Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đã và đang mở cửa cho các nhà kinh doanh nước ngoài vào đầu tư sản xuất tại Việt Nam với mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, dưới sự quản lý, chỉ đạo của Nhà nước sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát huy tối đa khả năng của mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh. Trong bối cảnh đó, một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường thì phải tìm được các công cụ quản lý sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất. Xuất phát từ nhu cầu đó, các nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc sử dụng công cụ kế toán.
Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn, hàng tồn kho biểu hiện vốn của doanh nghiệp chưa luân chuyển và chuẩn bị cho luân chuyển. Vì vậy, công tác kế toán hàng tồn kho có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong việc sản xuất kinh doanh. Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho giúp cho các doanh nghiệp theo dõi được chặt chẽ chỉ tiêu số lượng và giá trị nhập, xuất, tồn kho và thông qua đó đề ra những biện pháp giảm chi phí trong giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho công ty, duy trì sự tồn tại, phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hàng tồn kho đối với sự phát triển của doanh nghiệp, kết hợp giữa lý luận tiếp thu từ nhà trường và quá trình thực tập em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn”. Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, khóa luận của em được chia làm ba phần như sau:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn.
Bài khóa luận của em được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của Thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương. Mặc dù bản thân đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu, song do còn hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1 Một số lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
1.1 Một số vấn đề chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
1.1.2 Sự cần thiết của tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của doanh nghiệp.
Kế toán hàng tồn kho không chỉ giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo kịp thời các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày, mà còn giúp doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hoá dự trữ đúng định mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để bảo đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn.
Hàng tồn kho còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi lập báo cáo tài chính. Vì nếu sai lệch giá trị hàng tồn kho, sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Nếu giá trị hàng tồn kho bị sai, dẫn đến giá trị tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp thiếu chính xác, giá vốn hàng bán tính sai lệch sẽ làm cho chỉ tiêu lãi gộp, lãi ròng của doanh nghiệp không còn chính xác.
Mặt khác, hàng hoá tồn kho cuối kỳ của kỳ này còn là hàng hoá tồn kho đầu kỳ của kỳ tiếp theo. Do đó sai lầm sẽ được chuyển tiếp qua kỳ sau và gây nên sai lầm liên tục qua các kỳ của giá vốn hàng bán, lãi gộp và lãi thuần. Không những thế, số tiền của hàng hoá tồn kho thường rất lớn nên sự sai lầm có thể làm ảnh hưởng một cách rõ ràng đến tính hữu dụng của các báo cáo tài chính. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Như vậy chúng ta thấy rằng hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng của phần lớn các doanh nghiệp.
1.1.3 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó, đòi hỏi công tác tổ chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng. Nhìn chung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Xác định đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ.
Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,…
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau. Do vậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý. Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việc khó khăn, phức tạp. Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,…
1.1.3.2 Phân loại hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và xắp xếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định.
- Thứ nhất, phân loại hàng tồn kho theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho:
Theo tiêu thức phân loại này, những hàng tồn kho có cùng mục đích sử dụng và công dụng được xếp vào một nhóm, không phân biệt chúng được hình thành từ nguồn nào, quy cách, phẩm chất ra sao,… Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia thành:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,…
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thứ hai, phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành:
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho được mua vào, bao gồm:
Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty…
- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành.
- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho được nhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng…
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồn hình thành. Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồn hàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho. Đồng thời, việc phân loại chi tiết hàng tồn kho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúp cho việc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất.
- Thứ ba, phân loại hàng tồn kho theo yêu cầu sử dụng:
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường.
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý.
- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kém hoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất.
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đối tượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập.
- Thứ tư, phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ:
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn trữ an toàn: Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục.
- Hàng tồn trữ thực tế Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định được mức dự trữ an toàn phù hợp đồng thời xác định thời điểm mua hàng hợp lý.
- Thứ năm, phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất:
Tuỳ thuộc vào chất lượng của hàng tồn kho mà chia thành: hàng tồn kho chất lượng tốt, hàng tồn kho kém phẩm chất và hàng tồn kho mất phẩm chất.
Cách phân loại này giúp cho việc xác định và đánh giá tình trạng hàng tồn kho trong doanh nghiệp. Xác định giá trị tổn thất của hàng tồn kho, xác định số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập, đồng thời giúp doanh nghiệp có kế hoạch mua vào, bán ra hợp lý.
- Thứ sáu, phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản:
Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,…
- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đang đi đường,…
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quan đến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quá trình bảo quản.
Thứ bảy, theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến…
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biến đã mua đang đi trên đường
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vây việc phân loại hàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp.
Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà quản trị doanh nghiệp. Do đó, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn kho theo những cách thức nhất định.
1.2 Tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
1.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, loại, nhóm hàng tồn kho về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho phù hợp để góp phần tăng cường quản lý hàng tồn kho.
1.2.1.1. Phương pháp ghi thẻ song song
Tại kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do phòng kế toán mở và được mở cho từng thứ vật tư, hàng hoá.
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết để ghi chép hàng ngày tình hình nhập – xuất cho từng vật tư, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng và giá trị của từng thứ vật tư, hàng hoá. Cuối tháng, thủ kho và kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết. Mặt khác, căn cứ vào sổ chi tiết kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập- xuất – tồn để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít diễn ra không thường xuyên.
- Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song
1.2.1.2 Phương pháp ghi sổ số dư
Theo phương pháp này thủ kho chỉ ghi chép phần số lượng còn kế toán chỉ ghi chép phần giá trị.
- Tại kho: Thủ kho vẫn mở thẻ kho và ghi chép như phương pháp thẻ song song. Cuối tháng thủ kho phải ghi chuyển số tồn kho trên thẻ kho vào sổ số dư ở cột số lượng. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để ghi chép định kỳ hoặc hàng ngày theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng lập bảng tổng nhập – xuất – tồn. Khi nhập được sổ số dư do thủ kho gửi đến kế toán phải tính và ghi vào cột số tiền trên sổ số dư. Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ số dư và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn.
Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá và đã xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư, hàng hoá.
- Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi sổ số dư
1.2.1.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển
Tại kho thủ kho sử dụng “thẻ kho” để ghi chép giống như phương pháp ghi thẻ song song.
Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “sổ đối chiếu luân chuyển” để ghi chép theo chỉ tiêu số lượng và giá trị cho từng loại vật tư, hàng hoá theo từng tháng. Cuối tháng, số liệu trên sổ đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp.
Phương pháp này được áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật liệu ít, không nhiều nghiệp vụ nhập – xuất – tồn vật tư, hàng hoá, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá, do vây không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
- Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
1.2.2. Tổ chức kế toán tổng hợp hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Tùy thuộc đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý vào trình độ nghiệp vụ của kế toán viên cũng như quy định của chế độ hiện hành, kế toán viên có thể áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
1.2.2.1 Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất.
Chương 2 Thực trạng tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần May Trường Sơn Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.1.1.1 Những thông tin chung về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần May Trường Sơn.
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: TRUONG SON GARMENT JOINT STOCK COMPANY.
- Trụ sở chính: Khu dân cư Trường Sơn – Phường Hoà Nghĩa – Quận Dương Kinh – Thành phố Hải Phòng.
- Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0203002792 ngày 17 tháng 01 năm 2007 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch Đầu tư Thành Phố Hải Phòng cấp.
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần May Trường Sơn.
Công ty Cổ phần May Trường Sơn là một công ty ngoài quốc doanh với số vốn pháp định 60,1 tỷ đồng, gồm 3 xí nghiệp thành viên chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc. Đến bây giờ, đây là một tổ hợp kinh doanh phát triển mạnh. Thị phần của doanh nghiệp đã luôn được mở rộng qua từng năm và ngày càng phát triển cả về chất và lượng.
Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là: Sản xuất kinh doanh quần áo may sẵn, sản phẩm dệt, sản phẩm từ da, lông thú.
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn đạt hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm đa dạng về chủng loại, đảm bảo về mặt chất lượng, và số lượng. Để tạo sự đa dạng, tìm kiếm, phát triển vị thế của mình trên thị trường, công ty đã mở rộng thêm chuyền may. Lợi nhuận đạt được là hàng tỷ đồng và tạo được công ăn việc làm ổn định cho nhiều người lao động.
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Trực tiếp thiết kế, tạo mẫu và sản xuất các sản phẩm may mặc.
- Sản xuất theo đơn đặt hàng của các khách hàng trong nước và nước ngoài.
- Kinh doanh các loại mặt hàng may mặc.
- Các sản phẩm mà công ty sản xuất chủ yếu là sơ mi, jacket, áo lông, áo bông mùa đông, quần và nhiều mặt hàng thời trang khác. Mỗi loại đều có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc khác nhau…
- Nhận gia công toàn bộ: khi hợp đồng gia công được ký kết, công ty sẽ nhận nguyên vật liệu từ khách hàng để tiến hành gia công theo yêu cầu và giao lại cho khách hàng. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
- Ngoài ra công ty còn nhận thiết kế và sản xuất đồng phục cho các đơn vị trường học, cơ quan…
2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty Cổ phần May Trường Sơn hiện nay hoạt động 3 xí nghiệp may (bao gồm 10 dây chuyền may), xí nghiệp cắt và xí nghiệp hoàn thiện. Các xí nghiệp hoạt động liên tục và đạt kết quả cao.
2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành với hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất và gia công theo đơn đặt hàng của các khách hàng.
- Trong trường hợp gia công thì quy trình công nghệ được thực hiện theo hai bước:
Bước 1: Nhận tài liệu và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến, phòng kỹ thuật sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra, nhận xét góp ý.
- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ khái quát quy trình tạo ra sản phẩm mẫu
Bước 2: Sau khi được khách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm theo mẫu mới đưa xuống các phòng ban để sản xuất sản phẩm theo mã hàng. Đơn đặt hàng được khách hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đồng đã được kí kết. Quá trình sản xuất được khép kín dưới phân xưởng sản xuất
- Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty
Trong trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán thì công ty sẽ tự tạo mẫu. Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho các bộ phận cắt, may. Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu là tiêu thụ nội địa với quy trình công nghệ sản xuất giống như với sản xuất hàng gia công.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty
Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo quy mô trực tuyến chức năng. Trong đó công nhân trực tiếp sản xuất chiếm 89,6%, bộ máy gián tiếp làm việc ở các phòng ban. Bộ máy quản lý được thể hiện qua sơ đồ 2.3.
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công tu quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban giám đốc: do hội đồng quản trị bầu ra, gồm:
- Giám đốc: đại diện pháp nhân cho công ty, điều hành sản xuất kinh doanh, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lí của công ty.
- Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ quyền, quản lí quá trình sản xuất kĩ thuật.
- Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có 3 thành viên chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty khi thực hiện nhiệm vụ.
- Phòng Tổ chức – Hành chính – Bảo vệ: Quản lí nhân sự, cung cấp nguồn nhân lực cho sản xuất, theo dõi các chế độ cho người lao động. bảo vệ tài sản, con người, trật tự an ninh cho công ty.
- Phòng Kĩ thuật cơ điện: Quản lí công tác kĩ thuật công nghệ sản xuất của công ty, ban hành các chỉ tiêu định mức kinh tế kĩ thuật, các công tác an toàn lao động.
- Phòng Kế hoạch vật tư: Xây dựng kế hoạch sản xuất, kiểm soát thực hiện phê chuẩn tài liệu mua hàng, lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức quản lí kho vật tư – thành phẩm.
- Phòng Kế toán: thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của nhà nước, kiểm tra các hoạt động tài chính trong công ty, báo cáo tình hình tài chính cho giám đốc, tham mưu cho lãnh đạo quy chế tài chính trong công ty.
- Phòng Tiêu thụ: Bán hàng, mở rộng thị trường.
- Các phân xưởng sản xuất gồm 3 phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch của công ty.
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần May Trường Sơn
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung . Các nghiệp vụ kế toán chính phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:
- Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Cổ phần May Trường Sơn
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ theo dõi, giám sát công việc của các kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hoạt động công Đồng thời kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm giải thích các báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên cũng như các đối tượng quan tâm khác, có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của công ty.
Thủ quỹ: Là người quản lý tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
Kế toán lương: Có nhiệm vụ tính lương, thưởng và chế độ chính sách cho toàn bộ công nhân viên trong công ty dựa trên các quy định của Nhà nước. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm; tập hợp theo dõi chứng từ liên quan đến số lượng thành phẩm nhập, xuất kho theo các mục khác nhau; theo dõi hàng tồn
Kế toán Ngân hàng kiêm Kế toán thanh toán: Theo dõi và cập nhật tình hình thu chi, số dư gửi và thực hiện các giao dịch ngân hàng (nội tệ và ngoại tệ). Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng.
2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty Cổ phần May Trường Sơn
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh hiện nay công ty áp dụng sổ kế toán: “ Chứng từ ghi sổ” theo sơ đồ sau (sơ đồ 2.5):
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty Cổ phần May Trường Sơn
Các chính sách kế toán tại công ty Cổ phần May Trường Sơn
- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty Cổ phần May Trường Sơn đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ.
- Kế toán tổng hợp hàng tồn kho tại công ty được tiến hành theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song. Giá xuất kho hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VND)
- Kỳ kế toán năm : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
2.2 Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn
2.2.1 Đặc điểm, phân loại, tính giá hàng tồn kho tại công ty
2.2.1.1. Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho tại công ty
Hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn chia thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu ở dạng: vải các loại, bông, xốp, chỉ may, cúc áo, khoá các loại…
- Công cụ – dụng cụ: chủ yếu là máy móc thiết bị ngành may như các loại máy may, kim, kéo bấm chỉ, máy cắt, máy kiểm vải…
- Thành phẩm: thành phẩm chủ yếu là sơ mi, jacket, áo lông, quần kaki…
- Sản phẩm dở dang và phế liệu: sản phẩm dở dang tương đối ít. Phế liệu là đầu tấm vải, vải vụn, vải thừa …
- Tính giá hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn
Tính giá hàng nhập kho
a1. Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Nhập kho từ nguồn mua ngoài:
Trong đó chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Ví dụ 2.1: Theo hoá đơn GTGT số 06179 (biểu 2.1) ngày 5/12/2013 công ty mua vải kaki đen của công ty Dệt Tân Mai với số lượng 6.200 m, đơn giá 24.000 đ/m, trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 148.800.000 đ, công ty chưa thanh toán. Hàng được bên Tân Mai chuyển thẳng tới công ty không phát sinh chi phí mua.
Ví dụ 2.2: Theo hóa đơn GTGT số 07118 (biểu 2.4) ngày 7/12/2013 công ty mua 420 kéo bấm chỉ của Công ty máy móc thiết bị ngành may Thành Hưng, đơn giá 5.000 đ chưa bao gồm thuế GTGT 10%, hàng giao tận kho công ty, chi phí vận chuyển đã tính vào giá mua. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Trị giá thực thế nhập kho của lô kéo này là: 420 x 5.000 = 2.100.000 đ
- Nhập kho từ nguồn do bên gia công cung cấp:
Do đặc thù của công ty nên giá thực tế của loại vật liệu hàng gia công nhập kho chính là chi phí vận chuyển, bốc dỡ từ cảng về đến công ty.
Ví dụ 2.3: Theo hợp đồng gia công số 007/CM ngày 8/12/2013, công ty nhận gia công quần soóc nữ cho hãng Carmel với 20.000 m vải naple màu đen. Chi phí vận chuyển bốc dỡ kho tàng bến bãi số vật liệu này từ cảng về kho hết 3.000.000 đồng. Vậy giá thực tế vải naple nhập kho là: 3.000.000 đ.
a2. Đối với thành phẩm
- Giá nhập kho thành phẩm là giá thành sản xuất.
Ví dụ 2.4: Trong tháng 12 có tình hình sản xuất quần kaki đen nam như sau:
- Đầu tháng không có chi phí sản xuất quần kaki đen nam dở dang
- Trong tháng, chi phí sản xuất quần kaki đen nam được tập hợp là: 937.700 đ. Trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 437.500 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp: 862.500 đ
- Chi phí sản xuất chung: 637.700 đ
- Ngày 31/12 hoàn thành nhập kho 995 chiếc quần kaki đen nam, còn dở dang 50 chiếc với chi phí sản xuất quần kaki đen nam dở dang là: 375.000 đ.
Tính giá hàng xuất kho tại công ty
b1. Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
- Đối với vật liệu công ty xuất để may hàng gia công: kế toán chỉ theo dõi việc xuất về mặt số lượng, không theo dõi về mặt giá trị.
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ công ty xuất cho sản xuất: để phù hợp với đặc điểm sản xuất, công ty Cổ phần May Trường Sơn lựa chọn phương pháp tính bình quân gia quyền liên hoàn. Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định lại giá trị thực của vật tư và giá đơn vị bình quân.
Ví dụ 2.5: Trong tháng 12 năm 2013 đối với vải kaki đen có tình hình nhập xuất tồn như sau:
- Tồn đầu tháng : 100 m, đơn giá 23.450 đ/m, trị giá 25.795.000 đ.
- Ngày 05 : Nhập 200 m vải kaki đen, đơn giá 24.000 đ/m, trị giá 148.800.000 đ.
- Ngày 10 : Xuất 800 m vải kaki đen cho tổ cắt.
- Ngày 18 : Xuất 100 m vải kaki đen cho tổ cắt.
- Ngày 24 : Xuất 200 m vải kaki đen cho tổ cắt.
- Ngày 26 : Nhập 000 m vải kaki đen, đơn giá 24.250 đ/m, trị giá 48.500.000 đ và từ đó đến cuối tháng không nhập thêm. Ta có:
Trị vải kaki đen xuất kho ngày 10/12 là: 1.800 x 23.917 = 43.050.600 đ Riêng với công cụ dụng cụ xuất kho tại công ty xảy ra hai trường hợp:
Phân bổ một lần: Xuất dùng công cụ dụng cụ kế toán phân bổ giá trị của công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ xuất dùng, áp dụng khi giá trị công cụ dụng cụ nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn.
Phân bổ nhiều lần: Căn cứ vào giá trị công cụ dụng cụ và thời gian sử dụng hoặc số lần dự kiến để tính ra mức phân bổ cho một kỳ hoặc một lần sử dụng. Định kỳ kế toán phân bổ giá trị của công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Ví dụ 2.6: Kéo bấm chỉ ở công ty thuộc loại công cụ dụng cụ phân bổ một lần.
Trong tháng 12 kéo bấm chỉ có tình hình nhập xuất tồn như sau:
- Tồn đầu tháng : 110 chiếc, đơn giá 500 đ/chiếc, trị giá 605.000 đ.
- Ngày 07 : Nhập 420 chiếc kéo bấm chỉ, đơn giá 000 đ/chiếc, trị giá 2.100.000 đ.
- Ngày 10/12 : Xuất 196 chiếc kéo bấm chỉ cho tổ may.
b2. Xuất thành phẩm Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Ví dụ 2.7: Trong tháng 12, thành phẩm quần kaki đen nam có tình hình nhập xuất tồn như sau:
- Tồn đầu kỳ 120 chiếc, đơn giá 320 đ/chiếc, trị giá 20.918.400 đ.
- Ngày 31/12 nhập kho 995 chiếc, đơn giá 460 đ/chiếc, trị giá 178.562.700 đ.
- Ngày 31/12 xuất 585 chiếc bán cho cửa hàng thời trang Chiến Thuận.
Đánh giá sản phẩm dở dang
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Xét ví dụ 2.4: Trong tháng 12 có tình hình sản xuất quần kaki đen nam như sau:
- Đầu tháng không có chi phí sản xuất quần kaki đen nam dở dang
- Trong tháng, chi phí sản xuất quần kaki đen nam được tập hợp là: 937.700 đ. Trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 437.500 đ
- Chi phí nhân công trực tiếp: 862.500 đ
- Chi phí sản xuất chung: 637.700 đ
- Cuối tháng, hoàn thành nhập kho 995 chiếc quần kaki đen nam, còn dở dang 50 chiếc. Giá trị sản phẩm quần kaki đen dở dang tháng 12 là:
Thủ tục nhập – xuất kho tại Công ty Cổ phần May Trường Sơn
- Thủ tục, chứng từ nhập kho vật tư
- Thủ tục nhập, chứng từ nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ từ nguồn công ty tự mua
- Công ty Cổ phần May Trường Sơn có các nhà cung cấp vật tư trong nước như: công ty TNHH YKK Việt Nam, công ty TNHH Dệt Tân Mai…
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản kiểm nghiệm
- Phiếu nhập kho
Thủ tục nhập :
Căn cứ theo nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu do bộ phận kỹ thuật đề ra, phòng kế hoạch vật tư lên kế hoạch nhập. Sau đó làm việc với nhà cung cấp với nhà cung cấp bằng đơn đặt hàng lập có phê duyệt của kế toán nguyên vật liệu. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Khi hàng về, Phòng kế hoạch vật tư cùng thủ kho tiến hành kiểm nghiệm và làm thủ tục nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu lại tại phòng kế hoạch vật tư Liên 2: Giao cho thủ kho để vào thẻ kho
- Liên 3: Kèm hóa đơn chuyển sang phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, thủ kho tiến hành kiểm nhận nguyên liệu, công cụ dụng cụ nhập kho, ghi số lượng thực nhập.
Tiếp ví dụ 2.1: Theo hoá đơn GTGT số 06179 (biểu 2.1) ngày 5/12/2013 công ty mua vải kaki đen của công ty Dệt Tân Mai với số lượng 6.200m, đơn giá 24.000 đ/m, thuế GTGT 10%, công ty chưa thanh toán. Hàng được bên Tân Mai chuyển thẳng tới công ty. Hóa đơn bên bán giao cho công ty như sau (Biểu 2.1):
Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần May Trường Sơn
3.1 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần May Trường Sơn trong thời gian tới.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước những thách thức và biến động của nền kinh tế công ty Cổ phần May Trường Sơn có những định hướng giai đoạn 2013-2020 cụ thể như sau:
- Giữ vững danh hiệu Doanh nghiệp dệt may tiêu biểu của địa phương.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động, liên kết chặt chẽ với các đơn vị gia công.
- Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất.
- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đầu tư các nguồn lực, đặc biệt là đầu tư cho con người và môi trường làm việc.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, mở rộng khách hàng.
- Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
- Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống và giữ người lao động.
3.2 Những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Từ năm thành lập đến nay, công ty không ngừng trưởng thành và lớn mạnh cơ sở vật chất luôn được nâng cao trình độ quản lý đang từng bước được cải thiện. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay công ty đã từng bước khẳng định tính độc lập, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, từng bước phát huy những tiềm năng sẵn có của mình. Vì vậy hiện nay công ty đã có một vị trí nhất định trong ngành may mặc trên cả nước.
3.2.1 Ưu điểm
- Về tổ chức bộ máy quản lý
Công ty xây dựng bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng tạo nên tạo nên tính chất hài hòa và phù hợp với nhu cầu của kinh tế thị trường. Cơ cấu quản lý trực tuyến chức năng , kết hợp với công tác quản lý theo chiều dọc, chiều ngang giúp cơ cấu quản lý không bị vướng mắc, chồng chéo lẫn nhau, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các thành phần trong tổ chức. Ngoài chức năng nhiệm vụ của mình, các phòng ban còn giúp đỡ nhau hoàn thành tốt kế hoạch đề ra.
- Về bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung. Với mô hình này, mọi công việc chủ yếu của kế toán đều được thực hiện trong phòng kế toán tạo điều kiện cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, từ đó thực hiện sự kiểm tra và chỉ đạo sát sao các hoạt động của toàn doanh nghiệp. Nhìn chung việc tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hợp lý và có hiệu quả. Bao gồm những nhân viên kế toán có trình độ, có kinh nghiệm lâu năm, nhiệt tình, nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổng hợp thông tin kế toán. Do đó, một người có thể đảm nhận nhiều công việc kế toán khác nhau mà vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết cho việc quản lý điều hành và giám sát tình hình hoạt động của công ty. Việc bố trí một kế toán kiêm nhiều công việc đã tiết kiệm được lao động cho công ty.
- Về việc áp dụng chế độ ghi chép ban đầu
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường công ty đã nhanh chóng chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán mới vào hạch toán. Nó cho phép phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đáp ứng nhu cầu cơ chế quản lý mới, yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Mặt khác, công ty đã thực hiện đúng các qui định về chế độ ghi chép ban đầu trên các chứng từ, các sổ kế toán tổng hợp, các chứng từ nhập, xuất, các Chứng từ ghi sổ, sổ Cái các tài khoản… Việc sử dụng chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở thực tế giúp cho quá trình hạch toán xuất- nhập- tồn kho được kịp thời, cung cấp đầy đủ các thông tin kinh tế cho các bên có liên quan.
- Về công tác kế toán hàng tồn kho
Công ty Cổ phần May Trường Sơn áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết hàng tồn kho. Đây là phương pháp dễ làm dễ kiểm tra đối chiếu, tính toán đơn giản.
Mặt khác, với đặc điểm vận động của hàng tồn kho trong công ty là tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… diễn ra hàng ngày và rất nhiều nên việc lựa chọn phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho có ưu điểm hơn. Nó cho phép nhận biết một cách thường xuyên tình hình nhập – xuất – tồn kho vật liệu trong công ty.
- Về việc thực hiện phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Công ty đã nhanh chóng áp dụng việc nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Việc áp dụng phương pháp tính thuế này mang lại nhiều thuận lợi cho công ty. Vì sản phẩm công ty sản xuất một phần là xuất khẩu nên công ty được khấu trừ toàn bộ thuế giá trị gia tăng đầu vào của lô vật liệu sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm đó. Kế toán hạch toán rất chặt chẽ các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nên thường các tháng số thuế của công ty phải nộp là số âm. Đây là sự linh hoạt của công ty trong việc áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
- Về khâu sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu xuất dùng đúng mục đích và việc quản lý sản xuất dựa trên định mức vật liệu mà phòng kỹ thuật xây dựng. Khi có nhu cầu về vật liệu thì các bộ phận có nhu cầu về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ các bộ phận làm phiếu xin lĩnh vật liệu lên phòng kế hoạch vật tư. Sau khi xem xét tính hợp lệ của phiếu, bộ phận quản lý xét duyệt. Do vậy, vật liệu được đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất. Mặt khác, thông qua việc xây dựng định mức vật tư cho từng loại sản phẩm công ty đã tiết kiệm được lượng vật tư khá lớn.
3.2.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm đã nêu ở trên còn tồn tại những nhược điểm cụ thể như sau:
- Về công tác hạch toán đối với phế liệu thu hồi Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Công ty Cổ phần May Trường Sơn là một doanh nghiệp sản xuất, lượng phế liệu thu hồi là rất lớn. Phế liệu thu hồi chủ yếu là các loại vải vụn, đầu tấm vải, bông vụn, ….chúng có thể được sử dụng lại trong quá trình sản xuất hoặc bán ra ngoài. Nhưng thực tế lại không đựơc làm thủ tục nhập kho và theo dõi trên bất kì sổ sách kế toán nào. Chính vì thế,việc quản lý phế liệu thu hồi trở lên lỏng lẻo, gây mất mát, hư hỏng, lãng phí làm thiệt hại nguồn thu của công ty.
- Về việc mở bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối với vật tư hàng gia công
Hiện nay, tại công ty Cổ phần May Trường Sơn kế toán chỉ mở bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối với vật tư mà công ty mua về, không mở bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn đối với vật tư nhận về gia công. Nên việc quản lý vật tư hàng gia công chưa đảm bảo yêu cầu đặt ra.
- Về việc quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần May Trường Sơn rất đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại và có sự biến động liên tục hàng ngày. Tuy nhiên việc phân loại nguyên vật liệu tại công ty còn quá đơn giản không theo dõi được hết tình hình biến động của từng nhóm vật tư. Công ty có phân chia nguyên vật liệu thành hai nhóm vật liệu chính, vật liệu phụ nhưng khi hạch toán kế toán chỉ sử dụng một loại TK 152 – Nguyên vật liệu. Mặt khác, công ty vẫn chưa xây dựng một hệ thống danh điểm vật liệu thống nhất. Điều này gây khó khăn cho công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, dễ nhầm lẫn các loại với nhau.
- Khâu dự trữ và bảo quản vật tư
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn và sử dụng tiết kiệm vốn thì cần dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở mức cần thiết. Thực tế ở công ty khâu dự trữ nguyên vật liệu. công cụ dụng cụ chưa đảm bảo. Ngoài ra, kho tàng dự trữ vật tư chưa đầy đủ, có khi vật tư phải xếp ở hàng lang đi lại….
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần May Trường Sơn, tìm hiểu thực tế công tác kế toán hàng tồn kho ở công ty em thấy: Công ty chưa đảm bảo tốt khâu bảo quản vật tư. Ví dụ: Có lúc công ty sản xuất xong mặt hàng áo nỉ nhưng chưa có túi nylon để đóng gói gây ra tình trạng áo nỉ bị bắt bụi bẩn….
Mặt khác, công ty chưa có đầy đủ hệ thống kho tàng để chứa nguyên vật liệu khi nhập kho dẫn đến công tác bảo quản nguyên vật liệu bị ảnh hưởng bởi thời tiết. Có những lúc trời mưa đã làm ướt vải….
- Về việc luân chuyển chứng từ
Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, phòng ban không có biên bản giao nhận nên rất dễ xảy ra tình trạng mất mát chứng từ. Khi xảy ra tình trạng mất mát không biết quy trách nhiệm cho ai gây khó khăn cho kế toán trong việc vào sổ sách, kiểm tra.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
Cổ phần May Trường Sơn đã ứng dụng tin học vào việc hạch toán kế toán nhưng chỉ là tính toán đơn thuần trên máy tính và excel mà chưa đưa phần mềm kế toán máy vào sử dụng. Điều này khiến việc hạch toán kế toán còn mang tính thủ công, tiến độ công việc bị chậm trễ, khá vất vả và tốn nhiều thời gian công sức của kế toán.
3.3 Một số ý kiến đề xuất về tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần May Trường Sơn. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
3.3.1 Về công tác hạch toán đối với phế liệu thu hồi
Như đã đề cập ở trên, phế liệu thu hồi không được nhập kho và theo dõi trên bất cứ sổ sách nào, chính vì vậy công ty nên mở sổ sách ghi chép, thực hiện nhập kho đối với phế liệu thu hồi, tránh tình trạng hư hỏng, mất mát xảy ra. Khi thực hiện nhập, xuất kho phế liệu đảm bảo phải có thủ kho, kế toán vật liệu, bộ phận cung tiêu xác định cụ thể về mặt chất lượng, mẫu mã, quy cách, ước tính giá sau đó bộ phận cung tiêu viết phiếu nhập, xuất kho. Thực hiện tốt các công tác này cũng sẽ góp phần thực hiện quản lý phế liệu thu hồi một cách chặt chẽ, bảo quản an toàn … góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty.
3.3.2 Về việc mở bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật tư gia công
Như đã trình bày ở chương 2, công ty ngoài mua vật liệu về để tiến hành sản xuất còn nhận gia công cho khách hàng. Nên vật liệu của công ty bao gồm: vật liệu của công ty và vật liệu của khách hàng mang đến.
Hai loại vật liệu này có phương pháp quản lý khác nhau, mà vật liệu do khách hàng mang đến với khối lượng khá lớn. Do không mở bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn cho vật liệu của hàng gia công cho nên công tác quản lý vật liệu của hàng gia công chưa cung cấp đầy đủ thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp. Kế toán cũng không thể phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác số hiện có và tình hình biến động của vật liệu hàng gia công. Vậy để khắc phục hạn chế này theo em kế toán vật liệu nên mở bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn cho vật tư nhận gia công. Qua đó phản ánh được toàn bộ tình hình nhập –xuất – tồn vật tư nhận gia công theo chỉ tiêu hiện vật. Kế toán nên lập riêng bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của vật liệu phục vụ sản xuất hàng gia công và lập theo từng mã sản phẩm. Mẫu bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn có thể như sau (biểu 3.1):
3.3.3 Về phân loại nguyên vật liệu và lập hệ thống danh điểm vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học giúp cho công tác quản lý và hạch toán được dễ dàng, chính xác. Công ty có thể phân loại nguyên vật liệu như sau:
- Nguyên vật liệu chính: TK 152.1 (ví dụ như vải, bông,…)
- Nguyên vật liệu phụ: TK 152.2 (ví dụ như đạn nhựa, đạn xỏ…..).
- Nhiên liệu: TK 152.3 (ví dụ như dầu máy khâu, xăng….).
- Phế liệu thu hồi: TK 152.4 ( ví dụ như đầu tấm vải, bông vụn…).
- Vật liệu khác: TK 152.8
Từ đó, công ty xây dựng “Sổ danh điểm vật liệu”. Sổ danh điểm vật liệu này sẽ thống nhất tên gọi, mã, đơn vị tính của từng vật liệu. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Khi đánh số danh điểm vật liệu cho từng loại ta đánh 152.1, 152.2,…cho từng loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,…Trong các loại nguyên vật liệu lại tiếp tục đánh 01,02,03…cho từng nhóm nguyên vật liệu, sau đó lại đánh 01,02,..cho từng thứ vật liệu.
3.3.4 Về khâu dự trữ và bảo quản vật tư
Khâu dự trữ: Công ty nên tính toán và xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu cần thiết để phục vụ quá trình sản xuất tiếp theo. Căn cứ để xác định lượng nguyên vật liệu này là thông qua kế hoạch sản xuất của phòng kinh Từ đó xây dựng kế hoạch tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu. Đây là khâu quan trọng và thiết yếu mà công ty cần cải tiến. Điều đó không chỉ đảm bảo cho tiến trình sản xuất được liên tục mà còn đảm bảo kịp thời giao hàng đúng hợp đồng ký kết. Công ty cũng cần mở rộng hơn nữa những mối quan hệ với các bạn hàng, nhất là những bạn hàng lâu năm để khi cần là có thể mua vật tư, giảm được việc phải tồn kho quá nhiều gây ứ đọng vốn.
Khâu bảo quản: Điều kiện cần thiết là cần có thêm hệ thống kho tàng để bảo quản. Hiện nay công ty đang mở rộng đầu tư xây dựng thêm phòng ban, nhà xưởng và ở một tương lai không xa công ty sẽ đáp ứng được nhu cầu này. Nhưng trước mắt, công ty có thể phân tách, sắp xếp lại các loại vật tư trong kho hiện có cho gọn gàng thuận tiện. Lắp thêm hệ thống giá treo và bao bọc nylon các sản phẩm sản xuất ra dễ bắt bụi như áo nỉ, áo vest…tránh gây hư hại. Công ty cũng nên chia kho hiện có thành các ô, tương ứng mỗi ô là một loại vật tư. Công ty cũng có thể trưng dụng phòng chứa tài liệu còn trống không sử dụng hết của công ty để chứa nguyên vật liệu còn nguyên đai nguyên kiện.
3.3.5 Về việc luân chuyển chứng từ
Để tránh tình trạng mất mát chứng từ xảy ra công ty Cổ phần May Trường Sơn nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban. Mỗi khi luân chuyển chứng từ các bên giao và bên nhận phải ký vào sổ giao nhận chứng từ. Nếu xảy ra mất mát chứng từ thì trách nhiệm sẽ được quy đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Từ đó công tác quản lý chứng từ của công ty chặt chẽ hơn, hơn nữa việc làm này cũng góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên đối với việc quản lý chứng từ nói riêng với công việc của công ty nói chung.
3.3.6 Việc ứng dụng phần mềm kế toán máy
Hòa nhập với sự phát triển công nghệ khoa học kỹ thuật thì việc áp dụng công nghệ thông tin vào hạch toán kế toán là cần thiết. Vì vậy theo em, công ty Cổ phần May Trường Sơn nên sử dụng phần mềm kế toán máy để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế. Phần mềm kế toán máy có ưu việt: Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
- Tăng hiệu quả công việc, tránh nhầm lẫn, giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kiểm soát thông tin tài chính.
- Chọn lọc các thông tin cung cấp cho người sử dụng theo mục đích sử dụng.
- Việc sử lý, trình bày, cung cấp các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, có căn cứ.
- Cập nhật các thông tư, quy định mới một cách nhanh chóng, chính xác hơn.
Vì những ưu điểm trên, công ty nên tìm hiểu và lựa chọn một phần mềm kế toán máy phù hợp với loại hình doanh nghiệp của mình như MISA, FAST ACCOUNTING, SMART PRO,…bên cạnh đó tổ chức các lớp đào tạo, hướng dẫn đội ngũ kế toán sử dụng thành thạo, linh hoạt phần mềm kế toán máy mà công ty sử dụng.
Dưới đây, em xin giới thiệu một số phần mềm kế toán máy phổ biến và uy tín trên thị trường hiện nay:
- Phần mềm kế toán máy MISA NET 2012
Hình 3.1: Giao diện phần mềm kế toán máy MISA.SME.NET 2012
Phần mềm MISA.SME.NET 2012 là phần mềm kế toán máy giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần nhiều về tin học mà kế toán vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán, quản lý mọi nghiệp vụ phát sinh của mình. Đặc biệt doanh nghiệp có thể kiểm soát được số liệu trực tuyến tại bất cứ nơi nào địa điểm nào thông qua hệ thống internet.
MISA.SME.NET 2012 cho phép theo dõi, kiểm soát nắm bắt chi tiết số lượng vật tư nhập, xuất, tồn tại mỗi thời điểm.
- Phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING
Hình 3.2: Giao diện phần mềm kế toán máy FAST ACCOUNTING
Phần mềm FAST ACCOUNTING là phần mềm có nhiều tính năng mạnh mẽ, sử dụng dễ dàng hiệu quả, có nhiều lựa chọn khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của từng doanh nghiệp. Phần mềm cho phép lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán, lựa chọn cách tính giá hàng tồn kho, có các trường thông tin tự do để người dùng tự định nghĩa sử dụng để quản lý theo yêu cầu đặc thù.
- Phần mềm SMART PRO
Hình 3.3: Giao diện phần mềm kế toán máy SMART PRO
Phần mềm kế toán máy SMART PRO là một trong những phần mềm thông dụng hiện nay bởi giao diện dễ nhìn và thao tác đơn giản dễ thực hiện. Phần mềm cho phép theo dõi chi tiết và tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa theo nhiều quy cách, theo nhiều kho, nhà sản xuất…Đặc biệt hơn phần mềm có tiện ích cho xem phiếu nhập khi đang vào phiếu xuất/hóa đơn tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý.
Qua tìm hiểu công tác kế toán của công ty Cổ phần May Trường Sơn và dựa vào đặc điểm của các phần mềm kế toán máy em đã nêu ở trên, theo em, công ty nên sử dụng phần mềm kế toán máy MISA.SME.NET 2012 để hỗ trợ công tác kế toán nói chung công tác kế toán hàng tồn kho nói riêng. Phần mềm này phù hợp với trình độ nhân viên công ty hiện nay, dễ dàng cho việc sử dụng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
Hàng tồn kho là một trong những yếu tố quan trọng, đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất như công ty Cổ phần May Trường Sơn. Tổ chức hạch toán hàng tồn kho tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lý và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra những quyết định quản lý kinh doanh có hiệu quả
Sau quá trình thực tập tại công ty Cổ phần May Trường Sơn em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May Trường Sơn” làm khóa luận tốt nghiệp và đã đạt được một số vấn đề sau:
Về lý luận: Đã nêu ra một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về hàng tồn kho và hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
Về thực tiễn:
- Đã phản ánh thực tế công tác kế toán hàng tồn kho của công ty Cổ phần May Trường Sơn qua số liệu năm 2013.
- Đã đánh giá những ưu, nhược điểm của công ty trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán hàng tồn kho nói riêng.
- Đã đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán cũng như công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.
Vì thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương, các thầy cô giáo Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán tại công ty Cổ phần May Trường Sơn. Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty tàu biển
