Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu về công ty
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngành dệt may Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận công nghệ, thông tin, các dịch vụ cũng như có kinh nghiệm quản lý tốt hơn và được bình đẳng về thuế quan giữa các nước thành viên. Với những lợi thế riêng như ổn định chính trị, năng suất, chi phí nhân công thấp, đáp ứng được sự đa dạng về các chủng loại hàng may mặc…, dệt may Việt Nam đang ngày càng khẳng định được uy tín trên thị trường thế giới và đứng trong top các nước xuất khẩu cao.
Theo một nghiên cứu của Tổ chức Xúc tiến xuất khẩu từ các nước đang phát triển sang EU (CBI) thuộc Bộ Ngoại giao Hà Lan, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may trong giai đoạn 2005 – 2011 của Việt Nam đạt mức cao nhất thế giới với 32%. Trước một thị trường đang phát triển như vậy, việc cung cấp nguyên liệu để đáp ứng đủ nhu cầu là một điều hết sức cần thiết, công ty TNHH Một Thành Viên Sản Xuất Thương Mại A C I cũng ra đời từ đây.
Công ty TNHH Một Thành Viên Sản Xuất Thương Mại A C I được thành lập vào năm 2011 với mã số doanh nghiệp là 0310994104, cấp bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh. Vốn điều lệ của công ty là 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng).
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY MỘT THÀNH VIÊN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI A C I.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: A C I MANUFACTURING TRADING COMPANY LIMITED.
- Trụ sở chính được đặt tại: 42/180A Huỳnh Đình Hai, phường 24, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Điện thoại: 08.54104962
Công ty TNHH Một Thành Viên Sản Xuất Thương Mại A C I thành lập đến nay đã được 6 năm. Với phương châm ”Lấy uy tín làm đầu” nên doanh nghiệp cũng đã tạo dựng được sự tin tưởng từ phía khách hàng, nhờ vậy mà doanh thu hằng năm của công ty đều tăng trưởng ít nhất là 5%. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
- Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Theo sơ đồ trên có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty được quản lý theo mô hình quyền lực tập trung tại đỉnh.
Giám đốc sẽ là đầu tàu, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, nắm trọn các chiến lược quan trọng như chiến lược thị trường, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá…
Bộ phận kế toán: có chức năng thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn về kế toán theo đúng qui định của nhà nước. Theo dõi và phản hổi tình hình sử dụng vốn của công ty cho giám đốc. Thực hiện một số chức năng khác khi được Giám đốc giao.
Bộ phận kinh doanh: bộ phận kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong công ty, đây chính là bộ phận trực tiếp mang lại lợi nhuận cho công ty. Bộ phận kinh doanh sẽ có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, chủ động tìm kiếm khách hàng, tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty dưới sự chỉ đạo của giám đốc.
Nhân viên giao dịch ngân hàng: bộ phận này có nhiệm vụ quản lý các khoản giao dịch của công ty với khách hàng, với người cung cấp thông qua ngân hàng.
Thủ kho có nhiệm vụ kiểm tra số lượng hàng hóa nhập kho theo chứng từ, sắp xếp hàng hóa được nhập vào kho theo đúng nơi qui định, lập báo cáo hàng xuất kho, hàng tồn kho cho phòng kế toán. Xuất hàng hóa khi có yêu cầu.
Nhân viên xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm quản lý các chứng từ, thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng hóa của công ty.
Tất cả những bộ phận khác sẽ thực hiện các hoạt động theo sự chỉ đạo từ giám đốc. Quyền lực sẽ tập trung tối đa vào vị trí của người lãnh đạo công ty đó là giám đốc. Mọi mô hình quản lý đều có ưu và nhược điểm riêng, đối với mô hình này, ưu điểm là giám đốc có thể bao quát hết được mọi hoạt động của công ty. Bên cạnh những ưu điểm cũng có nhược điểm đó là sẽ không kích thích được tinh thần sáng tạo của nhân viên và thích ứng chậm với sự thay đổi của môi trường. Tuy nhiên, đây là mô hình phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công ty TNHH Một Thành Viên Sản Xuất Thương Mại A C I là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, cơ cấu ít phức tạp nên áp dụng mô hình này cũng là một lựa chọn khá hợp lý.
2.1.3 Lĩnh vực và chức năng hoạt động. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bán lẻ vải, len, sợi và hàng dệt may trong các của hàng chuyên doanh. Doanh nghiệp sẽ nhập các loại sợi từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Ma-la-xi-a, Mỹ,… nhưng chủ yếu vẫn là nhập từ Trung Quốc và Ấn độ, sau đó cung cấp và phân phối lại cho những khách hàng là các nghiệp lớn hay những đại lý nhỏ lẻ.
2.1.4 Khách hàng mục tiêu và đối thủ cạnh tranh
Khách hàng mục tiêu. Công ty cung cấp các sản phẩm sợi cho tất cả những khách hàng có nhu cầu tiêu dùng. Việc công ty thành lập đến nay được 6 năm cùng với phương châm hoạt động là “lấy uy tín làm đầu” cũng đã giúp công ty xây dựng được cho mình một thệ thống khách hàng thân thiết như: Công ty Cổ Phần Dệt May – Đầu Tư – Thương Mại Thành Công, Công ty TNHH Dệt May Phước Thịnh… Một khách hàng thân thiết khá nổi tiếng ở Việt Nam của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I là Công ty TNHH Dệt May Thái Tuấn. Có thể thấy, công ty cũng đã tạo dựng được cho mình một chỗ đứng trên thị trường với danh sách khách hàng rất ổn định.
Một thị trường mà công ty tập trung đến là khu vực quận Tân Bình. Ở đây, công ty phân phối sản phẩm sợi cho các khách hàng như:
- Cửa hàng vải thun Nhật Nam: cửa hàng chuyên kinh doanh các loại vải thun cao cấp; địa chỉ ở 205 Phạm Phú Thứ, phường 11, quận Tân Bình, TP.HCM.
- Cửa hàng Thanh Dương: chuyên bán sỉ và lẻ các loại vải và quần áo may sẵn địa chỉ ở sạp A.5 – khu C2 trung tâm thương mại chợ Tân Bình.
- Cửa hàng vải sợi Khánh Ly: chuyên kinh doanh vải dệt nhuộm, căng kim; địa chỉ ở số 89 Phạm Phú Thứ, phường 11, quận Tân Bình, TP.HCM.
- Công ty TNHH dệt Ánh Dương VN: chuyên sản xuất mua bán các loại vải thun, phân phối trên toàn quốc; địa chỉ ở 83 – 85 Phạm Phú Thứ, phường 11, quận Tân Bình, TP.HCM.
- Công ty TNHH kinh doanh Gia Thái: chuyên bán các loại vải kate ford, kate lụa, kaki thun và các loại vải đồng phục học sinh, công sở; trụ sở chính ở 107 Phạm Phú Thứ, phường 11, quận Tân Bình, TP.HCM.
Tuy nhiên, ngoài những khách hàng là những nguồn trực tiếp giúp công ty phát triển thì bất kể một doanh nghiệp nào trên thị trường cũng đều có những đối thủ cạnh tranh của mình, công ty TNHH Một Thành Viên Sản Xuất Thương Mại A C I cũng không ngoại lệ, họ có những đối thủ lớn của mình như Công ty TNHH Formosa Taffeta Việt Nam, Công ty Hoa Lon,… Trong đó, công ty TNHH Formosa Taffeta Việt Nam được xem là một đối thủ cạnh tranh khá nặng ký bởi Công ty TNHH Formosa Taffeta Việt Nam là một công ty đã được thành lập rất lâu (từ năm 1993) nên họ đã có kinh nghiệm thị trường khá tốt và lượng nhân sự của họ cũng dồi dào với qui mô công ty vào khoảng 501 – 1000 người.
Với tình hình khách hàng và đối thủ cạnh tranh như hiện tại, công ty phải rất chủ động trong việc bổ sung các sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng góp phần tăng doanh thu và tăng vị thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh.
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2022 đến năm 2024
Trong suốt 6 năm kể từ ngày thành lập, công ty đã không ngừng nỗ lực để phát triển, mở rộng quy mô, tạo công ăn việc làm cho nhiều người. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2022 đến năm 2024:
Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty A C I
(Đơn vị tiền: đồng Việt Nam) Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85,270,196,680 | 78,693,253,298 | 69,062,080,610 |
| 2 | Các khoản giảm trừ doanh thu | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 85,270,196,680 | 78,693,253,298 | 69,062,080,610 |
| 4 | Giá vốn hàng bán | 83,948,380,440 | 76,902,468,641 | 66,371,836,321 |
| 5 | Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,321,816,240 | 1,790,784,657 | 2,690,244,289 |
| 6 | Doanh thu hoạt động tài chính | 1,508,530 | 1,851,679 | 2,034,160 |
| 7 | Chi phí tài chính | 374,287,383 | 831,085,013 | 1,029,533,390 |
| 8 | Trong đó: Chi phí lãi vay | 374,287,383 | 831,085,013 | 1,029,533,390 |
| 9 | Chi phí quản lý kinh doanh | 461,247,485 | 753,022,842 | 1,361,754,052 |
| 10 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 487,789,902 | 208,528,481 | 300,991,007 |
| 11 | Thu nhập khác | 3,0751,475 | 565,241,818 | 0 |
(Nguồn: Phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
- Về doanh thu:
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu từ năm 2022 đến năm 2024
Từ biểu đồ trên, có thể thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu trong 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024 liên tục giảm. Doanh thu giảm rõ rệt ở năm 2023, với mức giảm doanh thu là 6576943382 đồng (sáu tỷ năm trăm bảy mươi sáu triệu chín trăm bồn mươi ba ngàn ba trăm tám mươi hai đồng) và tiếp tục giảm mạnh vào năm 2024. Một mức giảm khá lớn trong khi thị trường xuất nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam tại thời điểm này đạt mức tăng trưởng dương so với năm 2022. Tuy nhiên, vào phân tích sâu hơn thì xuất khẩu hàng dệt may vào các thị trường truyền thống mới đạt mức tăng trường dương, còn ở các thị trường nhỏ thì kim ngạch đa phần bị sút giảm. Chính vì sự biến động của thị trường dệt may như vậy nên việc kinh doanh sợi của công ty cũng bị ảnh hưởng không kém.
- Về lợi nhuận:
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận từ năm 2022 đến năm 2024
Doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận của công ty cũng giảm sút theo là một thực tế dễ hiểu. Từ biểu đồ 2.2, lợi nhuận sau thuế của công ty bị giảm mạnh ở mức 171835288 (một trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn hai trăm tám mươi tám đồng) tương đương với mức giảm 42,48% so với năm 2022. Tuy nhiên, trong khi doanh thu từ năm 2022 đến năm 2024 của công ty liên tục giảm thì lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ giảm ở năm 2023, đến năm 2024 có xu hướng tăng nhẹ. Việc lợi nhuận tăng nhẹ ở năm 2024 so với năm 2024 nguyên nhân 1 phần là do giá vốn hàng bán giảm.
Nhìn chung, công ty vẫn đang hoạt động có lợi nhuận, tuy nhiên sự khắc nghiệt của thị trường đã khiến cho việc tăng doanh thu của công ty gặp khá nhiều khó khăn. Chính vì vậy, cần có những điều chỉnh về các chiến lược kinh doanh, chiến lược sản phẩm, chiến lược marketing…hoặc bất kỳ một chiến lược nào phù hợp với tình hình thực tế của công ty nhằm thích nghi và phát triển hơn nữa trong tương lai.
2.2 Phân tích thực trạng về chiến lược sản phẩm của công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I đã và đang kinh doanh rất nhiều chủng loại sợi với chiến lược bổ sung dòng sản phẩm theo hàng ngang, tuy nhiên hiệu quả của việc kinh doanh chưa cao, cụ thể là có dấu hiệu giảm sút doanh thu, lợi nhuận ở năm 2023, đến năm 2024 vẫn chưa có chuyển biến rõ rệt. Vậy thì nguyên nhân do đâu? Sẽ có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm sút doanh thu, lợi nhuận như thiếu hụt nguồn nhân lực, thị trường tài chính bất ổn… Một kinh nghiệm, một lời nhắc nhở của những người đi trước trong thị trường kinh doanh bình đẳng như hiện nay là “phải bán thứ mà khách hàng cần”. Vì đơn giản là khách hàng sẽ không bỏ tiền ra mua những thứ họ không cần hoặc không biết mua để làm gì. Vậy để xác định được nguyên nhân doanh thu, lợi nhuận giảm và đưa ra một chiến lược kinh doanh hợp lý hơn giúp cho công ty phát triển thì cần phải phân tích, đánh giá lại chiến lược sản phẩm của công ty như thế nào, đã bán thứ mà thị trường cần chưa? Việc phân tích chiến lược sản phẩm của công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I sẽ được phân tích thông qua các khía cạnh như phân tích môi trường bên trong, phân tích môi trường bên ngoài và phân tích SWOT.
2.2.1 Phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường bên trong của công ty là một công việc hết sức quan trọng bởi vì để đưa ra được một chiến lược phù hợp, cần phải nhìn nhận được điểm mạnh và điểm yếu của công ty, từ đó phát huy tối đa các điểm mạnh và chuẩn bị nội lực để đối đầu với các điểm yếu cũng như hạn chế của công ty. Một số yếu tố nội bộ của công ty được biết đến như là: nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính kế toán, tiếp thị, văn hóa tổ chức.
- a) Chiến lược sản phẩm của công ty
Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I được biết đến là một công ty chuyên cung cấp sợi dệt may cho các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc. Các sản phẩm sợi mà công ty cung cấp cũng khá đa dạng, được thể hiện ở sơ đồ sau:
- Hình 2.4: Danh mục sản phẩm kinh doanh của Công ty A C I
Sản phẩm sợi PE (Polyetylen): Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen (C2H4) liên kết với nhau, có quy trình sản xuất khá phức tạp. Sợi PE màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không thấm nước. Sợi PE thường được sử dụng để làm vải thun, các sản phẩm vải thun khi sử dụng sợi PE để may mặc vào thường rất nóng và không đẹp, tuy nhiên vải thun có thành phần sợi PE thường có độ bền cao và ít bị nhàu, bền màu khi sử dụng và đặc biệt là giá thành rẻ nên được sử dụng rất phổ biến. Hiện nay trên thị trường có nhiều loại sợi PE như: PE 40, PE 30, PE 20…tuy nhiên công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I chỉ cung cấp một số loại sợi PE như: PE 40, PE 30, PE 28, PE 26.
Sản phẩm sợi poly: Sợi Poly cũng có tính chất khá giống với sợi PE, cũng bền màu, ít bị nhàu và giá thành rẻ. Tuy nhiên ở sợi Poly cũng có một số sự khác biệt nhỏ so với sợi PE. Sợi Poly được tạo thành từ những sợi sơ dài, khi sử dụng 1 thời gian, sản phẩm được làm từ sợi PE có xu hướng đổ lông còn sợi Poly thì không bị như vậy, và các sản phẩm làm từ sợi Poly cũng được đánh giá là tạo cảm giác mát mẻ hơn so với các sản phẩm được làm từ sợi PE. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Sản phẩm sợi Visco: sợi Visco là sợi nhân tạo có thành phần tự nhiên được sản xuất và sử dụng rất phổ biến hiện nay. Nguyên liệu sản xuất sợi Visco được lấy chủ yếu từ cellulose của các loại gỗ như: bồ đề, bạch đàn, tre, nứa…. Đặc tính của các sản phẩm làm từ sợi Visco là độ thấm hút tốt, thoáng khí cao, mau khô, thích hợp với các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam. Một yếu tốt nữa, chính vì sợi Visco có thành phần chủ yếu từ tự nhiên nên sản phẩm từ sợi Visco thường mềm mại và không gây kích ứng da. Chính vì những đặc tính trên, rất nhiều thương hiệu thời trang nổi tiếng đã lựa chọn Visco là nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm thời trang của mình. Sợi Visco cũng là nguyên liệu thích hợp để tạo ra các sản phẩm thời trang hè. Tuy nhiên, sợi Visco cũng có một nhược điểm đó là không bền màu bởi thành phần từ thiên nhiên của sợi.
Sản phẩm sợi Spandex: Sợi Spandex là tên gọi ở vùng Bắc Mỹ, ở các khu vực khác thì sợi Spandex được gọi là sợi Elastane. Spandex là sợi nhân tạo có độ co giãn khá tốt, độ co giãn thường ở mức 500% đến 700%. Sợi Spandex tương tự như cao su nhưng chắc và bền hơn. Ngoài đặc tính co giãn, sợi Spandex còn có một số đặc tính như ít hút ẩm, nhẹ, mềm, trơn, dễ nhuộm, không tích điện và không tạo xơ. Sợi Spandex thường được ứng dụng làm các sản phẩm quần áo có độ co giãn cao hoặc vừa ôm lấy cơ thể như đồ thể thao, đồ lót, đồ tắm. Ngoài ra còn có một loại sợi Spandex được dùng trong lĩnh vực ảo thuật là sợi co giãn vô hình.
Như vậy, có thể thấy công ty đang kinh doanh rất nhiều chủng loại sợi, tuy nhiên chỉ một số là được bán chạy. Đối với sợi PE, chủng loại sợi PE bán chạy nhất là PE 30S. Sợi PE 30S là loại sợi dùng trong ngành dệt kim, dệt thoi và sản xuất vải thun.
Tiếp theo là sợi Poly, sợi Poly là sợi có nhiều chủng loại nhất, những chủng loại sợi bán chạy của sợi Poly là: Poy FDY 75/36 bóng mờ, Poly DTY 150/144, Poly DTY 150/96, Poly DTY 100/144, Poly DTY 75/72.
Sợi Viscose như đã giới thiệu ở trên là một loại sợi được sử dụng rất phổ biến, không có gì khó hiểu khi có đến 3 trên 4 chủng loại sợi Viscose mà công ty kinh doanh được bán chạy, đó là: Viscose 30S, Viscose 28S, Viscose 26S.
Cuối cùng là sợi Spandex, 3 chủng loại sợi Spandex của công ty được bán chạy nhất là: Spandex 40D, Spandex 30D, Spandex 20D. Các sợi Spandex có chỉ số D càng cao thì càng dày, trong các chủng loại sợi Spandex mà công ty kinh doanh thì Spandex 70D có độ dày lớn nhất, và độ dày nhỏ nhất sẽ là Spandex 20D.
Với đặc thù là một công ty nhỏ, vốn đầu tư ít, công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I cũng đã áp dụng chiến lược bổ sung dòng sản phẩm theo hàng ngang đối với bản thân công ty. Theo thời gian, các chủng loại sản phẩm sợi của công ty càng được bổ sung đầy đủ hơn. Việc áp dụng chiến lược bổ sung dòng sản phẩm theo hàng ngang giúp công ty thu hút được những người tiêu dùng có sở thích khác nhau, tăng khả năng thu lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ. Việt Nam hiện nay là một nước đang phát triển nên bất kể ngành nghề gì cũng đều có các sản phẩm từ cấp thấp đến cấp cao. Trong ngành dệt sợi cũng không ngoại lệ, chính vì vậy mà công ty áp dụng chiến lược bổ sung sản phẩm theo hàng ngang nhằm đáp ứng như cầu đa dạng như sử dụng sợi PE để dệt các loại vải áo thun – một trong những mặt hàng được bán khá chạy hiện nay, hay sử dụng sợi Visco để dệt các loại vải để may hàng may mặc cao cấp đáp ứng nhu cầu của giới trung và thượng lưu ở Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
- b) Đánh giá các nguồn lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh nghiệp
Việc tìm ra những điểm mạnh và yếu là một khâu rất quan trọng trong việc phân tích môi trường bên trong. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác cần phải xem xét các yếu tố của môi trường bên trong với tư cách là các hoạt động trong dây chuyền giá trị của doanh nghiệp.
Dây chuyền giá trị là tổng hợp các hoạt động có liên quan của công ty làm tăng giá trị cho khách hàng. Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong dây chuyền giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho công ty.
Hình 2.5: Chuỗi giá trị theo Micheal Porter (Porter’s Value Chain)
- Các hoạt động phụ trợ (Support Activities):
Cơ sở hạ tầng (Firm Infrastucture): Hiện nay Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại có văn phòng làm việc tại: khu Sky Garden 3, 10A4-15, phường Tân Phong, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; và một kho nằm ở địa chỉ: 42/180A Huỳnh Đình Hai, phường 24, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Việc mua bán, trao đổi thông tin với khách hàng sẽ được diễn ra bởi các nhân viên trong văn phòng ở khu Sky Garden 3, còn hàng hóa sẽ được lưu giữ chờ ngày xuất hoặc nhập tại 42/180A Huỳnh Đình Hai, phường 24, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management): yếu tố nguồn nhân lực luôn là một yếu hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Nhà quản trị của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I cũng đã nhận ra điều đó, công ty luôn tìm cách hỗ trợ tối đa cho nhân viên của mình nhằm thúc đẩy nhân viên làm việc với năng suất cao. Tuy nhiên, do công ty cũng chỉ mới thành lập được 6 năm, còn hạn chế về quy mô cũng như kinh nghiệm nên công tác tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế với số lượng nhân viên trong công ty chưa thể mở rộng được nhiều và chưa tách bạch các chức năng rõ ràng.
Phát triển công nghệ (Technology): đi cùng với sự phát triển của thế giới công ty cũng đã đầu tư các trang thiết bị công nghệ hiện đại cho các nhân viên làm việc tại văn phòng. Cụ thể là đối với mỗi nhân viên làm việc tại văn phòng đều được cung cấp 1 bộ máy tính để bàn, 1 điện thoại di động, 1 máy in nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho công ty.
Quản trị thu mua (Procurement): để đảm bảo nguồn hàng và giá cả ổn định cung cấp cho khách hàng, công ty cũng đã chủ động tìm nhiều đầu mối nhập hàng. Công ty nhập hàng hóa từ nhiều quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, In- đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lay-xi-a và Mỹ.
- Các hoạt động cơ bản (Primary Activities): Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Hậu cần nhập (Inbound Logistic): Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I cũng sẽ gặp không ít khó khăn bởi nguồn hàng chủ yếu được nhập từ nước ngoài. Vì vậy, nếu thị trường có sự biến động thì khả năng công ty gặp rủi ro về giá là rất cao. Yếu tố tác động mạnh nhất đến sự thay đổi giá cả đó là thị hiếu của người tiêu dùng. Điều này cho thấy công ty phải chủ động nghiên cứu thị trường nhằm kịp thời nắm bắt xu hướng để lên kế hoạch nhập hàng dự trữ hoặc tìm thị trường cung cấp hàng mới và chuẩn bị nguồn lực tốt nhất để đối mặt với các rủi ro.
Sản xuất (Operations): hoạt động chính của công ty chính là nhập nguyên vật liệu từ các thị trường nước ngoài và phân phối cho các khách hàng có nhu cầu. Hoạt động mua bán này được thực hiện bởi 3 nhân viên kinh doanh và giám đốc công ty.
Hậu sản xuất (Outbound Logistic): vì quy mô công ty còn nhỏ nên hệ thống phân phối còn chưa được xây dựng. Các sản phẩm sợi sau khi được nhập về sẽ lưu kho ở kho quận Bình Thạnh. Khi có đơn hàng sẽ xuất kho và giao đến địa chỉ của khách hàng.
Bán hàng và tiếp thị (Sales & Marketing): với phương châm “Lấy uy tín làm đầu”, công ty luôn thực hiện đúng như những gì đã cam kết. Công tác bán hàng được thực hiện thông qua các nhân viên tại văn phòng, đồng thời các nhân viên này cũng trực tiếp đến các của hàng chuyên doanh chào hàng. Tuy nhiên hoạt động bán hàng và tiếp thị ở công ty cũng chỉ mới dùng ở mức cơ bản, chưa có các hoạt động quảng bá để xây dựng hình ảnh của công ty cũng như củng cố niềm tin ở khách hàng.
Dịch vụ (Service): Công ty thực hiện công tác tư vấn khách hàng, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về đặc tính, công dụng của từng loại sợi; tư vấn cho khách hàng loại sợi phù hợp với nhu cầu và tình hình tài chính của khách hàng.
Từ phân tích môi trường bên trong ở trên cho thấy công tác tiếp thị của công ty còn nhiều yếu điểm. Công tác Markeitng nhằm nghiên cứu và phát triển thị trường, tìm hiểu về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, xác định được giá cả nhằm đưa khách hàng đi đến quyết định mua. Tuy nhiên, một thực tế cho thấy là công tác này chưa làm được tốt, cụ thể ở giá cả của sản phẩm, giá sợi PE của công ty đắt hơn sợi PE ở một công ty khác gần 5000đ/đơn vị sản phẩm. Khách hàng sẽ chấp nhận giá cao hơn nếu công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I có được chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với các công ty khác. Tuy nhiên, đây là sản phẩm sợi nhập, chất lượng sản phẩm hầu như là ổn định, được tuân theo các tiêu chuẩn mà nhà nước quy định và việc cung cấp dịch vụ tốt cho khách hàng là yếu tố tiên quyết trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nếu họ muốn tồn tại và phát triển trên thương trường. Chính vì vậy, công ty cần tìm cho mình một nguồn cung cấp hàng hóa với giá tốt hơn và tập trung chủ yếu vào những mặt hàng mà thị trường cần.
2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Sau khi đã tìm ra được điểm mạnh, điếm yếu của công ty thông qua việc phân tích môi trường bên trong thì phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp sẽ giúp nhận ra các cơ hội cũng như thử thách để từ đó nắm bắt các cơ hội cũng như chuẩn bị thật tốt để vượt qua các thử thách. Có 5 yếu tố cần phải phân tích đó là: chính trị – pháp luật, môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên và môi trường công nghệ.
- a) Chính trị – pháp luật
Hiện nay, Việt Nam mới chỉ tham gia khâu tạo ra giá trị gia tăng thấp nhất là cắt may với phương thức sản xuất gia công đơn giản “Cắt – Ráp – Hoàn Thiện” (chiếm tới 85%). Ngành dệt may Việt Nam vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (khoảng hơn 65%), chủ yếu là từ Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc. Tuy nhiên, ngành dệt may là một trong những ngành mũi nhọn của Việt Nam, có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai với giá trị xuất khẩu đóng góp hơn 10% vào GDP. Trong những năm gần đây, ngành dệt may liên tục phát triển với tốc độ bình quân 17% một năm. Theo phê duyệt quy hoạch phát triển ngành dệt may đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Bộ Công Thương thì Việt Nam tập trung phát triển ngành dệt may theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững; chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang mua nguyên liệu, bán thành phẩm, đảm bảo nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu. Nhà nước cũng đã tạo điều kiện cho ngành dệt may phát triển, cụ thể nội dung trong quyết định số 3218/QĐ-BCT về việc “PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” của Bộ Công
Thương cũng đã nêu ra định hướng phát triển, hệ thống các chính sách và giải pháp, tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã nêu ra. Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng thì chính phủ cũng đưa ra hàng loạt các tiêu chuẩn đối với ngành dệt, may mặc. Các doanh nghiệp từ cung cấp nguyên vật liệu sản xuất cho đến các doanh nghiệp sản xuất đều phải nắm rõ để tuân thủ theo, tránh các thiệt hại không đáng có.
Ngoài những quy định, tiêu chuẩn về chất lượng, chính phủ cũng ban hành các quy định về thuế đối với việc nhập khẩu sợi cung cấp cho ngành dệt, da và may mặc. Kể từ khi Việt Nam gia nhập các diễn đàn kinh tế trong khu vực cũng như thế giới, thuế suất các mặt hàng dệt, may hầu như được ưu đãi ở mức 0%. Tuy nhiên, để đúng xu hướng phát triển của nước nhà là khuyến khích hàng nội bộ, theo thông tư số 164/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các sản phẩm tổng hợp từ polyester khi vào thị trường Việt Nam sẽ chịu thuế suất 2% kể từ ngày 11/10/2023. Như vậy, kể từ 11/10/2023 trờ đi, các loại sợi như PE, Poly phải chịu mức thuế tăng 2%, điều này làm ảnh hưởng không ít đến giá cả của các sản phẩm sợi.
- b) Môi trường kinh tế
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái:
Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu.
Năm 2022, tín dụng ngoại tệ tăng, giá mua bán USD được duy trì ở mức cao. Năm 2023, được coi là một năm đầy biến động, nhiều thách thức trong chính sách tiền tệ và chính sách tỉ giá trước bối cảnh USD liên tục lên giá. Ở trong nước, việc huy động trái phiếu Chính phủ (TPCP) để bù đắp thâm hụt ngân sách không thành công đã đẩy lãi suất TPCP tăng cao, tạo áp lực kép lên thị trường tiền tệ cản trở mục tiêu tiếp tục giảm lãi suất cho vay và ổn định tỷ giá. Thị trường ngoại tệ bất ổn, tỷ giá đồng USD tăng đồng nghĩa với việc giá nhập khẩu tăng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đến năm 2024, thị trường ngoại tệ trong nước ổn định, nhất là trong một năm mà thị trường ngoại hối thế giới biến động chưa từng có. Giá đồng đô-la Mỹ tại các ngân hàng thương mại thời điểm cao nhất vẫn chỉ quanh mức 22.700 – 22.800 USD/ounce.
- c) Môi trường văn hóa xã hội Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Từ xưa đến nay, ăn và mặc luôn là hai nhu cầu thiết yếu của cuộc sống. Nếu như ăn là để duy trì sự sống thì mặc là để bảo vệ cơ thể, làm đẹp bản thân. Khi cuộc sống cải thiện thì nhu cầu ăn mặc càng được nâng cao. Trang phục mặc trên người không chỉ làm đẹp cho bản thân, tôn trọng bản thân mà còn tạo thiện cảm với mọi người. Mặc đẹp, sang trọng, đứng đắn, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và môi trường là điều cần thiết. Thêm vào đó, xu hướng về thị hiếu thẩm mĩ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm tiêu dùng may mặc cũng biến đổi liên tục. Nếu các doanh nghiệp may không chú trọng đầu tư đúng mực cho công tác thiết kế sẽ bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này. Chất liệu của các trang phục thường là tơ tằm truyền thống và các chất liệu khác như đay, gai,…miễn làm sao càng bền càng tốt. Người Việt Nam xưa có một quan niệm về trang phục đó là “ăn lấy chắc, mặc lấy bền”. Nói vậy nhưng do khoa học và công nghệ phát triển cùng với sự hiện diện của văn hóa và con người phương Tây mà Việt Nam đã có nhiều sự đổi thay trong trang phục cách nhanh chóng. Từ khi người phương Tây vào Việt Nam thì cùng lúc đó các trang phục kiểu phương Tây và thời trang của họ cũng bắt đầu hiện diện ở Việt Nam. Văn hóa này được người Việt Nam tiếp nhận càng ngày càng mạnh mẽ từ quần Tây áo Veston, quần Jean (vải quần được dệt từ sợi POLY), Jupe (vải được dệt từ các sợi như: sợi PE, sợi SPANDEX), giày dép (có nguyên liệu làm thành phẩm được dệt từ sợi PE, sợi COTTON, sợi NYLON),… Đây thực sự là một sự tiếp nhận trọn vẹn chứ không phải chỉ là sự ảnh hưởng. Còn sự ảnh hưởng văn hóa phương Tây và kết quả đầu tiên của nó là vào những năm 30 của thế kỷ XX này chiếc áo dài cổ truyền Việt Nam đã được cải tiến thành áo dài tân thời ngày nay. Đây là bước mở cho quá trình phát triển thời trang ở Việt Nam. Đến nay thời trang đã trở thành một ngành học, được đào tạo bài bản ở các trường cao đặng, đại học rộng khắp cả nước. Trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng có chương trình Thời Trang & Cuộc Sống, các buổi biểu diễn thời trang thường niên được tổ chức tại các thành phố lớn, trường học,…
Chính vì nhu cầu lớn, và xu hướng thời trang thay đổi liên tục nên nguyên phụ liệu cung cấp cho việc sản xuất các sản phẩm thời trang luôn là một vấn đề cấp thiết cần được giải quyết. Bởi vì không đủ nguyên liệu sản xuất phục vụ cho trong và ngoài nước nên phải nhập khẩu nguyên liệu sợi tại một số nước khác, cũng chính vì vậy nên giá thành của các doanh nghiệp dệt may trong nước sẽ rất khó cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Chẳng hạn như hàng may mặc của Trung Quốc giá thành rẻ và kiểu mẫu mã đa dạng, thường xuyên cập nhật xu hướng thời trang thế giới và hơn nữa là phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam nên đang chiếm được thị phần cao trong thị trường tiêu thụ hàng may mặc. Tuy nhiên người Việt Nam cũng có tâm lý “ăn lấy chắc, mặc lấy bền” nên sẽ sử dụng sản phẩm tốt của các doanh nghiệp, thương hiệu mà người tiêu dùng Việt Nam vẫn hay tin dùng. Đây là một thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước khi muốn chiếm lại thị trường nội địa hiện đang bị hàng Trung Quốc tấn công và thống trị.
Cho dù giờ đây người Việt không còn mặc áo dài như một loại trang phục thường ngày như trước đây, nhưng áo dài vẫn là một loại trang phục trang trọng để mặc trong những dịp quan trọng. Đặc biệt nhất là vào những ngày đại lễ của quốc gia, thì tà áo dài lại trở nên một loại trang phục mang nhiều nét dân tộc.
Dân số là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu của một quốc gia. Với các kênh tác động khác nhau, yếu tố dân số sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu như: đối với các kênh sản xuất khi dân số tăng sẽ làm tăng nguồn lao động, tăng kênh sản xuất, tăng khả năng xuất khẩu; bên cạnh đó dân số còn tác động đến cầu ở thị trường trong nước đối với hàng hóa, mặt khác yếu tố cầu cũng gây ảnh hưởng đến xuất khẩu. Thêm vào đó, dân số đông thì lượng cầu hàng hóa nói chung sẽ lớn và do vậy lượng cầu nhập khẩu hàng hóa cũng lớn.
- d) Môi trường tự nhiên Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Các yếu tố tự nhiên có thể là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ở Việt Nam khí hậu đa dạng theo từng vùng, điều này đã quyết định đến sản phẩm may mặc trên thị trường. Ở những vùng có điều kiện khác nhau ứng với từng mùa vụ khác nhau đòi hỏi phải cung cấp những sản phẩm khác nhau. Chẳng hạn, đối với mùa hè do thời tiết nóng bức các doanh nghiệp sẽ sử dụng nguyên liệu sợi VISCOSE hoặc SPANDEX để sản xuất những sản phẩm thoáng mát. Ngược lại, mùa đông các doanh nghiệp sẽ sử dụng sợi PE hoặc POLY để sản xuất sản phẩm may mặc ấm áp. Với 4 mùa trong năm, đây là điều kiện để các doanh nghiệp đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Ngoài ra tài nguyên thiên nhiên nước ta khá đa dạng và phong phú, khí hậu đất đai nước ta rất thích hợp để trồng các loại cây như bông, đay, gai,…là một trong những nguyên liệu cho ngành may mặc. Do đó, khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu may mặc của người tiêu dùng cũng như là nguồn nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp. Bên cạnh các nguyên liệu tự nhiên còn có những nguồn nguyên liệu hóa học tạo thành sợi tổng hợp, sợi nhân tạo phục vụ và thay thế cho sợi tự nhiên khi không đáp ứng đủ nhu cầu.
Môi trường tự nhiên nước ta rất thuận lợi để phát triển ngành may mặc nếu các doanh nghiệp biết khai thác một cách có hiệu quả. Do vậy, các doanh nghiệp cần có biện pháp chính sách khai thác hợp lý để tận dụng nguồn nguyên liệu. Bên cạnh đó, yếu tố môi trường cũng được các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia thuộc EU chú ý yêu cầu và kiểm soát nghiêm ngặt khi nhập khẩu hàng may mặc. Những yêu cầu về môi trường đối với sản phẩm may mặc như các nhãn sinh thái, phương pháp sản xuất sản phẩm bảo vệ môi trường,…nếu không đúng yêu cầu thì hàng may mặc muốn xuất khẩu vào EU rất khó khăn.
- e) Môi trường công nghệ
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong hơn 2 thập kỷ qua đã tác động đến nhiều ngành kinh tế. Ngành dệt may có cơ hội hiện đại hóa máy móc thiết bị phục vụ cho ngành. Ngoài ra tiến bộ về thông tin giúp các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung tiếp cận được với thông tin thị trường nhanh chóng, phục vụ cho hoạt động tiếp thị của các doanh nghiệp. Đặc biệt, hệ thống thương mại điện tử có xu hướng phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ 21 vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp dệt may nói chung. Nhu cầu về quần áo bảo hộ ngày càng tăng do khoa học kỹ thuật mới ứng dụng trong các ngành càng phổ biến dẫn đến phát sinh ô nhiễm môi trường. Đây cũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp dệt may tìm hiểu nghiên cứu, đa dạng hóa sản phẩm.
Tuy nhiên, nước ta xuất phát điểm là một nước nông nghiệp trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu so với thế giới, chính vì vậy mà các sản phẩm của nền kinh tế trong đó có các sản phẩm may mặc của nước ta rất khó khăn trong việc cạnh tranh với các nước trên thế giới. Sự thay đổi về công nghệ có thể làm cho các sản phẩm trở nên lỗi thời trong khoảng thời gian ngắn. Ví dụ như vào năm 2024, Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, My-an-ma – là các quốc gia cạnh tranh xuất khẩu dệt may với Việt Nam đã đưa ra các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dệt may nhằm thu hút đơn hàng, khách hàng, gây khó khăn cho doanh nghiệp Dệt may Việt Nam như giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu, đặc biệt là chính sách phá giá đồng nội tệ của Trung Quốc, Ân Độ, Indonesia.
Về máy móc, trang thiết bị, một số doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng đã đầu tư các loại máy móc trang thiết bị hiện đại, trong đó có: Tập Đoàn Dệt May Việt Nam, Tổng Công ty Cổ Phần May Nhà Bè, Công Ty Dệt May Gia Định, Công ty TNHH Noblen Việt Nam,…). Các doanh nghiệp này đã đầu tư một số loại máy móc, trang thiết bị như máy dệt, máy may, máy in, nguyên phụ liệu ngành dệt may, thiết bị thêu, thiết bị kiểm tra và điều khiển, hóa chất và thuốc nhuộm, nguyên phụ liệu ngành dệt may, công nghệ in ấn trên các chất liệu vải,… Bên cạnh đó, còn có một số dòng máy in lụa Heinz Walz có độ chính xác cao nhất và vùng in ấn lớn nhất được sản xuất tại Đức, Máy in màu thăng hoa Dye-sublimation tốc độ cao sản xuất tại Hàn Quốc, Máy đục lỗ tự động… Riêng về vấn đề công nghệ trong ngành dệt may, sợi nhuộm, nhiều doanh nghiệp nghĩ rằng mua công nghệ của Trung Quốc sẽ rẻ hơn, thu hồi vốn nhanh hơn là mua các công nghệ tiên tiến từ Đức, Mỹ… Nhưng nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mua công nghệ rẻ hơn chưa chắc đã lợi hơn khi mua công nghệ cao nếu xét về độ bền, tiêu hao nhiên liệu, hiệu suất sử dụng… Mua công nghệ giá đắt lợi hơn mua giá rẻ. Hiện phần lớn sợi Việt Nam sản xuất là sản phẩm cấp thấp và trung bình, trong khi sản xuất vải trong nước lại cần sợi cấp cao, do đó hiện một số doanh nghiệp sợi tại Việt Nam đã đầu tư thiết bị để sản xuất sợi chất lượng cao. Chúng ta cần phải nắm bắt xu thế mới, công nghệ mới của tương lai hơn là chạy theo những công nghệ người ta dần dần loại bỏ như công nghệ cũ, lạc hậu, chưa kể sản phẩm làm ra từ các công nghệ đó chưa chắc đã tốt. Điều này cũng phù hợp với xu thế thu hút đầu tư nước ngoài thời gian tới là ưu tiên công nghệ cao, có sức lan tỏa, không thu hút vốn FDI ồ ạt, dự án đầu tư vào ngành sử dụng nhiều lao động giá rẻ. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Ngành dệt may được đánh giá là một trong những lĩnh vực có những tác động lớn nhất sau khi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực. Cho đến nay, Việt Nam vẫn phải nhập nguyên phụ liệu 80% trong đó Trung Quốc chiếm tới 48% còn lại là ở các quốc gia khác như Nhật Bản, In-đô-nê-xi-a,… Có một thực tế là một số nguyên liệu đầu vào nhập từ Trung Quốc có giá rẻ, chỉ bằng khoảng 25% – 35% giá thành so với nhập từ Nhật Bản. Nếu thay đổi thị trường nhập nguyên phụ liệu, doanh nghiệp không còn cách nào khác là phải tăng giá thành sản phẩm. Vấn đề này cần phải đặc biệt quan tâm nhất là khi chúng ta hội nhập sâu, rộng bằng các hiệp định thương mại đã được ký kết. Ví dụ như chi phí đầu tư cho ngành công nghiệp dệt, nhuộm, hồ vải thường lớn gấp 6 đến 7 lần so với chi phí đầu tư cho công nghiệp có cùng quy mô trong khi đa số doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ và khả năng tiếp cận nguồn vốn rất hạn chế. Nguyên nhân lớn và quan trọng nhất mà công nghiệp hỗ trợ Việt Nam không phát triển được là khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Việt Nam có giá thành cao, không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và tương thích kỹ thuật. Đồng thời, các doanh nghiệp thiếu thông tin về các nhà sản xuất có khả năng cung cấp nguyên vật liệu phụ trợ, không biết nơi nào cần sản phẩm của họ còn các doanh nghiệp có nhu cầu lại không tìm được nhà cung cấp. Các nhà quản trị doanh nghiệp cũng chưa ý thức được hầu hết các khâu sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thường đòi hỏi trình độ tay nghề cao hơn so với khâu lắp ráp sản phẩm cuối cùng. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực chất lượng cao tại Việt Nam chưa đủ đáp ứng cho ngành dệt may. Đã có nhiều doanh nghiệp đầu tư mạnh vào công nghệ nhưng chưa thể sản xuất ra sản phẩm đạt được chất lượng như ý muốn. Điển hình như nhuộm Việt Mỹ chưa có bước tiến lớn, sợi Đình Vũ chưa có số lượng, chất lượng sợi đạt yêu cầu đặt ra.
2.2.3 Phân tích cơ hội kinh doanh Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
- a) Ma trận các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp (IFE)
Cơ sở để cho điểm về mức độ quan trọng và phân loại trong ma trận là sự kết hợp giữa lý thuyết và nhận định của các chuyên gia được lấy theo số đông làm nền tảng tính tổng số điểm quan trọng cho ma trận để đưa ra kết luận cuối cùng về tình hình nội bộ của công ty như thế nào. Nếu tổng số điểm dưới 2.5, công ty có những điểm yếu nội bộ. Ngược lại, nếu tổng số điểm trên 2.5, công ty mạnh về các yếu tố nội bộ.
Bảng 2.2: Ma trận IFE của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I
| Các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh | Mức độ quan trọng | Trọng số | Tính điểm |
| Năng lực của hệ thống quản trị | 0.2 | 4 | 0.8 |
| Năng lực tiếp thị và bán hàng | 0.15 | 3 | 0.45 |
| Chất lượng sản phẩm | 0.05 | 3 | 0.15 |
| Nhân viên được đào tạo bài bản | 0.1 | 2 | 0.2 |
| Khả năng tài chính | 0.1 | 2 | 0.2 |
| Hàng tồn kho | 0.05 | 3 | 0.15 |
| Chế độ tiền lương, khen thưởng hợp lý | 0.1 | 2 | 0.2 |
| Qui mô kinh doanh | 0.05 | 3 | 0.15 |
| Sản phẩm đa dạng | 0.05 | 1 | 0.05 |
| Giá bán sản phẩm | 0.15 | 3 | 0.45 |
| Tổng số điểm | 1.00 | 2.8 |
Ma trận có tổng số điểm là 2.8, cao hơn mức trung bình là 2.5, điều này cho thấy doanh nghiệp mạnh về các yếu tố nội bộ. Tuy nhiên, đây là mức chỉ hơn trung bình một khoảng nhỏ, vì vậy, doanh nghiệp cần tăng cường cải thiện các yếu tố nội bộ nhằm góp phần cải thiện tình hình kinh doanh của công ty.
Nhìn chung, các yếu tố nội bộ ảnh hưởng không nhỏ đến chiến lược sản phẩm của công ty. Về trường hợp kho bãi, nếu công ty mở rộng dòng sản phẩm không có kế hoạch và nhập về quá nhiều thì sẽ không có kho để chứa vì công ty chỉ có 1 kho duy nhất và có thể ảnh hưởng không nhỏ đến tài chính của công ty do hư hỏng sản phẩm khi không được lưu kho đúng cách. Một yếu tố nữa là về giá bán sản phẩm, mặc dù mở rộng dòng sản phẩm theo hàng ngang để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng là hướng đi tốt, tuy nhiên công ty có giá bán chênh lệch khá cao so với thị trường cung cấp sợi dệt may nói chung, cần phải đảm bảo mức giá ổn định và tốt nhất cho khách hàng nhằm tìm chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh khắc nghiệt này.
- b) Ma trận các yếu tố ngoại vi (EFE) Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Khi xem xét, đánh giá hoạt động của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I, các yếu tố môi trường vĩ mô nêu trên đều có tác động trực tiếp hoặc ít là gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của công ty. Cũng tương tự như ma trận IFE, nếu tổng số điểm cao hơn 2.5 có nghĩa là công ty đang phản ứng tốt với các cơ hội và nguy cơ. Ngược lại, nếu tổng số điểm nhỏ hơn 2.5 có nghĩa là công ty đang phản ứng kém với các cơ hội và nguy cơ.
Bảng 2.3: Ma trận EFE của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I
| Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh | Mức độ quan trọng | Trọng số | Tính điểm |
| Sự ổn định về Chính trị – Xã hội | 0.1 | 4 | 0.6 |
| Tỷ lệ lạm phát | 0.2 | 3 | 0.6 |
| Quan hệ hợp tác song phương | 0.1 | 3 | 0.3 |
| Thị trường trong nước | 0.15 | 3 | 0.45 |
| Các sản phẩm thay thế | 0.05 | 1 | 0.05 |
| Điều kiện tự nhiên | 0.05 | 2 | 0.1 |
| Hệ thống pháp luật | 0.1 | 3 | 0.3 |
| Đối thủ cạnh tranh | 0.1 | 3 | 0.3 |
| Sự phát triển của công nghệ, khoa học kỹ thuật | 0.05 | 2 | 0.1 |
| Các yếu tố văn hóa, xã hội, giáo dục | 0.1 | 3 | 0.3 |
| Tổng số điểm | 1.00 | 3.1 |
Với tổng số điểm là 3.1, ta có thể thấy Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A CI có khả năng tận dụng các cơ hội hiện có, cũng như tối thiểu hóa các nguy cơ bên ngoài.
Các yếu tố bên ngoài cũng ảnh hưởng không nhỏ đối với chiến lược sản phẩm của công ty. Công ty cần phải theo sát tình hình pháp luật – chính trị để đảm bảo dòng sản phẩm mà công ty mở rộng là phù hợp với pháp luật cũng như đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng. Vì nguồn hàng của công ty chủ yếu được nhập từ nước ngoài, tuy nhiên các nhà công cấp sợi trong nước cũng đang có chuyển biến đầu tư về công nghệ nên công ty cũng cần chú ý đến sự phát triển về mặt công nghệ của các doanh nghiệp cung cấp sợi trong nước để có thể có một nguồn hàng trong nước với giá cả phải chăng và chất lượng tương đồng hoặc tốt hơn các sản phẩm ngoại nhập mà không phải tốn nhiều chi phí như: vận chuyển, hải quan, kiểm dịch…khi nhập khẩu.
- c) Phân tích SWOT Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
Mô hình phân tích SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và tiến hành tại Viện nghiên cứu Standford trong thập niên 60 – 70, nhằm mục đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch.
Phân tích SWOT rất đơn giản nhưng hữu ích cho việc phân tích điểm mạnh và điểm yếu của công ty, đồng thời cho thấy các cơ hội và mối đe dọa mà doanh nghiệp phải đối mặt. Điều này giúp doanh nghiệp tập trung vào điểm mạnh của mình, giảm thiểu các mối đe dọa, cũng như tận dụng lợi thế có sẵn. Đây là công cụ cực kỳ hữu ích giúp doanh nghiệp tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Có thể hiểu, SWOT là khung lý thuyết mà dựa vào đó các doanh nghiệp có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng như hướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay bất kỳ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp. Và trên thực thế, việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cả trong báo cáo nghiên cứu… đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I được thành lập và hoạt động cho đến nay là 6 năm, việc kinh doanh của công ty đạt mức yêu cầu tối thiểu là duy trì được hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong bất kỳ vấn đề gì cũng vậy, nếu không tiến ắt sẽ lùi. Thực tế cho thấy lợi nhuận kinh doanh của công ty không tăng, thậm chí có xu hướng giảm trong 3 năm gần đây nhất. Như đã trình bày ở trên, trước khi đưa ra một giải pháp mới để cải thiện tình hình doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp thì cần phải đánh giá được thực trạng kinh doanh của công ty, và một trong những thực trạng cần được đánh giá đó là chiến lược sản phẩm của công ty. Với loạt phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ở trên, phân tích SWOT tiếp theo sẽ tổng hợp được những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đánh giá được thực trạng cũng như tìm ra các giải pháp, chiến lược kinh doanh hợp hơn và tốt hơn cho công ty.
Sau đây là phân tích cụ thể về các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I.
S: Strengths – điểm mạnh
- S1: Đáp ứng nhu cầu, đơn hàng của khách hàng nhanh chóng mà không cần chờ sự phê duyệt của cấp trên.
- S2: Vị trí địa lý thuận lợi đối với việc nhập khẩu hàng hóa.
- S3: Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản.
- S4: Có thể thay đổi các phương thức tiếp cận khách hàng nếu phương thức hiện tại không mang lại hiệu quả cao.
- S5: Do chi phí đầu tư của công ty ít, nên các sản phẩm luôn được tìm kiếm với mức giá tốt nhất có thể, từ đó cung cấp giá trị tốt cho khách hàng.
- S6: Tư vấn khách hàng tốt.
- S7: Với lượng hàng không nhiều như những doanh nghiệp lớn nên việc chăm sóc khách hàng của công ty sẽ tốt hơn.
- S8: Ở gần thị trường tiêu thụ chính.
- S9: Chất lượng sản phẩm ổn định.
- S10: Sản phẩm đa dạng
W: Weaknesses – điểm yếu
- W1: Công ty còn chưa có danh tiếng trên thị trường kinh doanh sợi dệt
- W2: Mối quan hệ với các cơ quan chức năng còn hạn chế.
- W3: Giá cả còn cao hơn so với các doanh nghiệp khác.
- W4: Phải trả các mức lãi suất cao (thuế tăng, nợ ngân hàng…)
- W5: Nguồn lực đầu tư thêm còn yếu.
- W6: Nguồn sản phẩm chủ yếu là nhập khẩu, dễ gặp rủi ro khi có biến động về giá trên thị trường.
O: Opportunities – cơ hội Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
- O1: Việt Nam gia nhập các diễn đàn kinh tế trong khu vực cũng như thế giới, các mức thuế được miễn hoặc giảm.
- O2: Lĩnh vực kinh doanh đang có thị trường tiêu thụ mạnh.
- O3: Nhu cầu sử dụng sợi chất lượng cao tăng.
- O4: Ưu đãi thuế hàng nhập khẩu nguyên phụ liệu cho ngành dệt
T: Threats – nguy cơ
- T1: Các đối thủ cạnh tranh cùng ngành mạnh.
- T2: Lãi suất vay cao, chi phí đầu vào tăng.
- T3: Áp lực cạnh tranh về giá.
- T4: Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp dệt may sử dụng sản phẩm sợi được cung cấp từ các doanh nghiệp sợi trong nước.
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả chiến lược sản phẩm mang lại tại công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I
Việc đánh giá những hiệu quả mà chiến lược sản phẩm mang lại ở mỗi công ty có thể là khác nhau. Tại công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I thì một trong những yếu tố chính cần được đánh giá đó là lợi nhuận mà công ty đạt được khi thực hiện chiến lược sản phẩm.
2.3.1 Những thành tựu đạt được
Trong 3 năm gần đây, với thị trường cạnh tranh khá khốc liệt, có thể thấy việc kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I cũng đã đạt được một số thành công nhất định như:
- Hoạt động kinh doanh khá ổn, nằm ở mức có lợi nhuận. Mặc dù doanh thu đã bị giảm mạnh từ năm 2022, tuy nhiên đến năm 2024 cũng đã có được một sự chuyển biến tích cực nhẹ.
- Các chính sách khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên được thực hiện đầy đủ.
2.3.2 Các mặt hạn chế
Ngoài những điểm nổi bật mà công ty đã đạt được trong thời gian vừa qua thì công ty cũng còn không ít hạn chế, những điểm yếu mà công ty vẫn còn gặp phải đó là:
- Các sản phẩm chưa thật sự phù hợp với nhu cầu thị trường, thể hiện ở việc hàng tồn kho khá nhiều.
- Cơ cấu nhân sự của công ty theo hướng tập trung quyền lực, vì vậy việc nắm bắt, dự đoán xu hướng thị trường để nhập hàng hóa về kinh doanh có thể còn chưa đúng lúc, chưa kịp thời.
- Chế độ lương nhân viên chưa cao, điều này làm giảm động lực làm việc của nhân viên, khó giữ chân người lao động gắn bó với công ty. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã giới thiệu tổng quát và sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại A C I cũng như chức năng của các vị trí và các phòng ban trong công ty. Một vấn đề nữa cũng đã được đề cập đến là tình hình sản phẩm đang kinh doanh của công ty, các tác động từ các yếu tố nội bộ, ngoại vi đến tình hình kinh doanh sản phẩm của công ty. Tình hình kinh doanh của công ty có kết quả biến động, không đồng đều, nguyên nhân chính tác động là do sự biến đổi của môi trường. Sau khi phân tích, có thể thấy ngoài các yếu tố nội bộ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chiến lược sản phẩm của công ty thì các yếu tố ngoại vi cũng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến các chiến lược sản phẩm của công ty. Từ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ đã phân tích được, ban lãnh đạo công ty cần linh hoạt và nhanh chóng nắm bắt các cơ hội, cải thiện các yếu điểm, tận dụng những điểm mạnh để đối mặt với các nguy cơ có thể xảy ra với công ty nhằm chèo lái công ty phát triển mạnh, bền vững hơn trong tương lai. Công ty cần duy trì, nâng cao những kết quả tốt và cố gắng khắc phục những khó khăn trong 3 năm qua để có biện pháp phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Chương 3 tiếp theo sẽ đưa ra một số chiến lược được cho là phù hợp với tình hình doanh nghiệp dưới góc phân tích chủ quan. Khóa luận: Thực trạng về chiến lược sản phẩm của Công ty ACI.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Lựa chọn chiến lược sản phẩm phù hợp với Cty ACI
