Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đá sạch Trung Hiếu dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Những năm gần đây, nước ta đang trên đà phát triển, nền kinh tế chuyển mình rõ rệt, những Công ty lớn nhỏ được thành lập với nhiều hình thức khác nhau. Bên cạnh đó những doanh nghiệp phải đối mặt với những thử thách trong cuộc cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Vì vậy vấn đề đặt ra trong sản xuất kinh doanh là làm thế nào để có được lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra thấp nhất thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại, phát triển mạnh mẽ và đứng vững trong nền kinh tế thị trường. Bên cạnh sự quản trị tài giỏi của những người lãnh đạo doanh nghiệp, công tác tài chính kinh tế gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cần thiết cho các quyết định kinh tế. Việc đào tạo bồi dưỡng những kế toán viên đã và đang được coi trọng.
Vì vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu” cho bài khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
- Đánh giá thực trạng và đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
3. Phạm vi nghiên cứu:
- Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng: đi từ lí luận đến thực tiễn, lấy thực tế để kiểm tra lí luận.
- Phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tổng hợp và cân đối kế toán…
- Phương pháp thống kê: dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu từ đó nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục cho Công ty nói chung và cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
5. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Thúy Hồng, em đã phần nào nắm được tình hình thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty, tuy nhiên do trình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự đóng góp và ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.1.1 Doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có).
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm hoạt động tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có:
- Chiết khấu thương mại:
Là khoản mà người bán thưởng cho người mua do người mua đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn trong một thời gian nhất định theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng.
- Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp(bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…Khi doanh nghiệp nhận lại giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Thuế xuất khẩu được đánh vào tất cả các mặt hàng, dịch vụ trao đổi với nước ngoài, khi xuất khẩu qua biên giới Việt Nam. Doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác thì phải nộp thuế này.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Là loại thuế được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích sản xuất kinh doanh, hạn chế tiêu thụ như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã…
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã xác định trong kỳ.
1.1.1.2. Chi phí
Theo chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” ban hành và công bố theo QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng BTC thì:
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạt động khác…mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chi phí bao gồm các khoản chi phí sau:
- Giá vốn hàng bán:
Là giá trị giá vốn của sản phẩm, vật tư hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất. Với vật tư tiêu thụ, giá vốn là trị giá sản xuất ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
- Chi phí quản lý kinh doanh:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp và toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
- Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh.
- Chi phí khác:
Là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và thu nhập khác.
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
- Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác.
1.1.2. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán trong doanh nghiệp:
- Các phương thức bán hàng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Bán hàng là quá trình cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh. Thông qua bán hàng mà các giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện trên thị trường giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra. Cũng chính thông qua quá trình bán hàng mà bộ phận giá trị gia tăng tạo ra trong quá trình sản xuất được thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi nhuận. Nếu đẩy mạnh được quá trình bán hàng sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
- Phương thức bán buôn:
Bao gồm hai hình thức:
- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại diện dến kho của doanh nghiệp thương mại xuất hàng giao cho bên mua thanh toán tiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn không qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp thương mại khi mua hàng và nhận hàng không đưa về nhập kho mà vận chuyển thẳng giao cho bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận hàng đại diện bên mua ký nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì khi đó hàng hóa được chấp nhận là tiêu thụ.
Phương thức bán lẻ:
Có 5 hình thức:
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng cho khách và thu tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng hoặc kho. Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong ngày.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền cho nhân viên bán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ.
- Hình thức bán hàng trả góp: người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động cho thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này chưa phổ biến rộng rãi ở nước ta nhưng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn).
Phương thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thương mại rồi sau đó được nhận hoa hồng đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền cho bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Các phương thức thanh toán trong doanh nghiệp:
- Thanh toán trực tiếp: Chi trả bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng.
- Thanh toán trả chậm.
1.2. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, tăng vòng quay của vốn.
- Cung cấp các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho chủ doanh nghiệp kịp thời có số liệu, tình hình chỉ đạo hoạt động mua – bán kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra đôn đốc và thu hồi tiền hàng, khách hàng nợ, theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng lô hàng và từng số tiền và thời hạn trả, tình hình trả nợ của khách hàng.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô.
1.2.2. Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTKT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT-3LL) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 14 – BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 15 – BH)
- Các chứng từ thanh toán(phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…) Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
- Chứng từ kế toán liên quan khác như: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ…
1.2.3. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK5111-Doanh thu bán hàng hoá
- TK5112- Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5118- Doanh thu khác.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÁ SẠCH TRUNG HIẾU.
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu tiền thân là công ty Cổ Phần Đầu Tư Công Nghệ Á Châu Hạ Long, được thành lập năm 1996 nhằm sản xuất, cung cấp các sản phẩm đá sạch tinh khiết cho khu vực thành phố Hạ Long. Năm 2010 Xí nghiệp chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH chuyên sản xuất kinh doanh, phân phối đá sạch, hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí…
Với số vốn đầu tư ban đầu 1.500.000.000 đồng, công ty đã mở rộng quy mô, mua sắm máy móc thiết bị và một số TSCĐ khác để nâng cao năng lực chế biến, sản xuất kinh doanh.
Để có thể đứng vững và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, ngày 23 tháng 04 năm 2010, Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu chính thức được thành lập. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Tên công ty: Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu. Tên giao dịch: Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
- Địa chỉ: Tổ 1B, Khu 9, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh Điện thoại: 832.205
- Số tài khoản: 801 220 100 1189 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK.
- Mã số thuế: 5701662177
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Công ty TNHH Đá sạch Trung Hiếu là một công ty tư nhân, là đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập quy trình sản xuất kinh doanh đơn giản gọn nhẹ.
Công ty luôn coi trọng chất lượng sản phẩm, dịch vụ là nền tảng cho sự lớn mạnh của công ty, để làm được điều đó ban lãnh đạo công ty đã không ngừng đầu tư các phương tiện hiện đại để có thể đáp ứng các nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng, kịp thời, đảm bảo chất lượng trong mọi hoàn cảnh. Chính nhờ có chiến lược rõ ràng, mà hiện nay công ty đã xây dựng cho mình một thương hiệu có uy tín không chỉ trong địa bàn thành phố mà còn mở rộng ra ngoài các tỉnh thành lân cận.
Công ty đã sản xuất ra nhiều sản phẩm về đá sạch tinh khiết. Công ty kinh doanh trên các ngành sau:
- Sản xuất đá sạch, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí.
- Bán lẻ xi măng, gạch ây, ngói, đá, cát, sỏi và vật liệu xây dựng khác.
- Bảo dưỡng, sửa chữa ôtô và xe có động cơ khác.
- Bán buôn, bán lẻ đồ uồng trong các cửa hàng chuyên
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho đường sắt và đường bộ.
- Bốc xếp hàng hóa…
2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Mặc dù mới thành lập và đi vào ổn định chưa lâu, còn gặp nhiều khó khăn, nhưng do có sự lãnh đạo, quản lý điều hành tốt của ban giám đốc nên doanh thu tăng đáng kể. Vì vậy, đến nay công ty đã đứng vững và ngày càng phát triển trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Với đặc điểm kinh doanh của mình, công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu được tổ chức dưới sự điều hành ban giám đốc doanh nghiệp, dưới ban giám đốc là các phòng: phòng hành chính, phòng kế toán- tài vụ, phòng kỹ thuật, phòng sản xuất.
- Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
Doanh nghiệp muốn phát triển và tồn tại lớn mạnh ngoài vốn, chuyên môn của từng thành viên trong công ty phải có bộ máy quản lý tốt. Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy nhân sự của công ty được sắp xếp trên cơ sở gọn nhẹ, hiệu quả với các phòng ban được phân cách rõ ràng, phù hợp với công việc kinh doanh của công ty.
Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Công ty về kế hoạch, mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của Công ty. Giám đốc có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty.
Phòng hành chính:
- Tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức nhân sự, điều chuyển, tiếp nhận hoặc thôi việc của cán bộ công nhân viên, thực hiện các chế độ chính sách do nhà nước quy định cho người lao động, đảm bảo các điều kiện làm việc cho văn phòng công ty.
- Tổng hợp, đánh giá nguồn nhân lực hiện có, trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong tương lai.
- Xây dựng được bảng mô tả công việc, hướng dẫn công việc và hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc, thành tích năng lực của nhân viên.
- Giải quyết chính sách đối với người lao động (ốm đau, thai sản,…) theo luật pháp hiện hành và theo quy định của công ty.
Phòng kỹ thuật: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
- Phụ trách kỹ thuật về sửa chữa các thiết bị máy móc trong doanh nghiệp và quy trình sản xuất…
Phòng kế toán, tài vụ:
- Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là kế toán trưởng chịu trách nhiệm kiểm soát từng thành viên trong phòng và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về những báo cáo công việc thực hiện của phòng.
- Tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản, theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật tư, tiền vốn…của công ty.
- Lập kế hoạch thu chi ngân quỹ tài chính, phân tích tài chính, cung cấp thông tin số liệu giúp lãnh đạo công ty điều hành hoạt động kinh doanh.
- Hạch toán phản ánh kết quả kinh doanh, lập kế hoạch tài chính, cuối kỳ tiến hành lập báo cáo quyết toán.
- Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, giao dịch thu chi với khách hàng.
2.2. Khái quát tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH đá sạch trung Hiếu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu là một chủ thể hạch toán độc lập, được tổ chức hạch toán theo đúng quy định của Nhà nước. Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, là công ty không có xí nghiệp, chi nhánh trực thuộc. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh ghi chép lưu trữ chứng từ ,sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính của công ty.
- Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
2.2.2. Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng:
Là người được bổ nhiệm theo quyết định của Giám Đốc Doanh nghiệp, với chức năng là kiểm soát tình hình hoạt động tài chính của Doanh nghiệp, là người tổ chức và điều hành toàn bộ công tác kế toán, tài chính trong Doanh nghiệp, cập nhật và thống kê các thông tin kinh tế, các chế độ hạch toán kế toán để báo cáo kịp thời lên cấp trên.
- Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp :
Ngoài công việc của người kế toán phó phòng kế toán còn phải giúp việc cho kế toán trưởng, thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toán trưởng đi vắng hoặc kế toán trưởng phân công.
Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, TGNH, các khoản phải thanh toán với người mua, phải thu khách hàng, theo dõi việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ kế toán được nhà nước ban hành, sau đó làm quyết toán chuyển cho kế toán trưởng và lập báo cáo. Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong công ty, hàng tháng giải quyết thanh toán tiền lương và các chế độ cho cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động theo chế độ kế toán chung.
- Thủ quỹ:
Trực tiếp thu – chi tiền mặt, tiếp nhận chứng từ ngân hàng, theo dõi số dư tài khoản tại các ngân hàng. Cuối tháng báo cáo số tiền và lập bảng kê chi tiết từng loại cho Ban giám đốc, phòng kế toán biết.
2.2.3. Chính sách và phương pháp kế toán của công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu sử dụng hệ thống chứng từ kế toán của nhà nước ban hành và tuân thủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương pháp lập. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng là Đồng Việt
- Doanh nghiệp hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc và phương pháp quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính) : TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản cố định theo thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của bộ trưởng bộ Tài chính.
Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính trên cơ sở giá gốc. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá hang xuất kho được tính theo phương pháp FIFO ( nhập trước xuất trước)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao Tài sản cố định
- Nguyên tắc ghi nhận: Giá gốc
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay phương thức ghi sổ kế toán của doanh nghiệp được thực hiện hoàn toàn bằng tay. Với đặc trưng kinh doanh của mình, doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký chung. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Hệ thống sổ kế toán mà công ty sử dụng gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Sổ tổng hợp các tài khoản
- Sổ cái
- Bảng phân bổ
Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung :
Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra ghi vào sổ nhật ký chung, sổ thẻ kế toán chi tiết.Từ sổ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái có liên quan.
Cuối kỳ, từ sổ cái liên quan kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh, đồng thời cũng từ các sổ chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết để cuối cùng dùng để lập Báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu được thể hiện như sau :
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
- Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Định kỳ kế toán tổng hợp các số liệu để lập các báo cáo kế toán đúng thời hạn và theo đúng mẫu biểu hiện hành. Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Ngoài ra, kế toán còn lập thêm nhiều các báo cáo khác như: Bảng cân đối số phát sinh, báo cáo thuế….
2.3. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
- Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, hiện nay công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu vẫn có một chỗ đứng vững chắc. Điều đó trước hết là nhờ chất lượng sản phẩm đảm bảo, ngoài ra còn có sự đóng góp không nhỏ của việc tổ chức tốt công tác tiêu thụ của công ty. Hiện nay trong các mặt hàng mà công ty sản xuất, các loại đá sạch tinh khiết, hơi nước, nước nóng là sản phẩm được đánh giá cao trên thị trường. Mặt hàng này cũng chịu sự cạnh tranh khốc liệt của sản phẩm cùng loại. Trong tình hình đó, để đẩy mạnh công tác tiêu thụ, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn thì bên cạnh đó các hoạt động xúc tiến ,quảng cáo, công ty còn áp dụng những phương thức bán hàng rất linh hoạt và hiệu quả cụ thể bao gồm các phương thức sau:
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho( hay trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao.
Phương thức bán hàng trả chậm: Theo phương thức này, công ty cho khách hàng thanh toán chậm trong thời gian nhất định. Cụ thể khi lấy hàng chuyến sau mới trả tiền chuyến trước và chuyến cuối cùng trong năm phải thanh toán trước ngày 28/2 của năm có thế chấp thì lượng hàng lấy phải nhỏ hơn mức thế chấp.
Phương thức bán hàng trả chậm này thường được công ty ký hợp đồng với điều kiện là có đơn xin làm đại lý, có giấy đăng ký kinh doanh có quyết định thành lập doanh nghiệp với đầy đủ chữ ký của cơ quan cấp trên.
Ngoài ra công ty còn ký hợp đồng với các doanh nghiệp tư nhân với điều kiện công ty phải có tín chấp hoặc thế chấp bằng tiền mặt( không nhận thế chấp bằng TSCĐ). Khách hàng của công ty chia làm hai loại: khách hàng chính là khách hàng có những ký kết hợp đồng với công ty còn lại khách hàng lẻ. Khách hàng chính khi mua hàng được hưởng tỷ lệ chiết khấu luỹ kế tính theo giá trị hoá đơn ghi trên hoá đơn bán hàng. Khi mua hàng nếu sản phẩm kém chất lượng mà do lỗi của công ty thì khách hàng sẽ đổi sản phẩm mới hoặc trả lại hàng cho công ty và công ty sẽ chịu tiền vận chuyển hàng về.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐÁ SẠCH TRUNG HIẾU
3.1 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu
Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong công việc kinh doanh, nhưng trong những năm qua công ty đã từng bước đi vào ổn định với cơ chế mới, phát triển về quy mô và năng lực, mở rộng kinh doanh, tạo được uy tín đối với khách hàng, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đề ra, thực hiện đầy đủ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về công ty, được tiếp xúc với thực tế công tác quản lý kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cùng với sự giúp đỡ của công ty và nhân viên phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức đã học trong nhà trường. Qua đây em cũng xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
3.1.1. Ưu điểm
- Thứ nhất: Về trang thiết bị
Công ty đã định hướng đúng đắn và có những phương pháp cải tiến kỹ thuật phù hợp trong từng giai đoạn, mua sắm trang thiết bị hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả lao động. Công ty đã và đang ngày một cải tiến để đáp ứng những nhu cầu của thị trường.
- Thứ hai: Về tổ chức bộ máy kế toán
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, phù hợp với tình hình thực tế của công ty có quy mô vừa và nhỏ, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất. Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh diễn ra theo một trình tự có tính thống nhất cao, việc tập hợp số liệu cũng diễn ra chính xác. Qua đó, ban lãnh đạo cũng nhanh chóng, dễ dàng nắm bắt được tình hình oạt động của toàn công ty, trên cơ sở đó có thể quản lý và đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp trong các kỳ tiếp theo. Mặt khác, các cơ quan nhà nước cũng có thể nắm bắt được các thông tin về công ty để thuận tiện cho việc quản lý, giám sát.
- Thứ ba: Về hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hình thức này đơn giản về quy trình hạch toán và số lượng sổ sách, sử dụng phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của kế toán viên. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép vào Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Do vậy, mọi thông tin kế toán đều được cập nhật thường xuyên và đầy đủ.
- Thứ tư: Về hệ thống sổ, chứng từ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Công ty sử dụng đúng mẫu báo cáo kế toán do nhà nước quy định (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính).
- Thứ năm: Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
Nhìn chung, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty đã cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ. Do đó cung cấp số liệu giúp cho các nhà quản lý đưa ra được những quyết định đúng đắn phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
Về công tác kế toán doanh thu: Việc hạch toán doanh thu về cơ bản là thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ hiện hành. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng đều được phản ánh kịp thời, chính xác. Từ đó giúp cho kết quả kinh doanh được xác định một cách hợp lý, cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà quản trị công ty.
Về công tác kế toán chi phí: Mọi chi phí phát sinh trong công ty đều được quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo tính hợp lý và cần thiết.
Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý về việc cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác tình hình kinh doanh tại công ty. Việc ghi chép dựa trên chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành và tình hình thực tế tại công ty.
3.1.2. Hạn chế
Ngoài những ưu điểm kể trên, công tác kế toán tại công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế.
- Thứ nhất: Về việc áp dụng các chính sách ưu đãi.
Hiện nay, công ty chưa áp dụng các chính sách ưu đãi cho khách hàng như: chính sách chiết khấu thương mại hoặc chiết khấu thanh toán. Việc không áp dụng các chính sách ưu đãi trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phần nào làm giảm số lượng khách hàng đến với công ty, giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Thứ hai: Về tổ chức hệ thống sổ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Khi hạch toán doanh thu, công ty chỉ lập Sổ nhật ký chung và Sổ cái chứ không mở sổ theo dõi chi tiết. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi, quản lý chi phí, kiểm tra và đối chiếu sổ sách kế toán. Đồng thời không theo dõi được giá vốn của từng mặt hàng, công ty sẽ khó xác định được lợi nhuận gộp của từng loại. Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu chưa mở chi tiết cho TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, nên kế toán không theo dõi được cụ thể các khoản mục chi phí trong đó như: Chi phí tiền lương nhân viên quản lý, thuế, phí lệ phí…
- Thứ ba: Về việc ứng dụng kỹ thuật vào công tác kế toán.
Hiện nay, việc ghi chép kế toán ở công ty còn thủ công nên vẫn tồn tại những hạn chế nhất
- Thứ tư: Về dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Trong năm 2013, việc thanh toán của khách hàng đôi khi còn chậm trễ và có những khách hàng mà doanh nghiệp không thể thu hồi nợ được, mà doanh nghiệp lại không lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro. Dưới đây là báo cáo công nợ phải thu của công ty đến ngày 31/12/2013 (Biểu 3.1)
- BÁO CÁO TÌNH HÌNH CÔNG NỢ ĐẾN NGÀY 31/12/2013
Dựa theo báo cáo trên thì công ty cần trích lập dự phòng đối với các khoản nợ sau:
- Khoản nợ công ty Minh Hải theo biên bản đối chiếu công nợ có hạn thanh toán 24/12/2012 đã quá hạn thanh toán trên 1 năm.
- Khoản nợ công ty TNHH Hưng Hải theo biên bản đối chiếu công nợ có hạn thanh toán 15/3/2012 đã quá hạn 9 tháng.
Đồng thời công ty phải xóa sổ các khoản nợ sau:
- Đối với khoản nợ 620.154 đồng của công ty TNHH Minh Tâm phát sinh vào ngày 28/9/2012 được xác định là không thu hồi được do công ty này đã mất khả năng thanh toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một phần hành quan trọng không thể thiếu được trong công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở mỗi công ty khác nhau thì công tác kế toán này cũng khác nhau. Tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu, mặc dù có những ưu điểm nhất định nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế. Vì thế, việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trở nên rất cần thiết. Điều này sẽ giúp công ty hạch toán chi tiết hơn các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, đồng thời lập đầy đủ sổ sách kế toán, tăng cường quản lý chi phí. Qua đó cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo công ty cũng như các đối tượng liên quan.
3.2.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu.
- Về việc áp dụng các chính sách ưu đãi
Hiện nay, trong địa bàn Tỉnh Quảng Ninh nói chung và Hạ Long nói riêng, có rất nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực. Do đó, việc các doanh nghiệp cạnh tranh để thu hút khách hàng là điều tất yếu. Việc công ty không áp dụng các chính sách ưu đãi trong bán hàng sẽ phần nào làm giảm lượng khách hàng đến với công ty, làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Vì vậy, để có thể thu hút được khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ mà vẫn giữ được khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, công ty nên xây dựng các chính sách ưu đãi phù hợp với tình hình hiện tại của công ty.
- Chiết khấu thương mại Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Theo chuẩn mực kế toán Số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì: Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Để hạch toán Chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng tài khoản 5211 – “Chiết khấu thương mại”. Tài khoản 5211 dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho người mua hàng, do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Quy định khi hạch toán Chiết khấu thương mại:
Căn cứ vào thông tư số 89/2002/TT-BTC hướng dẫn 4 chuẩn mực kế toán quy định:
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 5211.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ.
Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán.
Công ty cần xây dựng mức chiết khấu thương mại cho phù hợp với tình hình thực tế tại công ty mình. Đối với những khách hàng mua hàng với số lượng lớn, công ty sẽ áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng căn cứ vào thoả thuận chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết mua bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
- Phương pháp hạch toán
Khi thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng: Nợ TK5211
- Nợ TK3331
- Có TK131,111,112…
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang tài khoản 511:
- Nợ TK511
- Có TK5211
Việc áp dụng chiết khấu thương mại trong tiêu thụ hàng hoá không những có thể giữ được khách hàng truyền thống mà còn có thể tăng lượng khách mới trong tương lai và có sự ưu đãi của công ty trong việc bán hàng, giúp thúc đẩy quá trình tiêu thụ, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường.
- Chiết khấu thanh toán:
Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc trong cam kết.
Để có thể thu hồi vốn nhanh phục vụ cho hoạt động kinh doanh, công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp với tình hình công ty mình. Công ty có thể xây dựng mức chiết khấu thanh toán sau:
- Nếu khách hàng thanh toán từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng sau thì sẽ được hưởng chiết khấu 0,5%.
- Nếu khách hàng thanh toán từ ngày 16 đến ngày 25 của tháng sau thì sẽ được hưởng chiết khấu 0,3%.
Sau khi xác định mức chiết khấu hợp lý, số tiền chiết khấu này sẽ được hạch toán vào tài khoản 635 – “ chi phí hoạt động tài chính”
- Phương pháp hạch toán:
Phản ánh khoản chiết khấu cho người mua:
- Nợ TK 635:
- Có TK 131,111,112:
Cuối kỳ, kết chuyển khoản chiết khấu thanh toán sang Tk 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Nợ TK 911:
- Có TK 635:
Ví dụ minh họa:
- Ví dụ 3.1: Tính đến ngày 31/12/2013 công ty CP thủy sản Đại Yên còn nợ công ty số tiền 25.389.399đ.
- Nếu công ty CP thủy sản Đại Yên thanh toán số tiền trên từ ngày 01 đến ngày 15 tháng sau thì sẽ được hưởng chiết khấu 0,5%.
- Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là: 25.389.399 x 0,5% = 126,947đ
- Số tiền công ty thực thu: 25.389.399 – 126.947 = 25.262.452đ
- Căn cứ vào khoản chiết khấu thanh toán, kế toán vào sổ NKC ( Biểu 3.2) và sổ cái TK 635 ( Biểu 3.3)
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao là mong đợi của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu nói riêng. Sự thành công của doanh nghiệp luôn gắn liền với những giải pháp đúng đắn, biết tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, đánh giá được đúng khả năng hiện có của mình, đồng thời quản lý chi phí một cách tối đa nhất. Cải tiến công tác quản lý chi phí, đổi mới công nghệ sẽ góp phần làm cho công ty ngày càng phát triển và có hiệu quả trong tương lai.
Trên đây là một số phân tích, đánh giá và giải pháp chủ quan mà em đã mạnh dạn đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu, với mong muốn công ty sẽ ngày càng phát triển vững mạnh hơn, tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song với vốn kiến thức có hạn, thời gian nghiên cứu thực tế tại công ty chưa sâu, do đó không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH đá sạch Trung Hiếu cùng các cô chú, anh chị phòng kế toán công ty đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành khoá luận này. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Nguyễn Thị Thúy Hồng đã tận tình hướng dẫn em để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD ở Cty Ngọc Thái
