Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về hệ thống phân phối của Công ty Cổ Phần Đại Thuận – Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh trong 3 năm gần đây dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Đại Thuận.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Bảng 2.1: Tỷ lệ các thành viên góp vốn
| STT | Tên cổ đông | Vốn góp ( VNĐ ) | Tỷ lệ ( % ) |
| 1 | Phạm Xuân Nam | 114.000.000.000 | 95 |
| 2 | Phạm Thị Thanh Hương | 3.600.000.000 | 3 |
| 3 | Phạm Thị Vinh | 2.400.000.000 | 2 |
| Tổng | 120.000.000.000 | 100 |
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Từ năm 2019 chuyển thành Công ty Cổ Phần với vốn điều lệ 40 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 120 tỷ đồng và năm 2024 là 135 tỷ đồng. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Khởi nghiệp bằng việc chế biến và xuất khẩu các loại hải sản khô, tẩm gia vị, trong vòng 10 năm công ty đã vương lên vị trí hàng đầu tại Việt Nam trong ngành hải sản khô tẩm. Đến tận thời điểm hiện tại, với công nghệ độc đáo, qui trình chuẩn mực khép kín cùng trang thiết bị đồng bộ và đội ngũ công nhân lành nghề Công ty vẫn tiếp tục khẳng định vị thế cạnh tranh của mình trên thương trường bằng chất lượng vượt trội. Công ty tự hào là đơn vị duy nhất tại Việt Nam đầu tư hệ thống sân phơi trong nhà kính – kết nối với phòng chế biến lạnh và khép kín bởi hệ thống sấy cưỡng bức nóng/lạnh – góp phần nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm. Sản phẩm làm ra phần lớn được xuất khẩu sang Nhật Bản và một phần đáng kể được phân phối rộng khắp trong cả nước thông qua hệ thống các siêu thị và các cửa hàng tiện ích hiện đại cũng như các kênh truyền thống khác. Công ty cũng hết sức tự hào khi sản phẩm của mình thường xuyên được lựa chọn như món quà của xứ biển Nha Trang dành cho người thân và bạn bè khắp mọi miền tổ quốc cũng như cộng đồng người Việt sống ở nước ngoài.
Từ năm 2019, Công ty bắt đầu chuyển sang sản xuất các mặt hàng đông lạnh và với việc trang bị hệ thống cấp đông rời (Individual Quick Frozen – IQF) hiện đại, có tốc độ đông cực nhanh, Công ty đã chính thức bước vào lĩnh vực chế biến các loại thực phẩm đông lạnh sử dụng nhiều loại nguyên liệu hỗn hợp, có hàm lượng chế biến cao, đóng gói nhỏ – mang lại nhiều giá trị gia tăng cho người tiêu dùng.
Với nhãn hiệu M-ngon rất “thuần Việt” cùng slogan “ Món ngon tiện lợi, thêm thời gian hạnh phúc”, Công ty khẳng định quyết tâm phát triển dòng sản phẩm chất lượng cao, “ngon mà tiện lợi” để phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của những người phụ nữ giỏi dang trong công việc và cuộc sống nhưng vẫn chu toàn với trách nhiệm của người nội trợ truyền thống – theo cách hết sức hiện đại.
Bên cạnh các hoạt động sản xuất cốt lỗi nêu trên, từ năm 2017 trở đi, công ty đã vương sang các công đoạn tiếp theo trong “chuỗi cung ứng thực phẩm đến người tiêu dùng” – là phân phối và bán lẻ thực phẩm. Slogan “ tiện lợi và hơn nữa” của công ty trong những lĩnh vực mới này đã nói lên định hướng hoạt động và những giá trị mang đến cho khách hàng.
Hiện Công ty là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam các sản phẩm kem, sữa, snack nhãn hiệu Binggrae (Hàn Quốc). Mạng lưới phân phối của công ty đã đứng vững trên các thị trường chính của cả nước (như Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Cần Thơ…) và đang nhanh chóng phủ kín trong toàn quốc – đều khắp các kênh phân phối hiện đại và truyền thống.
Với sự tư vấn của các chuyên gia nước ngoài giàu kinh nghiệm, Công ty đã đầu tư vận hành thành công hệ thống chuỗi cửa hàng tiện ích Amart với 7 cửa hàng đầu tiên tại Nha Trang, Tp.HCM, Hội An và Mũi Né và đang trên đà phát triển nhanh chóng dưới cả hình thức tự doanh lẫn Franchise. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.3 Chức năng, lĩnh vực hoạt động.
Công ty Cổ Phần Đại Thuận là một doanh nghiệp trẻ, năng động, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và cung cấp các sản phẩm dịch vụ. Kinh ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trưởng, thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, danh mục hàng hóa xuất khẩu thường xuyên được bổ sung và đa dạng hóa, cụ thể:
Giám đốc Công ty được nhận bằng khen của Thủ tướng chính phủ các năm 1998, 1999 và bằng khen của Bộ Thủy sản vào năm 2000.
Nhận xét :Với sự năng nổ của mình, công ty Đại Thuận đã được chứng nhận là thành viên bạc của ECVN, điều này đã giúp công ty khẳng định được lòng tin đối với khách hàng – một yếu tố hết sức quan trọng, mang tính quyết định tới thành công của việc kinh doanh bằng phương thức thương mại điện tử.
2.1.4 Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của Công ty
Thành phố Hồ Chí Minh là một thị trường tiêu thụ rộng lớn cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đối với công ty Đại Thuận, thành phố Hồ Chí Minh là một “miếng mồi” béo bở, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp cũng nhận ra đây là một thị trường tầm cỡ lớn và nhanh chóng xâm nhập vào. Điều này làm cho vấn đề cạnh tranh xảy ra liên tục và gay gắt,các doanh nghiệp phải xác định được thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của mình trên thương trường. Sau đây là thị phần của Công ty Đại Thuận so với các đối thủ:
Thị trường thực phẩm đông lạnh : Thị trường có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp điển hình như Công ty THHH MTV Việt Nam Kỹ nghệ súc sản(Vissan), Agifish, Cầu Tre…
Sơ đồ 2.2 Thị phần các đối thủ trong ngành thực phẩm đông lạnh Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Thị trường kem ăn lạnh : Theo kết quả điều tra người tiêu dùng trên cả nước về hàng Việt Nam chất lượng cao do Báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức (2023), thị phần kem Việt Nam được phân chia như sau:
Bảng 2.2 Thị phần thị trường kem ăn lạnh
| Doanh nghiệp | Thị phần (%) |
| Kido’s | 40,8 |
| Vinamilk | 20,8 |
| Thủy Tạ | 18,6 |
| Đại Thuận | 16,7 |
| Khác | 3,1 |
Ở phân khúc trung và cao cấp, Kido’s chiếm khoảng 60% thị phần.
Các đối thủ cạnh tranh về thực phẩm đông lạnh( TPĐL) của Công ty Đại Thuận:
- Vissan : Dẫn đầu thị trường TPĐL với thế mạnh nuôi trồng chuỗi cửa hàng Vissan bán hàng trực tiếp.
- Agifish: Tập trung phát triển kênh phân phối, kết hợp với các hệ thống siêu thị như: Metro, Big C, Coop…
- Halong: Thị phần đang suy giảm vì không tập trung
Đặc điểm các đối thủ cạnh tranh :
- Vissan: Nổi tiếng về chả giò, được biết đến là thương hiệu nổi tiếng, lâu đời (ưu thế về các loại thịt tươi). Điểm mạnh: hệ thống rộng khắp, mẫu mã bao bì đẹp, dễ nhận biết, an toàn vệ sinh thực phẩm (VSTP). Hạn chế: tuy sản phẩm phong phú nhưng lại ít mặt hàng đông lạnh chế biến.
- Cầu tre: Nổi tiếng về các sản phẩm chế biến (chả giò, cá viên, mực viên…). Được biết đến là thương hiệu nổi tiếng lâu đời, bình dân. Điểm mạnh: ngon; Hạn chế: mẫu mã bao bì chưa đẹp, ít cải tiến.
- Việt Sin: Được biết đến với các loại cá viên, thịt viên. Điểm mạnh: được biết đến như là một thương hiệu đang phát triển, năng động; Hạn chế: ít mặt hàng chế biến.
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024, tình hình kinh tế biến động không ngừng và có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp. Trong những năm qua, thực tế cho thấy có rất nhiều các doanh nghiệp phải rút khỏi ngành nghề đang kinh doanh, một số chuyển ngành nghề kinh doanh, không ngoại trừ những doanh nghiệp phải rơi vào tình cảnh phá sản. Trong những năm qua Công ty Cổ Phần Đại Thuận cũng chịu không ít những ảnh hưởng của sự biến động thị trường, bằng những nổ lực và cố gắng của mình, tất cả các thành viên đã đưa Công ty vượt qua những giai đoạn khó khăn của thời kỳ kinh tế khủng hoảng. Bảng kết quả hoạt động của công ty đã cho thấy những tín hiệu khả quan.
Bảng 2.3 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp (từ năm 2022 đến năm 2024).
Hoạt động từ năm 2022 đến nay, Chi nhánh công ty Cổ Phần Đại thuận đã có những bước phát triển đáng ghi nhận. Năm 2022 công ty đã tích luỹ được nguồn vốn lưu động lên đến hơn 3,4 tỷ đồng tăng 45% so với năm 2021. Với tốc độ tăng như vậy đã tạo một nền tảng tài chính vững chắc để công ty phát triển hơn và tham gia đấu thầu vào những hợp đồng lớn hơn. Bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty cho ta thấy:
Xét về doanh thu thì tốc độ tăng đều theo các năm: năm 2023 tăng khá mạnh so với năm 2022, doanh thu năm 2023 tăng hơn 8 tỷ so với năm 2022 tương ứng với tỷ lệ là 51%, đây là một mức tăng khá cao so với một chi nhánh công ty mới đi vào hoạt động trong thời gian chưa lâu. Đến năm 2024 doanh thu tăng trưởng mạnh mẽ hơn nữa. Doanh thu năm 2024 tăng hơn 12 tỷ so với năm 2023 tương ứng với tỷ lệ 48%, vì thị trường năm 2024 chi nhánh công ty có nhiều khách hàng lớn và được mở rộng ra nhiều tỉnh lân cận, sản lượng hàng nhập khẩu về tăng mạnh mẽ.
Xét về lợi nhuận sau thuế thì mức độ tăng qua các năm: năm 2023 lợi nhuận sau thuế tăng hơn 4 trăm triệu so với năm 2022 tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế là 14%, tiếp tục đà tăng trưởng đó thì năm 2024 lợi nhuận sau thuế của chi nhánh công ty tăng gấp đôi so với năm 2023 là hơn 8 trăm triệu tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế la 29%.
Qua những số liệu đó ta thấy chi nhánh công ty đã hoạt động khá hiệu quả và lợi nhuận tăng đều theo các năm chứng tỏ ban giám đốc đã đưa chi nhánh công ty đi đúng hướng.
2.2 Thực trạng kênh phân phối của Công ty cổ phần Đại Thuận (Tashun). Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
2.2.1 Thực trạng về cấu trúc kênh phân phối.
2.2.1.1 Mô hình tổng thể về hệ thống kênh phân phối : Hệ thống kênh phân phối của Công ty chi nhánh TP.HCM
Thị trường TPHCM là một thị trường có tính tập trung cao, dân số đông nhưng là một thị trường khá mới so với công ty. Bên cạnh đó, năng lực tài chính và uy tín thương hiệu chưa cho phép công ty xây dựng chuỗi cửa hàng đại lý riêng bán các sản phẩm đã làm như ở trụ sở Nha Trang.
Sản phẩm của công ty là thực phầm sơ chế và tinh chế đông lạnh, thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh, bên cạnh đó công ty còn có chiến lược xây dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm của mình, đáp ứng nhu cầu thực phẩm hàng ngày của người dân. Công ty đã không ngừng mở rộng và phát triển hệ thống phân phối.
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hệ thống kênh phân phối của Công ty.
Hiện nay, tại TPHCM chỉ áp dụng kênh 1 và kênh 3:
- Kênh 1: Công ty – Cửa hàng bán lẻ – Người tiêu dùng .(Kênh 1 cấp)
Tại thị trường TPHCM, công ty phân chia kênh truyền thống (GT) thành 8 khu vực ( kí hiệu từ SG1-SG8) do 6 nhân viên bán hàng quản lí. Các nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm phát triển từng khu vực cụ thể. Hoạt động của mỗi nhân viên được mô tả trên sơ đồ quy trình bán hàng: Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ mô tả quy trình bán hàng.
Đối với kênh hiện đại (MT) thì chia thành 4 hệ thống ( kí hiệu từ SM1-SM4 ) do 4 nhân viên quản lí. Kênh dịch vụ ( HORECA) do 2 nhân viên phụ trách. Mỗi kênh bán hàng đều có một giám sát bán hàng, và các giám sát bán hàng chịu trách nhiệm trước giám đốc bán hàng.
Kênh 3: Công ty – Đại lý – Cửa hàng bán lẻ – Người tiêu dùng (Kênh cấp hai). Hiện tại, với mục tiêu tăng thị phần lên 20% trong năm 2025, công ty đang có chính sách phát triển hệ thống đại lý trên toàn địa bàn TPHCM. Điều này nhằm tạo sự thông thoáng trong vấn đề lưu thông hàng hóa, giải quyết công nợ, và tăng khả năng phát triển doanh thu bán hàng.
Với 2 đại lý chính thức ( tại quận Phú Nhuận và quận 9 ) mới hình thành từ đầu năm 2025, công ty đang chuyển dần từ hình thức bán hàng trực tiếp sang gián tiếp thông qua hệ thống phân phối của đại lý. Sau khi kí kết hợp đồng mua bán, các đại lý tự tổ chức mạng lưới phân phối, tìm đối tác phân phối tại khu vực mà mình phụ trách.
Nhận xét : Nhìn chung hệ thống phân phối mà Công ty đang áp dụng tại thị trường TP.HCM là khá phù hợp với khả năng của công ty. Đối với hệ thống phân phối này, quan hệ mua bán từng khâu nên tổ chức chặt chẽ nhưng phải linh hoạt.
Các kênh phân phối của Công ty tại TPHCM :
- Kênh truyền thống : Đường dẫn sản phẩm vào thị trường này gồm có:
- Các điểm bán tạp hóa tại chợ.
- Các cửa hàng tạp hóa.
- Các đại lý của công ty.
Trong kênh phân phối này công ty hiện đang có 40 điểm bán tại các chợ và 15 các đại lý phủ khắp cả nước.
Khách hàng của công ty là chủ các tiệm tạp hóa, các đại lý bán sỉ mua hàng trực tiếp của công ty qua hệ thống nhân viên kinh doanh của công ty và bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng. Đối với các đối tác này thì mục tiêu kinh doanh chính là kiếm thêm lợi nhuận, mặt bằng kinh doanh rẻ và có sẵn nên chỉ cần tài trợ công cụ kinh doanh (tủ đông) và cung cấp hàng hóa với giá cả cạnh tranh mà người tiêu dùng chấp nhận, vòng đời sản phẩm ngắn dễ tiêu thụ là họ sẵn sàng kinh doanh sản phẩm của công ty. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
- Kênh hiện đại : Các đại lý trung gian trong kênh này gồm:
- Siêu thị
- Cửa hàng tiện lợi
Hiện nay, công ty cung cấp sản phẩm đông lạnh, hàng khô và kem của mình cho các siêu thị :
- opmart, Co.op Food
- Maximart
- Lottemart
- Big C
- Siêu thị của công ty là Amart.
- Citimart (23 siêu thị)
- Shop & Go (75 cửa hàng)
- Family mart, Circle K…
Đối với kênh phân phối hiện đại sức tiêu thu có lớn hơn kênh phân phối truyền thống nhưng cũng có những đòi hỏi khó khăn hơn, ngoài tìm kiếm lợi nhuận các nhà quản lý còn quan tâm đến việc xây dựng hình ảnh của mình. Cho nên ngoài ngoài việc đưa ra giá cả cạnh tranh, chiết khấu cao cần phải chú ý đến thiết kế bao bì, chứng nhận chất lượng sản phẩm, và có các động thái tích cực để thúc đẩy hàng bán đủ doanh số, các chiến lược Marketing để xây dựng thương hiệu công ty.
Kênh dịch vụ : Trong kênh phân phối này chủ yếu công ty cung cấp sản phẩm sơ chế cho các quán café, các điểm vui chơi giải trí nhỏ, cung cấp sản phẩm tinh chế như chả giò, tôm tẩm bột…cho các nhà hàng tiệc cưới trong thành phố, đây cũng hứa hẹn là một kênh tiềm năng hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.
Nhận xét : Đối với kênh phân phối này thì đối tác là các quản lý nhà hàng khách sạn, họ chỉ có nhu cầu loại sản phẩm tiện dụng phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, không có yêu cầu về thiết kế mẫu mã và tài trợ nên chỉ cần chiết khấu cao và đảm bảo chất lượng sản phẩm là có thể kí kết được hợp đồng. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
- Kênh khu vui chơi giải trí :Sản phẩm của công ty hiện đang có mặt tại:
- Khu du lịch Suối Tiên
- Công viên văn hóa Đầm Sen
- Khu du lịch văn hóa Đại Nam
- Khu du lịch Văn Thánh
Nhận xét : Cũng tương tự như kênh dịch vụ trên, bán hàng cho kênh này sẽ tiết kiệm được chi phí bao bì sản phẩm mà vẫn tiêu thụ được nhiều hàng hóa vì trong các dịp lễ tết lượng tiêu thụ rất nhiều, chỉ cần tài trợ tủ bán hoặc công ty cũng có thể trực tiếp bán sản phẩm của mình tại các điểm vui chơi này. Doanh thu tại các điềm này không ổn định, tùy thuộc rất nhiều vào các dịp lễ tết, ki niệm và các mùa du lịch nên không thể áp doanh số và các chương trình thúc đẩy doanh số.
Kết quả thu được thông qua các kênh phân phối như sau :
Bảng 2.4: So sánh mức chi phí – lợi nhuận giữa các siêu thị trong hệ thống phân phối của công ty năm 2023.
(đơn vị tính: triệu đồng)
| Siêu thị | Big C | Co.opmar | Lottemart | Citymart |
| Lợi | 667 | 786 | 215 | 289 |
| Chi phí | 236 | 294 | 88 | 89 |
Nguồn : trích từ bảng doanh số bán hàng của phòng tài chính- kế toán
Nhận xét : Bảng trên cho thấy các siêu thị có càng nhiều mặt hàng kinh doanh thì sản phẩm hàng bán cao hơn các siêu thị khác, bên cạnh đó tỉ lệ phần chi phí sẽ thấp hơn do hàng tồn kho, sản phẩm không bán được nhưng vẫn phải đóng thuế mã hàng.
Bảng 2.5: So sánh mức chi phí- lợi nhuận giữa kênh phân phối siêu thị và các kênh phân phối khác của công ty năm 2023
(đơn vị tính: triệu đồng) Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
| Kênh truyền thống | Kênh hiện đại | Kênh dịch vụ | Kênh giải trí | |
| Lợi nhuận | 2165 | 3765 | 1678 | 1578 |
| Chi phí | 473 | 707 | 215 | 211 |
Nguồn : trích từ bảng doanh số bán hàng của phòng tài chính- kế toán
Nhận xét : Mức lợi nhuận trên chi phí của kênh siêu thị là thấp nhất trong các kênh, do chi phí để vào siêu thị khá cao mà sản phẩm bán ra chậm. Tuy nhiên đây chỉ là giai đoạn đầu, nên chưa phản ánh đúng tiềm năng. Công ty cần có chiến lược cụ thể để thúc đầy khách hàng từ bên ngoài siêu thị như các chương trình quảng cáo, PR (public relationship) sản phẩm, và điều quan trọng nhất là thay đổi cách nhìn của khách hàng đối với thực phẩm đông lạnh. Qua đó mới phản ánh đúng được kênh nào hoat động hiệu quả nhất và kênh nào không.
2.2.1.2 Nhận xét, đánh giá về cấu trúc kênh phân phối
Nhìn chung hệ thống kênh phân phối của Công ty trải đều rộng khắp khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Điều này giúp cho sản phẩm của Công ty xuất hiện ở mọi nơi trong khu vực thành phố. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí sau :
Tiêu chuẩn kinh tế : Mỗi phương án kinh doanh đều tạo ra một mục tiêu và chi phí khác nhau. Câu hỏi đặt ra là lực lượng bán hàng của công ty hay các đại lý có mức tiêu thụ nhiều hơn. Theo bảng thống kê cho thấy, kênh siêu thị tiêu thụ được nhiều nhất, tiếp đến là kênh truyền thống, kênh giải trí và kênh dịch vụ tiêu thụ it nhất. Doanh nghiệp không tốn nhiều chi phí cho lực lượng bán hàng, nhưng đồi lại doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí mua chỗ cho sản phẩm cao hơn gấp nhiều lần để có được người bán hàng vô hình. Tuy nhiên không chỉ có thể dựa vào mức chi phí hiện tại mà có thể đánh giá, bởi mặt hàng kinh doanh của công ty khó có thể mở rộng bán lẻ ở ngoài cho chi phí bảo quản sản phẩm, nên kênh siêu thị sẽ là một kênh tối ưu và tiềm năng nhất.
Với tốc độ phát triển 15% / năm và xu hướng tiêu dùng như hiện nay cho thấy kênh siêu thị mang tính kinh tế cao. Kênh phân phối giải trí và dịch vụ là 2 kênh khá mới, hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty, nhưng cần phải đầu tư thêm nhân viên bán hàng để có chào hàng đến các điểm giải trí trong thành phố.
Tiêu chuẩn kiểm soát : Kênh siêu thị là kênh có tính kiểm soát cao, vì giá cả và chất lượng sản phẩm ngoài kiểm soát của công ty còn có sự kiểm soát của siêu thị nên đảm bảo tính đồng nhất trong thị trường, kênh phân phối truyền thống, dịch vụ, giải trí là kênh khó kiểm soát nhất. Các điểm bán kinh doanh độc lập nhau, vì lợi ích và mục tiêu của mình mà có giá khác nhau se gây ra xung đột trong kênh, một khi sản phẩm của công ty đã gầy dựng được thương hiệu nếu tình trạng đó xảy ra sẽ phá vỡ thị trường, đối với kênh giải trí và dịch vụ tuy khó kiểm soát nhưng không ảnh hưởng nhiều đến thương hiệu công ty.
Tiêu chuẩn thích nghi : Để xây dựng một kênh các thành viên kênh phải có cam kết với nhau ở mức độ nào đó, trong một thời kì nhất định. Điều này chỉ có thể áp dụng cho kênh siêu thị, do sản phẩm của công ty chưa có thương hiệu nên việc một đại lý mới bán hàng của công ty đã là điều khó khăn, không thề bắt các điềm bán cam kết doanh số trong giai đoạn hiện nay, nhưng nếu năm 2025 chiến lược tung sản phẩm của công ty thành công thì cần có các chình sách ràng buộc các bên hợp tác với công ty, để thúc đẩy doanh số bán, tăng lợi nhuận.
2.2.2 Quy trình bán hàng của Công ty Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Hoạt động bán hàng là hoạt động then chốt, mang lại phần lớn doanh thu cho công ty. Do vậy quy trình bán hàng được công ty rất quan tâm nhằm tạo ra một quy trình hợp lí, mang lại hiệu quả kinh doanh cao.
Sơ đồ 2.5 Quy trình bán hàng
- Cụ thể :
Khi nhận được đơn hàng từ khách hàng thì nhân viên bán hàng thực hiện đơn hàng đó sau đó chuyển sang cho nhân viên xác nhận đơn hàng. Nhân viên này sẽ xác nhận các mặt hàng sau đó chuyển sang cho bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán xuất hàng có nhiệm vụ xuất phiếu giao hàng theo đơn đặt hàng kèm theo hóa đơn. Chuyển tiếp cho bộ phận giao nhận, tại đây thủ kho sẽ chuẩn bị hàng hóa để nhân viên giao nhận chuyển cho khách hàng. Sau khi giao hàng xong nhân viên giao hàng sẽ gửi lại phiếu giao hàng cho bộ phận kế toán. Kế toán công nợ sẽ phân chia phiếu giao hàng làm 2, một bên là khách hàng công nợ để quản lí, một bên là khách hàng thanh toán tiền mặt. Kế toán thu tiền rồi giao cho thủ quỹ đóng đơn hàng.
Nhận xét : Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Ưu điểm :
- Xây dựng được một quy trình bán hàng rõ ràng và chuyên nghiệp, đảm bảo giao hàng tới khách hàng trong ngày.
Nhược điểm :
- Xuất hiện những bất cập trong một số bước của quy trình này nếu như không giải quyết kịp thời và triệt để sẽ gây ách tắc, không đảm bảo thời gian giao hàng, mất khách hàng, tăng chi phí giao nhận..
- Khi các đơn hàng được nhân viên kinh doanh đem về công ty ở các khu vực không đồng đều sẽ làm tăng chi phí giao hàng.
Ví dụ minh họa : Trên cùng một tuyến đường Lý Tự Trọng, Quận 1, TP HCM có 6 khách hàng. Nếu như 6 khách hàng này đặt hàng 6 ngày khác nhau trong tuần thì công ty phải có 6 chuyến giao hàng. Còn nếu như 6 khách hàng này đặt hàng chung 1 ngày thì công ty chỉ cần 1 chuyến giao hàng để chuyển tới cho 6 khách hàng.
Như vậy ở đây là vấn đề từ nhân viên bán hàng hay đúng hơn là phương thức bán hàng. Công ty nên xây dựng tuyến bán hàng cho từng khu vực sao cho hợp lý, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng cũng như giảm chi phí giao hàng như ví dụ ở trên.
2.3 Thực trạng về hoạt động của kênh phân phối và vấn đề quản lý kênh phân phối của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
2.3.1 Thực trạng hoạt động kênh phân phối
2.3.1.1 Thực trạng hoạt động của kênh 1.
Đây là kênh ngắn nhất trong hệ thống kênh phân phối. Vai trò là tiêu thụ sản phẩm trực tiếp từ công ty đến người tiêu dùng cuối cùng: Quảng bá, giới thiệu sản phẩm tại công ty thông qua phòng trưng bày và bán sản phẩm.Ngoài ra kênh này còn có vai trò tích cực và rất quan trọng trong việc nắm bắt nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng để kịp thời phục vụ cho chính sách sản phẩm của công ty.
Bảng 2.6: Kết quả tiêu thụ của kênh 1. đến năm 2024 đã chiếm đến 11%, điều này cho thấy hoạt động của kênh này là rất hiệu quả trong thời gian qua.
2.3.1.2 Thực trạng hoạt động của kênh 3.
Đây là kênh chính trong hệ thống kênh, đóng v ai trò trung tâm và hết sức quan trọng trong việc thiết kế kênh theo chiến lược “ vết dầu loang”của công ty.
Sản phẩm đến tay người tiêu dùng thông qua các tổng đại lý hoa hồng của công ty, và qua các cửa hàng bán lẻ.
- Đối với các tổng đại lý:
Các tổng đại lý được thành lập trên cơ sở ký kết hợp đồng với điều kiện: chủ thể có khả năng kinh doanh, có giấy phép kinh doanh, có tiền nộp quỹ 50%, mặt bằng phù hợp và thị trường khả quan,…Khi thành lập công ty giúp họ về biển hiệu, tư vấn về hoạt động thương mại, trợ giúp quảng cáo, khuyến mại và nhiều trợ giúp khác. Ngược lại các tổng đại lý có trách nhiệm thực hiện đúng quy chế của công ty. Hệ thống các tổng đại lý được phân theo tiêu chi địa lý và thị trường, mỗi khu vực do một nhân viên bán hàng khu vực phụ trách. Họ có trách nhiệm chăm sóc tổng đại lý đảm bảo doanh số theo kế hoạch phân bổ, khảo sát tìm hiểu thị trường phục vụ cho việc triển khai chiến lược kênh trên thị trường này.
- Đối với các cửa hàng bán lẻ: Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Đây là đầu mối liên kết hết sức quan trọng, nó tạo ra những điểm nhấn mạnh trong hệ thống kênh này. Sự ra đời của các cửa hàng bán lẻ thể hiện sức mạnh của kênh trên thị trường, là bước quan trọng trong chiến lược “ vết dầu loang ”.
Là lực lượng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên họ rất hiểu được tâm lý của khách hàng đối với sản phẩm của công ty. Họ là trung gian truyền tin rất quan trong góp phần làm cho chiến lược sản phẩm của công ty đạt được kết quả tốt trong điều kiện cạnh tranh ngày nay.
Nhận xét: Nhìn chung trong những năm vừa qua, hoạt động của kênh 3 tương đối cao. Mức bao phủ thị trường rộng khắp. Được như vậy là do công ty đã chú trọng vào kênh này, tập trung nguồn lực để quản lý hoạt động của kênh, đưa ra các giải pháp kịp thời, tạo cho các dòng chảy được thuận lợi.
Bảng 2.7 : Kết quả tiêu thụ của kênh 3.
Nhận xét : – Qua phân tích trên ta thấy tốc độ tăng doanh thu rất lớn thể hiện sự phát triển của thị trường khá mạnh, doanh thu của kênh này chiếm tới 36% năm 2023 so với toàn bộ doanh thu của công ty.
Tốc độ tăng doanh thu của kênh này là 29.26%. Tuy nhiên tỷ trọng tăng doanh thu lại không cao thể hiện sự phát triển kênh chưa thực sự ổn định còn nhiều bất cập. Sự phát triển quá nhanh ồ ạt chưa hẳn là tốt.
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý kênh phân phối: Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Tại công ty, công tác quản trị hệ thống kênh phân phối cũng do phó giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Phó giám đốc và kế toán trưởng của công ty. Họ có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tổ chức bán và giới thiệu sản phẩm, cố vấn cho giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, theo dõi các diễn biến của thị trường và có các đề xuất thích hợp.
Việc tổ chức quản trị hệ thống kênh này cũng có sự kết hợp của đại lý chức năng của công ty cùng tham gia góp ý kiến xây dựng kế hoạch, kế hoạch này sẽ được ban giám đốc xem xét và quyết định. Tại Công ty việc quản trị hệ thống kênh phân phối được tiến hành theo các công đoạn bao gồm: tuyển chọn thành viên kênh, khuyến khích các thành viên kênh và đánh giá hoạt động của các kênh.
2.3.2.1 Tuyển chọn các thành viên kênh:
Tuyển chọn các thành viên kênh: các công việc của việc tuyển chọn các thành viên kênh tại công ty được thực hiện như đã trình bày trong phần thiết kế kênh phân phối ở trên. Các tiêu chí quan trọng để lựa chọn một kênh phân phối đó là những mặt hàng họ bán, khả năng thanh toán và tiềm lực tài chính của thành viên kênh, vị trí địa bàn hoạt động của thành viên kênh, trình độ quản lý và khả năng xúc tiến tiêu thụ của thành viên kênh được lựa chọn…
Ngoài việc đặt ra các tiêu chí trên, trong quá trình làm hợp đồng, công ty đưa ra các ràng buộc như: không được bán các sản phẩm cạnh tranh, thời hạn thanh toán, khen thưởng, phạt… với những ràng buộc này nó đảm bảo cho sự ổn định và vững chắc trong các kênh phân phối của công ty.
2.3.2.2 Thực trạng việc sử dụng các biện pháp động viên, khuyến khích
Khuyến khích kênh là một hoạt động cực kỳ quan trọng trong hoạt động quản trị kênh phân phối của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nó có tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy tiến độ bán hàng, nó làm cho các thành viên của kênh nhiệt tình hơn trong quá trình thực hiện công việc, nhiệt tình hơn đối với việc bán sản phẩm của công ty.
- Hiện nay, công ty đang áp dụng những hình thức động viên khuyến khích:
Thứ nhất, đó là hình thức trợ cấp cho các cửa hàng bán lẻ, tổng đại lý về các phương tiện bán hàng. Theo chính sách này mỗi tổng đại lý đều được cung cấp các phương tiện bán hàng như sau: Giá kê hàng, mẫu sản phẩm, biển quảng cáo,…Đây là hình thức hỗ trợ chi phí không lớn nhưng rất có ý nghĩa vì nó là một hình thức quảng cáo về công ty và sản phẩm của công ty trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
- Thứ hai, là hình thức chiết khấu (hoa hồng) . Hiện nay công ty thực hiện chiết khấu 10% đối với tổng đại lý và 7% đối với các cửa hàng bán lẻ.
- Thứ ba, hình thức thực hiện trợ cấp chi phí vận tải cho các tổng đại lý và các cửa hàng bán lẻ. Đối với các thành viên có phương tiện vận tải chuyên chở hàng thì Công ty thực hiện trợ cấp chi phí vận tải cho thành viên đó tuỳ thuộc vào khu vực thị trường.
- Thứ tư, là mức thưởng dựa vào doanh thu. Đối với đại lý Công ty áp dụng mức thưởng hàng tháng như bảng sau:
| Doanh thu | Mức thưởng (% doanh thu) |
| Doanh thu đạt 50 triệu | 1,5 |
| Doanh thu đạt trên 50 triệu | 2 |
| Doanh thu đạt 100 triệu | 2,5 |
| Doanh thu đạt trên 100 triệu | 3 |
Nguồn : Phòng kinh doanh
Đối với cửa hàng bán lẻ Công ty áp dụng mức thưởng hàng tháng dựa trên doanh thu đạt được như sau:
Bảng 2.9 Mức thưởng áp dụng cho cửa hàng bán lẻ
| Doanh thu | Mức thưởng (đồng) |
| Doanh thu đạt 10 – 15 triệu | 500.000 |
| Doanh thu đạt 20 – 30 triệu | 700.000 |
| Doanh thu đạt 40 – 50 triệu | 900.000 |
| Doanh thu đạt > 50 triệu | 1.200.000 |
Nguồn : Phòng kinh doanh
2.3.2.3 Đánh giá hoạt động của các thành viên kênh:
Việc đánh giá hoạt động của các thành viên kênh là hết sức quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào, nó giúp cho doanh nghiệp đánh giá được kênh nào hoạt động hiệu quả, kênh nào hoạt động chưa có hiệu quả để từ đó có các chính sách khen thưởng kịp thời và thích hợp, nó giúp cho Công ty tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm tăng hiệu quả hoạt động cho các kênh phân phối. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Để có thể đánh giá tốt được hoạt động của các thành viên thì cần phải có những tiêu chí nhất định như: mức doanh số, mức độ hợp tác quảng cáo và đào tạo. thời gian giao hàng…
Theo khảo sát của Công ty, các đại lý đang duy trì hoạt động kinh doanh khá tốt và có mức tăng trưởng đều theo từng năm. Theo đó Công ty cũng đã đưa ra nhiều chính sách khuyến khích cho các kênh phân phối có hoạt động và tăng trưởng tốt.
2.3.3 Thực trạng quản lý kênh phân phối qua hệ thống Marketing – mix
Thông qua hệ thống Marketing -Mix Công ty quản lý thông qua các chính sách sau:
Chính sách sản phẩm: sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất trong Marketing – mix, vì nó đảm bảo cung cấp lợi ích mong đợi của người tiêu dùng, do đó một doanh nghiệp muốn tạo dựng thương hiệu thì cần chú trọng đến chính sách sản phẩm.
Chủng loại sản phẩm : Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Đại Thuận là chế biến và phân phối hải sản đông lạnh, nhập khẩu và phân phối kem ăn lạnh nhập khẩu từ Hàn Quốc.
- Hàng hải sản:
Từ năm 2019, với việc trang bị hệ thống cấp đông rời (Individual Quick Frozen – IQF), công ty đã cho ra đời dòng sản phẩm Tashun Food bao gồm các sản phẩm hải sản tươi sống từ xứ biển Nha Trang như: tôm, mực, ghẹ, cá…tất cả các nguyên liệu này đều được chế biến thành thành phẩm rồi làm đông chờ tiêu thụ.
Do nền kinh tế Việt Nam đang tiến bước vào quá trình hội nhập do có sự xâm nhập của lối sống mới, phong cách mới, do vậy thói quen tiêu dùng cũng thay đổi theo. Với công nghệ làm đông hiện đại, hương vị tươi ngon trong các sản phẩm hải sản tươi sống không bị mất đi, do vậy nhu cầu thưởng thức hàng thực phẩm đông lạnh đối với những khu vực xa biển ngày càng tăng. Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng đó, công ty đã cho ra đời hàng loạt các dòng sản phẩm chất lượng cao với hương vị tươi ngon, đậm đà như đang thưởng thức hàng tươi sống.
Hiện nay, có tất cả 17 sản phẩm của công ty đang tham gia vào thị trường TPHCM bao gồm: cá viên, mực viên, tôm viên, chả mực cốm xanh, tôm sushi tẩm cốm, chả tôm tẩm cốm xanh, tôm tẩm bột xù, tôm tẩm cốm xanh, chạo tôm, ghẹ Farci, trứng cút bách hoa, chả giò hải sản, lẩu thái, lẩu hải sản, chả rế tôm, chả rế hải sản, mực nhồi thịt.
- Hàng kem ăn: Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Hiện công ty là nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam của thương hiệu kem nổi tiếng số 1 Hàn Quốc- Binggrae. Do mới gia nhập thị trường khoảng ba năm trở lại đây, nhưng Binggrae hiện đang là một trong những thương hiệu kem ăn cao cấp được ưa chuộng tại TPHCM.
Tính đến thời điểm hiện tại, có tất cả 25 sản phẩm kem ăn đang được phân phối rộng khắp trên toàn địa bàn thành phố. Nguyên liệu sản xuất chủ yếu là trái cây tự nhiên với : dâu, dưa lưới, chuối, xoài, kiwi, hạt dẻ, moca…. Với sự đa dạng về chủng loại sản phẩm đó, kem Binggrae đã và đang đáp ứng được thị hiếu về khẩu vị của nhiều nhóm đối tượng khách hàng.
- Công tác phát triển sản phẩm mới
Công ty thực hiện công tác phát triển sản phẩm mới trên cơ sở thu thập được những thông tin về sở thích tiêu dùng của khách hàng về một sản phẩm nào đó.
Hiện tại, với slogan “ ngon mà tiện lợi” , công ty đang dần thay thế thương hiệu Tashun Food bằng thương hiệu M-ngon, công ty đang khẳng định quyết tâm phát triển dòng sản phẩm chất lượng cao để phục vụ một cách tốt nhất nhu cầu của những người phụ nữ giỏi dang trong công việc và cuộc sống nhưng vẫn chu toàn với trách nhiệm của người nội trợ truyền thống – theo cách hết sức hiện đại. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
- Bao bì sản phẩm:
Để tạo sự thuận lợi trong bảo quản và phân biệt giữa các dòng sản phẩm, bao bì của các sản phẩm đông lạnh thường là bọc nilon dày và trong suốt. Đây là dạng bao bì truyền thống, giúp khách hàng nhận ra ngay sản phẩm. Nhưng khi trưng bày sản phẩm trong tủ để bán, thì dấu hiệu nhận biết thương hiệu thường không rõ ràng, do phần thể hiện thương hiệu ( tên sản phẩm, tên công ty, hướng dẫn sử dụng…) thường bị gấp lại để lấy không gian trưng bày hàng hóa.
Thương hiệu M – ngon mới ra đời co thiết kế bao bì hoàn toàn khác với phong cách truyền thống, hệ thống nhận diện thương hiệu được thể hiện rõ nét trên bao bì sản phẩm với: màu sắc đặc trưng ( xanh nước biển), dòng chữ M- ngon cách điệu với kích thước bằng ¼ mặt trước của sản phẩm. Với những cải tiến về thiết kế bao bì sản phẩm, công ty đang cố gắng tạo ra hệ thống nhận diện đầy đủ đối với các dòng sản phẩm chất lượng.
- Chính sách chất lượng sản phẩm
Với tiêu chí “ngon mà tiện lợi”, công ty đang có những chính sách chất lượng hướng đến lợi ích người tiêu dùng.
Đối với hàng nguyên liệu: phải tươi sống 100%, thời gian bảo quản và chế biến không quá 24h. 100% sản phẩm sau khi chế biến thành thành phẩm phải được làm đông qua hệ thống cấp đông rời ( làm đông trong 2h), để giữ được vị tươi sống.
Đối với hàng hóa đang phân phối trên thị trường: thời hạn sử dụng tối thiểu phải bằng 50% thời hạn sử dụng ghi trên bao bì.
Lập biên bản thỏa thuận với các điểm bán về việc đảm bảo nguyên tắc: hàng không đạt chất lượng hoặc hết hạn sử dụng thì không được bán ra thị trường
- Những hạn chế trong chính sách sản phẩm của Công ty:
Mặc dù có sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, cộng với lợi thế hàng tươi sống sản xuất tại chỗ. Nhưng các sản phẩm của công ty là hàng hải sản, mà hải sản thì chỉ có thể đánh bắt theo mùa, do vậy nguyên liệu để sản xuất hàng thường không ổn định khi trái mùa. Điều này có thể làm cho khách hàng thay đổi thói quen tiêu dùng, dẫn đến ảnh hưởng đến lượng hàng tiêu thụ trong những mùa sau. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Đối với mặt hàng kem ăn, do tính chất tiêu thụ của sản phẩm nên sản phẩm kem được đóng gói 1 sản phẩm/1 bao bì, lại phải bảo quản trong môi trường lạnh nên trong công tác kiểm kê của các siêu thị, các hệ thống lớn, sản phẩm thường bị biến dạng, và chất lượng không còn đảm bảo khi đến tay người tiêu dùng.
- Chính sách giá :
Giá cả là yếu tố duy nhất mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, do vậy ban lãnh đạo công ty luôn xác định mục tiêu đưa ra các mức giá cụ thể sao cho đạt lợi thế cạnh tranh. Giá các loại sản phẩm dựa trên chi phí sản xuất/nhập khẩu, quan hệ cung cầu, cạnh tranh trên thị trường.
Hiện nay, việc định giá cho các sản phẩm hải sản đông lạnh là dựa vào chi phí sản xuất, còn các sản phẩm kem nhập khẩu thì giá bán ra tùy thuộc vào giá nhập khẩu, cung cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh…tuy nhiên, sự thay đổi thường diễn ra chậm.
Trước năm 2025, công ty thực hiện chiến lược định giá theo kênh phân phối:
- Kênh truyền thống ( GT ): giá bán lẻ
Kênh hiện đại ( MT ): giá cao hơn kênh truyền thống từ 5 -10%, giá Siêu thị loại 1 ( gồm các siêu thị CO.OP, hệ thống Shop&Go, Family Mart, METRO, Lotte Mart) cao hơn 10% so với giá bán lẻ, Siêu thị loại 2 ( gồm CitiMart) cao hơn 5% so với giá bán lẻ.
Tùy theo quy mô kinh doanh của từng hệ thống cửa hàng mà mức chênh lệch về giá cũng khác nhau. Giá trong kênh MT cao hơn GT là do nhiều nguyên nhân bao gồm: chi phí mở mã đối với từng sản phẩm, chi phí thuê mặt bằng để đặt vật dụng bán hàng, chi phí hỗ trợ cho chương trình khuyến mãi hàng tháng , chiết khấu thương mại hàng tháng ( tại siêu thị Co.op Mart là 7%, BigC là 7%, Lotte Mart 5%, Citimart 5%)..
Sang năm 2025, công ty đã có định hướng mới về việc định giá sản phẩm, cụ thể: tất cả các kênh phân phối đều sử dụng chung 1 bảng giá để tạo sự thuận tiện trong quản lý, và tất cả đều áp dụng bảng giá Siêu thị loại 1 ( cao hơn 10% so với giá bán lẻ đã áp dụng trước đó). Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
Đối với các đại lý, công ty có chính sách chiết khấu rất đa dạng, mức chiết khấu trung bình mà các đại lý nhận được khi phân phối sản phẩm của công ty là 12%, đây là mức chiết khấu rất hấp dẫn vì giá sản phẩm cao, thị trường phần phối có sẵn.
- Công tác điều chỉnh giá:
Do sự biến động của thị trường tiêu dùng, công ty luôn chú trọng khảo sát mức giá của đối thủ cạnh tranh, theo dõi biến động cung cầu và xu hướng tiêu dùng trên thị trường để có những điều chỉnh giá cho hợp lý.
Trong năm 2024, công ty đã có 2 đợt điều chỉnh giá ( 01/04.2024 và 01/09/2024), đến đầu năm 2025, có thêm 1 đợt điều chỉnh giá nữa (01/01/2025) mỗi đợt giá tăng thêm 10%.
Do sự biến động mạnh về giá tiêu dùng, cộng thêm giá tăng từ các mặt hàng nhập khẩu, công ty đã rất quan ngại trong việc đưa ra quyết định điều chỉnh giá, vì nó gây ra ảnh hưởng không tốt trong tâm lý tiêu dùng.
Tuy nhiên, công ty cũng cho nhân viên thường xuyên theo sát các điểm bán, nhanh chóng thông báo giá một cách kịp thời, làm công tác tư tưởng cho khách hàng nên đã tránh được các hiệu ứng xấu từ việc điều chỉnh giá.
- Kết quả đạt được nhờ vận dụng công cụ giá:
Với chiến lược “định giá không phân biệt kênh phân phối”, công ty dễ dàng kiểm soát được giá bán đến tay người tiêu dùng, từ đó tránh tình trạng tăng giá bán không đồng đều giữa các điểm bán, các chương trình khuyến mãi được thực hiện đồng bộ giữa các kênh, tránh tình trạng lôi kéo khách hàng giữa các kênh, làm ảnh hưởng đến tiêu chí đánh giá độ phủ và định mức bán ra giữa các khu vực.
Đối với ngân sách , việc định giá đồng bộ làm tăng phần lợi nhuận, do việc điều chỉnh giá chủ yếu thực hiện trong các kênh bán lẻ ( GT ), mà lợi nhuận của công ty hầu như là từ kênh này đem lại.
- Hạn chế trong chính sách giá bán:
Mặc dù việc điều chỉnh giá theo quy định phải được thông báo cho các điểm bán trước 1 tháng, tuy nhiên, do một số vướng mắc trong việc định giá bán ra khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng, sự chồng chéo giữa các phòng ban, nên quyết định điều chỉnh giá thường đến tay người bán khá muộn ( khoảng 7 ngày trước khi thay đổi giá), gây khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng hệ thống phân phối của Công ty Đại Thuận.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hệ thống kênh phân phối của Cty Đại Thuận
