Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều phải chịu sự chi phối của quy luật thị trường, quy luật cung cầu của thị trường, quy luật đào thải, quy luật cạnh tranh khốc liệt và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để có thể tồn tại lâu dài và vươn lên thì các doanh nghiệp cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, phải năng động sáng tạo, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tin kinh tế tài chính một cách nhanh chóng và chuẩn xác. Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.

Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán doanh thu, chi phí, bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.

Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường, em đã chọn đề tài”Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty MTV May Mạnh Cường” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

  • Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả doanh thu trong doanh nghiệp.
  • Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.
  • Chương III: Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

Em xin chân thành cảm ơn phòng kế toán, các phòng ban chức năng của công ty TNHH MTV May Mạnh Cường và Th.s Trần Thị Thanh Thảo đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận này.

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu bán hàng: được xác nhận theo giá trị hợp lí của các khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu được, ghi nhận khi hàng được chuyển giao quyền sở hữu cho khách hàng, phát hành hoá đơn và được khách hàng chấp nhận thanh toán.

  • Các loại doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng bao gồm các phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có).

Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm những khoản thu từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại như : tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỉ giá hối đoái, thu nhập về các khoản đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập về hoạt động đầu tư khác vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư khác và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

  • Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…
  • Cở tức lợi nhuận được chia;
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
  • Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lí các khoản vốn góp liên doanh. Dầu tư vào công ty liên kết, đầu vào công tư con, đầu tư vốn khác;
  • Lãi tỷ giá hối đoái;
  • Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
  • Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
  • Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;

Thu nhập khác: Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít khả năng thực hiện hoặc là những khoản không mang tính chất thường xuyên.

  • Thu về nhượng bán, thanh lí TSCĐ ;
  • Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
  • Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
  • Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
  • Các khoản thuế được Ngân Sách Nhà Nước hoãn lại;
  • Các khoản tiền thưởng của khách hàng;
  • Thu nhập do nhận tặng, biếu bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp:

Chi phí bao gồm :

  • Giá vốn hàng bán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
  • Là chi phí phản ánh giá vốn khi bán hàng,được ghi nhận khi khách hàng đồng ý mua hàng,và hàng đã xuất kho.
  • Chi phí từ hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỉ giá hối đoái…

  • Chi phí bán hàng
  • Chí phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm.

Chi phí bán hàng phát sinh bao gồm:

  • Chi phí nhân viên bán hàng: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…
  • Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm,…dùng cho bộ phận bán hàng.
  • Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương diện tính toán, phương diện làm việc,…
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà kho, cửa hàng,…
  • Chi phí bảo hành: phản ánh khoản chi phí dùng để bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: dùng để phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi,…
  • Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng,…

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quẩn lí kinh doanh, quản lí hành chính và quản lí điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm:

  • Chi phí nhân viên quản lí: phản ánh các khoản phải trả cho các cán bộ nhân viên quản lí doanh nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban Giám đốc, nhan viên quản lí ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
  • Chi phí vật liệu quản lí: phản ánh chi phí vật liệu xuất dung cho công tác quản lí doanh nghiệp như văn phòng phẩm,…vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ.
  • Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lí.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.
  • Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, tiền thuê đất,…và các khoản phí và lệ phí khác.
  • Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lí doanh nghiệp, các khản chi mua tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế,…
  • Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí thuộc quản lí chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,…

Chi phí khác

  • Chi phí khác là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót năm trước. Nội dung chi phí khác bao gồm:
  • Chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ và giá trị cò lại của TSCĐ thanh lí, nhượng bán TSCĐ (nếu có).
  • Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
  • Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
  • Bị phạt thuế, truy nộp thuế.
  • Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán.
  • Các khoản chi phí khác.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Là chi phí được xác định khi doanh nghiệp làm ăn có lãi( khi lợi nhuận trước thuế dương).
  • Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Thu nhập chịu thuế trong kì bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và thu nhập khác.

1.2. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng

  • Thời điểm ghi nhận doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua.

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủ ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa ;
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau :

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ;
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó ;
  • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán ;
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Một số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu : Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lí của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có).
  • Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT;
  • Đối với sản phẩm hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán;
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế TTĐ hoặc thuế xuất khẩu).
  • Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phả ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công;
  • Đối với hàng hóa bán kí gửi, đại lý theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
  • Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với ghi nhận doanh thu được xác định.
  • Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá;
  • Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kì nhận trước tiền.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẠNH CƯỜNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

2.1.1. Tên, địa chỉ, quy mô của công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

  • Công ty TNHH một thành viên may Mạnh Cường được thành lập vào ngày 21/3/2007.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh Số: 0204000103 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư của UBND Thành Phố Hải Phòng cấp.
  • Tên công ty, quy mô, địa chỉ:
  • Tên chính thức: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẠNH CƯỜNG
  • Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẠNH CƯỜNG
  • Trụ sở chính: Cụm dân cư số 2, thôn Lạng Am, xã Lý Học, Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
  • Tài khoản giao dịch: 020101016274 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải, chi nhánh Hồng Bàng, Hải Phòng.
  • Vốn điều lệ của công ty là: 669.000.000 đồng (Tám tỷ sáu trăm sáu mươi chín triệu VNĐ).
  • Người đại diện theo pháp luật của Công ty là: Giám đốc – Nguyễn Văn Tăng.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

Công Ty TNHH Một Thành Viên May Mạnh Cường bắt đầu thành lập và đi vào hoạt động từ 04/2007, thời điểm mới thành lập hoạt động kinh doanh của công ty gặp rất nhiều khó khăn cả về tài chính, nhân lực cũng như việc đầu tư cho hệ thống máy móc, dây chuyền và thiết bị hiện đại. Công ty mới thành lập vẫn còn non trẻ, nhưng sau 4 năm hoạt động công ty cũng đạt được một số kết quả đáng khích lệ. Từ một Doanh nghiệp có quy mô nhỏ với trên 20 công nhân, chuyên may và gia công hàng nội địa. Hiện nay doanh nghiệp đã mở rộng quy mô với hai phân xưởng gồm 4 tổ may và nhận may theo hợp đồng cả hàng nội địa và hàng xuất khẩu. Đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ kĩ thuật cao, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất được đổi mới bằng các thiết bị điện tử Công nghệ Nhật Bản hiện đại có năng suất cao giúp công nhân làm việc có hiệu quả hơn, chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn mà công ty gặp phải trong quá trình hoạt động.

  • Thuận lợi:

Khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc công ty TNHH MTV May mạnh Cường đã có những thuận lợi:

Công ty nằm trên cụm dân cư số 2, thôn Lạng Am, xã Lý Học, Vĩnh Bảo thuộc ngoại thành thành phố Hải Phòng. Hải Phòng là một Thành phố cảng lớn nhất phía Bắc (Cảng Hải Phòng) và công nghiệp ở miền Bắc Việt Nam nằm trong Vùng duyên hải Bắc Bộ. Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội. Hải Phòng còn là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ. Tính đến tháng 12/2011, dân số Hải Phòng là 1.907.705 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam, sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Đây là nơi có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội và an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước, Hải Phòng là đầu mối giao thông đường biển phía Bắc. Với lợi thế cảng nước sâu nên vận tải biển rất phát triển, đồng thời là một trong những động lực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Là Trung tâm kinh tế – khoa học – kĩ thuật tổng hợp của Vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong 2 trung tâm phát triển của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Hải Phòng có nhiều khu công nghiệp, thương mại lớn và trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế và thủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam. Hải Phòng là một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh, nằm ngoài Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Hải Phòng còn giữ vị trí tiền trạm của miền Bắc, nơi đặt trụ sở của bộ tư lệnh quân khu 3 và Bộ tư lệnh Hải quân Việt Nam. Nằm ở ngoại thành Hải Phòng công ty tận dụng được nguồn nhân lực rẻ, dồi dào.

Công ty có được một người giám đốc có năng lực điều hành, quản lý tốt, có nhưng phương pháp, đường lối chiến lược phát triển công ty hiệu quả. Đây cũng chính là cơ sở làm cho bộ máy công ty vận hành và phát triển vững chắc trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó là một đội ngũ cán bộ tham mưu, giúp việc có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiêm dày dặn, và một đội ngũ công nhân lành nghề không ngừng học hỏi để năng cao trình độ.

  • Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi mà công ty có được thì công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn.

  • Là công ty mới thành lập nên công ty cần quan hệ nhiều để tìm đầu ra cho sản phẩm.
  • Tuy nhân lực rẻ và dồi dào nhưng chưa được đào tạo.

2.2 Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

  • Phương thức bán hàng và thanh toán.

Phương thức bán hàng

  • Hiện nay công ty áp dụng 2 phương thức bán hàng là: bán buôn, bán lẻ.
  • Bán lẻ gồm: bán hàng thu tiền ngay và bán hàng thu tiền nhiều lần( trả chậm).

Phương thức thanh toán

  • Bán hàng thu tiền ngay, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt.
  • Phương thức thanh toán chậm
  • Phương thức thanh toán qua ngân hàng

2.2.2 Tổ chức kế toán doanh thu tại công ty

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

Tài khoản sử dụng: – TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được thông qua việc bán các sản phẩm như: calavat, quần, áo ngắn tay xuân hè, quần áo bảo hộ lao động, quần áo bảo vệ, túi sách,…

2.2.2.2 Nghiệp vụ liên quan đến doanh thu Ví dụ :

Ngày 10/12/2012 xuất bán quần, áo xuân hè, calavat cho công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Hoàng gia theo hợp đồng thương mại số 2006HN/NV, tổng trị giá 39.778.200 đ, trong đó VAT10% là 3.616.200 đ theo hóa đơn số 0000352 giá vốn 24.646.400 đ theo phiếu xuất số 04/12.Khách hàng chưa thanh toán.

Kế toán lập hóa đơn GTGT số 0000352( Biểu 2.2), căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán phản ánh doanh thu hàng bán vào sổ nhật ký chung (Biểu 2.3). Sau đó số liệu trên Nhật ký chung kế toán vào sổ chi tiết TK 511, rồi vào sổ bảng tổng hợp chi tiết, vào sổ cái TK 511. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

  • Định khoản:
  • a) Nợ TK131: 778.200
  • b) Nợ TK632: 24.646.400
  • Có TK511: 36.162.000
  • Có TK156: 24.646.400
  • Có TK3331: 3.616.200

Chứng từ sử dụng

  • Hợp đồng thương mại số 2006HN/NV
  • Biên bản giao nhận
  • Hóa đơn GTGT (Hóa đơn bán hàng) số 0000352
  • Phiếu xuất kho số 04/12
  • Phiếu thu, giấy ủy nhiệm thu
  • Sổ phụ ngân hàng
  • Giấy báo có

2.2.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Hiện tại ở công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu do:

  • Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại.
  • Công ty không có các chính sách giảm giá hàng bán.
  • Sản phẩm của công ty không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẠNH CƯỜNG

3.1. Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

Những khủng hoảng, biến động của nền kinh tế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây. Do đó công ty phải đương đầu với không ít khó khăn từ yếu tố khách quan cũng như nhu cầu chủ quan mang lại. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Trong nền kinh tế thì trường đầy thử thách buộc công ty phải tự mình kinh doanh hiệu quả, tự chủ về tài chính. Lãnh đạo công ty cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, khắc phục những khó khăn để hòa nhập với cơ chế thị trường.

Để công ty đạt được kết quả như hiện nay không thể không kể đến sự nỗ lực phấn đấu và những nỗ lực đạt được của công tác kế toán. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh ở công ty được dựa trên căn cứ khoa học, dựa trên đặc điểm, tình hình thực tế của công ty và vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường với việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường”, em xin đưa ra một số nhận xét như sau:

3.1.1. Ưu điểm

  • Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:

Công ty đã tổ chức bộ máy quản lí gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.

  • Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung là khá phù hợp. Theo hình thức này, mỗi kế toán sẽ đảm nhận chức năng nhiệm vụ của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của Kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hóa của cán bộ kế toán, đồng thời đảm bảo được hiệu quả của công tác kế toán nói chung.

  • Về hệ thống tài khoản sử dụng:

Hệ thống tài khoản trong công ty hiện nay là hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48 ngày 14/09/2006.

  • Về chứng từ kế toán:

Các chừng từ sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ. Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác. Các chứng từ kế toán được kế toán tổng hợp và lưu giữ cẩn thận. Quá trình luân chuyển chứng từ hợp lí.

  • Về tổ chức hệ thống sổ sách:

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Ưu điểm của hình thức này là khá đơn giản từ mẫu sổ sách cho đến cách thức vào sổ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Kế toán mở sổ chi tiết cho từng tài khoản, từng nhóm sản phẩm, hàng hóa cũng như đối với từng nhóm khách hàng, nhà cung cấp. Việc này giúp cho việc theo dõi doanh thu, giá vốn, tình hình thanh toán, chi trả trước thực hiện một cách thuận tiện hơn. Đồng thời việc này giúp nhà quản trị thấy được tình hình chiếm dụng vốn của công ty để có chính sách thu hồi công nợ hợp lý.

Các bảng tổng hợp và sổ cái tài khoản được phản ánh một cách đầy đủ và khoa học, đảm bảo được yêu cầu đối chiều, kiểm tra. Từ đó, công tác kế toán tránh được những sai sót trong quá trình hạch toán.

3.1.2. Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế chưa phù hợp với chế độ, chưa thức sự khoa học cần thiết phải phân tích, làm sáng tỏ, từ đó có các biện pháp thiết hoạt động tiêu thụ hàng hóa. Cụ thể:

  • Chính sách bán hàng

Công ty vẫn chưa áp dụng một số biện pháp kích thích hoạt động bán hàng như giảm giá, chiết khấu thương mại khi khách hàng mua với số lượng lớn, chiết khấu thanh toán khi khách hàng thanh toán tiền nhanh.

  • Về tổ chức công tác kế toán

Do bộ máy kế toán của công ty khá gọn nhẹ mà khối lượng công việc lại nhiều, trong khi đó công ty không sử dụng phần mềm kế toán nên việc xử lý các nghiệp vụ phát sinh còn chậm hay nhầm lẫn, mất nhiều thời gian, phải lập nhiều sổ…có thể ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của số liệu cung cấp cho người quản lý, đôi khi còn mắc phải những sai sót trong công tác hạch toán kế toán, trong việc đối chiều giữa các sổ với nhau và trong việc lập các báo cáo về tài chính.

  • Về tổ chức hệ thống sổ sách

Công ty không sử dụng các sổ Nhật ký đặc biệt như sổ nhật kí bán hàng, nhật ký thu tiền…mà tất cả các nghiệp vụ phát sinh chỉ được hạch toán vào Nhật ký chung. Do đó sẽ dẫn tới tình trạng khó theo dõi, kiểm soát được tình hình tiêu thụ của công ty vì các số liệu trên Nhật ký chung dày đặc và khó theo dõi.

  • Về việc hạch toán chi phí quản lý kinh

Hiện công ty chưa quy định định mức rõ ràng đối với các khoản chi phí như tiếp khách, điện nước, điện thoại, chi công tác…nên chưa hạn chế được các khoản chi phí này một cách hợp lý nhất làm tổng chi phí phát sinh trong kì còn cao. Hơn nữa Công ty còn sử dụng chưa đúng tài khoản phản ánh chi phí quản lý kinh doanh theo đúng quy định 48.

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, cá nhân em đã thấy được quá trình hoạt đông kinh doanh của công ty có điểm tích cực. Song bên cạnh đó cũng có những mặt hạn chế. Trên cơ sở những kiến thức đã được học và qua thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường.

  • Ý kiến 1: Thay đổi việc sử dụng tài khoản phản ánh Chi phí quản lý kinh doanh.

Tại Công ty Mạnh Cường đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48 nhưng tài khoản phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn sử dụng tài khoản 641, 642 là chưa phù hợp với quyết định này nên cần sử dụng TK642 – chi phí quản lý kinh doanh với 2 tài khoản cấp 2: 6421, 6422. Việc thay đổi này là để phù hợp đúng với chuẩn mực kế toán quyết định số 48 ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính.

Ví dụ đối với ví dụ : Ngày 23/12/2012 trả tiền cước vận chuyển và cẩu hàng hóa cho Hoàng gia (phiếu chi số 15/12) ,số tiền là 500.000đ(bao gồm cả VAT 10%), theo HĐ0000159 cho anh Kiên.

  • Ý kiến 2 : Về việc hoàn thiện hệ thống sổ kế toán.

Hệ thống sổ kế toán tại mỗi công ty đều có vai trò rất quan trọng. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty chỉ thực sự có hiệu quả khi có một hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với quy mô, quy trình kinh doanh và mục đích quản trị tại công ty. Một hệ thống sổ kế toán hoàn thiện bao gồm cả hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Tuy nhiên khi hạch toán kế toán, Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường mới chỉ mở sổ nhật ký chung, sổ cái. Để hoàn thiện hơn hệ thống sổ kế toán tại công ty, em nhận thấy công ty nên lập những sổ chi tiết để tiện theo dõi cho các khoản chi phí, từ đó giúp cho ban lãnh đạo công ty có những giải pháp quản lý chi phí một cách chính xác, có hiệu quả hơn.

Công ty nên sử dụng nhật ký đặc biệt như Nhật ký bán hàng để khắc phục sự dày đặc và khó theo dõi của nhật ký chung. Ngoài ra nhìn vào nhật ký bán hàng cũng có thể thấy được ngay doanh thu bán hàng trong ngày và tình hình công nợ của công ty. Nguyên tắc ghi sổ Nhật ký bán hàng là ghi Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và ghi Nợ TK 131- Phải thu khách hàng. Trường hợp khách hàng trả tiền ngay thì chỉ ghi Có TK doanh thu, không ghi nợ.

  • Ý kiến 3: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ và xá đinh giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên BCTC của năm báo cáo.

  • Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi
  • Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ.
  • Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế( các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã,…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người vay nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
  • Phương pháp xác định

Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất (thất thu):Mức trích lập: (Theo Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập như sau:

  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trên lên

Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.

  • Tài khoản sử dụng: TK1592
  • Phương pháp hạch toán

Cuối năm xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì hạch toán chênh lệch vào chi phí:

  • Nợ TK6422:
  • Có TK1592:

Nếu dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳ trước thì số chênh lệch được ghi giảm trừ chi phí:

  • Nợ TK1592:
  • Có TK6422:
  • Xóa nợ

Nợ TK1592: Nếu đã trích lập dự phòng Nợ TK6422: Nếu chưa trích lập dự phòng Có TK131, 138 Đồng thời ghi Nợ TK004: Nợ khó đòi đã xử lý.

Các khoản nợ phải thu khó đòi, sau khi có quyết định xử lý xoá sổ, Công ty vẫn phải theo dõi riêng trên sổ kế toán và trên tài khoản 004 trong thời gian tối thiểu là 5 năm và tiếp tục có các biện pháp thu hồi nợ. Nếu thu hồi được nợ thì kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được ghi: Nợ TK111, 112… Có TK711

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, đế đứng vững và không ngừng phát triển là một vấn đề hết sức khó khăn đối với mỗi doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác và kịp thời sẽ xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp có những biện pháp thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn và mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường cùng với những kiến thức đã được học tại trường, em đã nhận thức được vai trò của công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Có thế nói, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty tương đối khoa học, hợp lý song cũng không tránh khỏi những hạn chế. Vận dụng những kiến thức đã được học kết hợp với kiến thức thực tế, em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Do khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn các các cô chú, anh chị phòng Tài chính kế toán của Công ty TNHH MTV May Mạnh Cường đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May.

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Trần Thị Thanh Thảo cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bài báo cáo này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán chi phi sản xuất tính giá thành tại Cty Mỹ Hảo

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x