Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng marketing online tại Công ty TNHH giải trí truyền thông Cầu Kiện dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Sự bùng nổ của internet đang thực sự tạo ra một cuộc cách mạng mới trong xu hướng tiêu dùng hiện đại. Mọi người có thể tìm thấy và dễ dàng truy cập bất cứ thông tin gì họ muốn và khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm các thông tin về sản phẩm qua mạng internet từ đó đưa ra các nhận xét và so sánh trước khi quyết định có mua sản phẩm đó hay không. Và chính điều này đang thay đổi nhiều chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến tiếp cận khách hàng, quảng bá thương hiệu hình ảnh sản phẩm, của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng. Tại Việt Nam marketing online là một hình thức marketing mới và đang được áp dụng rộng rãi vì chi phí thực hiện thấp mà mang lại hiệu quả khá cao. Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp Việt đều có trang web quảng bá hình ảnh, hoạt động của doanh nghiệp nhưng chưa nhiều đơn vị thực sự chú trọng đầu tư đúng mức cho kênh truyền thông này. Với mong muốn được tìm hiểu chuyên sâu về hình thức marketing online và thực hành các kiến thức về marketing ở trường vào thực tiễn tôi đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng marketing online tại Công ty TNHH giải trí truyền thông Cầu Kiện”

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Nhận Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2. Mục đích nghiên cứu đề tài của sinh viên thực tập

Bản thân được tự trải nghiệm một môi trường làm việc thực tế đúng với chuyên ngành mà mình yêu thích chọn học và sẽ theo đuổi trong tương lai

Áp dụng những kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công việc và từ đó nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công viêc cũng như tự định hướng và xây dựng hình ảnh của bản thân

Đóng góp những ý kiến nhỏ bé của bản thân nhằm góp phần xây dựng và hoàn thiện hơn về Marketing Online của công ty TNHH Giải trí Truyền Thông Cầu Kiệu

Từ những mục đích cụ thể trên, người viết đã đưa ra những vấn đề thực tiễn, sẽ tổng hợp và trình quý công ty xem và duyệt để có thể hoàn thiện một bài báo cáo kiến tập/ bài luận tốt nghiệp một cách tốt nhất.

3. Phạm vi nghiên cứu  Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Về thời gian: từ ngày 06/03/2025 đến ngày 02/06/2025 và các số liệu từ công ty trong 3 năm 2022 đến 2024 .

Vùng nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi Việt Nam và rõ ràng hơn là ở tại Thành Phố Hồ Chí Minh

4. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động Marketing Online tại Công ty TNHH Giải Trí Truyền Thông Cầu Kiệu.

5. Kết cấu của Khóa luận

Khóa luận được chia ra thành 6 chương chính sẽ được liệt kê bên dưới. Ngoài ra còn có các phần bổ sung thêm như: Nhận xét của Giáo Viên, Nhận xét của Hội Đồng Phản Biện.

Lời mở đầu …

Chương 1: Giới thiệu chung

Giới thiệu sơ lược về công ty, ngành nghề kinh doanh, bộ máy quản lý, quy trình sản xuất, thị trường mục tiêu cũng như tình hình kinh doanh trong vòng 3 năm gần nhất (từ 2022 đến 2025) … để nắm rõ về nơi thực tập và nghiên cứu cho Khóa luận tốt nghiệp

Chương 2: Cơ sở lý luận

Đưa ra các định nghĩa cơ bản từ sách, báo, các trang mạng điện tử … để dựa vào đó làm cơ sở ban đầu cho quá trình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các biện pháp thu thập dữ liệu từ các nguồn thứ cấp và sơ cấp sau đó thống kê, đánh giá cũng như phân tích để tìm ra được kết quả nêu ở chương 4.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề nghị Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Đây là chương tổng kết quá trình nghiên cứu, đưa ra các kết luận và lên các kế hoạch để cải thiện tình trạng không tốt và tối ưu các công việc khả khi trong hoạt động Marketing Online tại công ty TNHH Giải Trí Truyền Thông Cầu Kiệu.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ MARKETING ONLINE TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về Marketing online

1.1.1. Khái quát về Marketing.

1.1.1.1. Quá trình ra đời & phát triển của Marketing

Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu. Xuất phát từ nước Mỹ, sau đó được truyền bá dần dần sang các nước khác.

Từ tư duy kinh doanh “Bán những cái mình có sẵn” trong điều kiện cung nhỏ hơn cầu, các doanh nghiệp phải chuyển dần sang tư duy “Bán cái mà khách hàng cần” khi cung vượt cầu và cạnh tranh gia tăng. Đó chính là tư duy kinh doanh Marketing.

Để thực hiện được tư duy “Bán cái mà khách hàng cần” thì nhà sản xuất phải hiểu rất rõ khách hàng của mình qua công tác nghiên cứu thị trường. Do vậy, doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động Marketing ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu  cho đến cả sau khi bán hàng.

1.1.1.2. Khái niệm về Marketing

Có rất nhiều khái niệm, định nghĩa về Marketing. Theo Philip Kotler, ông định nghĩa rằng:“Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mongmuốn của họ thông qua trao đổi.”

(Nguồn: Philip Kotler (2007), Marketing Management)        

1.1.1.3. Vai trò & chức năng của Marketing

  • Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

“Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanh nghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thị trường, lấy thị trường làm  mục tiêu kinh doanh. Nói cách khác, Marketing có nhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp.”

(Nguồn: Philip Kotler (2023), Philip Kotler bàn về tiếp thị, Nhà xuất bản Trẻ)

  • Chức năng của Marketing trong doanh nghiệp

Marketing cần phải trả lời các vấn đề sau của doanh nghiệp:  

Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu cầu, mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng)

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực như thế nào đến doanh nghiệp? (Hiểu rõ môi trường kinh doanh)

Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế nào so với doanh nghiệp? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh)

Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược Marketing gì để tác động tới khách hàng?

Như vậy, có thể nói muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải hiểu rõ mình, hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ về môi trường xung quanh

  • Mối quan hệ của Marketing với các chức năng khác 

Hình 2.1 – Mối quan hệ giữa chức năng Marketing và các chức năng khác

Muốn thực hiện được mục tiêu của mình thì Marketing phải biết phối hợp với các chức năng khác để tạo ra sức mạnh tổng hợp. Lý do đơn giản là muốn thực hiện chiến lược của mình thì các nhà quản trị Marketing phải có các nguồn lực như tài chính, nhân lực, công nghệ, thiết bị sản xuất…, tức là phải biết phối hợp với các chức năng khác trong doanh nghiệp để tạo ra sức mạnh tổng hợp hướng tới thị trường. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Marketing giúp cho các doanh nghiệp có thể tồn tại lâu dài và vững chắc trên thị trường do nó cung cấp khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và môi trường bên ngoài. Marketing luôn chỉ cho các doanh nghiệp cần phải làm gì và làm như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh. Marketing được xem như 1 triết lý kinh doanh định hướng cho các hoạt động của doanh nghiệp. Marketing giúp các doanh nghiệp nhận ra nhu cầu của thị trường đồng thời chỉ cho họ cách thức đáp ứng những nhu cầu đó 1 cách tốt nhất. Rất nhiều hãng kinh doanh nổi tiếng trên thế giới trở nên phát đạt nhờ áp dụng và coi trọng vai trò của Marketing trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Trái lại một số hãng kinh doanh đã không đứng vững trên thị trường hoặc bị phá sản là do coi nhẹ vai trò của Marketing, các hoạt động Marketing trong các doanh nghiệp này rất mờ nhạt.

Như vậy 1 doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tốt trên thị trường thì cần phải hiểu biết về Marketing, phải nhận thức rõ vai trò và tác dụng của nó, đồng thời phải biết vận dụng 1 cách sáng tạo các triết lý của nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh. 

1.1.1.4. Phân loại

Có hai loại Marketing: Marketing truyền thống (Offline Marketing) và Marketing trực tuyến (Online Marketing):

Offline Marketing (below the line): thường là các kênh quảng cáo trên truyền hình, báo chí, tờ rơi(leaflet), coupon, promotion, event, hội thảo, hội chợ, billboard….

Online Marketing(above the line): là phương thức quảng cáo hiện đại(được gọi chung là E-Marketing), được các doanh nghiệp ứng dụng với các kênh như: Website. Email marketing, Banner trên các trang báo điện tử,công cụ tìm kiếm (search engine :PPC,SEO),…

Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển nền kinh tế thị trường và việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới là tất yếu. Trải qua suốt chặng đường đổi mới nền kinh tế nước ta đã và đang hình thành một thị trường kinh tế có sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Cuộc cạnh tranh không những buộc các doanh nghiệp phải đầu tư cho cơ sở nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị, công nghệ và nâng cao tiêu chuẩn trong quy trình hoạt động để nâng cao hiệu quả kinh doanh mà họ còn phải chịu một áp lực lớn là thiết lập một chiến lược Marketing hiệu quả đặc biệt là sự xâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài. Có một chiến lược Marketing hoàn hảo sẽ giúp cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu của mình trên thị trường, tạo dựng một chỗ đứng vững chắc trong tâm trí cảu khách hàng. Muốn có được một chiến lược Marketing hoàn hảo thì trước hết chúng ta phải hiểu Marketing là gì? Những thuật ngữ cơ bản của Marketing.

Định nghĩa về Marketing thì có rất nhiều nhưng được dùng phổ biến hiện nay là định nghĩa của Philip Kotler đã được nêu ở trên.

Nhưng hiện nay Marketing hiện đại được xem như là một quá trình xúc tiến với thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người, hoặc Marketing là dạng hoạt động của con người  (bao gồm tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi và được được áp dụng một cách rộng rãi.

Khái niệm Marketing được xây dựng trên cơ sở các khái niệm cốt lõi hay còn gọi là thuật ngữ cơ bản của Marketing như: nhu cầu thị trường, giá trị tiêu dùng, nhu cầu thỏa mãn… Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Marketing tập trung vào tìm kiếm nhu cầu và mong muốn của khách hàng tiềm năng và tìm cách thỏa mãn những nhu cầu đó. Chìa khóa để đạt được những mục tiêu của cả hai bên là tư tưởng trao đổi những thứ có giá trị sao cho mỗi bên đều nhận được lợi ích cao hơn sau khi trao đổi.Vậy bản chất cốt lõi của Marketing là một măt nghiên cứu thận trọng, toàn diện nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng, định hướng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó. Mặt khác tác động tích cực đến thị trường, đến nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của người tiêu dùng.

1.1.2. Marketing online

1.1.2.1.Khái niệm:

E-Marketing hay Online marketing (Marketing trực tuyến) là hoạt động Marketing cho sản phẩm & dịch vụ thông qua kênh truyền thông Internet.”

1.1.2.2. Mô hình Marketing Online

Hình 2.2- Mô hình Marketing Online

1.1.2.3.Bản chất marketing online:

Môi trường: Marketing trong môi trường mới, môi trường internet.

Phương tiện: Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào internet.

Bản chất: vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống (bình cũ, rượu mới); họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác …

1.1.2.4.Đặc điểm riêng của marketing online:

Những điểm khác biệt so với marketing truyền thống:

Tốc độ: tốc độ giao dịch nhanh hơn, thông tin về sản phẩm dịch vụ được tung ra thị trường nhanh hơn.

Liên tục 24/7: hoạt động liên tục, không gián đoạn. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Phạm vi: mở rộng ra phạm vi toàn cầu, các rào cản thị trường có thể bị hạ thấp, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường.

Đa dạng hoá sản phẩm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm,dịch vụ hơn đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hoá sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻ thông tin qua internet.

Khả năng tương tác: chia sẻ thông tin với khách hàng 24/7.

Tự động hoá: các giao dịch cơ bản.

1.1.2.5.Một số lợi ích của marketing online

Rút ngắn khoảng cách: Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng. Internet đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính mà không cần biết đối tác ở gần hay ở xa. Điều này cho phép mua bán bỏ qua những khâu trung gian truyền thống tốn kém.

Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động marketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới. Điều mà các phương tiện marketing thông thường khác hầu như không thể.

Giảm thời gian: Những người làm marketing trực tuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7.

Giảm chi phí: Chi phí sẽ không còn là gánh nặng. Chỉ với 1/10 chi phí thông thường,

Marketing trực tuyến có thể đem lại hiệu quả gấp đôi.

Từ khi cuộc khủng hoảng toàn cầu diễn ra đến nay, các chuyên gia marketing đã liên tục dự đoán về sự thăng hoa của kênh truyền thông internet .

1.1.2.6.Điều kiện áp dụng marketing online

  • Thị trường:

Nhận thức của khách hàng: số phần trăm người chấp nhận và sử dụng internet.

Trong marketing B2C: khách hàng – có các điều kiện tiếp cận internet, thói quen, mức độ phổ cập, chi phí, để doanh nghiệp phát triển các hoạt động marketing trên internet. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Trong marketing B2B: các tổ chức phối hợp với nhau, giai đoạn này chỉ mới xuất hiện ở các nước phát triển.

  • Doanh nghiệp: 

Nhận thức của các tổ chức: internet có được coi là phương tiện thông tin chiến lược không.

Đánh giá được lợi ích của đầu tư vào marketing online.

  • Môi trường kinh doanh: 

Sự phát triển của các mô hình kinh doanh thương mại điện tử.Sự phát triển của các ứng dụng marketing trên internet: nghiên cứu thị trường, thông tin thị trường, xúc tiến thương mại; phát triển sản phẩm mới; quảng cáo; mô hình phối hợp giữa nhà kinh doanh và người phân phối.

1.1.2.7.Quy trình lập kế hoạch Marketing Online

Bước 1: Xác định mục tiêu

Doanh nghiệp tiến hành quảng cáo nhằm mục đích gì? Quảng bá hình ảnh? Giới thiệu sản phẩm mới? Tăng doanh thu?…

Bước 2: Lập kế hoạch 

Các tiêu chí cần được xác định rõ trong bản kế hoạch gồm có thông điệp và đối tượng tiếp nhận quảng cáo, ngân sách, thời gian chạy chiến dịch và hiệu quả mong muốn thu được sau chiến dịch.

Bước 3: Lựa chọn hình thức quảng cáo 

Một số tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến là khả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo, tỉ lệ CTR (Click-through rate: Tỉ lệ click vào thông điệp quảng cáo trên tổng số lần quảng cáo xuất hiện) và cách tính chi phí.

Về chỉ số CTR, bạn có thể tham khảo từ các báo cáo thống kê hiệu quả quảng cáo do các nhà cung cấp dịch vụ hoặc các nhà nghiên cứu thị trường cung cấp. CTR càng cao thường đi đôi với thông điệp quảng cáo càng hiệu quả. Đây là một chỉ số khá nhạy cảm do nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: sản phẩm quảng cáo, website đăng quảng cáo, thời điểm, từ khóa,…

Về cách tính chi phí quảng cáo,tính theo một trong số các cách dưới đây:

Chi phí cố định(Fixed cost): Chi phí quảng cáo tính theo thời gian đăng quảng cáo (theo tuần hoặc theo tháng).

CPM (Cost per thousand Impression): Đây là cách tính chi phí dựa trên số lần quảng cáo xuất hiện.

CPC (Cost per Click): Đây là hình thức đang khá được ưa chuộng do nó dung hòa giữa quyền lợi của bên bán và bên mua quảng cáo. Người mua quảng cáo có lợi do chỉ phải trả tiền khi người xem click vào thông điệp quảng cáo, tuy nhiên chi phí cho 1 lần click thường khá cao và hiện tượng click giả để kiếm tiền chưa được giải quyết triệt để.

CPA (Cost per Action): Chưa có nhà khai thác dịch vụ quảng cáo nào ở Việt Nam áp dụng tính chi phí theo cách này. Trả tiền cho các hành động tiếp theo của khách hàng là cách tính chi phí hiệu quả cho bên mua quảng cáo nhưng chỉ có thể áp dụng khi thương mại điện tử thực sự phát triển. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Bước 4: Kí kết hợp đồng quảng cáo 

Xu hướng hiện tại của thị trường quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam là sự hình thành các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trung gian thay cho việc các chủ website phải tự khai thác quảng cáo trên site của mình. Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến chuyên nghiệp cho chiến dịch của mình đồng nghĩa với việc bạn sẽ được tư vấn tốt và chăm sóc tốt hơn. Bên cạnh đó, với những hợp đồng có giá trị cao hay thời gian chạy quảng cáo dài thì đừng bỏ qua công đoạn đàm phán về giá (thông thường luôn có khung chiết khấu từ 5% đến 20% cho những hợp đồng loại này).

Bước 5: Theo dõi và đánh giá hiệu quả 

Tính linh hoạt là ưu điểm nổi trội của quảng cáo trực tuyến. Việc thay đổi nội dung thông điệp và ngày giờ chạy quảng cáo luôn được tiến hành rất nhanh chóng và thuận tiện. Nhiều hình thức quảng cáo mới xuất hiện còn cho phép bên mua quảng cáo theo dõi và quản lí chiến dịch trực tiếp trên các tài khoản cá nhân.Nếu không được bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thống kê về những số liệu này, bạn hoàn toàn có thể sử dụng dịch vụ miễn phí Google Analytics theo cập nhật các bảng thống kê chi tiết về số lượng khách đã viếng thăm website.

Bước 6: Báo cáo hiệu quả 

Dựa trên những số liệu đã có, việc tổng kết và lập báo cáo về hiệu quả của chiến dịch.

1.1.2.8. Năm Nguyên tắc của marketing trên internet:

Nguyên tắc ngõ cụt: Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Nguyên tắc của ngõ cụt ngụ ý thiết lập 1 website cũng giống như xây dựng 1 cửa hàng trên một ngõ cụt. Nếu chúng ta muốn có người đến mua hàng, chúng ta phải cho họ có một lý do để ghé thăm. Rất nhiều các dot com, website hiện nay cả ở Việt Nam và trên thế giới được xây dựng theo kiểu “cứ làm đi, rồi sẽ có người đến thăm” điều này là sai lầm, đặc biệt là kinh doanh trên mạng. Nhưng tại sao vẫn có nhiều người đi theo lối mòn này vậy. Đó hẳn là vì Microsoft Frontpage hứa với người ta rằng “bạn sẽ có 1 website trông hết sức chuyên nghiệp”. Có lẽ website đẹp nhất thế giới hẳn là phí phạm trừ khi người ta ngưỡng mộ nó đến mức phải mua hàng trên đó. Đó cũng là lý do vì sao hầu hết những người thợ thủ công khéo léo nhất, một mình đều không thể trở thành triệu phú. Họ tạo ra những sản phẩm tuyệt vời nhất nhưng lại không thể marketing sản phẩm của mình.

Vậy thì trước khi xây dựng website cho doanh nghiệp, chúng ta cần đặt câu hỏi trước làm thế nào để khách hàng truy cập vào website thường xuyên. Một cách thông thường, kế hoạch marketing phải như sau:

  • Quảng bá 2 tháng qua banner để tăng nhận thức người dùng về tên tuổi.
  • Đăng ký lên các search engine.
  • Đăng ký liên kết vào các danh bạ.
  • Thiết lập các bản tin định kỳ nhằm thiết lập quan hệ thường xuyên với khách hàng.

Rất nhiều website hiện nay rất đẹp nhưng chẳng có gì làm khách đến thăm phải ghi nhớ vào bookmark cho họ cả. Nhiều website thay vì tuyên bố “hãy liên kết đến chúng tôi bới chúng tôi đưa ra những dịch vụ hữu ích” thì lại nói “hãy liên kết với chúng tôi bởi chúng tôi rất tuyệt vời”.

Nguyên tắc cho và bán:

Một trong những thứ được coi là văn hóa của internet là “miễn phí”. Nguyên tắc cho và bán nói rằng hãy thu hút khách bằng cách hãy cho họ một số thứ miễn phí và bán 1 số dịch vụ gia tăng. Những cửa hàng truyền thống thường có những biểu ngữ như “ miễn phí cho 50 khách hàng đầu tiên” và rồi họ bán một số sản phẩm khác.

Nguyên tắc sự tin tưởng: Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Thông thường một sản phẩm được coi là tính cạnh tranh cao khi giá cả hợp lý và chất lượng được đảm bảo. Trên internet, rào cản lớn nhất là sự tin tưởng. Sự tin tưởng của một thương hiệu trên các cửa hàng truyền thống được thiết lập bằng các chương trình quảng cáo trên nhiều phương tiện khác nhau. Tuy vậy, nếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanh nghiệp không thể trang trải được những chương trình như vậy. Nếu là một cửa hàng truyền thống, thông qua tương tác giữa nhân viên và khách hàng, sự tin tưởng cũng có thể được thiết lập. Với một website thương mại, bạn hãy thiết lập sự tin tưởng bằng cách công bố chính sách rõ ràng về việc giao hàng, trả hàng và bảo hành đầy đủ. Xây dựng một website có navigation hợp lý, bảo mật được công nhận.

Nguyên tắc kéo và đẩy:

Nguyên tắc này cho bạn biết bạn hãy kéo mọi người đến website của bạn bằng một nội dung hấp dẫn và hãy đẩy những thông tin có chất lượng cao đến một cách thường xuyên qua e-mail. Mọi hình thức kinh doanh đều không thể tồn tại với chỉ bán hàng có một lần. Chi phí để có được một khách hàng là rất cao nếu chỉ bán hàng cho họ có một lần. Đây là lý do mà nguyên tắc kéo và đẩy là hết sức quan trọng. Khi thu thập và gửi e-mail cho khách hàng, hãy nhớ hai điều: một là bạn sẽ gửi cho họ một điều gì đáng giá, hai là bạn hãy giữ bí mật về email của khách hàng.

Nguyên tắc của thị trường mục tiêu:

Những hãng lớn như Amazon, Wal-Mart có khả năng phát triển những mảng thị trường lớn bởi họ có tiềm lực về tài chính. Những doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thương mại điện tử thành công bởi tìm kiếm được những mảnh thị trường nhỏ chưa được thỏa mãn và đáp ứng xuất sắc được những nhu cầu đó.

Tất cả những nguyên tắc trên đều hết sức quan trọng, không có nguyên tắc nào quan trọng hơn nguyên tắc nào. Nếu biết cách kết hợp những nguyên tắc trên thì bạn sẽ thành công.

1.2. Các công cụ của marketing online Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

 1.2.1 Website

Website là một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet tại một địa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem. Trang web đầu tiên người xem truy cập từ tên miền thường được gọi là trang chủ (Homepage), người xem có thể xem các trang khác thông qua các siêu liên kết (Hyperlinks).

Đặc điểm tiện lợi của website là: thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hang có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (không giới hạn số lượng thông tin, hình ảnh,… có thể đăng tải) cũng như không giới hạn phạm vi khu vực sử dụng (toàn thế giới có thể truy cập). Hay nói một cách khác, website giống như một gian hàng, một nơi chứa đựng đầy đủ nhất mọi thông tin của doanh nghiệp trên môi trường Internet, nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh, sản phẩm dịch vụ, thương hiệu của công ty mà khách hang có thể tìm kiếm, truy cập dù ở bất kỳ thời điểm và địa điểm nào có kết nối mạng.

Có nhiều loại trang web như: website giới thiệu quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp; website thương mại điện tử; website dịch vụ định hướng xây dựng mối quan hệ; website xây dựng thương hiệu; cổng thông tin tổng hợp hoặc website cộng đồng,…

Website là một công cụ cơ bản thiết yếu trong hoạt động của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Mỗi tổ chức, doanh nghiệp, cửa hàng thậm chí là mỗi cá nhân đều có thể sở hữu những website tương ứng với những mục đích riêng. Thông thường, mỗi website bao gồm 3 thành phần cơ bản là: Tên miền (Domain), kho lưu trữ thông tin (Hosting), nội dung trang web hay còn gọi là cơ sở dữ liệu thông tin (Web contents), trong đó: Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Tên miền (Domain): Tên miền có thể được xem là thành phần quan trọng nhất của một website. Tên miền là thành phần xác định danh tính của website trên môi trường mạng Internet, chính là địa chỉ duy nhất của website. Tên miền được chia thành 2 loại: tên miền quốc tế và tên miền quốc gia. Tên miền quốc tế do Trung tâm quản lý tên miền quốc tế cấp, thường có dạng đuôi .com, .net, .biz, .info,… Tên miền quốc gia do Trung tâm quản lý tên miền tại mỗi quốc gia quản lý. Tên miền Việt Nam có đuôi .vn, .com.vn, .edu.vn, .gov.vn,… do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) quản lý.

Kho lưu trữ thông tin (Host): Thông tin của website phải được lưu trữ trên một máy tính (máy chủ – server) luôn luôn hoạt động và kết nối 24/24 với mạng Internet. Một máy chủ có thể lưu trữ nhiều website, nếu máy chủ này gặp sự cố (tắt trong một khoảng thời gian nào đó) thì không ai có thể truy cập được những website lưu trữ trên máy chủ đó. Mỗi một kho lưu trữ thông tin website sẽ có những dung lượng khác nhau, tuỳ vào mục đích Marketing mà doanh nghiệp có thể thuê dung lượng kho lưu trữ thông tin trên máy chủ phù hợp, như: shared hosting (dành cho website trung bình nhỏ); dedicated server (máy chủ riêng); virtual private server (VPS – máy chủ riêng ảo). Doanh nghiệp cũng có thể thay đổi nhà cung cấp dịch vụ hosting bất cứ lúc nào. Việc xác định nơi đặt hosting cho website được thực hiện thông qua công cụ quản lý hệ thống tên miền (DNS).

Nội dung của website/cơ sở dữ liệu thông tin (Web contents): Web contents hay gọi là mã nguồn của website, là thành phần tạo nên giao diện và các chức năng của website. Có thể hiểu web contents bao gồm tất cả những thứ được hiển thị trên website như từ ngữ, hình ảnh, thông tin, nhạc, video,… Để có được những nội dung thu hút, hấp dẫn đòi hỏi doanh nghiệp cần chọn lọc thông tin và xây dựng nội dung một cách rõ ràng, thống nhất và tạo được sự chú ý từ phía người dùng. Ngoài ra, để sở hữu một trang web hoạt động tốt thì website đó cần có tính thẩm mỹ, tính tương tác và mức độ kiểm soát của khách hàng (flow) cao.

Qua đó, có thể nhận định rằng một website dễ sử dụng đồng nghĩa với việc nó có tính tương tác cao và cấu trúc trang web đơn giản, dễ thực hiện các thao tác một cách nhanh chóng, thuận tiện.

1.2.2 Marketing thông qua thư điện tử (E-mail Marketing) Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

E-mail Marketing được hiểu đơn giản là một hình thức Marketing trực tiếp, trong đó sử dụng thư điện tử như một phương tiện giao tiếp với khách hàng. Về bản chất,e-mail

Marketing là một công cụ dùng để quản lý mối quan hệ với khách hàng (CRM – Customer Relationship Management).

E-mail Marketing là công cụ lâu đời nhất và hiện vẫn là một trong những công cụ mạnh nhất của e-Marketing. Sở dĩ, e-mail Marketing có sức mạnh lớn như vậy là do:

Tính hiệu quả về chi phí. Nếu doanh nghiệp thực hiện việc truyền tải thông tin trên một khu vực rộng lớn qua hình thức tin nhắn hay thư tín truyền thống thì chi phí phải bỏ ra sẽ cao hơn rất nhiều, trong khi đối với e-mail thì hầu như không tốn 1 đồng.

Chính xác trong việc nhắm đến các đối tượng truyền thông mục tiêu do doanh nghiệp có thể lựa chọn những đối tượng nhận tin một cách chính xác nhờ vào những thông tin thu thập được. Từ đó sẽ gửi những e-mail Marketing có nội dung phù hợp tới từng đối tượng khách hàng mục tiêu.

Có khả năng tuỳ biến trên quy mô lớn. Doanh nghiệp có thể dựa trên những thông tin cơ bản của khách hàng (Database) để phân chia họ thành những nhóm khác nhau theo độ tuổi, thói quen tiêu dùng, sở thích, địa lý…Từ đó thiết kế chiến lược e-mail Marketing phù hợp đối với từng nhóm đối tượng, đồng thời cũng khiến cho nội dung e-mail trở nên hấp dẫn, khác biệt hoá hơn so với những loại văn bản được truyền đi một cách đại trà khác.

Có khả năng đo lường gần như hoàn hảo khi mà doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng theo dõi và đo lường tỷ lệ những e-mail được mở ra, tỷ lệ click vào liên kết đính kèm,…

Dễ dàng tích hợp với các công cụ e-Marketing khác. Doanh nghiệp có thể đính kèm những tập tin, đường link hay hình ảnh về những chiến dịch quảng cáo, PR đang được xúc tiến hay chỉ đơn giản là cung cấp những thông tin về chương trình giảm giá khuyến mại mới. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

  • Về cơ bản, e-mail Marketing có 3 dạng chính là:

E-mail giao dịch: Xác nhận việc đặt hàng, chốt lại các phương thức giao nhận, trả hàng, bảo hành, feedback về sản phẩm,…

E-mail tin tức: Cung cấp, duy trì thông tin nhằm đảm bảo mối liên hệ của khách hàng với doanh nghiệp một cách thường xuyên.

E-mail xúc tiến: Thông báo các thông tin về sự kiện mới, đợt khuyến mại mới, sản phẩm mới,…

Để thực hiện việc gửi thư điện tử tới đối tượng mục tiêu, doanh nghiệp cần phải sở hữu danh sách hòm thư điện tử của những đối tượng đó. Mỗi ngày, có tới hàng tram nghìn tổ chức, doanh nghiệp trên thế giới thực hiện hoạt động e-mail Marketing. Tuy nhiên, hiệu quả của công cụ Marketing này chủ yếu phụ thuộc vào việc e-mail của doanh nghiệp sẽ được chuyển tới inbox hay bị liệt vào dạng spam (thư rác).

Doanh nghiệp nên lưu ý một số điều khi tiến hành gửi e-mail Marketing như: lựa chọn đối tượng nhận tin một cách chính xác bởi với mỗi nhóm khách hàng mục tiêu sẽ cần được tiếp cận bằng cách phương thức gửi e-mail Marketing khác nhau, gửi thư đúng thời điểm và duy trì mật độ hợp lý (nếu 2-3 tháng mới gửi e-mail một lần hẳn khách hàng sẽ nhanh chóng quên doanh nghiệp, nhưng nếu mật độ e-mail dày đặc mỗi ngày sẽ tạo cảm giác khó chịu khiến khách hàng không muốn mở thư xem, thậm chí có thể đánh dấu spam), sử dụng các từ khoá bị coi là spam một cách tối thiểu nhất (miễn phí, khuyến mại, giảm giá,…), đặc biệt cần đầu tư kỹ lưỡng vào nội dung e-mail để cung cấp cho khách hàng những thông tin hữu ích. Và nếu có thể hãy đề nghị khách hàng thêm địa chỉ e-mail của doanh nghiệp vào doanh sách (vòng kết nối) của họ, đây là cách hiệu quả nhất để e-mail dễ dàng đi thẳng tới inbox khách hàng.

1.2.3 Quảng cáo hiển thị (Display Ads)

Quảng cáo hiển thị là một hình thức được sử dụng một cách rộng rãi và phổ biến nhất trên mạng Internet hiện nay. Là dạng thức quảng cáo banner trên các trang báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

Phần lớn các website hiện nay đều được thiết kế để có vị trí đặt các banner quảng cáo với nhiều kích cỡ phù hợp nhằm giới thiệu các thông điệp, hình ảnh, video,… về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thu hút sự chú ý của khách hàng. Khi người sử dụng có nhu cầu hoặc bị kích thích trí tò mò, họ sẽ nhấp chuột vào các banner đó và thông qua link liên kết, banner sẽ dẫn khách hàng đến website của doanh nghiệp. Tại đây các thông tin liên quan tới thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ hay các chương trình Marketing mà khách hàng quan tâm sẽ được hiển thị một cách đầy đủ và chính xác.

Ngày nay, các doanh nghiệp có thể quảng cáo hiển thị bằng rất nhiều hình thức khác nhau như banner tĩnh, banner động, banner dạng pop-up/pop-under, quảng cáo bịp bợm (trick banner), quảng cáo nổi (floating ad), video ad,…

1.2.3.1 Banner tĩnh Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Banner quảng cáo dạng tĩnh là các hình ảnh/biểu ngữ được đặt cố định trên một site nào đó và là dạng quảng cáo đầu tiên dược sử dụng trong những năm đầu của quảngcáo hiển thị. Ưu điểm của dạng quảng cáo này là dễ làm và được hầu hết các website tiếp nhận. Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là những đổi mới về công nghệ quảng cáo banner hiện nay khiến cho những quảng cáo dạng này trở nên nhàm chán, nhanh chóng bị người dùng bỏ qua và quên lãng

1.2.3.2 Banner động

Đây là loại banner tồn tại dưới dạng thức có thể di chuyển (cuộn lại, chuyển động lên xuống, hoặc ẩn hiện). Hầu hết các dải băng quảng cáo kiểu này sử dụng hình ảnh dạng flash, hoạt động giống như những cuốn sách lật gồm nhiều hình ảnh nối tiếp nhau và thông thường có từ 2 đến 10 khung. Kiểu quảng cáo này cực kì phổ biến, bởi nó được thiết kế chi tiết hơn cho từng khung hình chuyển động so với các quảng cáo banner tĩnh. Cũng chính vì có nhiều khung nên các banner này có thể đưa ra được nhiều hình ảnh và thông tin quảng cáo hơn dạng banner tĩnh. Hơn nữa, chi phí để tạo ra kiểu banner này không quá tốn kém và kích cỡ chỉ thường không quá 15 kilobyte. Mặc dù có nhiều ưu điểm như trên nhưng banner động vẫn tồn tại nhược điểm là nó cần một khoảng thời gian nhất định để thể hiện toàn bộ nội dung chứ không dễ nắm bắt như banner tĩnh. Hoặc đôi khi những thông tin, hình ảnh chuyển động quá nhanh khiến người dùng không kịp theo dõi.

1.2.3.3 Pop-up/pop-under

Phiên bản quảng cáo dưới dạng này sẽ được hiển thị trên một màn hình riêng khi người dùng nhấp chuột vào một đường link hay một mục bất kỳ nào đó trên website. Đối với dạng banner pop-up, khi người dùng thực hiện thao tác nhấp chuột, sẽ lập tức có một cửa sổ mới mở ra ngay trước cửa sổ hiện tại, hiển thị một hình ảnh/đoạn quảng cáo, đôi khi nó cũng tồn tại dưới dạng toàn bộ trang web. Tương tự với kiểu pop-up thì pop-under cũng hoạt động với phương thức giống như vậy ngoại trừ việc cửa sổ này xuất hiện đằng sau cửa sổ hiện tại, do vậy người dùng sẽ không thấy nó cho tới khi họ đóng một hay nhiều các cửa sổ hiện hành. Có thể nói đây là dạng thức banner dễ gây chú ý đối với người dùng, có khả năng truyền tải nhiều thông tin và mang tính sáng tạo. Nhưng pop-up cũng thường khiến người dùng có cảm giác giật mình, khó chịu khi bị làm xao nhãng khỏi nội dung mà họ đang tương tác, đặc biệt là đối với dạng pop-up có nhạc kèm theo. Còn với pop-under thì người dùng lại thường có xu hướng tắt cửa sổ banner ngay khi nó hiện ra mà không nán lại theo dõi những thông tin trên đó.

1.2.3.4 Quảng cáo bịp bợm (trick banner) Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Quảng cáo bịp bợm là một quảng cáo mà được thiết kế dưới dạng một hộp thoại với các nút bấm (button). Kiểu quảng cáo này giả vờ như một thông báo lỗi, thông báo trúng thưởng hay cảnh báo. Thông thường, người dùng sẽ dễ bị thu hút với loại quảng cáo này, nhưng sau khi phát hiện ra bản chất thực sự của nó là dùng để quảng cáo thì  họ sẽ cảm thấy khó chịu, thậm chí là nảy sinh ác cảm với sản phẩm, dịch vụ nói riêngvà doanh nghiệp nói chung.

1.2.3.5 Quảng cáo nổi (floating ad)

Đây là một kiểu quảng cáo mà di chuyển xuyên qua màn hình của người sử dụng hoặc nổi lên trên chủ đề. Đặc điểm nổi bật nhất của dạng quảng cáo này là người dùng sẽ không thể tắt (skip) nó đi và tiếp tục sử dụng website cho tới khi quảng cáo chạy xong, thông thường nó sẽ kéo dài khoảng từ 20 – 30 giây. Chính bởi vậy, dạng quảng cáo này “buộc” người dùng phải chú ý đến những thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải. Tuy nhiên nó cũng tồn tại mặt trái là dễ khiến họ nảy sinh ác cảm do cản trở việc tương tác đối với trang web mục tiêu.

1.2.3.6 Quảng cáo video (video ad)

Video ad là một dạng quảng cáo tương tự như một quảng cáo banner thông thường, nhưng thay vì hiển thị một hình ảnh/thông điệp quảng cáo thì nó hiển thị những đoạn video ngắn. Video ad thường được hiển thị dưới dạng banner pop-up hoặc pre-roll video (một đoạn quảng cáo chạy trước nội dung mà người dùng đã chọn, thông thường sẽ kéo dài từ 10 – 15 giây mới có thể tắt chúng đi). Đây là dạng quảng cáo hiển thị có khả năng truyền tải cảm xúc và dễ ghi dấu trong lòng khách hàng mục tiêu nhất. Tuy nhiên mỗi video ad thường có độ dài từ 30 giây cho tới 1 phút nên người dùng thường không đủ kiên nhẫn để theo dõi và bỏ qua nó.

Ngoài những loại quảng cáo hiển thị nổi bật nêu trên thì các doanh nghiệp thỉnh thoảng cũng sử dụng một số hình thức quảng cáo khác như: quảng cáo mở rộng (expanding ad, polite ad, wallpaper ad, map ad,…). Nhìn chung, công nghệ quảng cáo trực tuyến ngày càng xuất hiện nhiều loại hình phong phú đa dạng khác nhau, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể đưa ra những lựa chọn quảng cáo riêng biệt hoặc kết hợp các loại hình quảng cáo này với nhau một cách phù hợp và hiệu quả nhất.

1.2.4 PR trực tuyến (PR Online) Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Về cơ bản thì PR trực tuyến cũng có những đặc điểm cơ bản tương tự với hình thức PR truyền thống. Ví dụ, doanh nghiệp có thể đăng tải những advertorial ấn tượng trên các website lớn, tổ chức các sự kiện trực tuyến (phỏng vấn trực tuyến, cuộc thi trực tuyến), thiết lập và tận dụng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với những đối tượng blogger hoặc vlogger nổi tiếng nhằm gây dựng hình ảnh tốt đẹp về sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí công chúng mục tiêu

Công cụ e-Marketing này lại là một kênh truyền thông hai chiều có sự đa dạng, chất lượng, tính lan truyền, đặc biệt là có tính tương tác cao hơn PR theo phương thức cũ. Bằng việc sử dụng hình thức PR trực tuyến, doanh nghiệp sẽ dễ dàng truyền tải thông tin đến với công chúng một cách nhanh chóng, dễ dàng hơn do nhận thức của công chúng có thể được thu thập bổ sung từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Ngoài ra, mọi đối tượng công chúng đều có khả năng tương tác với doanh nghiệp hoặc tương tác và lan truyền thông tin trong cộng đồng mạng với nhau.

Thế nhưng việc bùng nổ thông tin theo một cách nào đó cũng có khả năng trở thành thách thức đối với doanh nghiệp. Chính bởi tính tương tác hai chiều mạnh mẽ của hình thức PR này sẽ dẫn tới việc doanh nghiệp khó kiểm soát những luồng thông tin từ các đối thủ cạnh tranh và các giới công chúng hơn. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các hoạt động PR trực tuyến để kịp thời kiểm soát các chiến dịch, tránh trường hợp bị tấn công trực tiếp hàng loạt

1.2.5 Marketing thông qua công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing)

Ngày nay, khi mà người tiêu dùng ngày càng có xu hướng online nhiều hơn thì  hành vi tiêu dùng của họ cũng có sự thay đổi rõ rệt. Trước đây, khi có nhu cầu mua một món đồ nào đó, người tiêu dùng thường sẽ đi trực tiếp tới cửa hàng để xem xét và đưa ra lựa chọn hoặc có chăng là sẽ tham khảo trước ý kiến của bạn bè, người thân.Còn bây giờ, bước tiếp theo trong quá trình ra quyết định mua hàng của người dùng sau khi nhận thức nhu cầu chính là lên mạng tìm kiếm thông tin. Khi mà “searching” (hoạt động tìm kiếm) lên ngôi thì cũng chính là lúc mà các doanh nghiệp nên dành sự quan tâm cho search engine Marketing (SEM) – Marketing trên công cụ tìm kiếm. SEM bao gồm 2 thành phần chính: search engine optimization (SEO) – tối ưu hoá công cụ tìm kiếm, pay per click (PPC) – quảng cáo trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột.

1.2.5.1 Tối ưu hoá công cụ tìm kiếm (SEO)

SEO hay còn gọi là tối ưu hoá công cụ tìm kiếm là biện pháp “tối ưu” để thúc đẩy một trang web lên top trên cùng của một công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo và Bing,… nhằm tăng lưu lượng khách hàng truy cập vào website của doanh nghiệp. Nếu website của doanh nghiệp được liệt kê ở vị trí trên cùng khi tìm kiếm với một từ hoặc một cụm từ có liên quan (từ khoá), thì sẽ có khả năng nhận được lưu lượng truy cập miễn phí (do công cụ SEO sẽ khiến địa chỉ trang web của doanh nghiệp nằm ở top đầu những kết quả tìm kiếm hiện ra mà doanh nghiệp lại hoàn toàn không mất phí).

SEO có ưu điểm là không giới hạn về thời gian xuất hiện cũng như số lượng click hay hiển thị, có khả năng ảnh hưởng tới các trang web có cùng tên miền, cũng như chi phí thấp và hiệu quả lâu dài. Nhưng đồng thời cũng có nhược điểm là phụ thuộc vào công cụ tìm kiếm (khi công cụ tìm kiếm thay đổi thuật toán thì doanh nghiệp cũng phải thay đổi cách thức thực hiện SEO), tốn nhiều thời gian (mất 2 – 6 tháng website mới có khả năng lên top), cần đội ngũ nhân lực có kiến thức và kỹ thuật cao.

1.2.5.2 Quảng cáo trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột (PPC) Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

PPC được biết đến là một hình thức quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (đại diện là Google Adwords) và doanh nghiệp phải trả phí cho mỗi cú nhấp chuột của người dùng. Những kết quả tìm kiếm được trả phí thường đi kèm với dòng “Sponsored link”, “Liên kết tài trợ” hoặc “Quảng cáo”. Ưu điểm của PPC là: nhanh chóng xuất hiện trên công cụ tìm kiếm, độ phủ của từ khoá rộng, có thể quảng cáo vài chục từ khoá một lúc, khả năng đo lường chính xác được hiệu quả quảng cáo. Tuy nhiên, hình thức này cũng tồn tại những nhược điểm nhất định như: tồn tại những lượng click ảo, chi phí cao và chỉ có thể ảnh hưởng duy nhất đến URL (định vị tài nguyên thống nhất) được quảng cáo, trong khi các trang khác cùng tên miền lại có tầm ảnh hưởng rất nhỏ.

Qua đó, có thể thấy cả hai phương pháp SEO và PPC đều có những ưu và nhược điểm riêng. Chính bởi lẽ đó nhằm giúp SEM đạt hiệu quả tối ưu, doanh nghiệp nên cân nhắc tiến hành sử dụng cả 2 công cụ SEO và PPC để chúng có thể bổ sung, hỗ trợ cho nhau một cách phù hợp nhất.

1.2.6. Marketing thông qua mạng xã hội (Social Marketing)

Mạng xã hội (Social Network) là một kênh kết nối các thành viên cùng sở thích, với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và thời gian trên Internet lại với nhau.

Ngày nay, mạng xã hội dần trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với phần lớn “cư dân mạng” bởi tính năng kết nối, tương tác hiệu quả và nhanh chóng của nó.

Một số trang mạng thành công nổi bật là Facebook, Twitter, WordPress, Youtube, Instagram, Tumblr, Zing Me,… Bằng những tính năng vượt trội của mình, các trang mạng xã hội này đã thu hút đông đảo những người đăng kí và sử dụng hàng ngày. Các thành viên mạng xã hội hiện nay đã lên tới hàng trăm triệu người và vẫn còn nhiều tiềm năng sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai. Những đối tượng sử dụng mạng xã hội cũng ngày càng đa dạng hoá hơn: từ học sinh sinh viên, công nhân viên chức, những người làm kinh doanh, hay thậm chí mới đây một vị Bộ trưởng danh giá của Nhà nước cũng đã công khai sử dụng mạng xã hội như một kênh thông tin, liên lạc trực tiếp của mình. Như vậy có thể thấy, mạng xã hội chính là một công cụ lý tưởng giúp các doanh nghiệp thực thi những quyết định e-Marketing của mình.

Mạng xã hội sở hữu nhiều ưu điểm rất lớn có khả năng phát huy hiệu quả trong những chiến dịch quảng bá thông tin, hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ như: chi phí thấp, hiệu quả lan truyền mạnh mẽ, thân thiện với người dùng, linh hoạt trong quá trình sử dụng và khả năng liên kết với các website khác. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Tuy nhiên, ngoài những ưu điểm nổi trội nêu trên thì công cụ Marketing thông qua mạng xã hội vẫn tồn tại một nhược điểm lớn, đó là doanh nghiệp dễ bị đối thủ cạnh tranh hoặc các đối tượng xấu tung những luồng thông tin tiêu cực gây ảnh hưởng tới mình. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải đưa ra những phương án phòng ngự tốt, luôn trong tư thế sẵn sàng đối phó với các cuộc tấn công bất ngờ trên mạng.

Mặc dù hiện nay trên môi trường trực tuyến có rất nhiều mạng xã hội nhưng trong khuôn khổ bài viết em xin được phân tích về 3 mạng xã hội nổi bật, thu hút được một lượng lớn người dùng và sở hữu những tính năng phù hợp để phát triển hoạt động e-Marketing của doanh nghiệp tại Việt Nam, đó là: Facebook, Youtube và Instagram.

1.2.6.1 Facebook

Tính tới thời điểm hiện nay thì Facebook là mạng xã hội có số lượng người dùng lớn nhất thế giới lên tới 2 tỷ người. Sở dĩ nó có số lượng người tham gia lớn như vậy là do thiết kế tối giản, thân thiện và những tính năng nổi bật, công cụ hiệu quả mà Mark Zuckerberg và cộng sự đã cung cấp cho “cư dân mạng” trên toàn thế giới.

  • Những công cụ của Facebook là:

Fanpage: Đây được xem là công cụ giúp cho các doanh nghiệp tương tác với người dùng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất, nó giúp cho các đơn vị kinh doanh có thể thu thập được ý kiến đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ của mình, nắm bắt thị hiếu hay giải đáp thắc mắc một cách thuận tiện nhất. Hơn nữa, Fanpage cũng là kênh truyền đạt thông tin rất hiệu quả từ phía doanh nghiệp tới khách hàng, bởi đặc tính nổi bật của mạng xã hội là tốc độ lan truyền nhanh chóng.

Group: Nếu điểm yếu của Fanpage là hạn chế đối tượng đăng tải nội dung lên tường chính thì Group dường như lại trở thành một biến thể hiệu quả hơn. Khi tham gia vào một Group thì tất cả các thành viên đều có quyền đăng tải lên tường chung và mọi thành viên khác đều có thể theo dõi và bình luận trên bài đăng đó. Điều này tạo ra tính bình đằng và ít phân quyền hơn Fanpage. Ngày nay, khách hàng không chỉ có nhu cầu mua sắm sản phẩm, dịch vụ đơn thuần nữa mà họ còn mong muốn có một nơi để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng với nhau. Chính bởi lẽ đó mà Group có khả năng sẽ trở thành một kênh truyền thông đắc lực nếu doanh nghiệp biết vận dụng nó. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Event: Đây cũng là một công cụ được các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng trên Facebook. Thông thường Event được dùng trong việc tổ chức các sự kiện, nó cung cấp thông tin về chương trình một cách cụ thể, rõ ràng cho khách hàng và những đối tượng quan tâm về thời gian, địa điểm diễn ra, nội dung chương trình,… Đặc biệt, mọi người dùng đều có thể click để đăng ký tham gia hay gợi ý (suggest), thông báo cho bạn bè của mình biết tới các sự kiện của doanh nghiệp. Chính đều này giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp được lan truyền rộng rãi hơn mà không tốn nhiều thời gian hay chi phí như trước đây.

Quảng cáo trên Facebook: Không giống với nhiều mạng xã hội khác, thời gian gần đây Facebook đã cung cấp cho người dùng một công cụ mới vô cùng hiệu quả đó chính là hình thức quảng cáo trên Facebook. Có 3 hình thức quảng cáo chính là:

Facebook Ads (quảng cáo trên Facebook): Đây là mẫu quảng cáo truyền thống trên Facebook. Facebook Ads là mẫu quảng cáo bao gồm một hình ảnh 100×72 pixel, cùng dòng tiêu đề có tối đa 25 ký tự và đoạn mô tả tối đa 90 ký tự. Chỉ được hiển thị bên phải trang Facebook. Có đường link dẫn trực tiếp về website của doanh nghiệp.

Sponsored stories (quảng cáo được tài trợ): Là mẫu quảng cáo gồm một hình ảnh, đi kèm dòng mô tả hoặc một bài đăng được lấy từ Fanpage. Loại hình quảng cáo này có khả năng gây sự chú ý lớn hơn Facebook Ads do có thể hiển thị trong Newsfeed (bảng tin). Sponsored stories cũng bao gồm đường link dẫn trực tiếp về website của doanh nghiệp. Hình thức quảng cáo này tiếp cận người xem theo nguyên lý: khi một người “like” hay “comment” bất kỳ bài viết hoặc Fanpage nào đó thì hành động đó sẽ được hiển thị trên Newsfeed của những người trong danh sách bạn bè của người đó. Ngoài ra, người xem có thể trực tiếp like, chia sẻ hay bình luận ngay trên mẫu quảng cáo đó.

Promoted Post (quảng cáo trên trang cá nhân): Tuy cũng là một phương thức quảng cáo của doanh nghiệp nhưng Promoted Post lại được xuất hiện dưới dạng người dùng chủ động chia sẻ trên trang cá nhân của mình chứ không phải được hiển thị một cách tự động thông qua Facebook. Đây là một hình thức quảng cáo dễ dành được sự chú ý và tin cậy cao nhất do có sự “bảo đảm” của một người dùng cụ thể nhưng đồng thời cũng là hình thức khó thực hiện nhất. Thông thường, người dùng sẽ chỉ đồng ý chia sẻ khi đạt được một lợi ích nhất định nào đó từ doanh nghiệp.

1.2.6.2 Youtube

Ngày nay, khi giới trẻ ngày càng có xu hướng gắn bó với các thiết bị di động cầm tay và việc xem hình ảnh, video trên smart phone, tablet, laptop nhiều hơn là dành thời gian xem TV thì đây cũng chính là thời điểm tạo đà cho các kênh truyền thông video trực tuyến phát triển mạnh mẽ. Mặc dù kênh Youtube đã được ra mắt từ lâu nhưng chỉ trong vòng 2-3 năm trở lại đây thì nó mới chính thức được xem là một công cụ Marketing hiệu quả tại thị trường Việt Nam. Youtube có một số đặc điểm nổi bật như:

Chi phí thấp: Các tài khoản Youtube đều được đăng ký một cách dễ dàng và không tốn phí.

Khả năng lưu trữ: Bất kì đoạn video nào được đăng tải lên Youtube đề được lưu lại vĩnh viễn cho tới khi chủ tài khoản có nhu cầu xoá bỏ. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Khả năng chia sẻ: Youtube cho phép người dùng có thể copy đường link của tất cả các video để chia sẻ tới bạn bè, người thân thông qua các mạng xã hội khác, e-mail hay tin nhắn. Mặt khác, nội dung và chất lượng video vẫn được đảm bảo trong quá trình truyền tải.

 Khả năng tương tác: Youtube có tính năng giúp mọi người có thể bình luận, gắn thẻ (tag) để người dùng có thể thông báo hay mời bạn bè cùng vào xem. Bên cạnh đó, Youtube cũng có chức năng bảo vệ quyền riêng tư khi người dùng hoàn toàn có khả năng đặt chế độ chỉ chia sẻ cho một số bạn bè nhất định hoặc chỉ riêng họ mới có khả năng xem và bình luận một đoạn video nào đó.

SEO (tối ưu hoá công cụ tìm kiếm): Youtube là một Công ty con trực thuộc Google, chính vì thế khi người dùng thực hiện việc tìm kiếm các từ khoá có trùng nội dung với mô tả của đoạn video cũng sẽ được ưu tiên hiển thị trên cả kênh Youtube lẫn trên công cụ tìm kiếm Google.

1.2.6.3 Instagram

Nếu như trước đây người dùng vốn quan niệm Instagram chỉ là một ứng dụng chỉnh sửa ảnh được ưa chuộng trên thiết bị di động thì trong thời gian gần đây (chính xác là sau khi được Facebook mua lại) Instagram đã chứng tỏ tiềm lực của mình không chỉ dừng lại ở đó. Trên thực tế, hiện nay Instagram có tính tương tác và khả năng chia sẻ không kém bất kỳ một mạng xã hội nào.

Bên cạnh chức năng chỉnh sửa ảnh/video miễn phí, Instagram còn cho phép người dùng chia sẻ ảnh một cách rộng rãi thông qua chính Instagram và liên kết tới các mạng xã hội khác. Khi đăng tải những bức ảnh hay đoạn video, người dùng có thể đính kèm những đoạn mô tả phù hợp theo ý thích, đặc biệt Instagram còn có tính năng đánh dấu (tag) và hashtag (#) nhằm tăng khả năng lan truyền trong cộng đồng mạng. Ví dụ, doanh nghiệp hoàn toàn có thể phát động một chiến dịch Marketing khuyến khích người dùng Instagram đăng tải những bức ảnh có liên quan tới thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ và đính kèm những từ khoá liên quan thông qua công cụ hashtag để nâng cao hiệu quả truyền thông.

1.2.7 Marketing trên các forum, diễn đàn (Forum Seeding) Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

Forum Seeding là một hình thức e-Marketing phổ biến trên các diễn đàn và cộng đồng mạng nhằm mục đích truyền tải thông điệp có lợi cho doanh nghiệp. Nói một cách khác Forum Seeding có thể được dùng để tạo ra dư luận, một xu hướng hoặc thậm chí là định hướng cho người tiêu dùng theo một ý đồ nào đó.

  • Forum Seeding có 2 mục đích chính:

Gieo rắc thông tin góp phần đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với khách hàng mục tiêu, sau đó thu nhận những hồi đáp từ phía họ.

Phối hợp chặt chẽ với công cụ SEM để khi có người nào đó tìm kiếm các từ khoá trên Google sẽ lọt vào các chủ đề mà doanh nghiệp đã thiết lập sẵn trên các diễn đàn.

  • Các dạng thức của Forum Seeding:

Bài viết: Giới thiệu, phân tích, đánh giá, so sánh một cách khách quan và thươnghiệu, sản phẩm, dịch vụ,… nhằm truyền tải thông tin tới người đọc.

Các cuộc thảo luận ngắn: Tạo ra một kịch bản thảo luận ngắn xoay quanh thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ, từ đó dẫn dắt câu chuyện theo đúng hướng có lợi cho doanh nghiệp. Hoặc cũng có thể vào các chủ đề sẵn có để tham gia seeding. Ví dụ: Hiện nay, người tiêu dùng có thói quen thường xuyên lên các diễn đàn để tham khảo ý kiến xem nên mua sản phẩm của thương hiệu nào, mua ở đâu để có thể chọn được sản phẩm đẹp, dịch vụ tốt, địa điểm thuận lợi. Thông thường các chủ đề thảo luận, tham khảo ý kiến liên quan tới quần áo, thời trang sẽ xuất hiện chủ yếu trên một số diễn đàn lớn, uy tín như muachung, enbac, zalora…

Tuy là một phương pháp phổ biến và có cách thực hiện khá đơn giản nhưng công cụ Forum Seeding cũng tồn tại cả 2 mặt ưu và nhược điểm. Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí và có khả năng tác động trực tiếp tới khách hàng.

Nhược điểm: Có thể gây hiệu ứng ngược do ngày nay người tiêu dùng ngày càng tỏ ra thông thái, họ có xu hướng cảnh giác cao hơn đối với các nội dung trên diễn đàn. Và cũng tương tự như các hình thức e-Marketing khác, Forum Seeding cũng có tính tương tác hai chiều, làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong kiểm soát thông tin.

1.2.8 Marketing trên thiết bị di động (Mobile Marketing) Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

1.2.8.1 Tin nhắn SMS

SMS là hình thức Mobile Marketing đơn giản và phổ biến nhất. Doanh nghiệp có thể sử dụng SMS để gửi cho khách hàng thông tin về sản phẩm mới, chương trình khuyến mại mới, hay một lời chúc mừng vào những dịp đặc biệt,… những nội dung này có thể phát triển ra rất nhiều hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào độ sáng tạo, linh hoạt của doanh nghiệp

1.2.8.2 Website phiên bản dành cho thiết bị di động (Mobile Web)

Ngày nay, các thiết bị di động đã trở nên vô cùng phổ biến và được sử dụng rộng rãi, dần trở thành một món đồ được mang theo bên mình nhiều nhất bởi khả năng kết nối không dây, nhỏ gọn, tính riêng tư cao và thao tác tiện lợi, dễ dàng, nhanh chóng hơn việc sử dụng máy tính đi kèm chuột và bàn phím rất nhiều.

Sự khác biệt về kích thước màn hình, độ phân giải, hành vi tương tác khiến cho website cũ trên máy tính không còn phù hợp để hiển thị và sử dụng trên thiết bị di động. Và mobile web chính là giải pháp có thể trực tiếp giải quyết vấn đề này.

Các phiên bản mobile web thường được đặt tên miền mở rộng kèm theo chữ “m” để phân biệt với các trang web hiện hành, ví dụ như:www.m.dantri., www.m.facebook.,… Dữ liệu và nội dung của trang web được đồng bộ hoàn toàn nhưng cấu trúc website hiển thị, dung lượng, hình ảnh,… lại được tối ưu hoá phù hợp với thiết bị di động. Ngoài ra, ở phiên bản mobile web, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm một số tính năng phù hợp với những chức năng thường có trên mobile nhưng lại hiếm khi được sử dụng trên máy tính thông thường như chụp ảnh, ghi âm, định vị và nhiều cảm biến khác. Khóa luận: Hoàn thiện marketing online tại Công ty giải trí.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp marketing online tại Công ty giải trí

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x