Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng – Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI.
1. Mục tiêu.
Căn cứ vào các mục tiêu nhiệm vụ của Ngân hàng Công thương Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng phấn đấu thực hiện một số chỉ tiêu sau trong năm 2026:
- Tổng nguồn vốn huy động tăng 15%, đạt 2.780 tỷ VNĐ trong đó tiền gửi dân cư đạt từ 1.700 tỷ VNĐ trở lên.
- Tổng dư nợ và đầu tư kinh doanh khác tăng 89%, đạt 1.400 tỷ VNĐ vào cuối năm.
- Tỷ lệ nợ xấu dưới 10%/tổng dư nợ.
- Thu nợ xử lí rủi ro 23 tỷ VNĐ trở lên.
- Thu dịch vụ Ngân hàng 700 triệu VNĐ tăng 35% so với năm 2025.
- Lợi nhuận (chưa trích phòng rủi ro): 45 tỷ VNĐ
Ngoài ra chi nhánh còn đề ra các mục tiêu nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ khách hàng, mỗi cán bộ công nhân viên tại chi nhánh và các điểm giao dịch cần nỗ lực phấn đấu, học hỏi lẫn nhau, học hỏi ở bên ngoài để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng.
Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện và nâng cao cũng là mục tiêu mà chi nhánh sẽ cùng toàn thể nhân viên phấn đấu thực hiện. Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: dịch cúm gia cầm, giá cả xăng dầu tăng lên…đã tác động không nhỏ đến đời sống cán bộ công nhân viên.
Việc phấn đấu để tạo dựng “niềm tin nơi khách hàng” là vấn đề then chốt để thực hiện các mục tiêu trên. Do vậy chi nhánh cũng nhấn mạnh đề cao tầm quan trọng của vấn đề này. Toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh cần phấn đấu không ngừng để phát triển thương hiệu Incombank mạnh hơn nữa. Quyết tâm xây dựng một chi nhánh: “Phát triển – An toàn – Hiệu quả”.
2. Phương hướng phát triển trong thời gian tới của chi nhánh. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
2.1 Công tác huy động vốn.
Quan tâm và chủ động hơn nữa để tiếp tục đẩy mạnh khai thác tăng trưởng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp. Hoạt động huy động vốn sẽ ngày một khó khăn, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại sẽ ngày một gay gắt hơn, vì vậy phải nâng cao năng lực cạnh tranh. Qua việc thực hiện tốt các nội dung sau:
- Mở rộng mạng lưới, huy động một cách hợp lý, nhanh chóng hoàn thành các điểm giao dịch mẫu, triển khai thực hiện tốt đa dạng hoá các hình thức huy động vốn có tính cạnh tranh cao.
- Xử lý linh hoạt việc áp dụng lãi suất.
- Làm tốt công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng nhất là các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, năng lực trình độ và tác phong làm việc của cán bộ giao dịch tại các điểm huy động vốn.
- Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là các hoạt động dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ. Qua đó thu hút khách hàng mở tài khoản giao dịch thanh toán qua ngân hàng góp phần tăng trưởng nguồn vốn huy động.
2.2. Về tín dụng.
Phân tích đánh giá thị trường, từng ngành kinh tế, từng địa phương, từng lĩnh vực hoạt động theo từng nhóm khách hàng để định hướng đầu tư tín dụng phù hợp hiện tại cũng như lâu dài đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Phấn đấu tăng trưởng và nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với kế hoạch đề ra. Kiên quyết xử lý các khoản nợ xấu để tái tạo nguồn vốn chuyển trở lại thành các khoản nợ tốt. Nỗ lực, chủ động cùng khách hàng tiếp tục hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý về đảm bảo tiền vay để tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ người vay, tạo cơ sở pháp lý và kinh tế thu hồi nợ.
2.3. Phát triển dịch vụ.
Quan tâm phát triển dịch vụ ngân hàng tới các điểm giao dịch, các quỹ tiết kiệm, đến chất lượng các loại hình dịch vụ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Tăng cường dịch vụ thẻ: ATM, VISA, MASTER, thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng. Trên cơ sở các sản phẩm dịch vụ đã được Ngân hàng Công thương Việt Nam hướng dẫn, khuyến khích việc nghiên cứu thị trường để đưa ra các sản phẩm phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng cụ thể, đảm bảo hiệu quả đối với khách hàng và chi nhánh.
2.4. Các phương hướng khác.
Xây dựng cơ chế tiền lương kinh doanh nhằm từng bước gắn tiền lương với năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác của từng phòng và từng người lao động, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng, đổi mới hình thức, nội dung trong hoạt động thi đua khen thưởng, gắn quyền lợi vật chất với các mục tiêu thi đua để làm cho công tác thi đua khen thưởng thực sự là động lực thúc đẩy tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên trong toàn chi nhánh. Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong toàn thể cán bộ nhân viên hàng quí với mục tiêu phát triển trọng tâm của chi nhánh trong từng giai đoạn.
Tăng cường kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động, đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn. Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu ngày một cao hơn đối với một ngân hàng hiện đại trong hội nhập kinh tế.
Sớm hoàn chỉnh các thủ tục để trình Ngân hàng Công thương Việt Nam ra thành lập chi nhánh Hoàng Mai để vừa mở rộng mạng lưới của Ngân hàng Công thương vừa tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả của chi nhánh. Xây dựng phong cách văn hoá kinh doanh riêng của Ngân hàng Công thương Việt Nam theo phương châm “Hiện đại – văn minh – hiệu quả”, mang đặc trưng của thương hiệu Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển đất nước đến năm 2030, chủ trương tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống tài chính – ngân hàng và đề án cơ cấu lại Ngân hàng Công Thương VN giai đoạn 2021 và 2030. Góp phần thực hiện mục tiêu hoạt động kinh doanh trong năm 2026 và những năm tiếp theo, Incombank đã xác định: xây dựng Incombank thành một ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại, hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao, an toàn, bền vững, tài chính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, mở rộng và phát triển mạnh các dịch vụ, nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, chất lượng nguồn nhân lực và quản trị ngân hàng đạt mức tiên tiến, có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ tại Việt Nam.
II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực Hai Bà Trưng nói riêng và Ngân hàng Công Thương VN nói chung cần tạo dựng được uy tín cao hơn nữa, có được khả năng cạnh tranh, hoạt động có hiệu quả, an toàn, có khả năng huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Dưới đây là một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực Hai Bà Trưng – Hà Nội.
1. Nhóm giải pháp về yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh của chi nhánh.
1.1 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.
Xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh mới, nhất là chú trọng vào việc mở rộng quy mô hoạt động, hiện đại hoá công nghệ, hoạt động Marketing, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến.
Một thị trường hơn 80 triệu dân, đang phát triển nhanh không thể không là điểm chú ý cho các ngân hàng nước ngoài. Điều này đang là mối lo lắng của các ngân hàng trong nước. Bởi vậy việc tăng cường xây dựng các chiến lược kinh doanh mới, nâng cao tiện ích sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là đòi hỏi của thực tại khách quan mà các ngân hàng cần phải đáp ứng được.
Muốn vậy, chi nhánh nên tiếp tục đa dạng hoá sản phẩm huy động, nâng cao hơn nữa tính tiện ích thông qua chất lượng và tính đa dạng của sản phẩm. Về lâu dài, chi nhánh phải đạt được mục tiêu: bất kỳ cá nhân tổ chức nào có nguồn tiền chưa sử dụng, đều có thể tìm kiếm ở ngân hàng một loại hình huy động nào đó phù hợp với mong muốn của họ. Riêng đối với hình thức huy động tiết kiệm kỳ hạn truyền thống, cần có những sửa đổi theo hướng linh hoạt: cho phép khách hàng rút tiền trước hạn từng phần, trả lãi định kỳ với những món gởi lớn, khách hàng được quyền lựa chọn kỳ hạn bất kỳ trong giới hạn kỳ hạn tối đa của ngân hàng v.v… Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Ngoài ra chi nhánh có thể tăng cường áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng theo hướng hiện đại hoá việc thanh toán điện tử (chủ yếu sử dụng máy móc để tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng trong việc gởi và rút tiền); đa dạng hoá các dịch vụ theo phương thức hiện đại, hướng tới khách hàng và phát triển thêm nhiều sản phẩm, tiện ích mới trên nền tảng công nghệ hiện đại như: phát triển thêm thẻ ngân hàng, mạng lưới phạm vi hoạt động của ngân hàng để tiện dụng cho việc sử dụng thẻ; tăng cường ứng dụng công nghệ để thuận tiện trong việc sử dụng các loại thẻ điện tử. Các dịch vụ ngân hàng cần được quan tâm mở rộng như: Ngân hàng điện tử homebanking, Internetbank…sẽ tạo thuận tiện trong việc thực hiện thương mại hoá điện tử, việc giao dịch mua bán sẽ không chịu ảnh hưởng của không gian và thời gian, do vậy sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí cho khách hàng, tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
1.2. Nâng cao trình độ quản lý.
Xây dựng các quy chế quản lí và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế như: quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ tài sản có, quản trị vốn, kiểm tra kiểm toán nội bộ; xây dựng quy trình tín dụng hiện đại và Sổ tay tín dụng theo chuẩn mực quốc tế; xây dựng hệ thống kế toán và thiết lập các chỉ tiêu, báo cáo tài chính phù hợp với các chuẩn mực kế toán quốc tế; xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả kinh doanh ngân hàng phù hợp chuẩn mực quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam.
Cải cách bộ máy quản lí điều hành theo tư duy kinh doanh mới; xây dựng, chuẩn hoá và văn bản hoá toàn bộ các quy trình nghiệp vụ của các hoạt động chủ yếu của ngân hàng, thực hiện cải cách hành chính ngân hàng; xác định trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ triệt để các quy trình và các văn bản đã được xây dựng.
Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại tùy thuộc vào năng lực quản trị (đặc biệt là quản trị rủi ro). Hoạt động tín dụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất: từ 60- 70% trong danh mục tài sản có. Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo cho các ngân hàng. Mặt khác, trong xu thế kinh doanh hiện đại, các ngân hàng thương mại sẽ giảm dần tỷ trọng tín dụng, tăng tỷ trọng dịch vụ. Như vậy, sự rủi ro trong hoạt động ngân hàng hầu như có mặt trong từng nghiệp vụ nếu những nghiệp vụ đó không được quản lý theo một quy trình chặt chẽ. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính và nền công nghiệp dịch vụ tài chính – ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ đang đòi hỏi ngành ngân hàng phải có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong từng hoạt động dịch vụ. Trong qúa trình hội nhập ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro như: rủi ro về nợ xấu, rủi ro về tỷ giá hối đoái, các ngân hàng đang rơi vào một chu kỳ mới: chu kỳ lãi suất tăng, kỳ vọng tăng trưởng GDP năm nay cũng như kế hoạch 5 năm tới đều đặt ra mức rất cao. Các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro bao gồm: Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Thứ nhất, phải xây dựng và hoàn thiện chiến lược chính sách quản trị rủi ro đúng đắn. Thực hiện cải tổ toàn diện các yếu tố có ảnh hưởng tác động đến năng lực quản trị rủi ro, bao gồm: hoạch định và xây dựng chiến lược và chính sách quản trị rủi ro; tái cơ cấu bộ máy tổ chức; đẩy mạnh áp dụng các công cụ đo lường…
Thứ hai, tái cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị rủi ro theo hướng bộ phận chuyên trách quản lý, tách bạch bộ máy quản trị rủi ro độc lập với kinh doanh; tiến tới thực hiện quản trị rủi ro theo ngành dọc, giảm dần mức độ ủy quyền phân cấp theo hàng ngang. Việc tách bạch độc lập giữa các bộ phận này, giúp cho lãnh đạo tiến hành kiểm soát hoạt động rủi ro tốt hơn. Cùng một lúc đảm nhiệm nhiều việc, hoặc phân công công việc không thật rõ ràng như hiện nay dẫn đến tình trạng kiểm soát rủi ro chưa tốt. Khi tiến hành tách bạch sẽ tạo cho cán bộ sự chủ động trong công việc, tăng cường tinh thần, trách nhiệm của cán bộ, hạn chế được tối thiểu sai sót xảy ra.
Thứ ba, thực hiện quy trình, quy chế hóa mọi hoạt động trong ngân hàng, thực hiện nguyên tắc “hai tay bốn mắt” ở mọi khâu trong ngân hàng. Luôn cần có sự kiểm soat chỉ đạo sát sao của mọi cấp. Mọi việc được tiến hành cần sự chỉ đạo kịp thời mới cho hiệu quả cao, đặc biệt trong xu thế hội nhập rủi ro càng nhiều, nên thực hiện nguyên tắc này sẽ kiểm soát tốt hơn rủi ro có thể xảy ra.
Thứ tư, nâng cao chất lượng các công cụ đo lường rủi ro và tiếp tục áp dụng các công cụ đo lường rủi ro mới. Chi nhánh cần nghiên cứu và tham khảo các công cụ đo lường rủi ro được sử dụng sao cho phù hợp với hoạt động của mình.
Thứ năm, thực hiện minh bạch và công khai hóa thông tin. Chức năng này chính là cơ sở, động lực để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro. Việc minh bạch và công khai thông tin không chỉ được thực hiện giữa các ngân hàng thương mại với Ngân hàng Nhà nước mà còn phải thực hiện ngay trong nội bộ ngân hàng thương mại.
1.3. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Con người là yếu tố rất quan trọng đối với bất kỳ hoạt động của một tổ chức nào. Để nâng cao khả năng cạnh tranh thì một yếu tố không thể thiếu là cần nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự.
Chi nhánh cần tiến hành nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự thông qua công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về: Luật pháp; tin học; nghiệp vụ ngân hàng hiện đại như: repo đảo ngược, furture, option…; kỹ năng giao tiếp; trình độ thẩm định dự án; trình độ quản trị rủi ro…
Trong đó, các đối tượng cần được đào tạo và bồi dưỡng bao gồm: nhân viên thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng tại các điểm giao dịch và tại chi nhánh; cán bộ tham gia vào giao dịch quốc tế, cán bộ làm nhiệm vụ thanh tra giám sát; cán bộ làm công tác luật; cán bộ tin học. Đây là những vị trí quan trọng cần có nghiệp vụ giỏi để không chỉ mang được nhiều khách hàng về cho chi nhánh mà còn tăng được khả năng cạnh tranh của chi nhánh, nâng cao uy tín của thương hiệu Incombank hơn nữa.
Nội dung đào tạo: Triển khai các lớp huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng cho nhân viên. Riêng đối với các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, các cán bộ đảm nhiệm các công việc quan trọng như: thanh tra, giám sát, luật pháp, quản trị rủi ro, thẩm định dự án… chi nhánh nên mời các chuyên gia trong các lĩnh vực này về giảng dạy, đào tạo để cho hiệu quả là cao nhất.
Hình thức đào tạo: chi nhánh cần tiến hành đào tạo và đào tạo lại cán bộ. Với những cán bộ chưa có nhiều kinh nghiệm cần được tiến hành đào tạo các kiến thức nghiệp vụ cần có. Với những cán bộ đã có kinh nghiệm nhưng chưa phù hợp với đòi hỏi của quá trình hội nhập cần tiến hành đào tạo lại, đi chuyên sâu vào các nghiệp vụ.
Phương pháp đào tạo: chi nhánh nên sử dụng kết hợp nhiều phương pháp. Giả như: với nhân viên cần đào tạo để nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cơ bản trong giao dịch; kỹ năng sử dụng các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Với lãnh đạo các cấp cần đào tạo về trình độ chuyên môn, tư duy để có thể nhạy bén trong kinh doanh, chủ động phòng ngừa được rủi ro.
- Cách thức tiến hành: Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Chi nhánh có thể nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng thông qua đào tạo và đào tạo lại cán bộ thực hiện tốt các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, cán bộ sử dụng và vận hành công nghệ mới.
Tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập quốc tế, nhất là những cán bộ tham gia trực tiếp vào quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng quốc tế, cán bộ thanh tra giám sát và cán bộ chuyên trách làm công tác pháp luật quốc tế.
1.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng.
Các biện pháp bảo đảm mà Ngân hàng yêu cầu khách hàng thực hiện chỉ là nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn trong trường hợp xấu nhất. Ngân hàng không bao giờ muốn thu hồi vốn thông qua việc xử lý tài sản đảm bảo. Một khoản tín dụng có chất lượng cao, đòi hỏi phải được hoàn trả bằng thu nhập sinh ra từ việc sử dụng hiệu quả tài sản đó, chứ không phải là việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố. Muốn vậy, Ngân hàng phải có biện pháp để tìm ra những khách hàng thực sự đáng tin cậy, những dự án thực sự khả thi và có hiệu quả. Điều đó đòi hỏi công tác thẩm định tín dụng, thẩm định khách hàng ngày phải được nâng cao hơn. Trước tiên để nâng cao công tác thẩm định thì mọi khoản vay phải được thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ thẩm định, tính khả thi của phương án kinh doanh, năng lực tài chính của bên vay,…Với Chi nhánh trong điều kiện hiện nay, để đáp ứng được những đòi hỏi trên cần:
- Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin
Thông tin là yếu tố không thể thiếu được trong công tác thẩm định tín dụng, thẩm định khách hàng nhằm tiếp cận khả năng trả nợ của khách hàng. Thông tin thu thập càng nhanh, đầy đủ, chính xác thì các giúp cho việc thẩm định được thuận lợi hơn.
Để đảm bảo tính thiết thực và chính xác của thông tin, thì phải tiến hành thu thập từ nhiều nguồn như: qua việc nghiên cứu thị trường, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, qua các phương tiện thông tin đại chúng (Truyền hình, Các đài phát thanh trung ương và địa phương, Phương tiện in ấn, Internet…). Đồng thời phải tổ chức tốt việc xử lý thông tin nhằm chọn lọc được những thông tin chính xác và thiết thực nhất. Qua các thông tin thu thập được các phòng ban có liên quan như: phòng tổng hợp tiếp thị, phòng kế toán tài chính, phòng tổ chức hành chính… cần phối hợp thực hiện cùng nghiên cứu đánh giá độ xác thực của các thông tin, lực chọn thông tin phù hợp. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Công việc thu thập xử lí thông tin phải được tiến hành một cách chủ động và liên tục. Do sự biến động của thị trường là rất nhanh, việc thu thập và xử lí thông tin phải được tiến hành liên tục. Các bộ phận có liên quan cần chủ động thu thập thông tin để đưa ra được ứng xử hợp lí, tạo chủ động trong kinh doanh của chi nhánh. Giả như: Các phòng khách hàng, phòng giao dịch cần thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng; Phòng tổng hợp tiếp thị cần thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, về biến động thị trường để đưa ra các giải pháp Marketing phù hợp…
Đối với các dự án đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của cán bộ tín dụng thì Ngân hàng nên thuê chuyên gia tư vấn về lĩnh vực đó để tiến hành thẩm định một cách chính xác, tránh lừa đảo. Giả như: trước những dự án lớn lên tới hàng trăm tỷ đồng, hoặc những dự án có thể vượt ra ngoài khả năng trả nợ của các ngân hàng… tuy nhiên ngân hàng lại không có cán bộ am hiểu về lĩnh vực hoạt động của ngân hàng đó thì cần tham khảo những người có khả năng thực sự trong lĩnh vực đó để đánh giá đúng khả năng hoạt động của ngân hàng đó, tránh để xảy ra tình trạng bị lừa đảo như vụ án: Epco – Minh phụng.
- Trên cơ sở quy trình thẩm định chung, Ngân hàng nên thiết lập hệ thống quy trình thẩm định riêng
Hiện nay khi tiến hành thẩm định các dự án tín dụng, cán bộ tín dụng thường chỉ căn cứ vào những mẫu quy trình thẩm định có sẵn, điều này nhiều khi ảnh hưởng tới chất lượng thấm định tín dụng. Bởi điều kiện và thực trạng hoạt động của mối ngân hàng là khác nhau nên không thể chỉ nhất nhất đi theo một khung hình cứng nhắc trong kinh doanh được.
Vì vậy, Ngân hàng nên lập một hệ thống quy trình thẩm định riêng trên cơ sở quy trình thẩm định chung mà Ngân hàng Nhà nước đã quy định. Ngoài những điểm chung trong quy trình thẩm định do Ngân hàng Nhà nước ban hành như: nguyên tắc, điều kiện, loại hình và những điều khoản của một hợp đồng tín dụng; quy định rõ những đối tượng không được cho vay, tỷ lệ giới hạn an toàn, tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có rủi ro quy đổi; quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay vốn hay thuê mua tài chính; phân định rõ giữa khâu thẩm định và khâu cho vay.
Quy trình tín dụng này cần được thiết lập chi tiết, nhưng chỉ mang tính chất tham khảo, trong những trường hợp cụ thể cán bộ tín dụng có thể đưa ra ý kiến riêng của mình. Trong quy trình thẩm định này, chi nhánh có thể đưa ra thêm các chỉ tiêu, tiêu thức khác để đánh giá như: yếu tố thuộc môi trường bên trong, bên ngoài ảnh hưởng như thế nào đến dự án; xác suất xảy ra rủi ro; biện pháp khắc phục của ngân hàng; liệt kê chi tiết các điều kiện và khả năng trả nợ của ngân hàng; xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực mà ngân hàng đang tiến hành hoạt động kinh doanh…Từ đó, cán bộ tín dụng sẽ đánh giá một cách chính xác tính khả thi của dự án và quyết định có cho vay hay không.
1.5. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của Ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên trong Ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.
Toàn bộ các vấn đề có liên quan đến cấp tín dụng, đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng của mỗi Ngân hàng, như: Quy mô, lãi xuất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác. Như vậy, một chính sách tín dụng hợp lý phải đáp ứng được các yêu cầu: Lãi suất cạnh tranh đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng, kỳ hạn nhiều thoả mãn được các yêu cầu của khách hàng, về tài sản đảm bảo: Vừa đáp ứng được yêu cầu của Ngân hàng, đồng thời cũng đảm bảo an toàn đối với khoản cho vay của Ngân hàng…Để làm được điều đó, Chi nhánh cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Phân loại khách hàng
Hiện nay, phương pháp chấm điểm tín dụng để phân loại khách hàng đang được áp dụng khá phổ biến tại các Ngân hàng ở Việt Nam, cũng như trên thế giới. Chi nhánh nên áp dụng phương pháp này để phân loại tốt khách hàng. Các bước tiến hành của phương pháp bao gồm::
Bước 1: Chi nhánh xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn để chấm điểm cho các Ngân hàng xin vay vốn. Bao gồm:
- Khả năng tài chính.
- Khả năng quản lý – điều hành kinh doanh.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Ngành nghề chính mà ngân hàng kinh doanh,v.v…
Bước 2: Đánh giá các khách hàng.
Mỗi chỉ tiêu sẽ được gán cho một trong số thể hiện mức độ quan trọng của nó đối với việc đánh giá khách hàng. Tổng số điểm của khách hàng sẽ là tổng điểm của các chỉ tiêu trên với trọng số tương ứng.
- Bước 3: Xác định tổng hợp điểm. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Trên cơ sở so sánh tổng điểm với tiêu chuẩn cụ thể, Ngân hàng có thể đưa ra nhận xét về ngân hàng theo các mức: A, B, C và D. Từ đó Ngân hàng có biện pháp xử lý phù hợp. Nhờ vậy tạo sự khách quan trong đánh giá khách hàng, đồng thời góp phần rút ngắn thời gian thẩm định của cán bộ tín dụng.
Điểm mấu chốt của phương pháp này là phải xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá ngân hàng trên các mặt một cách chính xác, đồng thời phải xây dựng được vai trò của mỗi chỉ tiêu trong việc quyết định các chỉ tiêu khác cũng như quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, có một điều cần lưu ý, đó là: Ngân hàng phải thường xuyên điều chỉnh trọng số của các chỉ tiêu cũng như việc thêm hay bớt các chỉ tiêu trong việc đánh giá sao cho phù hợp với tình hình của Ngân hàng nói riêng cũng nhu tình hình kinh tế cả nước nói chung.
Thực tế hiện nay cho thấy, không chỉ Chi nhánh Ngân hàng Công Thương mà các Chi nhánh Ngân hàng khác cũng thường chỉ quan tâm đến chỉ tiêu đánh giá tài sản đảm bảo và khả năng thanh toán hiện hành, trong khi đó lại quên rằng nguồn trả nợ lấy từ thu nhập do sử dụng khoản vay đem lại.
- Hạn mức tín dụng
Ngân hàng sẽ tài trợ cho khách hàng là ngân hàng hay cá nhân theo hạn mức nhất định. Số lượng tài trợ có thể được chia nhỏ trong các khoảng thời gian khác nhau dưới các hình thức tiền tệ khách nhau, như vậy sẽ góp phần giảm bớt rủi ro cho Ngân hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ Ngân hàng.
Giả như: trước một dự án đầu tư đã được phê duyệt. Để có thể chủ động trong điều hoà vốn, hạn chế rủi ro. Chi nhánh nên chia lượng vốn tài trợ thành nhiều phần nhỏ. Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn triển khai thực hiện dự án mà rót vốn đầu tư vào. Như vậy việc kiểm soát luồng vốn sẽ dễ dàng hơn.
- Lãi suất và phí suất tín dụng
Ngân hàng nên thực hiện chính sách đa dạng hóa lãi suất tuỳ theo kỳ hạn, tuỳ theo loại tiền và tuỳ theo loại khách hàng. Bên cạnh khung lãi xuất định trước, Ngân hàng nên cung cấp các mức lãi suất thỏa thuận đối với từng khách hàng cụ thể. Lãi suất có thể cố định trong suốt kỳ hạn tín dụng, hoặc biến đổi tuỳ theo sự thay đổi của lãi suất trên thị trường.
Việc sử dụng lãi suất linh hoạt sẽ tăng khả năng cạnh tranh cho chi nhánh. Tuy nhiên cần xem xét các đối tượng khách hàng, tình hình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh của họ để có mức lãi suất phù hợp. Với những ngân hàng làm ăn tốt, luôn hoàn thành đúng hoặc sớm hơn kế hoạch nghĩa vụ đối với chi nhánh thì chi nhánh nên có những ưu đãi như: giữ mức lãi suất ưu đãi cho họ, có các phần quà, những hỗ trợ khác trong hoạt động kinh doanh của họ. Riêng đối với các ngân hàng không giữ chữ tín trong kinh doanh, chi nhánh cần có những biện pháp mạnh để thu hồi vốn như: kiên quyết xử lí nợ, không cho vay thêm hoặc ngừng cho vay trước khi dự án đáo hạn… Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
1.6. Tăng cường công tác giám sát tiền sau cho vay.
Giám sát quá trình sử dụng tiền vay của khách hàng được coi là một biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro đạo đức. Việc giám sát sẽ giúp Ngân hàng kiểm soát được hành vi của khách hàng, đảm bảo đồng vốn sẽ được sử dụng đúng hiệu quả và đúng mục đích. Việc giám sát tiền vay hiện nay ở Ngân hàng mới tập chung chủ yếu vào việc xem xét các báo cáo tài chính mới nhất, một số giấy tờ hóa đơn liên quan…định kỳ cán bộ tín dụng đến cơ sở kiểm tra, tuy nhiên việc giám sát như vậy sẽ khó phát hiện kịp thời các biến cố xảy ra trong ngân hàng, nhất là tính trung thực của các báo cáo tài chính ngân hàng đưa ra.
- Việc giám sát tiền vay nên thực hiện như sau:
Việc xuống cơ sở kiểm tra đối với tất cả các khoản vay, đối với những khoản vay lớn Ngân hàng cần tiến hành kiểm tra định kỳ: 30, 60 hay 90 ngày, đồng thời cũng nên tiến hành kiểm tra bất thường.
Tổ chức quá trình kiểm soát cẩn thận nghiêm túc để đảm bảo việc đánh giá, xem xét được tất cả những đặc tính quan trọng nhất đối với mỗi khoản vay, bao gồm:
- Đánh giá quá trình thanh toán của khách hàng để đảm bảo rằng khách hàng không vi phạm kế hoạch thanh toán.
- Đánh giá chất lượng và tình hình của tài sản thế chấp.
- Xem xét đầy đủ khía cạnh pháp lý của hợp đồng tín dụng để đảm bảo rằng Ngân hàng có quyền hợp pháp sở hữu một phần hay toàn bộ tài sản thế chấp của khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả được nợ.
- Đánh giá sự thay đổi trong tình hình tài chính của khách hàng và sự thay đổi trong các dự báo, đánh giá những yếu tố làm tăng hoặc giảm nhu cầu tín dụng của người vay.
- Kiểm soát và theo dõi thường xuyên các khoản vay lớn, bởi vì việc không tuân thủ hợp đồng tín dụng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính của Ngân hàng.
- Tiến hành theo dõi thường xuyên hơn với các khoản cho vay có vấn đề.
2. Nhóm giải pháp về công cụ cạnh tranh. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
2.1 Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện chiến lược.
Chi nhánh cần đẩy mạnh công tác kiểm soát nội bộ với mục tiêu quan trọng xây dựng được hệ thống tìm kiếm những xu hướng tiềm ẩn tiêu cực, bất ổn và thiếu sót trong hoạt động của ngân hàng để đưa ra biện pháp chấn chỉnh. Khi xây dựng chiến lược hoạt động cần phân tích, tính toán các điều kiện kinh tế vĩ mô, xu hướng phát triển của thị trường dịch vụ nói chung, thị trường vốn nói riêng, trong đó có tính đến tình hình quốc tế. Chỉ chấp nhận các loại rủi ro cho phép đối với từng nghiệp vụ sau khi đã phân tích chi tiết trên tất cả các khía cạnh luật pháp và kinh tế. Khi quyết định thực hiện các nghiệp vụ, cần phân chia phù hợp nguồn vốn của ngân hàng với mức độ rủi ro cho phép.
Trong quá trình triển khai thực hiện chiến lược, ban lãnh đạo các cấp cần tiến hành theo dõi chặt chẽ các hoạt động đề ra trong kế hoạch, đưa ra các chỉ đạo kịp thời để các bộ phận có thể hoàn thành các mục tiêu đề ra. Nếu phát hiện thấy sai lỗi cần có biện pháp xử lí kịp thời. Giả như sai lỗi do nhân viên làm khách hàng không vừa lòng, ảnh hưởng đến uy tín của chi nhánh như: thái độ của nhân viên trong giao dịch là không tốt, nhân viên không tận tình trong công việc…hoặc việc trách nhiệm của cán bộ trong việc kiên quyết xử lí các khoản nợ xấu chưa cao cần được chấn chỉnh ngay.
2.2. Tăng cường công tác Marketing, xúc tiến thương mại, kinh doanh quốc tế
- Hoạt động Marketing.
Ngày nay hoạt động Marketing là một trong những hoạt động được áp dụng phổ biến ở mọi loại hình ngân hàng. Marketing đã đảm nhận rất tốt vai trò kết nối các hoạt động sản xuất của ngân hàng với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng hướng theo thị trường, luôn nhìn vào thị trường trước khi ra những quyết định kinh doanh của mình.
Hiện nay, các hoạt động Marketing đều được thực hiện tại trụ sở chính của ngân hàng công thương và rất ít có triển khai riêng ở từng chi nhánh, vì chi phí là lớn và có thể thiếu tính nhất quán, đồng bộ trong toàn hệ thống. Do đó chi nhánh cần tăng cường các hoạt động Marketing thông qua việc: Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Tổ chức tốt các hoạt động nghiên cứu thị trường: Trên địa bàn là khu dân cư đông, nên tiềm năng khá lớn. Đặc biệt tập trung nhiều trường Đại học lớn, nhiều trụ sở kinh doanh lớn… sẽ là những khách hàng tiềm tàng, mà nếu nghiên cứu tốt để khai thác sẽ mang lại nhiều khách hàng hiện thực cho chi nhánh. Tuy nhiên chi nhánh cần thực hiện các hoạt động chính như: nghiên cứu về nhu cầu thị trường, từng tập khách hàng họ cần loại sản phẩm nào? Thói quen tiêu dùng của họ?…Nghiên cứu các đoạn thị trường trong quận để tìm ra thị trường tiềm năng. Ngoài ra còn cần nghiên cứu kỹ về các đối thủ cạnh tranh, qua đó xác định được thế mạnh của các đối thủ cạnh tranh chính và cả các đối thủ tiềm ẩn. Bộ phận makerting của ngân hàng cần có những chính sách cụ thể đối với khách hàng tiền gởi, tiến hành những nghiên cần thiết đối với bộ phận thị trường này; nắm bắt đặc điểm thu nhập, chi tiêu và mong muốn của từng nhóm khách hàng để có các hình thức và biện pháp tiếp cận, phát triển quan hệ thích hợp.
Tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại như: quảng cáo, tham gia vào các hội nghị khách hàng, các hoạt động xã hội… để quảng bá hình ảnh thương hiệu Incombank. Ngoài những hoạt động xúc tiến mà Incombank tổ chức, chi nhánh cũng cần thực hiện các hoạt động cho riêng mình như quảng cáo trên các phương tiện địa phương, có chi phí thấp phù hợp tiềm lực chi nhánh đồng thời tiếp cận trực tiếp được với đông đảo người dân trên địa bàn. Việc quảng cáo cũng có thể bằng các catalog, phương tiện in ấn, qua các văn phòng đoàn của các trường Đại học… để đưa các thông tin của ngân hàng đến nơi có nhu cầu tiếp nhận. Việc quảng cáo qua các băng rôn ngoài trời vào những nơi nhiều người qua lại sẽ không chỉ đưa thông tin đến với khách hàng người Việt mà còn với cả các khách hàng nước ngoài.
Hiện nay Internet là phương tiện phổ biến được nhiều người sử dụng để tìm kiếm thông tin, tuy nhiên hầu như chưa có chi nhánh nào có website riêng để giới thiệu về mình. Do đó nếu chi nhánh có thể làm được điều này thì việc đưa thông tin tới các khách hàng của mình sẽ thuận lợi hơn, khách hàng sẽ dễ dàng cập nhật được thông tin cần và việc thu hút khách hàng cũng tăng lên, khả năng cạnh tranh của chi nhánh là tốt hơn.
- Kinh doanh quốc tế.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh trong kinh doanh quốc tế ngân hàng cần: Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các chương trình và thể chế hợp tác, giám sát trao đổi thông tin với các khối liên kết khu vực và quốc tế, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế, phát triển mối quan hệ hợp tác song phương trong đó có việc triển khai hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, chú trọng công tác hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực trong các tổ chức kinh tế đa phương như: ASEAN, APEC, WTO.
2.3. Nâng cao trình độ công nghệ ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ ngân hàng, nhất là hệ thống thông tin quản lí (MIS) cho toàn bộ hệ thống ngân hàng phục vụ công tác điều hành kinh doanh, kiểm soát hoạt động ngân hàng, quản lí nguồn vốn, tài sản, quản lí rủi ro, quản lí công nợ và công tác kế toán, hệ thống thanh toán liên ngân hàng (PIS), hệ thống giao dịch điện tử và giám sát từ xa. Tuy nhiên, hầu hết các phần mềm ngân hàng của Việt Nam hiện đều từ nước ngoài, chi phí lớn, khả năng xử lý dữ liệu và tần suất chưa cao, số phiên giao dịch thực hiện được còn thấp. Hiện nay trên 80% các sản phẩm ngân hàng đã được tin học hóa, thời gian chuyển tiền 1-3 ngày đã giảm xuống dưới 3 phút, đội ngũ cán bộ tin học ngân hàng ngày càng lớn mạnh về số lượng và chất lượng.
Tuy nhiên, để đáp ứng được đòi hỏi của hội nhập ngân hàng cần tiếp tục quá trình đổi mới công nghệ, tận dụng tối đa những ưu thế mà công nghệ mới mang lại. Giả như việc chi nhánh nên tận dụng các thành công của lĩnh vực công nghệ thông tin ở trong nước để phục vụ nâng cao tiện ích dịch vụ. Mới đây 05/2026 công ty thiết bị viễn thông FPT đã thành công trong dự án với Kho bạc Nhà nước Việt Nam cho ra đời sản phẩm phần mềm giúp cho việc thanh toán tiền từ 10 ngày – giờ chỉ còn trong “vài giây”. Việc ứng dụng các phần mềm trong nước sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho chi nhánh so với việc mua phần mềm ở nước ngoài, đặc biệt lại cho hiệu quả kinh doanh cao hơn bởi tăng được tiện ích cho khách hàng.
Tuy nhiên, trong quá trình chuyển đổi tuyệt đối không để những sai sót nhầm lẫn nảy sinh ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của người gởi tiền, gây mất lòng tin nơi họ, tạo dư luận không tốt về ngân hàng. Tất nhiên mỗi nhân viên ngân hàng cần có thời gian nhất định để thích ứng với công nghệ mới, ban lãnh đạo ngân hàng cần có những biện pháp động viên, khuyến khích giúp đỡ, thậm chí cả đòi hỏi, từng nhân viên phải nỗ lực hết khả năng để sớm thích nghi.
3. Giải pháp về quan hệ hợp tác kinh doanh.
Thực tế trên thị trường hiện nay đang diễn ra sự đầu tư và cạnh tranh giữa các ngân hàng về các sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại. Một số sản phẩm tiêu biểu của các Ngân hàng là thẻ ATM và các dịch vụ đi kèm, thẻ visa, master, thẻ tín dụng, e-banking (thanh toán online qua ngân hàng), internet banking (truy vấn thông tin trực tuyến)…
Song cũng cần phải nhìn nhận rằng trong thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ mới của các Ngân hàng thương mại hiện nay là chưa hiệu quả cao vì chưa có sự kết nối mạng đồng bộ giữa các Ngân hàng thương mại khác nhau trên địa bàn cũng như toàn quốc. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Vì vậy việc liên kết giữa các chi nhánh, ngân hàng trên địa bàn sẽ tạo nên sức mạnh để có thể cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Khi tham gia vào hệ thống kênh liên kết dọc sẽ có lợi thế cho mỗi ngân hàng như: Tận dụng được những ưu thế về vốn, nhân lực, cơ sở vật chất… Hạn chế được những bất lợi do quy mô nhỏ phân tán của các ngân hàng; Tạo ra các hệ thống kênh có hiệu quả, mang lại lợi thế cạnh tranh lâu dài trên thị trường…
4. Một số kiến nghị.
4.1. Một số kiến nghị với Chính phủ.
Trước hết, tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp nhằm tạo hành lang pháp lý có hiệu lực, đảm bảo sự bình đẳng, an toàn cho mọi tổ chức hoạt động dịch vụ ngân hàng và tài chính trên lãnh thổ Việt Nam, gây sức ép phải đổi mới và tăng hiệu quả hoạt động lên các ngân hàng thương mại Việt Nam như: nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí, có khả năng tự bảo vệ trước cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập.
Thứ hai, mở cửa thị trường trong nước trên cơ sở xoá bỏ dần các giới hạn về số lượng, loại hình tổ chức, phạm vi hoạt động, tỷ lệ vốn góp của bên nước ngoài, tổng giao nghiệp vụ ngân hàng, mức huy động vốn VNĐ, các loại hình dịch vụ, bảo đảm quyền kinh doanh của các ngân hàng và tổ chức tài chính nước ngoài theo các cam kết song phương và đa phương.
Thứ ba, Chính phủ tăng cường chỉ đạo chính quyền Thành phố để có những chính sách hỗ trợ cần thiết cho hệ thống ngân hàng trên địa bàn, định hướng quảng bá thông tin ngân hàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, xử lý nghiêm khắc những trường hợp lừa đảo qua ngân hàng v.v.
4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước VN cần phối hợp với các bộ, ngành hoàn thiện hệ thống kế toán theo chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS). Xây dựng các giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong các tổ chức tín dụng và tiến tới các chuẩn mực quốc tế.
- Hoàn thiện hệ thống giám sát ngân hàng theo hướng cơ bản sau:
Nâng cao chất lượng phân tích tình hình tài chính và phát triển hệ thống cảnh báo sớm những tiềm ẩn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, bao gồm việc phân tích báo cáo tài chính và xác định các “điểm” nhạy cảm; phát triển và thống nhất cách thức giám sát ngân hàng trên cơ sở lý luận và thực tiễn; xây dựng cách tiếp cận tới công việc đánh giá chất lượng quản lý rủi ro trong nội bộ các tổ chức tín dụng; nâng cao đòi hỏi kỹ thuật trong việc trích lập dự phòng rủi ro; xây dựng hệ thống và các biện pháp kiểm soát luồng vốn quốc tế và nợ nước ngoài.
Trong đó, tập trung vào cơ chế giám sát cho vay và vay bằng ngoại tệ của các Ngân hàng thương mại để tránh rủi ro về tỷ giá, ngoại hối kỳ hạn. Qua đó có những cảnh báo sớm cho các Ngân hàng thương mại. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và đẩy mạnh việc sử dụng các giấy tờ có giá như thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại tín phiếu, trái phiếu của các Ngân hàng thương mại. Triển khai mạnh hơn nữa trên thị trường tiền tệ các nghiệp vụ như: repo đảo ngược, furture, option…
Thứ hai, Từng bước đổi mới cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ chức năng của hệ thống ngân hàng nhà nước nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả điều hành vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước, nhất là trong việc thiết lập, điều hành chính sách tiền tệ quốc gia và trong việc quản lý, giám sát hoạt động của các trung gian tài chính.
Thứ ba, Thực hiện tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng theo các đề án đã được Chính phủ phê duyệt và phù hợp với các cam kết với các tổ chức tài chính quốc tế nhằm tạo ra các ngân hàng có quy mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả, và có đủ sức cạnh tranh.
Về cơ cấu lại tổ chức: tách hoàn toàn các hoạt động cho vay theo chính sách ra khỏi hoạt động kinh doanh thương mại của các ngân hàng thương mại để các ngân hàng thực hiện tốt chức năng kinh doanh theo cơ chế thị trường.
Về cơ cấu lại tài chính: tăng vốn điều lệ và xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của các Ngân hàng thương mại nhằm lành mạnh hoá tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh và chống chịu rủi ro. Đối với các Ngân hàng thương mại NN, cần áp dụng các biện pháp thực tế như phát hành cổ phiếu ở mức cần thiết để bổ sung vốn điều lệ nhằm đạt được tỷ lệ an toàn vốn tồi thiểu 8%, xử lý hết nợ tồn đọng, lành mạnh và minh bạch tài chính. Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần, cần tăng vốn điều lệ thông qua sáp nhập, hợp nhất, phát hành bổ sung cổ phiếu; Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động quá yếu kém, không thể tăng vốn điều lệ và không khắc phục được những yếu kém về tài chính thì có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động.
Giảm dần bảo hộ các Ngân hàng thương mại trong nước, đặc biệt về hoạt động tín dụng và cơ chế tái cấp vốn, tăng cường quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của ngân hàng trong kinh doanh, áp dụng đầy đủ hơn các quy chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Điều quan trọng là việc cải cách ngân hàng phải phối hợp đồng bộ với cải cách các ngân hàng, nhất là các ngân hàng Nhà nước, trong đó trọng tâm là gắn xử lí nợ của hệ thống ngân hàng với xử lí nợ của ngân hàng Nhà nước. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Thứ tư, Điều chỉnh tỷ giá linh hoạt hơn. Trong khuôn khổ cơ chế tỷ giá hiện hành, Ngân hàng Nhà nước cần làm tăng tính linh hoạt của tỷ giá bằng cách tăng mức dao động cho phép hàng ngày từ ±0,25% lên mức ± 0,3% đến ± 0,5%. Tác dụng của phương án này là: tạo điều kiện để các Ngân hàng thương mại yết tỷ giá canh tranh, đồng thời qua đó thăm dò được mức độ biến động khách quan của tỷ giá.
Đi liền với giải pháp này, để đảm bảo độ an toàn cần tăng cường dự trữ ngoại tệ. Điều này mang lại tác động kép là hỗ trợ quá trình kích cầu tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam, trong đó có đồng VNĐ.
Về lâu dài Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Uỷ ban chứng khoán quốc gia cần có định hướng và giải pháp cho quá trình hình thành và phát triển mạnh hơn nữa thị trường chứng khoán ở Việt Nam đặc biệt là ở Hà Nội, tạo điều kiện cho dịch vụ đại lý chứng khoán của các ngân hàng trên địa bàn phát triển mạnh. Qua đó sẽ hình thành một kênh huy động vốn mới nhiều tiềm năng cho các ngân hàng.
Với sự kết hợp giữa lí luận và thực tiễn tình hình kinh doanh của chi nhánh ngân hàng Công Thương, khu vực Hai Bà Trưng-Hà Nội, khoá luận đã phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của chi nhánh. Đồng thời, trên cơ sở phân tích những điểm mạnh, điểm yếu; thuận lợi, đe doạ…Nội dung chương III của khoá luận đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong điều kiện hội nhập hiện nay. Rất mong với những đóng góp của khoá luận tuy nhỏ bé nhưng sẽ giúp được phần nào trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian tới.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến những thay đổi to lớn trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế trước tác động của công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế. Với vai trò then chốt của mình, hơn bất cứ ngành nào, lĩnh vực ngân hàng cần phải tăng tốc nâng cao năng lực cạnh tranh để không bị thua thiệt ngay trên chính “sân nhà”. Đây là động lực thúc đẩy chi nhánh Ngân hàng Công Thương- khu vực II- Hai Bà Trưng nói riêng cũng như toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung.
Qua khoá luận, chúng ta có thể thấy trong thời gian qua, nhờ có quan hệ khách hàng sâu rộng và hiệu quả, với sự nỗ lực phấn đấu của mình, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương- khu vực II- Hai Bà Trưng đã duy trì được tốc độ tăng trưởng và đạt được những thành tựu to lớn trong hoạt động kinh doanh, cùng với các chi nhánh ngân hàng Công Thương khác góp phần đáng kể vào sự phát triển của hệ thống Ngân hàng Công Thương và sự phát triển của nền kinh tế. Trong tương lai, hoà với xu thế hội nhập của khu vực và thế giới, để tiếp tục phát triển và giữ vai trò tiên phong trong hoạt động ngân hàng tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Công Thương- khu vực II- Hai Bà Trưng phải nỗ lực hơn nữa, không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, nhằm duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thực hiện một cách có hiệu quả phương châm phục vụ của chi nhánh: “Thành công của khách hàng là thành công của Ngân hàng”.
Trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp của một sinh viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, chắc chắn ở đây sẽ còn tồn tại rất nhiều thiếu sót. Khoá luận được thực hiện trong điều kiện nguồn tư liệu có hạn, thời gian hạn chế nên còn những sơ sót, rất mong quý thầy, cô và những người nghiên cứu có những đóng góp để khoá luận được hoàn thiện hơn và mang tính thực tiễn, hữu ích hơn. Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Nâng cao khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank
