Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2022-2024 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Cao su là một trong những loại nông sản xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Trong những thập niên vừa qua, diện tích, sản lượng và năng suất trồng cao su của Việt Nam liên tục tăng nhanh, đưa Việt Nam trở thành nước đứng thứ tư thế giới về sản lượng khai thác và xuất khẩu, đứng thứ hai về năng suất vào năm 2023.
Sau khi gia nhập WTO và sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2020, tình hình sản xuất kinh doanh cao su của doanh nghiệp cả nước nói chung và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên có nhiều biến động. Tận dụng tài nguyên đất đỏ bazan cùng với khí hậu thích hợp cho sự phát triển của cây cao su ở các vùng đồi núi, công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị thuộc tập đoàn Cao su Việt Nam nằm trên địa bàn Quảng Trị đã ngày một trưởng thành và đạt được những thành tựu nhất định trong thời gian qua.
Tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp phải được tiêu thụ và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp để tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp là rất cần thiết.
Giai đoạn 2022-2024 là giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2020, cũng là giai đoạn kinh tế thế giới bước vào cuộc khủng hoảng mới vào cuối năm 2023. Hậu quả của các cuộc khủng hoảng này ít nhiều tác động đến các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị. Với nỗ lực của mình, bằng những biện pháp cụ thể, giai đoạn này, công ty đã có những bước chuyển mình nhằm tăng doanh số bán hàng, đa dạng hóa sản phẩm. Giai đoạn này được coi là thách thức cũng là cơ hội để công ty khẳng định vị trí của mình trong Tập đoàn cao su Việt Nam nói chung và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên nói riêng. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Xuất phát từ những lý do trên, trong thời gian thực tập cuối khóa tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị tôi đã chọn: “ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2022-2024” làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm.
- Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn 2022-2024.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn tới.
3. Giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian: Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị.
- Giới hạn về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn 2022-2024.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp duy vật biện chứng: là phương pháp luận xuyên suốt đề tài để xem xét mối quan hệ tác động qua lại giữa các hiện tượng kinh tế – xã hội.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm mủ cao su, tìm ra nguyên nhân của thực trạng này.
- Phương pháp chỉ số trong thống kê: sử dụng để tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi trong kết quả tiêu thụ của các năm.
- Phương pháp so sánh: so sánh các nhân tố trong mối tương quan với các nhân tố khác để đưa ra cái nhìn chính xác về thực trạng tiêu thụ. Và một số phương pháp khác.
Chương 1: Tổng quan về vấn đề tiêu thụ sản phẩm
1.1 Cơ sở khoa học:
1.1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1.1 Những vấn đề chung về sản xuất và tiêu thụ:
- Khái niệm tiêu thụ sản phẩm:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, là những cách thức, con đường kết hợp hữu cơ giữa người sản xuất và những người trung gian khác nhau trong quá trình vận chuyển và phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều kênh khác nhau. Tùy theo đặc điểm của sản phẩm tiêu thụ, quy mô, khả năng của mình mà doanh nghiệp sử dụng các kênh phân phối sản phẩm khác nhau.
Căn cứ vào quan hệ mua bán, kênh tiêu thụ sản phẩm được chia thành hai hình thức: kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp:
- Kênh tiêu thụ trực tiếp:
- Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp sản xuất và bán sản phẩm của mình tận tay cho người tiêu dùng cuối cùng. Ưu điểm của hình thức này đó là có hệ thống cửa hàng phong phú, tiện lợi, doanh nghiệp thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên có thể biết rõ được nhu cầu, xu hướng nhu cầu cũng như những nhận xét của khách hàng về sản phẩm của mình từ đó tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng hình ảnh cũng như hoàn thiện hơn sản phẩm của mình. Tuy nhiên, cách thức phân phối này vẫn còn những hạn chế như hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm làm cho tốc độ tái đầu tư vốn chậm, doanh nghiệp phải có quan hệ với nhiều bạn hàng, thị trường tiêu thụ hẹp.
- Kênh tiêu thụ gián tiếp:
- Sơ đồ 2: Kênh tiêu thụ gián tiếp
Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian kinh tế như: bán buôn, bán lẻ, các cấp đại lý, các nhà môi giới. Ưu điểm của kênh phân phối này đó là doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, thu hồi vốn nhanh, mở rộng thị trường. Tuy nhiên, kênh tiêu thụ này làm thời gian lưu thông dài, tăng chi phí tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát các khâu trung gian.
1.1.1.1.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Đối với các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó là cầu nối trung gian giữa một bên là nhà sản xuất với một bên là người tiêu dùng. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thỏa mãn một nhu cầu nào đó của họ. Sức tiêu thụ của doanh nghiệp được thể hiện ở mức bán ra và chịu sự tác động bởi uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ, giá cả…. Tiêu thụ sản phẩm thể hiện một cách đầy đủ về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Có tiêu thụ doanh nghiệp mới thu được vốn, mới có quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo, có vậy, sản xuất mới có thể ổn định và phát triển. Sản xuất hàng hóa có tiêu thụ được mới có thể xác định được kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lãi hay lỗ, ở mức độ nào. Mặt khác, tiêu thụ sản phẩm còn thúc đẩy việc doanh nghiệp ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh bởi những đòi hỏi của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm không ngừng gia tăng.
Đối với xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối cung và cầu, vì nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất với những cân bằng, với những tương quan tỉ lệ nhất định. Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ, tức là sản xuất đang diễn ra một cách trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được sự bình ổn của thị trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp xác định phương hướng , kế hoạch cho những giai đoạn sản xuất tiếp theo. Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm. Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối liên kết kinh tế giữa các vùng kinh tế trong nước, giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới, giải quyết công ăn việc làm ,đảm bảo thu nhập cho người lao động và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho người dân , đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ xã hội.
Tóm lại, để sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách trôi chảy, liên tục và đạt hiệu quả cao thì công tác tiêu thụ sản phẩm phải được tổ chức tốt. Vì vậy, việc quản lý hoạt động tiêu thụ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp.
1.1.1.1.3 Nội dung công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp:
- Công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
Điều tra, nghiên cứu thị trường: Đây là công việc đầu tiên trong công tác tiêu thụ sản phẩm, đóng vai trò quan trọng hàng đầu với chức năng nhận biết nhu cầu thị trường, khách hàng và quy mô thị trường. Điều tra nghiên cứu thị trường giúp trả lời những câu hỏi: Thị trường cần gì? khối lượng bao nhiêu? chất lượng có thể chấp nhận? thời gian cần? giá cả có thể chấp nhận?…
Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất: Trên cơ sở của việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường. Sản phẩm thích ứng phải đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng và giá cả. Về mặt số lượng, lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với quy mô thị trường. Về mặt chất lượng, sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, phải tương xứng với trình độ tiêu dùng. Về mặt giá cả, mức giá cho sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra phải là mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng hóa về kho thành phẩm để chuẩn bị tiêu thụ: Bao gồm các hoạt động tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, đóng gói,…Đây là khâu không kém phần quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nó đảm bảo sản phẩm sản xuất ra theo đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, mẫu mã hay không. Đảm bảo về mặt số lượng và chất lượng là doanh nghiệp đảm bảo chữ tín với khách hàng, doanh nghiệp cũng hạn chế được những thất thoát, kiểm tra được khả năng sản xuất của đội ngũ lao động. Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của họ. Vì vậy doanh nghiệp đảm bảo tốt công tác kiểm tra, nghiên cứu, thiết kế bao bì sao cho đem lại hiệu quả cao nhất. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Định giá và thông báo giá: Mức giá bán phải là mức giá được khách hàng chấp nhận và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mức giá được khách hàng chấp nhận phụ thuộc vào quy mô cung – cầu, mức độ thõa mãn nhu cầu khách hàng của sản phẩm về giá trị sử dụng, hình thức, chất lượng…. Mức giá bán phải là mức giá bù đắp được những chi phí sản xuất và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp cần phải nắm chắc các thông tin về chi phí sản xuất thông qua việc hạch toán giá thành. Sau khi xác định được mức giá bán hợp lý, doanh nghiệp tiến hành thông báo giá ra thị trường.
Lên phương án phân phối vào các kênh tiêu thụ và lựa chọn kênh phân phối: Phân phối hàng hoá là quá trình tổ chức và quản lý việc đưa hàng hoá từ nhà sản xuất hoặc tổ chức đầu nguồn tới tận tay người tiêu dùng. Phân phối hàng hoá hiệu quả thì mới có thể thu được tiền hàng để chi trả những chi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tùy thuộc vào đặc tính sản phẩm, thị trường, khách hàng và khả năng của mình mà doanh nghiệp sẽ có phương án phân phối và lựa chọn kênh phân phối hợp lý sao cho số lượng tiêu thụ cao nhất với chi phí thấp nhất.
Xúc tiến bán hàng là các hoạt động nhằm tác động vào tâm lý của khách hàng để tiếp cận, nắm bắt nhu cầu của khách hàng và tìm ra ưu nhược của sản phẩm thông qua các phương tiện truyền thông với mục đích gia tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ. Một số hoạt động xúc tiến sản phẩm như: quảng cáo, hội nghị khách hàng, hội thảo, tặng quà, bán các mẫu hàng và cho thử tự do….Đối với các sản phẩm truyền thống hoặc được lưu thông thường xuyên trên thị trường thì việc xúc tiến bán hàng sẽ gọn nhẹ hơn, cần đặc biệt quan tâm đến việc xúc tiến bán hàng cho những sản phẩm mới hoặc sản phẩm cũ trên thị trường mới.
Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả thu được: Đa số người tiêu dùng quyết định lựa chọn chủng loại và thương hiệu một loại sản phẩm ngay tại quầy hàng. Khi mua hàng, người tiêu dùng bị ảnh hưởng rất lớn bởi cách trưng bày bắt mắt của sản phẩm, các chương trình khuyến mãi tại chỗ, lời giới thiệu của người bán hàng. Vậy nên việc làm sao xây dựng được đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp và giỏi nghề là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp. Bởi đây chính là yếu tố hiệu quả nhất, nhanh nhất và ít tốt kém nhất tác động mạnh tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Sau khi hàng hóa được bán ra các doanh nghiệp tiến hành đánh giá các kết quả và hiệu quả thu được thông qua các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí, lợi nhuận/doanh thu,…tìm ra nguyên nhân dẫn tới biến động của các chỉ tiêu này từ đó có biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Mỗi nội dung đều có vai trò khác nhau trong quá trình tiêu thụ nhưng giữa chúng có mối liên hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ lẫn nhau cùng tạo ra hiệu quả cho quá trình tiêu thụ sản phẩm.
1.1.1.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Thị trường là nơi gặp gỡ và diễn ra hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người mua và người bán. Thông qua thị trường có thể nhận biết được sự phân phối của nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả, các nguồn lực này được sử dụng để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Doanh nghiệp không có khả năng thay đổi thị trường mà chỉ có thể dựa trên sự nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trường.
Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất biết: Nên sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Thời điểm nào đưa ra thị trường?…và cho người tiêu dùng biết nên mua loại sản phẩm nào để phù hợp nhu cầu, thị hiếu và khả năng thanh toán của mình.
Thị trường có vai trò quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, định hướng sản xuất kinh doanh, phản ánh quy mô, trình độ sản xuất, kiểm nghiệm các chính sách của doanh nghiệp, của nền kinh tế. Song thị trường vẫn còn tồn tại không ít hạn chế như sự cạnh tranh không lành mạnh. Vì vậy doanh nghiệp cần phải có những nghiên cứu đánh giá thị trường một cách toàn diện để hạn chế những tồn tại cũng như phát huy những thế mạnh sao cho kinh doanh có hiệu quả nhất.
1.1.1.3 Chiến lược marketing trong tiêu thụ sản phẩm: Chiến lược 4P
- Chiến lược sản phẩm: (Product)
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thõa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, đem lại lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Chiến lược sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng. Nó là nền tảng chung cho các chiến lược marketing. Chiến lược sản phẩm là một vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường. Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu và hạn chế rủi ro. Chiến lược sản phẩm là yếu tố quyết định vị trí của một doanh nghiệp trên thị trường. Chiến lược sản phẩm quyết định liệu sản phẩm của doanh nghiệp có vượt lên được sản phẩm cạnh tranh không và bằng cách nào? Làm thế nào để khách hàng mua hàng của mình?
Tất cả những việc trên chỉ thực hiện được khi doanh nghiệp có một chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra sản phẩm mới với chất lượng tốt. Nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp chính là sản phẩm của họ. Việc xác định đúng đắn chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.
1.1.1.3.2 Chiến lược giá cả: (Price) Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Đây là chiến lược lựa chọn mức giá bán sản phẩm trên thị trường. Mức giá quá cao sẽ làm giảm nhu cầu về số lượng, cho phép các đối thủ cạnh tranh giành lấy khách hàng, trong khi đó giá quá thấp sẽ khuyến khích mua hàng nhưng lại giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng giá như thế nào thì được xem là “quá cao”, “quá thấp” hay “hợp lý”? nó phụ thuộc vào mục tiêu của những người định giá và những gì mà thị trường có thể chấp nhận được.
Giá sản phẩm phụ thuộc và chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất, lao động đến quan hệ cung cầu, xu hướng tiêu dùng, chính sách kinh tế… Định giá sản phẩm còn tác động đến định vị sản phẩm trên thị trường. Giá cả biến động trong suốt vòng đời sản phẩm và trở thành đặc trưng quan trọng trong việc hoạch định chiến lược marketing.
Để có thể xây dựng một chiến lược giá phù hợp, doanh nghiệp cần chú ý:
- Chiến lược giá phải phù hợp với mục tiêu chiến lược của công
- Phân tích khách hàng đối thủ cạnh tranh, tình hình kinh tế phải được thực hiện tốt nhất.
- Cập nhật biến động thị trường, sức cạnh tranh để có chiến lược giá phù hợp.
- Liên tục đo lường biến động doanh số, sức mua, mức độ chi trả, thỏa mãn của khách hàng sau mỗi đợt điều chỉnh giá để có chiến lược phù hợp.
1.1.1.3.3 Chiến lược phân phối: (Place)
Phân phối là tiến trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương thức hoạt động khác nhau. Chiến lược phân phối chính là nghệ thuật đưa sản phẩm ra thị trường của doanh nghiệp. Chính sách phân phối là sự kết nối các yếu tố phân phối, xây dựng mạng lưới phân phối và sử dụng các phương pháp phân phối.
Một chính sách phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp an toàn, tăng cường được khả năng liên kết trong kinh doanh giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh và hiệu quả. Nó giúp cho doanh nghiệp đạt được lợi thế dài hạn trong cạnh tranh, khi mà các chiến dịch quảng cáo hay cắt giảm giá chỉ có lợi thế trong ngắn hạn. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Việc xây dựng chính sách phân phối tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp:
- Tiêu thụ sản phẩm theo đúng kế hoạch và các hợp đồng ký kết.
- Bảo đảm uy tín của doanh nghiệp, sự tin tưởng của khách hàng và sự gắn bó lâu dài với người tiêu dùng.
- Bảo đảm việc thu hút ngày càng nhiều khách hàng cho doanh nghiệp thông qua công tác giao dịch phương thức phân phối, thủ tục giao nhận, thanh toán… đối với khách hàng.
Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc thù của từng dòng sản phẩm cũng như tiềm lực của mình mà lựa chọn chiến lược phân phối phù hợp và phải lưu ý rằng mỗi chính sách phân phối được áp dụng chỉ phù hợp trong một thời điểm nhất định nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
1.1.1.3.4 Chiến lược xúc tiến: (Promotion)
Xúc tiến là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng.
Với mỗi giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm, doanh nghiệp cần có sự lựa chọn và kết hợp các hoạt động xúc tiến phù hợp sao cho đem lại hiệu quả cao nhất.
1.1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm và sự biến động doanh thu này:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Công thức tính: TR = ∑PiQi Trong đó:
- TR: tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Pi: giá bán sản phẩm i.
- Qi: sản lượng tiêu thụ sản phẩm i.
Từ công thức tính có thể nhận thấy sự biến động doanh thu so với kỳ gốc chịu sự ảnh hưởng của hai yếu tố đó là giá bán và sản lượng tiêu thụ. Để phân tích sự biến động này ta sử dụng phương pháp hệ thống chỉ số trong thống kê:
Chỉ số doanh thu = Chỉ số giá cả x Chỉ số sản lượng tiêu thụ
1.1.1.4.2 Tổng chi phí: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm: chi phí trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí trong khâu tiêu thụ sản phẩm như chi phí quảng cáo, chi phí bán hàng,… và các khoản chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước (thuế).
Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh tính cho một đơn vị sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công để tạo ra một đơn vị sản phẩm, chi phí quảng cáo và chi phí bán hàng cho một đơn vị sản phẩm, thuế tính cho một đơn vị sản phẩm. Hay chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm được tính bằng tổng chi phí chia cho tổng sản lượng tiêu thụ.
- Các loại chi phí cấu thành tổng chi phí:
Giá vốn hàng bán: là tất cả các chi phí đầu vào của doanh nghiệp để sản xuất ra sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhiên liệu, máy móc, nhân công trực tiếp và một số chi phí khác.
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . .
CP quản lý: là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp. Bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Thuế: Là phần đóng góp của doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước tính trên phần lợi nhuận của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành bằng 25% lợi nhuận doanh nghiệp thu được.
Công thức tính : TC = ∑tciQi Trong đó:
- TC: tổng chi phí cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm. tci : chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm i.
- Qi: sản lượng tiêu thụ của sản phẩm i.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chi phí tiêu thụ đơn vị và sản lượng tiêu thụ đến sự biến động của tổng chi phí:
- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí tiêu thụ đơn vị: ∆TCtc = Q1 x (tc1 –tc0)
- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ: ∆TCQ = tc0 x (Q1 – Q0)
1.1.1.4.3 Lợi nhuận và sự biến động lợi nhuận: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Lợi nhuận là khoản thu nhập đem lại so với các khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định.
Công thức tính: LN = TR – TC – T = ∑ PiQi – ∑tciQi – ∑tiQi Trong đó:
- LN: lợi nhuân từ hoạt động SXKD. TR: doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
- TC: tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm. T: thuế.
- ti: thuế trên đơn vị sản phẩm i.
- ∆LN = LN1 – LN0
- ∆LN = ∆LNQ + ∆LNP + ∆LNtc + ∆LNt
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá bán, sản lượng tiêu thụ, chi phí tiêu thụ đơn vị và thuế đến sự biến động lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm:
- Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ: ∆LNQ = LN0 x (P0Q1/P0Q0) – LN0
- Ảnh hưởng của nhân tố giá: ∆LNP = Q1 x (P1 – P0)
- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí tiêu thụ đơn vị: ∆LNtc = – Q1 x (tc1 – tc0)
- Ảnh hưởng của nhân tố thuế trên đơn vị sản phẩm: ∆LNt = – Q1 x (t1 – t0)
1.1.1.4.4- Các chỉ tiêu hiệu quả:
- Lợị nhuận/Doanh thu: LN/TR
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng lên bao nhiêu lần nếu doanh thu tiêu thụ tăng lên một đơn vị.
- Tổng chi phí/Doanh thu: TC/TR
Chỉ tiêu này cho biết tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng lên bao nhiêu lần nếu doanh thu tiêu thụ tăng lên một đơn vị.
- Tổng chi phí/Lợi nhuận: TC/LN
Chỉ tiêu này cho biết tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm sẽ tăng lên bao nhiêu lần nếu doanh thu tiêu thụ tăng lên một đơn vị.
1.1.2 Cơ sở thực tiễn: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
1.1.2.1 Những đặc điểm trong tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Việt Nam:
Quá trình tiêu thụ sản phẩm mủ cao su chịu tác động bởi nhiều yếu tố.
Giá dầu ảnh hưởng một cách gián tiếp đến sản phẩm mủ cao su thông qua sản phẩm cao su tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ. Giá dầu giảm dẫn đến giá cao su tổng hợp giảm, tạo lợi thế cạnh tranh cho mặt hàng này, dẫn đến các nhà sản xuất sẽ tăng cường nhập khẩu cao su tổng hợp thay cho cao su thiên nhiên và ngược lại.
Ngành săm lốp chiếm đến 70% tiêu thụ cao su toàn cầu, do đó những biến động trong ngành sản xuất này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cao su toàn thế giới. Đặc biệt là nhà nhập khẩu Trung Quốc_ thị trường ô tô đồng thời là nước xuất khẩu lốp cao su hơi lớn nhất thế giới. Những biến động trong nhu cầu nguyên liệu cao su cho sản xuất săm lốp ở quốc gia này sẽ tác động rất lớn đến nhu cầu cao su trên toàn thế giới làm ảnh hưởng đến giá mủ cao su trên thế giới, khu vực nói chung và Việt Nam nói riêng.
Điều kiện thời tiết, thiên tai, dịch bệnh là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của con người, hằng năm chính những yếu tố này đã tác động rất lớn đến sản lượng khai thác và chất lượng mủ cao su của các doanh nghiệp trong nước, dẫn đến nguồn cung mủ cao su bị ảnh hưởng đáng kể, gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp trong ngành.
Hầu hết các doanh nghiệp chế biến mủ cao su trong nước đều có tỉ trọng xuất khẩu cao. Vì vậy những biến động trong tỉ giá sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận thu về từ hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành. Ngoài ra, hiện nay các doanh nghiệp trong nước đã tiến hành trồng cao su tại các nước như Lào và Campuchia, mọi chi phí đều thanh toán bằng đồng USD, vì vậy mọi biến động trong tỷ giá VND/USD cũng sẽ tác động đến chi phí hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành.
Hiện nay, quỹ đất cho trồng cao su trong nước đang khó mở rộng thêm. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến diện tích và sản lượng cao su toàn ngành. Tuy nhiên, với mục tiêu đến năm 2015 diện tích cao su sẽ đạt 800.000 đến 1 triệu ha, Chính phủ đã và đang có những chính sách nhằm mở rộng diện tích trồng cao su sang các nước láng giềng như Lào và Campuchia.
Việc tăng hoặc giảm thuế xuất khẩu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá xuất khẩu và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Nạn “rút ruột” container xuất khẩu, trộm cắp mủ và pha hóa chất vào mủ của các hộ tiểu điền là những việc làm gây hại đáng kể cho ngành cao su trong nước. Từ việc làm giảm chất lượng mủ và trộm cắp mủ dẫn đến việc giảm sút uy tín trong công tác giao hàng đối với khách hàng. Chính những điều này làm cho ngành cao su Việt Nam bị đánh giá thấp hơn so với các nước trong khu vực, gây trở ngại cho quá trình thương lượng giá với các đối tác xuất khẩu.
1.1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của Việt Nam:
Việt Nam là một trong những nước dẫn đầu thế giới về khai thác và xuất khẩu cao su. Trong những năm gần đây, nhà nước thực hiện chủ trương, chính sách về phát triển cây cao su, diện tích trồng cao su cả nước liên tục tăng, cùng với đó là sự tăng lên của diện tích thu hoạch và sản lượng khai thác. Năm 2022, tổng diện tích cao su cả nước là 748.700 ha , diện tích thu hoạch đạt 439.100 ha (chiếm 58,6 %) với sản lượng khai thác là 751.700 tấn. Năm 2024, tổng diện tích cao su cả nước đã lên đến 910.500 ha, tăng 161.800 ha so với năm 2022, với diện tích thu hoạch là 505.800 ha ( chiếm 55.6%) và sản lượng thu hoạch là 863.600 tấn. Đặc biệt, năm 2023 là năm đánh dấu một cột mốc đáng nhớ cho ngành cao su nước ta khi Việt Nam trở thành nước đứng thứ tư thế giới về sản lượng khai thác với 789.300 tấn và đứng thứ 2 thế giới về năng suất với gần 1,72 kg/ha, năng suất này chỉ sau Ấn Độ (1,78 kg/ha) và cao hơn nhiều so với mức bình quân chung của thế giới (1,45 kg/ha).
Bảng 1: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su Việt Nam giai đoạn 2022-2024
| Năm | Diện tích (ha) | Diện tích tăng (ha) | Diện tích thu hoạch (ha) | Sản lượng (tấn) | Năng suất (kg/ha) |
| 2022 | 748.700 | 71.000 | 439.100 | 751.700 | 1.712 |
| 2023 | 801.600 | 52.900 | 460.000 | 789.300 | 1.716 |
| 2024 | 910.500 | 108.900 | 505.800 | 863.600 | 1.707 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê tháng 1/2025)
Năm 2023, tổng diện tích trồng cao su đã lên đến 811.600 ha, trong đó diện tích cho mủ là khoảng 460.000 ha (chiếm khoảng 56,6% tổng diện tích), được phân bổ tập trung ở Đông Nam Bộ (390.000 ha) và Tây Nguyên (280.000 ha), phần còn lại được phân bổ cho các khu vực: Bắc Trung Bộ (50.000 ha), Tây Bắc (50.000 ha) và Duyên hải Nam Trung Bộ (40.000 ha). Trong đó, khu vực đại điền chiếm 44,36%, khu vực tiểu điền chiếm 49,28% và khu vực tư nhân chiếm 6,36%.
Tuy nhiên, việc mở rộng đất trồng ở Việt Nam dường như rất khó vì quỹ đất trồng bắt đầu bị thu hẹp và mức 80.000 ha canh tác cao su đã nằm trong kế hoạch phát triển ngành cao su của Chính phủ đến năm 2015 và tầm nhìn 2020. Chính vì vậy chủ trương phát triển diện tích trồng và khai thác ở các nước bạn Lào, Campuchia đang được khuyến khích và đẩy mạnh.
Mặc dù đứng thứ tư thế giới nhưng sản lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ nội địa của Việt Nam là rất thấp, chiếm 18.5% tổng sản lượng khai thác năm 2023, hơn 80% cao su khai thác được xuất khẩu đi nước ngoài.
Bảng 2: Sản lượng tiêu thụ của cao su thiên nhiên ở Việt Nam ở một số thị trường quốc tế giai đoạn 2022-2024
| Thị trường | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |||
| Sản lượng (tấn) | Giá trị mang lại (nghìn USD) | Sản lượng (tấn) | Giá trị mang lại (nghìn USD) | Sản lượng (tấn) | Giá trị mang lại (nghìn USD) | |
| Trung Quốc | 464.372 | 1.420.789 | 501.571 | 1.937.566 | 492.749 | 1.326.472 |
| Malaysia | 58.961 | 183.022 | 57.872 | 229.428 | 200.400 | 564.143 |
| Ấn Độ | 22.615 | 75.580 | 26.913 | 109.149 | 71.676 | 211.568 |
| Hàn Quốc | 34.706 | 97.800 | 33.065 | 130.250 | 39.997 | 112.433 |
| Đài Loan | 31.936 | 102.645 | 34.370 | 151.858 | 38.939 | 123.493 |
| Đức | 27.848 | 89.585 | 29.325 | 132.459 | 33.728 | 103.112 |
(Nguồn: Tổng cục hải quan) Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Việt Nam hiện xuất khẩu cao su khai thác đi khoảng 70 nước trên thế giới. Trong đó, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ lớn nhất (chiếm 61.4%), tiếp theo là thị trường Malaysia (6.6%), Đài Loan (4.3%), Đức và Hàn Quốc (3.3%),…(năm 2023).
Tuy nhiên, giá bán các mặt hàng cao su xuất khẩu của Việt Nam vẫn thấp hơn 10% so với các nước Thái Lan và Malaysia do công nghệ sơ chế còn ở trình độ thấp.
Tập đoàn cao su Việt Nam (VRG) đóng vai trò rất lớn trong chiến lược phát triển cây cao su ở Việt Nam. Năm 2023, VRG quản lý khoảng 333.325 ha cao su với 262.267 ha cao su trồng trong nước và 70.608 ha ở Lào và Campuchia, VRG hiện có 44 nhà máy, xí nghiệp và xưởng chế biến mủ cao su với tổng công suất thiết kế là 433.000 tấn/năm. Sản phẩm mủ cao su của VRG hiện xuất khẩu tới khoảng 70 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới chiếm khoảng 70% sản lượng mủ cao su của Việt Nam.
Cao su là một trong những ngành sản xuất quan trọng hàng đầu của Việt Nam, tuy vẫn còn nhiều thua kém về chất lượng sản phẩm trên thương trường quốc tế nhưng ngành cao su cũng đã đạt được những bước tiến rất đáng ghi nhận và vẫn là ngành có nhiều tiềm năng phát triển hơn nữa trong tương lai.
1.1.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mủ cao su của tỉnh Quảng Trị:
Cây cao su được trồng ở tỉnh Quảng Trị từ trước năm 1975. Nhận thấy lợi ích từ việc trồng cao su cũng như sự cho phép của điều kiện tự nhiên, ngành cao su thiên nhiên đã không ngừng lớn mạnh ở Quảng Trị. Tổng diện tích cao su trên địa bàn toàn tỉnh tính đến cuối năm 2022 là 16.229 ha, phân bố chủ yếu ở các vùng gò đồi huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trong tỉnh cũng đã và đang mở rộng thêm diện tích đất trồng cao su sang nước bạn Lào.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 8 cơ sở chế biến mủ cao su gồm: Công ty CP cao su Bến Hải (Vĩnh Linh) có công suất 4.500 tấn/năm, Doanh nghiệp tư nhân Trần Dương (Vĩnh Linh) có công suất 500 tấn/năm, Công ty TNHH MTV Trường Anh (Vĩnh Linh) có công suất 6.000 tấn/năm, Cơ sở Nguyễn Đức Đồng (Vĩnh Linh) có công suất 10 tấn/ tháng, Công ty CP cao su Trường Sơn (Vĩnh Linh) có công suất 3.000 tấn/năm, Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị (Gio Linh) có công suất 9.000 tấn/năm, Công ty CP Tân Lâm (Cam Lộ) có công suất 1.500 tấn/năm và Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị (Cam Lộ) có công suất trên 3.000 tấn/năm. Năm 2024, tổng công suất các nhà máy hoạt động trên 10.000 tấn/30.000 tấn/năm theo tổng công suất thiết kế. Tuy nhiên, diện tích cao su đang khai thác trên toàn tỉnh là 10.930 ha với sản lượng mủ là 14.293 tấn không đủ cho các nhà máy chế biến hết công suất. Bên cạnh đó thị trường tiêu thụ không ổn định, giá thu mua luôn biến động do sự thao túng của tư thương gây thiệt hại đáng kể cho người trồng cao su và khó khăn cho doanh nghiệp trong việc chủ động nguồn nguyên liệu.
Đứng trước những khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường thu mua, các doanh nghiệp đã kiến nghị với UBND tỉnh không cấp phép thêm các nhà máy chế biến mủ cao su bởi tổng công suất chế biến của các nhà máy lớn hơn sản lượng mủ hiện tại. Việc thả nổi thị trường thu mua cho tư thương đã ít nhiều gây ảnh hưởng đến chất lượng mủ do có tình trạng trộn lẫn tạp chất vào mủ. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Nhìn chung Quảng Trị là một tỉnh có nhiều tiềm năng cho phát triển ngành cao su, trong những năm vừa qua ngành cao su của tỉnh cũng đã gặt hái được không ít thành công nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn do tình trạng chạy theo lợi nhuân quá lớn và tác động của thiên tai, dịch bệnh. Tỉnh đã và đang có những biện pháp nhằm hạn chế tốt nhất những tác động xấu từ thiên nhiên như khuyến khích trồng các vành đai chống gió bão, thực hiện các chính sách nhằm kiểm soát tốt hơn giá thu mua cao su, đảm bảo sự cạnh tranh công bằng trong thu mua mủ cao su giữa các doanh nghiệp và các nhà thu mua nhỏ lẻ.
1.2 Tình hình cơ bản của công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
- Tên giao dịch: Quang Tri rubber company limited
- Địa chỉ: 264 Hùng Vương, P. Đông Lương, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
- Điện thoại: 053.3854.803
- Fax: 053.3853.816
- Email:
- Website:
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Hơn 10 năm sau ngày giải phóng, Quảng Trị vẫn còn bạt ngàn đồi núi trọc, đất hoang do hậu quả của chiến tranh để lại, môi trường sinh thái bị tàn phá nghiêm trọng, người dân nghèo đói vì thiếu công ăn việc làm.
Quảng Trị vẫn còn chưa biết tìm ra một loại cây gì để nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi trọc, cải tạo môi trường , giải quyết công ăn việc làm trước mắt cho người lao động. Hiện trạng bấy giờ là những cây sắn, cây khoai của các hợp tác xã nông nghiệp. Nhà nước có đầu tư xây dựng nông trường Cồn Tiên và Tân Lâm, nhưng chuyên doanh cây tiêu, cây chè, cây dứa vẫn là bước đi luẩn quẩn của các nông trường, nó chưa phải là hướng đi chuẩn xác để đưa mảnh đất hoang hoá sau chiến tranh và tiềm ẩn nhiều tiềm năng này đi vào hoạt động có hiệu quả.
Quảng Trị có vùng đất đỏ Bazan nên việc phát triển cây cao su là hướng đi đúng đắn vì cây cao su là một loại cây tương đối phù hợp với điều kiện tự nhiên của Quảng Trị, chịu được cái nắng hạn của gió Lào mà nhiều loại cây khác không chịu được. Phát triển cây cao su vừa thu được sản phẩm mủ cao su tự nhiên là nguyên liệu, vừa tạo điều kiện phủ xanh đất trống đồi trọc và cải tạo môi trường sinh thái. Mặt khác, cây cao su giải quyết được phần lớn số lao động trong xã hội chưa có công ăn việc làm.
Với mục tiêu chiến lược phát triển cao su của ngành, qua phân tích điều kiện tự nhiên cho phép, Tổng cục cao su Việt Nam quyết định thành lập một Công ty trồng cao su trên mảnh đất Quảng Trị. Ngày 17/11/1984 Tổng cục cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam) ký Quyết định số 87/TCCB thành lập Công ty cao su Bình Trị Thiên. Tháng 7/1989 sau khi chia tách tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, để gắn tên Công ty với tên địa phương tỉnh, ngày 01 tháng 12 năm 1990 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm đã ký quyết định số 365 NN-TCCN/QĐ đổi tên Công ty cao su Bình Trị Thiên thành Công ty cao su Quảng Trị .
Căn cứ thông báo số 49/TB ngày 1/3/1993 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến của Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho phép thành lập doanh nghiệp Nhà nước. Ngày 4/3/1993 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm đã ký quyết định số 154 NN-TCCB thành lập Công ty Cao su Quảng Trị và được Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp nhà nước số 106594 ngày 17/4/1993. Công ty Cao su Quảng Trị là thành viên của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam. Tháng 6/2022 Công ty cao su Quảng Trị chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
1.2.2 Quy mô công ty: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
- Tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị được xác định theo báo cáo tài chính thời điểm 31/12/2024 là 492.545.000.000 đồng.
- Tổng tài sản: 545.000.000 đồng. Trong đó:
- + Tài sản ngắn hạn: 172.415.000.000 đồng
- + Tài sản dài hạn : 320.038.000.000 đồng
- Tổng lao động: 505 lao động
- Hiện nay, các đơn vị trực thuộc Công ty gồm có 6 nông trường, 1 xí nghiệp cơ khí chế biến, 1 xí nghiệp sản xuất tổng hợp và 1 trung tâm y tế.
1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
1.2.3.1 Chức năng của công ty:
- Khai hoang, trồng mới, chăm sóc, khai thác, chế biến mủ cao su nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Sản xuất phân bón và vật tư phục vụ khai thác mủ cao su .
- Các dịch vụ khoa học kỹ thuật phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn.
- Thu mua, gia công chế biến nguyên liệu mủ cao su tiểu điền.
- Kinh doanh sản xuất công nghiệp chế biến cao
- Tham gia góp vốn đầu tư với các Công ty cổ phần trong và ngoài ngành.
1.2.3.2 Nhiệm vụ của công ty: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
- Công ty thực hiện nhiệm vụ phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống, hoạt động xã hội, nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn và tay nghề cho cán bộ công nhân viên.
- Tự chủ củng cố, mở rộng sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò chủ đạo của một doanh nghiệp nhà nước, góp phần tích cực vào việc tổ chức sản xuất, nâng cao số lượng, chất lượng sản phẩm để phù hợp với cơ chế mới.
- Bảo vệ an toàn tài sản, môi trường môi sinh, giữ gìn an ninh chính trị, an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ với nhà nước.
- Báo cáo đầy đủ, trung thực, hạch toán chính xác theo chế độ nhà nước quy định.
- Tham gia các phong trào xã hội.
1.2.4 Sơ đồ tổ chức:
1.2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị đã xây dựng mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng gồm 3 cấp quản lý. Được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 3: Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Nhiệm vụ và chức năng của bộ máy:
Tổng Giám đốc Công ty: Là người đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và điều hành mọi hoạt động của Công ty. Tổng Giám đốc quyết định chủ trương, biện pháp để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đúng với chức năng Nhà nước cho phép. Có quyền tuyển dụng lao động để phục vụ sản xuất kinh doanh, quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danh trong phạm vi cấp thẩm quyền quy định. Ra các quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với các cán bộ công nhân viên theo luật định. Là chủ tài khoản quan hệ giao dịch với các tổ chức kinh tế bên ngoài và trực tiếp quan hệ với các phòng, bộ phận khác để có kế hoạch sản xuất cũng như quản lý về mặt tài chính.
Phó giám đốc kỹ thuật: Là người điều hành mọi hoạt động thuộc kỹ thuật nông nghiệp của Công ty. Tham mưu cho Tổng Giám đốc về các vấn đề kỹ thuật, điều hành các phòng ban chức năng như : phòng kỹ thuật chất lượng, phòng kỹ thuật nông nghiệp quản lý tốt các nông trường, xí nghiệp trong việc chăm sóc, cạo mủ và chế biến mủ cao su.
Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Là người điều hành mọi vấn đề thuộc về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng tổ chức lao động: Tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc về tiếp nhận, bố trí và sắp xếp đội ngũ cán bộ công nhân viên, theo dõi đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật cho toàn Công ty. Ngoài ra phòng tổ chức lao động còn ban hành các quy chế lương, thưởng đúng đắn, kịp thời cho người lao động
Phòng tài chính- kế toán: Giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty. Nhiệm vụ chủ yếu là ghi chép cập nhật sổ sách chứng từ hàng ngày, lập báo cáo theo quy định của Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, đảm bảo việc quản lý thu chi tiền mặt chặt chẽ theo đúng chế độ. Thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ thu nộp Thuế và các quy định của Pháp luật về vấn đề tài chính. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Phòng kỹ thuật nông nghiệp: Phụ trách về mặt kỹ thuật tạo giống, chăm sóc cây, kỹ thuật cạo và quản lý sản phẩm…
Phòng kinh doanh: Thực hiện việc ký kết các hợp đồng kinh tế, chào hàng, tiếp thị nhằm mục đích bán sản phẩm cao su ra thị trường trong nước và thế giới.
Phòng kế hoạch: Tham mưu cho Tổng Giám đốc việc lập kế hoạch hàng năm và kế hạch có tính chiến lược, xây dựng các định mức khoán sản lượng cho Công ty. Thực hiện việc mua các loại vật tư, dụng cụ phục vụ cho việc cạo mủ cao su.
Phòng hành chính tổng hợp: Lên lịch công tác cho các phòng ban, chỉ đạo tổ chức tiếp nhận lưu chuyển công văn, thực hiện việc tiếp khách giao dịch với Công ty…
Phòng thanh tra pháp chế: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác bảo vệ sản phẩm cao su, điều hành, hỗ trợ cho các nông trường trong việc chống thất thoát mủ.
Trung tâm y tế: Chăm lo sức khoẻ ban đầu, kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho Cán bộ công nhân viên của Công ty, thực hiện việc điều dưỡng, điều trị các bệnh thông thường, sơ cứu chuyển lên tuyến trên.
Các Nông trường: Cồn Tiên, Dốc Miếu, Bảy Tư, Trường Sơn, Quyết Thắng, Bến Hải: thực hiện việc trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác mủ cao su.
- Xí nghiệp cơ khí chế biến: Chế biến và bảo quản mủ, sản xuất thành phẩm cao
- Xí nghiệp sản xuất tổng hợp: Thực hiện các hoạt động kinh doanh du lịch, vận tải, nhà nghỉ của Công ty.
1.2.4.2 Quá trình tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ:
Các sản phẩm mủ chế biến của công ty đó là: SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20. Công ty sử dụng công nghệ sơ chế cao su thiên nhiên định chuẩn kỹ thuật (TSR).
Nguyên liệu cao su thu họach từ vườn cây bao gồm mủ nước và mủ phụ (mủ đông trong chén, mủ dây trên miệng cạo, mủ đông tận dụng trong quá trình thu mủ nước hay gọi chung là mủ tạp đông). Hai loại mủ này có tính chất khác nhau nên được ứng dụng để sản xuất các loại mủ riêng biệt khác nhau. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su SVR 3L và SVR 5:
- Mủ nước => Tiếp nhận mủ => Phân loại ban đầu => Lọc thô => Pha trộn mủ
- => Đánh đông => Cán xéo => Cán 1, 2, 3 => Băm tinh => Sấy => Phân loại dự kiến
- => Cân và ép bành => Đóng gói => Nhập kho.
Phân loại ban đầu: Mủ nước sau khi đưa về nhà máy được phân thành hai loại để đảm bảo chất lượng đó là một loại mủ không bị biến tính (mủ có màu trắng) và mủ bị biến tính (mủ có màu vàng).
- Lọc thô để loại bỏ bớt tạp chất.
- Pha trộn mủ.
- Đánh đông mủ bằng axit.
- Tiến hành gia công (cán, băm).
- Sấy: theo thiết kế của nhà sản xuất máy sấy và nhiệt độ yêu cầu.
- Cân, ép bành và đóng gói: theo yêu cầu của khách hàng và nhập kho đợi ngày giao hàng.
Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su SVR 10, SVR 20:
- Mủ phụ => Tiếp nhận và xử lý => Cắt, rửa, trộn => Ép, cắt, rửa, trộn => Cán, băm, rửa, trộn => Cán, rửa lần 1, 2, 3 => Băm thô => Cán, rửa lần 4, 5, 6 => Băm tinh => Sấy => Phân loại dự kiến => Cân và ép bành => Đóng gói => Nhập kho.
Tiếp nhận và xử lý: tiến hành tách biệt các loại mủ tạp, dây, đông để dễ kiểm soát chất lượng.
Gia công (bao gồm các công đoạn: cắt, rửa, trộn, ép, băm, cán): Mủ tạp đông thông thường do thu gom bị nhiễm nhiều tạp chất, vì vậy việc làm sạch mủ để làm giảm chỉ tiêu tạp chất là rất quan trọng. Hệ thống gia công cán rửa để sản xuất mủ SVR 10 và SVR 20 qua nhiều máy, nhiều hồ rửa và băng chuyền để công nhân loại bỏ các tạp chất bằng thủ công. Kiểm soát công đoạn này chủ yếu cán trộn cho tờ mủ có tính đồng nhất và càng sạch trong mủ càng tốt. Sau đó cho vào hệ thống cán rửa, theo dõi suốt quá trình chạy máy tránh không cho mủ vào hồ rửa quá nhiều làm mất khả năng rửa của hồ, hiệu chỉnh máy sao cho tờ mủ được trộn đều, để có hạt cốm nhỏ và đều để cho công đoạn sấy.
- Sấy: mủ tạp đông có nhiệt độ sấy thấp và thời gian kéo dài và được ấn định theo thiết kế của từng lò sấy của nhà sản xuất máy.
- Cân, ép bành và đóng gói: theo yêu cầu của khách hàng và nhập kho đợi ngày giao hàng.
1.2.5 Nguồn lực của công ty: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
1.2.5.1 Nguồn lực tự nhiên:
Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế được. Đất đai vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động, không có đất đai thì không thể tiến hành sản xuất nông nghiệp được, chất lượng, đặc tính đất đai quyết định rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng. Nhận biết được điều này, cùng với sự ngày một lớn mạnh của mình, việc xem xét, đánh giá, mở rộng cũng như xây dựng cơ cấu diện tích đất luôn được công ty chú trọng hàng đầu.
Qua bảng 3 ta thấy, giai đoạn 2022 – 2024, tổng diện tích đất phục vụ cho quá trình sản xuất mủ cao su của công ty không ngừng tăng lên.
Năm 2022, tổng diện tích đất của công ty là 3.617,33 ha, đến năm 2023 là 3.872,95 ha, tăng 255,62 ha. Có được sự tăng lên này là do năm 2023 công ty đã khai hoang thêm được 68,3 ha đất, diện tích cao su KTCB tăng 71,35 ha, diện tích cao su được khai thác thực hiện thanh lý tăng 56,7 ha, diện tích cao su khai thác tăng 55 ha, công ty xây dựng thêm vườn nhân giống và ươm giống với diện tích lần lượt là 1,97 ha và 2,3 ha.
Đến năm 2024, diện tích đất phục vụ cho việc trồng và sản xuất cao su đã lên đến 4.449,85 ha, tăng 576,9 ha so với năm 2023 và 832,52 ha so với năm 2022. Trong đó, diện tích khai hoang tăng 125,7 ha, diện tích cao su KTCB tăng 67,3 ha, diện tích cao su được khai thác thực hiện thanh lý tăng 26,03 ha, diện tích cao su khai thác tăng 275,16 ha, mở rộng diện tích vườn nhân giống thêm 0,01 ha so với năm 2023 và công ty tiến hành phục hoang thêm được 82,7 ha đất.
Về cơ cấu diện tích, từ năm 2022 đến năm 2024, tỉ trọng diện tích đất khai hoang ngày càng tăng từ 0% năm 2022 lên 1,77% năm 2023 và 4,36% năm 2024 cho thấy công ty đang thực hiện tốt chủ trương mở rộng diện tích đất đai của mình. Tỉ trọng diện tích đất phục hoang cũng từ 0% năm 2022 và 2023 lên chiếm 1,86% năm 2024. Diên tích cao su được trồng mới hay cao su kiến thiết cơ bản cũng tăng từ 11,65% năm 2022 lên 12,72% năm 2023 những sau đó giảm còn 12,59% năm 2024. Trong thời gian này, một số vườn cây bắt đầu vào thời gian ngừng cho mủ được công ty thực hiện thanh lý, tỉ trọng diện tích này là 0% năm 2022, 1,46% năm 2023 và 1,86% năm 2024. Một số vườn cây thực hiện việc thanh lý đồng nghĩa với diện tích cao su đang trong thời gian khai thác sẽ giảm, tỉ trọng diện tích này từ 88,35% năm 2022 giảm còn 83,94% năm 2023 và còn 79,24% năm 2024. Tỉ trọng diện tích vườn nhân giống từ 0% năm 2022 lên 0,05% năm 2023, năm 2024 diện tích vườn nhân giống tăng 0,01 ha song do tổng diện tích cũng tăng trong khi quy mô vườn nhân giống nhỏ hơn nhiều so với diện tích nên tỉ trọng diện tích vườn nhân giống năm này giảm còn 0,04%. Tỉ trọng vườn ươm là 0% năm 2022 là 0%, năm 2023 là 0,06%, năm 2024 cũng như diện tích vườn nhân giống mặc dù không thay đổi về quy mô song tỉ trọng diện tích vườn ươm giống giảm còn 0,05%.
Bảng 3: Cơ cấu diện tích đất đai của công ty giai đoạn 2022-2024
Ngoài việc mở rộng diện tích đất trong tỉnh công ty cũng chú trọng cho việc đầu tư trồng cao su sang nước bạn Lào. Mặc dù diện tích đất đai của công ty đang ngày càng được mở rộng song về tương lai công ty khó có thể mở rộng thêm được do quỹ đất là có hạn. Ngoài việc mở rộng diện tích đất công ty cũng chú trọng việc nâng cao chất lượng đất đảm bảo cho sự phát triển bền vững. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
1.2.5.2 Nguồn lực kinh tế – xã hội:
- Lao động:
Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa hoc kỹ thuật, máy móc đang dần thay thế con người trong một số hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh. Song, máy móc không thể thay thế hoàn toàn được vai trò của con người. Đặc biệt đối với ngành cao su thiên nhiên, là ngành có nhu cầu lớn về đội ngũ lao động.
Bảng 4 cho ta thấy, cùng với quá trình mở rộng quy mô sản xuất của mình, lực lượng lao động của công ty trong thời gian 2022-2024 không ngừng gia tăng về số lượng. Năm 2022, tổng lao động của công ty là 1.436 người. Năm 2023, số lao động là 1.467 người, tăng 31 người so với năm 2022. Năm 2024, con số này đã là 1.495 người, tăng 28 người so với năm 2023 và tăng 59 người so với năm 2022.
Cùng với sự gia tăng về tổng số, cơ cấu lao động của công ty trong thời gian này cũng có những thay đổi:
Cơ cấu lao động theo quan hệ sản xuất được chia thành lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động trực tiếp là những lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm như công nhân. Lao động gián tiếp là những lao động đóng góp một cách gián tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm như các cán bộ quản lý, cán bộ văn phòng… Trong giai đoạn 2022-2024, cơ cấu lao động theo quan hệ sản xuất có sự thay đổi nhỏ khi tỉ trọng lao động gián tiếp tăng từ 7,31% năm 2022 lên 7,43 % năm 2023 và 7,69% năm 2024 tương ứng với mức tăng về số lượng là năm 2023 tăng 4 người so với năm 2022, năm 2024 tăng 6 người so với năm 2023 và tăng 10 người so với năm 2022. Trong khi đó, tỉ trọng lao động trực tiếp có xu hướng giảm dần từ 92,69% năm 2022 xuống còn 92,57% năm 2023 và 92,31% năm 2024 mặc dù số lượng không ngừng gia tăng qua ba năm. Năm 2023 số lượng lao động trực tiếp tăng 27 người so với năm 2022, năm 2024 tăng 22 người so với năm 2023 và 49 người so với năm 2022.
Theo trình độ lao động cơ cấu lao động cũng có những thay đổi khi tỉ trọng lao động có trình độ Đại học trở lên ngày càng cao. Năm 2022 tỉ trọng của nhóm lao động này là 6,55%, năm 2023 là 6,75% và năm 2024 là 7,16%, cùng với đó là sự gia tăng về số lượng, năm 2023 lượng lao động có trình độ Đại học trở lên tăng 5 người so với năm 2022, năm 2024 tăng 8 người so với năm 2023 và tăng 10 người so với năm 2022. Cũng giống như lao động trực tiếp, mặc dù số lượng cũng không ngừng gia tăng qua ba năm những tỉ trọng lao động có trình độ dưới Đại học lại có xu hướng giảm đi, từ 93,45% năm 2022 xuống còn 93,25% năm 2023 và 92,84% năm 2024. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Theo giới tính, với lợi thế về sức khỏe và thời gian tỉ trọng lao động nam trong doanh nghiệp ngày càng gia tăng, từ 58,08% năm 2022 lên 58,42% năm 2023 và 58,46% năm 2024. Cùng với đó là sự gia tăng về số lượng, năm 2023 tăng 23 người so với năm 2022, năm 2024 tăng 17 người so với năm 2023 và tăng 40 người so với năm 2022. Cùng với sự tăng tỉ trọng của lao động nam là sự giảm tỉ trọng của lao động nữ. Năm 2022 tỉ trọng của lao động nữ là 41,92%, năm 2023 tỉ trọng này giảm xuống còn 41,58% và là 41,54% năm 2024.
Sự thay đổi lớn nhất trong cơ cấu lao động là sự thay đổi về cơ cấu theo thời gian hợp đồng lao động. Theo chỉ tiêu này, cơ cấu lao động được chia thành lao động có hợp đồng ngắn hạn và lao động có hợp đồng dài hạn. Từ năm 2022 đến năm 2024. tỉ trọng lao động có thời gian ngắn hạn ngày càng gia tăng với tốc độ nhanh. Tỉ trọng của loại lao động này năm 2022 là 59,89% thì năm 2023 đã là 66,12% và năm 2024 là 75,51%. Cùng với sự không ngừng gia tăng về số lượng, năm 2023 lượng lao động có hợp đồng ngắn hạn tăng 110 người so với năm 2022, năm 2024 tăng 114 người so với năm 2023 và 224 người so vơi năm 2022. Sự gia tăng tỉ trọng của lao động có thời gian hợp đồng ngắn hạn đồng nghĩa với sự giảm tỉ trọng của lao động có hợp đồng dài hạn. Năm 2022, tỉ trọng lao động có hợp đồng dài hạn là 40,11%, năm 2023 giảm còn 33,88% và còn 27,49% vào năm 2024.
Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động bình quân của công ty giai đoạn 2022-2024
Giai đoạn 2022-2024 là giai đoạn kinh tế thế giới có nhiều biến động, làm ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất kinh doanh mủ cao su như công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị. Trong khi, thu nhập của người lao động công ty phụ thuộc rất lớn đến biến động doanh thu của công ty. Sự biến động này ta sẽ tìm hiểu ở mục 2.1 của báo cáo này.
Tổng quỹ lương công ty giai đoạn 2022-2024 có sự sụt giảm 60,9 triệu đồng từ 10.770 triệu đồng năm 2022 xuống còn 10.709,1 triệu đồng năm 2023 và tiếp tục giảm mạnh 4.280,6 triệu đồng xuống còn 6.428,5 triệu đồng vào năm 2024. Tổng quỹ lương năm 2023 bằng 99% năm 2022, giảm 1%. Năm 2024 tổng quỹ lương chỉ bằng 60% năm 2023 và bằng 59,7% năm 2022, giảm 40% so với năm 2023 và giảm 40,3% so với năm 2022.
Tổng quỹ lương giảm trong khi tổng lao động tăng làm cho thu nhập bình quân đầu người của công ty giảm. Năm 2022, thu nhập bình quân đầu người của công ty vào khoảng 7,5 triệu đồng/người. Năm 2023, tổng lương giảm 60,9 triệu đồng trong khi tổng lao động tăng 31 người làm thu nhập bình quân giảm còn 7,3 triệu đồng/người, giảm 0,2 triệu đồng/người so với năm 2022. Năm 2024, tổng quỹ lương giảm mạnh từ 10.709,1 triệu đồng năm 2023 xuống còn 6.428,5 triệu đồng trong khi tổng lao động vẫn tăng thêm 28 người làm cho thu nhập bình quân của công ty giảm mạnh xuống còn 4,3 triệu đồng/người, giảm 3 triệu đồng/người so với năm 2023 và giảm 3,2 triệu đồng/người so với năm 2022 tương ứng với chỉ bằng 59% so với năm 2023 và bằng 57% so với năm 2022. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Bảng 5: Tình hình thu nhập của người lao động trong công ty giai đoạn 2022-2024)
Công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ văn hóa, trình độ tay nghề cho công nhân luôn được công ty quan tâm. Phối hợp với Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Gio Linh, công ty mở các lớp bổ túc để tạo điều kiện cho công nhân nâng cao trình độ văn hóa, gửi công nhân đào tạo tại Trường kỹ thuật nghiệp vụ cao-su. Hằng năm, công ty tổ chức thi nâng bậc thợ và mở các lớp đào tạo tay nghề, huấn luyện kiến thức an toàn lao động cho công nhân mới và tổ chức đào tạo lại cho công nhân có tay nghề chưa cao. Nhờ vậy trình độ tay nghề của công nhân được nâng lên rõ rệt. Từ xuất phát điểm là những người nông dân không có tay nghề, chưa qua đào tạo, đến nay 100% số công nhân đã qua các lớp đào tạo kỹ thuật, có trình độ tay nghề cao, trong đó hơn 60% số thợ bậc cao. Nhiều công nhân trẻ qua đào tạo đã nắm bắt và làm chủ được dây chuyền công nghệ hiện đại. Chính việc quan tâm nâng cao trình độ tay nghề, đã góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và thu nhập cho công nhân.
Do đặc thù công nhân cao su sống ở vùng sâu, xa các trung tâm văn hóa, nên công ty luôn quan tâm chăm lo đời sống văn hóa tinh thần của người lao động. Hằng năm, ngoài mùa vụ và các dịp lễ, Tết, công ty phối hợp với các đoàn thể tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao tạo không khí vui tươi lành mạnh, phấn khởi trong lao động sản xuất. Ngoài ra, công ty còn thực hiện tốt cuộc vận động “Xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”. Hiện nay, 100% số đơn vị trực thuộc đã phát động và được công nhận là đơn vị văn hóa. Hằng năm, công ty trích quỹ phúc lợi hàng tỷ đồng tổ chức cho công nhân lao động giỏi đi tham quan học tập trong và ngoài nước. Công ty là doanh nghiệp đầu tiên ở địa phương tổ chức cho công nhân đi tham quan, học tập ở nước ngoài.
1.2.5.2.2 Vốn:
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải có vốn. Trong nền kinh tế, vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh tham toàn bộ mọi quá trình sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Cùng với việc mở rộng quy mở rộng quy mô sản xuất, quy mô nguồn vốn của công ty cũng ngày càng mở rộng. Năm 2022 tổng nguồn vốn của công ty vào khoảng 363.911 triệu đồng, năm 2023 nguồn vốn tăng thêm 39.769,5 triệu đồng thành 417.452,5 triệu đồng, năm 2024 tổng nguồn vốn đã là 453.594,5 triệu đồng, tăng 36.142 triệu đồng so với năm 2023 và 75.911,5 triệu đồng so với năm 2022. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Có được sự gia tăng đó là do sự gia tăng không ngừng qua ba năm của nguồn vốn CSH. Năm 2022 quy mô vốn CSH của công ty vào khoảng 254.677 triệu đồng, năm 2023 đã là 310.737,5 triệu đồng và năm 2024 là 356.273 triệu đồng. Năm 2023 lượng vốn CSH tăng 41.234 triệu đồng so với năm 2022, năm 2024 tăng 45.535,5 triệu đồng so với năm 2023 và tăng 86.778,5 triệu đồng so với năm 2022. Trong khi đó lượng vốn vay của doanh nghiệp ngày càng ít đi, năm 2022 lượng vốn vay của doanh nghiệp vào khoảng 109.234 triệu đồng, năm 2023 giảm còn 106.715 triệu đồng và năm 2024 còn 97.321,5 triệu đồng. Có sự sụt giảm này là do công ty ngày càng thu nhỏ các khoản vay dài hạn, từ 9.454 triệu đồng năm 2022 giảm 2.225,5 triệu đồng xuống còn 6.301 triệu đồng năm 2023 và tiếp tục giảm thêm 3.799,5 triệu đồng xuống còn 2.501,5 triệu đồng năm 2024. Vốn vay ngắn hạn mặc dù có sự tăng lên 752 triệu đồng từ năm 2022 đến năm 2023 nhưng năm sau đó lại giảm đi 5.594 triệu đồng.
Mặc dù có sự giảm sút từ các nguồn vốn vay song tổng nguồn vốn công ty vẫn tăng trong giai đoạn 2022-2024 là vì quy mô nguồn vốn CSH lớn hơn nhiều quy mô nguồn vốn vay và sự gia tăng của nguồn vốn CSH cũng lớn hơn nhiều so với sự sụt giảm của nguồn vốn vay.
Bảng 6: Nguồn vốn của công ty các năm 2022-2024
- Về tỉ trọng các nguồn vốn:
Cùng với đà giảm về quy mô liên tục trong ba năm, tỉ trọng nguồn vốn vay cũng giảm từ 28,65% năm 2022 xuống còn 25,56% năm 2023 và còn 21,46% năm 2024. Trong đó, tỉ trọng nguồn vốn vay ngắn hạn là 26,39% năm 2022, giảm còn 24,05% năm 2023 và 20,9% năm 2024. Tỉ trọng vốn vay dài hạn là 2,26% năm 2022, giảm còn 1,51% năm 2023 và còn 0,56% năm 2024.
Đồng thời với việc tỉ trọng của nguồn vốn vay giảm liên tục là tỉ trọng nguồn vốn CSH liên tục tăng trong ba năm từ 71,35% năm 2022 lên 74,44% năm 2023 và là 78,54% năm 2024.
1.2.5.2.3 Tài sản cố định:
Tài sản cố định là tất cả những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của chúng sẽ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp bao gồm những tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các công trình xây dựng, bằng phát minh, sáng chế, ….
Trong thời gian 2022-2024, cùng với việc mở rộng quy mô sản xuất, công ty đã không ngừng đầu tư xây dựng, mua thêm các loại TSCĐ hữu hình nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Năm 2022, tổng nguyên giá nhóm TSCĐ hữu hình là 154.021 triệu đồng, năm 2023 công ty đầu tư thêm 11.886 triệu đồng, làm tăng tổng nguyên giá nhóm tài sản này lên thành 165.907 triệu đồng. Năm 2024, tổng nguyên giá nhóm tài sản này là 175.763,5 triệu đồng, tăng 9.856,5 triệu đồng so với năm 2023 và 21.742 triệu đồng so với năm 2022. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Công ty ngày càng khẳng định được vị trí, thương hiệu của mình trên thị trường, cùng với việc đầu tư nghiên cứu khoa học đã làm tăng giá trị nhóm TSCĐ vô hình của công ty. Năm 2022, nguyên giá nhóm TSCĐ này là 1.088 triệu đồng, năm 2023 nguyên giá này tăng thêm 23,5 triệu đồng thành 1.111,5 và năm 2024 tăng 66 triệu đồng thành 1.154 triệu đồng so với năm 2023.
Sự gia tăng không ngừng của hai nhóm TSCĐ trên trong giai đoạn 2022-2024 làm tổng nguyên giá TSCĐ của công ty cũng không ngừng tăng lên.
Bảng 7: Nguyên giá TSCĐ của công ty giai đoạn 2022-2024
Cùng với việc giá trị các nhóm TSCĐ liên tục tăng trong ba năm, tỉ trọng của chúng cũng có một vài thay đổi nhỏ. Tỉ trọng nhóm tài sản cố định hữu hình liên tục tăng trong ba năm, năm 2022 là 99,3%, năm 2023 là 99,33% và bằng 99,35% năm 2024. Cùng với đó tỉ trọng nhóm TSCĐ vô hình có xu hướng giảm nhẹ, chiếm 0,7% năm 2022, năm 2023 là 0,67% và bằng 0,65% năm 2024.
1.2.6 Môi trường kinh doanh của công ty:
1.2.6.1 Môi trường vĩ mô:
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng cũng như năng suất cao su, là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của con người.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây trồng nhưng kèm theo đó là thiên tai, dịch bệnh cũng xảy ra thường xuyên ảnh hưởng rất lớn năng suất cây trồng.
Quảng Trị là tỉnh có nền nhiệt độ cao, chế độ ánh sáng, lượng mưa, độ ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao… là những thuận lợi cơ bản cho phát triển các loại cây trồng nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, Quảng Trị được coi là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt.
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm từ 24-25oC ở vùng đồng bằng, 22-23oC ở độ cao trên 500 m.
- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.200-2.500 mm; số ngày mưa trong năm dao động từ 154-190 ngày. Chế độ mưa ở Quảng Trị biến động rất mạnh theo các mùa.
- Độ ẩm: Quảng Trị có độ ẩm tương đối, trung bình năm khoảng 83-88%. Tháng có độ ẩm thấp nhất có khi xuống đến 22%; trong những tháng mùa mưa, độ ẩm tương đối trung bình thường trên 85%, có khi lên đến 88-90%.
- Nắng: Quảng Trị có số giờ nắng khá cao, trung bình 5-6 giờ/ ngày, có sự phân hóa theo thời gian và không gian.
- Gió: Tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc. Gió Tây Nam khô nóng ở Quảng Trị là hiện tượng rất điển hình, được đánh giá là dữ dội nhất ở nước ta. Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau, tỉnh chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây nên lũ lụt.
- Bão và áp thấp nhiệt đới: Quảng Trị nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão. Mùa bão thường tập trung vào các tháng 9 và 10. Bão có cường suất gió mạnh kèm theo mưa lớn tạo ra lũ quét ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Cây cao su là loại cây trồng thích hợp với những vùng có điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao như tỉnh Quảng Trị, song đây cũng là tỉnh hứng chịu rất nhiều tác động của thiên tai như hạn hán, lũ lụt, gió bão…ảnh hưởng không ít đến sự phát triển cũng như năng suất cây cao su.
Khoa học và công nghệ là động lực của phát triển kinh tế – xã hội và phát triển của ngành, khoa học công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm, tăng sản lượng, năng suất lao động, tiết kiệm các nguyên nhiên liệu….
Nhà nước ta luôn coi trọng việc phát triển KHCN và khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng KHCN vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
VRG đã và đang triển khai nghiên cứu các đề tài đổi mới công nghệ, áp dụng các thành tựu KHCN vào sản xuất, liên kết với Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật nghiên cứu cải tạo tự động một số công đoạn trong dây chuyền chế biến cao su tờ RSS, liên kết với Trường Đại học Nông lâm nghiên cứu để tìm ra những giống cao su mới cho năng suất cao hơn, phẩm chất tốt hơn, chế tạo máy móc phục vụ cho quá trình chăm sóc vườn cây, máy móc xử lý mùi hôi cũng như các chất thải để chống ô nhiễm môi trường.
Tập đoàn cũng chú trọng đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ KHCN, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ đầu đàn trong các lĩnh vực, đủ khả năng chủ trì thực hiện các đề tài KHCN lớn của đơn vị, tăng cường hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế về KHCN để đưa nhanh các tiến bộ KHCN tiên tiến vào sản xuất.
Những năm gần đây, Quảng Trị triển khai đồng bộ hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ và đạt được những kết quả rõ nét trên nhiêu lĩnh vực, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội tỉnh nhà. Khoa học và công nghệ cũng đã góp phần tạo ra nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ được chú trọng thiết lập. Tỉnh đã ban hành kịp thời các văn bản quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, quản lý công nghệ, sở hữu trí tuệ, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm…. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã quan tâm hơn đến công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Nhiều doanh nghiệp đã thực hiện xây dựng và được cấp các chứng chỉ về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000. Năng lực kiểm định trong lĩnh vực đo lường và chất lượng cũng đã được nâng lên cả về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của xã hội và sự phát triển của kinh tế. Về sở hữu trí tuệ, bước đầu ngành khoa học và công nghệ đã hỗ trợ, tư vấn và giúp nhiều doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Từ nhiều năm qua, tỉnh đã có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời khuyến khích cán bộ, công chức học tập nâng cao trình độ. Đặc biệt, tỉnh luôn coi trọng và tích cực huy động sự tham gia đóng góp của đội ngũ cán bộ khoa học thúc đẩy đưa nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Khoa học và công nghệ đã góp phần quan trọng giúp các doanh nghiệp cao su trong và ngoài tỉnh nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, nhưng khoa hoc và công nghệ nước ta nói chung và ngành cao su nói riêng còn nhiều mặt yếu kém, còn có khoảng cách khá xa so với thế giới và khu vực.
Với vị thế là một trong những ngành kinh tế hàng đầu của Việt Nam, cao su đã và đang nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ phát triển của nhà nước. Một số chính sách của nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành cao su như: đầu tư nghiên cứu khoa học, kỹ thuật trong sản xuất chế biến mủ; miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp; xây dựng Quỹ bảo hiểm xuất khẩu cao su, xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh và định hướng phát triển cho ngành,…
Cây cao su gia nhập vào Quảng Trị đã đem lại cho tỉnh nhiều lợi ích to lớn như: giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, phủ xanh đồi trống, đất trọc,…, trở thành một trong những thế mạnh của tỉnh. Chính vì vậy, tỉnh cũng đã có những chính sách nhất định nhằm tạo điều kiện phát triển tốt nhất cho ngành theo định hướng chung của nhà nước.
1.2.6.2 Môi trường vi mô:
Về vị thế, công ty là đơn vị kinh doanh hàng đầu trong ngành sản xuất kinh doanh mủ cao su của tỉnh. Nhờ đổi mới trong sản xuất, kinh doanh, năng động, sáng tạo trong quản lý điều hành, những năm qua, tốc độ phát triển, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty luôn duy trì ở mức cao và ổn định. Sản lượng mủ cao-su từ 1.809,8 tấn (năm 1999) nay đã nâng lên hơn 6.224,5 tấn, tăng gấp ba, bốn lần; năng suất vườn cây bình quân từ 666 kg/ha đến nay đạt 1.916 kg/ha, tăng gấp ba lần. Bốn năm liền (từ năm 2018 đến 2021), Công ty được công nhận là thành viên “Câu lạc bộ hai tấn” của ngành cao-su. Hiện nay, năng suất vườn cây của Công ty Cao-su Quảng Trị dẫn đầu khu vực duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Sản phẩm từ chỗ chỉ tiêu thụ ở thị trường trong nước đến nay đã xuất khẩu trực tiếp sang nhiều nước trên thế giới, kim ngạch hằng năm từ 8 đến 10 triệu USD. Công ty đã khẳng định thương hiệu và uy tín trên thị trường, được Hội đồng đánh giá chất lượng quốc gia trao “Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2019” và được Bộ Công thương xét chọn là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2020.
Tốc độ phát triển, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty luôn duy trì ở mức cao, là đơn vị dẫn đầu khu vực miền Trung về năng suất, chất lượng vườn cây. Công ty góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội, giải quyết công ăn việc làm của địa phương, của ngành và đất nước. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Về đối thủ cạnh tranh, là những đối thủ tìm cách thỏa mãn cùng những khách hàng và những nhu cầu giống nhau và sản xuất ra những sản phẩm tương tự. Hiện nay, đa số các doanh nghiệp trồng, khai thác, chế biến mủ cao su trong nước đều tập trung sản lượng cho xuất khẩu, lượng cung cao su thiên nhiên trên thế giới vẫn chưa đủ cầu, cùng với sự hậu thuẫn và chỉ đạo của Tập đoàn mức độ cạnh tranh của công ty với các doanh nghiệp trong nước là không cao. Tuy nhiên, ngành cao su thiên nhiên nước ta nói chung và công ty nói riêng khi xuất khẩu ra nước ngoài đều phải chịu mức giá bán thấp hơn các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Indonesia do chất lượng sản phẩm của ta thấp hơn. Nếu không có biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm thì các doanh nghiệp nước ta cũng như công ty có thể sẽ bị doanh nghiệp các nước khác trong khu vực hất chân.
Việc cạnh tranh của công ty cũng xảy ra trong thu mua mủ cao su từ các hộ tiểu điền trong tỉnh nhằm tăng sản lượng chế biến. Công ty phải cạnh tranh với các tư thương thu mua mủ cao su kinh doanh và thường xuyên bị các tư thương này ép giá. Công ty cùng với các doanh nghiệp chế biến mủ cao su khác đã có kiến nghị lên ủy ban tỉnh để đảm bảo sự canh tranh công bằng trong thu mua mủ cao su từ các hộ tiểu điền.
- Về khách hàng, Công ty có hai nhóm khách hàng chính đó là khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế.
Một số khách hàng chính trong nước của công ty như: công ty CP cao su Đà Nẵng, công ty TNHH Hoàng Mỹ, công ty TNHH Thái Thịnh Hoàng,…. Hiện nay, nhu cầu cao su trong nước vẫn đang lớn hơn cung khi mà lượng cao su thiên nhiên trong nước đang tập trung cho xuất khẩu, vì vậy đây là một thị trường đầy tiềm năng của công ty nếu công ty thực hiện tốt những chính sách mở rộng và khai thác ở thị trường này.
Về thị trường xuất khẩu, Trung Quốc vẫn đang là thị trường xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất của nước ta, khách hàng xuất khẩu của công ty chủ yếu là khách hàng Trung Quốc như: công ty TNHH TM Chính Hưng Đạt, công ty TNHH DV & TM Phúc Huy. Đây là một thị trường lớn, xong sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu công ty chỉ tập trung xuất khẩu vào thị trường này và một nhóm khách hàng nhỏ như thế này.
Về các trung gian phân phối sản phẩm: công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp vì vậy hàng hóa được công ty giao tận tay cho khách hàng, không qua trung gian phân phối. Chính vì vậy, thị trường tiêu thụ của công ty bị bó hẹp trong phạm vi nhỏ.
Các nhà cung ứng đầu vào như giống, phân bón, thuốc BVTV, bát hứng, dao cạo, các phương tiện kĩ thuật… đều là những bạn hàng lâu năm của công ty nên công ty cũng được hưởng những chính sách ưu đãi nhất định từ họ.
1.2.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2022-2024: Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Kết quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Bảng 8 cho thấy, trong giai đoạn 2022-2023:
Tổng doanh thu của công ty tăng từ 364.988 triệu đồng lên 411.414 triệu đồng, tăng khoảng 13%. Có được mức tăng tổng doanh thu này là do doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng từ 358.147 triệu đồng lên 401.248 triệu đồng (tăng 12%) và doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng từ 4.957 triệu đồng lên 9.675 triệu đồng (tăng 95%), trong khi đó thu nhập khác có sự sụt giảm từ 1.884 triệu đồng xuống còn 491 triệu đồng (giảm 74%), song sự sụt giảm này nhỏ hơn nhều so với mức tăng của doanh thu tiêu thụ sản phẩm và doanh thu hoạt động tài chính.
Cùng với sự tăng giá theo thời gian của các yếu tố đầu vào, tổng chi phí của công ty trong thời gian này cũng có sự gia tăng từ 248.502 triệu đồng lên 667 triệu đồng (tăng 17%). Trong đó, chi phí tiêu thụ sản phẩm tăng từ 247.049 triệu đồng lên 290.020 triệu đồng (tăng 17%), chi phí hoạt động tài chính tăng từ 27 triệu đồng lên 506 triệu đồng, chi phí khác giảm từ 1.426 triệu đồng xuống 141 triệu đồng, nhưng mức giảm này nhỏ hơn so với mức tăng của hai loại chi phí kia.
Lợi nhuận trước thuế là hiệu số có được khi lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí. Trong giai đoạn 2022-2023, tổng doanh thu và tổng chi phí đều tăng, song mức tăng của tổng doanh thu lớn hơn so với mức tăng của tổng chi phí nên tổng lợi nhuận trước thuế của công ty trong giai đoạn này tăng từ 486 triệu đồng lên 120.747 triệu đồng (tăng 4%).
Thuế là khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước, lượng tiền thuế phải nộp tỉ lệ thuận với tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và bằng 25% tổng lợi nhuận trước thuế. Cùng với sự tăng lên của tổng lợi nhuận trước thuế, thuế doanh nghiệp phải nộp trong giai đoạn 2022-2023 cũng tăng từ 29.121,5 triệu đồng lên 30.186,75 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế bằng tổng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế doanh nghiệp phải nộp. Lợi nhuận trước thuế tăng làm thuế phải nộp cũng tăng nhưng mức tăng của thuế chỉ bằng 25% mức tăng của tổng lợi nhuận nên lợi nhuận sau thuế cũng tăng từ 87.364,5 triệu đồng năm 2022 lên 90.560,25 triệu đồng năm 2023 (tăng 4%).
Năm 2024, là năm gặp nhiều khó khăn của công ty khi mà cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2023 làm sụt giảm lớn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm mủ cao su trong khi đây là thời điểm hàng loạt đồn điền cao su tới thời điểm thu hoạch.
Tổng doanh thu công ty năm 2024 là 288.879 triệu đồng, trong khi đó tổng doanh thu năm 2023 là 411.414 triệu đồng, tổng doanh thu năm 2022 là 364.988 triệu đồng, giảm tới 30% so với năm 2023 và giảm 21% so với năm Sự sụt giảm đáng kể này là do doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm này giảm tới 31% so với năm 2023, từ 401.248 triệu đồng năm 2023 xuồng còn 274.899 triệu đồng năm 2024 và giảm 23% so với năm 2022. Hoạt động tài chính năm này cũng kém hiệu quả hơn năm trước khi chỉ đem về gần bằng một nữa doanh thu năm 2023 với 5.560 triệu đồng, trong khi năm 2023 là 9.675 triệu đồng. Tuy nhiên, khoản thu nhập khác của công ty có sự tăng lên đáng kể từ 491 triệu đồng năm 2023 lên 8.420 triệu đồng năm 2024, tăng 1.616% so với năm 2023 và tăng 347% so với năm 2022, song lượng tăng của khoản mục chỉ bù đắp một phần cho sự sụt giảm lớn từ doanh thu tiêu thụ sản phẩm và doanh thu hoạt động tài chính. Nhận thấy trước được những khó khăn trong năm 2024, công ty đã cố gắng kiểm soát tốt hơn các khoản mục chi phí. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Tổng chi phí của công ty năm 2024 là 236.063 triệu đồng, giảm 19% so với năm 2023 và giảm 5% so với năm 2022. Sự sụt giảm này là do chi phí tiêu thụ sản phẩm năm 2024 là 234.996 triệu đồng giảm 19% so vơi năm 2023 và giảm 5% so với năm 2022 trong khi chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác tăng nhưng với lượng tăng nhỏ hơn nhiều so với lượng giảm của chi phí tiêu thụ sản phẩm.
Tổng doanh thu giảm mạnh trong khi tổng chi phí giảm với lượng ít hơn nhiều làm cho tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2024 chỉ còn 52.816 triệu đồng, giảm tới 56% so với năm 2023 và chỉ bằng 45% năm 2022.
Tổng lợi nhuận trước thuế giảm kéo theo đó là việc giảm thuế phải nộp xuống còn 13.240 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế giảm còn 39.612 triệu đồng.
Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2022-2024
ĐVT: triệu đồng
| Chỉ tiêu | Năm | So sánh (%) | ||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | 2024/2022 | |
| Doanh thu tiêu thụ SP | 358.147 | 401.248 | 274.899 | 112% | 69% | 77% |
| Chi phí tiêu thụ SP | 247.049 | 290.020 | 234.996 | 117% | 81% | 95% |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 4.957 | 9.675 | 5.560 | 195% | 57% | 112% |
| Chi phí hoạt động tài chính | 27 | 506 | 717 | 1.874% | 142% | 2.656% |
| Thu nhập khác | 1.884 | 491 | 8.420 | 26% | 1.715% | 447% |
| Chi phí khác | 1.426 | 141 | 350 | 10% | 248% | 25% |
| Tổng doanh thu | 364.988 | 411.414 | 288.879 | 113% | 70% | 79% |
| Tổng chi phí | 248.502 | 290.667 | 236.063 | 117% | 81% | 95% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế | 116.486 | 120.747 | 52.816 | 104% | 44% | 45% |
| Thuế (25%) | 29.121,5 | 30.186,75 | 13.204 | 104% | 44% | 45% |
| Lợi nhuận sau thuế | 87.364,5 | 90.560,25 | 39.612 | 104% | 44% | 45% |
(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả) Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
Giai đoạn 2022-2024 là giai đoạn gặp nhiều khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty khi mà tình hình kinh tế thế giới biến động xấu đi, thị trường xe hơi lớn nhất thế giới là Châu Âu mắc phải cuộc khủng hoảng nợ công làm giảm một lượng lớn nhu cầu loại xe này, kéo theo đó là sự sụt giảm nhu cầu cao su cho sản xuất xăm lốp của thị trường nhập khẩu Trung Quốc. Chính điều này làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn này. Song, mặc dù kết quả kinh doanh không tăng trưởng nhưng với tình hình chung của nền kinh tế trong giai đoạn này, kết quả này cũng đã là một cố gắng lớn của công ty.
1.2.8 Đánh giá chung về tình hình của công ty:
1.2.8.1 Ưu điểm:
- Công ty có bề dày kinh nghiệm trong sản xuất kinh
- Quy mô công ty lớn, đội ngũ lao động dồi dào, cần cù, siêng năng.
- Lực lượng lao động có trình độ cao ngày càng gia tăng.
- Là một trong những đơn vị kinh tế hàng đầu của tỉnh nên được sự quan tâm, giúp đỡ của Chính quyền.
1.2.8.2 Tồn tại và hạn chế:
- Khách hàng của thị trường xuất khẩu chỉ có Trung Quốc.
- Vì là một công ty trực thuộc tập đoàn Cao su Việt Nam nên công ty chưa chủ động được trong việc điều chỉnh giá cả do chiụ sự chi phối bởi sự chỉ đạo của tập đoàn.
- Sản phẩm chưa phong phú.
- Chưa thể tự cung ứng giống cao su cho mình, phải mua giống ở các thị trường xa làm tăng chi phí.
- Thu nhập lao động biến động thất thường phụ thuộc tính thời vụ trong nông nghiệp.
- Chất lượng sản phẩm chưa đủ sức vươn ra các thị trường quốc tế khác như Mỹ, Châu Âu…
- Công ty trực thuộc tỉnh Quảng Trị_một tỉnh có khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên chịu gió, bão, nắng nóng ảnh hưởng không ít đến năng suất cây trồng, gây nhiều thiệt hại. Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Cty Cao su.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cao Su
