Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại công ty TNHH dịch vụ hàng hoá Con Thoi dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Đặt vấn đề

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, hoạt động ngoại thương được xem là một trong những hoạt động quan trọng để xây dựng đất nước giàu mạnh và phát triển. Và giao nhận hàng hoá là một nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động ngoại thương, tạo ra những điều kiện cần thiết để đảm bảo hàng hoá xuất khẩu đến thị trường quốc tế kịp thời và giúp hàng nhập khẩu nước ngoài đến tận tay người tiêu dùng trong nước một cách hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trường ngày càng tiến dần đến toàn cầu hoá và Việt Nam đã là thành viên của các tổ chức, hiệp hội kinh tế trong khu vực và thế giới (ASEAN, AFTA, APEC, WTO), vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải bước vào một sân chơi rộng lớn và sôi nổi hơn. Tuy nhiên theo lộ trình đó thì sự cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn khi có thêm sự cạnh tranh của các công ty nước ngoài. Mặc khác, năng lực cạnh tranh của các công ty giao nhận vân tải Việt Nam hiện nay còn rất thấp, chưa có sự thống nhất giữa các khâu trong quy trình nên dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chưa đáp ứng được hết nhu cầu của thị trường sôi động như hiện nay. Vì vậy để góp phần tạo ra sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và với các công ty nước ngoài nên em đã tìm hiểu, nghiên cứu và lựa chọn đề tài “HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HOÁ CON THOI”.

2. Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi

Phân tích và đánh giá nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải bằng đường biển và hàng không của công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu và trình bày cụ thể quy trình giao nhận xuất nhập khẩu tại công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi.

Các số liệu, tài liệu sử dụng trong bài khoá luận được lấy từ công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi từ năm 2023-2025.

4. Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin từ sách báo, các trang web, bài giảng của giảng viên, các số liệu, tài liệu từ các phòng ban tại công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi.

Nghiên cứu thêm các văn bản, các chứng từ, các tài liệu liên quan đến quy trình giao nhận xuất nhập khẩu.

5. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài báo cáo gồm 3 chương với các nội dung chủ yếu như sau:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI XUẤT NHẬP KHẨU

  • Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận vận tải xuất nhập khẩu
  • Yêu cầu đối với người giao nhận
  • Nghiệp vụ giao nhận vận tải biển
  • Nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng không

Chương 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HOÁ CON THOI

  • Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi
  • Thực trạng và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ hàng hóa Con Thoi

Chương 3: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ HÀNG HOÁ CON THOI

  • Thực trạng giao nhận vận tải biển
  • Thực trạng giao nhận vận tải hàng không
  • Cơ sở và những vấn đề cần hoàn thiện trong quy trình giao nhận vận tải
  • Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN VẬN TẢI XUẤT NHẬP KHẨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN TẢI XUẤT NHẬP KHẨU

1.1.1 Khái niệm hoạt động giao nhận Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Trong chu trình tái sản xuất xã hội gồm 2 khâu sản xuất và tiêu thụ, mà giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối gồm những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gởi hàng (người gởi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Vì vậy giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.

Theo quy tắc mẫu của liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA – International Federation of Freight Forwarders Association) về dịch vụ giao nhận như sau: “bất cứ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”.

(Giáo trình vận tải giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu-PGS.TS Hoàng Văn Châu) Theo điều 233 Luật Thương mại : “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục Hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Do đó giao nhận vận tải là khâu không thể thiếu, góp phần nối liền sản xuất với tiêu thụ.

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động giao nhận vận tải Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Giao nhận vận tải là một loại hình dịch vụ mà trong đó nó là hàng hoá vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh giá đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ. Bên cạnh đó giao nhận vận tải có những đặc điểm riêng biệt biệt so với các loại hình dịch vụ khác:

Giao nhận vận tải làm cho hàng hoá di chuyển từ nơi này đến nơi khác nhưng không tác động làm thay đổi hàng hoá. Giao nhận vận tải còn có tác động tích cực góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao đời sống nhân dân.

Có tính chất thụ động: đây là dịch vụ phụ thuộc nhiều vào nhu cầu của khách hàng, quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về Pháp luật (Luật xuất nhập khẩu, Luật thương mại,…), thể chế của chính phủ (nước nhập khẩu, nước xuất khẩu, nước thứ ba,..)

Dịch vụ giao nhận còn mang tính thời vụ vì phụ thuộc nhiều vào lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, nếu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lớn thì dịch vụ giao nhận sẽ phát triển mạnh và ngược lại.

Ngoài các dịch vụ cơ bản như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao nhận còn có thể cung cấp các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp hàng,… Vì thế người giao nhận phải có cơ sơ vật chất kỹ thuật cũng như kinh nghiệm để có thể đem đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất.

1.1.3 Yêu cầu của hoạt động giao nhận vận tải

  • Một số yêu cầu của dịch vụ giao nhận bao gồm:

Giao nhận hàng hoá phải có tính nhanh gọn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian ngắn hay dài. Người giao nhận cần phải nắm rõ quy trình giao nhận vận tải để có thể lên lịch sắp xếp thời gian, phương tiện hợp lý để có thể tiết kiệm thời gian vận chuyển, kiểm đếm hàng, bốc dỡ, kiểm hoá. Giảm thời gian giao nhận giúp hoàn thành sớm quy trình giao nhận góp phần tiết kiệm thời gian và chi phí.

Giao nhận hàng hoá cần phải chính xác và an toàn: chất lượng dịch vụ thể hiện qua độ chính xác và mức an toàn cho hàng hoá. Trong quy trình giao nhận cần phải đảm bảo đủ số lượng không thiếu hụt, tránh hư hại, tổn thất về hàng hoá để hoàn thành tốt và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Giao nhận hàng hoá phải đảm bảo chi phí thấp nhất: Trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay, ngoài tính nhanh gọn, chính xác và an toàn cần phải có phí dịch vụ tốt. Người giao nhận cần phải đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ nhân viên hợp lý để tiện phục vụ cho dịch vụ, góp phần hạ giá thành xuống mức thấp nhất có thể để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.

1.2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI GIAO NHẬN Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

1.2.1 Khái niệm người giao nhận

Theo FIATA – International Federation of Freight Forwarders Association, “Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục Hải quan, kiểm hoá”.

Còn theo Luật Thương mại Việt Nam thì “người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng tất cả đều cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là “ người giao nhận hàng hóa quốc tế” (international freight forwarder), và cùng làm một dịch vụ tương tự nhau, đó là dịch vụ giao nhận”.

Tóm lại, người giao nhận là người thực hiện tất cả các khâu: chuẩn bị chứng từ, giấy tờ, thủ tục để hàng có thể bốc dỡ, lưu kho, bảo quản, chuyên chở, thông quan, quá cảnh,… trong việc vận chuyển hàng từ nơi này đến nơi khác. Các khâu, các công đoạn có thể do chính người giao nhận thực hiện hoặc thông qua các forwarder cùng hợp tác để thực hiện hợp đồng nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho người uỷ thác.

1.2.2 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Trong thương mại quốc tế người giao nhận đã làm các chức năng và công việc của những người sau đây:

  • Môi giới Hải quan

Thuở ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động trong nước, nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục Hải quan đối với hàng nhập khẩu như một môi giới Hải quan. Sau đó người giao nhận mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự uỷ thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào hợp đồng mua bán. Trên cơ sở được Nhà Nước cho phép, theo sự uỷ thác của người xuất khẩu, người nhập khẩu, người giao nhận sẽ thay mặt họ để khai báo và làm thủ tục Hải quan như một môi giới Hải quan.

  • Đại lý (Agent)

Bản chất của đại lý vận tải là hoạt động trung gian giữa người gởi hàng và người vận chuyển. Người giao nhận vận tải sẽ thay mặt người uỷ thác (chủ hàng hoặc người chuyên chở) để thu xếp việc vận tải, giao nhận hàng hoá bao gồm các công việc: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục Hải quan…dựa trên hợp đồng uỷ thác và những thông tin cần thiết mà người uỷ thác đã cung cấp cho đại lý. Ngoài ra đại lý vận tải có thể thực hiện hai hợp đồng vận tải cùng lúc: hợp đồng với chủ tàu và hợp đồng với chủ hàng.

  • Người gom hàng (Cargo consolidator)

Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thể thiếu đây người giao nhận sẽ biến lô hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên container (FCL) để tận dụng sức chở cũng như sức chứa của container, sử dụng tốt và có hiệu quả phương tiện vận tải và tiết kiệm chi phí vận tải. Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

  • Người chuyên chở (Carrier)

Người giao nhận với vai trò là người chuyên chở sẽ chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ nơi gởi hàng đến nơi nhận hàng trong trường hợp trực tiếp ký hợp đồng với chủ hàng. Có hai trường hợp là người thầu chuyên chở và người chuyên chở thực tế. Trường hợp ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở là người thầu chuyên chở, còn trường hợp trực tiếp chuyên chở là người chuyên chở thực tế. Tuy nhiên trong trường hợp nào cũng phải chịu trách nhiệm về hàng hoá trong suốt hành trình.

  • Lưu kho hàng hoá, lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hoá (Transhipment and on Carriage, Warehousing)

Khi hàng hoá cần phải lưu kho trước khi xuất khẩu hoặc sau khi nhập khẩu, người giao nhận sẽ dùng phương tiện của mình hoặc thuê của người khác để tiến hành lưu kho và sẽ phân phối hàng (nếu cần).

Nếu như hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh, người giao nhận sẽ chuẩn bị thủ tục cần thiết để quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phương tiện này sang phương tiện khác, hoặc giao hàng đến tay người nhận.

  • Người kinh doanh vận tải đa phương thức

Theo Công ước của Liên hợp quốc, “MTO là bất kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt cho mình, ký một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứ không phải là một người đại lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia công việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng”.

Quy tắc về chứng từ vận tải đa phương thức của Hội nghị Liên hợp quốc về buôn bán và phát triển / Phòng thương mại quốc tế định nghĩa như sau:

  • “MTO là bất kỳ một hợp đồng vận tải đa phương thức và nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó như là một người chuyên chở”.
  • “Người chuyên chở là người thực sự thực hiện hoặc cam kết thực hiện việc chuyên chở hoặc một phần chuyên chở, dù người này với người kinh doanh vận tải đa phương thức có là một hay không”.

Vì vậy MTO cũng chính là người chuyên chở và vẫn phải chịu trách nhiệm về hàng hoá đối với chủ hàng.

1.2.3 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Trong bất kì vai trò nào thì người giao nhận cũng phải chăm sóc chu đáo cho hàng hoá và đáp ứng những vấn đề liên quan đến hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng. Trong Luật thương mại của số 36/2019/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chương 6 mục 4, điều 235, xin trích dẫn:

  • Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Được hưởng thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo cho khách hàng.

Khi xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thực hiện được một phần hoặc toàn bộ những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn.

Trường hợp không có thoả thuận về thời hạn cụ thể để thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý.

Khi thực hiện việc vận chuyển hàng hoá, thương nhân kinh doanh dịch vụ logistic phải tuân thủ các quy định của Pháp luật và tập quán vận tải.

1.3 NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI BIỂN Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

1.3.1 Các nguyên tắc giao nhận vận tải xuất nhập khẩu

  • Cơ sở pháp lý
  • Các văn bản của Nhà nước

Các văn bản, quy phạm pháp luật đó được Nhà nước Việt Nam ban hành khá nhiều để quy định trách nhiệm giao nhận hàng hóa của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu. Ví dụ:

Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990.

Quyết định 2073/QĐVT ngày 6 tháng 10 năm 1991 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam.

Pháp lệnh Hải quan ngày 20 tháng 2 năm 1990.

Nghị định 114/HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1991 của Hội đồng bộ trưởng ban hành quy định cụ thể thủ tục hải quan và lệ phí hải quan.

Bộ luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991.

  • Các luật lệ quốc tế (International Law)

Các công ước (Conventions), Các định ước (Act), Các hiệp ước (Treaties), Các hiệp định (Agreements), Các nghị định thư (Protocol), Các quy chế (Status)… về hợp đồng buôn bán hàng hoá, vận tải, bảo hiểm…

  • Các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng.
  • Các tập quán thương mại, hàng hải và luật, tập tục của mỗi nước.

Các nguyên tắc chung trong giao nhận vận tải xuất nhập khẩu

Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải Số 2106/QĐ-GTVT Ngày 23 Tháng 8 Năm 1997 Về Việc Ban Hành Thể Lệ Bốc Dỡ, Giao Nhận Và Bảo Quản Hàng Hoá Tại Cảng Biển Việt Nam:

(Điều 4) “Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cảng với chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người được ủy thác. Hợp đồng phải được lập theo quy định của Pháp luật.

(Điều 6) “Việc giao nhận hàng hoá các bên được quyền lựa chọn phương thức có lợi nhất và thoả thuận cụ thể trong hợp đồng. Nguyên tắc chung về giao nhận hàng hoá là nhận bằng phương thức nào thì giao bằng phương thức ấy.

Phương thức giao nhận gồm: Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

  • Giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây, chiếc. Giao nhận nguyên hầm cặp chì.
  • Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích theo phương thức cân, đo, đếm.
  • Giao nhận theo món nước.
  • Giao nhận theo nguyên container niêm chì. Kết hợp các phương thức giao nhận nói trên. Các phương thức giao nhận khác.

(Điều 9) “Trong trường hợp có hàng hoá phải lưu kho bãi của cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải giao nhận trực tiếp với người vận chuyển đồng thời giao nhận với cảng khối lượng hàng hoá lưu kho bãi cảng.

  • Nếu người được chủ hàng ủy thác là cảng thì cảng phải thực hiện theo hợp đồng ủy thác đã ký kết với chủ hàng.
  • (Điều 11) “Cảng giao hàng cho người nhận hàng theo nguyên tắc:

Người nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng và có chứng từ thanh toán các loại cước phí cho cảng.

Người nhận hàng phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hoá trong một vận đơn hoặc giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hoá tương đương hoặc một lệnh giao hàng.”

  • (Điều 14) “Việc bốc dỡ hàng hoá trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện.

Trường hợp chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người được uỷ thác muốn đưa người và phương tiện của mình vào cảng để bốc dỡ hàng hoá thì phải được sự đồng ý của cảng và phải trả các chi phí có liên quan cho cảng theo thoả thuận.”

Ngoài ra còn có những quy tắc cơ bản như việc giao nhận phải đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng (Điều 15), hàng thông qua cảng phải có đầy đủ ký mã hiệu (Điều 18), …

1.3.2 Quy trình giao hàng xuất Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

1.3.2.1 Đối với hàng xuất phải lưu kho, bãi của cảng

Việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng giao hàng xuất khẩu cho cảng, sau đó cảng tiến hành giao hàng cho tàu.

  • Giao hàng xuất khẩu cho cảng

Nhân viên giao nhận sẽ đến hãng tàu để giao danh mục hàng hoá xuất khẩu (Cargo List) và đến phòng điều độ đăng ký việc tổ chức kho bãi và lên phương án xếp dỡ hàng hoá. Tiếp đó nhân viên giao nhận liên hệ với phòng thương vụ để ký hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá. Nhân viên giao nhận lấy lệnh nhập kho, thông báo cho Hải quan và kho hàng về việc giao hàng. Cuối cùng người giao nhận sẽ giao hàng hoá cho cảng để nhập vào kho bãi của cảng.

  • Thủ tục giao hàng xuất khẩu cho tàu
  • Ở công đoạn trước khi giao hàng cho tàu cần phải chuẩn bị:

Làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu: kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục Hải quan, thanh lý hàng và vô sổ tàu.

Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận Thông báo sẵn sàng làm hàng (NOR).

Sau đó để tiện cho việc cảng bố trí phương tiện xếp dỡ người giao nhận sẽ giao cho cảng Danh mục hàng hoá xuất khẩu (Cargo List). Trên cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên Sơ đồ xếp hàng (Cargo plan).

Sau khi hoàn thành các thủ tục trên người giao nhận tiến hành ký hợp đồng xếp dỡ với cảng.

  • Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu.

Vận chuyển hàng từ kho ra cảng, nhận lệnh xếp hàng từ hãng tàu, bố trí xe và công nhân hoặc người áp tải (nếu cần)… Sau khi hàng đã ra tới cảng, tiến hành giao hàng cho tàu, công nhân cảng sẽ xếp hàng lên tàu. Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện Hải quan. Trong quá trình giao hàng nhân viên giao nhận sẽ kiểm đếm và ghi số lượng hàng giao vào Final Report (báo cáo chính thức). Đồng thời khi đó nhân viên của hãng tàu sẽ kiểm đếm và ghi kết quả và Tally Sheet (phiếu kiểm kiện). Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Sau đó cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để tiến hành lập vận đơn. Khi hàng đã được xếp lên tàu cảng căn cứ vào số lượng hàng đã xếp ghi trong Tally Sheet (phiếu kiểm kiện) để lập Bản tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report) và ký xác nhận với tàu (cơ sở để lập vận tải đơn).

  • Lập bộ chứng từ thanh toán

Người giao nhận sẽ lập hay lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán dựa trên hợp đồng mua bán và L/C. Sau đó xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng.

Trong bộ chứng từ thanh toán theo phương thức L/C gồm các chứng từ: B/L, hối phiếu, hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, số lượng…

Bên cạnh đó công ty sẽ thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như: chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho, thưởng phạt, xếp dỡ (nếu có). Nếu hàng hoá cần mua bảo hiểm thì sẽ thông báo cho người mua biết.

1.3.2.2 Đối với hàng xuất không lưu kho, bãi của cảng

Là hàng hoá xuất khẩu được tập hợp từ các nơi trong nước và có thể để tại kho riêng của mình mà không qua các kho ở cảng. Từ kho riêng mà người giao nhận được người chủ hàng uỷ thác có thể giao hàng trực tiếp cho tàu. Trình tự giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng lưu kho, bãi tại cảng.

1.3.2.3 Đối với hàng xuất đóng trong container

  • Hàng xuất nguyên container (FCL – Full Container Loading)

Công ty giao nhận giao dịch với hãng tàu để xin cấp container đã được thoả thuận về giá cả.

Chủ hàng hoặc nhân viên của công ty giao nhận được chủ hàng uỷ thác điền đầy đủ vào Booking Note và đưa cho đại lý hãng tàu hay đại diện để xin ký đặt chỗ với danh mục xuất khẩu. Sau khi hãng tàu ký Booking Note, chủ hàng hoặc nhân viên của công ty giao nhận sẽ được hãng tàu cấp “Lệnh cấp container rỗng” để mượn container, giao Packing List (phiếu đóng gói hàng hóa) và giao Seal. Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Sau đó người giao nhận lấy container rỗng về địa điểm kho hàng của mình. Chủ hàng hoặc nhân viên của công ty giao nhận được chủ hàng uỷ thác mời đại diện Hải quan đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào container. Sau khi đóng hàng xong, nhân viên Hải quan sẽ niêm phong kẹp chì cho container. Người giao nhận sẽ điều chỉnh lại Packing List và Cargo List nếu có sai sót gì.

  • Tiếp theo tiến hành thanh lý hàng và vô sổ tàu.

Người giao nhận vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc Hải quan cảng trước khi hết thời gian quy định (Closing time) của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi bắt đầu xếp hàng) và lấy Mate’s Receipt (biên lai thuyền phó).

Khi hàng đã được xếp lên tàu thì người đi gởi hàng xuất sẽ dùng MR – Mate’s Receipt (biên lai thuyền phó) để đổi lấy B/L – Bill of Lading (vận đơn).

  • Hàng lẻ (LCL – Less Container Loading)

Người giao nhận gởi giấy đặt chỗ (Booking Note) để cung cấp những thông tin về lô hàng xuất khẩu cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu. Sau khi được chấp nhận Booking Note, người đi gởi hàng xuất và hãng tàu sẽ thoả thuận với nhau về ngày, giờ, địa điểm giao nhận hàng hoá.

Chủ hàng hoặc nhân viên của công ty giao nhận được chủ hàng uỷ thác sẽ đến kho gom hàng lẻ (CFS- Container Freight Station) hoặc cảng thông quan nội địa (ICD – Inland Container Depot) để giao cho người chuyên chở hàng lẻ cần được xuất khẩu.

Sau đó người chuyên chở sẽ đóng hàng vào container dưới sự kiểm tra, kiểm hoá và giám sát của Hải quan. Nếu quá trình đóng hàng không có gì sai sót thì Hải quan sẽ tiến hành niêm phong kẹp chì cho container. Cuối cùng nhân viên giao nhận sẽ yêu cầu cấp vận đơn khi đã hoàn thành thủ tục bốc xếp container.

Kết thúc quy trình xuất khẩu người giao nhận sẽ tập hợp bộ chứng từ để thánh toán.

1.3.3 Quy trình nhận hàng nhập Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

1.3.3.1 Đối với hàng nhập không lưu kho, bãi của cảng

Chủ hàng hoặc nhân viên của công ty giao nhận được chủ hàng ủy thác sẽ tiến hành dỡ hàng trực tiếp với tàu. Vì vậy người giao nhận phải giao cho cảng một số chứng từ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu một ngày:

  • Bản lược khai hàng hóa (2 bản)
  • Sơ đồ xếp hàng – Cargo plan (2 bản)
  • Chi tiết hầm hàng (2 bản)
  • Chi tiết về hàng quá khổ, quá tải (nếu có)

Người giao nhận sẽ xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu khi tàu cập cảng để nhận hàng từ tàu. Trong quá trình nhận hàng phải lập các chứng từ cần thiết như:

  • Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm bảo lưu trách nhiệm của tàu về những tổn thất xảy ra đối với hàng hoá sau này.
  • Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
  • Thư dự kháng (LR – Letter of Reservation) đối với tổn thất không rõ rệt
  • Biên bản kết toán giao nhận hàng với tàu (ROROC report on receipt of cargo)
  • Biên bản giám định
  • Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập) (nếu có)

Sau khi hàng được dỡ khỏi tàu và đem về kho riêng thì người giao nhận sẽ mời Hải quan đến kiểm hoá. Nếu hàng không niêm phong kẹp chì thì người giao nhận phải mời Hải quan áp tải về kho.

1.3.3.2 Đối với hàng nhập phải lưu kho, bãi của cảng

Trình tự các bước nhận hàng nhập khẩu gồm các bước sau:

  • Cảng nhận hàng từ tàu Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Sau khi hàng được dỡ khỏi tàu người giao nhận sẽ lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận để vận chuyển hàng về kho bãi.

  • Cảng giao hàng cho các chủ hàng

Khi giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice) được hãng tàu fax hoặc gửi emai cho công ty, nhân viên giao nhận của công ty sẽ mang giấy thông báo hàng đến, giấy giới thiệu của công ty khách hàng và vận đơn gốc (B/L – Bill of lading) đến hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu để lấy hai bản lệnh giao hàng (D/O – Delivery order) giao cho người nhận hàng.

Tiếp theo nhân viên giao nhận sẽ đi nộp phí chứng từ, phí lưu kho, đặt cọc mượn vỏ hoặc tiền đặt cọc vệ sinh container (nếu có), phí xếp dỡ và lấy biên lai. Sau đó nhân viên giao nhận sẽ đến văn phòng quản lý tàu tại cảng cùng với lệnh giao hàng (D/O), hoá đơn và phiếu đóng gói để ký xác nhận vào lệnh giao hàng và tìm vị trí để hàng.

Nhân viên giao nhận mang bộ chứng từ này đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận kho vận sẽ nhận bộ chứng từ từ nhân viên giao nhận và giữ lại một bản lệnh giao hàng (D/O), sau đó sẽ làm 2 phiếu xuất kho giao cho chủ hàng.

Để làm thủ tục Hải quan cần phải xuất trình và nộp các giấy tờ:

  • Tờ khai hàng nhập khẩu
  • Giấy phép nhập khẩu
  • Bản kê chi tiết
  • Lệnh giao hàng của người vận tải
  • Hợp đồng mua bán ngoại thương
  • Vận đơn (1 bản chính + 1 bản sao)
  • Giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch (nếu có)
  • Hoá đơn thương mại

Sau khi nộp bộ chứng từ ở quầy tiếp nhận hồ sơ, Hải quan sẽ kiểm tra chứng từ và hàng hoá, tính toán và thông báo thuế. Chủ hàng sẽ xin chứng nhận “Hoàn thành thủ tục Hải quan” khi ký nhận vào giấy thông báo thuế (nộp thuế trong vòng 30 ngày) thì có thể mang hàng ra khỏi cảng và trở về kho riêng.

1.3.3.3 Đối với hàng nhập đóng trong container

  • Hàng nhập nguyên container (FCL/FCL) Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Người giao nhận sẽ mang vận đơn gốc, giấy thông báo hàng đến, giấy giới thiệu của cơ quan hoặc giấy uỷ quyền (nếu có) đến hãng tàu sau khi nhận được thông báo hàng đến (Arrival Notice) do hãng tàu fax hoặc gởi mail để lấy lệnh giao hàng (D/O).

Sau đó mang lệnh giao hàng đến Hải quan làm thủ tục đăng ký và kiểm hoá. Để thuận tiện nhân viên giao nhận có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để Hải quan kiểm tra nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt.

Người giao nhận phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng lệnh giao hàng đến văn phòng quản lý tại cảng sau khi hoàn thành thủ tục Hải quan để xác nhận lệnh giao hàng. Sau đó đi lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.

  • Hàng lẻ (LCL/LCL)

Quy trình đối với hàng lẻ cũng khá giống đối với hàng nhập nguyên container. Tuy nhiên người giao nhận phải mang vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy lệnh giao hàng, sau đó nhận hàng tại kho CFS quy định và làm các thủ tục nhận hàng như đối với hàng nhập nguyên container để nhận hàng.

1.4 NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

1.4.1 Quy trình giao hàng xuất

Đại diện chủ hàng tiến hành giao hàng vận chuyển bằng đường hàng không theo các bước sau:

  • Lưu cước với hãng hàng không hoặc với người giao nhận

Người giao nhận điền vào Booking Note theo mẫu của hãng hàng không với các thông tin để tiến hành lưu cước với hãng hàng không:

  • Tên người gởi, người nhận, bên thông báo;
  • Loại hàng, trọng lượng, số lượng, thể tích;
  • Tên sân bay đi, tên sân bay đến;
  • Cước phí và thanh toán.

Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Vận chuyển, đóng hàng và giao hàng cho người chuyên chở

Người giao nhận chuẩn bị những giấy tờ cần thiết cho lô hàng để xuất bằng đường hàng không như: packing list, invoice, giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có). Tiếp theo lập phiếu cân hàng (Scaling Report). Sau khi chuẩn bị giấy tờ và cân hàng, người giao nhận tiến hành đóng gói hàng hóa, ghi ký mã hiệu và dán nhãn lên hàng để cung cấp những thông tin cần thiết hỗ trợ cho việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu. Sau đó người giao nhận sẽ làm thủ tục Hải quan để thông quan cho hàng hóa. Cuối cùng giao hàng cho hãng hàng không.

  • Lập Airway Bill (AWB)

Sau khi hàng hóa đã được xếp xong vào pallet, Igloo hay container, người giao nhận liên hệ với hãng hàng không để nhận và điền các thông tin cần thiết vào AWB.

Vì hàng được gởi thông qua người giao nhận nên hãng hàng không sẽ cấp cho người giao nhận Master AWB (MAWB) còn House AWB (HAWB) do người giao nhận cấp khi làm dịch vụ giao hàng. Vận đơn được lập thành 03 bản gốc và các bản sao.

  • Thông báo cho người mua ở nước nhập khẩu

Nhân viên công ty giao nhận do chủ hàng ủy thác sẽ cấp cho nhà nhập khẩu một số thông tin cần thiết để có cơ sở chuẩn bị tiến hành nhận hàng: số HAWB/MAWB, người gởi, người nhận, tên hàng, số lượng, trọng lượng, thể tích, tên sân bay đi, sân bay đến, ngày khởi hành (ETD), ngày dự kiến đến (ETA)…

  • Lập bộ chứng từ thanh toán và thanh toán các khoản phí cần thiết

Nhân viên giao nhận sẽ thanh toán các khoản phí trong quá trình xuất lô hàng. Nhân viên chứng từ sẽ tập hợp lại bộ chứng từ để gởi lại cho nhà xuất khẩu. Sau khi tính toán công ty giao nhận sẽ thông báo và gởi hóa đơn cho nhà xuất khẩu để thanh toán.

1.4.2 Quy trình nhận hàng nhập Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Đại diện chủ hàng tiến hành nhận hàng vận chuyển bằng đường hàng không theo các bước sau:

  • Nhận các giấy tờ, chứng từ

Nhân viên công ty giao nhận sẽ thay mặt nhà nhập khẩu đến ngân hàng nhận bộ hồ sơ (hóa đơn, packing list, hợp đồng, các giấy chứng nhận…) về nhận hàng nếu nhà nhập khẩu mở L/C cho lô hàng. Bộ chứng từ sẽ được chuyển phát nhanh đến cho người giao nhận nếu nhà nhập khẩu không thanh toán bằng L/C. Người giao nhận sẽ nhận AWB ở hãng hàng không khi có giấy báo hàng đến (Arrival Notice).

  • Nhận hàng tại sân bay

Người giao nhận hàng mang chứng minh thư, giấy báo nhận hàng (Arrival Notice), giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu và các chứng từ có liên quan đến lô hàng nhập để nhận hàng ở sân bay. Khi nhận hàng phải kiểm tra hàng hóa, nếu trường hợp có hư hỏng, đổ vỡ, phải lập biên bản giám định ngay và phải có xác nhận của kho hàng để có cơ sở khiếu nại sau này.

  • Làm thủ tục Hải quan Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

Trước khi làm thủ tục Hải quan nhân viên chứng từ chuẩn bị bộ hồ sơ để đăng ký làm thủ tục Hải quan gồm (thường đăng ký trước một buổi):

  • Vận đơn hàng không – AWB (bản sao y bản chính hoặc original 2)
  • Packing list
  • Commercial invoice
  • Các giấy tờ liên quan khác của cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu có) như: an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng Nhà Nước,…
  • Sau khi xem xét hồ sơ, chứng từ của lô hàng nhập nếu không có gì sai sót, Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra và ký thông báo thuế.

Thanh toán các khoản chi phí liên quan

Nhân viên giao nhận công ty Con Thoi sẽ thanh toán các phí như : phí lao vụ (phí TCS)… và đưa hàng ra khỏi sân bay, chở về kho của nhà nhập khẩu. Sau đó sẽ tổng hợp các khoản phí và báo cho nhà nhập khẩu. Khóa luận: Hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng quy trình giao nhận vận tải tại Cty hàng Hoá

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x