Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển hay không phụ vào uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường điều đó đồng nghĩa với việc sản phẩm của doanh nghiệp có sức cạnh tranh hay không.

Để có sức cạnh tranh thì nhất thiết sản phẩm đó phải có chất lượng cao và giá thành thấp. Hạ giá thành có nghĩa là hạ chi phí sản xuất bởi vì chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm. Để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh thì nhân tố quan trọng nhất là hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho sản phẩm. Để làm được điều đó doanh nghiệp cần có những biện pháp hợp lý để tổ chức và quản lý tốt công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Trong đó việc tổ chức kế toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý, chính xác và đúng với các chế độ kế toán là một vấn đề hết sức quan trọng.

Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp hiện nay, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng còn bộc lộ nhiều tồn tại chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và quá trình hội nhập quốc tế. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đang trở thành một nhu cầu cấp thiết.

Nhận thức được tầm quan trọng này, sau thời gian học tập tại trường Đại học Dân lập Hải Phòng và thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát, với sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS. Nguyễn Đức Kiên cùng các cán bộ, nhân viên phòng kế toán tài chính của công ty em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọn đề tài tốt nghiệp: “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiêp.
  • Mô tả và phân tích được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.
  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Vế không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát.
  • Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 31/03/2013 đến ngày 25/06/2013.
  • Việc phân tích được lấy số liệu của năm

4. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thống kê so sánh.
  • Phương pháp chuyên
  • Các phương pháp kế toán

5. Kết cấu khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 3 chương chính

  • Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Chương 2:Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát.

Chương 1 Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất kinh doanh dù tồn tại dưới bất cứ hình thức nào, muốn tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cũng cần phải có đủ 3 yếu tố cơ bản là:

  • Đối tượng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu……
  • Tư liệu lao động: nhà xưởng, máy móc thiết bị, những tài sản cố định khác
  • Lao động của con người.

Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc chủ quan vào người sản xuất.

Ngoài 3 yếu tố cơ bản trên để tiến hành sản xuất kinh doanh còn cần các chi phí khác nữa đó là các loại chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền như chi phí về nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí khác bằng tiền…..Các chi phí này phát sinh một cách thường xuyên, vận động và thay đổi trong quá trình tái sản xuất.

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa, nền kinh tế thị trường các chi phí này được thể hiện bằng một giá trị nhất định – tiền. Vì vậy để quản lý và biết được số chi phí sản xuất kinh doanh đã chi ra trong một kỳ hoạt động cần xác định những khoảng thời gian phù hợp để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Từ đó ta có thể đi đến một biểu hiện chung nhất về chi phí sản xuất như sau: “Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác (dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) mà doanh nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất kinh doanh trong một kỳ hoạt động nhất định”.

1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

1.2.1 Bản chất của giá thành sản phẩm.

Sự vận động của quá trình sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp sản xuất bao gồm hai mặt đối lập nhau nhưng có quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau. Một là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, hai là kết quả sản xuất (hiệu quả do chi phí bỏ ra), từ mối quan hệ đó hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh.

  • Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được dùng để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định
  • Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp đã bỏ ra để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
  • Giá thành là biểu hiện tương quan giữa chi phí sản xuất và kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định.
  • Bản chất của giá thành sản phẩm là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ.

1.2.2. Chức năng của giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác quản lý của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế.

Giá thành sản phẩm có ba chức năng: Chức năng bù đắp chi phí, chức năng lập giá và chức năng đòn bẩy kinh tế.

Chức năng thước đo bù đắp chi phí: Toàn bộ những hao phí vật chất mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phải được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất hay nói cách khác đó là toàn bộ số tiền thu từ tiêu thụ sản phẩm, bán sản phẩm và có lãi.

Chức năng lập giá: Khi xây dựng giá cả thì yêu cầu đầu tiên là giá cả phải có khả năng bù đắp hao phí vật chất để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo trong điều kiện sản xuất bình thường có thể bù đắp được hao phí để thực hiện quá trình tái sản xuất và kinh doanh có lãi. Để xây dựng giá người ta phải căn cứ vào giá bình quân của ngành của địa phương, phụ thuộc vào cung cầu thị trường và được xây dựng trên cơ sở hao phí được xã hội chấp nhận.

Chức năng đòn bẩy kinh tế: Doanh lợi của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào giá thành sản phẩm, vì vậy giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh phù hợp với các nguyên tắc hạch toán kinh doanh cũng như thể hiện rõ nét và tích cực trong nội bộ đơn vị khi thực hạch toán kinh tế nội bộ.

1.3: Phân loại chi phí sản xuất Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ dịch vụ của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đích công dụng và phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau, do vậy cần căn cứ vào những tiêu thức nhất định để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất mà phân loại chi phí sản xuất cho phù hợp.

1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của sản phẩm(theo yếu tố chi phí).

Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, chi phí sản xuất được phân thành các yếu tố chi phí. Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế mà không phân biệt chi phí đó được phát sinh ở lĩnh vực nào, mục đích tác dụng nó ra sao. Theo chế độ hiện hành thuộc phạm vi kế toán tài chính thì chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu tố chi phí sau:

  • Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ..….
  • Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương theo quy định của công nhân viên chức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm các khoản khấu hao của tất cả các TSCĐ được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của sản phẩm (theo khoản mục chi phí).

Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ theo chế độ hiện hành thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các khoản mục chi phí bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tổ chức phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh như chí phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.

Ngoài 3 yếu tố trên tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.

1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Ở phạm vi kế toán tài chính căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất người ta chia chi phí sản xuất thành: Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

  • Chi phí sản xuất trực tiếp: Là chi phí cấu thành nên sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định đã hoàn thành, có liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được tính trực tiếp cho đối tượng sử dụng
  • Chi phí sản xuất gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm vì vậy cần phải tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng đối tượng có liên quan theo một tiêu thức nhất định

Việc phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xác định được kỹ thuật, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng một cách hợp lý để phục vụ cho việc tính giá thành một cách nhanh chóng, đảm bảo độ chính xác cao, điều kiện cần thiết cho quản trị doanh nghiệp.

1.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế tạo sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ.

  • Theo tiêu thức này ở góc độ kế toán tài chính người ta chia chi phí sản xuất thành:

Chi phí sản xuất cơ bản: Là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quy trình công nghệ – kĩ thuật sản xuất sản phẩm.

Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí có quan hệ gián tiếp đến quy trình công nghệ – kĩ thuật sản xuất sản phẩm.

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định được phương pháp tập hợp hoặc phân bổ chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí một cách đơn giản hợp lý.

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải hưng phát Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

Do đặc điểm của loại hình công ty là Thương mại & Vận tải vì vậy để tổ chức quản lý kế toán phù hợp với yêu cầu trình độ của cán bộ và nhân viên nên tổ chức kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung

Phòng kế toán Công ty có 4 người, gồm có:

  • Kế toán trưởng; kế toán thanh toán; Kế toán lương. TSCĐ. công cụ dụng cụ; kế toán theo dõi các đơn vị
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương mại & Vận tải Hưng Phát được thể hiện qua sơ đồ 2.3

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

  • Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Kế toán trưởng:chỉ đạo chung công việc, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về công việc thuộc nhiệm vụ của phòng tài chính của kế toán, tổ chức xây dựng bộ máy toàn Công ty, tổ chức hạch toán kế toán, phân công và hường dẫn nghiệp vụ cho nhân viên phòng kế toán

Kế toán thanh toán: Tiếp nhận các yêu cầu thanh toán, lập chứng từ thanh toán như Phiếu thu, Phiếu chi, UNC, Séc…Vào sổ theo dõi chi tiết quỹ tiền mặt, tiền gửi, tạm ứng, Giao dịch ngân hàng đồng thời đối chiếu số liệu với thủ quỹ, ngân hàng, Báo cáo cuối ngày cho kế toán trưởng

Kế toán lương, TSCĐ, công cụ dụng cụ: Tập hợp bảng chấm công từ các bộ phận, các chứng từ tạm ứng, tính toán và lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương, bảng thanh toán lương cho nhân viên. Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lương và các khoản trích theo lương đồng thời Tập hợp và thiết lập các chứng từ liên quan đến việc tăng, giảm TSCĐ, thành bộ hồ sơ về TSCĐ. Lập các sổ, thẻ theo dõi tài sản cố định và tình hình tăng, giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ. Lập các sổ theo dõi và phân bổ chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng nhiều lần, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ và CCDC, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình TSCĐ và CCDC khi có yêu cầu, tham gia kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Kế toán theo dõi các đơn vị: theo dõi việc tập hợp chứng từ của kế toán các đơn vị, vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; hàng tháng đối chiếu số dư giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc phải khớp đúng.

2.1.2. Đặc điểm về chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

Sơ đồ 2.5: Trình tự hạch toán kế toán tập hợp chi phí dịch vụ, tính giá thành dịch vụ tại công ty TNHH thương mại và vân tải Hưng Phát

  • Hệ thống tài khoản kế toán Công ty đang áp dụng được ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính, cùng với các văn bản quy định bổ sung, sửa đổi.
  • Một niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng trong năm kế toán : Đồng việt nam
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho : Thực tế đích danh
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

2.2 Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí sản xuất.

Do đặc điểm của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát là một doanh nghiệp kinh doanh các hoạt động dịch vụ chủ yếu là các các dịch vụ vận tải, vì vậy với mỗi đối tượng tập hợp chi phí, chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: xăng dầu cung cấp cho xe, chi phí về dầu nhờn, mỡ bò.
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương và khoản trích BH của lái xe.
  • Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí săm lốp, chi phí sản xuất chung khác.

2.2.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát là một doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu là các dịch vụ vận tải. Các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải có các đặc điểm sau: Quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau. Lái xe và phương tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp. Vì vậy để phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất và xác định giá thành sản phẩm cần xác định rõ đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

  • Đối tượng tập hợp chi phí là các đội xe bao gồm: Xe Container 6 cái và xe ô tô tải 2 cái.
  • Vì vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau nên đối tượng tính giá thành sản phẩm được xác định là đồng/ tấn/ Km vận tải Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm

Ở các chuyến vận tải các chi phí được phát sinh liên tục vì vậy để đánh giá một cách tổng quát nhưng vẫn đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời, doanh nghiệp đã xác định kỳ tính giá thành là tháng

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải là quá trình hoạt động diễn ra nhiều khâu khác nhau vì vậy để tập hợp các chi phí thực tế một cách đầy đủ cũng như phù hợp với việc xác định đối tượng tập hợp chi phí mà công ty áp dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

Để mô tả cho dòng chạy của dữ liệu kế toán , bài viết tập trung chủ yếu vào việc thu thập, mô tả dữ liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành cước vận tải cho tuyến đường HP – HN, HP – QN, HP – HN – TN

2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

Đây là khoản chi phí không thể thiếu trong giá thành sản xuất nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của giá thành sản phẩm.

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi…
  • Tài khoản sử dụng 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí dầu diesel, dầu máy, dầu mỡ, xăng.
  • Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, số cái TK 1541, sổ chi tiết TK

VD: Ngày 04/5 công ty Cổ phần tập đoàn Austdoor mua cước vận tải HP-HN theo đơn đặt hàng. phòng kinh doanh gọi điện điều xe cho đội xe container, điều xe mang biển số 16N-0128 do lái xe Nguyễn Văn Hào lái.

Sau khi nhận được lệnh lái xe Nguyễn Văn Hào được tạm ứng tiền đi đường lái xe là 1.000.000đ và sẽ mua dầu diezen 0.05S tại công ty xăng dầu khu vực III –TNHH MTV.

Đầu mỗi tháng các đội trường của từng đội xe đi kiểm tra số Km chạy trên đồng hồ của mỗi xe để kiểm tra số Km xe đã chạy, cũng như tình trạng xe để xác định xe nào đến hạn thay dầu máy

Dầu máy được thay định kì theo quy định là tùy thuộc vào tình trạng của xe và số Km vận chuyển. Công ty quy định xe chạy được 5000Km được thay dầu máy 1 lần.

Căn cứ vào thống kê do bộ phận quản lý đội xe cung cấp ta thấy xe mang biển số 16N – 0128 đến hạn thay dầu máy nên sẽ được thay dầu. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tránh mhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

3.1.1. Ưu điểm

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát em đã tìm hiểu và nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và giá thành nói riêng đạt được những kết quả sau:

Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty. Đảm bảo sự thống nhất từ khâu hạch toán đến khâu lập báo cáo  cung

cấp thông tin cho ban lãnh đạo một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác kiểm tra, chỉ đạo sản xuất, kinh doanh phù hợp với thực tế và đạt hiệu quả cao.

Về hình thức kế toán, hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản, chứng từ hợp lý, tuân thủ đúng với chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng Bộ Tài Chính. Công ty áp dụng là hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hình thức đơn giản, dễ vận dụng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu chi tiết theo chứng từ

Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

  • Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được Công ty áp dụng là phương pháp trực tiếp. Do đó việc tính giá thành sản phẩm tương đối chính xác, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho bộ phận quản lý.
  • Đối tượng tập hợp chi phí là các đội xe, vì vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau nên đối tượng tính giá thành sản phẩm được xác định là đồng/ tấn/ Km vận tải

3.1.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Bên cạnh những ưu điểm trên, công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế cần được khắc phục trong quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Thứ nhất: Hiện nay công ty vẫn đang sử dụng sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543 theo mẫu S20 – DNN để xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm. Việc sử dụng mẫu sổ này này không phù hợp với chế độ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gây khó khăn cho việc hạch toán.

Thứ hai: Mức lương ghi trong hợp đồng lao động lớn hơn mức lương tối thiếu vùng nhưng tất cả các khoản bảo hiểm của người lao động lại được tính theo mức lương tối thiếu vùng. Điều này không hợp lý Theo khoản 2 điều 94 luật BHXH năm 2006.

Thứ ba: Trong quá trình vận chuyển săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe thế nhưng công ty không trích trước chi phí săm lốp mà tính luôn vào giá thành sau những lần phát sinh ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành.

Thứ tư: Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành là phương pháp giản đơn nhưng trong công thức tính giá thành của công ty không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ vì xăng dầu được đổ trực tiếp tại các cửa hàng xăng dầu không qua nhập kho. Cuối mỗi tháng kế toán tổng hợp số hóa đơn do lái xe gửi về và theo dõi nguyên vật liệu tiêu hao trên các hóa đơn mà không theo dõi được tình hình sử dụng thực tế cũng như chưa có các biện pháp kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng nguyên vật liệu. Ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm và có nhiều hiện tượng tiêu cực.

Thứ năm: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp còn nhỏ, phạm vi hoạt động còn hạn chế, nguồn vốn kinh doanh còn ít. Trang thiết bị công ty còn lạc hậu, phòng kế toán công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán máy nên công tác kế toán vẫn mang tính chất thủ công.

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Mục tiêu theo đuổi của hầu hết các doanh nghiệp là lợi nhuận. Doanh nghiệp luôn tạo mọi biện pháp, nỗ lực phấn đấu để nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như thu được lợi nhuận cao nhất. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong đó chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những nhân tố có ảnh hưởng rất lớn. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với nhiều doanh nghiệp. Góp phần giải quyết những vấn đề đó của doanh nghiệp công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cần phải được quan tâm và không ngừng đổi mới hoàn thiện.

Trên thực tế tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát công tác kế toán nói chung và công tác kế toán sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng vẫn còn tồn tại một số hạn chế điều này ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành sản phẩm. Chính vì thế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát đòi hỏi ngày càng hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu quản lý của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm đạt được lợn nhuận cũng như uy tín của doanh nghiệp trên thi trường.

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức chi phí sản xuất giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

  • Việc hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất giá thành sản phẩm nói riêng cần đạt được những yêu cầu sau:

Đảm bảo sự phù hợp giữa đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của doanh nghiệp với các chế độ kế toán hiện hành. Vì mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng nên cần vận dụng chế độ kế toán một cách khoa học, linh động, hợp lý trên cơ sở chức năng hoạt động, quy mô của doanh nghiệp mình để đạt hiệu quả quản lý cao nhất.

Đảm bảo sự tuân thủ chặt chẽ giữa các quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nước, trong chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành với chế độ kế toán đặc thù ngành sản xuất kinh doanh.

Đảm bảo tính tiết kiệm trong việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp. Phải tổ chức công tác kế toán một cách hợp lý có khoa học, phân công công việc rõ ràng đối với từng bộ phận trong kế toán cũng như đối với mỗi nhân viên trong công ty, đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ để đạt hiệu quả và chất lượng cao nhất với mức chi phí là thấp nhất.

Bên cạnh những yêu cầu đó cần tiếp tục phát huy những ưu điểm hiện có và tìm ra các biện pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại nhằm đảm bảo hạch toán theo đúng chế độ nhà nước quy định cũng như đáp ứng được những yêu cầu về quản lý hạch toán tại doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

Bên cạnh những ưu điểm mà công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công ty đã đạt được công ty vẫn còn tồn đọng một số hạn chế làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng những kiến thức đã được học đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn em xin đưa ra một số kiến nghị sau:

  • Kiến nghị 1: Về sổ chi tiết chi phí sản xuất

Công ty sử dụng mẫu sổ chi tiết các TK 1541, 1542, 1543 theo mẫu S20 –DNN chưa phù hợp với chế độ kế toán vì mẫu S20 – DNN chỉ mở chi tiết cho các TK 138, 141, 157, 221, 244, 333, 334 ,338, 351, 352, 421, 418. Kế toán công ty nên mở sổ chi phí sản xuất kinh doanh cho TK 154 thay cho hệ thống sổ đang sử dụng. Việc thay đổi sổ sách sử dụng để hạch toán chi phí như trên không những giúp cho công ty áp dụng đúng chế độ kế toán mà còn góp phần vào công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty được rõ ràng và thuận tiện, hợp lý hơn Mẫu sổ chi phí sản xuất kinh doanh như biểu 3.1, 3.2, 3.3

  • Kiến nghị 2: Về các khoản trích theo lương.

Lao động hưởng lương theo hợp đồng của chủ doanh nghiệp thì căn cứ trích bảo hiểm là số tiền trên hợp đồng lao động. Lương của người lao động tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát là lương hưởng theo hợp đồng lao động do chủ doanh nghiệp quyết định vì vậy các khoản trích theo lương theo quy định tại khoản 2 điều 94 luật BHXH thì các khoản trích bảo hiểm được tính theo lương ghi trên hợp đồng lao động.

Theo khoản 2 điều 94 luật BHXH năm 2006 thì:”Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động”.

Viêc xác định đúng các khoản trích theo lương có vai trò rất quan trọng trong việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bên cạnh đó còn đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

  • Ví dụ: Mức lương thỏa thuận trên hợp đồng của lái xe Bùi Huy Bình là 5.500.000đ tháng.
  • Mức lương đóng bảo hiểm = 5.500.000
  • Trích BHXH = Lương thỏa thuận theo hợp đồng lao động x 7% = 5.500.000 x 7% = 385.000
  • Trích BHYT = Lương thỏa thuận theo hợp đồng lao động x 1,5 % = 5.500.000 x 1,5% = 82.500
  • Trích BHTN= Lương thỏa thuận theo hợp đồng lao động x 1% = 5.500.000 x 1% = 55.000

Kiến nghị 3: Trích trước chi phí săm lốp Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Trong quá trình vận tải săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức khấu hao đầu xe nên thường thay thế nhiều lần nhưng giá trị săm lốp thay thế không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng thay thế mà phải chuyển dần vào từng tháng. Vì vậy hàng tháng công ty phải trích trước chi chí săm lốp vào chi phí sản xuất để tính giá thành cước vận chuyển (chi phí phải trả theo quy định của chế độ tài chính hiện hành).

  • Sử dụng tài khoản sử dụng: TK 335- chi phí phải trả
  • Mức trích trước săm lốp được phân bổ theo từng đội xe, theo từng tuyến đường cụ thể.

Giá trị ước tính của săm lốp và thời gian sử dụng ước tính được lấy từ thống kê thu thập được về nguyên giá và thời gian đã thay săm lốp từ trước đó.

Hàng tháng kế toán tập hợp các chứng từ hóa đơn liên quan đến chi phí săm lốp để hạch toán vào TK 335 đồng thời căn cứ vào bảng phân bổ trích trước chi phí săm lốp để trích chi phí săm lốp cho từng đội xe và ghi vào sổ chi tiết TK 1543 làm căn cứ tính chi phí sản xuất và giá thành cước vận tải.

Quy trình hạch toán chi phí trích trước săm lốp được thể hiện ở sơ đồ 3.1

  • Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả

Việc trích trước chi phí săm lốp có vai trò rất quan trọng trong việc tránh được sự biến động về giá thành cước vận tải đồng thời làm cho việc tính giá thành đảm bảo độ chính xác

  • Kiến nghị 4 Xác định giá trị sản phẩm dở dang, công thức tính giá thành.

Phòng kế toán công ty chỉ theo dõi nguyên vật liệu xuất dùng trên chứng từ mà không theo dõi tình hình thực tế sử dụng nguyên vật liệu. Nếu nguyên vật liệu dùng không hết lúc đó hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ nhiều hơn so với thực tế sử dụng làm cho việc tính giá thành thiếu chính xác. Vì vậy để theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu theo định mức kinh tế kĩ thuật, tránh tình trạng lãng phí thì hàng tháng công ty nên cử cán bộ kỹ thuật đi kiểm tra số lượng và chất lượng nguyên vật liệu đã sử dụng còn tồn trong xe, khi đó sẽ biết được chi phí nguyên vật liệu còn tồn ở phương tiện vận tải đầu kỳ và cuối kỳ. Vì vậy công thức tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn là:

Việc kiểm kê định kỳ nguyên vật liệu xuất dùng và công thức tính giá thành như trên sẽ giúp cho việc tránh được tình trạng hao hụt nguyên vật liệu, đồng thời phán ánh đúng và chính xác giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

  • Kiến nghị 5: Hiện đại hóa công tác kế toán – sử dụng phần mềm kế toán

Hình thức kế toán Nhật ký chung mà Công ty áp dụng hiện nay là phù hợp và thuận tiện cho việc sử dụng phần mềm kế toán nhằm giảm bớt được số lượng sổ sách cồng kềnh, giảm bớt sai sót trong quá trình tính toán thủ công…

  • Trên thị trường hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán máy phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Ví dụ như phần mềm kế toán máy misa.
  • Việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp cho việc quản lý bộ máy kế toán một cách chặt chẽ, hiệu quả nhất

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

3.5.1. Về phía nhà nước

Trong ngành vận tải thì chi phí xăng dầu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành vận chuyển mà hiện nay xăng dầu ngày càng tăng giá bên cạnh đó là sự ra đời của nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông quy định về xử phạt quá khổ, quá tải điều này khiến cho các doanh nghiệp vận tải ngày càng khó khăn, hoạt động vận tải sẽ không có lãi nếu không điều chỉnh giá cước. Với tình hình đó giá cước vận tải phải tăng 15 – 20% doanh nghiệp mới có lãi nhưng theo quy định của nhà nước giá vận tải sẽ chịu sự điều tiết của cơ chế thị trường trên cơ sở thỏa thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Vì vậy để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đạt hiệu quả về phía nhà nước cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ và bàn bạc với các doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp phù hợp đảm bảo lợi ích cho cả doanh nghiệp cũng như khách hàng.

3.5.2. Về phía doanh nghiệp

Cần quan tâm đến việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng. Kế toán trưởng cần phải thường xuyên kiểm tra, đồng thời chỉ đạo các nhân viên thực hiện đúng chế độ kế toán.

Cần chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước, không được lợi dụng tăng cước vận tải do giá xăng dầu tăng để tăng lợi nhuận. Bên cạnh đó cần có những biện pháp về giá thành sản phẩm dịch vụ của mình để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác cũng như đưa ra một mức giá cước hợp lý trên cơ sở giá thành để duy trì hoạt động cũng như tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát đã và đang không ngừng hoàn thiện và đổi mới để ngày càng phát triển và lớn mạnh hơn nữa. Là một doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp đã rất coi trọng việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát nói riêng. Khóa luận “hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát” đã đề cập đến những lý luận chung và phần nào tìm hiểu được những thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để đưa ra được những kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát nói riêng và doanh nghiệp sản xuất nói chung.

Về lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa được lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

Về thực trạng: Khóa luận đã phản ánh được một cách trung thực khách quan về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát với số liệu năm 2013 minh chứng cho các lập luận đưa ra.

Về mặt kiến nghị, đề xuất: Đối chiếu giữa lý luận và thực tế tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, khóa luận đã đưa ra được một số kiến nghị xuất phát từ thực tế của doanh nghiệp và đều mang tính khả thi trong tình hình hiện nay.

Tuy các kiến nghị còn mang tính lý thuyết nhưng đó là một số biện pháp để tham khảo nhằm góp phần trong việc hoạn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

Trong qua trình thực tập tại công ty với sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị tại phòng kế toán công ty cùng với sự các kiến thức đã học ở trường, em đã một phần nào hiểu được khái quát thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Tuy nhiên với trình độ còn hạn chế và lần đầu được tiếp xúc thực tế với công tác kế toán tại đơn vị nên không tránh khỏi được những thiếu sót đối với bài khóa luận này. Em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của các thầy, cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo thạc sỹ Nguyễn Đức Kiên cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và vận tải Hưng Phát đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành bải khóa luận này. Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x