Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard của Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex PG Bank dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex trong thời gian tới

Với mục tiêu trở thành một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, PG Bank đã và đang trên con đường thực hiện các mô hình tổ chức tiên tiến, ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại để quản lý, nâng cao chất lượng kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng mạng lưới khách hàng, phát triển thành một NHTM hoạt động đa năng…

Để cụ thể hóa lộ trình hội nhập trên, PG Bank đã vạch ra cho mình những chiến lược lâu dài, những cách thức kinh doanh thẻ, cụ thể như sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ:

  • Tạo ra sự khác biệt cho thẻ Flexicard không chỉ về mặt tiện ích mà còn cả về chất lượng phục vụ. Yếu tố cạnh tranh về chất lượng đóng vai trò quan trọng nhất trong việc thu hút khách hàng.
  • Phát hành thẻ Visa nhằm đa dạng hóa sản phẩm thẻ.
  • Mở rộng mạng lưới chi nhánh và các đơn vị chấp nhận thẻ.

Thứ hai, hoàn thiện và đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ thẻ: bao gồm hoàn thiện quy trình hoạt động thẻ và hoàn thiện quy chế về hoạt động thẻ, đồng thời nâng cao năng lực nghiệp vụ thẻ cho đội ngũ cán bộ nhân viên trên toàn hệ thống bằng cách tổ chức Hội nghị tập huấn thẻ, cử cán bộ tham dự các khóa đào tạo chuyên sâu, khảo sát trong và ngoài nước cho các cán bộ làm thẻ.

Thứ ba, thiết lập các mối quan hệ mới cũng như củng cố các mối quan hệ đã có, đặc biệt là tận dụng mối quan hệ của các cổ đông chính là Petrolimex và SSI để tìm kiếm các hợp đồng cung cấp dịch vụ thẻ mới.

3.2. Đối thủ cạnh tranh của thẻ Flexicard

Với xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt trong tương lai, ngày càng có nhiều ngân hàng tham gia phát hành thẻ với việc không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm thẻ để cạnh tranh. Vận dụng lý thuyết về các cấp độ cạnh tranh, ta nhận thấy rằng đối thủ cạnh tranh hiện nay của thẻ Flexicard có thể chia thành hai nhóm là cạnh tranh nhãn hiệu và cạnh tranh ngành. Trong đó, về cấp độ cạnh tranh nhãn hiệu, đối thủ cạnh tranh của thẻ Flexicard là thẻ OP Card và OP Plus của ngân hàng Đại Dương (OceanBank); còn đối với cấp độ cạnh tranh ngành, đối thủ cạnh tranh của thẻ Flexicard là các sản phẩm thẻ nội địa của các ngân hàng TMCP trên thị trường thẻ Việt Nam.

  • Thứ nhất, cạnh tranh nhãn hiệu Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Ngân hàng OceanBank trở thành đối thủ cạnh tranh của PG Bank bởi lẽ, OceanBank cũng đã cùng Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil) ra mắt thẻ đồng thương hiệu dùng mua xăng dầu OP Card và OP Plus. OP Card là thẻ trả trước chuyên dụng dùng mua xăng dầu, khách hàng không phải mở tài khoản cá nhân, không cần ghi danh cũng có thể sở hữu thẻ này. Số dư tối thiểu duy trì thẻ là 20.000 dồng và được OceanBank hoàn lại khi khách hàng không còn nhu cầu sử dụng. Một loại thẻ khác là thẻ OP Plus, được tích hợp cả hai tính năng trả trước và ghi nợ, không chỉ là thẻ mua xăng dầu mà còn có các tính năng khác của thẻ ngân hàng, được sử dụng để rút tiền, nhận lương qua tài khoản, thanh toán hàng hóa dịch vụ, thực hiện giao dịch tại trên 7.000 ATM của các ngân hàng trên toàn quốc. Hai loại thẻ OP Card và OP Plus được chấp nhận thanh toán và phát hành tại các cây xăng mang biểu tượng PV Oil và hệ thống kinh doanh của OceanBank trên toàn quốc. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu, PV Oil và OceanBank mới chỉ triển khai dịch vụ tại các tỉnh, thành phố là thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Hải Phòng và Hải Dương.

  • Thứ hai, cạnh tranh ngành

Sản phẩm thẻ nội địa của các ngân hàng TMCP hiện nay khá đa dạng và phát triển mạnh, đồng thời cũng trở thành đối thủ cạnh tranh chính của thẻ Flexicard, đặc biệt là các sản phẩm thẻ của các ngân hàng lớn như Vietinbank, Agribank, Đông Á và một vài ngân hàng TMCP khác.

Sản phẩm thẻ ghi nợ của Vietinbank hiện nay khá đa dạng với dòng sản phẩm thẻ mang thương hiệu E-Partner. Thẻ E-Partner đã đươc phân thành năm loại thẻ với thiết kế khác nhau là E-Partner S-Card, E-Partner C-Card, E-Partner G-Card, E-Partner Pink Card và thẻ E-Partner 12 con giáp. Ngoài những đặc điểm, tiện ích chung giống các sản phẩm thẻ khác thì mỗi loại thẻ này còn có những đặc điểm riêng, phục vụ cho các đối tượng khách hàng khác nhau. Vietinbank cũng thường xuyên đưa ra các chương trình khuyến mại cho khách hàng dùng thẻ như: tích điểm thưởng cho khách hàng khi dùng thẻ E-Partner thanh toán tại các siêu thị, hay mới đây là chương trình “Dùng thẻ E-Partner – trúng sổ tiết kiệm”. Theo đó, khách hàng chỉ cần phát hành, chuyển đổi thẻ E-Partner hoặc nộp 50.000 đồng vào thẻ E-Partner, được nhận một phiếu dự thưởng để tham gia quay số trúng sổ tiết kiệm, với tổng giá trị giải thưởng lên đến 370 triệu đồng. Bên cạnh đó, khi đăng ký nhận lương, trợ cấp của bảo hiểm xã hội qua thẻ E-Partner, khách hàng có cơ hội nhận các quà tặng ý nghĩa như tặng bảo hiểm tai nạn với giá trị 5 triệu đồng và tặng “nhiệt kế sức khỏe” cho 45.000 chủ thẻ đầu tiên đăng ký nhận lương hưu qua thẻ tại Vietinbank, đồng thời, nhằm khuyến khích các chủ thẻ E-Partner tích cực sử dụng phương tiện thanh toán trực tuyến, VietinBank triển khai chương trình “Online shopping – Rinh iPad2” với những quà tặng và giải thưởng hấp dẫn…Như vậy với các dòng sản phẩm đa dạng và nhiều tiện ích, cùng với dịch vụ khách hàng tốt, thẻ E-Partner của Vietinbank đã thu hút được hơn 7 triệu khách hàng sử dụng. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Đối thủ cạnh tranh tiếp theo là Agribank với ba sản phẩm thẻ nội địa là thẻ Success, thẻ liên kết sinh viên và thẻ Lập nghiệp. Thẻ Success là sản phẩm dành cho quảng đại quần chúng, được phát hành nhiều cho các công nhân viên chức làm việc tại các cơ quan nhà nước. Thẻ liên kết sinh viên là loại thẻ kết hợp chức năng của thẻ ghi nợ nội địa và thẻ sinh viên theo quy định của trường. Dưới hình thức thẻ sinh viên, thẻ giúp các trường đại học, cao đẳng,… quản lý việc ra vào của sinh viên trong trường cũng như các hoạt động học tập và sinh hoạt khác của sinh viên như: mượn sách thư viện, đóng học phí,…Còn thẻ Lập nghiệp là thẻ liên kết đồng thương hiệu giữa Agribank và ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) dành riêng cho khách hàng là các học sinh, sinh viên vay vốn của VBSP, với chức năng hỗ trợ giải ngân vốn vay qua tài khoản thẻ. Một điểm mạnh lớn nhất của Agribank là có mạng lưới chi nhánh lớn nhất hiện nay với hơn 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và hệ thống mạng lưới ATM dẫn đầu thị trường với hơn 2.000 máy, giúp Agribank có thể tiếp cận được với các khách hàng của mình một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.

Ngân hàng Đông Á cũng được biết đến là ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực công nghệ, luôn mang đến cho khách hàng những chất lượng dịch vụ ở mức cao nhất. Bên cạnh kênh ngân hàng truyền thống, DongA Bank phát triển kênh ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử với công nghệ và tiện ích vượt trội. Thẻ Đa năng Đông Á đã cung cấp nhiều tiện ích cho người sử dụng, từ các tiện ích cơ bản trong giao dịch đến các tiện ích phục vụ cuộc sống hiện đại qua các kênh giao dịch tự động và ngân hàng điện tử. Không dừng lại tại đây, nhằm thể hiện năng lực vượt trội về công nghệ của mình, DongA Bank còn tích hợp các tính năng ưu việt của thẻ Đa năng để phát triển thêm nhiều loại thẻ dành cho các đối tượng khác nhau như: Thẻ Chứng khoán, thẻ Hưu trí, thẻ liên kết sinh viên, thẻ Đa năng Dr Card. Thẻ Đa năng của ngân hàng Đông Á cũng có thể thanh toán trực tuyến trên nhiều website mua bán trực tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và bắt kịp xu hướng phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam. Hiện nay, Đông Á cũng thường xuyên có nhiều chương trình khuyến mại và tặng quà cho khách hàng sử dụng thẻ.

Bên cạnh những ngân hàng kể trên, PG bank cũng cần quan tâm tới các ngân hàng TMCP khác như ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB), ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương (Techcombank), ngân hàng Đầu tư và phát triển (BIDV)…Tuy thị phần thẻ của các ngân hàng này hiện tại vẫn còn thấp nhưng tốc độ phát triển sản phẩm thẻ của các ngân hàng này cũng rất nhanh. Các ngân hàng này cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trên thị trường thẻ bằng các chương trình ưu đãi hấp dẫn, các tính năng mới cho sản phẩm thẻ cũng như các chính sách đi kèm cho sản phẩm.

Việc xác định được các đối thủ cạnh tranh giúp ngân hàng thấy được các điểm còn hạn chế của sản phẩm từ đó tìm cách khắc phục, đồng thời nhìn nhận được các điểm mạnh của sản phẩm để tập trung các nỗ lực marketing quảng bá cho sản phẩm.

3.3. Phân tích SWOT cho thẻ Flexicard Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Dựa trên thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard đã nêu trong chương 2, phần này sẽ tiến hành phân tích SWOT để thấy được điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) cũng như thách thức (Threats) của sản phẩm thẻ Flexicard so với đối thủ cạnh tranh và thị trường thẻ hiện nay.

3.3.1. Điểm mạnh

Thứ nhất, thẻ Flexicard của PG Bank là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt có thể mua xăng dầu và rút tiền mặt tại các cửa hàng xăng dầu Petrolimex đầu tiên ở Việt Nam.

Thứ hai, thẻ Flexicard là một sản phẩm thẻ đa năng, đa tiện ích, và có độ bảo mật cao vì thẻ Flexicard được ứng dụng công nghệ thẻ Chip không tiếp xúc giảm thiểu đến mức thấp nhất các hành vi gian lận về thẻ cũng như hạn chế tối đa hiện tượng làm giả thẻ. Thẻ Flexicard đa năng là sự kết hợp đầy đủ hai tính năng: tính năng trả trước (Prepaid) và tính năng ghi nợ (Debit) trên cùng một phôi thẻ. Vì thế, thẻ Flexicard sử dụng linh hoạt theo ý muốn của khách hàng, khi khách hàng muốn sử dụng tính năng nào, tính năng đó sẽ được kích hoạt.

Ngoài việc đáp ứng được những tiện ích cơ bản nhất cho khách hàng như rút tiền, gửi tiền, chuyển khoản, vấn tin, in sao kê, xem số dư tài khoản,… trên máy ATM, thẻ Flexicard có thể thanh toán trực tiếp khi mua hàng tại các cửa hàng, siêu thị,… là ĐVCNT của PG Bank. Đặc biệt, thẻ Flexicard còn có thể thanh toán chi phí mua xăng dầu và rút tiền mặt tại hơn 2.000 điểm phân phối xăng dầu của Petrolimex trên toàn quốc.

Thứ ba, cổ đông lớn của PG Bank là Petrolimex đã tận dụng tối đa những thế mạnh của mình – là một đơn vị nhập khẩu xăng dầu lớn nhất cả nước, chiếm hơn 60 % thị phần để giúp đỡ cho thẻ Flexicard đến tay người tiêu dùng dễ dàng hơn. Petrolimex là đầu mối nhập khẩu xăng dầu lớn, mạng lưới rộng khắp, phủ kín tất cả các tỉnh thành trên cả nước với hơn 2.000 cửa hàng xăng dầu. Đây là lợi thế lớn khi PG Bank phát hành thẻ Flexicard và có thể nói rằng lợi thế này không một ngân hàng nào của Việt Nam có thể có được.

Thứ tư, là ngân hàng đi sau trong lĩnh vực kinh doanh thẻ tại Việt Nam, PG Bank có thể học hỏi được những kinh nghiệm của các ngân hàng đi trước. Như sự cố thẻ ATM hết tiền vẫn rút được tiền tỷ của Eximbank, các máy ATM của Vietcombank đồng loạt bị dừng hoạt động sau tết năm 2021, hay như việc giải quyết các khiếu nại liên quan đến thẻ thanh toán của các ngân hàng khác,… Tất cả đều là những kinh nghiệm quý báu giúp cho sản phẩm thẻ của PG Bank hoàn thiện hơn.

3.3.2. Điểm yếu Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Bên cạnh những điểm mạnh, sản phẩm thẻ Flexicard vẫn còn tồn tại những điểm yếu sau:

Thứ nhất, sản phẩm thẻ Flexicard chưa đa dạng về mẫu mã và chủng loại. Hiện nay, thiết kế của thẻ Flexicard vẫn khá đơn điệu, không có gì nổi bật so với nhiều sản phẩm thẻ nội địa khác trên thị trường. Đồng thời, thẻ này chưa được phân cấp thành nhiều dòng khác nhau phù hợp với các phân đoạn khách hàng cao cấp, trung cấp và hạng thường. Trong khi đó, nhiều đối thủ cạnh tranh của PG Bank đã cung cấp những sản phẩm thẻ đa dạng hơn: Vietinbank có năm loại thẻ ghi nợ nội địa với thiết kế khác nhau và các tiện ích dành cho các nhóm khách hàng khách nhau. Ví dụ thẻ Pink Card dành riêng cho phái đẹp với thiết kế ấn tượng và quyến rũ, hay như thẻ E – Partner 12 con giáp được thiết kế với 12 màu sắc sinh động tượng trưng cho 12 con giáp.

Thứ hai, sản phẩm thẻ Flexicard của PG Bank mới xuất hiện từ năm 2022, thời điểm mà thị phần thẻ của các ngân hàng lớn đã tương đối ổn định. Để có được thị trường tiêu thụ cho Flexicard, PG Bank sẽ phải nỗ lực rất nhiều. Hơn nữa uy tín ngân hàng là điều vô cùng quan trọng. PG Bank là ngân hàng đang trong quá trình khẳng định tên tuổi, trong khi các ngân hàng lớn tại Việt Nam không những thị trường ổn định mà còn có uy tín từ lâu. Do đó để cạnh tranh được là điều không đơn giản.

Thứ ba, các cây ATM và chi nhánh, phòng giao dịch của PG Bank còn khiêm tốn hơn so với các ngân hàng khác nên gây khó khăn cho người sử dụng thẻ trong quá trình giao dịch. Hiện nay, PG Bank chỉ có 57 máy ATM trên toàn quốc. Ngoài ra, PG Bank mới chỉ áp dụng thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua kênh thanh toán POS mà chưa có kênh thanh toán trực tuyến.

Thứ tư, hoạt động xúc tiến, quảng bá cho thẻ Flexicard vẫn còn hạn chế. PG Bank chưa có các chương trình, chiến dịch quảng bá sâu rộng cho sản phẩm thẻ Flexicard và các chính sách cho khách hàng sử dụng thẻ vẫn chưa tạo được nhiều sự khác biệt so với các ngân hàng khác.

3.3.3. Cơ hội

Cơ hội mở ra cho sản phẩm thẻ Flexicard là rất lớn bởi thị trường thẻ tại Việt Nam hiện nay còn rất nhiều tiềm năng.

Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển. Thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang trở thành phương tiện thanh toán phổ biến, được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc biệt là đối với các giao dịch thương mại, các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn. Tại Việt Nam cũng vậy, hiện nay Nhà nước cũng như các ngân hàng thương mại đang cố gắng thúc đẩy việc hạn chế lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Các chính sách của Chính phủ và NHNN trong thời gian vừa qua đã có những tác động tích cực và đáng kể cho việc mở rộng triển khai hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt. Cụ thể, có hai chính sách được đánh giá cao trong việc tạo điều kiện cho hoạt động phát hành và thanh toán thẻ là Quyết định số 291/2019/QĐ- TTg ngày 29/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2019 – 2023 và định hướng đến năm 2020. Đây là một văn bản quan trọng, khẳng định quyết tâm và định hướng của Chính phủ trong việc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, hạn chế tiền mặt trong lưu thông, hướng tới một hệ thống thanh toán hiện đại, an toàn và hiệu quả, phù hợp với xu hướng phát triển của khu vực cũng như thế giới trong quá trình hội nhập quốc tế. Tiếp sau đó, để góp phần cụ thể hoá việc triển khai Đề án, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 20/2020/CT-TTg ngày 24/8/2020 về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương ngân sách nhà nước. Song song với quyết định này, NHNN đã ban hành Chỉ thị 05/2020/CT-NHNN ngày 11/10/2020 hướng dẫn thực hiện đã góp phần hỗ trợ đáng kể cho các ngân hàng trong việc đẩy mạnh hoạt động trả lương qua tài khoản tại các NHTM. Bên cạnh đó, thông qua các chỉ đạo điều hành khác, các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt khác cũng được quan tâm thực hiện tạo điều kiện cơ bản cho thị trường phát triển.

Về phía các ngân hàng thương mại, bên cạnh việc đẩy mạnh triển khai hệ thống Core Banking để hiện đại hóa hệ thống thanh toán nội bộ, mở rộng mạng lưới…, cũng không ngừng đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động thanh toán. Nhiều phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mới, hiện đại, tiện ích ứng dụng công nghệ cao như thẻ ngân hàng, thanh toán qua Internet, qua điện thoại di động, ví điện tử,… đã được cung ứng nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế.

Vì vậy thanh toán không dùng tiền mặt phát triển là cơ hội tốt cho sự phát triển của các sản phẩm thẻ nói chung và thẻ Flexicard của PG Bank nói riêng.

Thứ hai, công nghệ thông tin cũng như hệ thống thông tin liên lạc ở Việt Nam đang đạt được những bước tiến vượt bậc. Cộng nghệ phát triển giúp cho các ngân hàng nói chung và PG Bank nói riêng nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, trong đó có dịch vụ thẻ.

Thứ ba, thương mại điện tử tại Việt Nam đang trên đà phát triển. Theo báo cáo của NetCitizens Việt Nam 2024 do hãng Cimigo – một tập đoàn chuyên về nghiên cứu thị trường và thương hiệu hoạt động trên khắp khu vực Châu Á – Thái Bình Dương công bố, trong giai đoạn 2013 – 2023, tỷ lệ tăng trưởng người sử dụng Internet tại Việt Nam đạt khoảng 12%. Theo đó, tỷ lệ người sử dụng Internet tại nước ta đang có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực. Hiện Việt Nam có khoảng 26,8 triệu người đang sử dụng Internet với tỷ lệ 31% dân số, trong đó 58% người sử dụng Internet lên mạng tìm hiểu thông tin hàng hóa trước khi quyết định mua (Nguồn: cimigo.vn). Đây chính là cơ hội để thương mại trực tuyến Việt Nam ngày càng phát triển. Đi kèm với đó thì các phương thức thanh toán trực tuyến cũng sẽ phát triển. Đây là một lí do và cũng là cơ hội tốt để PG Bank phát triển thêm tiện ích thanh toán trực tuyến cho sản phẩm thẻ Flexicard.

3.3.4. Thách thức Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Thách thức đầu tiên phải kể đến mà các ngân hàng nói chung và PG Bank nói riêng gặp phải là tâm lý ưa chuộng và thói quen sử dụng tiền mặt trong các giao dịch hàng ngày của người Việt Nam còn cao nên việc sử dụng các phương tiện TTKDTM, trong đó có thẻ, nhìn chung còn rất hạn chế. Thêm vào đó là kiến thức về thẻ thanh toán của nhiều người dân còn ở mức độ thấp, nhiều người quan niệm rằng thẻ chỉ dành cho đối tượng giàu có trong xã hội. Hơn nữa, hầu hết các khoản chi tiêu của người dân đều bằng tiền mặt cho nên việc mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng không phải là một nhu cầu bức bách với các tầng lớp dân cư.

Thách thức thứ hai là áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng khác. Hiện nay, sản phẩm thẻ đa tiện ích đang dần trở thành xu thế. Vì thế, các ngân hàng khác cũng đang cố gắng chạy đua vào lĩnh vực này. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Jetstar Pacific cũng đã thành công trong việc ứng dụng tiện ích thanh toán tiền vé máy bay thông qua hệ thống gần 1.000 máy ATM của BIDV. Bên cạnh đó, ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) cùng với công ty Mobivi và công ty du lịch Viettravel triển khai hình thức thanh toán tour trực tuyến bằng Ví điện tử Mobivi. Ngoài Viettravel, VIB đã ký với gần 20 doanh nghiệp khác để triển khai loại hình này. Như vậy, điều dễ nhận thấy là sau một thời gian tập trung phát triển tài khoản và thẻ thanh toán cá nhân về số lượng, hiện các ngân hàng Việt Nam đã chú ý nhiều hơn đến việc tăng cường các ứng dụng tiện ích thực tế trên thẻ. Ban đầu là những dịch vụ đơn giản như thanh toán thẻ điện thoại, tiền điện nước… rồi đến trả lương, nộp thuế qua ngân hàng; các ngân hàng còn tích hợp các sản phẩm tài chính để biến một chiếc thẻ và tài khoản của nhà đầu tư không chỉ dùng để thanh toán mà nhiều hoạt động đầu tư tài chính…Với các ứng dụng này, chiếc thẻ ATM đã dần thoát khỏi nhiệm vụ duy nhất là rút tiền như từ trước đến nay. Nhưng đó lại là dấu hiệu cho một cuộc chạy đua mới của ngành ngân hàng.

Một thách thức khác nữa là sự gia tăng của các loại tội phạm thẻ đang đe dọa đến vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động kinh doanh thẻ, qua đó, gây áp lực lớn cho việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng như của ngân hàng. Bên cạnh các loại tội phạm công nghệ cao với các hành vi như gắn thiết bị đánh cắp dữ liệu thẻ tại ATM, gian lận, thông đồng với các ĐVCNT…, thì gần đây, còn xuất hiện và gia tăng loại tội phạm với các hành vi phá hoại trắng trợn, liều lĩnh nhằm ăn cắp tiền tại các máy ATM. Cùng với đó, rủi ro gia tăng trong loại hình giao dịch thanh toán trực tuyến qua Internet đang là các thách thức lớn trong quá trình đẩy mạnh hoạt động thanh toán thẻ xét từ phía khách hàng sử dụng thẻ cũng như từ phía ĐVCNT.

3.4. Các giải pháp về marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard của ngân hàng PG Bank Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

3.4.1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

  • Nghiên cứu thị trường

Để có thể tiến hành nghiên cứu thị trường có hiệu quả thì trước hết PG Bank cần thiết lập một hệ thống thu thập thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời. Cụ thể là:

Ngân hàng nên thành lập hệ thống thông tin marketing (MIS). Hệ thống thông tin marketing cần phải được khai thác một cách có hiệu quả cho việc ra từng loại marketing. Thông tin marketing thì có nhiều, nó cần phải được phân loại tùy thuộc vào từng loại quyết định marketing. Hệ thống thông tin marketing bao gồm: hệ thống báo cáo nội bộ, hệ thống thu thập thông tin marketing thương xuyên bên ngoài, hệ thống nghiên cứu marketing và hệ thống phân tích thông tin Hệ thống này giúp thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và truyền đi những thông tin chính xác, kịp thời cho người phụ trách lĩnh vực marketing.

  • Để việc nghiên cứu thị trường có hiệu quả, PG Bank có thể tiến hành thu thập thông tin bằng cách:

Thứ nhất, hoàn thiện và phát huy tác dụng của bộ hồ sơ khách hàng. Như đã biết, một trong những lợi thế của ngân hàng so với các doanh nghiệp khác là ngân hàng nắm giữ một nguồn thông tin tương đối phong phú có giá trị thông qua bộ hồ sơ khách hàng. Hồ sơ này thực sự là phương tiện chủ yếu giúp ngân hàng nắm bắt được nhu cầu của khách hàng để chủ động thực hiện các chiến lược marketing, góp phần giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Hồ sơ khách hàng phải thường xuyên được cập nhật bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ kịp thời và chính xác của thông tin.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin từ hồ sơ khách hàng thì cần phân tán cho mọi cán bộ nhân viên trong ngân hàng. Họ thu nhận thông tin hàng ngày về các khách hàng rồi trực tiếp liên hệ với trung tâm lưu trữ thông tin của ngân hàng để tạo ra những bộ hồ sơ khách hàng có giá trị thông tin cao. Để bộ hồ sơ này thực sự trở thành phương tiện thông tin nội bộ của ngân hàng thì nhất thiết nó phải nằm trong tầm tay của mọi nhân viên để họ tham gia vào việc cung cấp thông tin thường xuyên, đầy đủ và có ý thức.

Thứ hai, song song với việc thu thập thông tin từ bộ hồ sơ khách hàng, ngân hàng nên khuyến khích các cán bộ nhân viên trong phòng thẻ thu thập các thông tin có liên quan đến khách hàng như những nguyện vọng, phản ứng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giá cả và phong cách phục vụ của ngân hàng. Cần tạo thói quen cho cán bộ nhân viên giao dịch trực tiếp khai thác thông tin từ khách hàng của mình, khuyến khích họ thu thập và ghi chép lại những nguyện vọng, phản ứng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ, giá cả và phong cách phục vụ của ngân hàng. Rất có thể qua thái độ của khách hàng khi giao dịch ta có thể nhận biết được họ không hài lòng ở điểm nào của dịch vụ, nhu cầu của họ đối với dịch vụ từ đó gợi mở ra những cải tiến trong dịch vụ thẻ. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Thứ ba, phát triển dịch vụ tư vấn qua điện thoại. Khách hàng có thể được tư vấn trực tiếp những vấn đề họ quan tâm thắc mắc và được hướng dẫn tận tình qua điện thoại.

Trong quá trình thu thập xử lý thông tin, ngân hàng còn cần phải nắm bắt được cả thông tin của các đối thủ cạnh tranh; từ đó, phân tích và đề ra những chiến lược cạnh tranh phù hợp nhất. Điều này đòi hỏi phải mở rộng mạng lưới tư vấn viên tại các chi nhánh của ngân hàng. Đội ngũ này cần được chọn lọc là những cán bộ nhân viên có khả năng dự đoán, nhanh nhạy trong thu thập xử lý thông tin.

  • Xác định thị trường mục tiêu

Cũng như các dịch vụ khác của ngân hàng, đối với dịch vụ thẻ ngân hàng không thể thụ động trông chờ khách hàng tự tìm đến mà phải chủ động lựa chọn và tìm ra giải pháp thu hút khách hàng mà mình mong muốn được phục vụ. Trên cơ sở công tác nghiên cứu thị trường các nhà quản trị dịch vụ đưa ra những đối tượng khách hàng phù hợp với khả năng của ngân hàng. Đối với thẻ Flexicard, như đã trình bày trong chương 2, PG Bank đã lựa chọn được thị trường mục tiêu gồm nhóm khách hàng có độ tuổi từ 26-45 tuổi và nhóm khách hàng là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, vận chuyển. Dựa vào hai nhóm khách hàng mục tiêu này, ngân hàng có thể phân thành các đoạn thị trường cụ thể sau:

  • Thứ nhất, nhóm khách hàng là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, vận chuyển như taxi, xe tải, container, tàu thủy, tàu hỏa,…

Nhóm khách hàng này cần phải xem là ưu tiên số một trong chiến lược phát triển sản phẩm thẻ Flexicard. Nhóm khách hàng này bao gồm các tài xế, nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã tiến hành trả lương qua thẻ ATM cho nhân viên. Đồng thời, việc sử dụng thẻ Flexicard sẽ mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp như giúp cho chủ doanh nghiệp quản lý được khối lượng xăng dầu sử dụng trên mỗi đầu xe, đầu máy, tránh tình trạng gian lận, bòn rút xăng dầu. Vì thế, nhóm khách hàng này cần được quan tâm chú trọng trong thời gian tới nhằm tăng nhanh cả số lượng các công ty, doanh nghiệp hợp tác với PG Bank trong vấn đề này và cả số lượng thẻ Flexicard phát hành từ các tài khoản cá nhân có được thừ các doanh nghiệp này.

  • Thứ hai, nhóm khách hàng là những người có thu nhập cao và đang thay đổi thói quen tiêu dùng

Nhóm khách hàng này cần được xem là ưu tiên số hai trong chiến lược định vị khách hàng mục tiêu. Nhóm khách hàng này là một bộ phận dân cư khá đông đảo, bao gồm các chủ doanh nghiệp, những người làm việc trong các cơ quan nước ngoài, cơ sở liên doanh đầu tư nước ngoài, họ thuộc một số ngành có thu nhập cao như: dầu khí, ngân hàng, bưu điện, hàng không…Họ có thu nhập cao, thường xuyên, ổn định nên có đủ khả năng tài chính để mở tài khoản, có điều kiện mua sắm hàng hóa dịch vụ thường xuyên đến các siêu thị, khách sạn, nhà hàng… Đồng thời, họ có nhiều khả năng sở hữu những chiếc xe ô tô riêng và dành một khoản chi phí đáng kể cho chi phí xăng dầu mỗi tháng. Do đó, trong thời gian tới PG Bank cần có những biện pháp tích cực đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển thẻ Flexicard với nhóm khách hàng này.

  • Thứ ba, nhóm khách hàng là sinh viên, học sinh, tầng lớp thanh niên Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Đây là nhóm khách hàng được đánh giá là tiềm năng và dễ tiếp cận. Với đặc điểm nổi bật của nhóm khách hàng này là trẻ tuổi, năng động, sẵn sàng và háo hức với các sản phẩm công nghệ, trí tuệ, ưa tìm tòi và thích những cái mới, khả năng nhận thức cao. Giới trẻ, đặc biệt là học sinh và sinh viên đang là nhóm đối tượng được nhiều ngân hàng quan tâm. Đây là nhóm đối tượng phần lớn không có thu nhập, số ít có thu nhập nhưng không cao và không ổn định. Tuy nhiên đây là nhóm khách hàng tiềm năng bởi họ chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng dân số cả nước, với trình độ và khả năng nhạy bén. Hơn nữa, hướng vào nhóm đối tượng này ngân hàng sẽ được lợi từ nguồn tiền gửi thường xuyên của gia đình cho con em khi học xa nhà. Thông qua việc phát hành thẻ Flexicard, ngân hàng cũng có thể kết hợp với nhà trường thực hiện kết hợp thẻ Flexicard với thẻ sinh viên, cho học sinh, sinh viên vay tiền học phí hàng tháng…

  • Thứ tư, nhóm khách hàng là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam

Nhóm khách hàng này chủ yếu là những người nước ngoài công tác tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan ngoại giao, và các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam. Đây là nhóm khách hàng mà thói quen sử dụng thẻ trong thanh toán đã được định hình, do vậy, việc phát triển sản phẩm Flexicard đối với họ có thể sẽ dễ dàng hơn. Trong điều kiện hiện nay, khi mà số lượng người nước ngoài đến Việt Nam công tác ngày càng nhiều, họ lại là đối tượng có khả năng chi trả cao, vì vậy, cần đặc biệt quan tâm đến nhóm khách hàng này. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, đây cũng là nhóm khách hàng đã quen với dịch vụ, cũng có nghĩa là có những yêu cầu ngày càng cao đối với dịch vụ, và họ cũng là nhóm khách hàng mục tiêu của nhiều đối thủ cạnh tranh nên PG Bank cần có những biện pháp nhằm tạo nên sự khác biệt hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp.

Bên cạnh việc nghiên cứu và xác định dung lượng của mỗi phân đoạn thị trường, PG Bank cần đánh giá được tiềm lực của các đối thủ cạnh tranh trên phân đoạn thị trường đó, đánh giá được sản phẩm dịch vụ tương tự được các đối thủ này cung cấp. Qua đó, PG Bank sẽ có những giải pháp nhằm giữ được khách hàng của ngân hàng và lôi kéo được khách hàng từ phía đối thủ cạnh tranh.

3.4.2. Các giải pháp marketing hỗn hợp cho sản phẩm thẻ Flexicard

  • Chiến lược sản phẩm

Có thể khẳng định rằng chiến lược sản phẩm là nền tảng của chiến lược marketing hỗn hợp, đóng vai trò quan trọng hàng đầu. Chỉ khi xây dựng được chiến lược sản phẩm đúng đắn thì chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến hỗn hợp mới có điều kiện thực hiện hiệu quả. Chiến lược sản phẩm phải đáp ứng thực sự mong đợi của khách hàng về những sản phẩm của ngân hàng đồng thời phải đảm bảo khả năng sinh lợi của ngân hàng.

Về sản phẩm thẻ Flexicard, trong những năm qua, mặc dù là ngân hàng đi sau trong lĩnh vực thẻ nhưng PG Bank đã tạo được những sự khác biệt so với các sản phẩm thẻ của các ngân hàng khác, thể hiện ở những tiện ích như đã phân tích ở trên. Để mở rộng thị trường thẻ và đạt được tốc độ tăng trưởng cao hơn nữa trong thời gian tới, PG Bank cần tiếp tục hoàn thiện hơn nữa chiến lược về sản phẩm. Dưới đây là những giải pháp giúp cho sản phẩm thẻ Flexicard của ngân hàng hoàn thiện hơn và đem lại sự hài lòng, thoải mái cho khách hàng sử dụng. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

  • Đối với sản phẩm hiện thực:
  • Thứ nhất là tăng cường độ an toàn cho hệ thống

Thẻ Flexicard là sản phẩm thẻ được ứng dụng công nghệ thẻ chip thay thế cho thẻ từ. Đây là một công nghệ mới và hiện đại nhất trên thế giới hiện nay, việc sử dụng thẻ Chip thay thế cho thẻ mã hóa băng từ có thể làm giảm thiểu đến mức thấp nhất các hành vi gian lận về thẻ cũng như hạn chế tối đa hiện tượng làm giả thẻ. Ngoài ra, thẻ Chip với tư cách như một “chiếc ví điện tử có nhiều ngăn” tạo nhiều tiện ích mới cho chủ thẻ, mà thẻ từ không thể có được, mặt khác thẻ chip còn có khả năng lưu trữ được nhiều thông tin hơn về chủ thẻ và có thể cập nhật được các thông tin mới hoặc các thông tin thay đổi mà không cần in lại thẻ. Chính vì vậy nó sẽ đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong những trường hợp đáng tiếc xảy ra. Tuy nhiên, do các ngân hàng chưa có kinh nghiệm cả về công nghệ và nguồn nhân lực để triển khai sản phẩm này nên hầu hết các sản phẩm thẻ của các ngân hàng Việt Nam hiện nay vẫn là thẻ từ. Có thể nói, PG Bank đã tạo ra được sự khác biệt cũng như là sự yên tâm cho các chủ thẻ sử dụng thẻ Flexicard.

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho thẻ thì không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo an toàn cho chiếc thẻ, vấn đề ở đây là phải đảm bảo an toàn cho cả hệ thống thông tin liên quan đến người sử dụng thẻ bởi nếu vì một lý do nào đó (kể cả là nguyên nhân khách quan hay nguyên nhân chủ quan) mà ngân hàng làm mất thông tin của khách hàng thì điều này gây nguy hại trước tiên là đến tài khoản của khách hàng và sau đó sẽ làm mất uy tín của ngân hàng. Điều này đặt ra vấn đề là ngân hàng PG Bank phải áp dụng kỹ thuật bảo mật hiện đại để đảm bảo an toàn cho những thông tin của khách hàng, qua đó ngân hàng sẽ nâng cao được tính bảo mật của hệ thống thông tin trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Giải pháp hữu hiệu nhất hiện nay đó là ngân hàng phải cùng phối hợp với các ngân hàng khác trong cùng hệ thống và với một công ty hàng đầu về công nghệ thông tin như FPT để có thể đưa ra được một phần mềm đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin của ngân hàng.

  • Thứ hai là đa dạng hóa thiết kế của sản phẩm

Như đã phân tích ở trên, thẻ Flexicard có thiết kế khá đơn giản so với nhiều sản phẩm cùng loại trên thị trường, vì vậy PG Bank cần có thiết kế mới, ấn tượng hơn cho thẻ Flexicard. PG Bank có thể sử dụng công nghệ mới cho phép chủ thẻ in hình ảnh của mình hoặc bất kỳ hình ảnh nào mà mình thích lên chiếc thẻ của mình. Đây cũng là một trong những hình thức marketing được nhiều ngân hàng trên thế giới áp dụng để tăng số lượng thẻ phát hành. Việc in hình của chủ thẻ lên thẻ sẽ giúp cho tấm thẻ trở nên an toàn, bảo mật hơn do khó giả mạo hơn và cũng phù hợp với thị hiếu của khách hàng khi được sở hữu tấm thẻ có hình ảnh mình yêu thích. Dưới đây là hình ảnh của thẻ Flexicard theo đề xuất:

  • Thứ ba là mở rộng mạng lưới ATM/POS Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Cùng với việc phát triển mạng lưới ĐVCNT, ngân hàng nên có kế hoạch đầu tư phát triển mạng lưới ATM. Ngân hàng nên đặt máy ATM tại các địa điểm thích hợp, thuận tiện cho mọi tầng lớp dân cư như siêu thị, các chợ chính, bệnh viện, bưu điện, nhà ga, cảng, khu vui chơi nghỉ mát, khu công nghiệp và tiến tới là các trường đại học lớn. Việc đặt máy tại các trường đại học rất thuận tiện cho sinh viên trong việc rút tiền chi tiêu hàng tháng đồng thời còn có thể nâng cao nhận thức cho tầng lớp này, những khách hàng tiềm năng của ngân hàng trong tương lai. Có chính sách khuyến khích sinh viên sử dụng bằng cách miễn phí phát hành cho tân sinh viên của các trường đại học.

Bên cạnh đó, ngân hàng phải thường xuyên tiến hành kiểm tra, theo dõi hoạt động và bảo dưỡng máy, sửa chữa kịp thời những hỏng hóc của máy ATM/POS để kéo dài thời gian sử dụng cũng như tạo điều kiện cho việc thanh toán tại các cơ sở tiến hành một cách trôi chảy, tránh tình trạng khi khách hàng tìm đến sử dụng máy thì máy lại không hoạt động hoặc hết tiền dễ gây tâm lý chán nản nơi khách hàng. Đồng thời phải tăng cường các biện pháp bảo vệ, phối hợp với các cơ sở đặt máy để duy trì hoạt động 24/24h của máy.

  • Đối với sản phẩm bổ sung: đa dạng hóa tiện ích cho sản phẩm

Có thể nói, đa dạng hóa và liên tục tạo sự khác biệt là vấn đề cốt lõi để duy trì và phát triển vòng đời của một sản phẩm. Trong thời gian tới, đối với sản phẩm thẻ Flexicard, ngoài việc hoàn thiện hơn nữa những tiện ích đang có, PG Bank nên phát triển thêm tiện ích thanh toán trực tuyến, thanh toán dịch vụ qua thẻ trên xe taxi, xe khách thông qua việc mở rộng hợp tác với các hãng xe taxi như Nội Bài, Airport taxi, Vạn Xuân… hay những hãng xe khách như Hải Âu, Hoàng Long, Ka Long… và có thể tăng thêm một số tiện ích mới cho thẻ Flexicard bằng cách phân cấp thẻ Flexicard thành nhiều dòng khác nhau phù hợp với các phân đoạn khách hàng khác nhau. Một số giải pháp nhằm nâng cao tiện ích cho thẻ Flexicard:

Tích hợp thẻ Flexicard với thẻ của công nhân viên tại các doanh nghiệp đã, đang và sẽ thực hiện chương trình chuyển lương qua tài khoản cho cán bộ, công nhân viên và các doanh nghiệp là ĐVCNT của PG Bank nhằm giảm thiểu số thẻ mà một công nhân viên phải nắm giữ. Thẻ tích hợp dành cho công nhân viên sẽ bao gồm chức năng:

  • + Thẻ ATM để nhận lương hàng tháng và gồm tất cả các tiện ích khác của thẻ Flexicard như đã nêu trên
  • + Thẻ công nhân viên thông hành trong doanh nghiệp, công ty.
  • Tích hợp thẻ Flexicard với thẻ sinh viên

Nguồn khách hàng là giới trẻ, đặc biệt là sinh viên đang được bỏ ngỏ và chưa thực sự chú trọng để đẩy mạnh phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng. Do đó, PG Bank nên tiếp cận và đàm phán được với một số trường học để triển khai dịch vụ thẻ ATM dành cho sinh viên, trong đó tích hợp được các tiện ích như:

  • + Thẻ ATM để nhận tiền trợ cấp từ gia đình.
  • + Thẻ sinh viên để thông hành.
  • + Thẻ thư viện.

Bởi hiện nay, sinh viên đến trường không thể thiếu những tấm thẻ. Do đó, PG Bank nên mở thẻ tích hợp dành cho sinh viên theo niên khóa học để thẻ Flexicard của PG Bank thực sự thân thiện và quen thuộc với sinh viên khi lần đầu tiên sử dụng thẻ ngân hàng. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

  • Chiến lược giá

Trên thực tế, mức phí PG Bank áp dụng cho thẻ Flexicard ghi nợ hiện nay thấp hơn so với nhiều ngân hàng khác. Mức phí này là hợp lý và có tính cạnh tranh cao bởi hiện nay nhiều ngân hàng đang gia tăng số lượng thẻ phát hành cho khách hàng bằng các chính sách giá rất ưu đãi, thậm chí là phát hành thẻ miễn phí cho khác hàng. Tuy nhiên, đối với thẻ Flexicard trả trước, mức phí phát hành mới cho thẻ Flexicard trả trước là 40.000 đồng khiến người tiêu dùng e ngại, vì khi mua xăng và trả bằng tiền mặt sẽ không mất khoản tiền này. Do đó, để nâng cao doanh số sử dụng thẻ Flexicard và tăng thêm khả năng cạnh tranh của loại thẻ này trên thị trường, PG Bank nên thực hiện các giải pháp về chiến lược giá dưới đây:

Thứ nhất, giảm mức phí sử dụng đối với các sản phẩm thẻ Flexicard ghi nợ và thẻ Flexicard đa năng. Hiện nay, mặc dù mức phí phát hành thẻ mới của PG Bank thấp hơn so với nhiều ngân hàng khác nhưng mức phí sử dụng thẻ vẫn cao. Việc áp dụng phí làm thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng cũng có thể làm cho việc tiêu dùng thẻ trở nên đắt hơn so với việc dùng tiền mặt, người dân sẽ đắn đo hơn và khó có thể hình thành thói quen dùng thẻ trong thanh toán. Do đó, PG Bank nên tham khảo mức phí áp dụng hiện nay ở các ngân hàng khác để có được một mức phí hợp lý mà vẫn cạnh tranh.

Bảng 3.1. Mức phí sử dụng đề xuất cho thẻ Flexicard

Đơn vị tính: VNĐ

STT Loại phí Mức phí cũ Mức phí đề xuất
1 Rút tiền mặt tại ATM của ngân hàng khác 3.300 2.200
2 Chuyển khoản tại điểm chấp nhận thẻ của PG Bank 1.000 1.000
3 Chuyển khoản tại ATM của ngân hàng khác 1.650 1.100
4 Vấn tin số dư tại POS của PG Bank 1.000 1.000
5 In sao kê giao dịch tại POS PG Bank 1.000 1.000
6 In sao kê giao dịch tại ATM ngân hàng khác 1.650 1.100

Thứ hai, giảm mức phí phát hành mới cho thẻ Flexicard trả trước hoặc ghi nhận 50% số tiền trả cho mức phí phát hành vào tài khoản khách hàng, được gọi là tài khoản trả trước. Việc phải chi ra 40.000 đồng để mua thẻ Flexicard trả trước, sau đó phải nạp tiền vào thẻ mới có thể sử dụng thẻ khiến cho người tiêu dùng không mấy mặn mà với loại thẻ mua xăng dầu này. Như vậy, so với việc trả bằng tiền mặt, khách hàng phải bỏ ra thêm một khoản tiền nữa. Để giảm thiểu chi phí cho khách hàng và gia tăng số lượng thẻ phát hành, PG Bank có thể giảm mức phí phát hành mới cho thẻ Flexicard trả trước xuống còn 20.000 đồng hoặc ghi nhận 50% số tiền 40.000 đồng (theo mức phí cũ) vào tài khoản của khách hàng. Như vậy, ngay sau khi mua thẻ, khách hàng đã có 20.000 đồng trong tài khoản trả trước của mình. Điều này sẽ giúp tạo tâm lý hài lòng và thoải mái cho người tiêu dùng, đồng thời giúp gia tăng doanh số phát hành thẻ cho ngân hàng.

  • Chiến lược phân phối Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Các kênh phân phối chủ yếu áp dụng cho sản phẩm thẻ Flexicard của PG Bank, bao gồm mạng lưới chi nhánh, mạng lưới ĐVCNT và mạng lưới ATM.

  • Thứ nhất là mạng lưới chi nhánh

Mạng lưới các chi nhánh giữ vị trí quan trọng đặc biệt trong nghiệp vụ phát hành thẻ. Tuy nhiên, hiện nay mạng lưới chi nhánh của PG Bank còn rất ít (74 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc), trong khi đó số lượng chi nhánh và phòng giao dịch của Agribank là trên 2.300, Vietinbank là trên 1.000, BIDV là trên 600, Vietcombank là gần 400.

Để sản phẩm thẻ đến với khách hàng thuận tiện, hợp lý và thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, trong dài hạn, PG Bank cần phải thiết lập thêm mạng lưới chi nhánh và tạo ra nhiều kênh phân phối đến tất cả các tỉnh thành trên toàn quốc. Bên cạnh đó, PG Bank cũng cần nâng cao chất lượng phục vụ cũng như công nghệ tại các chi nhánh, đảm bảo cho mọi hoạt động giao dịch về thẻ được thực hiện một cách hiệu quả và nhanh chóng.

  • Thứ hai là mạng lưới ĐVCNT

Số lượng cũng như chất lượng ĐVCNT có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nghiệp vụ thanh toán thẻ. Đó là cầu nối giữa ngân hàng với chủ thẻ và có tác động đến cầu của khách hàng về dịch vụ này. Sự đa dạng về loại hình kinh doanh, về địa bàn hoạt động của các cơ sở này tạo điều kiện cho thẻ phát huy được tính ưu việt trong thanh toán, tăng khả năng khuếch trương mở rộng thị trường. Do vậy việc xây dựng mạng lưới hợp lý có ý nghĩa to lớn trong vấn đề làm cầu nối giữa việc cung sản phẩm của ngân hàng và cầu dịch vụ của khách hàng nói chung cũng như trong việc phổ biến thanh toán thẻ Flexicard nói riêng.

Hiện nay, PG Bank mới chỉ có hơn 2.000 ĐVCNT trên toàn quốc. Trong khi đó, Agribank có hơn 3.000 ĐVCNT, Vietcombank có hơn 10.000 ĐVCNT trên toàn quốc. Do đó, PG Bank nên mở rộng hơn nữa mạng lưới ĐVCNT ở khắp các tỉnh thành trên cả nước để việc sử dụng thẻ Flexicard của khách hàng trở nên thuận tiện hơn. Sau đây là một số giải pháp nhằm khuyến khích đối tác trở thành ĐVCNT của PG bank:

  • Tăng cường quảng bá lợi ích của việc chấp nhận thanh toán thẻ

PG Bank cần chủ động gặp gỡ đối tác, tiếp thị để đối tác nhận thấy rõ những ích lợi khi tham gia làm ĐVCNT cho ngân hàng. Nhưng ngược lại PG Bank cũng cần lựa chọn các đối tác có tiềm năng kinh doanh và mạng lưới khách hàng rộng. PG Bank cũng có thể mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ bằng chính sách khuyến khích điểm thưởng cho các cơ sở chấp nhận thẻ có doanh số thanh toán cao…, tổ chức hội nghị, tập huấn các ĐVCNT qua đó giúp họ lĩnh hội những kiến thức cơ bản về thanh toán thẻ để họ hiểu rõ hơn quyền và trách nhiệm của mình.

  • Hỗ trợ chi phí lắp đặt cho các ĐVCNT Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

PG Bank cũng cần tăng cường lắp đặt các máy đọc thẻ miễn phí tại các ĐVCNT. Hiện nay, một số ngân hàng như Vietinbank, Agribank đều đang thực hiện lắp đặt máy đọc thẻ miễn phí cho các ĐVCNT. Việc trang bị đầy đủ các máy móc thiết bị cho các ĐVCNT nhằm tránh tạo ra những khoảng trống cho các ngân hàng khác xâm nhập, đồng thời phân phát tài liệu hoặc cử cán bộ ngân hàng xuống tận nơi giúp đại lý hiểu về công dụng, cách sử dụng các máy móc được lắp đặt.

  • Thứ ba là kênh thanh toán trực tuyến

Hiện nay, thẻ Flexicard vẫn chưa có tính năng thanh toán trực tuyến cho người tiêu dùng. Đây là kênh thanh toán hiện đại và đang phát triển mạnh mẽ vì nhu cầu mua bán trực tuyến của khách hàng ngày một tăng. Do đó, PG Bank nên phát triển kênh thanh toán này cho thẻ Flexicard nhằm tăng tiện ích, tiện lợi cho khách hàng khi sử dụng thẻ. Để phát triển kênh thanh toán trực tuyến, PG Bank có thể liên kết, hợp tác với Cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim, Ngân Lượng. Điều này sẽ giúp tăng tiện ích cho thẻ Flexicard và khách hàng có thể thanh toán hàng hóa, dịch vụ trực tuyến nhanh chóng và tiện lợi.

  • Chiến lược xúc tiến hỗ hợp

Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là một hoạt động quan trọng nhằm thực hiện các mục tiêu như: xây dựng hình ảnh và danh tiếng, tạo sự khác biệt với các đối thủ, giành được sự quan tâm và hiểu biết của khách hàng đối với ngân hàng nói chung cũng như đối với các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nói riêng. Tuy nhiên hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho thẻ Flexicard tại PG Bank hiện nay vẫn chưa được đẩy mạnh. Vì vậy trong phần này sẽ đưa ra các giải pháp về chiến lược xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm thẻ Flexicard của PG Bank:

  • Hoạt động quảng cáo

PG Bank cần phát huy hiệu quả tổng hợp của các hình thức quảng cáo, trong đó chú trọng đến quảng cáo trên truyền hình. Việc quảng cáo trên truyền hình giúp hình ảnh của ngân hàng cũng như sản phẩm ngân hàng giới thiệu nhanh chóng đến được với đông đảo người dân và có hiệu quả cao hơn so với các hình thức quảng cáo khác. Các hoạt động quảng cáo cho sản phẩm thẻ Flexicard nên được tiến hành lồng với quảng cáo cho ngân hàng vào các thời điểm sau chương trình thời sự và trước chương trình dự báo thời tiết vì đây chính là thời điểm được đánh giá là có rất nhiều đối tượng khách hàng chú ý đến, hoặc quảng cáo trong các bản tin tài chính, chứng khoán bởi đây chính là những chương trình chuyên sâu về lĩnh vực tài chính và được rất nhiều khách hàng quan tâm.

Bên cạnh việc quảng cáo thông qua các báo, tạp chí chuyên ngành, PG Bank nên quảng cáo hình ảnh, sản phẩm dịch vụ thông qua các báo, tạp chí thu hút được nhiều sự quan tâm của độc giả ở mọi tầng lớp như báo Tiền phong, báo Lao động, tạp chí Tiếp thị và gia đình, tạp chí Thế giới vi tính,… Tuy nhiên, để hoạt động quảng cáo mang lại hiệu quả cao đòi hỏi những người tổ chức thực hiện quảng cáo phải có sự sáng tạo cũng như am hiểu hoạt động thẻ ngân hàng và đối tượng nhận tin mục tiêu.

Ngoài ra, PG Bank cũng nên thường xuyên tuyên truyền ngay tại ngân hàng thông qua những băng rôn, tờ rơi, tài liệu chứa thông tin và hình ảnh của thẻ Flexicard và của ngân hàng. Những tờ rơi, băng rôn nên được thiết kế đẹp mắt, nội dung đầy đủ ngắn gọn để hấp dẫn khách hàng. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Tại các cửa hàng xăng dầu thuộc hệ thống Petrolimex, PG Bank nên có bảng giới thiệu về thẻ Flexicard và bảng hướng dẫn sử dụng thẻ giúp người tiêu dùng tiếp cận được những thông tin cơ bản nhất về thẻ Flexicard mỗi khi họ đến cửa hàng mua xăng dầu. Tuy nhiên, bảng quảng cáo hay bảng hướng dẫn trên phải được thiết kế thật bắt mắt, gây ấn tượng đối với người xem và phải được đặt ở vị trí mà khách hàng dễ dàng nhìn thấy.

Mặt khác, ngân hàng nên tận dụng sự tiện lợi của Internet để truyền tải thông điệp cũng như giới thiệu sản phẩm thẻ Flexicard tới khách hàng thông qua quảng cáo trực tuyến tại các website có lượng truy cập lớn. Tại các website này sẽ có các banner quảng cáo cho sản phẩm và có đường link liên kết với website của ngân hàng. Đây cũng là phương thức có độ bao phủ rộng và có sức lan toả cao.

  • Hoạt động khuyến mại

PG Bank có thể đưa ra nhiều hình thức khuyến mại khác nhau đem lại lợi ích thiết thực và hấp dẫn khách hàng như: chiến dịch khuyến mại mở thẻ Flexicard tại các điểm giao dịch, áp dụng lãi suất bậc thang, tặng quà cho khách hàng trong những dịp khai trương trụ sở mới hay giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới… Cùng với đó, để thu hút thêm khách hàng, cũng cần cử cán bộ về các doanh nghiệp, các trường đại học giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của mình, liên kết với các trường đại học, các cơ quan, đơn vị để đặt máy ATM tại các nơi này đồng thời miễn phí cho sinh viên và cán bộ khi làm thẻ Flexicard.

Đồng thời, PG Bank cũng có thể kết hợp với các ĐVCNT để đưa ra các chương trình hỗ trợ khách hàng như: mua xăng bằng thẻ Flexicard sẽ được giảm 200-300 đồng/lít xăng, hay giảm giá dịch vụ vận chuyển của hãng taxi Mai Linh cho khách hàng khi thanh toán bằng thẻ Flexicard, giảm giá hàng hóa khi khách hàng thanh toán bằng thẻ tại các siêu thị, trung tâm thương mại lớn như Metro, BigC,…

  • Hoạt động giao dịch cá nhân

Các giao dịch viên tại cần tích cực và chủ động trong việc tiếp cận, giới thiệu và thu hút khách hàng tham gia sử dụng thẻ Flexicard. Đồng thời các phòng ban chức năng có quan hệ với các doanh nghiệp như phòng quan hệ khách hàng, kế toán giao dịch, quan hệ các ngân hàng đại lý…cũng chủ động trong giới thiệu sản phẩm Flexicard cho các doanh nghiệp. Mỗi cán bộ, nhân viên nên tìm hiểu rõ thêm về sản phẩm để giới thiệu cho bạn bè, người thân tham gia sử dụng sản phẩm.

Để nâng cao lợi thế cạnh tranh thì PG Bank phải xây dựng được cho mỗi nhân viên của mình một phong cách phục vụ riêng biệt, mang đậm dấu ấn của ngân hàng. Không chỉ là thái độ phục vụ niềm nở, nhiệt tình, chu đáo, tôn trọng khách hàng mà còn phải năng động, tự tin, chuyên nghiệp trong việc giải quyết các thủ tục cho khách hàng. Phải tuyệt đối tránh tình trạng “làm cao” với khách hàng, tận tình giải thích mọi khúc mắc về dịch vụ cho khách hàng. Đây là việc làm vô cùng quan trọng bởi cho dù dịch vụ của chúng ta tiện ích đến đâu mà khách hàng lại cảm thấy khó chịu khi giao dịch thì sẽ không bao giờ có thể thành công được.

  • Hoạt động quan hệ công chúng Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Quan hệ công chúng là hoạt động nhằm thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa ngân hàng và các khách hàng của mình. Mục đích của hoạt động này là nhằm xây dựng hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng, trợ giúp cho việc quảng bá sản phẩm ngân hàng. Trong thời gian qua, hoạt động PR của PG Bank chưa thực sự đạt hiệu quả. Do đó, PG Bank nên đẩy mạnh hoạt động PR cho hình ảnh của ngân hàng nói chung và sản phẩm thẻ Flexicard nói riêng.

  • Thứ nhất, thực hiện các chương trình từ thiện

PG bank có thể tài trợ cho các chương trình từ thiện thu hút đông đảo sự quan tâm của công chúng như Quỹ Vì người nghèo, Quỹ Hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó, Quỹ Cứu nạn thiên tai, Quỹ Hỗ trợ nạn nhân chất độc màu da cam… Bên cạnh đó, chi nhánh PG Bank tại các địa phương cũng nên tổ chức các chương trình từ thiện giúp đỡ các trường hợp khó khăn, tổ chức khám chữa bệnh, tặng thuốc miễn phí cho nhân dân tại nơi chi nhánh đóng trụ sở. Như vậy uy tín của PG Bank sẽ được khẳng định hơn, thương hiệu PG Bank sẽ trở nên gần gũi hơn với người tiêu dùng.

  • Thứ hai, đồng tài trợ cho các sự kiện thể thao văn hóa

PG Bank có thể tham gia đồng tài trợ cho các sự kiện như giải Bóng đá chuyên nghiệp quốc gia V-League, các buổi truyền hình ca nhạc, các gameshow truyền hình… Các chương trình này ngân hàng có thể tài trợ dưới danh nghĩa chung của ngân hàng và dưới tên gọi của thẻ Flexicard.

Ngoài ra, PG Bank có thể làm các chương trình tìm hiểu cũng như giải đáp thắc mắc về thẻ trên truyền hình, phổ biến kiến thức về thẻ cho mọi đối tượng dân cư.

  • Thứ ba, tăng cường công tác chăm sóc khách hàng

PG Bank cần thành lập bộ phận dành riêng chăm sóc khách hàng như tư vấn về cách sử dụng thẻ, bảo vệ quyền lợi khách hàng về những rủi ro trong giao dịch thẻ; thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng để có thể thăm dò ý kiến khách hàng về các ưu, nhược điểm của sản phẩm, những vướng mắc trong giao dịch.

Hoạt động quan hệ công chúng có tác dụng đem đến cho khách hàng những thông điệp về chính ngân hàng, những thông tin cần thiết về sản phẩm thẻ. Những hoạt động này không chỉ phát hiện mà còn phải thúc đẩy nhu cầu của khách hàng, lôi kéo khách hàng đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, đồng thời là dịp để ngân hàng tiếp thu mọi ý kiến phản hồi từ khách hàng nhằm điều chỉnh để có những sản phẩm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Chính từ hoạt động này sẽ tạo nên mối quan hệ bền chặt giữa khách hàng và ngân hàng.

  • Hoạt động marketing trực tiếp

Dựa vào danh sách khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng, PG Bank có thể lựa chọn các khách hàng tiềm năng cho thẻ Flexicard. Sau khi lựa chon được danh sách khách hàng, ngân hàng có thể tiến hành các cách sau để marketing trực tiếp sản phẩm thẻ Flexicard cho khách hàng: Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

  • Ngân hàng có thể cử một số nhân viên trong phòng thẻ gọi điện trực tiếp cho các khách hàng tiềm năng này để mời họ sử dụng sản phẩm thẻ Flexicard.
  • Dựa vào các email mà khách hàng cung cấp, nhân viên ngân hàng sẽ gửi mail cho khách hàng để giới thiệu về dịch vụ và mời khách hàng sử dụng.

Ngoài việc dựa vào danh sách khách hàng sẵn có, PG Bank có thể tổ chức các buổi hội thảo về thẻ Flexicard tại các trường đại học, một mặt nâng cao nhận thức của tầng lớp này về dịch vụ mặt khác có thể qua họ quảng bá rộng rãi về dịch vụ của mình.

  • Chiến lược về con người

PG Bank cần phải xác định con người là nhân tố quan trọng nhất trong việc thực hiện mục tiêu phát triển các sản phẩm ngân hàng nói chung và phát triển hoạt động marketing thẻ Flexicard nói riêng. Chính vì thế PG Bank cần xây dựng một chính sách nhân sự hợp lý.

  • Đối với đội ngũ nhân sự của ngân hàng:

Cần có chính sách tuyển dụng cán bộ hợp lý để có thể thu hút được những sinh viên giỏi của những trường có uy tín. Sau khi tuyển dụng, số cán bộ đó cũng vẫn phải được thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ trong từng thời kì. Việc đào tạo và sử dụng phải gắn kết với nhau, không sử dụng cán bộ đào tạo chuyên ngành này cho chuyên ngành khác. Sử dụng cán bộ không đúng sẽ làm cho tính hiệu quả của công việc không cao, ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng dịch vụ của ngân hàng.

Tổ chức nhiều khóa đào tạo cho nhân viên, đồng thời cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành tại các trung tâm đào tạo chuyên nghiệp nhằm san bằng khoảng cách giữa năng lực hiện có của nhân viên với năng lực do công việc đòi hỏi, giúp nhân viên thực hiện tốt công việc hiện tại, đồng thời đào tạo các nhân viên có tiềm năng cao chuẩn bị để sẵn sàng cho những chức vụ cao hơn trong tương lai. Trong đó PG Bank cần ưu tiên những khóa đào tạo cho đội ngũ kinh doanh và thực hiện công tác dịch vụ khách hàng (Hướng dẫn Hội nhập, Đào tạo nghiệp vụ Tài trợ Thương mại và Thanh toán Quốc tế, Đào tạo nghiệp vụ Internet banking, Mobile banking, kỹ thuật thao tác trên Corebanking, kỹ năng “Dịch vụ chăm sóc khách hàng, nghiệp vụ tín dụng, thẩm định, kỹ năng “Bán hàng và tư vấn”,…). Bên cạnh đó, ngân hàng thường xuyên đào tạo và đào tạo lại cho đội ngũ chuyên gia marketing không chỉ vững vàng về kiến thức mà còn thành thạo về các kỹ năng, từ những kỹ năng cơ bản nhất là tiếp thị, quảng cáo cho đến kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, phân tích và tổng hợp nhu cầu thị trường và hơn thế nữa là hoạch định và xây dựng các chiến lược, chính sách sản phẩm,… Như vậy, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhiệt tình sẽ là một thế mạnh lớn của ngân hàng trong việc phát triển sản phẩm thẻ.

Hiện nay, tất cả cán bộ nhân viên chính thức của PG Bank đều được hưởng các trợ cấp xã hội phù hợp với Luật Lao động. Bên cạnh đó, nhân viên còn nhận được các phụ cấp theo chế độ như phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro tiền mặt, phụ cấp chuyên môn, tai nạn lao động và những khoản trợ cấp khác. Ngoài ra, PG Bank cũng nên triển khai một số phúc lợi mới cho nhân viên như chế độ bảo hiểm chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ y tế.

  • Đối với đội ngũ nhân viên của ĐVCNT: Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Sau một thời gian khi mà thẻ Flexicard được phát hành, còn khá nhiều phản hồi của khách hàng cho rằng hoạt động thanh toán bằng thẻ phiền phức hơn nhiều so với việc đưa tiền mặt. Phần lớn là vì nhân viên tại các đơn vị chấp nhận thanh toán mà chủ yếu là tại các cửa hàng xăng dầu chưa quen với việc sử dụng máy móc trong thanh toán nên làm cho quá trình thanh toán bị chậm đi, gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình phát triển kinh doanh thẻ.

Để khắc phục tình trạng này thì PG Bank nên mở các lớp đào tạo ngắn ngày cho đội ngũ nhân viên tại các cửa hàng xăng dầu để họ làm quen hơn với việc sử dụng máy POS.

  • Chiến lược quy trình phục vụ

Việc phát hành thẻ Flexicard trả trước vô danh và định danh thủ tục khá đơn giản, khách hàng có thể mua thẻ ngay tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc tại các đại lý bán thẻ của PG Bank. Nhưng để có một tấm thẻ Flexicard với đầy đủ tính năng thì quá trình thẩm định hồ sơ khách hàng còn chậm. Nếu rút gọn được quá trình này, có thể cấp thẻ cho khách hàng trong thời gian 3 ngày làm việc thay vì 5-10 ngày như hiện nay sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng.

Ngoài ra, những bất cập trong phát hành thẻ cũng cần được nhìn nhận và phải khắc phục những thủ tục phiền hà trong phát hành thẻ tại chi nhánh phát hành như thủ tục tiếp nhận hồ sơ, trong đó có cả đơn xin phát hành có sự phê duyệt của giám đốc chi nhánh, thủ tục lưu giữ hồ sơ… Quá trình này cần sửa đổi, đơn giản hoá để dễ dàng thuận lợi cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn, hiệu quả của quá trình thẩm định. Đồng thời, PG Bank cần phải chuẩn hóa quy trình thủ tục, đảm bảo thống nhất quy trình giữa các bộ phận, các chi nhánh đối với sản phẩm thẻ Flexicard, khắc phục tình trạng cùng một sản phẩm, mỗi nhân viên trong ngân hàng hay tại các chi nhánh khác nhau lại yêu cầu thủ tục, hồ sơ khác nhau gây khó hiểu cho khách hàng, làm mất uy tín của ngân hàng.

Trong giai đoạn hiện nay, khi mà các ngân hàng đang cạnh tranh gay gắt với nhau thì công nghệ hiện đại là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thắng lợi của ngân hàng.

Trước hết trung tâm công nghệ thông tin cần nghiên cứu giải quyết triệt để các sự cố về ATM trong toàn hệ thống chi nhánh mình. Đối với mỗi máy ATM cần được nghiên cứu, lựa chọn các địa điểm lắp đặt phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng máy, tăng khối lượng giao dịch hệ thống ATM. Đồng thời trang bị thêm các máy POS lắp đặt cho các đại lý nhằm mở rộng mạng lưới ĐVCNT.

Trong dài hạn ngân hàng cần có kế hoạch tiếp tục hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống mạng lưới, trang bị thiết bị một cách đồng bộ để có thể hoà nhập với khu vực và quốc tế. Ngân hàng cần nâng cấp dịch vụ rút tiền tự động, có bộ phận kiểm tra, loại bỏ tiền giả, tiền không đủ lưu thông để khách hàng có thể nộp trực tiếp tiền vào tài khoản hoặc trả lãi vay ngân hàng từ các máy ATM.

  • Chiến lược phương tiện vật chất

Yếu tố vật chất là cách thức hữu hình hoá dịch vụ của ngân hàng, thông qua các yếu tố này khách hàng sẽ có những đánh giá về chất lượng phục vụ cũng như sự chuyên nghiệp của ngân hàng. Giúp khách hàng nhận diện thương hiệu, và tăng cường lòng tin đối với ngân hàng.

Trước hết, ngân hàng cần tiếp tục nâng cao hình ảnh hiện tại của ngân hàng như đã trình bày trong chương 2, đó là hình ảnh của một ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tình phục vụ khách hàng.

Ngoài ra, các yếu tố khác liên quan đến quy trình phục vụ như: trang thiết bị, giấy, bút, các mẫu văn bản được gửi đến cho khách hàng cũng cần có sự thống nhất để tạo được sự chuyên nghiệp. Đặc biệt, cần tạo điều kiện cho khách hàng tham gia vào quy trình phục vụ bằng các thiết bị dành cho khách hàng tự sử dụng.

3.5. Một số kiến nghị khác Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

3.5.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

Trong lĩnh vực kinh doanh nào thì Chính phủ luôn đóng vai trò quan trọng: hỗ trợ và định hướng phát triển. Đặc biệt, trong lĩnh vực đầy phức tạp như lĩnh vực ngân hàng càng cần có sự quản lý chặt chẽ của Chính phủ. Thẻ ngân hàng là một hình thức thanh toán rất mới mẻ, do đó cần có sự hỗ trợ về nhiều mặt của Chính phủ, cụ thể:

  • Tạo môi trường kinh tế – xã hội ổn định

Môi trường kinh tế – xã hội ổn định luôn là nền tảng vững chắc cho mọi sự phát triển. Phát triển kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó. Kinh tế – xã hội ổn định và tăng trưởng bền vững sẽ tạo điều kiện cải thiện đời sống của người dân, mở rộng quan hệ quốc tế, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, từ đó giúp các ngân hàng, trong đó có PG Bank phát triển các sản phẩm, dịch vụ của mình. Do đó, Nhà nước cần có những biện pháp để duy trì sự ổn định của nền chính trị – kinh tế – xã hội, duy trì chỉ số giá cả hợp lý, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập thực tế của người lao động, qua đó khuyến khích sự phát triển của hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh thẻ.

  • Tạo điều kiện mở rộng thanh toán qua ngân hàng

Thông qua các cơ quan báo chí, truyền hình, Nhà nước tổ chức tuyên truyền một cách có hệ thống làm cho người dân hiểu được bản chất thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán văn minh, hiện đại, nhiều tiện ích, vận động mọi người giao dịch với ngân hàng và từ bỏ thói quen lưu giữ quá nhiều tiền mặt. Trong tương lai, Nhà nước có thể mở rộng việc thu thuế, thu tiền điện, nước, học phí bằng các hình thức không dùng tiền mặt, vừa tiết kiệm được chi phí, vừa thuận tiện cho việc quản lý nền kinh tế vĩ mô.

  • Tăng cường đầu tư cho giáo dục Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Đầu tư cho hệ thống giáo dục là đầu tư phát triển nhân tố con người. Vấn đề này phải nằm trong chiến lược phát triển chung của một quốc gia. Do vậy, muốn có một đội ngũ lao động trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu của quá trình phát triển, đặc biệt trong một ngành áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào bậc nhất trên thế giới như ngân hàng, thì cần có một đường lối chiến lược, chỉ đạo của nhà nước. Nhà nước cần khuyến khích các trường đại học mở ra những ngành học chuyên môn về thẻ ngân hàng, công nghệ thẻ nằm trong khối ngành kinh tế chung. Đồng thời việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của ngành ngân hàng nói riêng.

  • Tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Việc đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để hiện đại hóa công nghệ ngân hàng không phải là vấn đề của riêng ngành ngân hàng mà nằm trong chiến lược phát triển kinh tế chung của đất nước. Do vậy, nhà nước cần chú ý đầu tư cho lĩnh vực này, nhanh chón đưa nước ta theo kịp các nước trên khu vực và trên thế giới về công nghệ ngân hàng. Riêng đối với lĩnh vực thẻ, Nhà nước nên có chính sách khuyến khích các ngân hàng đầu tư vào công nghệ và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh thẻ.

Trong tương lai, Nhà nước cần đầu tư thành lập các nhà máy, cơ sở sản xuất máy móc hoặc thấp hơn là các linh kiện để phục vụ cho việc phát hành và thanh toán thẻ như: máy dập thẻ, máy ATM, POS, nhằm giảm giá thành, tạo điều kiện cho các ngân hàng có khả năng tự trang bị cho các đại lý đầy đủ, rộng rãi hơn.

  • Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm về thẻ thanh toán

Hiện nay, số tội phạm có liên quan đến thẻ ngày càng gia tăng. Đồng thời, các hành vi gian lận của chúng ngày một tinh vi, gian xảo gây thiệt hại lớn cho chủ thẻ và cho ngân hàng. Do vậy, Nhà nước cần tiếp tục đẩy mạnh xây dựng pháp luật, các văn bản dưới luật về kinh tế, bổ sung các luật hiện hành; bộ luật hình sự nước ta cần sớm đưa ra khung hình phạt cho các tội phạm liên quan đến thẻ như: sản xuất, tiêu thụ thẻ giả, ăn cắp mã số… nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung.

Ngoài ra, các cơ quan chức năng có liên quan như Bộ công an, cảnh sát kinh tế, cảnh sát quốc tế… cũng cần có những biện pháp phối hợp với ngân hàng trong việc phát hiện và xử lý tội phạm trong lĩnh vực này. Lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về thanh tra quản lý thị trường và chức vụ thuộc Công an thành phố và các quận huyện cũng nên tăng cường phổ biến, đề nghị các ngân hàng tự đề cao cảnh giác, có biện pháp tự phòng chống vi phạm trong ngân hàng mình. Đồng thời, chủ động trong hoạt động trinh sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vụ án phạm tội trong lĩnh vực ngân hàng, phối hợp với các ngành nội chính nhanh chóng đưa ra xử lý nghiêm minh trước pháp luật, tạo sự răn đe.

3.5.2. Kiến nghị đối với NHNN Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Ngân hàng nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc định hướng chiến lược chung cho các ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ thẻ để tạo ra sự thống nhất về quản lý và bình đẳng trong cạnh tranh giữa các ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ trong cả nước.

NHNN cần tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp quy về thanh toán thẻ. Thẻ sẽ trở thành công cụ thanh toán chiếm ưu thế trong tương lai vì vậy để thẻ trở thành phương tiện thanh toán hữu hiệu thì rất cần những điều khoản cụ thể, chặt chẽ, thống nhất với các văn bản có liên quan đến quản lý ngoại hối và tín dụng.

NHNN cần sớm thành lập Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất trực thuộc NHNN nhằm tiến tới kết nối các hệ thống thanh toán đối với giao dịch bán lẻ của các NHTM, các liên minh thẻ hiện hành thành một hệ thống thống nhất trên toàn quốc, tạo thuận lợi hơn cho việc sử dụng thẻ ngân hàng.

NHNN cần thường xuyên tổ chức những khoá học, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về thẻ cho các NHTM cùng tham gia, giới thiệu để các NHTM thu thập thông tin, tài liệu, chuyên đề về thẻ, cùng NHTM trao đổi kinh nghiệm, giải quyết khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện.

NHNN phối hợp với các đơn vị thông tin truyền thông để tăng cường, định hướng và làm tốt hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức để thay đổi hành vi thanh toán của đối tượng sử dụng dịch vụ thanh toán, đặc biệt tạo dựng và mở rộng thói quen thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư.

Tóm lại, trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động marketing thẻ Flexicard được đề cập ở chương 2 và việc phân tích SWOT trong chương 3 cùng những kế hoạch, mục tiêu, định hướng của PG Bank trong việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ thời gian tới, khóa luận đã đề xuất các giải pháp về marketing cho thẻ Flexicard của PG Bank, đồng thời đưa ra một số đề xuất và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm góp phần phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính – ngân hàng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

Trong quá trình hội nhập và phát triển, các NHTM Việt Nam đang sử dụng marketing như một công cụ để nâng cao sức cạnh tranh, tăng cường hình ảnh, uy tín với khách hàng. Cùng với xu thế đó, PG Bank đã sớm triển khai các hoạt động marketing trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng như cho các sản phẩm thẻ nói riêng, trong đó có thẻ Flexicard nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện đại của khách hàng đồng thời làm gia tăng lợi thế cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng trong và ngoài nước hiện nay.

Trên cơ sở áp dụng những lý thuyết đã được hoc tại trường, cùng những tìm hiều trong thực tế, khóa luận với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex” đã khái quát được tình hình thị trường thẻ hiện nay, phân tích và đánh giá hoạt động marketing cho thẻ Flexicard của PG Bank trong thời gian qua. Đồng thời, trên cơ sở đó khoa luận đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động marketing thẻ Flexicard.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn cộng với trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế nên trong quá trình nắm bắt và tổng hợp không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét của các thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sỹ Vũ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp em hoàn thành khóa luận này. Khóa luận: Giải pháp marketing cho sản phẩm thẻ Flexicard.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả marketing sản phẩm thẻ Flexicard

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x