Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh của Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng – Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG KHU VỰC HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI.
1. Lịch sử hình thành và phát triển
- Lịch sử hình thành
Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCTVN – Incombank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, Incombank có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn vốn của Incombank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 2016, đạt bình quân hơn 20%/1 năm, đặc biệt có năm tăng 35% so với năm trước. Có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 2 Sở Giao dịch, 130 chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch. Có 03 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản và 02 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Đào tạo.
Ngân hàng Công thương khu vực II Hai Bà Trưng – Hà Nội là một chi nhánh của Ngân hàng Công Thương VN. Sau khi thực hiện nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/2018 của Hội đồng bộ trưởng về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển sang cơ chế ngân hàng hai cấp, từ một chi nhánh ngân hàng cấp quận và một chi nhánh ngân hàng kinh tế cấp quận thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội chuyển thành các chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực I và II quận Hai Bà Trưng trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương thành phố Hà Nội, thuộc Ngân hàng Công Thương VN. Tại quyết định số 93/NHCT-TCCB ngày 01/04/2013 của tổng giám đốc Ngân hàng Công Thương VN sắp xếp lại bộ máy tổ chức Ngân hàng Công Thương trên địa bàn Hà Nội theo mô hình quản lí hai cấp của Ngân hàng Công Thương VN, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực I và II Hai Bà Trưng là những chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công Thương VN được tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động như các chi nhánh Ngân hàng Công Thương cấp tỉnh, thành phố. Kể từ ngày 01/09/2013, theo quyết định của tổng giám đốc Ngân hàng Công Thương VN, sáp nhập chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực I và chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Như vậy kể từ ngày 01/09/2013 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng – Hà Nội chỉ còn duy nhất một chi nhánh Ngân hàng Công Thương với tổng nguồn vốn là 112 tỷ VNĐ.
- Quá trình phát triển
Hiện nay Ngân hàng Công thương khu vực Hai Bà Trưng đã vượt qua những khó khăn ban đầu và khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh tiền tệ. Mặt khác ngân hàng còn thường xuyên tăng cường việc huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng công nghiệp hoá – hiện đại hóa đất nước, thực hiện mục tiêu tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Để thực hiện chiến lược đa dạng hoá các phương thức, hình thức, giải pháp huy động vốn trong và ngoài nước, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh và đầu tư, từ năm 2013 trở lại đây Ngân hàng Công thương khu vực II Hai Bà Trưng – Hà Nội đã thu được nhiều kết quả trong hoạt động kinh doanh, từng bước khẳng định mình trong môi trường kinh doanh mới mang đầy tính cạnh tranh. Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu phát triển của Ngân hàng Công Thương Việt Nam đến năm 2030 là: “Xây dựng Ngân Hàng Công Thương Việt Nam thành một Ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam”.
2. Chức năng, nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
- Chức năng
Căn cứ theo điều lệ của Ngân hàng Công thương và căn cứ vào qui chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, chức năng – nhiệm vụ của chi nhánh được qui định như sau:
Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, là đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Chi nhánh có quyền thực hiện kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính-tiền tệ-ngân hàng đối với các khách hàng trong nước và ngoài nước nhưng phải theo sự phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Cụ thể, Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng có thể tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau:
- Huy động vốn trong dân và trong các tổ chức kinh tế.
Hoạt động cho vay đối với các tổ chức kinh tế, các cá nhân và hộ gia đình.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh đấu thầu và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước.
- Thực hiện các dịch vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại.
- Thực hiện các nghiệp vụ cầm cố bất động sản.
- Kinh doanh vàng bạc, kim khí quí, đá quí.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Thực hiện các nghiệp vụ uỷ nhiệm khác của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Ngân hàng Công thương giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh cuả hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Chi nhánh phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các chế độ, các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quĩ, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm tra và các qui định khác của Ngân hàng Công thương đưa xuống; phải công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Chi nhánh cho Ngân hàng Công thương nắm được. Chi nhánh phải chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Nhiệm vụ Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực 2 Hai Bà Trưng có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Ngân hàng Công thương giao để thực hiện mục tiêu kinh doanh cuả hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Chi nhánh phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các chế độ, các qui định về quản lý vốn, tài sản, các quĩ, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm tra và các qui định khác của Ngân hàng Công thương đưa xuống; phải công bố báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Chi nhánh cho Ngân hàng Công thương nắm được. Chi nhánh phải chịu sự kiểm tra, giám sát trực tiếp của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
Để có thể đứng vững, phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thương trường, chi nhánh đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lí có trình độ, năng động, sáng tạo, cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động nhịp nhàng, linh hoạt trong mọi tình huống. Bộ máy tổ chức của chi nhánh bao gồm:
- Giám đốc: Là người điều hành trực tiếp các hoạt động của chi nhánh, là đại diện pháp nhân của chi nhánh trước pháp luật, và trong quan hệ đối nội, đối ngoại với các mối quan hệ bạn hàng, các tổ chức trong và ngoài nước.
- Các phó giám đốc: Là những người giúp giám đốc và thay mặt giám đốc phụ trách một số nhiệm vụ, và chịu trách nhiệm trước giám đốc.
- Phòng tổng hợp tiếp thị: Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động kinh doanh hàng năm của chi nhánh.
- Phòng tài trợ thương mại: Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về tài trợ thương mại tại chi nhánh theo qui định của Ngân hàng Công Thương VN.
- Phòng kế toán giao dịch: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lí hạch toán các giao dịch theo qui định của Nhà nước và của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Quản lí và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lí quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng.
- Phòng kiểm tra nội bộ: Là phòng nghiệp vụ giúp Giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ chế quản lí của ngành.
- Phòng khách hàng số 1 (Ngân hàng lớn): Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Ngân hàng lớn, để khai thác vốn bằng VNĐ & bằng ngoại tệ; Xử lí các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lí các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành, hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương.
- Phòng khách hàng số 2 (Ngân hàng vừa và nhỏ): Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Ngân hàng vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VNĐ & bằng ngoại tệ; Xử lí các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lí các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và hướng dẫn của Ngân hàng Công thương. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
- Phòng khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để huy động vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Xử lí các nghiệp vụ liên quan đến cho vay; Quản lí các sán phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương; Quản lí hoạt động của các Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch.
- Phòng tổ chức – hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và qui định của Ngân hàng Công Thương VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng, phục vụ hoạt động kinh doanh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
- Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lí tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng qui định của Nhà nước và của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
- Phòng tiền tệ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lí an toàn kho quỹ, quản lí quỹ tiền mặt theo qui định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các ngân hàng có thu, chi tiền mặt lớn.
- Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lí, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Sơ đồ số 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng Công Thương khu vực Hai Bà Trưng – HN
4. Đặc điểm hoạt động của chi nhánh Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ: Chi nhánh có khả năng đáp ứng các yêu cầu về vốn, ngoại tệ và các sản phẩm dịch vụ như: huy động vốn VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức, đơn vị, cá nhân; thanh toán quốc tế; chuyển tiền điện tử; các dịch vụ thẻ và thanh toán thẻ; cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn; bảo lãnh trong nước và quốc tế; dịch vụ kiều hối, dịch vụ ngân hàng điện tử…
Đặc điểm về khách hàng: Tập khách hàng của chi nhánh là khá đa dạng và phong phú. Từ các ngân hàng lớn như: Công ty Dệt 8/3, Công ty COMA 3, Công ty VLXD và XNK Hồng Hà,…đến các khách hàng là cá nhân như: sinh viên, cán bộ công nhân viên chức,…Chi nhánh cũng luôn quan tâm chú trọng để tiếp cận và tạo dựng ấn tượng tốt đối với khách hàng nước ngoài.
Đặc điểm về cạnh tranh: Sự cạnh tranh trên địa bàn hết sức sôi động và gay gắt. Quận Hai Bà Trưng là một quận tương đối rộng, đông dân cư và tập trung khối sản xuất công nông nghiệp Trung ương và địa phương, nhất là khu công nghiệp Sợi-Dệt-May và Công nghiệp cơ khí, công ty thương nghiệp và nhiều loại hình kinh doanh khác,.. Bởi vậy, Ngân hàng Công thương khu vực II Hai Bà Trưng có trụ sở nằm trên địa bàn quận Hai Bà Trưng chính là điều kiện thuận lợi về mặt thị trường cho ngân hàng. Ngoài chi nhánh ngân hàng Công thương, trên địa bàn còn có chi nhánh ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương (Techcombank), ngân hàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank). Đây là các ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, rất có uy tín với khách hàng trong nước và quốc tế. Bên cạnh đó, còn có chi nhánh của các ngân hàng khác cũng được nhiều người biết đến như chi nhánh ngân hàng Thương mại cổ phần nhà Hà Nội (Habubank), ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt… Vì thế, để giữ vững được vị thế của mình trên địa bàn, chi nhánh Ngân hàng Công Thương luôn chủ động triển khai nhiều biện pháp hữu hiệu như: tận thu khai thác từ nhiều luồng, thực hiện chính sách khách hàng, mở rộng màng lưới quỹ tiết kiệm… Chủ động trong kinh doanh đã thực sự mang lại khả năng cạnh tranh cho chi nhánh.
Đặc điểm về công nghệ – kỹ thuật: Chi nhánh luôn củng cố và tiếp tục duy trì, phát triển hệ thống công nghệ thông tin. Triển khai lắp đặt máy móc tại các điểm giao dịch phục vụ thực hiện chương trình Hiện đại hoá, góp phần vào việc chuyển đổi thành công chương trình mới của chi nhánh. Nhiều dự án đã được ứng dụng công nghệ tin học vào các nghiệp vụ ngân hàng, công tác thông tin điện toán đã triển khai thực hiện tốt, đúng yêu cầu của Ngân hàng Công Thương VN.
Đặc điểm về nguồn lực tài chính: Từ những biện pháp tích cực và uy tín của chi nhánh, mạng lưới rộng, tổng nguồn vốn huy động đã tăng trưởng ổn định, đáp ứng đầy đủ vốn và tạo thế chủ động cho phát triển kinh doanh, ngoài ra còn thường xuyên nộp vốn thừa theo kế hoạch bình quân hơn 1.000 tỷ VNĐ về Ngân hàng Công Thương VN để điều hoà chung trong toàn hệ thống.
Đặc điểm về nguồn lực nhân sự: Công tác tổ chức, đào tạo cán bộ luôn được chú trọng hoàn thiện. Chi nhánh đã thường xuyên tiến hành mở các lớp bồi dưỡng kiến thức về: Pháp luật, Thanh toán quốc tế, Tin học, Nghiệp vụ thẻ…Ngoài ra đã cử cán bộ tham gia vào các chương trình tập huấn, hội thảo do Ngân hàng Công Thương VN triệu tập. Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên không ngừng bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, nâng cao chất lượng cán bộ để đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh dịch vụ của chi nhánh ngày càng phát triển.
5. Môi trường kinh doanh Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
5.1 Môi trường bên ngoài chi nhánh
- Tình hình phát triển kinh tế trong nước và quốc tế
Yếu tố kinh tế đó là các nhân tố gây tác động đến sức mua của khách hàng, và dạng tiêu dùng hàng hoá trên thị trường được quy định cách thức các ngân hàng sử dụng nguồn lực của mình. Đó còn là sự tăng trưởng kinh tế, sự thay đổi cơ cấu sản xuất và phân phối, tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách tiền tệ tín dụng…
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển kinh tế. Năm 2025 nhìn chung tình hình kinh tế – xã hội cả nước và Hà Nội tiếp tục ổn định và có những bước phát triển. Nhà nước điều hành chính sách vĩ mô thận trọng và linh hoạt hơn phù hợp với diễn biến của thị trường trong nước và Quốc tế. Nhờ vậy, năm 2025 tăng trưởng GDP đạt mức 8,4% cao nhất trong 9 năm trở lại đây, trong đó Hà Nội vẫn là một trong những địa bàn dẫn đầu về tốc độ GDP (tăng 11,16%). Tình hình Tài chính – Tiền tệ về cơ bản là ổn định góp phần tích cực ổn định kinh tế vĩ mô và tạo đà tăng trưởng kinh tế. Mức thu nhập của người dân không ngừng tăng lên nhanh chóng, với quy mô thị trường có xu hướng ngày càng phát triển đã tạo điều kiện tốt cho các hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, cũng như các dịch vụ sản xuất, đặc biệt là dịch vụ tín dụng, kinh doanh tiền tệ.
Các điều kiện về kinh tế như: sự ổn định và tăng trưởng kinh tế qua mỗi năm; Mức thu nhập của các tầng lớp dân cư được nâng lên một cách rõ rệt: thu nhập tối thiểu từ 210.000VNĐ đến 310.000VNĐ, rồi thu nhập của dân cư khu vực FDI tăng lên cao hơn rất nhiều. Các chính sách tài chính tiền tệ rất linh hoạt như: có thể gửi vào ngân hàng bằng ngoại tệ, vàng, hay có các hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng như: ATM, VISA & MASTERCARD…Vì vậy đã tạo ra sự thuận tiện trong giao dịch mua bán trong và ngoài nước.
- Tình hình chính trị xã hội trong nước và quốc tế Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Trong những năm gần đây Đảng, Nhà nước và Chính phủ ta đã mở rộng các chính sách về kinh tế. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước như: quan hệ thương mại Việt – Mỹ; tham gia vào khối ASEAN – hiệp hội các nước Đông Nam Á; khối thương mại mậu dịch tự do – APTA và tới đây là gia nhập tổ chức Thuơng mại Quốc tế WTO.
Việt Nam là một nước XHCN với một Đảng cầm quyền đã tạo điều kiện tốt cho sự ổn định chính trị, tạo sự thống nhất trong chỉ đạo và phát triển kinh tế, với một hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường như: việc ban hành luật thương mại, luật đầu tư sửa đổi, thuế thu nhập ngân hàng, thuế giá trị gia tăng… Việc ra đời của hệ thống luật này đã tạo điều kiện khuyến khích thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, đồng thời khơi dậy tiềm năng của đất nước. Việt Nam được coi là một điểm đến an toàn của các nhà đầu tư nước ngoài, chính sách của Nhà nước thông thoáng tạo mọi điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (cải cách hành chính, cải cách luật đầu tư, luật thuế cơ chế một cửa…).
Về khoa học công nghệ: Việt Nam thường xuyên có các chính sách về phát triển giáo dục đào để nâng cao trình độ cán bộ, học hỏi tiếp cận và thích nghi với khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới. Việt Nam cử nhiều thế hệ học sinh, sinh viên, cán bộ nghiên cứu tham gia vào các cuộc thi trong lĩnh vực công nghệ trên thế giới và đạt thành tích xuất sắc như cuộc thi Robocon…
5.2. Môi trường bên trong chi nhánh
Nhân sự:
- Về cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động của chi nhánh qua các năm chiếm đa số vẫn là lao động nữ. Năm 2025, cơ cấu lao động của chi nhánh bao gồm 301 người, trong đó tỉ lệ lao động nam chỉ chiếm khoảng 21% (62 người), tỉ lệ nữ chiếm 79% (241 người).
- Về trình độ chuyên môn:
Bảng số 1: Trình độ chuyên môn của người lao động tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương, Hai Bà Trưng-HN
Chi nhánh đã bố trí và sử dụng cán bộ phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực của từng người
Cơ cấu lao động được bố trí qua các phòng như sau:
- Về chế độ đãi ngộ với người lao động:
Các công tác về tiền lương, bảo hiểm xã hội, tuyển dụng lao động, kỷ luật lao đông, các chế độ thi đua, khen thưởng,… đều được thực hiện đúng quy định và kịp thời. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
- Bảng số 2: Thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên tại chi nhánh
Hàng năm, chi nhánh Incombank thường tổ chức gặp mặt các cán bộ lão thành, các cán bộ hưu trí tại Trụ sở chính cũng như tại tất cả các Chi nhánh Incombank trên toàn quốc, trong đó có chi nhánh Hai Bà Trưng-HN. Đây là một trong những hoạt động “Uống nước nhớ nguồn”, trân trọng các thế hệ cán bộ đi trước – những người trong nhiều năm qua, trên nhiều cương vị khác nhau đã góp sức xây dựng Incombank lớn mạnh. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, đoàn kết, công khai minh bạch, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện làm việc của cán bộ – người lao động. Tổ chức có kết quả các phong trào thi đua, tạo không khí phấn khởi vui tươi, hăng hái làm việc đạt kết quả cao. Tất cả những truyền thống trong ứng xử, phong cách sinh hoạt, nghệ thuật giao tiếp đã tạo nên tinh thần cho ngân hàng, nó thấm sâu vào từng cá nhân trong ngân hàng. Qua đó tạo nên động lực kích thích mọi thành viên làm việc hăng say, cống hiến hết mình cho ngân hàng.
- Tài chính
Với chức năng chính là kinh doanh tiền tệ, để đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh thông suốt cho hiệu quả cao thì nguồn lực tài chính là yếu tố then chốt. Chi nhánh luôn có các chính sách để nâng cao hiệu quả huy động vốn, và giúp đồng vốn được quay vòng nhanh nhất, cho hiệu quả cao nhất (cả về mặt kinh tế và xã hội).
Về tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2025 so với các năm trước đạt thấp, đặc biệt so với tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội nói chung và các chi nhánh Ngân hàng Công Thương nói riêng là thấp hơn (Tổng nguồn vốn các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội tăng 19,2%, 8 chi nhánh Ngân hàng Công Thương lớn trên địa bàn Hà Nội tăng 11,4%). Đây là biểu hiện tồn tại trong vấn đề thực hiện triển khai chiến lược trên thực tế. Chi nhánh cần tìm ra giải pháp tích cực để không xảy ra hiện trạng này.
Bảng số 3 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh (2023-2025).
- Hoạt động kinh doanh chính
Trong thời kì mở cửa hội nhập, hoạt động giao dịch mua bán được đa dạng hoá, đòi hỏi các phương thức thanh toán cũng cần được đa dạng đễ đáp ứng nhu cầu tiện dụng thanh toán trong kinh doanh. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của chi nhánh bao gồm:
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNÐ và ngoại tệ của các tỗ chức kinh tế và dân cư với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNÐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm tích luỹ…Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
- Cho vay, đầu tư: Cho vay bằng VNÐ và ngoại tệ. Tài trợ xuất, nhập khẫu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Ðồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài. Cho vay tài trợ, uý thác theo chương trình và các hiệp định tín dụng khung. Thấu chi, cho vay tiêu dùng. Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tỗ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
- Thẻ và ngân hàng diện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…). Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card). Internet Banking, Phone Banking, SMS
- Thanh toán và Tài trợ thương mại: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẫu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẫu. Nhờ thu xuất, nhập khẫu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A). Chuyễn tiền trong nước và quốc tế. Chuyễn tiền nhanh Western Union. Thanh toán uý nhiệm thu, uý nhiệm chi, séc. Chi trả lương cho ngân hàng qua tài khoản, qua ATM. Chi trả Kiều hối…
- Ngân quỹ: Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…). Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…). Thu, chi hộ tiền mặt VNÐ và ngoại tệ…
- Bảo lãnh: Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
- Hoạt động khác: Khai thác bảo hiễm nhân thọ, phi nhân thọ. Tư vấn đầu tư và tài chính. Cho thuê tài chính. Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán. Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản.
Thị trường:
Với địa điễm kinh doanh tương đối thuận lợi, lại nằm trên địa bàn thủ đô Hà Nội nên khả năng tiếp cận với khách hàng trong và ngoài nước là rất cao. Do đó thị trường kinh doanh của chi nhánh rộng, và đặc biệt sôi động. Nắm bắt được nhu cầu thị trường, lãnh đạo Ngân hàng đã và đang có những hướng đi tích cực đễ không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Song trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, khó khăn mà môi trường bên ngoài đem lại là rất lớn, sự thâm nhập của các công ty lớn, các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực mạnh là những thách thức không nhỏ đối với sự phát triễn của ngân hàng, nếu không có những nő lực vượt bậc ngay từ bây giờ thì không tránh khỏi nguy cơ tụt hậu.
6 Kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng số 4: Kết guả hoạt déng kinh doanh của chi nhánh (2023-2025).
Nhìn vào bảng phân tích ta có thễ thấy, Tỗng doanh thu và tỗng chi phí đều tăng qua các năm:
- Năm 2024 tỗng doanh thu tăng so với năm 2023 là 3,8 tý VNÐ với mức tăng tương ứng là (2,4%), năm 2025 so với năm 2024 tăng 20,6 tý VNÐ với mức tăng tương ứng là (12,6%).
- Tỗng chi phí năm 2024 tăng so với năm 2023 là 2,8 tý VNÐ với mức tăng tương ứng là (1,9%), năm 2025 so với năm 2024 tăng 151,2 tý VNÐ với mức tăng tương ứng là (103,7%)
Ðiều này cho thấy quy mô của doanh nghiệp tăng qua các năm
Nhưng nếu như năm 2024 so với năm 2023 tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí (2,4% và 1,9%) thì năm 2025 so với năm 2024, tốc độ tăng của chi phí lại cao hơn rất nhiều tốc độ tăng của doanh thu (103,7% và 12,6%). Ðiều này cho thấy năm 2024 doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả. Chính điều này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2024 so với năm 2023 tăng 2,88 tý VNÐ (20%) trong khi năm 2025 so với năm 2024 giảm 33,12 tý VNÐ (259,2%).
Năm 2025 là năm bộc lộ chất lượng tín dụng yếu kém tồn tại của nhiều năm trước đễ lại, cũng là năm đầu tiên thực hiện phân loại nợ theo QÐ 234/QÐ-NHCT37, đòi hỏi các chi nhánh hạch toán phân loại nợ xấu theo đúng quy định gần chuẫn mực quốc tế làm minh bạch hoá các khoản nợ, do đó việc trích dự phòng rủi ro cho các khoản nợ xấu trong năm là rất lớn, lên tới 124,4 tý đồng lớn gấp 6,9 lần năm 2024 nên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của chi nhánh. Bởi vậy so với các năm trước đó, hiệu quả kinh doanh năm 2025 là thấp, mặc dù thu có tăng, song chi tăng quá lớn. Chi nhánh cần có giải pháp tích cực đễ trong những năm tới tình trạng bội chi không xảy ra. Cơ cấu tài chính lành mạnh sẽ tạo lợi thế trong cạnh tranh.
II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
1. Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua các chỉ tiêu phản ánh
1.1. Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua doanh thu
Khả năng cạnh tranh của chi nhánh được thể hiện rõ nét qua nhiều yếu tố, trong đó doanh thu là một yếu tố quan trọng. Tình hình doanh thu của chi nhánh Ngân hàng Công Thương từ 2022-2025 được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
- Bảng số 5: Tình hình doanh thu của chi nhánh (2022-2025).
Ta thấy tỷ lệ phát triển bình quân về doanh thu của chi nhánh là 104,87%, trong đó tốc độ tăng trưởng của năm sau nhanh hơn năm trước. Mức tăng trưởng doanh thu năm 2025 là 112,58%, lớn hơn so với mức tăng trưởng doanh thu 102,38% của năm 2024. Đây là một dấu hiệu cho thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh ngày càng có hiệu quả cao hơn, thu hút nhiều khách hàng hơn. Do đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh trong cạnh tranh, có nguồn cung vốn tăng trưởng sẽ đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu của khách hàng.
So với chi nhánh các Ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, những đối thủ cạnh tranh chính của chi nhánh thì tình hình doanh thu như sau:
- Bảng số 6: Doanh thu của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hai Bà Trưng-HN so với các chi nhánh khác trên địa bàn Hai Bà Trưng (2023-2025).
Trong 3 năm qua, nhìn chung các chi nhánh đều có sự tăng trưởng doanh thu đều. Trong đó, vào năm 2025, chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi nhánh VPB (ngân hàng thương mại cổ phần các ngân hàng ngoài quốc doanh) với doanh thu là 186 tỷ VNĐ, chi nhánh ICB đứng thứ hai về doanh thu trên thị trường song sự chênh lệch với chi nhánh VPB là không đáng kể (về số tuyệt đối là 1,6 tỷ VNĐ, về số tương đối là 0,86%); các đối thủ cạnh tranh khác như VCB (ngân hàng ngoại thương), TCB (ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương) doanh thu cũng tăng lên, nhưng vẫn thấp hơn so với 2 đối thủ dẫn đầu thị trường Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2025 so với 2024 của VPB là 12,57%, ICB là 12,45%, VCB là 2,8%, TCB là 2,7%. Qua đó cho thấy trên thị trường quận Hai Bà Trưng, chi nhánh Ngân hàng Công Thương hoạt động khá hiệu quả, chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu tốt. Tuy nhiên, để thay thế vị trí dẫn đầu thị trường của VPB, chi nhánh cần nỗ lực hơn nữa.
1.2. Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua thị phần
Các chi nhánh cũng như các tổng ngân hàng luôn thực hiện mục tiêu chiếm lĩnh thị phần để có được thuận lợi hơn trong kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
- Bảng số 7: Thị phần của chi nhánh và một số đối thủ cạnh tranh chính trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng-Hà Nội.
Có được thị phần càng lớn càng chứng tỏ sức mạnh trong cạnh tranh của ngân hàng. Qua bảng số liệu trên ta thấy, trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đối thủ cạnh tranh lớn nhất của ICBank là VPBank. Năm 2023, ICBank là ngân hàng dẫn đầu thị trường, thị phần chiếm tới 20%. Nhưng thị phần đã bị suy giảm nhẹ qua các năm và đến 2025, thị phần của ICBank chỉ còn là 18,4%, nhường vị trí dẫn đầu thị trường cho VPBank (18,9%). Tốc độ mở rộng thị trường của VPBank là ổn định 0,2%/năm, thị phần từ 18,5% (2023) lên 18,9% (2025). Ngoài ra, 2 ngân hàng thương mại lớn khác trên địa bàn quận Hai Bà Trưng là VCBank và TCBank cũng chiếm một thị phần đáng kể. Năm 2025, thị phần của TCBank là 16,3%, và VCBank là 13,3%. Nhìn chung, sự chênh lệch về thị phần giữa các ngân hàng không phải quá lớn. Mỗi ngân hàng đều phát huy lợi thế của mình để chiếm giữ một phần “miếng bánh” thị trường.
Thị trường phát triển mạnh về nhu cầu, sự phân khúc thị trường sẽ rõ nét và mỗi ngân hàng sẽ tìm cho mình một chỗ đứng riêng với những khách hàng phù hợp. Ngay cả các ngân hàng nước ngoài cũng phải tuân thủ quy luật này.
Bởi vậy cạnh tranh tuy là khốc liệt song những ai biết nhìn và khai thác tốt những kẽ hở của thị trường sẽ khẳng định được mình. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn thể hiện ngày càng rõ. Mỗi ngân hàng đều cố tạo ra những lợi thế riêng nhằm hấp dẫn, thu hút khách hàng mạnh mẽ hơn, thông qua các biện pháp: lãi suất linh hoạt, đa dạng hoá các sản phẩm huy động, nâng cao tính tiện ích của sản phẩm, …Điều này tạo ra nhiều cơ hội lựa chọn cho công chúng phù hợp với đặc điểm thu nhập, chi tiêu và tiết kiệm của họ. Lợi ích của công chúng ngày càng tốt hơn qua quan hệ giao dịch với ngân hàng. Không chỉ các chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước với uy tín và thế mạnh vốn có, các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần cũng đang ngày càng củng cố vị thế của mình trong thị phần tiền gửi.
1.3. Phân tích khả năng cạnh tranh thông qua tỉ suất lợi nhuận
Như ta đã biết, tỷ suất lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường, nó phản ánh mức độ cạnh tranh của ngân hàng. Căn cứ vào công thức tính tỷ suất lợi nhuận: H= Lợi nhuận/Doanh thu, ta có tỷ suất lợi nhuận của chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực Hai Bà Trưng – Hà Nội là:
- Biểu đồ số 1: Biến động tỷ suất lợi nhuận của chi nhánh (2022-2025).
Qua các số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh là tương đối tốt trong các năm trước 2025. Riêng năm 2025, chi nhánh không thu được lợi nhuận do tỗng chi phí tăng cao: năm 2025 – 297,9 tý VNÐ; năm 2024 – 145,8 tý VNÐ; năm 2023 – 143 tý VNÐ. Thực chất là do khoản trích dự phòng rủi ro tăng 6,9 lần lên tới 124,4 tý ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Bởi vậy toàn chi nhánh cần nő lực đễ trong thời gian ngắn nhất có thễ đạt kết quả kinh doanh như ý, thực hiện được nhiệm vụ Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Công Thương Việt Nam giao phó.
2. Phân tích và đánh giá việc sử dụng các công cụ cạnh tranh để nâng cao khả năng cạnh tranh của chi nhánh trong thời gian qua Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
2.1. Lãi suất
- Bảng số 8: Mức lãi suất chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hai Bà Trưng áp dụng trên địa bàn
Để có thể thu hút ngày càng nhiều hơn nguồn tiền gửi của khách hàng, chi nhánh đã có đổi mới bắt kịp tiến bộ toàn cầu để cho ra đời chương trình tiết kiệm bậc thang. Theo đó, khách hàng gửi vào càng nhiều, tiền lãi càng cao, rút trước hạn được hưởng lãi kỳ hạn thực gửi (chẳng hạn gửi một năm, nhưng 6 tháng đã rút vẫn được hưởng lãi kỳ hạn 6 tháng…)
Chi nhánh đã đưa ra các mức lãi suất khá phong phú, tương ứng với nhiều loại kỳ hạn, từ 1 tuần cho tới 60 tháng. Trong đó, mức lãi suất ứng với kỳ hạn một tuần là điểm đặc biệt, thu hút khách hàng. Hiện nay trên địa bàn Hai Bà Trưng, ngoài chi nhánh Incombank, chưa có chi nhánh nào đưa ra mức lãi suất tương tự. Kỳ hạn ngắn nhất của những chi nhánh này chỉ là 1 tháng. Nhờ đó, chi nhánh Incombank đã huy động được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi ngắn hạn trong dân chúng. Đây chính là một lợi thế cạnh tranh về lãi suất của chi nhánh Incombank Hai Bà Trưng.
Tuy nhiên, mức lãi suất của chi nhánh là tương đối thấp so với mức lãi suất bình quân của các ngân hàng trên cùng địa bàn. Có thể thấy rõ điều này qua các số liệu ở bảng sau:
- Bảng số 9: Mức lãi suất của chi nhánh so với đối thủ cạnh tranh
Lấy ví dụ so sánh ở 3 loại mức kỳ hạn là 1 tháng, 6 tháng, 12 tháng ta thấy, lãi suất mà chi nhánh ICB đưa ra không quá chênh lệch với các chi nhánh khác trên thị trường. Trong đó, mức lãi suất TCB đưa ra là hấp dẫn nhất, vì thế trong ngắn hạn, ICB khó có thể thu hút được nhiều tiền gửi tiết kiệm như TCB. Chi nhánh VPBank, đối thủ lớn nhất của ICB, còn đưa ra ba mức lãi suất khác nhau tương ứng với các khoản tiền gửi dưới 100 triệu đồng, từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng và từ 500 triệu đồng trở lên. Việc đưa ra nhiều mức lãi suất như vậy sẽ giúp VPBank nâng cao lợi thế cạnh tranh trên địa bàn. Như vậy, chi nhánh ICB cần sử dụng hiệu quả hơn nữa công cụ lãi suất. Tuy cạnh tranh bằng lãi suất cao ghi trực tiếp trên bảng tại quầy giao dịch không còn phổ biến như trước
2.2. Các chương trình thu hút khách hàng
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương trước sự cạnh tranh của các đối thủ khác trên địa bàn quận Hai Bà Trưng đã luôn chú trọng vào việc tăng cường thu hút khách hàng mới bên cạnh việc duy trì ổn định lượng khách hàng truyền thống bằng các chương trình thu hút khách hàng như: các chương trình tiết kiệm trúng thưởng, các chương trình khuyến mãi, gia tăng tiện ích cho khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Chi nhánh đã triển khai hình thức mới là các chương trình gửi tiết kiệm trúng thưởng với giải thưởng đặc biệt có khi lên tới cả tỷ đồng. Cộng cả số tiền dành cho giải thưởng vào thì lãi suất thực tế sẽ không hề thấp, về thực chất vẫn cứ là cạnh tranh về giá. Cụ thể như: Chương trình “Tiết kiệm dự thưởng chào xuân ất Dậu”. Với mục đích huy động 3000 tỷ VNĐ và 20 triệu USD được thực hiện từ 18/10/2024 – 18/01/2025, Giải đặc biệt 1 ô tô Toyota Corlla Alatis hoặc 65 lượng vàng SJC (250 trđ).
Bên cạnh các chương trình tiết kiệm trúng thưởng, thực hiện kế hoạch chung của toàn hệ thống ngân hàng công thương, chi nhánh cũng góp phần vào việc triển khai nhiều chương trình khuyến mãi cho hiệu quả cao như chương trình: “Chào tân sinh viên nhập trường” thực hiện từ 30/8/2025 – 30/10/2025; “Du xuân cùng thẻ Incombank” thực hiện từ ngày 1/1/2026 – 31/3/2026 của Ngân hàng công thương Việt Nam đã kết thúc thành công rực rỡ. đánh giá là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh thẻ, không ngừng cung cấp các tiện ích và giá trị gia tăng vượt trội cho khách hàng.
Chi nhánh tập trung vào khuyến mãi và triển khai các chương trình ưu đãi với các giá trị gia tăng phong phú, tiện ích lớn; trên cở sở kết hợp các sản phẩm bảo hiểm với các sản phẩm thẻ như: dịch vụ bảo hiểm tai nạn con người trị giá đến 20.000.000VNĐ cho chủ thẻ ATM G&C – Card, 5.000.000VNĐ cho chủ thẻ ATM S – Card, và bảo hiểm y tế toàn cầu đến 5000 USD cho thẻ Visa & Master Card. Nhờ vậy mà tiện ích của khách hàng sử dụng sản phảm dịch vụ của InComBank sẽ ngày càng được nâng cao hơn. Thêm vào đó, với mục đích đem lại các khoản tiết kiệm hàng ngày cho các chủ thẻ, InComBank đã và đang hợp tác với hơn 500 khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, shop thời trang cung cấp các dịch vụ ưu đãi giảm giá cho các chủ thẻ khi mua sắm hàng hoá, dịch vụ.
Ngoài ra nhằm tạo điều kiện cho khách hàng được sử dụng thẻ tức thì và tiết kiệm thời gian phát hành thẻ, chi nhánh đã triển khai phát hành thẻ nhanh, cho phép khách hàng có thể lấy thẻ ngay sau khi hoàn tất thủ tục pháp lý, các chủ thẻ sẽ hoàn toàn tin tưởng và trở nên thân thiết với các dịch vụ thẻ của chi nhánh.
Mới đây, nhằm không ngừng cung cấp các tính năng và tiện ích cho chủ thẻ, chi nhánh đã triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến, khách hàng của InComBank có thể mua thẻ điện thoại trả trước, thẻ cào của Mobiphone, Vinaphone, thực hiện cước viễn thông, đặt vé máy bay,v.v…tại các ATM trên toàn quốc. Đồng thời cũng đã triển khai thử nghiệm thành công dự án kết nối thẻ ứng dụng quốc tế và thẻ ATM, cho phép chủ thẻ Visa & Master card có thể thanh toán tại các ATM của InComBank.
Bên cạnh việc tặng bảo hiểm miễn phí cho chủ thẻ, tặng cẩm nang mua sắm vàng ưu đãi chủ thẻ, mới đây, Incombank vừa khai trương dịch vụ mua thẻ viễn thông trả trước qua hệ thống Incombank ATM trên toàn quốc, nâng hạn mức rút tiền mặt của thẻ ATM lên đến 1tỷ đồng/ ngày, hạn mức chuyển khoản 100 triệu đồng/ ngày. Incombank vừa triển khai thành công chức năng thanh toán ghi nợ thẻ ATM, chủ thẻ ATM có thể thanh toán hàng hoá dịch vụ tại hơn 1000 điểm Chấp nhận thẻ trên toàn quốc.
2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại.
Đi đôi với chiến lược mời gọi thêm khách hàng mới, chi nhánh cũng tiếp tục đầu tư mạnh cho hạ tầng cơ sở, nhập thêm máy móc.Trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, hiện nay chi nhánh ICB hiện đang vận hành 135 máy, dự kiến nâng lên 200 máy vào cuối năm. Đối thủ dẫn đầu trong việc phát hành thẻ trên địa bàn là VCB với khoảng 400 máy ATM và chuẩn bị đầu tư thêm để đạt con số hơn 800 máy với 12 ngân hàng cùng liên kết. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Chi nhánh luôn chú trọng đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại và đã ra mắt nhiều sản phẩm công nghệ hiện đại theo chuẩn quốc tế, mới đây nhất là sản phẩm: Visa & Master Card và hệ thống Incombank ATM. Một lần nữa Incombank khẳng định việc đi đầu trong cung cấp các sản phẩm – dịch vụ tài chính ngân hàng với tiêu chuẩn quốc tế trên nền tảng công nghệ hiện đại cho khách hàng.
Các sản phẩm của InComBank cũng chịu ảnh hưởng, áp lực cạnh tranh từ nhiều ngân hàng khác, họ cũng có những sản phẩm công nghệ ưu việt và nổi trội như: Techcombank. Triển khai một loạt sản phẩm mới, giàu tính công nghệ bao gồm tài khoản tiết kiệm F@stSaving, ứng trước tài khoản cá nhân F@stAdvance, Thấu chi ngân hàng, Quyền chọn ngoại tệ và đặc biệt, Hợp đồng tương lai hàng hoá, một sản phẩm mới mà Techcombank là ngân hàng đầu tiên ở Việt nam được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cho giao dịch trên thị trường.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CHI NHÁNH.
1. Điểm mạnh
- Chất lượng dịch vụ đã được nâng cao, gia tăng nhiều tiện ích cho khách hàng.
- Phương tiện thanh toán từng bước được hiện đại hóa, đó là kết quả nỗ lực phát triển sản phẩm mới trên nền tảng công nghệ hiện đại. Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Hai Bà Trưng, thực hiện theo chiến lược của Ngân hàng Công Thương, là một trong những ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam chấp nhận thanh toán thẻ chip theo tiêu chuẩn EMV để tăng tính bảo mật và an toàn cho tài khoản khách hàng. Tháng 10/2024, chi nhánh đã chính thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế nhãn hiệu Visa, MasterCard phục vụ nhu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt của khách hàng đi công tác, học tập, du lịch trong ngoài nước. Đây là một bước ngoặt mới, quan trọng của dịch vụ thẻ tại chi nhánh.
- Chi nhánh là một trong những ngân hàng thực hiện nghiêm túc dự án “Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2020” trong hệ thống Ngân hàng Công Thương.
2. Những tồn tại Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Các dịch vụ ngân hàng đã được chi nhánh quan tâm chú ý phát triển, nhưng tiện ích chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đời sống, chưa tạo được thói quen thanh toán qua ngân hàng trong quảng đại dân chúng nên việc thu hút nguồn vốn trong thanh toán còn nhiều hạn chế.
Số lượng điểm chấp nhận thẻ chưa phát triển kịp theo tốc độ phát hành thẻ, khiến một số hệ thống ATM đã có biểu hiện quá tải vào những thời gian cao điểm. Việc tổ chức dịch vụ hệ thống như tiếp quỹ, hoá đơn, xử lý sự cố cũng là một bài toán nan giải khi hệ thống ATM phát triển rộng. Đó là chưa kể tới mối lo tội phạm thẻ đang ngày một gia tăng, tạo áp lực lớn đối với công tác quản trị rủi ro của các ngân hàng.
Chi nhánh vẫn chưa hoạch định chiến lược huy động vốn thật sự rõ ràng và phù hợp, vì thế hiệu quả của công tác huy động vốn còn yếu kém.
Hoạt động kiểm soát trên thực tế hiệu quả chưa thật như ý. Việc nợ quá hạn và nợ gia hạn của chi nhánh phát sinh lớn một phần nguyên nhân là do các ngân hàng sản xuất kinh doanh thua lỗ, tài chính khó khăn công nợ dây dưa.
Đội ngũ nhân sự của chi nhánh là khá đông nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng được các yêu cầu trong quá trình hội nhập. Chẳng hạn: Chương trình INCAS đã chính thức được triển khai thực hiện tại chi nhánh, bước đầu đã có những kết quả nhất định. Tuy nhiên còn nhiều vấn đề phải khắc phục do lỗi hệ thống, lỗi chương trình, lỗi của người sử dụng (do trình độ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu của hiện đại hoá).
3. Nguyên nhân của những tồn tại Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
3.1 Nguyên nhân bên trong ngân hàng
Chi nhánh chưa có những giải pháp tích cực và chủ động đặc biệt là các giải pháp thuộc nhóm cơ chế động lực nên tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ giao dịch viên tuy đã được học tập để nâng cao văn hoá giao tiếp, nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Đây chính là nguyên nhân chính dẫn đến công tác huy động vốn yếu kém so với các ngân hàng trên địa bàn.
Hệ thống quỹ tiết kiệm của chi nhánh còn nhiều địa điểm chật hẹp không thuận lợi và khang trang chưa phù hợp với hoạt động kinh doanh ngân hàng. Việc mở rộng mạng lưới quỹ tiết kiệm tới các trung tâm dân cư trong năm qua chưa phát triển được.
3.2 Nguyên nhân thuộc môi trường bên ngoài
Đến năm 2021, “cuộc đại phẫu” bắt đầu với các ngân hàng quốc doanh nhưng không phải là đóng cửa, mà là tái cơ cấu để nâng cao năng lực hoạt động. Kết quả của những cuộc cải tổ này được cộng đồng quốc tế, các nhà tài trợ cho Việt Nam đánh giá cao, cho đến nay ngành ngân hàng đã có bộ mặt khác. Nhưng cũng vào thời điểm được coi là thành công này, thời điểm mà các ngân hàng có lãi lớn, giá cổ phiếu tăng cao vùn vụt, chính là lúc các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng lại kêu gọi một sự cải cách tiếp tục. Mục tiêu của cuộc cải cách này là nâng tầm các ngân hàng trong nước lên mặt bằng khu vực để đứng vững trong cạnh tranh khi hội nhập. Điều này lại càng góp phần tạo nên sự sôi động trong cạnh tranh trên thị trường tài chính – tiền tệ.
Hội nhập dịch vụ tài chính- ngân hàng của Việt Nam có những tác động to lớn đến hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và của chi nhánh Ngân hàng Công Thương nói riêng. Bức tranh toàn cảnh về sở hữu ngân hàng sẽ có những thay đổi căn bản khi Việt Nam gia nhập WTO bởi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam. Những ngân hàng yếu kém, quy mô nhỏ sẽ phải sáp nhập. Đặc biệt, việc xuất hiện các ngân hàng 100% vốn nước ngoài sẽ làm thay đổi mạnh cơ cấu thị phần tiền tệ. Trong năm 2026, Việt Nam đã phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần của các định chế tài chính nước ngoài theo những cam kết trong Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ. Đến năm 2028, Việt Nam sẽ phải mở toàn bộ các quy định về việc khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngân hàng nước ngoài theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
Đối với việc hoàn thiện thể chế và luật lệ: Nếu lấy các quy định về hoạt động ngân hàng được ban hành trong khoảng 5 năm trở lại đây như: quy chế cho vay, đảm bảo tiền vay, đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ… so sánh với các chuẩn mực quốc tế (Basel chẳng hạn), sẽ thấy rằng, các quy định của Việt Nam tương đối sát với các chuẩn mực này. Tuy nhiên, nếu nhìn vào kết quả triển khai thực hiện lại là điều đáng thất vọng. Sau khi văn bản được ban hành, thay vì tuân thủ những quy định, chuẩn mực này, rất nhiều ngân hàng (nhất là các Ngân hàng thương mại NN) luôn cảm thấy khó và xin cho mình một ngoại lệ. Kết quả là những văn bản điều chỉnh sau đó đã làm cho tinh thần ban đầu của văn bản gần như bị thay đổi hoàn toàn.
Về phía người vay nợ, có những nguyên nhân khách quan và cả chủ quan. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ những tác động bên ngoài như thiên tai, hỏa hoạn, do sự ổn định của nền kinh tế chưa chắc chắn, chính sách quản lý kinh tế thay đổi đột ngột, do hành lang pháp lý chưa phù hợp, do biến động của thị trường trong và ngoài nước, do quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi. Nguyên nhân chủ quan là vốn tự có tham gia sản xuất kinh doanh của ngân hàng còn rất ít so với nhu cầu. Năng lực điều hành còn hạn chế, thiếu thông tin thị trường và các đối tác, trong đó cũng phải kể đến việc thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn.
Cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng ngày càng quyết liệt. Do áp lực của tiến trình hội nhập các ngân hàng đã tìm mọi biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh: Đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới, tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay, các hình thức khuyến mại, v.v…đặc biệt trong thu hút nguồn tiền gửi. Ngoài việc các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau, các kênh huy động vốn khác như: Trái phiếu Thủ đô, các công ty Bảo hiểm, cổ phần các ngân hàng Nhà nước, v.v…càng làm cho việc cạnh tranh về nguồn vốn trở nên quyết liệt hơn.
Qua những số liệu và tìm hiểu thực tế, chương II của khoá luận đã phân tích, đánh giá thực trạng cạnh tranh của chi nhánh từ năm 2023 – 2025. Ngân hàng nào cũng có những mặt mạnh và những yếu điểm, khi tham gia vào thị trường sẽ nhận được những cơ hội và thách thức do thị trường đem lại. Điều quan trọng là ngân hàng cần phải biết nhìn nhận đúng đắn khả năng của mình. Để làm được điều đó cần có một cái nhìn khách quan, đánh giá và phân tích trên cơ sở lý luận kết hợp với thực tiễn phát triển của ngân hàng. Việc đưa ra các giải pháp cũng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn được phân tích. Và nội dung chương cuối cùng của khoá luận sẽ làm rõ vấn đề này. Khóa luận: Thực trạng khả năng cạnh tranh ngân hàng Incombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp khả năng cạnh tranh ở ngân hàng Incombank
