Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích/ Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT Quảng Bình trong cung cấp dịch vụ Internet cáp quang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu về VNPT Quảng Bình
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Quảng Bình
- Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group, viết tắt: VNPT) là một doanh nghiệp nhà nước chuyên đầu tư, sản xuất, hoặc kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính và viễn thông tại Việt Nam. Theo công bố của VNR 500 – Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam công bố năm 2017, đây là doanh nghiệp lớn thứ 3 tại Việt Nam, chỉ sau Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Việt Nam về việc thành lập Công ty mẹ – Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/3/2006, tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đã chính thức ra mắt và đi vào hoạt động.
- Giới thiệu VNPT Quảng Bình.
Viễn thông Quảng Bình – đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 667/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Hội đồng thành viên).
- Tên đầy đủ: Viễn thông Quảng Bình. Tên viết tắt: VNPT Quảng Bình.
- Tên giao dịch Quốc tế: QuangBinh Telecommunications.
- Trụ sở chính: Số 01, đường Trần Hưng Đạo, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình.
Tầm nhìn.
- VNPT Quảng Bình là nhà cung cấp dịch vụ Viễn thông – công nghệ thông tin hàng đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Sứ mệnh.
- VNPT Quảng Bình luôn chủ động, sáng tạo, phục vụ tốt, kinh doanh giỏi, phát triển bền vững, luôn vì lợi ích khách hàng và góp phần làm tăng thêm gía trị tốt đẹp cho cuộc sống.
Giá trị cốt lõi
Nhờ ứng dụng hiệu quả công nghệ viễn thông- công nghệ thông tin mới, VNPT Quảng Bình đã góp phần nối liền mọi khoảng cách và luôn đồng hành với sự thành công và phát triển của khách hàng. Trong thời kỳ đẩy mạnh xây dựng đất nước và trong thời đại công nghệ thông tin nhảy vọt như hiện nay, với phương châm đi tắt đón đầu, mạnh dạn đổi mới kỹ thuật, công nghệ, mở rộng mạng lưới, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. VNPT Quảng Bình đa tạo được những bước đi vững chắc, đạt tốc độ phát triển nhanh, xứng đáng là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu về Viễn thông- CNTT trên địa bàn tỉnh. Tiếp nối và phát huy truyền thống “Trung thành, Dũng cảm, Tận tuỵ, Sáng tạo, Nghĩa tình” của Ngành, VNPT Quảng Bình đang trên đà phát triển không ngừng về mọi mặt, đóng góp tích cực cho sự nghiệp xây dựng, phát triển quê hương, đất nước.
VNPT Quảng Bình cam kết hướng tới mục tiêu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất , nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của cấn bộ công nhân viên, mang lại lợi ích cho cộng đồng. Tất cả vì con người, hướng đến con người giữa con người với con người.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của VNPT Quảng Bình
Chức năng của VNPT Quảng Bình được quy định như sau: VNPT Quảng Bình là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông – CNTT.
Cụ thể như sau: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng;
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin;
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông;
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên;
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở các lĩnh vực kinh doanh đó, VNPT Quảng Bình có nhiệm vụ đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, phục vụ Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, ngoại giao, các yêu cầu thông tin liên lạc khẩn cấp, đảm bảo cung cấp các dịch vụ Viễn thông cơ bản trên địa bàn Quảng Bình. Đồng thời VNPT Quảng Bình có nhiệm vụ sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước được Tập đoàn giao cho quản lý nhằm phát triển kinh doanh và phát triển phần vốn cũng như các nguồn lực khác được
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Viễn Thông Quảng Bình
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của VNPT Quảng Bình
Cơ cấu tổ chức của VNPT Quảng Bình gồm 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc, 6 phòng chức năng bao gồm: phòng Kế hoạch-Kinh doanh, phòng Kế toán Thống kê – Tài chính, phòng Quản lý mạng – dịch vụ, phòng Tổ chức cán bộ – lao động, phòng Tổng hợp – hành chính, phòng đầu tư – phát triển, và 08 Trung tâm : Trung tâm dịch vụ khách hàng và 07 Trung tâm Viễn thông huyện/ thị.
Giám đốc
- Chịu trách nhiệm về tổ chức, quản lý con người, tài sản và điều hành mọi hoạt động của công ty cũng như các công tác đối ngoại với các cấp chính quyền.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển công ty đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
- Phối hợp các Phòng, Đài, Ban quản lý dự án của Công ty, trung tâm thực hiện các công việc liên quan đến các lĩnh vực đầu tư – phát triển; kỹ thuật mạng, nhân sự và các công việc chuyên môn khác.
Phòng kế toán Thống kê- Tài chính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
- Quản lý tiền, hàng hóa, sản phẩm thuộc phạm vi công ty quản và thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kế toán tài chính đúng quy định.
- Thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ với các đơn vị của công ty và các đại lý, đối tác thu cước trên địa bàn quản lý. Xây dựng kế hoạch chi phí hàng tháng trình lãnh đạo trung tâm phê duyệt.
- Làm việc với cục thuế địa phương để thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định, thực hiện đúng quy định của các cấp nội bộ cũng như chính quyền.
Phòng Kế hoạch-Kinh doanh
- Tham mưu giám đốc chi nhánh về kế hoạch phát triển mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới kênh phân phối phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá dự báo nhu cầu thị trường, đặc tính tiêu dùng của từng khu vực, huyện, tỉnh và về đề xuất phương án giải pháp tăng trưởng lưu lượng, phát triển thuê bao hàng tháng, quý, năm và giải pháp thực hiện.
Phòng Tổng hợp – hành chính
- Quản lý lao động tại các đơn vị công ty quản lý.
- Triển khai thực hiện và hướng dẫn người lao động ứng dụng các chương trình tin học phục vụ công tác sản xuất kinh doanh trên địa bàn công ty hoạt động.
- Hoàn thiện hồ sơ các thủ tục liên quan đến công tác ký kết và chấm dứt hợp đồng lao đồng trên cơ sở đề xuất của các đơn vị thuộc chi nhánh đã được giám đốc công ty thông qua. Thực hiện tổng hợp các công tác kế hoạch và báo cáo hoạt động kinh doanh của các trung tâm giao dịch, bộ phận thuộc chi nhánh.
Phòng Quản lý mạng – dịch vụ
- Giải đáp các thắc mắc từ phía khách hàng khi có sự cố mạng xảy ra
- Quản lý các gói mạng mà người dùng đang sử dụng như tốc độ, thời hạn,…và cung cấp các dịch vụ cần thiết khi khách hàng yêu cầu.
Phòng Tổ chức cán bộ – lao động
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, cổ phần hoá, lao động, tiền lương, chế độ chính sách, bảo hộ lao động, thi đua, khen thưởng.
Phòng đầu tư – phát triển
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Tổng Công ty trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý về đầu tư phát triển các dịch vụ của Công ty.
- Trực tiếp tham mưu về các lĩnh vực: nghiên cứu và phát triển các gói dịch vụ internet, dịch vụ my Tv, di động,… Đồng thời xây dựng các chương trình và kế hoạch quảng cáo, khuyến mãi, đáp ứng yêu cầu của thị trường để thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.4 Các loại hình dịch vụ của VNPT Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
VNPT Quảng Bình hiện là một trong những đơn vị hàng đầu tại Quảng Bình về cung cấp các dịch vụ Viễn thông – Công nghệ thông tin. Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật,dịch vụ của VNPT Quảng Bình được triển khai đảm bảo năng lực cung cấp hầu hết các loại dịch vụ tới các khu vực dân cư, các tuyến đường giao thông, các khu vực kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh. Các loại dịch vụ chủ yếu của VNPT Quảng Bình như sau:
Dịch vụ FiberVNN FTTH (FiberVNN) còn gọi là Internet cáp quang FiberVNN (Fiber VNN) là dịch vụ viễn thông băng thông rộng bằng cáp quang được nối đến tận nhà khách hàng để cung cấp các dịch vụ tốc độ cao như điện thoại, Internet tốc độ cao và TV. Bằng cách triển khai cáp quang đến tận nhà khách hàng, tốc độ mạng sẽ nhờ vậy mà tăng lên gấp bội phần.
- Dịch vụ truyền hình MyTV trên cáp quang
Dịch vụ truyền hình trên Internet qua giao thức IP được cung cấp tới khách hàng dựa trên công nghệ IPTV (Internet Protocol Television). Tín hiệu truyền hình được chuyển hóa thành tín hiệu IP, truyền qua hạ tầng mạng cáp quang đến thiết bị đầu cuối là bộ giải mã Set – top – box. Để sử dụng dịch vụ truyền hình qua giao thức IP, khách hàng cần có 1 bộ giải mã (Set – top – box), đường truyền cáp quang.
- Dịch vụ điện thoại VOIP trên cáp quang
VOIP là dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng giao thức IP. Đây là dịch vụ viễn thông (bao gồm điện thoại và fax) trên băng tần thoại cơ bản sử dụng công nghệ nén và giải nén tín hiệu để truyền đưa thông tin dưới dạng gói sử dụng giao thức Internet.
2.1.5 Nhân lực của VNPT Quảng Bình
- Tỷ trọng nhân lực VNPT Quảng Bình qua các năm từ 2021 – 2023
Hiện nay, VNPT Quảng Bình sở hữu 491 nhân sự có trình độ chuyên môn vững vàng, năng động và tâm huyết với định hướng phát triển của VNPT Quảng Bình. Số lượng lao động bình quân thuê theo mùa vụ của VNPT Quảng Bình tương đối ít, do đặc thù của ngành, các vị trí công việc đều có tính ổn định, ít phụ thuộc mùa vụ. Đơn vị chỉ ký hợp đồng một số lao động ngắn hạn để phục vụ công tác bán hàng, triển khai hệ thống điểm bán lẻ qua hệ thống cộng tác viên hoặc tại một số địa bàn đặc biệt như khu kinh tế Hòn La, khu kinh tế cửa Khẩu Cha Lo, nơi mà khách hàng biến động theo thời gian.
Trong những năm gần đây, số lượng lao động của VNPT Quảng Bình đều giảm, nguyên nhân là do chủ trương của Tập đoàn không cho phép các đơn vị thành viên tuyển dụng lao động để chờ tái cơ cấu. Điều này phần nào gây khó khăn cho đơn vị trong việc tạo ra một đội ngũ có tính kế thừa, bổ sung lẫn nhau trong tương lai.
Bảng 2.1: Số lượng lao động năm 2021- 2023 của VNPT Quảng Bình
Đơn vị tính: người Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
|
Chỉ tiêu |
Năm | So sánh (%) | |||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Tổng số lao động | 502 | 491 | 483 | 98 | 98 |
| Lao động hợp đồng dài hạn | 447 | 445 | 442 | 100 | 99 |
| Lao động hợp đồng có thời hạn | 28 | 25 | 23 | 89 | 92 |
| Lao động hợp đồng ngắn hạn | 27 | 21 | 18 | 78 | 85 |
(Nguồn: Phòng NS-TH VNPT Quảng Bình)
- Tình hình chất lượng lao động của VNPT Quảng Bình năm 2023
Đội ngũ lao động của VNPT Quảng Bình tương đối trẻ, chủ yếu tập trung ở độ tuổi 30-40 và từ 40-50. Độ tuổi từ 40 trở lên chiếm tỷ lệ vừa phải, lực lượng này có kinh nghiệm làm việc tại VNPT Quảng Bình. Độ tuổi dưới 30 chỉ chiếm số lượng nhỏ do những năm gần đây việc tuyển dụng rất hạn chế. Đây là vấn đề cần quan tâm của VNPT Quảng Bình trong việc duy trì tính kế thừa thế hệ trong đội ngũ cán bộ, nhân viên của đơn vị.
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tại VNPT Quảng Bình
Đơn vị tính: người
| Chỉ tiêu | Tổng số | Cán bộ Lãnh đạo | Nhân viên Quản Lý | Nhân Viên phục vụ | Công nhân kỹ thuật |
| 1. Tổng số lao động | 483 | 35 | 81 | 16 | 351 |
| – Nam | 375 | 25 | 72 | 0 | 351 |
| – Nữ | 108 | 10 | 9 | 16 | 0 |
| 2. Độ tuổi | 483 | 35 | 81 | 16 | 351 |
| – Dưới 30 | 65 | 0 | 16 | 2 | 47 |
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tại VNPT Quảng Bình
| – Từ 30-40 | 310 | 23 | 51 | 9 | 230 |
| -Từ 40-50 | 97 | 9 | 10 | 5 | 63 |
| -Trên 50 | 11 | 3 | 4 | 0 | 11 |
| 3. Trình độ | 483 | 35 | 81 | 16 | 351 |
| – Đại học và sau ĐH | 165 | 34 | 68 | 0 | 73 |
| – Cao Đẳng | 79 | 1 | 11 | 3 | 70 |
| – Trung cấp | 144 | 0 | 2 | 12 | 98 |
| – Công nhân | 100 | 0 | 0 | 1 | 110 |
(Nguồn: Phòng NS-TH VNPT Quảng Bình) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Tỷ lệ lao động nam (77,6%) trong tổng số lao động của VNPT Quảng Bình chiếm tỷ lệ tương đối cao so với tỷ lệ lao động nữ (22,4%). Nguyên nhân do:
Đặc thù công việc trong ngành viễn thông thường phải làm việc trong các phòng máy và ngoài trời, cần sức khỏe tốt để chịu đựng và làm việc trong thời gian dài, làm việc trên cao…, những công việc trên chỉ phù hợp với nam giới.
Bên cạnh đó công nhân kỹ thuật và kỹ sư có trình độ cao hơn như: Kỹ sư điện tử viễn thông, kỹ sư công nghệ thông tin ….Đây là những ngành được coi là khó, thường được đào tạo trong các trường đại học với tỷ lệ nam theo học nhiều hơn, nữ giới thường rất ít vì họ thường theo học các khối ngành kinh tế, xã hội. Số lượng người lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ lớn, điều này tạo điều kiện tốt trong việc điều hành sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho VNPT Quảng Bình thực hiện mục tiêu đổi mới trong giai đoạn tái cơ cấu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Số công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng số lao động của đơn vị, chiếm 72,67%. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, đặc biệt về ngành viễn thông, VNPT Quảng Bình cần phải xây dựng nguồn nhân lực thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao mới có thể đứng vững và phát triển trên thị trường.
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
VNPT Quảng Bình được đánh giá là lớn mạnh trong mảng dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng viễn thông, thuộc Tập đoàn VNPT. Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của công ty qua các năm:
Doanh thu thuần của công ty tăng nhanh hàng năm. Doanh thu thuần tăng do VNPT Quảng Bình đa mở rộng mạng lưới và mở rộng dịch vụ đa dạng hóa dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu với mọi đối tượng khách hàng. Đặc biệt, với sự mạnh dạn đầu tư vào công nghệ mới vào đầu năm 2022 đa khiến doanh thu VNPT Quảng Bình tăng nhanh đáng kể.
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của VNPT Quảng Bình
Đơn vị tính: triệu đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm | So sánh (%) | |||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Doanh thu thuần | 460.155,5 | 596.667,9 | 656.334,7 | 130 | 110 |
| Giá vốn hàng bán | 405.232,2 | 534.681,8 | 684.392,7 | 132 | 128 |
| Lợi nhuận gộp | 54.923,3 | 61.986,1 | 66.944,9 | 113 | 108 |
| Doanh thu từ hoạt động tài chính | 3.892,6 | 3.428,9 | 2.091,6 | 88 | 61 |
| Chi phí tài chính | 1.952,3 | 1.898,1 | 1.613,4 | 97 | 85 |
| Chi phí bán hàng | 3.651,2 | 951,2 | 218,776 | 26 | 23 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 38.951,6 | 33.958,6 | 25.129,4 | 87 | 74 |
| Lơi nhuận từ hoạt động kinh doanh | 14.260,8 | 28.607,1 | 68.084,9 | 201 | 238 |
| Lợi nhuận khác | 350,6 | 458,0 | 714,48 | 131 | 156 |
| Tổng lợi tức trước thuế | 14.611,4 | 29.065,1 | 61.036,7 | 199 | 210 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 3.652,9 | 7.266,3 | 15.259,2 | 199 | 210 |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.958,6 | 21.798,8 | 45.777,47 | 199 | 210 |
(Nguồn: Phòng Kế toán- thống kê tài chính)
Chi phí tài chính trong năm 2022 cao nhất là: 1.898,1 triệu đồng, năm 2023 là: 1.613,4 triệu đồng. Do VNPT Quảng Bình đã tái cơ cấu lại bộ phận quản lý từ năm 2021 là 38.951,6 triệu đồng đến năm 2023 giảm xuống còn: 25.129,4 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế năm 2021 là 10.958,6 triệu đồng, đến năm 2022 là 21.798,8 triệu đồng còn đến năm 2023 là 45.777,47 triệu đồng. Khấu hao tài sản đầu tư ở các giai đọan 2017-2020; 2020-2022 đã hết. Chính vì vậy lợi nhuận tăng, giảm được chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp …
2.2 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với VNPT Quảng Bình trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong cung ứng dịch vụ internet cáp quang. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
2.2.1 Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel chi nhánh Quảng Bình
- Địa chỉ: 29 Trần Quang Khải, Thành Phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình
Thành lập ngày 28-8-2004, Chi nhánh Viettel Quảng Bình đã chính thức kết nối các dịch vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Ngay sau đó, doanh nghiệp này đã có lượng thuê bao tăng trưởng rất nhanh cùng với sự mở rộng mạng lưới, đa dạng dịch vụ một cách sâu rộng.
Loại hình dịch vụ:
- + Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ bưu chính
- + Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất
- + Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến
- + Cung cấp dịch vụ kết nối internet
- + Kinh doanh dịch vụ điện thoại di động…
Các yếu tố cấu thành NLCT của Viettel chính là:
Năng lực quản lý: Viettel thuê rất nhiều chuyên gia để đào tạo lực lượng quản lý cấp cao nên khả năng quản lý của đơn vị này là một điểm khá lưu tâm với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
Công nghệ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hiện tại dịch vụ internet trên cáp quang của Viettel Quảng Bình đa triển khai trên khắp địa bàn Quảng Bình, tuy vậy do hạn chế về triển khai sau VNPT Quảng Bình cho nên các khu vực khách hàng ở trung tâm chủ yếu dùng dịch vụ của VNPT Quảng Bình lâu năm nên doanh thu mang lại nhờ dịch vụ internet trên cáp quang của Viettel Quảng Bình còn hạn chế.
Số lượng và chất lượng lao động: Hiện nay dịch vụ internet của Viettel Quảng Bình được phát triển bởi một đội ngũ khá hùng hậu lên đến hơn 300 người, trong đó tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên mộn kỹ thuật và kinh doanh cũng khá cao. Tuy vậy, Viettel Quảng Bình cũng gặp phải những bất cập còn yếu kém trong lĩnh vực internet, họ đang phải tập trung nghiên cứu và cập nhật công nghệ internet, do đó việc nghiên cứu và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cũng còn yếu, chưa có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề sự cố trong quá trình triển khai dịch vụ này.
Cho đến cuối năm 2023 thì doanh thu từ dịch vụ internet trên cáp quang của Viettel Quảng Bình mới chỉ dùng ở mức khoảng hơn 39 tỷ đồng.
2.2.2 Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Được thành lập ngày 31/01/1997, trải qua hơn 20 năm phát triển, FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến.
So với các nhà mạng khác, Chi nhánh FPT Quảng Bình được thành lập muộn hơn. Đến tháng 05/2017, chi nhánh FPT Quảng Bình mới bắt đầu đi vào hoạt động với đội ngũ 20 cán bộ kỹ thuật cùng với đông đảo đội ngũ cộng tác viên kinh doanh.
Các dịch vụ FPT Telecom cung cấp gồm:
- +Tích hợp hệ thống
- + Giải pháp phần mềm
- + Phân phối sản phẩm CNTT và viễn thông
- + Dịch vụ gia tăng trên internet
- + Dịch vụ nội dung trực tuyến
- + Đào tạo công nghệ
- + Giải trí truyền hình
Các yếu tố cấu thành NLCT của FPT
Năng lực quản lý: đội ngũ cán bộ lãnh đạo của FPT được mời từ nhiều đơn vị với lĩnh vực quản lý cho nên khả năng quản lý của đơn vị này khá chuyên nghiệp.
Công nghệ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật: FPT sử dụng công nghệ hiện đại từ các đối tác lớn nước ngoài, tuy vậy cơ sở vật chất và hạ tầng FPT Quảng Bình lại phân bố ít hơn so với 2 nhà cung cấp mạng khác là VNPT Quảng Bình và Viettel Quảng Bình.
Số lượng và chất lượng lao động: Công ty FPT có một đội ngũ cán bộ công nhân viên hơn 10000 người với 55 Công ty chi nhánh thành viên trên toàn quốc.
Cho đến cuối năm 2023 thì sản phẩm dịch vụ internet trên cáp quang của FPT Quảng Bình đạt doanh thu khoảng hơn 6.8 tỷ đồng.
2.3 Phân tích năng lực cạnh tranh dịch vụ internet cáp quang của VNPT trên địa bàn Thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
2.3.1 Năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang của VNPT Quảng Bình trên địa bàn thành phố Đồng Hới
- Sản phẩm
Internet cáp quang hay còn gọi là FTTH (Fiber to the home) là dịch vụ truy cập Internet hiện đại nhất với đường truyền dẫn hoàn toàn bằng cáp quang đến địa chỉ thuê bao. Mạng cáp quang được đưa đến địa chỉ thuê bao giúp khách hàng sử dụng được đa dịch vụ trên mạng viễn thông chất lượng cao, kể cả dịch vụ truyền hình giải trí.
Internet cáp quang có nhiều gói cước với tốc độ kết nối khác nhau, đáp ứng như cầu đa dạng của các đối tượng khác là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, các điểm truy cập internet công cộng,.. với chi phí rẻ và chất lượng.
Dưới đây là bảng so sánh gói dịch vụ Internet cáp quang của VNPT so với các sản phẩm tương tự của các nhà cung cấp dịch vụ khác.
- Hộ gia đình
Bảng 2.4: Bảng so sánh giá internet cáp quang đối với khách hàng cá nhân của 3 nhà mạng năm 2024
Đơn vị tính: VNĐ Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
| VNPT | Viettel | FPT | |||
| Tốc độ download/upload | Giá | Tốc độ download/upload | Giá | Tốc độ download/upload | Giá |
| 15Mbps | 160,000 | 10Mbps | 165,000 | 22Mbps | 190,000 |
| 20Mbps | 180,000 | 15Mbps | 180,000 | 35Mbps | 215,000 |
| 25Mbps | 200,000 | 20Mbps | 200,000 | 50Mbps | 255,000 |
| 35Mbps | 240,000 | 2Mbps | 220,000 | 65Mbps | 340,000 |
| 50Mbps | 360,000 | 30 Mbps | 250,000 | ||
| 60Mbps | 400,000 | 60Mbps | 880,000 | ||
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp trên web của 3 công ty)
- Doanh nghiệp
Bảng 2.5: Bảng so sánh giá internet cáp quang đối với khách hàng doanh nghiệp của 3 nhà mạng năm 2024
Đơn vị tính: VNĐ
| VNPT | Viettel | FPT | |||
| Tốc độ download/upload | Giá | Tốc độ download/upload | Giá | Tốc độ download/upload | Giá |
| 50Mbps | 640,000 | 60Mbps | 880,000 | 60Mbps | 800,000 |
| 60Mbps | 880,000 | 80Mbps | 2,200,000 | 80Mbps | 2,000,000 |
| 70Mbps | 1,120,000 | 100Mbps | 4,400,000 | 100Mbps | 1,500,000 |
| 80Mbps | 1,440,000 | 150Mbps | 8,000,000 | ||
| 90Mbps | 2,560,000 | ||||
| 100Mbps | 4,400,000 | ||||
| 120Mbps | 6,000,000 | ||||
| 150Mbps | 9,600,000 | ||||
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp trên web của 3 công ty) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Qua bảng so sánh về giá của dịch vụ cáp quang Fiber vnn của VNPT so với các dịch vụ internet cáp quang tương ứng của các nhà mạng khác, cụ thể là Viettel và FPT ta có thể thấy VNPT có nhiều gói cước đa dạng với nhiều mức giá khác nhau. Đáp ứng được tất cả các nhu cầu của khách hàng từ những hộ gia đình nhỏ lẻ đến hộ gia đình lớn nhiều người dùng. Từ doanh nghiệp nhỏ và vừa đến các công ty,tập đoàn lớn trên địa bàn thành phố Huế.
Giá của những gói cước của dịch vụ cáp quang Fiber VNN của VNPT đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp có thể ngang bằng so với các đối thủ nhưng chất lượng lại vượt trội hơn hẳn. Cụ thể cùng mức giá 880.000 đồng gói cáp quang của VNPT có tốc độ tối đa 80Mpbs, gói của Viettel có tốc độ 60Mpbs. Đây là một lợi thế của VNPT so với các đối thủ, khi giá thành của sản phẩm ngang bằng nhau mà chất lượng của sản phẩm hơn thì khách hàng đương nhiên sẽ lựa chọn nhà mạng nào có chất lượng đường truyền tốt hơn, ổn định hơn.
- Thuê
Cuộc chạy đua “Giành và giữ thuê bao” giữa các nhà mạng internet cáp quang đang trở nên hơn bao giờ hết. Số thuê bao ngày càng tăng điều này cho thấy được NLCT của nhà mạng ngày càng cao
Bảng 2.6 : Bảng thuê bao của Internet cáp quang năm 2021-2023.
Qua bảng số liệu trên thấy rằng số lượng thuê bao FiberVNN xét từ năm 2021- 2023 tăng nhanh và tỷ lệ thuê bao của các nhà mạng tăng cũng khá đồng đều tăng nhanh nhất là năm 2023 VNPT Quảng Bình có 13.930 thuê bao so với năm 2021 chỉ là 670 thuê bao.
Xét trên tổng số so với các nhà mạng, FPT có số lượng phát triển thuê bao yếu nhất. Tỷ lệ tăng trưởng thuê bao của VNPT so với hai nhà mạng còn lại có sự vượt trội rõ rệt. Năm 2021, số lượng thuê bao Fiber VNN của VNPT chỉ bằng 86% tổng số thuê bao Fiber VNN của Viettel, nhưng đến năm 2022 lại có sự bứt phá tăng trưởng mạnh lên đến 158%. Đến 2023 VNPT đã đạt mốc 160%. Điều này chứng tỏ rằng trong năm 2022 và 2023, VNPT Quảng Bình đã nổ lực trong công cuộc cải cách chính sách khuyến mãi, giá cả, truyền thông quảng bá, cũng như tạo động lực cho nhân viên nổ lực làm việc hết mình.
Bảng 2.7 : Bảng doanh thu của Internet cáp quang năm 2021-2023.
Đơn vị tính: tỷ đồng
|
Chỉ tiêu |
Năm | So sánh (%) | |||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| FPT Quảng Bình | 3,173 | 6,354 | 6,989 | 200 | 110 |
| VNPT Quảng Bình | 13,750 | 58,571 | 65,599 | 425 | 112 |
| Viettel Quảng Bình | 16,302 | 37,263 | 40,989 | 229 | 112 |
| -VNPT/FPT (%) | 434,4 | 921,8 | 939 | ||
| -VNPT/Viettel (%) | 84,6 | 157,2 | 160 | ||
(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh doanh Sở TTTT Quảng Bình 2021
Về chỉ số doanh thu cũng tăng trưởng khá đồng đều ở các nhà cung cấp dịch VNPT Quảng Bình tăng từ 13,750 tỷ đồng lên 65,599 tỷ đồng, chỉ số này với FPT Quảng Bình là số liệu trên ta thấy thị trường FiberVNN ngày càng tăng mạnh nhất là khi kinh tế phát triển giá dịch vụ FiberVNN ngày càng đáp ứng được mức tiêu dùng của người dân. Điều này là một điểm đáng mừng cho các nhà cung cấp dịch vụ. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của VNPT so với FPT thì vượt trội qua các năm từ 2021– 2023. So với nhà mạng Viettel, doanh thu của VNPT vào năm 2021 chỉ bằng 84,6%. Nhưng sang năm 2022, doanh thu đã vượt lên 157,2% so với Viettel, đến năm 2023 tăng lên 160%. Điều này chứng tỏ chính sách để phục vụ công cuộc tăng trưởng thuê bao và hạn chế thuê bao rời mạng của VNPT được thực hiện đúng đắn.
Trên địa bàn thành phố Đồng Hới, hiện nay có ba nhà cung cấp dịch vụ internet cáp quang đó là VNPT, Viettel và FPT trong đó VNPT chiếm 58% với khoảng gần 32000 thuê bao, Viettel là đối thủ trực tiếp và cạnh tranh vô cùng mạnh mẽ với VNPT cũng chiếm 36% thị phần. FPT là nhà cung cấp dịch vụ internet cáp quang mới của thị trường nhưng cũng đã có những bước phát triển vượt bậc, tuy nhiên hiện tại FPT mới chỉ chiếm 6 % thị phần internet cáp quang.
Biểu đồ 2.1: Thị phần các nhà mạng internet cáp quang ở thành phố Đồng Hới năm 2023
- Năng lực mạng lưới.
Một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến sự lựa chọn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ internet cáp quang của doanh nghiệp chính là chất lượng đường truyền.
Trong những năm qua, VNPT luôn chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng để cải thiện chất lượng đường truyền internet, đem đến sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ internet cáp quang của công ty.
Hiện nay công ty đã có trên 300 trạm thu phát sóng chiếm gần như toàn bộ cơ sở hạ tầng ở địa bàn thành phố Đồng Hới. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của VNPT là Viettel và FPT phải thuê lại cơ sở hạ tầng của VNPT để phát triển dịch vụ. Đây là một nhân tố giúp VNPT có lợi thế về mặt truyền tải dữ liệu.
2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang Fiber VNN của VNPT Quảng Bình thông qua khảo sát khách hàng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
2.4.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
Tiến hành phỏng vấn điều tra khảo sát với 150 khách hàng và thu được 150 bảng hỏi. Người được hỏi là khách hàng đã sử dụng dịch internet cáp quang của VNPT Quảng Bình với tất cả giới tính, độ tuổi, ngành nghề và mức thu nhập trên toàn bộ thành phố Đồng Hới thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2024.
Bảng 2.8: Bảng phân bố giới tính và độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp.
| Tiêu chí | Tần số( người) | % |
| 1. Giới tính | ||
| Nam | 82 | 54,7 |
| Nữ | 68 | 45,3 |
| 2. Độ tuổi | ||
| 18 tuổi-25 tuổi | 15 | 10 |
| 26 tuổi -35 tuổi | 46 | 30,7 |
| 36 tuổi -50 tuổi | 64 | 42,7 |
| >50 tuổi | 25 | 16,7 |
| 3. Nghề nghiệp | ||
| Học sinh- sinh viên | 32 | 21,3 |
| Cán bộ công nhân viên | 75 | 50 |
| Kinh doanh | 24 | 16 |
| Nội trợ- hưu trí | 10 | 6,7 |
| Lao động phổ thông | 9 | 6 |
| Khác | ||
| 4. Thu nhập | ||
| Dưới 3 triệu | 30 | 20 |
| 3 triệu – 5 triệu | 73 | 48,7 |
| 5 triệu- 8 triệu | 33 | 22 |
| >8 triệu | 14 | 9,3 |
| Tổng | 150 | 100 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Trong 150 khách hàng điều tra, khách hàng nam có 82 người chiếm 54,7%, khách hàng là nữ có 68 người chiếm 45,3%. Có sự chênh lệch tương đối lớn giữa tỷ lệ khách hàng là nam và nữ.
Về độ tuổi, quang bảng 8 thì có thể thấy nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ internet cáp quang Fiber VNN của VNPT đa số là hộ gia đình có tuổi trên 26 tuổi, nhóm sử dụng nhiều nhất là nhóm 36 tuổi đến dưới 50 tuổi chiếm 427%, nhóm sử dụng ít nhất là nhóm trẻ từ 18 tuổi đến 25 tuổi chiếm tỷ lệ 10%.
Khách hàng chủ yếu của VNPT mà tác giả điều tra được đa số là cán bộ công nhân viên chức, chiếm 50%, HS-SV chiếm 21,3%. Đây là 2 đối tượng sử dụng cáp quang Fiber VNN của VNPT nhiều nhất.
Qua bảng 8 thu nhập của mẫu nghiên cứu, có thể thấy phần đông khách hàng sử dụng cáp quang Fiber VNN của VNPT có mức thu nhập trung bình là từ 3 triệu đến 5 triệu, chiếm tỷ lệ 48,7% tổng mẫu nghiên cứu. Chiếm tỉ lệ ít nhất là những người có mức thu nhập trên 8 triệu chiếm 9,3%. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Bảng 2.9: Thời gian sử dụng internet cáp quang của khách hàng
| Thời gian sử dụng | Số người sử dụng | Tỉ lệ % |
| 1 năm | 35 | 23.3 |
| Từ 1 đến 2 năm | 41 | 27.3 |
| Từ 2 đến 3 năm | 61 | 40.7 |
| Trên 3 năm | 13 | 8.7 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Khách hàng sử dụng internet cáp quang của VNPT Quảng Bình dưới 1 năm chiếm 23,3% tổng mẫu nghiên cứu. Thời gian khách hàng sử dụng trên 3 năm chiếm tỉ lệ lớn nhất với 40,7%, đây là những người khá hiểu và cảm nhận rõ chất lượng dịch vụ cũng như mọi vấn đề liên quan, sẽ là điều kiện tốt nhất khi họ đưa ra ý kiến đánh giá cho kết quả nghiên cứu.
Biểu đồ 2.2 : Biểu đồ kênh thông tin mà khách hàng tiếp cận.
Trong tổng số mẫu nghiên cứu, thì có đến 58% khách hàng biết được internet cáp quang của VNPT qua quảng cáo, chứng tỏ đây là kênh thông tin có tác động tích cực nhất. Bên cạnh đó, số khách hàng biết được thông tin qua nhân viên công ty cũng tương đối lớn, chiếm 40% tổng cỡ mẫu nghiên cứu do qua các mối quan hệ từ mạng xã hội, và nhân viên có trách nhiệm giới thiệu cho khách hàng biết về những gói cước đã và đang chuẩn bị ra mắt của công ty, từ đó số khách hàng biết đến dịch vụ của công ty trở trên rộng rãi, giúp DN dễ dàng tiếp cận khách hàng hơn.
2.4.2. Phân tích và kiểm định độ tin cậy của số liệu điều tra.
- Kiểm định Cronbach’s alpha các biến quan sát trong thang đo.
Sự phù hợp của thang đo là điều kiện để các biến có thể được đưa vào thực hiện các phân tích tiếp theo trong nghiên cứu. Để kiểm tra sự phù hợp của thang đo, nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach’s alpha.
Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng hỏi để tính toán được sự thay đổi của từng biến và mối quan hệ tương quan giữa các biến với nhau. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Theo quy ước thì một tập hợp các mục hỏi dùng để đo lường được đánh giá là tốt phải có hệ số α ≥ 0,8. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
Ở đây, khi đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha, biến nào có hệ số tương quan biến tổng (Item – total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn để lựa chọn thang đo là hệ số Cronbach’s Alpha của thành phần lớn hơn 0,6.
Tiến hành kiểm định bằng phần mềm SPSS, ta có kết quả phân tích độ tin cậy của các biến số phân tích đối với ý kiến đánh giá của các khách hàng đang sử dụng dịch vụ internet cáp quang của VNPT Quảng Bình tại Thành phố Đồng Hới, qua kiểm tra các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3. Kết quả các biến đủ tiêu chuẩn được trình bày ở bảng sau:
Bảng 2.10: Kết quả Cronbach’s alpha các biến quan sát của thang đo của nhóm nhân tố Giá cước
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát | Tương quan biến tổng | Alpha nếu loại biến |
| Giá | Cronbach’s Alpha = 0.762 | ||
| G1 VNPT có nhiều gói khác nhau cho khách hàng lựa chọn | 0.636 | 0.662 | |
| G2 Giá các gói cước rẻ hơn các đối thủ | 0.501 | 0.737 | |
| G3 VNPT thông báo cụ thể về mức giá của từng gói cước internet cáp quang | 0.510 | 0.732 | |
| G4 Các gói cước của VNPT đưa ra phù hợp với thu nhập | 0.600 | 0.685 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Về nhân tố Giá cước có hệ số Cronbach’s Alpha đạt được là 0,762 (>0,6) và các biến có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 không có biến nào bị loại khỏi nhân tố. Do đó, thang đó đủ độ tin cậy để phân tích các bước tiếp theo.
Bảng 2.11: Kết quả Cronbach’s alpha các biến quan sát của thang đo của nhóm nhân tố Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ.
Về nhân tố Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ có hệ số Cronbach’s
Alpha đạt được là 0,818 (>0,6), và các biến có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 không có biến nào bị loại khỏi nhân tố. Do đó, thang đó đủ độ tin cậy để phân tích các bược tiếp theo.
Bảng 2.12: Kết quả Cronbach’s alpha các biến quan sát của thang đo của nhóm nhân tố Hệ thống kênh phân phối
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát | Tương quan biến tổng | Alpha nếu loại biến |
| Hệ thống kênh phân phối | Cronbach’s Alpha =0.752 | ||
| PP1 Vị trí của các đại lý thuận lợi, dễ tìm. | 0.632 | 0.645 | |
| PP2 Đội ngũ nhân viên được bố trí đầy đủ trên hầu hết các trung tâm bán hàng. | 0.480 | 0.730 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Về nhân tố Hệ thống kênh phân phối có hệ số Cronbach’s Alpha đạt được là 0.752 (>0,6) và các biến có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 không có biến nào bị loại khỏi nhân tố. Do đó, thang đó đủ độ tin cậy để phân tích các bược tiếp theo.
Bảng 2.13: Kết quả Cronbach’s alpha các biến quan sát của thang đo của nhóm nhân tố uy tín thương hiệu
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát | Tương quan biến tổng | Alpha nếu loại biến |
| Uy tín thương hiệu | Cronbach’s Alpha =0.777 | ||
| UT1 VNPT là một doanh nghiệp với nhiều người biết đến từ lâu với khả năng cung cấp internet vượt bậc. | 0.566 | 0.731 | |
| UT2 Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tác phong chuyên nghiệp | 0.635 | 0.693 | |
| UT3 Nhân viên có thái độ thân thiện, lịch sự, vui vẻ khi tiếp xúc với khách hàng. | 0.587 | 0.720 | |
| UT4 Công ty luôn có những cải tiến mới về sản phẩm dịch vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật | 0.536 | 0.745 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Về nhân tố Uy tín thương hiệu có hệ số Cronbach’s Alpha đạt được là 0,777 (>0,6) và các biến có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 không có biến nào bị loại khỏi nhân tố. Do đó, thang đó đủ độ tin cậy để phân tích các bược tiếp theo.
Bảng 2.14: Kết quả Cronbach’s alpha các biến quan sát của thang đo của nhóm nhân tố năng lực marketing
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát | Tương quan biến tổng | Alpha nếu loại biến |
|
Năng lực marketing |
Cronbach’s Alpha =0.736 | ||
| MAR1 Thường xuyên tiếp xúc với anh/chị để hiểu rõ nhu cầu của anh/chị về sản phẩm dịch vụ | 0.605 | 0.629 | |
| MAR2 VNPT thường xuyên thực hiện các chương trình khuyến mãi đa dạng và thường xuyên | 0.376 | 0.751 | |
| MAR3 Có dịch vụ lắp đặt, sữa chữa tại nhà nhanh chóng và thuận tiện. | 0.558 | 0.659 | |
| MAR4 Anh/chị dễ dàng tìm kiếm những gói cước phù hợp với nhu cầu của anh/chị. | 0.586 | 0.640 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Về nhân tố Năng lực marketing có hệ số Cronbach’s Alpha đạt được là 0,748 (>0,6), nhưng ở biến “MAR2 VNPT thường xuyên thực hiện các chương trình khuyến mãi đa dạng và thường xuyên” có hệ số Crobach’s Alpha lớn hơn Crobach’s Alpha chung, tuy nhiên hệ số tương quan biến tổng của nó vẫn lớn hơn 0.3 nên tác giả quyết định không loại biến này ra khỏi nghiên cứu và tiếp tục phân tích các bước tiếp theo.
Bảng 2.15: Kết quả Cronbach’s alpha các biến quan sát của thang đo của nhóm nhân tố năng lực cạnh tranh của Công ty
| Nhóm nhân tố | Biến quan sát | Tương quan biến tổng | Alpha nếu loại biến |
| Năng lực cạnh tranh | Cronbach’s Alpha =0.843 | ||
| NLCT1 Năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang cao hơn các đối thủ | 0.680 | 0.802 | |
| NLCT2 VNPT có nhiều lợi thế mà các đối thủ khác không có | 0.605 | 0.835 | |
| NLCT3 Anh/chị sẽ giới thiệu các gói cước của dịch vụ internet cáp quang cho bạn bè hoặc người thân? | 0.739 | 0.773 | |
| NLCT4 Anh/chị sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ internet cáp quang của VNPT? | 0.707 | 0.791 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để rút gọn bớt các biến quan sát ban đầu thành các biến mới. Phương pháp rúc trích được gọi là phương pháp Principal Components và phép quay Varimax.
Thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet cáp quang của VNPT Quảng Bình theo mô hình gồm 5 thành phần chính và được đo bằng 25 biến quan sát. Sau khi kiểm tra độ tin cậy bằng Cronbach Alpha thì vẫn giữ nguyên 25 biến quan sát.
Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để đánh giá lại mức độ hội tụ của các biến quan sát theo thành phần.
Bảng 2.16: Kiểm định KMO và Bartlett EFA KMO and Bartlett’s Test
Kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích nhân tố cho thấy hệ số KMO= 0.824> 0.5, với mức ý nghĩa bằng 0 (sig= 0,000) cho thấy phân tích EFA là thích hợp.
Tại các mức giá trị Eigenvalue >1 và với phương pháp rút trích Principal component và phép quay varimax, phân tích nhân tố đã rút trích được 5 nhân tố từ 25 biến quan sát với phương sai trích là 60,376% (lớn hơn 50%) đạt yêu cầu. Dựa trên bảng ma trận xoay nhân tố ta có kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo năng lực cạnh tranh.
Bảng 2.17: Ma trận nhân tố xoay Rotated Component Matrixa
| Component | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| CL2 | .783 | ||||
| CL3 | .713 | ||||
| CL5 | .713 | ||||
| CL1 | .694 | ||||
| CL4 | .596 | ||||
| PP1 | .768 | ||||
| PP4 | .738 | ||||
| PP3 | .712 | ||||
| PP2 | .685 | ||||
| UT3 | .769 | ||||
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Nhân tố 1: có giá trị Eigenvalue bằng 973 nhân tố này bao gồm 5 biến quan sát đó là Ít xảy ra tình trạng mất kết nối hơn các mạng khác khi có thiên tai (mưa, gió, bão…); Thủ tục cài đặt sử dụng mạng nhanh gọn, thuận tiện; Tốc độ kết nối, chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt hơn các mạng khác; Khách hàng thường xuyên nhận được các thông báo nhắc nhở về gói internet mà khách hàng đang sử dụng; Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng đa kênh ( tin nhắn, gọi, internet, ngân hàng…), tri ân khách hàng, chăm sóc khách hàng VIP. .Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5. Do đó nhân tố này được đặt thành một biến mới X1 với tên biến là Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ. Nhóm nhân tố này giải thích được 28.273% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 2: có giá trị Eigenvalue bằng 329. Nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát đó là các biến: Vị trí của các đại lý thuận lợi, dễ tìm; Đội ngũ nhân viên được bố trí đầy đủ trên hầu hết các trung tâm bán hàng; Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại các điểm bán, đại lí tốt hơn; Thông tin của các đại lý cung cấp chính xác, đầy đủ. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5. Do đó nhân tố này được đặt thành một biến mới X2 với tên biến là Hệ thống kênh phân phối. Nhóm nhân tố này giải thích được 11.091% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 3: Có giá trị Eigenvalue bằng 916. Nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát bao gồm: VNPT là một doanh nghiệp với nhiều người biết đến từ lâu với khả năng cung cấp internet vượt bậc; Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tác phong chuyên nghiệp; Nhân viên có thái độ thân thiện, lịch sự, vui vẻ khi tiếp xúc với khách hàng; Công ty luôn có những cải tiến mới về sản phẩm dịch vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5. Do đó nhân tố này được đặt thành một biến mới X3 với tên biến là Uy tín thương hiệu. Nhóm nhân tố này giải thích được 9.123% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 4: Có giá trị Eigenvalue bằng 389. Nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát bao gồm: VNPT có nhiều gói khác nhau cho khách hàng lựa chọn; Giá các gói cước rẻ hơn các đối thủ; VNPT thông báo cụ thể về mức giá của từng gói cước internet cáp quang; Các gói cước của VNPT đưa ra phù hợp với thu nhập. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5. Do đó nhân tố này được đặt thành một biến mới X4 với tên biến là Giá. Nhóm nhân tố này giải thích được 6.616% biến thiên của số liệu điều tra.
Nhân tố 5: Có giá trị Eigenvalue bằng 107. Nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát bao gồm: Thường xuyên tiếp xúc với anh/chị để hiểu rõ nhu cầu của anh/chị về sản phẩm dịch vụ; VNPT thường xuyên thực hiện các chương trình khuyến mãi đa dạng và thường xuyên; Có dịch vụ lắp đặt, sữa chữa tại nhà nhanh chóng và thuận tiện; Anh/chị dễ dàng tìm kiếm những gói cước phù hợp với nhu cầu của anh/chị; VNPT thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với anh/chị. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5. Do đó nhân tố này được đặt thành một biến mới X5 với tên biến là Năng lực marketing. Nhóm nhân tố này giải thích được 5.273% biến thiên của số liệu điều tra.
Phân tích nhân tố đối với thang đo đánh giá chung (thể hiện năng lực cạnh tranh)
Thang đo đánh giá chung gồm 4 biến quan sát. Sau khi đạt độ tin cậy bằng kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để kiểm định lại mức độ hội tụ của các biến quan sát.
Bảng 2.18: Kiểm định KMO và Bartlett’s EFA nhóm biến năng lực cạnh tranh.
Kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích nhân tố cho thấy hệ số KMO= 0.811> 0.5, với mức ý nghĩa bằng 0 (sig= 0,000) cho thấy phân tích EFA là thích hợp. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Bảng 2.19: Ma trận nhân tố xoay của nhóm nhân tố Năng lực cạnh tranh
Component Matrixa
| Component | |
| 1 | |
| NLCT3 | 0.868 |
| NLCT4 | 0.847 |
| NLCT1 | 0.828 |
| NLCT2 | 0.766 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Tại các mức giá trị Eigenvalue >1 và với phương pháp rút trích Principal component và phép quay varimax, phân tích nhân tố đã rút trích được 1 nhân tố từ 4 biến quan sát với phương sai trích là 68,546% (lớn hơn 50%) đạt yêu cầu. Nhân tố này được đặt tên là Năng lực cạnh tranh (Y).
2.4.3. Mô hình nghiên cứu chính thức Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Dựa trên kết quả phân tích nhân tố EFA ở bảng 15 cho thấy vẫn giữ nguyên 5 nhân tố, tuy nhiên các nhân tố này được thay đổi vị trí so với mô hình dự kiến ban đầu của tác giả đề xuất, đo lường 5 nhân tố với tên gọi và danh sách biến cụ thể như sau:
| Tên | Tên nhân tố | Biến quan sát |
| X1 | Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ. | CL1, CL2, CL3, CL4, CL5 |
| X2 | Hệ thống phân phối | PP1, PP2, PP3, PP4 |
| X3 | Uy tín và thương hiệu | UT1, UT2. UT3, UT4 |
| X4 | Giá | G1, G2, G3, G4 |
| X5 | Năng lực Marketing | MAR1, MAR2, MAR3, MAR4 |
- Mô hình nghiên cứu chính thức như sau:
Hình 6: Mô hình nghiên cứu chính thức
- Mô hình hồi quy bội
Trong phần này, tác giả tiến hành phân tích hồi quy để xác định cụ thể trọng số của từng biến tác động đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình, tác giả xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội, trong đó, biến độc lập là những yếu tố: 5 thành phần tác động đến năng lực cạnh tranh.
Mô hình hồi quy có dạng: Y = b0 + b1.X1 + b2.X2 + b3.X3 + b4.X4 + b5.X5
Trong đó :
Y là biến phụ thuộc thể hiện giá trị dự đoán về năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình được lập nên bởi quá trình phân tích nhân tố 5 biến quan sát trong thang đo đánh giá chung. – b0, b1, b2, b3, b4, b5 là các hệ số hồi quy.
X1, X2, X3, X4, X5 là các yếu tố tác động được xác định sau khi phân tích nhân tố khám phá của mô hình. Đó là:
- X1: Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ.
- X2: Hệ thống phân phối
- X3: Uy tín thương hiệu
- X4: Giá
- X5: Năng lực marketing
Trước khi phân tích hồi qui bội, mối tương quan tuyến tính giữa các biến cần được xem xét thông qua bảng ma trận tương quan giữa các biến.
Bảng 2.20: Ma trận tương quan giữa các biến Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Qua bảng 2.20 ta thấy giá trị Sig. ở tất cả các biến đều nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05. Do vậy có thể khẳng định có mối tương quan giữa biến phụ thuộc (thể hiện năng lực cạnh tranh) với từng biến độc lập cũng như tương quan giữa các biến độc lập với nhau. Các biến độc lập này có thể đưa vào mô hình để phân tích giải thích cho biến phụ thuộc Y.
Tiến hành hồi quy 5 nhân tố được trích rút như đã giới thiệu ở phần trên và nhân tố đánh giá chung bằng phương pháp đưa vào một lượt (phương pháp Enter) Kết quả hồi quy được thể hiện trong các bảng sau:
Bảng 2.21: Mô hình hồi quy tóm tắt đánh giá độ phù hợp của mô hình
| Mô hình | R | R bình phương | R bình phương hiệu chỉnh | Sai số chuẩn của ước lượng | Giá trị Durbin- Watson |
| 1 | 0.782a | 0.611 | 0.598 | 0.321 | 1.648 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Để đánh giá sự phù hợp hay còn gọi là độ tin cậy của hàm hổi quy nêu trên, ta sử dụng hệ số xác định R2 để kiểm tra. Tiến hành so sánh giá trị của R2 và R2 hiệu chỉnh.
So sánh giá trị của R2 và R2 hiệu chỉnh, ta thấy R2 hiệu chỉnh (0,598) nhỏ hơn R2 (0,611) nên mô hình đánh giá độ phù hợp này an toàn hơn, nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình. Ta kết luận mô hình này là hợp lý để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang .
Trị số R có giá trị 0,782 cho thấy mối quan hệ giữa các biến trong mô hình có mối tương quan chấp nhận được. R2 hiệu chỉnh bằng 0,598 kết luận rằng: Mô hình hồi quy tuyến tính đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu đến mức 59,8%, và mô hình này giải thích rằng 59,8% sự thay đổi của biến phụ thuộc là do sự biến động của 5 biến độc lập nêu trên. Còn lại 40,2% là sự ảnh hưởng của những biến ngoài mô hình hoặc do sai số ngẫu nhiên. Vậy mô hình hồi quy đưa ra phù hợp với dữ liệu nghiên cứu ở mức 5%.
- Kiểm định hệ số tương quan
Xét ma trận hệ số tương quan để kiểm định hệ số tương quan nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phù thuộc và giữa các biến độc lập với nhau. Hệ số tương quan giữa các biến độc lập (các nhân tố tác động đến NLCT) với các biến phụ thuộc (NLCT của dịch vụ internet cáp quang), nếu hệ số tương quan càng lớn chứng tỏ chúng có mối quan hệ với nhau và phân tích hồi quy tuyến tính là phù hợp. Hệ số tương quan dương (+) biểu hiện mối quan hệ cùng chiều, hệ số tương quan âm (-) biểu hiện mối quan hệ ngược chiều.
Bảng 2.22: Hệ số tương quan Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
| G | CL | PP | UT | MAR | ||
| Biến độc lập | Giá trị Sig. | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Thông qua bảng trên, ta thấy được kết quả nghiên cứu cho thấy giữa các nhân tố có mối quan hệ với biến phụ thuộc NLCT của dịch vụ internet cáp quang. Đối với các biến Giá, Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ, Hệ thống phân phối, Uy tín thương hiệu và Năng lực marketing đều có giá trị Sig < 0,05, tức là các biến trên có mối quan hệ tương quan với biến phụ thuộc.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bước tiếp theo trong phân tích hồi quy đó là thực hiện kiểm định F về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ biến độc lập hay không.
- Giả thuyết kiểm định
H0: Mô hình không phù hợp (R2 = 0) H1: Mô hình phù hợp (R2 ≠ 0)
Bảng 2.23: Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy ANOVAa
Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa bội ta dùng giá trị F ở bảng phân tích phương sai ANOVA sau:
Theo kết quả kiểm định phương sai ở bảng 2.23, ta thấy với giá trị F = 45.286 và giá trị Sig. < 0,05 cho biết rằng với độ tin cậy 95% có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết, chấp nhận H1. Nghĩa là, giữa biến phụ thuộc có mối quan hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập. Mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể.
Giả định không có tính độc lập của sai số (hay không có tương quan giữa các phần dư).
Giả thuyết:
- H0: Hệ số tương quan tổng thể của các phần dư bằng 0
- H: Hệ số tương quan tổng thể của các phần dư khác 0
Bảng 2.24: Kiểm định tính độc lập của sai số
| Mô hình | Durbin – Watson |
| 1 | 1,648 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Từ kết quả bảng trên, cho thấy giá trị Durbin – Watson là 1,648 nằm trong khoảng từ dL=1,543 – dU=1,693; do đó, với mức ý nghĩa 5%, mô hình không có hiện tượng tương quan.
- Giả định không có hiện tượng đa cộng tuyến
Bảng 2.25: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
| G | CL | PP | UT | MAR | |
| Giá trị VIF | 1.644 | 1.656 | 1.266 | 1.235 | 1.342 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Theo kết quả bảng trên, cho thấy tất cả hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn 2 nên với mức ý nghĩa 5%, mô hình không có dấu hiệu đa cộng tuyến.
- Giả định về phân phối chuẩn của phần dư
Tính chất phân phối của phần dư được thể hiện qua biểu đồ Histogram sau:
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ Histogram
Với Mean = -5,44E-16 gần bằng 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev = 0,983 tức xấp xỉ bằng 1, có thể kết luận rằng giả thiết phân phối chuẩn không bị vi phạm.
- Hàm hồi quy
Bảng 2.26: Mô hình hồi quy
| Yếu tố tác động | Hệ số không chuẩn hóa | Hệ số chuẩn hóa | Sig | |
| B | Sai số | B | ||
| Hằng số | -0.168 | 0,290 | 0.563 | |
| G | 0,278 | 0,058 | 0,316 | .000 |
| CL | 0,211 | 0,063 | 0,224 | .001 |
| PP | 0,164 | 0,057 | 0,168 | .005 |
| UT | 0,214 | 0,051 | 0,240 | .000 |
| MAR | 0,187 | 0,064 | 0,175 | .004 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Giá trị Sig (P-value) của các kiểm định t đều nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05 cho thấy các hệ số đều có ý nghĩa thống kê. Nghĩa là sự biến thiên tăng hay giảm hệ số của từng biến này đều có mức ảnh hưởng đến NLCT của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình.
Kết quả phân tích các hệ số hồi quy cho thấy được rằng, các hệ số hồi quy chuẩn hóa đều > 0 thể hiện rằng các yếu tố trong mô hình hồi quy đều có tác động dương (ảnh hưởng tỷ lệ thuận) đến năng lực cạnh tranh dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình với độ tin cậy 95%.
Hệ số Beta chuẩn hóa dùng để đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang của công ty. Hệ số Beta chuẩn hóa của nhân tố nào càng cao thì mức độ quan trọng của nhân tố đó ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang càng cao. Kết quả phân tích hồi quy của mô hình lý thuyết được thể hiện ở bảng trên.
Như vậy, ta có thể rút ra mô hình hồi quy với các biến có hệ số chuẩn hóa như sau: Y= 0.224X1 + 0.168X2 + 0.240X3 + 0.316X4 + 0.175X5 + e
Trong đó: e là sai số ngẫu nhiên của các biến không có trong mô hình tác động lên biến phụ thuộc.
- Hay viết cách khác: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
NLCT= 0.224*Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ + 0.168*Hệ thống phân phối + 0.240* Uy tín thương hiệu + 0.316*Giá + 0.175*
- Năng lực marketing
Từ mô hình hồi quy ta thấy:
- Hệ số hồi quy của nhân tố “Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ” = 0,224>0, biến CL tác động đến NLCT theo chiều dương, nghĩa là khi Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ tăng lên 1 đơn vị thì NLCT dịch vụ internet cáp quang tăng lên 0,224 đơn vị.
- Hệ số hồi quy của nhân tố “Hệ thống phân phối” = 0,168>0, biến PP tác động thuận chiều đến NLCT, nghĩa là khi Hệ thống phân phối tăng lên 1 đơn vị thì NLCT dịch vụ internet cáp quang tăng lên 0,168 đơn vị.
- Hệ số hồi quy của nhân tố “Uy tín thương hiệu” = 0,240>0, biến UT tác động thuận chiều đến biến NLCT, nghĩa là khi Uy tín thương hiệu tăng lên 1 đơn vị thì NLCT dịch vụ internet cáp quang tăng lên 0,168 đơn vị.
- Hệ số hồi quy của nhân tố “Giá cước” = 0,316>0, biến Gía tác động thuận chiều đến biến NLCT, nghĩa là khi Gía tăng lên 1 đơn vị thì NLCT dịch vụ internet cáp quang tăng lên 0,316 đơn vị.
- Hệ số hồi quy của nhân tố “Năng lực marketing” = 0,175>0, biến MAR tác động thuận chiều đến biến NLCT, nghĩa là khi Năng lực marketing tăng lên 1 đơn vị thì NLCT dịch vụ internet cáp quang tăng lên 0,175 đơn vị.
Trong tất cả 5 nhân tố thì nhân tố “Giá cước” là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang do có hệ số Beta đã chuẩn hóa cao nhất.
2.4.5. Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố đánh giá của khách hàng đối với năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Tiến hành kiểm định giá trị trung bình bằng phương pháp kiểm định One – Sample T-Test để so sánh trung bình (mean) của tổng thể so với một giá trị cụ thể nào đó. Cụ thể ở đây là so sánh trung bình trong đánh giá của khách hàng về 5 nhân tố: Giá cước, Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ, Hệ thống kênh phân phối, Uy tín thương hiệu, Năng lực marketing.
Thang điểm đánh giá: Được sử dụng thang đo Liker từ điểm 1 đến điểm 5, có nghĩa là từ rất không đồng ý đến rất đồng ý.
- Với cặp giả thiết:
Kiểm định One Sample T – test với giá trị kiểm định là 3 tương ứng với mức độ đánh giá trung lập, giả thuyết kiểm định như sau:
H0: Giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng = 3 H1: Giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng ≠ 3 Mức ý nghĩa 95% (α = 0,05).
Nguyên tắc kiểm định: nếu Sig. (2-tailed) < α = 0,05 thì bác bỏ H0, nghĩa là giá trị trung bình của nhân tố thành phần khác 4; nếu Sig. (2-tailed) > α = 0,05 thì chưa có cơ sở để bác bỏ H0.
- Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Giá
Bảng 2.27: Kết quả kiểm định One-Sample Test với nhóm biến giá cước
| Test value = 3 | |||
| t | Mean | Sig. (2-tailed) | |
| G1 VNPT có nhiều gói khác nhau cho khách hàng lựa chọn | -3.949 | 3.74 | .000 |
| G2 Giá các gói cước rẻ hơn các đối thủ | -3.044 | 3.82 | .000 |
| G3 VNPT thông báo cụ thể về mức giá của từng gói cước internet cáp quang | -7.629 | 3.54 | .000 |
| G4 Các gói cước của VNPT đưa ra phù hợp với thu nhập | -3.165 | 3.81 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả) Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
Từ kết quả bảng 2.27 Kết quả kiểm định One Sample T test, tất cả các biến quan sát đều có kết quả sig. < 0.05 nên ta bác bỏ ý kiến H0, chấp nhận giả thiết H1.. Tức là đánh giá của khách hàng về yếu tố giá cước ảnh hưởng đến NLCT của dịch vụ internet cáp quang là khác 3. Từ kết quả ở trên kết hợp với số liệu ở bảng 4 và bảng 5, có thể thấy giá trị Mean gần như hướng tới giá trị 4, tức là mọi người có xu hướng đồng ý với các nhận định trên cho thấy việc ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh đã thúc đẩy việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đi kèm với đó là chính sách giá hợp lý hơn.
- Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ
Bảng 2.28: Kết quả kiểm định One-Sample Test với nhóm biến Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ
| Test value = 3 | |||
| t | Mean | Sig.(2-tailed) | |
| CL1 Ít xảy ra tình trạng mất kết nối hơn các mạng khác khi có thiên tai (mưa, gió, bão…) | -1.930 | 3.89 | .000 |
| CL2 Thủ tục cài đặt sử dụng mạng nhanh gọn, thuận tiện | -.262 | 3.99 | .000 |
| CL3 Tốc độ kết nối, chất lượng âm thanh, hình ảnh tốt hơn các mạng khác | -6.174 | 3.63 | .000 |
| CL4 Khách hàng thường xuyên nhận được các thông báo nhắc nhở về gói internet mà khách hàng đang sử dụng | -2.210 | 3.87 | .000 |
| CL5 Cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng đa kênh ( tin nhắn, gọi, internet, ngân hàng…), tri ân khách hàng, chăm sóc khách hàng VIP. | -5.566 | 3.67 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Từ kết quả bảng 2.28: Kết quả kiểm định One Sample T test, tất cả các biến quan sát đều có kết quả sig. < 0.05 nên ta bác bỏ ý kiến H0, chấp nhận giả thiết H1.. Tức là đánh giá của khách hàng về yếu tố giá cước ảnh hưởng đến NLCT của dịch vụ internet cáp quang là khác 3. Điểm trung bình (mean) của các chỉ tiêu này dao động trong khoảng từ 3,63 đến xấp xĩ 4 điểm. Điều nay cho thấy Tốc độ đường truyền và chất lượng dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Quảng Bình, bởi lẽ kinh tế ngày càng phát triển nên nhu cầu đòi hỏi của khách hàng về sản phẩm dịch vụ sẽ ngày càng cao hơn, do đó một sản phẩm dịch vụ như intrenet cáp quang khi có tốc độ đường truyền chạy nhanh và vượt trội thì không có lý do nào để khách hàng từ chối sử dụng sản phẩm của chính doanh nghiệp cả.
- Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Hệ thống phân phối
Bảng 2.29: Kết quả kiểm định One-Sample Test với nhóm biến Hệ thống phân phối
| Test value = 3 | |||
| t | Mean | Sig.(2-tailed) | |
| PP1 Vị trí của các đại lý thuận lợi, dễ tìm. | 2.639 | 4.15 | .000 |
| PP2 Đội ngũ nhân viên được bố trí đầy đủ trên hầu hết các trung tâm bán hàng. | -2.100 | 3.89 | .000 |
| PP3 Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại các điểm bán, đại lí tốt hơn . | .235 | 4.01 | .000 |
| PP4 Thông tin của các đại lý cung cấp chính xác, đầy đủ. | -.238 | 3.99 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Từ kết quả bảng 2.29: Kết quả kiểm định One Sample T test, tất cả các biến quan sát đều có kết quả sig. < 0.05 nên ta bác bỏ ý kiến H0, chấp nhận giả thiết H1. Tức là đánh giá của khách hàng về yếu tố giá cước ảnh hưởng đến NLCT của dịch vụ internet cáp quang là khác 3, đồng thời Mean của nhóm nhân tố này khá cao, điều này cho thấy trong thời gian qua, VNPT Quảng Bình đã không ngừng phát triển hệ thống vật chất, cơ sở hạ tầng để đưa các điểm bán lẻ đến gần với khách hàng hơn, luôn đảm bảm đáp ứng kịp thời nhu cầu cũng như giải quyết kịp thời những thắc mắc của khách hàng một cách nhanh nhất.
Từ bảng trên cho thấy yếu tố Hệ thống kênh phân phối đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang. Tuy nhiên VNPT Quảng Bình cần nắm bắt nhu cầu thực tế của khách hàng để bố trí một cách hợp lý các đại lý, cửa hàng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
- Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Uy tín thương hiệu
Bảng 2.30: Kết quả kiểm định One-Sample Test với nhóm biến Uy tín thương hiệu
| Test value = 3 | |||
| t | Mean | Sig. (2-tailed) | |
| UT1 VNPT là một doanh nghiệp với nhiều người biết đến từ lâu với khả năng cung cấp internet vượt bậc | 2.035 | 4.13 | .000 |
| UT2 Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tác phong chuyên nghiệp | .213 | 4.01 | .000 |
| UT3 Nhân viên có thái độ thân thiện, lịch sự, vui vẻ khi tiếp xúc với khách hàng. | -1.982 | 3.89 | .000 |
| UT4 Công ty luôn có những cải tiến mới về sản phẩm dịch vụ và cơ sở vật chất kỹ thuật | -.696 | 3.96 | .000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss của tác giả)
Qua bảng 2.30 thì đa số mean của các tiêu chí xấp xỉ 4 thậm chí trên 4 như biến UT1 và UT2, điều này chứng tỏ khách hàng họ thực sự quan tâm tới uy tín và thương hiệu của một doanh nghiệp kinh doanh viễn thông lâu đời như VNPT Quảng Bình, đây sẽ là lợi thế rất lớn để thu hút khách hàng của VNPT.
Bên cạnh đó, 2 tiêu chí còn lại cũng có giá trị trung bình lần lượt là UT3=3.89 và UT4= 3.96, chứng tỏ yếu tố Uy tín thương hiệu thật sự quan trọng để làm một nhân tố đánh giá NLCT của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình.
- Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Năng lực marketing
Bảng 2.31: Kết quả kiểm định One-Sample Test với nhóm biến Năng lực marketing
Ở bảng 2.31, ta thấy các tiêu chí có Mean khá cao, lần lượt là 4.11, 3.90, 4.09, 4.14, tức là ta sẽ bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận H1. Điều này chứng tỏ rằng khách hàng đánh giá rất cao về Năng lực marketing của doanh nghiệp, họ thỏa mãn với 4 tiêu chí này. Điều này cho thấy trong thời gian qua, VNPT Quảng Bình đã rất nỗ lực trong việc cải thiện việc quảng bá hình ảnh trên các kênh truyền thông cũng như việc đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng, vì vậy cần duy trì và phát huy hơn nữa thành quả đã gây dựng này.
Tóm tắt chương 2
Trong chương 2, đề tài đã khái quát được những đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý, tình hình lao động cũng như hoạt động kinh doanh của VNPT Quảng Bình. Trên cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh đã nêu trong chương 1, đề tài đã tìm hiểu và phân tích được thực trạng năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình. Kết quả đánh giá của khách hàng thông qua bảng phỏng vấn, số liệu điều tra được tác giả phân tích, kiểm định và xây dựng được mô hình hồi qui về năng lực cạnh tranh, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang từ đó có thể đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm để nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet cáp quang tại VNPT Quảng Bình ở chương 3. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet VNPT.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet ở VNPT
