Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Tác động của các yếu tố quảng cáo trực tuyến đến hành vi chọn mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

4.1. Giới thiệu

Chương 3 đã trình bày về thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được thực hiện để đánh giá các thang đo về các yếu tố quảng cáo Google và Facebook tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng. Chương 3 cũng đã kiểm định, điều chỉnh thang đo và các giả thuyết đưa ra trong bài nghiên cứu.

Nội dung chương 4 này sẽ thống kê mô tả mẫu khảo sát về các yếu tố nhân khẩu học, đánh giá sơ bộ kết quả nghiên cứu thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Các thang đo này đã được xây dựng thông qua việc thu thập lý thuyết từ các bài nghiên cứu, thảo luận định tính, kiểm tra và điều chỉnh thông qua việc khảo sát với bảng câu hỏi định lượng vói mẫu n = 50. Sau khi kiểm tra và hiệu chỉnh, bảng câu hỏi với những thang đo đã xây dựng được mang đi khảo sát với mẫu lớn hơn nhằm phân tích, so sánh đặc trưng của thị trường so với những giả thuyết đã xây dựng. Từ đó xây dựng mô hình hồi quy, xác đinh các yếu tố quan trọng tác động đến quyết định mua của khách hàng. Dựa trên kết quả hồi quy của hai mô hình Facebook và Google, tác giả sẽ thực hiện so sánh để đánh giá sự tác động của hai loại hình quảng cáo trực tuyến đối với hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong. Kết quả chương này sẽ tạo nền tảng, cơ sở cho việc đề xuất các phương pháp, xây dựng chiến lược quảng cáo trực tuyến cho công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong.

4.2. Tiến hành chọn mẫu

Dữ liệu và thông tin của bài nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn theo bảng câu hỏi để nghiên cứu trên diện rộng. Việc chọn mẫu và khảo sát diễn ra trong vòng 8 ngày từ ngày 16/03/2024 đến ngày 24/03/2024. Tác giả chọn mẫu theo hai phương pháp thuận tiện và ngẫu nhiên đơn giản, cụ thể theo hai hình thức: offline (phát bản câu hỏi trực tiếp cho đáp viên) và online (gửi mẫu khảo sát qua đường link bằng facebook và email)

Đối với hình thức online, tác giả lấy địa chỉ email và thông tin đáp viên từ dữ liệu khách hàng của công ty, từ số lượng ban đầu trong danh sách là 800, tác giả lọc nhờ phần mềm random và chọn ra 300 đáp viên cụ thể, tiến hành gửi email hoặc gửi link qua Facebook. Đối với hình thức phỏng vấn offline, tác giả đi đến các địa điểm tập trung nhiều đối tượng khách hàng mà công ty đang muốn hướng tới:

  • Khu vực Chợ Lớn quận 5 – từ năm 2023 trở lại đây, công ty ưu tiên tuyển dụng nhân viên có trình độ Hoa văn nhằm mở rộng khu vực kinh doanh ra địa bàn quận 5, nơi tập trung nhiều đối tượng người Hoa sinh sống và có nhu cầu đi du lịch cao.
  • Phát mẫu khảo sát cho những khách hàng đến công ty để đăng ký hoặc được tư vấn về các chương trình du lịch, hoặc các dịch vụ hiện có tại công ty.
  • Khu ăn trưa lầu 4 tại Bitexco: đây là nơi tập trung nhiều nhân viên văn phòng, có điều kiện kinh tế ổn định.

Cụ thể kết quả được tác giả thể hiện qua bảng sau: Bảng 4.1 Thống kê số lượng bảng khảo sát

Những bảng khảo sát offline bị loại phần lớn nguyên nhân là do đáp viên trả lời không đủ số câu hỏi trong bảng khảo sát, các đáp viên được phỏng vấn tại công ty và Bitexco, do bận việc và chỉ có thể dành ít phút phỏng vấn, khi phát hiện sai sót, tác giả không có đủ thời gian để yêu cầu đáp viên bổ sung câu trả lời. Đối với những bảng khảo sát online, số lượng phát ra tương đối nhiều, nhưng việc gửi mail và không nhận được phản hồi chiếm tỉ lệ lớn, dẫn đến phần trăm tỉ lệ phát ra và hợp lệ tương đối nhỏ.

4.3. Mô tả mẫu khảo sát Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Mẫu khảo sát thực tế là 219, khảo sát thực tế sau khi thực hiện gạn lọc là n =200. Mẫu được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện, một hình thức chọn mẫu phi xác suất và phương pháp ngẫu nhiên đơn giản, hình thức chọn mẫu xác suất.

Phân tích nhân khẩu học của mẫu khảo sát

  • Bảng 4.2 Bảng cơ cấu độ tuổi của mẫu khảo sát

Với hình thức phỏng vấn online, dữ liệu khách hàng công ty phần lớn trên 50 tuổi, đây là độ tuổi của khách hàng mục tiêu mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty. Chính vì vậy, sau khi chọn mẫu thuận tiện (hình thức offline) và chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (hình thức online), kết quả thống kê cho thấy độ tuổi trên 50 chiếm hơn 50%. Bên cạnh đó khi đi phỏng vấn chọn mẫu thuận tiện, tác giả kết hợp phán đoán và không tiến hành phỏng vấn với đối tượng dưới 20 tuổi, vì đây không phải là đối tượng khách hàng mục tiêu cho các tour du lịch nước ngoài của công ty. Đối tượng dưới 20 tuổi phần lớn sinh hoạt phí còn phụ thuộc từ trợ cấp của người nhà, nên chưa đủ khả năng để chi trả cho một chuyến du lịch nước ngoài.

  • Bảng 4.3 Bảng cơ cấu thu nhập của mẫu khảo sát

Kết quả thống kê cho thấy trên 50% tổng số đối tượng có thu nhập trên 10 triệu đồng, thu nhập từ 5 đến 10 triệu chiếm gần 40% và không có đối tượng nào thu nhập dưới 3 triệu đồng. Điều này cho thấy đa số các đối tượng khảo sát có thu nhập trung bình khá, phù hợp với đối tượng mục tiêu của bài nghiên cứu, là đối tượng đủ điều kiện để chi trả cho các tour du lịch nước ngoài.

Việc phân tích mô tả mẫu khảo sát giúp ta khái quát được những đặc điểm của đối tượng gồm ngành nghề và độ tuổi. Từ đó đi đúng định hướng của bài nghiên cứu với mục đích ban đầu, cũng như là cơ sở để đánh giá đúng thực tiễn của kết quả nghiên cứu.

4.4. Đánh giá sơ bộ thang đo Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Trong nội dung chương 3, sau khi đánh giá sơ bộ thang đo với mẫu n = 50 loại bỏ một số biến thừa, đồng thời phân tích nhân tố khám phá, xây dựng nhóm nhân tố rõ ràng và cụ thể. Đối với chương này, tác giả thực hiện khảo sát và phân tích dữ liệu khảo sát với mẫu n = 200. Kiểm định và đánh giá lại kết quả Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA xem thang đo và các yếu tố quan sát có phù hợp mục tiêu của bài nghiên cứu không. Kết quả các biến quan sát sẽ được xây dựng thành mô hình hồi quy nhằm đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến biến phụ thuộc.

4.4.1. Kết quả Cronbach’s Alpha

  • Kiểm định nhân tố tin cậy của quảng cáo Facebook Bảng 4 Kiểm định nhân tố tin cậy của quảng cáo Facebook

Kết quả kiểm định yếu tố tin cậy của quảng cáo Facebook có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach alpha 0.834 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của ba biến quan sát đều trên 0.6 và có giá trị gần nhau, thể hiện sự tương quan khá chặt chẽ. Như vậy dữ liệu của thang đo yếu tố tin cậy quảng cáo Facebook này đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

  • Kiểm định nhân tố cảm xúc của quảng cáo Facebook Bảng 4.5 Kiểm định nhân tố cảm xúc của quảng cáo Facebook

Kết quả kiểm định yếu tố cảm xúc của quảng cáo Facebook có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach alpha 0.777 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của ba biến quan sát đều có giá trị gần nhau, thể hiện sự tương quan khá chặt chẽ. Như vậy dữ liệu của thang đo cảm xúc quảng cáo Facebook này đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

  • Kiểm định nhân tố môi trường quảng cáo Facebook Bảng 4.6 Kiểm định nhân tố môi trường quảng cáo Facebook

Kết quả kiểm định nhân tố môi trường quảng cáo Facebook có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach alpha 0.801 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của bốn biến quan sát đều có giá trị gần ngang nhau, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các biến. Như vậy dữ liệu của thang đo môi trường quảng cáo Facebook này đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo. Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

  • Kiểm định nhân tố môi trường quảng cáo Google

Bảng 4.7 Kiểm định nhân tố nội dung quảng cáo Google

Kết quả kiểm định nhân tố môi trường quảng cáo Google có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach alpha 0.670 > 0.6. Như vậy dữ liệu của môi trường quảng cáo của Google này đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

  • Kiểm định nhân tố thiết kế của quảng cáo Google Bảng 4.8 Kiểm định nhân tố thiết kế của quảng cáo Google

Kết quả kiểm định yếu tố thiết kế quảng cáo Google có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach alpha 0.685 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của bốn biến quan sát đều có giá trị gần ngang nhau, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các biến. Như vậy dữ liệu của thang đo yếu tố thiết kế này đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

  • Kiểm định nhân tố cảm xúc của quảng cáo Google Bảng 4.9 Kiểm định nhân tố cảm xúc của quảng cáo Google

Kết quả kiểm định nhân tố cảm xúc của quảng cáo Google có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach’s alpha 0.606 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của bốn biến quan sát đều trên 0.3, đảm bảo đủ yêu cầu. Như vậy dữ liệu của thang đo yếu tố cảm xúc của quảng cáo Google đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

  • Kiểm định nhân tố tin cậy của quảng cáo Google Bảng 4.10 Kiểm định nhân tố tin cậy của quảng cáo Google

Theo bảng kết quả kiểm định nhân tố tin cậy của quảng cáo Google, với hệ số Cronbach’s alpha 0.728 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của bốn biến quan sát đều trên 0.3, đảm bảo đủ yêu cầu. Như vậy dữ liệu của thang đo yếu tố tin cậy của quảng cáo Google đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

  • Kiểm định nhân tố Hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng

Bảng 4.11 Kiểm định nhân tố Hành vi của khách hàng

Kết quả kiểm định nhân tố hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng có độ tin cậy đảm bảo yêu cầu, với hệ số Cronbach alpha 0.742 > 0.6, bên cạnh đó hệ số tương quan biến tổng của ba biến quan sát đều trên 0.3, đảm bảo đủ yêu cầu. Như vậy dữ liệu của thang đo hành vi mua này đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và được giữ lại trong các phân tích tiếp theo.

4.4.2. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

  • Các thang đo của mô hình quảng cáo Facebook

Từ dữ liệu thu thập được, với mẫu khảo sát n = 200, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA với 10 biến quan sát thuộc thành phần mô hình quảng cáo Facebook thu được kết quả sau:

  • Bảng 4.12 Tổng hợp phân tích nhân tố EFA của Facebook

Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với mô hình của Facebook cho thấy:

  • Hệ số KMO của phân tích đạt mức chấp nhận: 749 thể hiện độ tin cậy trong thang đo này được đảm bảo.
  • Hệ số trong kiểm định Barlett = 0.000 thể hiện mức ý nghĩa thống kê trong phân tích này là đảm bảo.
  • Hệ số tổng phương sai trích = 68.656 thể hiện sự biến thiên của các nhân tố trong mô hình giải thích được 656% sự biến thiên của tổng thể. Đây là tỷ lệ đảm bảo sự phù hợp của sữ liệu khảo sát của mô hình nghiên cứu.

Vậy sau kiểm định, các thang đo của mô hình Facebook đảm bảo yêu cầu tin cậy, được giữ lại cho các nghiên cứu và phân tích tiếp theo với số mẫu lớn và tính chính xác cao hơn.

  • Các thang đo của mô hình quảng cáo Google

Từ dữ liệu thu thập được, với mẫu khảo sát n = 200, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA với 13 biến quan sát thuộc thành phần mô hình quảng cáo Google thu được kết quả sau:

  • Bảng 4.13 Tổng hợp phân tích nhân tố EFA của Google

Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá mô hình của Google, ta thấy:

  • Hệ số KMO của phân tích đạt mức chấp nhận: 797 thể hiện độ tin cậy trong thang đo này được đảm bảo.
  • Hệ số trong kiểm định Barlett = 0.000 thể hiện mức ý nghĩa thống kê trong phân tích này là đảm bảo.
  • Hệ số tổng phương sai trích = 59.153 thể hiện sự biến thiên của các nhân tố trong mô hình giải thích được 153% sự biến thiên của tổng thể. Đây là tỷ lệ đảm bảo sự phù hợp của sữ liệu khảo sát của mô hình nghiên cứu.

Vậy sau kiểm định chính thức, các thang đo của mô hình Google đảm bảo yêu cầu tin cậy, được giữ lại cho các nghiên cứu và phân tích tiếp theo với số mẫu lớn và tính chính xác cao hơn. Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

  • Thang đo nhóm biến phụ thuộc Hành vi mua tour du lịch nước ngoài

Bảng 4.14 Tổng hợp phân tích nhân tố EFA của biến phụ thuộc

Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá cho nhóm nhân tố phụ thuộc, ta thấy:

  • Hệ số KMO của phân tích đạt mức chấp nhận: 735 thể hiện độ tin cậy trong thang đo này được đảm bảo.
  • Hệ số trong kiểm định Barlett = 0.000 thể hiện mức ý nghĩa thống kê trong phân tích này là đảm bảo.
  • Hệ số tổng phương sai trích = 56.797 thể hiện sự biến thiên của các nhân tố trong mô hình giải thích được 797% sự biến thiên của tổng thể. Đây là tỷ lệ đảm bảo sự phù hợp của sữ liệu khảo sát của mô hình nghiên cứu.
  • Các thang đo của biến nằm trong cùng một nhóm.

Vậy sau kiểm định chính thức, các thang đo của mô hình Google đảm bảo yêu cầu tin cậy, được giữ lại cho các nghiên cứu và phân tích tiếp theo với số mẫu lớn và tính chính xác cao hơn.

Kết luận các nhóm nhân tố đi vào phân tích mô hình hồi quy như sau:

  • Nhóm 1: yếu tố tin cậy quảng cáo Facebook
  • Nhóm 2: yếu tố cảm xúc quảng cáo Facebook
  • Nhóm 3: yếu tố môi trường quảng cáo Facebook
  • Nhóm 4: yếu tố nội dung quảng cáo Google
  • Nhóm 5: yếu tố thiết kế quảng cáo Google
  • Nhóm 6: yếu tố cảm xúc quảng cáo Google
  • Nhóm 7: yếu tố tin cậy quảng cáo Google
  • Nhóm biến phụ thuộc: hành vi mua của khách hàng

4.5. Phân tích hồi quy Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Phương trình hồi quy của mô hình quảng cáo Facebook (1) và Google (2) được viết dưới dạng tổng quát sau:

  • Y= βf0 + βf1Xf1+ βf2Xf2+βf3Xf3 + Ɛ
  • Y= βg0 + βg1Xg1+ βg2Xg2+βg3Xg3 + βg4Xg4 + Ɛ

Trong đó:

  • Y: là biến phụ thuộc thể hiện hành vi mua của khách hàng đối với các tour du lịch nước ngoài
  • βf0, βf1, βf2, βf3, βg0, βg1, βg2, βg3, βg4 là các hệ số hồi quy.
  • Xf1, Xf2, Xf3, Xg1, Xg2, Xg3, Xg4 các biến độc lập theo kết quả thu được từ phân tích nhân tố.

Cụ thể, các biến như sau:

  • Xf1: yếu tố tin cậy quảng cáo Facebook
  • Xf2: yếu tố cảm xúc quảng cáo Facebook
  • Xf3: yếu tố môi trường quảng cáo Facebook
  • Xg1: yếu tố nội dung quảng cáo Google
  • Xg2: yếu tố thiết kế quảng cáo Google
  • Xg3: yếu tố cảm xúc quảng cáo Google
  • Xg4: yếu tố tin cậy quảng cáo Google
  • Ɛ: là biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn trung bình là 0 và phương sai không đổi.

Trong quá trình phân tích hồi quy, các hệ số cần quan tâm là:

  • Hệ số Adjusted R Square (Bình phương R hiệu chỉnh) phải lớn hơn5.
  • Hệ số Durbin-Watson tiến tới 2 thì sẽ đảm bảo không có hiện tượng tự tương quan giữa các biến độc lập.
  • Hệ số P-value (Sig) trong kết quả phân tích ANOVA phải nhỏ hơn 05.

4.5.1. Kết quả hồi quy của hai mô hình Facebook và Google

  • Bảng 4.15 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình
  • Bảng 4.16 Phân tích phương sai (ANOVA)
  • Bảng 4.17 Kết quả hồi quy của hai mô hình

4.5.2. Đánh giá kết quả bài nghiên cứu

  • Mô hình hồi quy Facebook Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Kết quả phân tích cho thấy, giá trị R2 hiệu chỉnh là 0.510, thể hiện rằng các biến trong mô hình hồi quy có thể thể hiện 51% sự biến thiên hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng về những yếu tố của quảng cáo Facebook. Hệ số Durbin-Watson bằng 2.098 gần bằng 2 cho thấy không có hiện tượng tự tương quan giữa các biến độc lập.

Hệ số hồi quy hiệu chỉnh của các biến độc lập trong mô hình cho ta phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau:

Hành vi mua của khách hàng = 0.133 + 0.327*Tin cậy + 0.302*Cảm xúc + 0.411*Môi trường quảng cáo.

Kết quả cho thấy, trong số ba yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua tour du lịch nước ngoài thì yếu tố Môi trường quảng cáo có sự ảnh hưởng nhiều nhất, tiếp theo là yếu tố Tin cậy và cuối cùng là yếu tố Cảm xúc.

Từ kết quả này, có thể thấy được nếu như muốn tác động vào hành vi mua tour nước ngoài của khách hàng một cách hiệu quả nhất, trong một môi trường mà các yếu tố khác không đổi thì chúng ta nên lựa chọn tác động vào yếu tố Môi trường quảng cáo sẽ có hiệu quả cao nhất, tác động vào yếu tố Cảm xúc sẽ cho hiệu quả thấp nhất.

  • Mô hình hồi quy Google

Kết quả phân tích cho thấy, giá trị R2 hiệu chỉnh là 0.507, thể hiện rằng các biến trong mô hình hồi quy có thể thể hiện 50.7% sự biến thiên hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng về những yếu tố của quảng cáo Google. Hệ số Durbin-Watson bằng 2.094 gần bằng 2 cho thấy không có hiện tượng tự tương quan giữa các biến độc lập.

Hệ số hồi quy hiệu chỉnh của các biến độc lập trong mô hình cho ta phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau:

Hành vi mua của khách hàng = 0.211 + 0.381*Nội dung + 0.277*Thiết kế + 0.136*Cảm xúc + 0.182*Tin cậy

Kết quả cho thấy, trong số bốn yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua tour du lịch nước ngoài thì yếu tố Nội dung quảng cáo có sự ảnh hưởng nhiều nhất, tiếp theo là yếu tố Thiết kế, tiếp theo nữa là yếu tố Tin cậy và cuối cùng là yếu tố Cảm xúc.

Từ kết quả này, có thể thấy được nếu như muốn tác động vào hành vi mua tour nước ngoài của khách hàng một cách hiệu quả nhất, trong một môi trường mà các yếu tố khác không đổi thì chúng ta nên lựa chọn tác động vào yếu tố Nội dung quảng cáo sẽ có hiệu quả cao nhất, tác động vào yếu tố Cảm xúc sẽ cho hiệu quả thấp nhất.

  • So sánh sự tác động của Facebook và Google đến hành vi mua Bảng 4.18 Kết quả hồi quy hai mô hình hồi quy của Facebook và Google Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Bảng 4.16 so sánh hai mô hình quảng cáo Facebook và Google về sự xem xét mối quan hệ giữa yếu tố tin cậy và cảm xúc đối với hành vi mua tour du lịch nước ngoài. Kết quả bảng 4.16 cho thấy cả hai mô hình Facebook và Google đều phù hợp, R2 hiệu chỉnh của mô hình quảng cáo Facebook (R2 = 0.510) cao hơn mô hình quảng cáo Google (R2 = 0.507), tuy nhiên giá trị chênh lệch nhau không lớn nên cũng không thể hiện mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu nào (với ý nghĩa là các nhân tố độc lập giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của nhân tố phụ thuộc) là tốt hơn. Xét về hệ số beta của yếu tố Tin cậy, ta thấy rằng, ở mô hình Facebook (β = 0.327) cao hơn nhiều ở mô hình Google (β = 0.182), điều này cho thấy, cùng một yếu tố Tin cậy, nhưng với mô hình Facebook sẽ có ảnh hưởng nhiều hơn đến biến phụ thuộc Hành vi mua tour du lịch nước ngoài so với mô hình Google. Tương tự đối với yếu tố Cảm xúc ở mô hình Facebook (β = 0.302) sẽ có ảnh hưởng nhiều hơn đến biến phụ thuộc so với yếu tố cảm xúc ở mô hình Google (β = 0.136).

Từ kết quả này, có thể thấy được nếu như muốn tác động vào hành vi mua tour nước ngoài của khách hàng, ta nên lựa chọn tác động vào yếu tố Tin cậy và Cảm xúc của Facebook sẽ có hiệu quả cao hơn.

Thực hiện hồi quy giữa hai biến trung bình Facebook và Google ta có kết quả sau:

  • Bảng 4.19 Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình
  • Bảng 4.20 Phân tích phương sai (ANOVA)
  • Bảng 4.21 Kết quả hồi quy hai biến trung bình Facebook và Google

Dựa vào kết quả hồi quy ta thấy quảng cáo Facebook và Google có tác động gần như ngang nhau đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng.

Từ kết quả này, có thể thấy được trong trường hợp muốn phân bổ ngân sách cho hai kênh quảng cáo, nếu như muốn tác động vào hành vi mua tour nước ngoài của khách hàng một cách hiệu quả nhất cần có sự phân bổ đều để có sự phối hợp của cả hai loại hình quảng cáo Facebook và Google.

4.6. Kết luận Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Nội dung chương 4 đã trình bày việc kiểm định thang đo thông qua phương pháp Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, tiến hành xây dựng mô hình hồi quy, thực hiện phân tích ANOVA.

Chương 4 là một chương quan trọng vì những kết quả xử lý, thu thập được sẽ là nền tảng để đưa ra những giải pháp cải thiện quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong. Dựa trên việc xác định được yếu tố nào là yếu tố quan trọng nhất tác động hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng thông qua các mô hình, số liệu, xác định được loại hình quảng cáo trực tuyến nào phù hợp hơn so với thị trường hiện tại, là nền tảng tạo sức thuyết phục cho chương tiếp theo.

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THANH NIÊN XUNG PHONG

5.1. Giới thiệu

Mục đích chính của bài khóa luận này là khám phá những yếu tố quảng cáo trực tuyến tác động đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng. Từ đó, xác định được mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài, xác định cụ thể được những yếu tố giá trị nào là cốt lõi, trọng tâm để cải thiện hoạt động quảng cáo trực tuyến tại công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong.

Chương 1 đã trình bày tính cấp thiết của đề tài, các cơ sở lý thuyết hình thành nên nội dung bài nghiên cứu về du lịch, quảng cáo trực tuyến, hành vi tiêu dùng, các yếu tố tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng. Đây là chương lý thuyết nền tảng để xây dựng bài nghiên cứu.

Chương 2 giới thiệu về công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong. Đây là chương thể hiện cái nhìn bao quát về tình hình và đinh hướng quảng cáo trực tuyến của công ty. Bên cạnh đó, thông qua tình hình sản xuất, kinh doanh thực tế, ta xác định được hiện trạng kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chân dung khách hàng mục tiêu. Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Chương 3 đã vận dụng từ cơ sở lý thuyết, so sánh với phỏng vấn định tính để xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng thang đo các biến quan sát và thông qua các phương pháp kiểm đinh, phân tích để đánh giá thang đo đã xây dựng, phục vụ cho nghiên cứu. Đây là chương quan trọng, thể hiện hướng phát triển của bài nghiên cứu.

Chương 4 thực hiện khảo sát với mẫu, tiến hành kiểm định, đánh giá lại thang đo, xây dựng mô hình hồi quy, phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng. Đây là chương mang giá trị cao về mặt xử lý dữ liệu, phân tích mô hình. Chương này sẽ là bước đệm quan trọng, nội dung cốt lõi và mang tính thuyết phục để xây dựng chương 5: đề xuất giải pháp.

Chương 5 đề xuất giải pháp nâng cao giá trị các yếu tố tác động đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng nhằm cải thiện chất lượng quảng cáo trực tuyến. Nội dung bài nghiên cứu và quá trình khảo sát thị trường là để xây dựng giải pháp, đồng thời nâng cao hiệu quả quảng cáo trực tuyến, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng. Khi nhu cầu và mong muốn của khách hàng được thỏa mãn sẽ rút ngắn khoảng các đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của người tiêu dùng.

5.2. Yếu tố môi trường quảng cáo của Facebook

5.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp

Theo kết quả nghiên cứu trong mô hình được trình bày ở chương 4, yếu tố môi trường quảng cáo Facebook có mức độ tác động cao nhất đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng trong mô hình quảng cáo Facebook. Cụ thể như sau, nếu chất lượng sản phẩm tăng lên 1 đơn vị thì khả năng ra quyết định mua của người tiêu dùng sẽ tăng lên 0.411 đơn vị.

Thực tế khảo sát cũng như định tính cho thấy, khi lựa chọn một tour du lịch nước ngoài, yếu tố môi trường quảng cáo rất quan trọng, tác động trực tiếp lên các giác quan từ đó sẽ tác động lên nhận thức và hành vi. Môi trường quảng cáo được thể hiện qua: nội dung quảng cáo, thông tin cung cấp, video quảng cáo, hình ảnh… Vì vậy, để thúc đẩy hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng thì việc tập trung nâng cao môi trường quảng cáo, đầu tư cho nội dung, hình ảnh quảng cáo để đáp ứng nhu cầu khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng.

5.2.2. Nội dung giải pháp Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Thông qua cơ sở lý thuyết và phỏng vấn định tính, bài viết thu thập được các yếu tố cấu thành nên môi trường quảng cáo như sau: nội dung bài quảng cáo, thông tin quảng cáo cung cấp, hình ảnh đăng trong quảng cáo, âm thanh và chất lượng video. Để cải thiện chất lượng quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong, môi trường quảng cáo phải đẹp mắt, phong phú thỏa mãn giác quan khách hàng.

CTCP Du lịch Thanh niên Xung Phong nên thường xuyên cập nhật nội dung mới, những nội dung gây ấn tượng và nhiều ý nghĩa sẽ tạo được nhiều thiện cảm cho khách hàng. Cụ thể là những thông tin về tình hình hoạt động của công ty như các hội nghị khách hàng, những giải thưởng mà công ty đạt được nhằm tăng uy tín trên thị trường. Điều này cũng sẽ góp phần giúp các khách hàng nhớ tới thương hiệu của doanh nghiệp, tư nhân mỗi khi muốn mua hàng.

Bên cạnh đó, hình ảnh và thông tin về tour du lịch nước ngoài cũng cần được liên tục giới thiệu trên Fanpage nhằm tạo cho khách hàng cảm giác đây là một kênh trực tuyến tiện lợi với nhiều tour tuyến du lịch mới, đa dạng, có những tour du lịch theo mùa, bắt kịp những thời điểm du lịch thích hợp nhất trong năm và đang nổi trên thị trường. công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong cần dành nhiều sự quan tâm nhiều đến yếu tố này vì nó có tác động mạnh mẽ đến việc đưa ra quyết định tour du lịch của khách hàng khi họ lựa chọn.

CTCP Du lịch Thanh niên Xung phong cần liên tục làm mới các nội dung truyền tải, đồng thời tránh việc lạm dụng quảng cáo quá mức trên Fanpage của mình. Không nên có quá nhiều bài viết liên quan đến sản phẩm mà song song đó cần có những bài viết hữu ích cho khách hàng. Ví dụ như những lưu ý khi đi du lịch hay những vật dụng cần mang theo… Ngoài ra, việc nắm bắt được nhu cầu hàng ngày hoặc trong các dịp quan trọng, ví dụ như là ngày của mẹ, ngày quốc tế phụ nữ… cần có các chủ đề khác nhau liên quan trực tiếp đến sản phẩm, các hình ảnh minh hoạ đẹp mắt giảm thiểu sự nhàm chán khi xem nội dung được đăng tải khiến thông điệp được truyền tải trở nên sống động, có giá trị trực quan hơn. Nếu khách hàng chưa có nhu cầu mua tour du lịch thì công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong càng cần phải càng đầu tư để khơi dậy nhu cầu thực sự để khiến khách hàng tin rằng họ sẽ cần mua tour du lịch đó trong thời gian tới.

Thời gian giữa các bài đăng cũng là yếu tố cần được xem xét. Tuỳ vào địa điểm du lịch mà công ty đang bán và thời điểm các ngày trong tuần mà công ty phân bổ được thời gian để khách hàng thấy được và sẽ cảm thấy ấn tượng nhất về hình ảnh, sản phẩm của công ty thay vì có tác dụng ngược là cảm thấy quá tải với trang Facebook cá nhân ngập tràn thông tin về tour du lịch như vậy.

5.2.3. Tính khả thi của giải pháp Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Theo như kết quả thu thập ở chương 4, yếu tố môi trường quảng cáo tác động rất lớn đối với với hành vi mua tour du lịch nước ngoài. Vì thế, công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong càng phải tập trung đầu tư vào việc phát triển và nâng cao môi trường quảng cáo.

Hiện tại, phòng Marketing có một nhóm chính để phụ trách viết nội dung, làm video và thiết kế hình ảnh. Công ty đang trong quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động nên sẵn sàng chi trả cho những chi phí nhằm cải thiện hệ thống quảng cáo trực tuyến hiện tại. Vì vậy, khi nhận ra môi trường quảng cáo Facebook là rất quan trọng, công ty sẽ đẩy mạnh tập trung phát triển, hoạch định nhiệm vụ và chỉ tiêu rõ ràng cho nhóm nội dung, video và thiết kế hình ảnh. Từ đó tạo tiền đề phát triển mạnh kênh quảng cáo Facebook của công ty.

Với hoạt động phát triển môi trường quảng cáo Facebook, mỗi tháng công ty đều sẵn sàng trích ra khoản chi phí là 15.000.000 VNĐ mỗi tháng, là khoản ngân sách phù hợp để có thể thực hiện được giải pháp mà bài viết đề xuất. Nội dung thực hiện được tác giả đề xuất thể hiện cụ thể hóa qua bảng sau:

  • Bảng 5.1 Timeline và ngân sách cho hoạt động phát triển giao diện facebook

5.3. Yếu tố nội dung của quảng cáo Google Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

5.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

Vào tháng 1 năm 2005, Bill Gates đã viết một bài luận với tiêu đề “Nội dung là Vua”. Trong bài luận này ông đề cập đến việc, khách hàng sẽ đến với một trang web để tìm kiếm mọi thứ mà họ muốn biết, và nội dung trang web là thứ để họ ở lại hàng giờ. Nội dung là một yếu tố tất yếu để tạo nên một quảng cáo thành công. Và nội dung mà Bill Gates muốn nhắc đến ở đây là tất cả điều mà khách hàng cần khi đến một trang web: thông tin có hữu ích không, nội dung có hay, hấp dẫn không.

Theo kết quả nghiên cứu trong mô hình được trình bày ở chương 4, yếu tố nội dung quảng cáo Google có mức độ tác động cao nhất đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng trong mô hình quảng cáo Google. Cụ thể như sau, nếu nội dung quảng cáo tăng lên 1 đơn vị thì khả năng ra hành vi mua của khách hàng sẽ tăng lên 0.381 đơn vị.

Vì vậy, để thúc đẩy hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng thì việc tập trung nâng cao nội dung quảng cáo Google để đáp ứng nhu cầu khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng.

5.3.2. Nội dung giải pháp

Thông qua cơ sở lý thuyết và phỏng vấn định tính, bài viết thu thập được các yếu tố cấu thành nên nội dung quảng cáo Google như sau: nội dung bài viết, thông tin cung cấp, tiêu đề bài viết và trang web đăng bài lớn, có thương hiệu. Để cải thiện chất lượng quảng cáo trực tuyến của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong, nội dung bài viết trên web phải đáp ứng những điều khách hàng cần, những vấn đề thiết yếu mà khi tìm kiếm trên mạng về tour du lịch, khách hàng mong muốn nhận được.

Để một quảng cáo Google thành công, điều tiên quyết là khách hàng có thể tìm kiếm thấy trang web của công ty trên trang tìm kiếm, và trang web phải xuất hiện ở những vị trí đầu. Một cách để hiệu quả chi phí là thực hiện SEO. Chính vì thế, những tiêu đề bài viết cần thể hiện được hành vi tìm kiếm của khách hàng. Cụ thể, khi khách hàng muốn đi du lịch châu Âu, khách hàng sẽ có xu hướng tìm kiếm thông qua cụm từ “du lich chau au” là nhiều nhất. Chính vì vậy, công ty cần thường xuyên cập nhật xu hướng tìm kiếm của khách hàng nhờ công cụ hỗ trợ của Google là: Google trend và Google Adwords Keyword và thực tế hơn là khảo sát điều tra, để tiêu đề và nội dung bài viết có những từ khóa phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng.

Sau khi tìm kiếm được một trang web, khách hàng cũng sẽ đánh giá liệu trang web đó có lớn, nội dung phong phú không, sau đó mới quyết định ở lại trang web để tìm hiểu nghiên cứu. Những bài viết cần được đầu tư và trau chuốt về nội dung, nhưng cũng phải có một số lượng đủ lớn, để khi khách hàng vào nhận thấy trang web đa dạng và được đầu tư. Công ty hiện tại cùng lúc thực hiện quá nhiều trang web song song (42 trang web con), số lượng trang web lớn nhưng nội dung chưa đáp ứng được yêu cầu, chính vì thế, công ty nên tập trung vào những trang web chủ lực (những trang web dành cho các tour mang lại doanh thu lớn hơn), đẩy mạnh phát triển để những trang web con chính đủ mạnh và lớn, sau đó mới tiếp tục phát triển các trang web còn lại.

Hiện tại công ty tập trung quảng cáo Google thông qua các phương tiện: SEO, Google Adwords, Google Display, tất cả những loại hình quảng cáo này, nếu muốn hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất thì nội dung phù hợp với nhu cầu khách hàng. Khách hàng khi tìm đến một trang web sẽ kỳ vọng nội dung bài viết cung cấp cho họ những thông tin cần thiết nhất liên quan đến chuyến du lịch của họ, chứ không chỉ dừng lại ở chương trình du lịch như thế nào, giá cả ra sao, mà hơn thế nữa là các mẹo du lịch, những điều lưu ý khách hàng phải biết khi du lịch nước ngoài. công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong cần tập trung phát triển nội dung theo hướng khách hàng cần hơn là tập trung vào quảng cáo các tour du lịch của công ty.

5.3.3. Tính khả thi của giải pháp Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Như đã đề cập thì nội dung tốt sẽ giúp chiến dịch quảng cáo Google hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhất. Trong thời điểm thông tin gần như bị bão hòa, khách hàng sẽ ngày càng thông minh hơn trong việc sàng lọc thông tin để tiếp cận, họ không còn ở thế bị động, luôn nhận thông tin một chiều từ người bán, mà sẽ là người chủ động tìm kiếm thông tin. Nội dung trang web trở nên quan trọng, là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hành vi của khách hàng khi quyết định mua tour du lịch.

Phát triển nội dung trang web là một công việc dài hạn cần đầu tư nên công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong cũng đang xem xét để đẩy mạnh, hình thành được một hệ thống trang web lớn mạnh, lan tỏa sức ảnh hưởng đến khách hàng.

Hiện tại, vì kênh Google còn khá mới nên số ngân sách tác giả đề xuất cho việc phát triển nội dung quảng cáo Google là 10 triệu đồng/tháng

  • Bảng 5. 2 Kế hoạch thực hiện phát triển nội dung quảng cáo Google

5.4. Yếu tố thiết kế của quảng cáo Google

5.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

Theo kết quả nghiên cứu trong mô hình được trình bày ở chương 4, yếu tố thiết kế quảng cáo Google có mức độ tác động khá cao đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng trong mô hình quảng cáo Google. Cụ thể như sau, nếu yếu tố thiết kế tăng lên 1 đơn vị thì khả năng ra hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng sẽ tăng lên 0.277 đơn vị.

Trên thực tế thì việc thiết kế một trang web rất quan trọng, cho dù nội dung hay như thế nào, nhưng nếu trang web khó sử dụng, hoặc tốc độ vào trang web chậm thì khách hàng cũng sẽ rất khó để tương tác với trang web. Điều này sẽ trở thành rào cản tác động đến hành vi mua tour nước ngoài.

Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố này, bài viết cũng xin đề xuất một số giải pháp nâng cao yếu tố thiết kế của quảng cảo Google.

5.4.2. Nội dung giải pháp Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Thiết kế web ảnh hưởng đến hành vi mua tour của khách hàng, vì thế tác giả xin đề xuất một số giải pháp để nâng cao thiết kế web như sau:

Tập trung đầu tư và phát triển cho mảng lập trình web. Hiện tại việc lập trình web gặp nhiều khó khăn do công ty thuê người ở bên ngoài nhưng kỹ năng chưa cao hoặc để nhân viên không chuyên đảm trách nên hầu hết các web của công ty đều có lỗi lập trình, là một trong những nguyên nhân khiến trang web có tốc độ chạy rất chậm. Chính vì thế, trong thời gian sắp tới công ty cần tuyển một lập trình viên có kỹ thuật tốt, hoặc có thể thuê những công ty có chất lượng tốt hơn để đảm bảo về chất lượng của web.

Hơn thế nữa, việc lập trình web ngoài tăng tốc độ vào trang web còn cải thiện tính “thân thiện” của trang web với người dùng. Khách hàng phần lớn truy cập vào trang web bằng các thiết bị thông minh: máy tính bảng, điện thoại… Lập trình web ngoài việc cần một người có đầy đủ kỹ năng để thực hiện còn cần một người kiểm tra và đánh giá chất lượng của web, đảm bảo về chất lượng, thẩm mỹ và tương thích với người dùng trên tất cả các thiết bị.

Đẩy mạnh các hoạt động SEM (Search Engine Marketing) và SEO (Search Engine Optimization) cho các trang web của công ty. Hiện tại, số lượng các trang web của công ty nhiều nhưng số người biết đến thì không lớn, lượng truy cập vào trang web rất ít, nên việc tương tác với người dùng không tốt. Nội dung có hay như thế nào nhưng nếu không đến được với khách hàng thì cũng trở nên vô nghĩa. Hiện nay, bộ phận Marketing chỉ có một nhân viên chính thức đảm nhiệm công việc này nên chất lượng chưa tốt và không tạo được năng suất cũng như hiệu quả cao. Công ty cần tuyển thêm những lao động có khả năng tốt về mảng SEM để có thể thúc đẩy sự phát triển các trang web của công ty tốt hơn.

5.4.3. Tính khả thi của giải pháp

Nếu một người dùng có thể truy cập vào website để lấy thông tin bất cứ lúc nào, bất cứ đâu và phụ thuộc vào sở thích thì sẽ được đánh giá rất cao. Vì vậy, thiết kế web tốt sẽ đáp ứng được việc cung cấp các trải nghiệm người dùng tối ưu bất kể họ sử dụng một máy tính để bàn, một điện thoại thông minh, máy tính bảng hay một smart-TV, phù hợp với cả các chuyên gia bận rộn cả một ngày đến các sinh viên đại học cần truy cập vào trang web của bạn bất cứ lúc nào từ các thiết bị yêu thích của họ.

Hiện nay hầu hết các trang web của công ty có tốc độ vào trang khá chậm (10 giây – 12 giây), khách hàng khi vào trang web sẽ thấy bất tiện vì thời gian chờ, nên có xu hướng thoát trang và tìm kiếm ở những trang web khác. Thêm vào đó là các trang web không “thân thiện” với người dùng trên các thiết bị điện tử khác ngoài laptop và máy tính để bàn. Làm cản trở rất nhiều đến việc tìm hiểu nội dung của người đọc.

Nhận thức được vấn đề đó nên công ty cũng đang đẩy mạnh hoạt động thiết kế web, SEM, SEO, cử nhân viên có tố chất đi học các lớp kỹ năng để nâng cao khả năng. Công ty đang có những định hướng để đẩy mạnh và phát triển hơn về lĩnh vực quảng cáo Google nên đang có những buổi lấy ý kiến để xây dựng một chiến lược phù hợp nhất.

  • Bảng 5.3 Kế hoạch thực hiện phát triển thiết kế quảng cáo Google

5.5. Yếu tố tin cậy của quảng cáo Facebook và Google Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

5.5.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

Theo kết quả nghiên cứu trong mô hình được trình bày ở chương 4, yếu tố tin cậy của quảng cáo Facebook có mức độ tác động tương đối cao đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng. Cụ thể như sau, nếu yếu tố tin cậy tăng lên 1 đơn vị thì khả năng ra hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng sẽ tăng lên 0.327 đơn vị.

Đối với mô hình quảng cáo Google, yếu tố cảm xúc có mức tác động không lớn đến hành vi mua tour của khách hàng, cụ thể nếu yếu tố cảm xúc tăng lên 1 đơn vị thì hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng chỉ tăng lên 0.182 đơn vị. Trong cùng một điều kiện các yếu tố không đổi thì có thể coi yếu tố tin cậy trong các bài viết trên trang web sẽ không ảnh hưởng nhiều bằng yếu tố tin cậy của Facebook.

Yếu tố tin cậy của Google có mức độ ảnh hưởng đến hành vi mua tour của khách hàng thấp hơn của Facebook chứng tỏ rằng: đối với sự lựa chọn của khách hàng, nếu các yếu tố khác được đáp ứng đầy đủ thì yếu tố tin cậy của Google sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn. Và nếu phải phân bổ ngân sách cho yếu tố tin cậy của Google và Facebook trong điều kiện chi phí không lớn, có thể ưu tiên cho yếu tố tin cậy của Facebook hơn.   Nhưng dù như thế nào, thì cũng không thể lơ là yếu tố tin cậy ở cả hai mô hình vì chỉ khi khách hàng thấy tin tưởng vào quảng cáo thì khách hàng mới khẳng định những thông tin quảng cáo mình nhận được là đúng đắn và quyết định đi đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài.

5.5.2. Nội dung giải pháp

Thông tin cho các bài quảng cáo lấy từ các nguồn tin cậy, phải kiểm tra và so sánh ở nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo độ chính xác. Khách hàng chỉ cần đọc được một bài quảng cáo có thông tin sai lệch thì sẽ mất sự tin tưởng vào công ty. Chính vì vậy việc kiểm tra độ chính xác của thông tin là rất quan trọng, nhất là trong thời đại bão hòa thông tin như hiện nay.

Để tính tin cậy được đảm bảo hơn, các thông tin du lịch trong bài viết nên được tổng hợp từ những trải nghiệm thực tế mà các nhân viên thu thập và trải nghiệm được trong các chuyến đi, thay vì lấy từ các nguồn thông tin trung gian, khó trong việc kiểm tra độ chính xác hơn. Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Mời những nhân vật nổi tiếng, có uy tín và sức ảnh hưởng lớn trong ngành du lịch tại Việt Nam làm đại sứ thương hiệu thông qua việc chia sẻ và đóng góp ý kiến cá nhân về các chương trình du lịch của công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong.

Xây dựng liên kết với những trang web nổi tiếng, có độ tin cậy cao hoặc những trang web có nội dung liên quan cùng lĩnh vực. Công ty có thể đăng bài trên các trang web lớn, lượng truy cập cao như: thanhnien.vn, tuoitre.vn, gắn kèm đường link của trang web công ty. Khách hàng đi vào trang web của công ty thông qua một trang web trung gian có độ tin cậy cao sẽ tin tưởng hơn vào trang web của công ty.

Giữ các mối quan hệ với khách hàng đã đi tour du lịch nước ngoài với công ty. Sau khi khách hàng đi tour, gọi điện chăm sóc và khảo sát cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ tour, giữ mối liên hệ lâu dài bằng việc tặng quà và thiệp vào các diệp lễ, ngày kỷ niệm. Từ những mối liên hệ thân thiết này, công ty sẽ dễ dàng nhận được những phản hồi tốt của khách hàng trên các kênh trực tuyến. Là một công ty cung cấp sản phẩm dịch vụ nên những đánh giá tốt từ phía khách hàng trên các trang trực tuyến là rất quan trọng; và những khách hàng đã trải nghiệm dịch vụ của công ty là những người có thể thực hiện thành công điều đó giúp công ty.

5.5.3. Tính khả thi của giải pháp

Khi thế giới hiện đại phát triển, công nghệ lên ngôi, thông tin ở khắp nơi, mọi người quan tâm nhiều về tính tin cậy của thông tin hơn nên cần có một sự quan tâm chú trọng đến yếu tố tin cậy của các quảng cáo.

Công ty hiện có lợi thế về mặt thông tin hơn các công ty du lịch khác vì công ty không thuê hướng dẫn viên du lịch mà nhân viên kinh doanh sẽ đồng thời đảm nhận trách nhiệm này. Qua mỗi chuyến đi, nhân viên sẽ thu thập được các thông tin từ những điểm du lịch nước ngoài, đánh giá được tính chính xác của nó, bên cạnh đó là tìm hiểu được cả chất lượng phục vụ của các đối tác nhà hàng khách sạn, hiểu được tâm tư và nguyện vọng của khách hàng. Cụ thể, tác giả đề xuất một mẫu khảo sát lấy thông tin khách hàng trong mỗi chuyến đi cụ thể như sau:

5.6. Yếu tố cảm xúc của quảng cáo Facebook và Google

5.6.1. Cơ sở đề xuất giải pháp Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Theo kết quả nghiên cứu trong mô hình được trình bày ở chương 4, yếu tố cảm xúc quảng cáo Facebook có mức độ tác động thấp nhất đến hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng trong mô hình quảng cáo Facebook. Cụ thể như sau, nếu yếu tố cảm xúc tăng lên 1 đơn vị thì khả năng ra hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng sẽ tăng lên 0.302 đơn vị.

Đối với mô hình quảng cáo Google, yếu tố cảm xúc có mức tác động rất nhỏ đến hành vi mua tour của khách hàng, cụ thể nếu yếu tố cảm xúc tăng lên 1 đơn vị thì hành vi mua tour du lịch nước ngoài của khách hàng chỉ tăng lên 0.136 đơn vị. Trong cùng một điều kiện các yếu tố không đổi thì có thể coi yếu tố cảm xúc trong các bài viết trên trang web sẽ không ảnh hưởng nhiều bằng yếu tố cảm xúc của Facebook.

Yếu tố này có mức độ ảnh hưởng thấp nhất đến hành vi mua tour của khách hàng trong cả hai mô hình chứng tỏ rằng: đối với sự lựa chọn của khách hàng, nếu các yếu tố khác được đáp ứng đầy đủ thì yếu tố cảm xúc sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn. Nhưng không vì thế mà ta có thể bỏ qua việc cải thiện yếu tố cảm xúc của quảng cáo Facebook và bài viết trên các trang web vì chính những cảm xúc sẽ đưa khách hàng đi đến những quyết định nằm ngoài đánh giá lý trí của họ.

Trong thời đại hiện nay, khi nền kinh tế thừa thãi hàng hóa, sự khác biệt về chất lượng và giá cả là không nhiều, con người sẽ lúng túng trong việc ra quyết định, và lúc này cảm xúc sẽ nhanh chóng nhận ra sự khác biệt nhỏ nhất thông qua cảm nhận khách quan cá nhân, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định thực hiện hành vi mua tour du lịch nước ngoài.

5.6.2. Nội dung giải pháp

Hình ảnh đẹp, mang tới cho khách hàng cảm nhận như được trải nghiệm vẻ đẹp thật sự của các địa điểm du lịch. Những khách hàng bị cuốn hút từ những hình đầu tiên và muốn được xem những hình ảnh tiếp theo. Mục tiêu hướng tới về cảm xúc là khiến cho những khách hàng dù đủ hay không đủ điều kiện du lịch cũng mong muốn được đặt chân tới điểm du lịch được nhắc tới trong quảng cáo.

Âm thanh và nhạc phù hợp với độ tuổi và sở thích của từng đối tượng khách hàng mà công ty hướng tới. Âm nhạc còn khơi gợi được cảm xúc của khách hàng, giúp họ liên tưởng được những nét đẹp đặc trưng của mỗi đất nước.

Thực hiện và đẩy mạnh các tour du lịch từ thiện, vừa làm tăng hình ảnh thương hiệu, vừa tạo được tình cảm cho khách hàng trong các chuyến đi. Sau khi thực hiện các tour từ thiện, có thể kết hợp quay và chụp hình làm tư liệu, xây dựng các video mang tính cảm xúc cao để quảng cáo. Ngày nay khi việc du lịch nước ngoài trở nên rất dễ dàng với phần lớn bộ phận người dân Việt Nam, thì việc quảng bá các tour từ thiện sẽ làm nên sự khác biệt cho công ty, thu hút được sự quan tâm của khách hàng hơn.

5.6.3. Tính khả thi của giải pháp Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Trước một môi trường quảng cáo bão hòa như hiện nay, công ty cổ phần Du lịch Thanh niên Xung phong đang quan tâm đến vấn đề đưa cảm xúc vào quảng cáo nhiều hơn. Bên cạnh đó, công ty cũng quan tâm đến các hoạt động cộng đồng, chính điều này cũng sẽ tạo tiền đề cho việc thực hiện các chiến lược tăng tính cảm xúc cho quảng cáo.

Cụ thể về kế hoạch các tour từ thiện, tăng tính cảm xúc cho các tour du lịch, tác giả đề xuất một chương trình “Tour từ thiện Hà Giang Tây Bắc” cụ thể như sau:

  • Mục đích của tour: Quyên góp cho trẻ em và phụ nữ vùng cao có điều kiện sống khó khăn.

Hình thức để quảng cáo tour:

Tập trung bài viết về vẻ đẹp Tây Bắc và bài viết cảm về cuộc sống khó khăn của phụ nữ và trẻ em vùng cao. Kèm với bài viết là những hình ảnh được chọn lọc về tour du lịch.

Các clip quay về cuộc sống người dân vùng cao kết hợp cảnh đẹp vùng Tây Bắc Hà Giang.

Quy trình làm clip và chọn nhạc:

  • Lên khung kịch bản cho clip (Team nội dung phụ trách việc lên ý tưởng)
  • Lựa chọn hình ảnh hoa đào Tây Bắc và phụ nữ, trẻ em vùng cao
  • Lựa chọn nhạc, đối với tour Tây Bắc, lựa chọn âm nhạc không lời mang âm hưởng vùng cao như tiếng khèn Tây Bắc hoặc những bài hát mang ý nghĩa cuộc sống, khiến âm nhạc đi vào tâm hồn người nghe “Để gió cuốn đi”.

Giải pháp cho yếu tố cảm xúc mang tính khả thi vì công ty từ trước đã có những quan tâm và tìm hiểu về việc đưa cảm xúc vào các chương trình, chiến dịch quảng cáo, việc đầu tư cho yếu tố cảm xúc cũng không tốn kém nhiều chi phí, ngược lại còn tăng được sức lan tỏa của các quảng cáo.

KẾT LUẬN Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

Sau gần 3 tháng thực tập tại công ty cổ phần Du Lịch Thanh niên Xung phong VYC Travel đã cho em khá nhiều kinh nghiệm thực tế. Những kiến thức thu thập được trên giảng đường đại học được kết hợp với những kinh nghiệm đã thu thập được từ công việc là nền tảng để tôi xây dựng và hoàn thành bài viết này.

Với mục tiêu của bài viết nhằm tìm hiểu những yếu tố cốt lõi tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng, từ đó vận dụng, đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp để áp dụng xây dựng định vị thương hiệu mới Banu Combo của công ty. Khi xác định được rõ ràng đặc trưng của khách hàng mục tiêu, xác định rõ được định vị mà công ty muốn xây dựng cho thương hiệu, bài viết mở ra thêm hướng đi cho các nghiên cứu xúc tiến thương hiệu, xúc tiến hành vi tiêu dùng.

Mặc dù đã cố gắng học hỏi, nghiên cứu, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau từ lý thuyết lẫn thực tế nhưng chắc hẳn bài viết cũng không tránh khỏi những sai sót. Kính mong quý thầy cô giảng viên xem xét và góp ý.

Lời cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn tien si le van Bay vì những đóng góp quý báu nơi thầy. Thầy luôn là nguồn động viên to lớn cả về kiến thức lẫn tinh thần cho chúng em trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin cảm ơn và kính chúc thầy và quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp. Khóa luận: KQNC Yếu tố quảng cáo đến hành vi mua tour du lịch.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Yếu tố quảng cáo đến hành vi chọn mua tour du lịch

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x