Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.

Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại Cty CPTM Việt Thắng, từ kiến thức đã được học và thực tiễn em xin chọn đề tài Hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung khóa luận bao gồm 3 phần:

  • Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh KQKD trong doanh nghiệp
  • Chương II: Thực trạng công tác doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty CPTM Việt Thắng
  • Chương III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Việt Thắng

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Linh, các thầy cô trong khoa Quản trị của trường ĐHDL Hải Phòng, cũng như ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty CPTM Việt Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.

Do thời gian và trình độ có hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Doanh thu là nguồn tài chính để đảm bảo trang trải các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh, để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu cũng là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn để tham gia góp vốn cổ phần. Ý nghĩa quan trọng nhất của doanh thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.

Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong 1 thời kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản giảm trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.

Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

Chính vì vậy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là 1 việc hết sức cần thiết, giúp người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp

1.1.2 Các khái niệm cơ bản

1.1.2.1 Doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Các loại doanh thu:

  • Doanh thu bán hàng Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra hoặc do doanh nghiệp mua về.

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác “ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoản mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền lợi sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  • Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng .
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong 1 hoặc nhiều kỳ kế toán

Doanh thu của việc giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định 1 cách tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.

Theo chuẩn mực kế toán số 14.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau :

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch đó.

Các khoản giảm trừ doanh thu

Là các khoản làm giảm tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại bên bán.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phần hàng bị kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: Là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau.

Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng :

  • Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

Trường hợp giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của Doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng được chính thức gọi là tiêu thụ.

Trường hợp giao hàng tại kho bên mua hoặc tại theo điểm đã quy định trước trong TH: sản xuất khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở huu của doanh nghiệp. khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ

  • Phương thức gửi hàng cho khách hàng:

Là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hóa đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng.

  • Phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng

Đối với đơn vị ký gửi hàng hóa ( chủ hàng ): khi xuất hàng cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ . Khi bán được hàng ký gửi doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng gửi thực tế đã bán được. Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng.

Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: Số sản phẩm, hàng hóa nhận, ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của đại lý chính là các khoản hoa hồng được hưởng.

  • Phương thức bán hàng trả chậm trả góp Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong một thời gian nhất định và chịu một khoản lãi suất đã được quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp không được phản ánh vào doanh thu (TK 511) mà được hạch toán như khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK 515). Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.

  • Phương thức hàng đổi hàng

Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa đổi lấy vật tư,hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường

Doanh thu nội bộ: Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tính theo giá nội bộ.

  • Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ

Là tổng các khoản thu nhập mang lại từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu nội bộ (512) sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Thuế TTĐB, thuế XK, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

  • Doanh thu hoạt động tài chính:

Là tổng giá trị, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm tiền lãi tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận chưa chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Theo chuẩn mực số 14 doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện

  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Thu nhập khác Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Là khoản doanh thu doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản không mang tính chất thường xuyên. Gồm:

  • Thu nhập từ nhượng bán thanh lý Tài sản cố định.
  • Chênh lệch lãi do đánh giá vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
  • Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
  • Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
  • Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
  • Thu các khoản nợ phải trả không các định được chủ.
  • Thu nhập quà biếu tặng…
  • Các khoản thu khác

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1.1 Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu số 02GTGT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01 GTGT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( Mẫu 14-BH). +Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH).
  • Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu,séc,báo có NH, bảng sao kê của NH ….).
  • Chứng từ kế toán liên quan khác như : Phiếu xuất kho bán hàng, hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ…..)
  • Phiếu xuất kho và phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại….

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

  • TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này sử dụng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD. TK511 có 6 TK cấp 2

  • TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm
  • TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
  • TK 5117 – doanh thu kinh doanh BĐSĐT
  • TK 5118 – Doanh thu khác

Kết cấu và nội dung phản ánh TK511

Bên nợ:

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
  • Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.

Bên có: Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

  • Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

  • Tài khoản 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá nội bộ.

  • TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
  • TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
  • TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Kết cấu và nội dung phản ánh TK511

Bên nợ:

  • Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
  • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911

Bên có:

  • Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
  • Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 521: chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Bên nợ:

  • Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên có:

  • Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần kỳ báo cáo.
  • Tài khoản 521 không có số dư
  • Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Bên nợ:

  • Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm.

Bên có:

  • Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên nợ tài khoản 511 hoặc tài khoản 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.

TK 531 không có số dư cuối kỳ

  • Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.

Bên nợ:

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng, do hàng bán kém phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Bên có:

  • Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 hoặc tài khoản 512
  • Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CPTM VIỆT THẮNG Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

2.1 Khái quát chung về công ty CPTM Việt Thắng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

  • Tên Công ty :Công ty Cổ phần Thương Mại Việt Thắng
  • Địa chỉ trụ sở : Phú Xá – Đông Hải – Hải An – thành phố Hải Phòng
  • MST :020064727
  • Vốn đầu tư đăng ký: 5.000.000.000 VND (Năm tỷ đồng Việt Nam)
  • Telephone:031_376609

Được thành lập từ năm 2007 với số vốn đầu tư 5tỷ đồng, đến nay Công ty CP TM Việt Thắng đã trải qua hơn 3 năm trưởng thành và phát triển. Năm 2008 và 2009 được xem là năm khó khăn đối với nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên với tầm nhìn của Ban lãnh đạo và sự quyết tâm của cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Trong khoảng thời gian này công ty đã ký kết được các hợp đồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ bốc dỡ và bán vật liệu xây dựng cho các công ty trên địa bàn.

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh hàng hoá vật liệu xây dựng, vận chuyển và cho thuê máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất, kinh doanh chất đốt xăng dầu, phá dỡ tàu,..

2.1.3 Tchức bộ máy quản lý của Công ty

Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng thể hiện qua sơ đồ sau:

Công ty CP TM Việt Thắng hiện nay có 31 nhân viên tại các bộ phận:

  • Khối văn phòng: 10 người
  • Đội máy xúc: 4 người.
  • Đội vận tải: 14người.
  • Đội kho bãi: 3 người.

2.1.4: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:

2.1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Phòng kế toán có chức năng tổ chức bộ máy kế toán, thống kê, ghi chép, tính toán, phản ánh tình hình tăng giảm tài sản, nguồn vốn, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán thống kê, theo dõi công nợ, xuất nhập tồn hàng hóa. Bên cạnh đó, phòng phải tổ chức bảo quản, lưu trữ, thống kê, giữ bí mật các tài liệu kế toán, tổ chức hướng dẫn thi hành các chế độ tài chính kế toán của Nhà Nước.

  • Kế toán trưởng: kiểm trả, phối hợp hoạt động của các kê toán viên nhằm bảo đảm sự thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán. Ngoài ra kế toán trưởng còn thực hiện các bút toán kết chuyển, theo dõi về thuế, căn cứ để lập các sổ kế toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán kho: tập hợp hàng hóa mua vào và bán ra.
  • Kế toán thuế: theo dõi các khoản phải trả người bán và phải thu của người mua theo hóa đơn, chứng từ, chi phí tiền lương, chi phí hành chính.
  • Thủ quỹ: có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại công ty, thu chi tiền khi có hóa đơn chứng từ của kế toán thuế chuyển sang. Cuối ngày phải báo cáo tồn quỹ với kế toán trưởng và đối chiếu thu chi tồn quỹ với kế toán thuế

2.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ và TK kế toán tại công ty

  • Công ty CP TM Việt Thắng áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, các tài khoản phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hàng theo QĐ số 48/2006 ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

2.1.4.3_Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty

  • Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy UNESSCO theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

Giới thiệu phần mềm kế toán UNESCO

UNESCO là một phần mềm có mức đọ tự đông hóa cao, giao diện Tiếng Việt thân thiện, dễ sử dụng. UNESCO luôn có khả năng trợ giúp cho các nhân viên kế toán một cách tối đa, nhân viên kế toán chỉ phải thực hiện một số ít các thao tác còn lại.

Màn hình UNESCO được thiết kế bao gồm những phần sau:( Hình 2.3)

  • Nhập chứng từ : kế toán vào phần chứng từ để nhập dữ liệu
  • Kế toán chi tiết : khi dữ liệu được nhập vào máy thì phần mềm kế toán sẽ tự đi vào các sổ chi tiết, sổ cái,…
  • Kế toán tổng hợp: bao gồm sổ nhật ký chung, sổ tổng hợp công nợ.sổ cái…bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính, giúp kế toán dễ dàng theo dõi
  • Báo cáo quản trị

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Việt Thắng. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CPTM Việt Thắng.

Do đặc điểm của công ty là công ty thương mại nên Doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu về :

  • Bán các vật liệu xây dựng : cát , đá, xi măng…
  • Doanh thu về cho thuê các thiết bị máy móc : cho thuê máy xúa, máy kéo, máy cẩu…

Hình thức thanh toán chủ yếu của công ty là chuyển khoản Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT công ty áp dụng là 10%

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTGT -3LL ), Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên :

  • Liên 1 (màu tím ): lưu tại phòng tài chính kế toán của công ty
  • Liên 2 (màu đỏ)  : giao cho khách hàng
  • Liên 3 (màu xanh): luân chuyển nội bộ
  • Giấy báo có của ngân hàng
  • Phiếu thu
  • Hợp đồng mua bán

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

  • TK 511- Doanh thu bán hàng
  • TK 5111– Doanh thu bán hàng
  • TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • TK 511301 – Doanh thu dịch vụ vận tải
  • TK 511302 – Doanh thu cho thuê máy
  • TK 511303 – Doanh thu xây lắp
  • TK 511304 – Doanh thu khác
  • TK 111,112,131,3331…..

2.2.1.3 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty

Trước tiên phải có hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc hợp đồng kinh tế nguyên tắc và bảng xác định khối lượng hàng hóa cung cấp, kế toán phải kiểm tra xem số lượng, chủng loại có đúng quy định ghi trong hợp đồng hay không.Từ đó kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT về bán hàng hóa ( gồm 3 liên ) Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Hàng ngày ,căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có liên quan, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính.

Cuối kỳ, kế toán thực hiện in các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính.

Vi dụ 01 :Ngày 18/12/2010 Doanh thu bán cát đá cho cty CP TM XD 325 với số tiền trước thuế là :436.729.000, VAT :43.672.900, tổng cộng tiền thanh toán : 480.401.900

Kế toán nhập dữ liệu vào máy tính theo các bước sau:

Vào Nhập chứng từ ( Hình 2.3 ) trên màn hình máy tính sẽ hiện lên giao diện như ( Hình 2.4 ), kế toán sẽ kích vào nút Bán hàng ( Hình 2.5 )

  • Nhập các thông tin chung 🙁 Hình 2.6    )
  •  Tháng : 12
  •  Ngày 18/12/2010
  •  Kênh phân phối và Ngày GS phần mềm tự nhảy
  •  Số hiệu : BH12/11 ( Hóa đơn bán hàng tháng 12 và số thứ tự 11 )
  •  Kho hàng : Kho hàng hóa
  •  Diễn giải: Doanh thu bán cát đá – Cty CPTM XD 325

Kế toán ấn phím Tab để xuống phần Tài khoản đánh số hiệu TK 5111, sau đó lại ấn phím Tab sang phần Diễn giải /Enter lúc này trên màn hình giao diện sẽ hiện lên các mặt hàng trong kho hàng hóa và kế toán sẽ chọn mặt hàng mình cấn nhập dữ liệu. Cột Mã số phần mềm sẽ tự nhảy tương ứng với mặt hàng mà kế toán đã chọn.Kế toán cứ lần lượt ấn phím Tab để sang cột Số lượng.

Đơn giá, Phát sinh nợ, Phát sinh có và điền dữ liệu vào máy .Tương tự kế toán nhập dữ liệu các tài khoản phát sinh khác như các bước ở trên. Sau khi nhập sau 1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán chọn nút biểu tượng “ * “ hoặc ấn phím Alt G để ghi dữ liệu vào máy. In phiếu kế toán, kế toán kích vào nút In trên thanh công cụ, chọn loại máy in và in ra phiếu hạch toán ( Hình 2.7 ) Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Chương III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VIỆT THẮNG

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Việt Thắng.

Cty CPTM Việt Thắng là một doanh nghiệp tuy mới thành lập nhưng luôn có những chuyển biến tích cực trong hoạt động kinh doanh và cũng có chỗ đứng nhất định trên thị trường.

Ngày nay khi mà nền kinh tế thị trường ngày càng đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình công ty, nhiều phương thức kinh doanh, và sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt nếu các doanh nghiệp không thể thích nghi được với những điều kiện khắt khe đó sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng phá sản hoặc giải thể.Để giữ vững và phát huy những thành quả đã đạt được, Công ty luôn đề ra những phương hướng giải pháp thích hợp nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Điều đó có được là do Công ty đã biết nắm bắt và phân tích đúng đắn nhu cầu thực tế.

Công ty luôn cố gắng đẩy mạnh việc tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng phạm vi hoạt động, cải thiện cơ sở vật chất và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Chính vì vậy mà doanh thu hàng năm của công ty tăng lên rõ rệt. Đó chủ yếu là do sự sáng tạo năng động của Ban Giám đốc và sự đoàn kết đồng lòng của các cán bộ nhân viên trong công ty

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu về công ty CPTM Việt Thắng, được tiếp cận với thực tế công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình tân tụy của các nhân viên kế toán, em đã có điều kiện làm quen thực tế và áp dụng củng cố những kiến thức đã hoặc tại nhà trường. Qua đó em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ké toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Cty CPTM Việt Thắng. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

3.1.1 Ưu điểm

  • Về bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và hệ thống kinh doanh của mình. Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán riêng cho mình. Việc bố trí xây dựng bộ máy kế toán như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát, hạch toán nhanh chóng kịp thời của kế toán đối với các hoạt động phát sinh tại công ty, chuyên môn hóa công việc, tạo điều kiện cho đội ngũ kế toán nâng cao trình độ trình đọ nghiệp vụ.

Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, có sự phân phối chặt chẽ, được chỉ đạo hệ thống từ trên xuống dưới, công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được lập nhanh chóng đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của công ty.

Các kế toán được phân việc tương đối rõ ràng, đảm bảo sự thống nhất trong hách toán nhưng không bị trùng lặp, đảm bảo việc kiểm tra đối chiếu được dễ dàng tránh sai sót, đảm bảo cung cấp những thông tin cần thiết, để giúp Ban lãnh đạo Công ty đánh giá tình hình hoạt động, từ đó đề ra những mục tiêu và kế hoạch thích hợp, phù hợp với nhu cầu thị trường.

  • Về hình thức kế toán

Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính, với phần mềm kế toán đang được sử dụng là UNESCO. Hiện nay việc áp dụng phần mềm kế toán đang được phổ biến với hầu hết các doanh nghiệp, nó không chỉ giảm bớt gánh nặng cho kế toán viên mà còn giúp cho việc hạch toán dễ dàng, nhanh chóng hơn. Phần mềm kế toán mà công ty lựa chọn phù hợp với quy mô, tình hình hoạt động, yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của kế toán Công ty. Bên cạnh đó phần mềm tương đối thân thiện với người sử dụng,tạo điều kiện cho quá trình hạch toán của kế toán viên.

  • Về hạch toán ban đầu

Các chứng từ cho hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đúng với mẫu do BTC quy định.

Những thông tin về nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép một cách đầy đủ, chính xác vào chính từ. Các chứng từ đều có chữ ký xác nhận của các bên liên quan, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với số liệu trên sổ kế toán. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Chứng từ sau khi sử dụng cho việc hạch toán đều được lưu trữ cẩn thận theo từng bộ phận, từng khoản mục, trình tự thời gian, tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối chiếu khi cần thiết.

  • Về tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hàng theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Bên canh đó công ty cũng mở rộng theo dõi chi tiết cho một số đối tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, theo dõi, kiểm tra và đối chiếu.

  • Về đội ngũ kế toán của Công ty

Công ty có đội ngũ kế toán nhiệt tình, tâm huyết, luôn cố gắng trau dồi kiến thức và khá năng động với công việc. Hầu hết các kế toán viên đều có trình độ trình độ chuyên môn tương đối tốt, thích nghi nhanh với công việc. Trong quá trình làm việc các nhân viên luôn mạnh dạn đề xuất ý kiến, đưa ra trau dồi bàn bạc các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty.

3.1.2 Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm đạt được, việc tổ chức công tác kế toán của công ty vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế sau:

  • Về hệ thống sổ kế toán:

Phần mềm kế toán không có Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, điều này khó cho kế toán tính được lãi gộp của từng mặt hàng, không xác định được chính xác mặt hàng nào có lãi cao và đang nhiều khách hàng ưa chuộng

  • Về hệ thống tổ chức bộ máy kế toán:

Tuy bộ máy kế toán được phân công công việc tương đối rõ ràng nhưng không tránh khỏi sự phân công không đồng đếu, một nhân viên kế toán đôi khi phải phụ trách nhiều công việc, điều này dẽ dẫn đến những sai sót, nhầm lẫn trong quá trình làm việc.

Về quá trình luân chuyển chứng từ:Việc luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, phòng ban về cơ bản là đúng trình tự.Tuy nhiên trong quá trình luân chuyển, giữa các đơn vị này không có biên bản giao nhận chứng từ, điều này sẽ gây khó khăn trong việc giải quyết và quy trách nhiệm trong trường hợp chứng từ bị mất, bị thất lạc.

Về chính sách bán hàng của Công ty :Trong quá trình thực tập tại Công ty em nhận thấy Công ty chưa áp dụng được các chính sách bán hàng của mình như: chiết khấu thương mại cho những khách hàng mua hàng với số lượng lớn và chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán tiền hàng sớm hơn trong hợp đồng mua bán đã ký kết. Việc xử lý các khoản nợ khó đòi của Công ty vẫn chưa được triệt để.

3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kế toán tại công ty CPTM Việt Thắng. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt cũng như sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dấn đến kết quả tất yếu là các doanh nghiệp luôn phải có những chính sách hoạt động hợp ký, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phương hướng phát triển. Chỉ có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại .Muốn vậy các doanh nghiệp trước hết phải hoàn thiện không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý vì công cuộc đổi mới hiện nay.

Mặt khác kế toán không chỉ là công cụ mà còn góp phần tham ra việc quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Thông qua việc thiết lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng những phương pháp khoa học. Ban quản lý công ty có thế nắm được những thông tin một cách chính xác, kịp thời đầy đủ về sự vận động của tài sản và nguồn hình thành của tài sản,góp phần bảo vệ sử dụng hợp lý và sử dụng hiệu quả của đơn vị mình. Bên cạnh đó việc lập BCTC của công tác kế toán còn có thuộc công tác thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của Công ty như: chủ đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, người lao động…. để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn.

3.2.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty CPTM VIệt Thắng.

  • Giải pháp 1 :Về hệ thống sổ sách kế toán

Phần mềm kế toán UNESCO nên mở Sổ chi tiết doanh thu và Sổ chi tiết giá vốn hàng hóa để giúp Công ty theo dõi được chi tiết hơn lãi gộp từng mặt hàng. Công ty có thể liên hệ với nhà cung cấp phần mềm kế toán UNESCO có thể nâng cấp phần mềm lên như cài đặt hệ thống sổ chi tiết chi phí Sổ chi tiết doanh thu như sau:

Ví dụ 02 : Ngày 18/12/2010 xuất bán cát, đá cho Cty CPTMXD 325 với tổng giá vốn là 380.965.728 :

  • Giải pháp 2:Về quá trình luân chuyển chứng từ và hệ thống tổ chức bộ máy kế toán.

Quá trình luôn chuyển chứng từ giữa các phòng ban của Công ty còn chậm trễ, các chứng từ được dồn lại và được chuyển đến phòng kế toán vào cùng thời điểm, điều này gây ra nhiều ứ đọng, làm tăng khối lượng công việc cho kế toán viên tại phòng kế toán công ty, khi hạch toán dễ nhầm lẫn, sai sót. Vì vậy, công ty nên có những quy định hợp lý về thời gian luôn chuyển chừng từ để việc thực hiện hạch toán được nhanh chóng, kịp thời và chính xác.

  • Công ty có thể tổ chức cho các kế toán viên tham gia các khóa học để bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ
  • Việc phân công công việc có thể điều chỉnh lại để giảm bớt gánh nặng cho kế toán,tránh một người ôm đồn quá nhiều công việc. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Giải pháp 3:Chính sách bán hàng 

Hiện nay các khoản phải thu của khách hàng tại công ty rất lớn điều này gây nhiều khó khăn cho Công ty trong các trường hợp cần thiết vốn gấp. Vì vậy công ty nên có những biện pháp để khuyến khách hàng thanh toán nhanh và sớm như: Công ty nên có những chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán tiền ngay hoặc thanh toán sớm hơn thời hạn trong hợp đồng..

Về tình hình thanh toán công nợ phải thu, để giúp Công ty thu hồi các khoản phải thu nhanh chóng thì công ty nên coi trọng một số biện pháp sau:

  • Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn.

Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro khi không được thanh toán như: lựa chọn khách hàng,yêu cầu đặt cọc,tạm ứng hay trả trước 1 phần giá trị của đơn đặt hàng…

Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng,nếu vượt quá thời gian thanh toán theo Hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của Ngân hàng (1.65%)

Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân từng khoản nợ bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan để có biện pháp quản lý thích hợp như gia hạn nợ,thỏa ước xử lý nợ cho khách hàng.

3.2.3 Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CPTM Việt Thắng.

Công ty cần có đội ngũ nhân viên kế toán không những nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, luật kinh tế tài chính doanh nghiệp, mà còn hiểu biết về phần mền kế toán trong phân tích, phản ánh xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị hàng ngày và lập BCTC. Hơn nữa nhân viên kế toán còn phải là người năng động, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc và hoàn thành tốt công việc được giao. Các nhân viên kế toán luôn phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh.

  • Thực hiện đúng chế độ kế toán Nhà nước ban hành,áp dụng các chuẩn mực kế toán, tiến hành hạch toán theo đúng quy định.
  • Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học sao cho phù hợp với đặc điểm, tính chất, nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty.
  • Tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của công ty

KẾT LUẬN Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

Ngày nay muốn tồn tại được, các doanh nghiệp phải có sự phát triển không ngừng trong kinh doanh, cũng như chặt ché, nghiêm túc trong công tác quản lý và liên tục mở rộng quan hệ trong hoạt động sản xuất để tiến kịp với công cuộc đổi mới của đất nước.

Công ty CPTM Việt Thắng luôn luôn phấn đấu để khẳng định vị trí của mình trong trên thị trường. Để có được vị trí như hiện nay một phần thành công đó không thể không kể đến sự đóng góp của công tác kế toán.Công ty đang chú trọng đầu tư cho công tác kế toán tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý càng tốt hơn mà trong đó khâu đóng vai trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh doanh của công ty nói riêng và công tác kế toán nói chung cuả công ty tương đối hoàn thiện song bên cạnh đó cũng không tránh khỏi những thiếu sót.

Qua đây em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Mai Linh, các thầy cô trong khoa Quản trị của trường ĐHDL Hải Phòng, cũng như ban lãn đạo, các nhân viên của Công ty CPTM Việt Thắng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Thắng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x