Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của Vietbank Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN VIETBANK

2.1.1. Ngân hàng Thương mại Việt Nam Thương Tín

  • Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
  • Tên tiếng Anh: VIETNAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
  • Tên viết tắt: VIETBANK  
  • Website: vietbank.cm.v
  • Địa chỉ: 35 Trần Hưng Ðạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
  • Tổng quan về ngân hàng Vietbank

Tính đến đầu năm 2018, vốn điều lệ của ngân hàng Vietbank là 37.234.045.560.000 đồng, vốn chủ sở hữu là 63.765.283.000.000 đồng Ngân hàng Vietbank quản lý gần 100 điểm giao dịch ở các vùng kinh tế phát triển cao của đất nước, có hơn 1.400 nhân sự, họ đều là những người trẻ năng động, sáng tạo. Có đủ kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm đáp ứng cao nhất mọi nhu cầu của khách hàng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hải Phòng

Chính thức được thành lập trụ sở tại số 35 Trần Hưng Ðạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

  • Năm 2007: Chính thức được thành lập trụ sở và khai trương hoạt động tại chi nhánh Sóc Trăng.
  • Năm 2008: Tăng vốn điều lệ lên 1000 tỷ đồng.
  • Năm 2009: Khai trương thêm nhiều chi nhánh khác như TP.HCM, Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng.
  • Năm 2014: Di dời và khai trương phòng giao dịch Nguyễn Tri Phương và phòng giao dịch Phú Nhuận.
  • Năm 2015: Khởi công xây dựng tòa nhà VietBank tại TP. HCM với tổng diện tích 14.500 m2 và chính thức đi vào hoạt động tại tòa nhà mới. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.
  • Năm 2016: Chuyển đổi thành công 19 Quỹ tiết kiệm lên phòng giao dịch.
  • Năm 2017: Triển khai dự án Core Banking
  • Năm 2018: Triển khai nhiều dự án nhằm phát triển theo hướng Digital Banking.
  • Năm 2019: Cổ phiếu chính thức được giao dịch trên thị trường UpCom
  • Năm 2020: Mở mới thành công 5 chi nhánh trong điều kiện khó khăn của dịch Covid-19
  • Năm 2022: Tiếp tục phấn đấu nỗ lực với mục tiêu ứng dụng công nghệ hiện đại vào các sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Ngân hàng VIETBANK được hình thành khá trễ – vào ngày 02/02/2007.

Nhưng cũng không ngăn được sự phát triển mạnh mẽ của ngân hàng. Ngay từ những ngày đầu thành lập, ngân hàng có quy mô nhỏ với số vốn ban đầu 200 tỷ đồng nhưng đã vượt qua những giai đoạn khó khăn để có những bước phát triển vững chắc, tốc độ tăng trưởng vượt bậc thể hiện qua các chỉ số tài chính nổi bật: sau 10 năm hoạt động, vốn điều lệ tăng lên đến 3.249 tỷ đồng, gấp hơn 16 lần so với ngày đầu thành lập, tổng tài sản đạt 35 nghìn tỷ đồng, huy động tăng đạt 30 nghìn tỷ đồng và dự nợ cho vay đạt 24 nghìn tỷ đồng .

Lũy kế sau 9 tháng hoạt động của năm 2018, ngân hàng Vietbank đã tính toán đạt 301 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, so với cùng kỳ năm 2017, giá trị lợi nhuận tăng gấp 4,1 lần.

Hai sản phẩm cốt lõi giúp ngân hàng Vietbank giành được chiến thắng đậm trong năm 2018 là Tín dụng – đầu tư và Mua bán chứng khoán đầu tư.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của VietBank

Là một trong những chi nhánh trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, VietBank Hải Phòng thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng và các qui định của Ngành, cụ thể:

  • Dịch vụ tài khoản;
  • Dịch vụ huy động vốn (tiền gửi tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu);
  • Dịch vụ cho vay (Ngắn, trung, dài hạn);
  • Dịch vụ bảo lãnh;
  • Dịch vụ chiết khấu chứng từ;
  • Dịch vụ thanh toán quốc tế;
  • Dịch vụ chuyển tiền;
  • Dịch vụ thẻ;
  • Dịch vụ nhờ thu;
  • Dịch vụ mua bán ngoại tệ;
  • Dịch vụ bao thanh toán;
  • Các dịch vụ khác theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Là đại diện pháp nhân hoạt động theo điều lệ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín;
  • Là đơn vị nhận khoán tài chính theo quy chế tài chính của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, được giao chỉ tiêu, tính toán, xét duyệt và hưởng lương theo kết quả thu nhập của đơn vị mình.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của VietBank Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

VietBank Hải Phòng có cơ cấu tổ chức tinh giản đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh. Cụ thể: Ban giám đốc có 3 người gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc. Các phòng nghiệp vụ gồm 5 Phòng và 4 Phòng giao dịch. Tổng số cán bộ nhân viên đến 31/12/2022 là 95 người.

Các phòng trực thuộc Ban giám đốc tại trụ sở Chi nhánh gồm: Phòng Khách hàng doanh nghiệp; Phòng khách hàng thể nhân; Phòng Kế toán thanh toán và dịch vụ; Phòng Ngân quỹ và Phòng Tổ chức hành chính.

Các phòng giao dịch đều trực thuộc Ban giám đốc trong đó có phân công một đồng chí Phó Giám đốc trực tiếp theo dõi quản lý hoạt động hàng ngày.

  • Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận – Khối tín dụng:

Phòng khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp.

Phòng khách hàng thể nhân: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng thể nhân.

Tổ quản lý nợ: Quản lý và trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ giải ngân tiền vay và thu hồi nợ.

  • Khối dịch vụ khách hàng

Phòng kế toán thanh toán và kinh doanh dịch vụ: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về dịch vụ cho khách hàng, lắp đặt và quản lý máy ATM. Các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh thanh toán,

Phòng ngân quỹ: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng.

  • Khối quản lý nội bộ: Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Tổ tổng hợp: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn; tham mưu giúp việc cho giám đốc điều hành nguồn vốn, lãi suất, tỷ giá.

Bộ phận kế toán nội bộ: Trực tiếp thực hiện các định mức tài chính, các kế hoạch: tài chính, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý tài sản, vốn, quỹ, công nợ, trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học, các phần mềm.

Phòng hành chính nhân sự: Trực tiếp thực hiện chế độ cho người lao động, quản lý, mua sắm, bảo quản tài sản, công cụ lao động…

Tổ kiểm tra giám sát tuân thủ: Trực tiếp kiểm tra và giám sát các hoạt động của các phòng chức năng và các phòng giao dịch trực thuộc, phát hiện và chỉnh sửa các sai sót trong việc chấp hành các quy trình nghiệp vụ giúp giám đốc điều hành thông suốt, an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật mọi hoạt động của VietBank Hải Phòng.

  • Khối đơn vị trực thuộc:

Đây là các phòng giao dịch được thành lập để thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng: Huy động vốn, cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân và các nghiệp vụ phát sinh khác trong phạm vi được được giám đốc VietBank Hải Phòng, bao gồm:

  • Phòng giao dịch Lê Hồng Phong
  • Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn
  • Phòng giao dịch Bạch Đằng
  • Phòng giao dịch Lý Tự Trọng

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức VietBank Hải Phòng.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của VietBank Hải Phòng trong những năm gần đây Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

  • Hoạt động huy động vốn

Tốc động tăng trưởng huy động vốn bình quân tại VietBank Hải Phòng giai đoạn 2020 – 2022 đạt 20%. Cơ cấu nguồn vốn huy động có sự chuyển dịch tích cực. Tiền gửi của dân cư ổn định ở mức 80% trên tổng tiền gửi. Đây là thuận lợi lớn của VietBank Hải Phòng về nguồn vốn ổn định để phục vụ kinh doanh. So với mục tiêu tăng trưởng, hoạt động huy động vốn của VietBank Hải Phòng vẫn còn hạn chế. Các giải pháp mở rộng địa bàn, chiếm lĩnh thị phần huy động triển khai thực hiện chưa hiệu quả, chưa bắt kịp so với sự mở rộng mạng lưới của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.

Bảng 2.1. Huy động vốn của VietBank Hải Phòng từ năm 2020 – 2022

ĐVT: Tỷ đồng,%

STT Chỉ tiêu 2020 2021 2022
1 Huy động vốn cuối kỳ 403 524 634
2 Huy động vốn dân cư 307 451 507

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2020 -2022 của VietBank Hải Phòng)

  • Hoạt động tín dụng

Bảng 2.2. Tín dụng của VietBank Hải Phòng từ năm 2020 – 2022

Đơn vị tính : tỷ đồng

STT Chỉ tiêu 2020 2021 2022
1 Dư nợ cuối kỳ 1.752 2.091  2.355
2 Dư nợ ngắn hạn 1.473 1.826  2.060
3 Nợ xấu 5,6 48,4  138,7

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2020-2022 của VietBank Hải Phòng)

Trong những năm qua, tổng dư nợ tín dụng tăng từ 1.752 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.335 tỷ đồng (năm 2022). Tốc độ tăng trưởng bình quân là 16%/năm. Đây là mức tăng trưởng tương đối cao so với mức tăng bình quân chung của ngành. So về số tuyệt đối thì VietBank Hải Phòng có dư nợ không cao so với các Ngân hàng TMCP nhà nước trên cùng địa bàn như Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín chi nhánh Hải Phòng. Tuy nhiên chất lượng tín dụng ngày càng giảm qua từng năm điều này thể hiện số nợ xấu ngày càng tăng và có xu hương tăng nhanh so với năm trước. Nợ xấu hiện nay đang là vấn đề then chốt ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và lợi nhuận kinh doanh của chi nhánh. Đến 31/12/2022 tỷ lệ nợ xấu là 5,9% vượt khá cao tỷ lệ của Hội sở chính cho phép thực hiện. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Bảng 2.3. Dư nợ theo ngành kinh tế tại VietBank Hải Phòng

ĐVT: (tỷ đồng ,%)

Ngành Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tỷ Tỷ Tỷ
nợ trọng nợ trọng nợ trọng
Ngành công nghiệp khai thác chế biến 1.108  63% 1.236 59% 1.396  59%
Ngành thương nghiệp sửa chữa xe có động cơ 483  28% 695 33% 818  35%
Ngành xây dựng 60  3,4% 62 3% 65  3%
Ngành y tế và hoạt động cứu trợ 44  2,5% 34 1,6%
Ngành khách sạn, nhà hàng 25  1,5% 32 1,5% 31  1,3%
Ngành vận tải kho bãi và thông tin liên lạc 35  1,5%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020, 2021, 2022 của VietBank Hải Phòng)

  • Kết quả kinh doanh

Trong ba năm trở lại đây, các chỉ tiêu hoạt động hoạt động kinh doanh của VietBank Hải Phòng đều có sự tăng trưởng rõ rệt, nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay đều có sự tăng trưởng cao, tuy nhiên lợi nhuận ngày càng giảm dần và thấp hơn năm trước, trong đó năm 2021 sụt giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân là nợ xấu phát sinh cao làm cho chi phí trích lập dự phòng rủi ro lớn. Trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng, thu nhập từ lãi vay luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập và là nguồn thu lớn nhất của VietBank Hải Phòng, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của VietBank Hải Phòng phụ thuộc vào nhóm khách hàng đi vay, chưa đa dạng trong quan hệ khách hàng nhất là trong các hoạt động dịch vụ phi tín dụng.

Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của VietBank Hải Phòng năm 2020-2022

Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Stt Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
1 Tổng thu nhập 264 271 336
2 Thu từ hoạt động tín dụng 237 241 295
3 Thu khác 27 29 41
4 Tổng chi phí 220 265 330
5 Lợi nhuận 44 6 6

(Nguồn: Báo cáo tổng kết giai đoạn 2020-2022 của VietBank Hải Phòng)

2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING TẠI VIETBANK HẢI PHÒNG

2.2.1. Thực trạng về việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing tại VietBank Hải Phòng thời gian qua

Nhìn chung thời gian qua tại VietBank Hải Phòng khi nói về việc xác định các nhiệm vụ, mục tiêu marketing thì phải thừa nhận rằng nó không thật sự rõ ràng. Quá trình hoạt động từ trước tới nay, Ban giám đốc VietBank Hải Phòng chưa sẵn sàng quan tâm thành lập bộ phận làm công tác marketing cho chi nhánh hay ban hành một quyết định nào có liên quan đến việc tổ chức thực hiện hoạt động marketing theo quy trình bài bản. Bởi vì, VietBank Hải Phòng ban đầu được thành lập nhằm mục đích chủ yếu phục vụ và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp đang và chuẩn bị hoạt động trong Khu công nghiệp Tràng Duệ, Khu công nghiệp Nomura và chủ yếu là các khách hàng vay đầu tư bất động sản . Các khách hàng doanh nghiệp hầu như chủ động đến đặt quan hệ giao dịch với VietBank Hải Phòng là chính, các hoạt động marketing tại chi nhánh hầu như không có. Qua quá trình hoạt động và phát triển mạng lưới các phòng giao dịch trên các địa bàn huyện lân cận, công tác phát triển khách hàng vẫn rất bị động và tự thân các phòng giao dịch tự thực hiện để hoàn thành chỉ tiêu được giao chứ không có hoạt động marketing hỗ trợ đồng bộ từ chi nhánh. Đồng thời, hoạt động xác định nhiệm vụ và mục tiêu marketing của VietBank Hải Phòng hiện tại phụ thuộc rất nhiều vào Hội sở chính.

Tại Hội sở chính, các mục tiêu và nhiệm vụ của toàn hệ thống VIETBANK đặt ra hàng năm đều dựa trên số liệu năm trước liền kề và đều có sự tăng trưởng. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Bảng 2.5. Mục tiêu tăng trưởng của VIETBANK năm 2023

Stt Chỉ tiêu So với năm 2022
1 Tổng tài sản Tăng 10-12%
2 Tín dụng Tăng 15%
– Trong đó tín dụng thể nhân Tăng 31%
3 Huy động vốn từ nền kinh tế Tăng 13%
4 Tỷ lệ nợ xấu Dưới 3%
5 Lợi nhuận trước thuế Tăng 5-10%

(Nguồn: Tài liệu Hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2023 của VIETBANK)

Công tác xác định nhiệm vụ và mục tiêu marketing của VietBank Hải Phòng hiện tại phụ thuộc rất nhiều vào Hội sở chính. Việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing của VietBank Hải Phòng chủ yếu dựa trên số liệu lịch sử năm liền kề trước đó và theo chỉ tiêu do Hội sở chính giao cho.

Trên cơ sở số liệu chỉ tiêu do Hội sở chính giao cho chi nhánh, Ban lãnh đạo VietBank Hải Phòng lại phân bổ cho các phòng chức năng thực hiện dựa trên số liệu năm liền kề mà các phòng đã thực hiện được.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, khi nhận thấy chỉ tiêu nào khó đạt kế hoạch thì Ban giám đốc lại đưa ra các chính sách ưu đãi về giá, quà tặng khuyến mãi…nhằm thu hút khách hàng để đạt chỉ tiêu được giao. Chi nhánh chưa có một chương trình hoạt động Marketing cụ thể cho từng gói sản phẩm, từng thời kỳ trong năm để giữ và phát triển khách hàng mà chủ yếu các chính sách marketing đưa ra để giải quyết tình thế trong hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.6. Mục tiêu tăng trưởng của VietBank Hải Phòng năm 2023

Stt Chỉ tiêu So với năm 2022
1 Tín dụng Tăng 12%
– Trong đó tín dụng thể nhân Tăng 32%
– Tín dụng SMEs Tăng 26%
– Tín dụng doanh nghiệp lớn Giảm 29%
2 Huy động vốn từ nền kinh tế Tăng 25%
3 Kim ngạch thanh toán xuất nhập khẩu Tăng 16%
4 Thu dịch vụ và tài trợ thương mại Tăng 36%
5 Tỷ lệ nợ xấu Dưới 3%
6 Chênh lệch thu nhập – chi phí Tăng 20%

(Nguồn: Báo cáo phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2023 của VietBank Hải Phòng)

2.2.2. Thực trạng về việc phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị dịch vụ tại VietBank Hải Phòng thời gian qua Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

  • Phân đoạn thị trường

Hiện tại VietBank Hải Phòng chia khách hàng thành hai nhóm chính là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.

  • Đối với khách hàng cá nhân

Là cá nhân giao dịch với ngân hàng, mỗi cá nhân có thể đồng thời là khách hàng gửi tiền, khách hàng vay tiền, khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng như thẻ, chuyển tiền, thanh toán.

Phân theo tính chất công việc của người sử dụng các dịch vụ ngân hàng:

Khách hàng cá nhân có thu nhập cao: Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp có thu nhập cao và ổn định; Cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực có mặt bằng thu nhập cao so với xã hội: Bác sĩ, kỹ sư, chuyên gia..; Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh có số dư tiền gửi và/hoặc tiền vay bình quân hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên. (Khách hàng VIP)

Còn lại là khách hàng đại trà, phổ biến.

Kết quả phân loại khách hàng cá nhân năm 2022 của VietBank Hải Phòng như sau:

Bảng 2.7. Phân đoạn khách hàng cá nhân của VietBank Hải Phòng

Đối tượng khách hàng Số lượng khách hàng Số dư tiền gửi (quy VND) Số dư tiền vay (quy VND)
Khách hàng VIP 15 63 tỷ đồng 5 tỷ đồng
Khách hàng bình thường 47.321 444 tỷ đồng 589 tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo hoạt động bán lẻ năm 2022 của VietBank Hải Phòng)

  • Đối với khách hàng là doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

VietBank Hải Phòng chia khách hàng doanh nghiệp thành hai nhóm khách hàng đó là Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 300 người (đối với lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng), có tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng hoặc số lao động bình quân hàng năm không quá 100 người (đối với lĩnh vực thương mại và dịch vụ)

Bảng 2.8. Phân đoạn khách hàng doanh nghiệp tại VietBank Hải Phòng

Đối tượng khách hàng Số lượng khách hàng Số dư tiền gửi (quy VND) Số dư tiền vay (quy VND)
Doanh nghiệp lớn 19 72 tỷ đồng 658 tỷ đồng
Doanh  nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) 562 55 tỷ đồng 1.104 tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2022 VietBank Hải Phòng)

  • Lựa chọn thị trường mục tiêu

Mục tiêu cuối cùng của các ngân hàng nói chung và của VietBank Hải Phòng nói riêng là phục vụ tất cả các tổ chức kinh tế xã hội và tầng lớp dân cư. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, để đạt được hiệu quả đẩy mạnh việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ qua Vietbank, thì chiến lược marketing hiệu quả nên tác động đến người có nhu cầu sử dụng nhất. VietBank Hải Phòng chỉ tập trung vào các khu vực thành thị và các địa bàn trọng điểm vì vậy chính sách marketing nhắm đến đối tượng khách hàng mục tiêu là cán bộ công nhân viên chức, công nhân, nhân viên văn phòng, hộ gia đình kinh doanh để đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Đây là những người sống và làm việc tại các doanh nghiệp, công ty trên địa bàn toàn tỉnh, có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận với các kênh phân phối truyền thống cũng như hiện đại của ngân hàng.

Đối với khách hàng là tổ chức thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn là đối tượng khách hàng chính mà các ngân hàng thương mại hướng đến vì doanh nghiệp nhỏ và vừa nhận được rất nhiều sự quan tâm ưu đãi và khuyến khích phát triển từ các chính sách của nhà nước đồng thời rủi ro trong tín dụng đối với nhóm khách hàng này là khá thấp và phù hợp với thẩm quyền quyết định của các chi nhánh ngân hàng thương mại. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

  • Định vị trên thị trường mục tiêu

VietBank Hải Phòng là một chi nhánh của hệ thống VIETBANK nên việc định vị trên thị trường mục tiêu do Hội sở chính xây dựng và thực hiện. Trên cơ sở định vị của Hội sở chính, VietBank Hải Phòng sẽ lựa chọn khách hàng và các phân đoạn phù hợp để thực hiện các chính sách marketing tại chi nhánh.

VIETBANK đang có ưu thế về thương hiệu trong và ngoài nước, chất lượng phục vụ, trình độ nhân viên, có một nền tảng công nghệ thuận lợi cho việc phát triển thêm những tiện ích mới cho sản phẩm, dịch vụ của mình. Ngân hàng đi đầu trong các lĩnh vực như phát hành và thanh toán thẻ, thanh toán quốc tế, ngân hàng bán buôn…, là ngân hàng thương mại nhà nước triển khai chính sách bán lẻ đầu tiên tại Việt Nam và đến nay đã đạt được một số kết quả nhất định. VIETBANK khẳng định hình ảnh và sản phẩm, dịch vụ của mình là đa dạng, tiện ích, mang tính công nghệ cao phục vụ mọi đối tượng khách hàng với mạng lưới phục vụ rộng rãi.

2.2.3. Thực trạng thiết lập các chính sách marketing tại VietBank Hải Phòng thời gian qua

  • Chính sách dịch vụ

Là một ngân hàng phát triển theo hướng đa dạng hóa, VietBank Hải Phòng tham gia vào rất nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng tập trung vào những nhóm sản phẩm cơ bản sau:

  • Dịch vụ tín dụng, bảo lãnh
  • Dịch vụ huy động vốn
  • Dịch vụ thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại
  • Dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế và nội địa: Visa, Master, Connect 24…
  • Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử: POS, Internet banking, Mobile banking, SMS banking…

Nhóm dịch vụ có thu phí khác: Kiều hối, chuyển tiền trong nước, thu đổi ngoại tệ, thu chi tiền mặt tại đơn vị…

  • Chính sách giá Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

VietBank Hải Phòng định giá theo các căn cứ, quy định về lãi suất, phí dịch vụ của Vietbank và tham khảo giá của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hải Phòng.

  • Chính sách lãi suất huy động vốn:

Hiện nay Vietbank triển khai cơ chế tính giá vốn tập trung, lãi suất huy động vốn bị giới hạn bởi trần lãi suất quy định bởi Hội sở chính. Điều này làm cho chính sách giá của VietBank Hải Phòng trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay gặp rất nhiều khó khăn.

Với mục tiêu thu hút khách hàng, VietBank Hải Phòng đã tiến hành định giá tiền gửi theo số lượng dịch vụ mà khách hàng sử dụng. Những khách hàng có số dư tiền gửi lớn, ổn định có thể được hưởng lãi suất huy động ưu đãi hơn hoặc được hưởng các tiện ích trong chính sách chăm sóc khách hàng của VietBank Hải Phòng (khuyến mại, tặng quà, cơ hội tham gia trúng thưởng các chương trình khuyến mãi lớn…).

Lãi suất huy động của VietBank Hải Phòng cạnh tranh so với lãi suất của các ngân hàng nhà nước, nhưng thấp hơn các NHTM Cổ phần ngoài quốc doanh.

Việc định giá của VietBank Hải Phòng tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, không lách luật như các ngân hàng khác trên cùng địa bàn thì chính sách giá này chưa thực sự thành công.

  • Chính sách giá tiền vay:

Với cơ chế chuyển giá vốn nội bộ (gọi tắt là FTP) của Vietbank, các chi nhánh cho vay dựa trên một lãi suất sàn cho Hội sở chính quy định để bảo đảm không bị thua lỗ và có thể cạnh tranh tốt với các tổ chức tín dụng trên địa bàn. VietBank Hải Phòng dựa trên lãi suất sàn quy định và biên độ giao động của giá vốn nội bộ để đưa ra mức lãi suất cạnh tranh trên địa bàn.

Chẳng hạn: Lãi suất cho vay của chi nhánh dựa trên sàn lãi suất do Hội sở chính quy định và cộng thêm biên độ giao động của giá tính vốn nội bộ (theo kỳ hạn cho vay) phải trả cho Trung ương để đưa ra giá cho vay. Các khách hàng khi đáp ứng được một số tiêu chuẩn của VietBank Hải Phòng như có nguồn ngoại tệ bán cho chi nhánh… sẽ có mức lãi suất tiền vay ưu đãi thấp hơn mức lãi suất thông thường từ 0,5-1%/năm.

  • Chính sách phí Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Hiện tại, VietBank Hải Phòng chưa có một quy trình định giá phí dịch vụ chuẩn cho các dịch vụ của mình. Trên cơ sở căn cứ mức của Hội sở chính ban hành thống nhất cho toàn hệ thống, VietBank Hải Phòng ban hành biểu phí dịch vụ áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế khách hàng của mình. Đối với một số trường hợp khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng, với số lượng lớn, VietBank Hải Phòng có ưu đãi như giảm 25%, 50%, 75% và miễn 100% cho khách hàng về mức phí cụ thể như: phí chuyển tiền, tỷ giá, kiểm đếm tiền mặt… linh hoạt trong vận dụng đảm bảo lợi ích hài hòa giữa khách hàng và của cả ngân hàng.

  • Chính sách phân phối

Hiện tại VietBank Hải Phòng có hai kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp. Kênh phân phối trực tiếp được chia thành hai kênh phân phối truyền thống và hiện đại.

Kênh phân phối truyền thống:

Trụ sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch là Phòng giao Bạch Đằng, Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn, Phòng Giao dịch Lê Hồng Phong và Phòng giao dịch Lý Tự Trọng.

Bảng 2.9. Kênh phân phối của VietBank Hải Phòng năm 2020-2022

Kênh phân phối Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
– Phòng giao dịch 4 4 4
– Máy ATM 10 10 10
– Máy POS 28 40 64

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2020;2021;2022 của VietBank Hải Phòng) 

Chỉ có trụ sở của VietBank Hải Phòng đang xây 3 tầng chuẩn bị hoàn thiện và đưa vào sử dụng khoảng tháng 6/2024 là khang trang và hiện đại còn lại các Phòng giao dịch tại VietBank không đảm bảo về chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị, cũng như thiết kế quầy giao dịch. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

  • Kênh phân phối hiện đại:

Hiện nay VietBank Hải Phòng có 10 máy ATM, 64 máy POS. Việc cung ứng dịch vụ nhiều khi chưa được đảm bảo, khách hàng phàn nàn do việc duy trì hoạt động ATM chưa được thông suốt. Dịch vụ trên hệ thống ATM còn nghèo nàn, chủ yếu là rút tiền mặt, số lượng thanh toán chuyển khoản và các dịch vụ khác còn ít, chưa phổ biến. Bên cạnh một số máy ATM có lượng giao dịch bình quân hàng ngày lớn như tại phòng giao dịch Lê Hồng Phong, Bạch Đằng thì một số máy hoạt động chưa hiệu quả do vị trí lắp đặt chưa thuận lợi như tại Lý Tự Trọng…

Hệ thống máy ATM của VietBank Hải Phòng chưa đáp ứng được yêu cầu số lượng máy còn ít so với nhu cầu của khách hàng.

Một kênh phân phối hiện đại mới của Vietbank là qua điện thoại di động và qua mạng Internet. Tuy nhiên kênh phân phối dịch vụ ngân hàng này hiện nay chưa được đông đảo khách hàng sử dụng, khách hàng sử dụng dịch vụ qua kênh phân phối này của Vietbank chủ yếu là xem số dư, chi tiết giao dịch, chưa sử dụng tiện ích khác như chuyển tiền cùng và khác hệ thống ngân hàng, mua vé máy bay, nạp tiền điện thoại di động, các dịch vụ có ký hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ như: thanh toán tiền điện, nước, bảo hiểm, chứng khoán…

  • Kênh phân phối gián tiếp:

VietBank Hải Phòng đã thiết lập được 64 đơn vị chấp nhận thẻ (POS) tập trung chủ yếu là ở nhà hàng, siêu thị và khách sạn. Tuy nhiên, số lượng giao dịch tại các đơn vị chấp nhận thẻ còn thấp và chỉ có một số đơn vị có phát sinh doanh số thường xuyên như siêu thị Coop mart, nhà hàng Hải Nam, khách sạn Hoàng Yến, AeonMall,…Vì vậy trong thời gian đến VietBank Hải Phòng cần đánh giá lại các đơn vị chấp nhận thẻ hiện tại về hiệu quả khai thác khách hàng, có chính sách hỗ trợ phù hợp cũng như tư vấn cho khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán qua kênh này, đồng thời mở rộng thêm các đơn vị chấp nhận thẻ mới để phát huy hiệu quả kênh phân phối này.

Hiện nay, tại VietBank Hải Phòng kênh phân phối trực tiếp vẫn là chủ yếu. Tuy nhiên, kênh phân phối trực tiếp có nhược điểm nhất định đó là chi phí đầu tư xây dựng, sửa chữa trụ sở, phòng giao dịch lớn, đòi hỏi phải có lực lượng nhân viên nghiệp vụ đông đảo, bị hạn chế về không gian và thời gian trong giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng.

  • Chính sách truyền thông, cổ động Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Chính sách truyền thông, cổ động tại VietBank Hải Phòng chỉ được chú ý vài năm trở lại đây cho phù hợp với môi trường kinh doanh. Tuy vậy việc thực hiện vẫn còn chưa đồng bộ và thiếu tính chuyên nghiệp.

Xem xét chính sách truyền thông, cổ động của VietBank Hải Phòng trên các khía cạnh sau:

Quảng cáo: tại VietBank Hải Phòng hình thức quảng cáo được áp dụng nhiều nhất để truyền thông dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng.

VietBank Hải Phòng thường áp dụng hình thức quảng cáo như treo băng rôn trước trụ sở các điểm giao dịch của ngân hàng, in ấn các tờ rơi, tờ bướm,… dùng để phát cho khách hàng, hay để tại các quầy giao dịch.

Phương tiện quảng cáo: Đài truyền hình Hải Phòng, đài truyền thanh Hải Phòng , báo Hải Phòng, tờ rơi, băng rôn, các máy ATM.

Thời điểm quảng cáo: Quảng cáo được thực hiện tập trung vào các thời điểm nhất định như ngày lễ, ngày tết, dịp kỷ niệm, vào các dịp ngân hàng tung ra các sản phẩm, dịch vụ mới, hay một đợt phát động về huy động vốn, phát hành kỳ phiếu hay trái phiếu.

Nhìn chung, công tác quảng cáo trong thời gian qua đã có những bước chuyển biến đáng kể, tạo ra một bộ mặt mới của Vietbank nói chung và của VietBank Hải Phòng nói riêng. Các chương trình quảng cáo hiện nay nhằm vào hai mục tiêu chính là các chương trình khuyến mãi và giới thiệu dich vụ mới. Tuy nhiên, công tác quảng cáo vẫn còn chưa được đầu tư đúng mức, chưa được tổ chức thường xuyên.

Giao dịch cá nhân: Với lực lượng nhân viên trẻ, có trình độ, năng động của VietBank Hải Phòng đã tạo được thiện cảm với khách hàng đến giao dịch. Tuy nhiên, số lượng nhân viên biết tổng thể nghiệp vụ ngân hàng để có thể tư vấn, thoả mãn yêu cầu của khách hàng còn ít.

Tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội: VietBank Hải Phòng cũng đã chú ý hơn đến việc in ấn các tờ rơi giới thiệu với khách hàng các dịch vụ, phí dịch vụ ngân hàng.

Biểu tượng và logo của Vietbank đã được xuất hiện thường xuyên hơn trên các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, báo Hải Phòng, báo điện tử…Hình ảnh của Vietbank đã được đưa vào các chương

trình khuyến mại để in ấn trên áo mưa, ly, cốc, móc chìa khóa, phích nước, túi xách, mũ bảo hiểm… Đây được đánh giá là biện pháp mang lại hiệu quả rất tốt, nhưng công việc này VietBank Hải Phòng lại thực hiện không đều, số lần thực hiện còn ít vì chi phí cao. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Các báo, tạp chí nội bộ của Vietbank chưa được để sẵn ngay hàng ghế để phục vụ cho khách hàng khi chờ đợi giao dịch. Để làm tốt hơn nữa công tác truyền thông hình ảnh, VietBank Hải Phòng cần phải có một chiến lược quảng bá hình ảnh một cách lâu dài và bài bản hơn.

Khuyến mại: VietBank Hải Phòng thực hiện các chương trình khuyến mại cho các dịch vụ theo chỉ đạo của VIETBANK. Khuyến mại được VietBank Hải Phòng thực hiện qua một số hình thức như: miễn phí phát hành thẻ ATM vào dịp lễ 30/4 và 1/5; khuyến mãi cho chương trình nhận tiền kiều hối, giảm phí thanh toán chuyển tiền trong nước, thanh toán xuất nhập khẩu cho các khách hàng có doanh số xuất khẩu lớn qua VietBank Hải Phòng và có cam kết bán ngoại tệ cho VietBank Hải Phòng… Việc khuyến mãi thường không kết hợp với hoạt động quảng cáo nên chưa thực sự mang lại hiệu quả cao như mong muốn.

Hoạt động khuyến mãi được triển khai trong các dịp lễ, hay theo chương trình chung của Vietbank nên ít mang tính mới mẻ, ít tạo ấn tượng tốt cho khách hàng.

Marketing trực tiếp: Các hình thức marketing trực tiếp của VietBank Hải Phòng như: Gửi thư, thực hiện phát các tờ rơi, lời giới thiệu về VIETBANK và dịch vụ đến tận khách hàng; Tổ chức các hội nghị khách hàng nhân dịp các ngày lễ, tết, hàng năm và các dịp khi có sản phẩm mới được đưa ra cung cấp cho khách hàng… Hình thức này đã tạo sự thân mật, hiểu biết tin cậy lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên, việc gửi thư, tờ rơi, các lời giới thiệu về ngân hàng và dịch vụ mới tới khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên có bài bản. Do đó, chưa có tác động lớn thu hút khách hàng đến với ngân hàng.

Đối với tiếp thị trực tiếp khách hàng cá nhân, VietBank Hải Phòng còn thụ động, hầu như chờ khách hàng đến, cung cấp những dịch vụ mình sẵn có và tập trung làm sao cho đúng quy định, giải phóng khách hàng nhanh đủ để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

Các hoạt động tài trợ: VietBank Hải Phòng thời gian qua đã thực hiện hoạt động tài trợ như: tài trợ xây dựng nhà mầm non cho xã vùng sâu vùng xa, hỗ trợ đồng bào bị lũ lụt hàng năm, duy trì thường xuyên trao học bổng cho học sinh giỏi tại trên địa bàn…

Nhìn chung, VietBank Hải Phòng đã có những chuyển biến lớn tích cực trong các hoạt động truyền thông, cổ động song chưa có sự đầu tư thích đáng cho hoạt động này do đó hiệu quả vẫn còn chưa cao.

  • Chính sách nhân sự Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Tính đến năm 2022, cả VietBank Hải Phòng có 95 Cán bộ nhân viên, trong đó nữ 53 người, chiếm 56% tổng số cán bộ nhân viên. Độ tuổi dưới 31 tuổi là 45 lao động, chiếm 47%, từ 31 đến 40 tuổi là 40 lao động, chiếm 42%, từ 41 đến 60 tuổi là 10 lao động, chiếm 11% tổng số lao động. Trình độ học vấn đại học chiếm tỷ lệ lớn gần 82%, đội ngũ cán bộ tác nghiệp hầu hết có trình độ đại học trở lên do vậy khả năng tiếp thu công việc nhanh… Tuy nhiên đa số có tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế, nhiều khi còn giao động trước những khó khăn.

Bảng 2.10. Tình hình nguồn nhân lực tại VietBank Hải Phòng năm 2022

Số lao động Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp & PTTH
95 4 75 2 14

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính VietBank Hải Phòng)

Bảng 2.11. Phân bổ nhân sự làm công tác tín dụng VietBank Hải Phòng

Trong những năm qua số lượng nhân viên kinh doanh của ngân hàng có tăng lên nhưng chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng bán hàng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phát triển quan hệ khách hàng và giữ khách hàng.

Trong thực tế trong những năm qua VietBank Hải Phòng mới chú trọng đến số lượng đào tạo, nhưng về mặt chất lượng thì hình như bị thả nổi. Mặt khác, đối tượng đào tạo cũng không được chọn lọc. Các khóa học đều do nội bộ VIETBANK đào tạo nên phần nào có sự buông lỏng vì vậy chất lượng đào tạo không được đánh giá một cách đầy đủ. Công tác đào tạo chưa bài bản, chưa có kế hoạch dài hạn. Các khóa học văn bằng hai, thạc sĩ đều do cán bộ nhân viên tự túc kinh phí và học tập ngoài thời gian làm việc mà chưa được sự quan tâm tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí của chi nhánh.

Chính sách tiền lương: Nhằm tạo điều kiện cho nhân viên gắn bó với ngân hàng, VietBank Hải Phòng đã triển khai chính sách tiền lương thay đổi theo xu hướng chú trọng đội ngũ lao động ở khối tác nghiệp, có sự khác biệt giữa các bộ phận dựa trên cơ sở công việc thực hiện nhằm khuyến khích trong nhân viên. Tuy nhiên, chính sách tiền lương còn chênh lệch quá lớn giữa nhân viên và cán bộ quản lý, giữa các bộ phận tác nghiệp với nhau.

Chính sách tiền thưởng: Thời gian qua VietBank Hải Phòng có các chính sách về thưởng cho các sáng kiến, ứng dụng trong ngân hàng nhưng việc duy trì không đều đặn. Việc tăng lương trước thời hạn cho các cá nhân có thành tích vẫn chưa được áp dụng triển khai.

Đánh giá: Công tác đánh giá xếp loại nhân viên còn theo cảm tính, nặng về việc làm việc siêng năng hơn là mức độ hoàn thành kế hoạch được giao. Việc đánh giá định kỳ hay đột xuất nhằm phát hiện ra những cá nhân đột xuất, từ đó thực hiện đãi ngộ, đề bạt hay khen thưởng nhằm để tạo động lực và sự gắn bó lâu dài của nhân viên cũng không thực hiện bài bản. VietBank Hải Phòng chưa tổ chức nhiều các cuộc thi về chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên để đánh giá và tạo động lực cho nhân viên không ngừng nâng cao trình độ Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng làm việc. Công tác đánh giá cán bộ vẫn còn mang nặng tính hình thức, chung chung. Do vậy chưa tạo được động lực phấn đấu trong nhân viên, còn tâm lý đùn đẩy trong công việc, một số cá nhân còn tư tưởng làm hết giờ thay vì hết việc.

Cơ hội thăng tiến: Cơ hội thăng tiến của cán bộ, nhân viên không thật sự bình đẳng, hơn nữa sự chậm luân chuyển trong các chức danh quản lý đã không tạo ra những thay đổi cần thiết có tính động lực trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

Đó chính là những tồn tại mà VietBank Hải Phòng, cần khắc phục trong thời gian đến.

  • Quy trình dịch vụ

Hầu hết các quy trình tác nghiệp chính của VietBank Hải Phòng do Hội sở chính soạn thảo và triển khai cho toàn hệ thống VietBank Hải Phòng chỉ là đơn vị thực hiện và chỉ được phép tham gia góp ý nhưng trọng lượng không cao. Vì vậy đôi lúc quy trình dịch vụ chưa sát với thực tiễn phát sinh tại chi nhánh, do đó quá trình thực hiện còn chưa mang lại hiệu quả cao.

Các quy trình cung ứng dịch vụ tín dụng, huy đông vốn và thanh toán được xây dựng thống nhất cho cả hệ thống VIETBANK. Do vậy việc triển khai cung ứng các dịch vụ ngân hàng đến với khách hàng của VietBank Hải Phòng trong những năm gần đây đã có nhiều thuận lợi và bài bản hơn, các quy trình dịch vụ được chuẩn hóa và tăng hiệu quả. Tuy nhiên việc áp dụng các quy trình này không làm cho nhân viên cung cấp dịch vụ linh hoạt hơn. Hơn nữa, việc thực hiện cải tiến quy trình để phù hợp với yêu cầu thực tế kinh doanh và đảm bảo cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ với ngân hàng chưa được thực hiện thường xuyên. Ví dụ như chi nhánh chưa được phép linh hoạt về giá đối với các bộ sản phẩm cho vay chuẩn của Hội sở chính ban hành nên đôi lúc không phát huy được ưu thế của sản phẩm ở một số chi nhánh nhất định.

Việc kiểm tra giám sát tuân thủ quy trình thủ tục, hồ sơ, soát xét lại quy trình nội bộ để kịp thời đưa ra khuyến nghị đối với các phòng chưa thực hiện thường xuyên. VietBank Hải Phòng thực hiện đúng theo quy trình do Hội sở chính ban hành mà không có bất cứ một đề xuất sửa chữa hay bổ sung nào cho phù hợp với tình hình cụ thể của chi nhánh.

Bảng 2.12. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng của VietBank Hải Phòng

Hiện tại, thẩm quyền cấp tín dụng và bảo lãnh của Giám đốc chi nhánh đều được đánh giá và điều chỉnh theo hàng quý dựa trên tình hình chất lượng tín dụng của chi nhánh. Việc yêu cầu tuân thủ tuyệt đối quy trình cấp tín dụng là biện pháp giám sát phòng ngừa rủi ro hoạt động từ xa của Hội sở chính. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

  • Môi trường vật chất

Trụ sở chính chi nhánh và các phòng giao dịch còn chưa tối ưu về thiết kế

Bảng 2.13. Trụ sở chi nhánh và các Phòng giao dịch của VietBank Hải Phòng

Các cơ sở hạ tầng như điểm giao dịch, văn phòng giao dịch trong những năm qua được VietBank Hải Phòng quan tâm đầu tư nhưng vẫn thiếu tính đồng bộ.

Một số yếu tố như không gian phòng giao dịch, nơi tiếp xúc khách hàng luôn còn chật hẹp, chưa tạo sự thoải mái cho nhân viên cũng như khách hàng khi giao dịch. VietBank Hải Phòng đã đầu tư 10 máy ATM tuy nhiên một số buồng máy chưa được chăm sóc, vệ sinh thường xuyên nên còn chưa sạch sẽ. Đây là vấn đề ngân hàng cần xem xét lại để thuận lợi cho sự nhận biết và giao dịch của khách hàng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn và tạo ấn tượng tốt hơn về hình ảnh Vietbank đối với khách hàng.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING TẠI VIETBANK HẢI PHÒNG Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

2.3.1. Những thành công

VietBank Hải Phòng hoạt động kinh doanh qua các năm có những tăng trưởng đáng kể, quy mô hoạt động tăng trưởng bình quân 15% về các mặt huy động vốn từ dân cư, cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín dụng thể nhân (bao gồm cá nhân và hộ kinh doanh), thu dịch vụ và tài trợ thương mại… Trong bối cảnh nhiều NHTM Cổ phần trên địa bàn hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, công tác quản trị điều hành còn để xảy ra lỗ hổng về quy trình nghiệp vụ và rủi ro về mặt đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thì VietBank Hải Phòng đã thực hiện đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh hàng năm do Hội sở chính giao cho trên cơ sở có thực hiện các biện pháp marketing cụ thể theo chỉ đạo của Hội sở chính, kết hợp với các bộ phận khác cùng hoạt động vì mục tiêu của Vietbank.

Bảng 2.14. Thị phần tín dụng, huy động của VietBank Hải Phòng

ĐVT: (tỷ đồng ,%)

Chỉ tiêu

2020 2021 2022
Tín dụng Huy động vốn Tín dụng Huy động vốn Tín dụng Huy động vốn
Tổng số trên địa bàn 28.347 17.623 32.305 23.521 35.610 23.877
VietBank Hải Phòng 1.752 404 2.094  524 2.355  634
Thị phần VietBank Hải Phòng (%) 6,16  2,29 6,48  2,23 6,60  2,65

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNN tỉnh Hải Phòng 2020,2021,2022)

Bảng 2.15. Thị phần lợi nhuận của VietBank Hải Phòng

ĐVT: (tỷ đồng ,%) Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Chỉ tiêu

2020 2021 2022
Tổng số trên địa bàn 559 451 270
VietBank Hải Phòng 44 5,8 5,4
Thị phần VietBank Hải Phòng (%) 7,87 1,29 1,85

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNN tỉnh Hải Phòng 2020,2021,2022) 

Bảng 2.16. Cơ cấu khách hàng tại VietBank Hải Phòng

Chỉ tiêu Năm 2022
Khách hàng doanh nghiệp (tổ chức) 581
Khách hàng cá nhân 47.333
Tổng cộng 47.914

(Nguồn: Phòng Kế toán thanh toán và dịch vụ VietBank Hải Phòng)

Bảng 2.17. Tình hình hoạt động bán lẻ của VietBank Hải Phòng

STT Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Tăng(+)/giảm (-) so với năm trước
1 Huy động vốn cá nhân 451tỷ đồng 507tỷ đồng 62
2 Tín dụng cá nhân 471tỷ đồng 594tỷ đồng 123
3 Bảo an tín dụng 252tỷ đồng 295tỷ đồng 43
4 Dịch vụ ngân hàng điện tử (internet banking) 1.567 KH đăng ký mới 1.720 KH đăng ký mới 153
5 SMS Banking 5.301 KH đăng ký mới 6.249 KH đăng ký mới 948
6 Kiều hối 864.000USD 1.162.000USD 298.000
7 Số lượng đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ 23 31 8
8 Số lượng máy POS 40 64 24
9 Số lượng máy ATM 10 10 0
10 Số lượng thẻ C.24 10.685 7.431 -3.434
11 Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế 138 144 6
12 Số lượng thẻ tín dụng quốc tế 227 307 80

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021, 2022 của VietBank Hải Phòng)

Thương hiệu VietBank Hải Phòng đã được nhiều khách hàng trên địa bàn biết đến như là một ngân hàng có đầy đủ các dịch vụ ngân hàng truyền thống như: Huy động vốn, tín dụng, chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán xuất nhập khẩu đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: hệ thống đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ và phát hành thẻ thanh toán các loại, ngân hàng điện tử Internet Banking, ngân hàng điện thoại di động Mobile Banking…

Số lượng các dịch vụ cơ bản tương đối đầy đủ, đa dạng. Dịch vụ của ngân hàng bước đầu đã được đa dạng hoá theo định hướng khách hàng, theo phương hướng đúng đắn là phát triển thành ngân hàng đa năng.

Các hoạt động quảng bá, quan hệ công chúng, công tác xã hội từ thiện như: ủng hộ đồng bào lũ lụt, thăm tặng quà gia đình khó khăn trên địa bàn chi nhánh đóng trụ sở, các hoạt động tài trợ các giải thể thao quần chúng …cũng đã mang lại hiệu quả cho chi nhánh trong công tác quảng bá thương hiệu.

2.3.2. Những tồn tại Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Chưa có chính sách marketing đối với từng phân đoạn cụ thể. Một số hoạt động marketing tại VietBank Hải Phòng mang tính tự phát, không liên kết đồng bộ, chưa linh hoạt thay đổi trong từng thời kỳ kinh doanh. Chính sách dịch vụ đa dạng nhưng chưa xây dựng gói dịch vụ cho từng phân đoạn, chủ yếu thỏa mãn nhu cầu cơ bản về dịch vụ ngân hàng của của khách hàng. Công tác phát triển dịch vụ ngân hàng chưa được tốt, nhiều dịch vụ chưa được chú trọng công tác quảng bá và giới thiệu tới khách hàng ví dụ như các dịch vụ về ngân hàng điện tử Internet Banking, ngân hàng điện thoại di động Mobile Banking, dịch vụ kiều hối Money Gram, thanh toán phí dịch vụ với các nhà cung cấp dịch vụ điện, nước, điện thoại…

  • Quy trình và thủ tục cung ứng dụng dịch vụ ngân hàng của Vietbank còn phức tạp còn nặng về hồ sơ giấy tờ, chưa được cải tiến cho phù hợp.
  • Cơ sở vật chất còn chưa hiện đại, địa điểm trụ sở chính và các phòng giao dịch còn phải thuê của nhà dân nên còn chật chội, cũ kỹ không được khang trang.
  • Hoạt động mang ý nghĩa thương hiệu VIETBANK chưa thực sự rõ ràng.
  • Công tác xác định thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mục tiêu chưa được thực hiện một cách rõ ràng và bài bản.
  • Việc phân đoạn thị trường tại VietBank Hải Phòng còn chung chung, chưa có chính sách tiếp thị và bán dịch vụ ngân hàng theo từng phân đoạn.
  • Chính sách giá đã ban hành đối với khách hàng còn mang tính đại trà, chưa linh hoạt.

Chính sách dịch vụ đa dạng nhưng chưa xây dựng gói dịch vụ cho từng phân đoạn, chủ yếu thỏa mãn nhu cầu cơ bản về dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Công tác phát triển dịch vụ ngân hàng chưa được tốt, nhiều dịch vụ không phù hợp với thị trường nhưng vẫn không có giải pháp nào được đưa ra để kích thích khách hàng sử dụng sản phẩm hay kiến nghị với Hội sở chính thiết kế lại sản phẩm cho phù hợp với tình hình chi nhánh (như sản phẩm cho vay kinh doanh tài lộc), hoặc nhu cầu của thị trường về dịch vụ ngân hàng điện tử thì có lúc chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng như: hạn mức chuyển khoản qua Internet banking, mobile banking. Tính cạnh tranh phí dịch vụ của VIETBANK chưa cao, cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và công nghệ chưa được chú trọng đúng mức như: nhân viên công nghệ thông tin còn yếu và thiếu, chỉ làm việc vào giờ hành chính nên không xử lý được sự cố về công nghệ thông tin trong các ngày nghỉ, lễ…

Một số nhân viên nghiệp vụ chưa nắm bắt kịp kỹ nghệ ngân hàng mới, việc phân công bố trí cán bộ của VIETBANK còn bất cập, đào tạo, đào lại chưa được chú trọng, chưa kịp thời với sự đổi mới và phát triển hoạt động ngân hàng.

Quy trình và thủ tục cung ứng dụng dịch vụ ngân hàng của VIETBANK còn phức tạp, chưa được cải tiến cho phù hợp. Quy trình tín dụng đôi lúc còn chồng chéo chức năng giữa các bộ phận hay các quy trình nghiệp vụ chưa có sự liên kết thống nhất với nhau như: Quy trình giao nhận tài sản trong quy trình tín dụng không thống nhất với quy trình giao nhận của nghiệp vụ ngân quỹ. Quy trình cấp tín dụng tại chi nhánh khác tại phòng giao dịch.

Địa điểm giao dịch không thuận tiện, hệ thống ATM thường bị lỗi gián đoạn đường truyền, cơ sở vật chất chưa thoải mái và đầy đủ tiện nghi. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

2.3.3. Nguyên nhân

VietBank Hải Phòng là một chi nhánh trực thuộc NHTM Cổ phần Ngoại thương Việt Nam nên các hoạt động marketing bị chi phối, chỉ đạo trực tiếp từ bởi hội sở chính của Vietbank do vậy còn thụ động trong việc đưa ra các chính sách marketing.

  • Chưa có bộ phận marketing cũng như chưa có cán bộ chuyên sâu để triển khai các chính sách marketing. Do vậy công tác phân đoạn thị trường khách hàng để cung ứng dịch vụ ngân hàng chưa được xem trọng.
  • Nhân viên trẻ, số lượng tăng nhanh trong những năm gần đây nên công tác đào tạo nhân lực chưa kịp thời, nhiều vị trí quản lý cấp phòng mới được bổ nhiệm còn thiếu kinh nghiệm nên khả năng thực hiện các chính sách marketing còn hạn chế.
  • Công nghệ tin học phục vụ cho ngân hàng thay đổi nhanh chóng, một số cán bộ lớn tuổi không nắm bắt kịp và đầy đủ các chức năng ứng dụng nên cũng hạn chế đến khả năng thực hiện chính sách marketing.
  • Mô hình cổ phần được áp dụng nên có nhiều thay đổi về tư duy quản lý mà do hạn chế về nhận thức cũng như đội ngũ cán bộ bị hạn chế nên công tác truyền thông và phát triển thương hiệu của VietBank Hải Phòng còn tự phát, thiếu tính chuyên nghiệp.
  • Tình hình kinh tế thế giới và trong nước trong những năm qua khủng hoảng làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng, nợ xấu tăng cao chi nhánh phải tập trung nhiều nguồn lực để xử lý nợ xấu nên chưa chú trọng nhiều vào thực hiện chính sách marketing.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

Như vậy, qua thực tế phân tích ta thấy thực trạng hoạt động kinh doanh qua các năm có những tăng trưởng đáng kể, quy mô hoạt động tăng trưởng bình quân 15% về các mặt huy động, cho vay, thu dịch vụ. VietBank Hải Phòng đã thực hiện các biện pháp marketing cụ thể theo chỉ đạo của VIETBANK, kết hợp các bộ phận cùng hoạt động vì mục tiêu của ngân hàng. Số lượng các dịch vụ cơ bản tương đối đầy đủ, đa dạng. Dịch vụ của ngân hàng bước đầu đã được đa dạng hoá theo định hướng khách hàng, các hoạt động quảng bá, quan hệ công chúng, công tác xã hội, các hoạt động tài trợ bước đầu mang lại hiệu quả. Bên cạnh đó, các chính sách marketing của VietBank Hải Phòng còn những hạn chế cần khắc phục như: Vietbank Hải Phòng chưa có chính sách marketing đối với từng phân đoạn cụ thể, công tác xác định thị trường mục tiêu và định vị trên thị trường mục tiêu chưa được thực hiện một cách rõ ràng và bài bản, việc phân đoạn khách hàng tại Vietbank Hải Phòng còn chung chung, chưa có chính sách tiếp thị và bán dịch vụ ngân hàng theo từng phân đoạn, chính sách giá đã ban hành đối với khách hàng còn mang tính đại trà, chưa linh hoạt, chính sách dịch vụ đa dạng nhưng chưa xây dựng gói dịch vụ cho từng phân đoạn, chủ yếu thỏa mãn nhu cầu cơ bản về dịch vụ ngân hàng của khách hàng, quy trình và thủ tục cung ứng dịch vụ ngân hàng của VIETBANK còn phức tạp, chưa được cải tiến cho phù hợp…Qua đó ta thấy VietBank Hải Phòng cần có những giải pháp cụ thể khắc phục những hạn chế để hoàn thiện chính sách marketing của mình. Khóa luận: Thực trạng chính sách marketing của NH Vietbank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing tại NH Vietbank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x