Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Định hướng tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian tới:

3.1.1. Định hướng chung:

  1. Triển khai hoạt động tín dụng theo nguyên tắc tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 10%.
  2. Tập trung tăng trưởng tín dụng ngắn hạn phục vụ sản xuất, xuất khẩu;
  3. Hạn chế quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp ngoài địa bàn hoạt động,kiếm soát việc cho vay nhóm khách hàng;
  4. Đẩy mạnh công tác cơ cấu nợ theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước trên quan điểm tạo khả năng thu hồi nợ và hoàn thiện tính pháp lý của hồ sơ vay;
  5. Bám sát, theo dõi chặt chẽ các đơn vị có nợ tồn đọng, đồng thời tích cực thu hồi những khoản nợ đọng đã được xử lý, đã được trích lập dự phòng rủi ro.
  6. Tăng cường công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng nhằm phát hiện, kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro tín dụng phấn đấu khống chế tỷ lệ nợ quá hạn ở mức dưới 5% tổng dư nợ.

3.1.2. Giải pháp triển khai thực hiện:

  • Đối với cho vay ngắn hạn: Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Tập trung ưu tiên cho vay các khách hàng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ(SME), có đầu ra ổn định, nguồn thu chắc chắn, có vốn, có tài sản đảm bảo và cá nhân có năng lực tài chính, có tài sản đảm bảo.

Đẩy mạnh cho vay tài trợ xuất khẩu các mặt hàng: gạo, cao su, gỗ, dệt may, thủy hải sản..Ưu tiên các doanh nghiệp có doanh số xuất khẩu lớn chuyển qua Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và sử dụng các dịch vụ trọn gói của Ngân hàng thông qua các sản phẩm cụ thể như: tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốc tế..

Đối với các loại hình hạn chế sẽ được Khối kinh doanh ban hành theo sản phẩm cụ thể.

  • Đối với cho vay trung dài hạn:

Tiếp tục xem xét cho vay trung hạn nhằm phát triển các sản phẩm bán lẻ;

Rà soát, đánh giá lại toàn bộ các dự án trung- dài hạn đã ký HĐTD chưa giải ngân/đang giải ngân để đánh giá lại hiệu quả đầu tư, thực hiện các điều kiện tín dụng từ đó quyết định dừng giải ngân hoặc tiếp tục giải ngân đối với các dự án bị chậm tiến độ nhưng có khả năng hoàn thành và đưa vào sử dụng, kinh doanh khi có phần tiếp vốn đầu tư của Ngân hàng;

Đối với các dự án Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tham gia với tư cách là ngân hàng đồng tài trợ: Chi nhánh dừng chuyển vốn cho ngân hàng đầu mối để giải ngân nếu khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện tín dụng.

  • Đối với cho vay bằng ngoại tệ:

Chỉ cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ để thực hiện phương án sản xuất – kinh doanh hàng hóa xuất khẩu mà khách hàng có đủ ngoại tệ để trả nợ vay từ nguồn thu xuất khẩu;

Đối với nhu cầu vay vốn để thanh toán tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, ưu tiên cho vay bằng VNĐ;

Các trường hợp cho vay bằng ngoại tệ cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Thỏa mãn những quy định tại sản phẩm do các Khối kinh doanh xây dựng, được Tổng giám đốc phê duyệt ban hành và cấp hạn mức tăng trưởng;

Có sự chấp thuận của Khối nguồn vốn và Kinh doanh ngoại tệ trước khi thông báo tới khách hàng.

  • Đối với cấp bảo lãnh:

Kiểm soát, đánh giá các khoản bảo lãnh tiềm ẩn rủi ro, có khả năng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

Đối với cấp bảo lãnh mới: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và của pháp luật.

3.2. Một số giải pháp ngăn ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Qua những phân tích trên ta thấy rằng hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm qua (2023-2025) có nhiều chuyển biến theo xu hướng ngày càng tốt lên, nợ xấu nói chung giảm qua từng năm nhưng vẫn còn tồn tại, dư nợ cho vay của Ngân hàng ngày càng tăng, nên tuy nói rằng tỷ lệ nợ xấu đã được khắc phục và ở trong mức cho phép của NHNN nhưng đó vẫn là một giá trị lớn, Ngân hàng cần đẩy mạnh thu nợ đối với những khoản nợ này để có thể sử dụng nguồn vốn này không cho nhàn rỗi. Việc xảy ra nợ xấu có thể là do nhân viên tín dụng còn lỏng lẻo trong công tác thẩm định và nợ xấu còn tồn đọng lại ở những năm trước kéo dài qua những năm sau. Việc tồn tại nợ quá hạn hoặc nợ xấu là vấn đề bất khả kháng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á .

Theo nguyên tắc tín dụng, trong phạm vi thời hạn nợ quy định khi đến hạn trả nợ, doanh nghiệp vay vốn phải có trách nhiệm hoàn trả nợ gốc và lãi cho NHTM. Nếu thực hiện đúng nguyên tắc này thì cả doanh nghiệp và Ngân hàng coi như thực hiện đúng cam kết, vốn cho vay của NHTM được thu hồi để sử dụng cho vòng luân chuyển khác. Nhưng thực tế lại không diễn ra suôn sẻ như vậy, có nhiều doanh nghiệp không trả được nợ và lãi cho Ngân hàng khi nợ đã đến hạn trả.

Công tác quản lý rủi ro tín dụng là công việc rất quan trọng đối với nhà quản trị Ngân hàng. Để đảm bảo cho công tác này được thực hiện tốt, trước hết cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân phát sinh nợ xấu để từ đó có hướng xử lý sao cho phù hợp nhằm mục đích cuối cùng là làm lành mạnh hóa tài chính cho Ngân hàng, góp phần nâng cao lợi nhuận trong hoạt động tín dụng. Sau đây là một số biện pháp cụ thể để xử lý khi phát sinh nợ quá hạn như sau:

  • Biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu.

Qua kết quả dư nợ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm vừa qua (2023-2025) ta thấy tình hình nợ xấu theo xu hướng ngày càng giảm. Đó là kết quả khả quan có xu hướng phát triển tốt cho Ngân hàng trong việc sử dụng nguồn vốn của Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn còn tồn đọng một lượng vốn của Ngân hàng bị chiếm dụng vì vậy Ngân hàng cần xác định được nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu để có những biện pháp xử lý hiệu quả.

Nếu khoản nợ để phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu có tài sản đảm bảo thì Ngân hàng có thể phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi lại vốn gốc và lãi. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Với những khoản nợ không có Tài sản đảm bảo, đây là những khoản tín dụng thường là của các khách hàng có độ tín nhiệm cao, lâu năm nên có thể sử dụng biện pháp cơ cấu lại nợ hoặc áp dụng thương lượng để thu được hiệu quả nhất định.

Nếu do nguyên nhân chủ quan, thì tùy từng trường hợp cụ thể để có những giải pháp thích hợp như gia hạn thời hạn cho vay, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, tư vấn sản xuất kinh doanh theo sự hiểu biết của cán bộ tín dụng, động viên khách hàng trả nợ cho Ngân hàng, trường hợp xử lý những khoản nợ này gặp nhiều khó khăn thì có thể xử lý bằng nguồn dự phòng rủi ro.Trong năm 2025, chi nhánh đã xóa được gần 13 tỷ đồng nhờ sử dụng quỹ dự phòng rủi ro.Đây là một kết quả rất khả quan.

  • Đảm bảo tuân thủ đúng quy chế, quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng là một cơ cấu hoàn chỉnh và đầy đủ của một Ngân hàng. Các quy chế, quy trình về tín dụng được áp dụng trong nội bộ Ngân hàng phải được triển khai thực hiện nghiêm túc, tránh tư tưởng tìm kiếm lợi nhuận bằng nghiệp vụ, không nên hạ thấp những tiêu chuẩn tín dụng đã được đặt ra nhằm lôi kéo khách hàng hoặc cạnh tranh không lành mạnh với các tổ chức tín dụng khác vì những tiêu chuẩn tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng hạn chế được những rủi ro không cần thiết.

Đối với một tổ chức tín dụng thì chất lượng tín dụng quan trọng hơn việc mở rộng tín dụng, Ngân hàng không thể nào thu được khoản phí để bù đắp các khoản mất mát trong cho vay. Do đó cần hiểu rõ thông tin vê khách hàng trước khi cho vay, nếu chưa tin tưởng hoặc chưa hiểu rõ về khách hàng, khi mà công tác thẩm định vẫn chưa thu được kết quả đáng tin cậy thì không nên cấp tín dụng cho khách hàng. Nếu sau khi thu thập thông tin về khách hàng mà những rủi ro có thể xảy ra cho khoản vay thì tùy thuộc vào mức độ rủi ro mà các bộ tín dụng sẽ từ chối cho vay. Nếu rủi ro có thể chấp nhận được thì có thể phê duyệt đơn cho vay.

Khi khoản vay có mức độ rủi ro cao thì cần phải có tài sản thế chấp, cho vay với lãi suất cao kèm theo bảo hiểm tiền vay để hạn chế rủi ro cho khoản vay đó, Ngân hàng nên nhận những tài sản thế chấp có khả năng thanh khoản cao, đồng thời Ngân hàng nên có cái nhìn chuyên môn và không thiên vị đối với tài sản thế chấp, với tư cách là người cho vay cán bộ tín dụng phải phân biệt được sự khác nhau giữa giá trị thị trường, giá thanh lý, nên thường các khoản vay phải được đảm bảo bằng 150% giá trị tài sản cố định tín theo giá thị trường hiện thời. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Tuy nhiên cán bộ tín dụng không nên coi tài sản thế chấp là thay thế cho việc trả nợ mà đó chỉ là phương tiện, biện pháp để phòng ngừa. Mục đích của việc cho vay không phải để phát mãi tài sản, đảm bảo để thu hồi nợ mà là giúp cho khách hàng có vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô, đem lại hiệu quả kinh tế cho khách hàng, cho xã hội và cho chính Ngân hàng. Ngoài ra việc phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cũng không phải là điều dễ dàng. Để thực hiện tốt giải pháp này cần xem xét kỹ lưỡng tài sản đảm bảo, đồng thời phải đánh giá chính xác giá trị vật làm đảm bảo tại thời điểm khách hàng vay vốn, như quyền sở hữu, sự tồn tại thực tế của tài sản đó, thời hạn sử dụng của tài sản đảm bảo.

Sau khi cho vay cần giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của khách hàng xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích hay không, nên kiểm tra định kỳ và đôi khi kiểm tra đột xuất nhằm phát hiện kịp thời những rủi ro có thể xảy ra, đồng thời có giám sát chặt chẽ mới biết được tình trạng khó khăn mà khách hàng gặp phải từ đó có những biện pháp giúp đỡ kịp thời. Việc giám sát tiền vay giúp Ngân hàng biết được ngày đến hạn của món nợ để kịp thời đôn đốc trả nợ để hạn chế nợ quá hạn.

Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng nhằm xử lý kịp thời những rủi ro xảy ra, nhằm giúp việc hoạt động kinh doanh của Ngân hàng diễn ra bình thường, liên tục.

  • Biện pháp phân tán rủi ro, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

Dựa vào những phân tích vừa qua ta thấy rằng Ngân hàng cần tiếp tục chú trọng cho vay nhiều đối tượng khách hàng, không nên quá chú trọng vào một số khách hàng chủ yếu, Ngân hàng nên mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây là xu hướng phù hợp với xu hướng chung của các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới. Phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa đảm bảo cho Ngân hàng quản lý được rủi ro một cách hữu hiệu, từ đó có thể mở rộng cung ứng nhiều dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng, định hướng kinh doanh, giúp Ngân hàng đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu.Duy trì và mở rộng khách hàng thuộc nhiều thành phần đồng thời tiếp cận và tìm cách thu hút khách hàng lớn kinh doanh có hiệu quả.

Bên cạnh đó Ngân hàng cũng cần đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư, tránh tập trung cho vay trong một lĩnh vực nào đó và tránh để dư nợ của một lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, nếu không phân tán rủi ro thì khi lĩnh vực đó gặp khó khăn Ngân hàng sẽ bị kéo theo những khó khăn đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của Ngân hàng.

Việc phân tán rủi ro là biện pháp ngăn ngừa rủi ro hiệu quả nhất. Để có thể phân tán được rủi ro cần những biện pháp sau:

Thực hiện dưới các hình thức như cho nhiều khách hàng vay, cho nhiều ngành kinh tế vay, giới hạn số tiền vay… Hơn nữa Ngân hàng cũng nên thận trọng trước khi cho vay đối với các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực có mức độ rủi ro cao như kinh doanh bất động sản, các dịch vụ giải trí… Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Đối với những dự án đầu tư lớn thì Ngân hàng nên cho vay theo hình thức đồng tài trợ và cùng quản lý vốn cho vay. Khi nền kinh tế phát triển thi đòi hỏi Ngân hàng cần phải hợp tác và liên kết chặt chẽ với các Ngân hàng khác để hỗ trợ nhau và tăng cường khả năng cùng tồn tại, phát triển trong nền kinh tế.

Ngân hàng có thể áp dụng bảo hiểm tín dụng để giảm bớt những thiệt hại một khi rủi ro xảy ra đối với khách hàng nhằm chuyển rủi ro cho công ty bảo hiểm. Vì vậy đối với những khoản vay lớn Ngân hàng nên yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho các dự án trước khi cho Đây có thể xem là một biện pháp hữu hiệu để phòng chốn rủi ro cho khách hàng và cả Ngân hàng nhất là trong lĩnh vực xây dựng.

  • Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng:
  • Tăng khách hàng cả trước và sau khi cấp tín dụng.

Xếp hạng khách hàng trước khi cấp tín dụng: Khi khách hàng đề nghị vay vốn, ngân hàng dựa nguồn thông tin thu thập được về khách hàng, thực hiện phân tích các yếu tố định lượng và định tính để đo lường khả năng trả nợ và thiện trí trả nợ của khách hàng. Số liệu phân tích là cơ sở xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn và kết quả xếp hạng là một trong những căn cứ quan trọng để quyết định cho vay hay từ chối cho vay, Nếu cho vay thì căn cứ vào xếp hạng này để định giá khoản vay, áp dụng chính

  • Tái xét đánh giá và xếp hạng tín dụng khách hàng theo định kỳ

Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, định kỳ ngân hàng phải tiến hành phân tích khả năng trả nợ gốc và lăi của khách hàng cho các khoản đă cho vay, dự vào nguồn thông tin thu thập được về khách hàng đi vay từ lúc giải ngân cho đến thời điểm tái xếp hạng, nhằm đánh giá việc thực hiện các cam kết của khách hàng trong hợp đồng tín dụng, chú trọng đến những vi phạm hợp đồng, từ đó so sánh đánh giá sự thay đổi Rủi ro tín dụng so với ban đầu. Qua đó điểu chỉnh mức hạng của khách hàng. Đồng thời, đó là cơ sở để đưa ra giải pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề, nhằm giảm thiểu nguy cơ Rủi ro tín dụng. Nếu Rủi ro tín dụng thay đổi theo chiều hướng tăng, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng đi vay bổ sung vốn tự có hoặc tài sản thế chấp hoặc yêu cầu bảo lãnh làm tăng khả năng trả nợ của khách hàng.

Như vậy, tái xếp hạng khách hàng đi vay theo định kỳ để xem xét sự thay đổi rủi ro so với ban đầu, nhằm có biện pháp thích hợp có hiệu quả giảm thiểu nguy cơ gây Rủi ro tín dụng. Từ đó tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá hình thức tài trợ, … điều này đặc biệt có ý nghĩa trong xu hướng cho vay tín chấp ngày càng tăng.

  • Xếp hạng tín dụng khách hàng khi không không hoàn trả nợ đúng hạn

Khách hàng không hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng như đúng cam kết, tức là xuất hiện khoản nợ quá hạn, Việc xếp hạng tín dụng khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn là cơ sở để xác định mức tổn thất tín dụng hoặc đưa ra các biện pháp giảm tổn thất: Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Cung cấp những thông tin mang tính hệ thống về quá khứ và hiện tại của khách hàng là cơ sở giúp các nhà quản trị ngân hàng đưa quyết định chính xác

Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường ở các ngân hàng diễn ra gay gắt, dù có là người đi vay nhưng khách hàng luôn được tạo mọi điều kiện giải quyết được thủ tục vay nhanh chóng, để ngân hàng có cơ hội mở rộng quy mô tín dụng. Vậy muốn có quyết định tín dụng nhanh và chính xác đồng thời dự đoán tương đối chính xác về khả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng, ngân hàng cần có hệ thống thông tin về khách hàng trong quá khứ và hiện tại, yêu cầu khách quan là ngân hàng phải có hệ thống thông tin đáng tin cậy để nhận biết các dấu hiệu đó qua một quá trình chứ không phải một thời điểm và kết quả xếp hạng tín dụng qua một chuỗi thời gian sẽ đáp ứng nhu cầu kể trên.

  • Là cơ sở để xây dựng chính sách tín dụng và chính sách khách hàng

Trên cơ sở định hạng khách hàng, ngân hàng có thể xác định một cách hợp lý, chính xác ở mức độ cao nhất lượng tổn thất tín dụng theo từng sản phẩm hoặc lĩnh vực, ngành kinh tế, phân tích được lợi nhuận của các dạng sản phẩm, kết hợp với việc áp dụng chính sách khách hàng về lăi suất cho vay, hạn mức mức vay, thời hạn tín dụng phù hợp từ đó hình thành lên một chiến lược trong hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao cụ thể. Đối với doanh nghiệp có độ tín nhiệm cao, định hạng cao ngân hàng sẽ áp dụng chính sách ưu đãi; cho vay với lãi suất thấp, số lượng vay nhiều, điều kiện cho vay nới lỏng …Ngược lại, đối với doanh nghiệp có độ tín nhiệm thấp, định hạng thấp cũng đồng nghĩa với những khoản tín dụng ẩn chứa nhiều rủi ro, ngân hàng sẽ áp dụng chính sách cho vay và biện pháp chặt chẽ hơn, nhằm hạn chế khả năng rủi ro tín dụng xảy ra.

  • Góp phần thực hiện nguyên tắc cho vay của ngân hàng

Hai nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích đă thoả thuận và hoàn trả nợ gốc và lăi đúng hạn theo hợp đồng thoả thuận. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Việc xếp hạng tín dụng khách hàng vay vốn được tiến hành trước khi hợp đồng tín dụng ký kết, và tái xét xếp hạng được tiến hành định kỳ (sau khi hợp đồng tín dụng đă được ký kết), dựa trên cơ sở phân tích khả năng và thiện chí trả nợ ngân hàng, với mục đích hạn chế rủi ro tín dụng. Đây là biện pháp “phòng bệnh” nhằm thực hiện tốt các nguyên tắc cho vay của ngân hàng, đặc biệt là nguyên tắc “Hoàn trả nợ gốc và lăi đúng hạn đă thoả thuận trong hợp đồng tín dụng”.

  • Thành lập Phòng Quản lý rủi ro tín dụng

Trong quản lý rủi ro tín dụng, Chi nhánh cần thành lập phòng quản lý rủi ro để chuyên quản lý đối với từng khoản tín dụng và đối với danh mục tín dụng. Quản lý rủi ro đối với từng khoản tín dụng đòi hỏi kiến thức cụ thể về hoạt động kinh doanh và điều kiện tài chính của đối tác trong khi quản lý rủi ro danh mục tín dụng yêu cầu kiến thức bao quát toàn diện để giám sát toàn bộ thành phần và chất lượng danh mục tín dụng. Ngân hàng cần phải có hệ thống giám sát chất lượng của toàn bộ danh mục tín dụng phù hợp với tính chất, quy mô và tính phức tạp của danh mục tín dụng. Việc giám sát chất lượng của toàn bộ danh mục tín dụng giúp cho ngân hàng có được cái nhìn tổng thể về rủi ro tín dụng, từ đó dễ dàng nhận biết được rủi ro đầu tư tập trung vào những hạng mục nào (khách hàng, khu vực, ngành nghề…), trên cơ sở đó có những điều chỉnh thích hợp để tránh sự tập trung đầu tư quá mức nhằm làm giảm thiểu rủi ro.

Ngoài ra, ngân hàng cũng cần thiết lập được bộ phận chuyên nghiên cứu, phân tích diễn biến và dự báo kinh tế vĩ mô kể cả ngắn hạn và trung dài hạn dựa trên tất cả các kênh thông tin, các nguồn nghiên cứu và dự báo khác để làm định hướng cho hoạt động tín dụng, chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, chiến lược khách hàng và chiến lược đầu tư vốn tín dụng của mình.

  • Biện pháp về mặt nhân sự. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong một tổ chức, tất cả những biện pháp trên để có thể hoàn thành tốt cần phải có một nguồn nhân lực giỏi, có đủ kỹ năng chuyên môn để xử lý vấn đề. Yếu tố con người là nhân tố quan trọng quyết định cho mọi thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Vì vậy cần tiêu chuẩn hóa việc tuyển dụng cán bộ, đào tạo thêm những kiến thức, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ, quy trình cơ chế cho vay huy động của Ngân hàng. Nói chung cán bộ nhân viên Ngân hàng cần phải có đủ kiến thức, năng lực làm việc tốt, khả năng phù hợp với yêu cầu của công việc.

Bên cạnh đó cán bộ tín dụng của Ngân hàng cần phải có đạo đức tốt, tránh những trường hợp thiên vị cá nhân làm ảnh hưởng không tốt đến chất lượng tín dụng.

Muốn được như vậy Ngân hàng cần phải thường xuyên tổ chức những khóa học nâng cao trình độ nghiệp vụ, giúp cho nhân viên tiếp cận với những kiến thức mới, tạo điều kiện cho nhân viên trao đổi kinh nghiệm, thi đua khen tưởng công bằng.

Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật cho tất cả cán bộ công nhân viên. Vững mạnh về nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để tiến tới vững mạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vì thế cần có chính sách đãi ngộ, quan tâm nhiều hơn tới đời sống vật chất của nhân viên, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp thân thiện với nhiều cơ hội thăng tiến. Nói chung Ngân hàng cần gắn lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể như vậy Ngân hàng sẽ phát huy tốt khả năng của nguồn nhân lực.

  • Một số biện pháp khác.

Ngoài một số biện pháp nêu trên cũng xin đề xuất một số biện pháp khác theo thực tiễn của nền kinh tế:

  • Đẩy mạnh phát triển dịch vụ Ngân hàng bên cạnh hoạt động tín dụng.

Trong xu thế hội nhập ngày nay khi mà có nhiều NHTM cùng hoạt động trên một địa bàn ( bao gồm NHTM trong nước và cả nước ngoài đang đầu tư vào nước ta) thì việc cạnh tranh theo chiều sâu bằng cách phát triển nhiều dịch vụ Ngân hàng sẽ là xu thế phát triển tất yếu, thời gian qua Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng đã phát triển một số dịch vụ Ngân hàng và thu được nhiều kết quả khả quan cần tiếp tục phát huy những sản phẩm mới mang nhiều tiện ích hơn nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh của Ngân hàng.

  • Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Ngân hàng.

Trong thời đại hiện nay công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng giúp cho hoạt động Ngân hàng diễn ra nhanh hơn, tiện lợi hơn những nước tiên tiến trên thế giới có công nghệ thông tin Ngân hàng phát triển rất mạnh. Nước ta có ngày càng nhiều Ngân hàng nước ngoài đầu tư vào thì việc các NHTM trong nước ứng dụng nhiều hơn nữa công nghệ thông tin vào hoạt động Ngân hàng là điều tất yếu. Để hoạt động Ngân hàng giảm bớt rủi ro hơn nữa thì công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của các nhân viên Ngân hàng. Lựa chọn đúng công nghệ để áp dụng cho hoạt động quản lý, hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng. Công nghệ thông tin sẽ giúp cho việc lưu trữ, thu thập thông tin của khách hàng, thông tin thị trường, xây dựng hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng… được nhanh chóng, tiện lợi, chính xác hơn nữa giúp cho Ngân hàng có thể nâng cao tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư.

  • Tăng cường quảng bá, Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Đối với xu hướng phát triển cạnh tranh ngày nay, Marketing là điều không thể thiếu, để có thể tạo được đặc trưng riêng về Ngân hàng về các sản phẩm huy động, tín dụng cần phải phát triển mạnh các hoạt động Marketing, quảng bá cho thương hiệu của Ngân hàng về quá trình hình thành phát triển, các sản phẩm tiện ích, phong cách phục vụ trên các phương tiện đại chúng. Để làm được điều đó càn phải phát triển hơn nữa bộ phận Marketing, giúp cho nhân viên phòng này có điều kiện làm việc chuyên nghiệp hơn.

Hầu như hiện nay khách hàng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng đa số đều được sự giới thiệu của người thân, bạn bè mà tiến hành giao dịch với Ngân hàng vì vậy cần tăng cường công tác quảng bá trên các phương tiện truyền thông.

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận.

Sau khi nước ta gia nhập WTO, nền kinh tế đã chuyển sang một bước phát triển mới. Tất cả các lĩnh vực nói chung và linh vực Tài chính ngân hàng nói riêng đều đang đứng trước những cơ hội lớn có thể tận dụng để tăng tốc độ phát triển, hoàn thiện và nâng cao chất lượng. Tuy nhiên Ngân hàng cũng được dự báo là lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt khi có sự xâm nhập của Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các tập đoàn tài chính lớn mạnh. Từ đó đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải tiếp tục thúc đẩy cải cách và tìm hướng phát triển riêng nhằm đảm bảo được vị thế của mình.

Thời gian qua là giai đoạn mà tình hình thế giới có nhiều biến động, năm 2023 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu (2023), giá xăng dầu, giá vàng tăng với tốc độ nhanh thiên tai lũ lụt xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới phần nào ảnh hưởng đến thương mại nước ta. Cuộc khủng hoảng tài chính có thể coi là một bài học đắt giá cho tất cả các nước trên thế giới nhất là những nước phát triển. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Trong nhiều năm hoạt động và trưởng thành, mặc dù đã có không ít những khó khăn và tồn tại cần phải giải quyết nhưng với sự chỉ đạo giúp đỡ của Hội sở Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng đã đạt được những bước tiến xa hơn và ngày càng phát triển trong mọi hoạt động của Ngân hàng, trong đó có hoạt động tín dụng. Những kết quả đạt được là một minh chứng cho quá trình phát triển bền bỉ phấn đấu của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ của Ngân hàng.

Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và tạo ra lợi nhuận nhiều nhất cho Ngân hàng, trong kinh doanh Ngân hàng việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi Ngân hàng cần có những biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động tín dụng. Rủi ro ở đây chủ yếu là nợ quá hạn từ đó dẫn đến những món nợ khó đòi, qua phân tích bên trên ta có thể thấy rõ những điều đạt được của Ngân hàng qua 3 năm như sau:

  • Về tình hình nguồn vốn:

Tăng trưởng khá tốt qua 3 năm (2023-2025) vốn huy động tăng mạnh qua 3 năm, chứng tỏ Ngân hàng đã thu hút được ngày càng nhiều khách hàng tin tưởng gửi tiền vào, bên cạnh đó Ngân hàng cũng phát triển nhiều sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

  • Về hoạt động tín dụng:

Đây là nghiệp vụ quan trọng của Ngân hàng, qua 3 năm (2023-2025) ta thấy rõ sự tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng, quy mô tín dụng không ngừng mở rộng và có xu hướng tăng trưởng tốt trong tương lai, công tác thu nợ cũng đạt hiệu quả khá tốt.

  • Về rủi ro tín dụng:

Tình hình nợ xấu biến động khá tốt qua 3 năm, nợ xấu theo thời hạn chủ yếu là ngắn hạn nhưng có xu hướng giảm trong khi nợ xấu trung và dài hạn có xu hướng tăng.

Nhìn chung thì tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian qua (2023-2025) diễn ra theo chiều hướng tốt, trong thời gian tới với sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ nhân viên chi nhánh cùng với những biện pháp tích cực cho hoạt động tín dụng tin rằng Ngân hàng sẽ ngày càng hiệu quả hơn, làm tăng uy tín cho Chi nhánh Hải Phòng nói riêng và ngân hàng TMCP Đông Nam Á nói chung.

Bên cạnh những kết quả đạt được Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng vẫn còn một số khó khăn mà tự bản thân Ngân hàng không thể khắc phục được mà cần có sự giúp đỡ của các cấp lãnh đạo địa phương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và làm tốt nhiệm vụ của mình.

2. Kiến nghị. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước.

Cần có những biện pháp hữu hiệu trong chính sách quản lý kinh tế vĩ mô, tạo môi trường pháp lý thông thoáng, an toàn phù hợp với cơ chế thị trường và hoàn thiện các bộ luật nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các tổ chức tín dụng hoạt động thuận lợi.

Thực hiện thường xuyên công tác thanh tra, kiểm soát dưới nhiều hình thức để kịp thời phát hiện và ngăn chặn những vi phạm tiêu cực trong hoạt động tín dụng, lành mạnh hóa các NHTM.

Nâng cao chất lượng của trung tâm tín dụng(CIC) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM có đủ thông tin về doanh nghiệp khi cho vay.

2.2. Đối với Hội sở.

Cần tăng cường hơn nữa công tác tiếp thị quảng cáo, khuyến mãi phù hợp với đặc điểm của khách hàng từng vùng, từng địa phương để mở rộng sản phẩm, dịch vụ của mình

Thường xuyên huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thẩm định tín dụng cho đội ngũ cán bộ ngân hàng

Đổi mới thủ tục hồ sơ vay vốn, giảm bớt những thủ tục rườm rà và phức tạp

Trao quyền tự quyết cho chi nhánh nhiều hơn nhằm đảm bảo tính nhanh chóng trong các hoạt động tín dụng.

2.3. Đối với chính quyền địa phương.

Cần phát huy tốt vai trò hỗ trợ cho ngân hàng trong việc cung cấp thông tin về khách hàng, ký duyệt hồ sơ vay vốn cho khách hàng giúp cho hoạt động tín dụng của ngân hàng được thuận lợi hơn. Các ngành chức năng cần tạo điều kiện hỗ trợ chi nhánh trong việc xác nhận quyền sở hữu, tranh chấp, đặt biệt là trong quá trình định giá tài sản để đưa ra bán đấu giá thu hồi nợ.

Các cơ quan chính quyền cần cung cấp thông tin cũng như những thay đổi về định hướng phát triển kinh tế của tỉnh giúp cho ngân hàng có những chiến lược kinh doanh cụ thể, cân đối nguồn vốn hợp lý để có thể đáp ứng được nhu cầu vốn vay, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội địa phương. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

2.4. Đối với Chi nhánh.

Tăng cường công tác quảng cáo để thu hút khách hàng, huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trên địa bàn. Với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng thương mại hiện nay và sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng cần có nhiều hơn nữa các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm mới của ngân hàng đến với công chúng qua các phương tiện đại chúng.

Cần quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong công tác. Thường xuyên tổ chức cuộc hợp giữa cán bộ tín dụng và các trưởng phòng tín dụng để trao đổi những kinh nghiệm, những khuyết điểm trong quá trình thực hiện của từng cán bộ tín dụng. Từ đó, vừa nâng cao trình độ kinh doanh cho cán bộ tín dụng, vừa hạn chế, khắc phục những sai lầm đã mắc phải đảm bảo an toàn cho những khoản cho vay.

Tuyệt đối không phát vay cho những khách hàng đang quan hệ tín dụng với những tổ chức tín dụng khác nhằm tránh trường hợp khách hàng không đủ khả năng trả cho nhiều khoản nợ vay.

Hạn chế cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ của những khách hàng là người thân để tránh sự gian lận hoặc ý kiến chủ quan trong khâu thẩm định. Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x