Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng lượng tiền gửi và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1. THÔNG TIN CHUNG

3.1.1. Sơ lược về Sacombank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín với tên giao dịch tiếng Anh là Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank (Sacombank), trụ sở chính ở 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P8, Q3, TP.HCM. Ngân hàng chính thức thành lập và đưa vào hoạt động ngày 21/12/1991 theo giấy phép thành lập và hoạt động số 0006/NNGP ngày 05/12/1991 do Ngân hàng nhà nước Việt Nam trên cơ sở sáp nhập bốn tổ chức tín dụng tại thành phố Hồ Chí Minh: Ngân hàng Phát triển kinh tế quận Gò Vấp, Hợp tác xã tín dụng Tân Bình, Hợp tác xã tín dụng Thành Công, Hợp tác xã tín dụng Lữ Gia với nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng như: Dịch huy động vốn, dịch vụ cho vay, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu, dịch vụ tài khoản, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước và nước ngoài, dịch vụ chi trả kiều hối, dịch vụ mua bán ngoại tệ, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, dịch vụ bao thanh toán, các giải pháp bảo hiểm và đầu tư, các dịch vụ ngân hàng khác trong khuôn khổ được phép hoạt động của ngân hàng. Xuất phát điểm chỉ là một ngân hàng nhỏ ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước với mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng và khoảng 100 nhân viên, hoạt động chủ yếu tại vùng ven TP.HCM, nhưng sau 25 năm hoạt động (tính đến thời điểm năm 2025) Sacombank đã trở thành một trong những ngân hàng Thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam với vốn điều lệ lên đến 18.852 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 1.469 tỷ đồng, tổng nguồn nhân lực là 16.007 người với 564 điểm giao dịch trên cả nước và cả khu vực Đông Dương, trong đó có một Ngân hàng Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Campuchia và một Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn tại Lào.

Sacombank là NH đầu tiên khai phá các thị trường tài chính trong khu vực, là NH đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và cũng là NH đầu tiên nhận được sự trợ giúp kỹ thuật từ Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) nên từ đó nhận được rất nhiều ưu thế. Là Ngân hàng duy nhất giao dịch ngoài giờ. Đội ngũ nhân viên với tuổi đời còn trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt tình với công việc, luôn nỗ lực không ngừng mang đến cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất. Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp tích cực cho nền kinh tế Việt Nam, Sacombank đã nhận được rất nhiều bằng khen và giải thưởng có uy tín trong và ngoài nước, điển hình như: Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Giải thưởng “Best Foreign Exchange Provider in Vietnam 2024” do Global Finance bình chọn
  • Giải thưởng “Best Use of Online Banking 2025” do Retail Banker Interbational bình chọn
  • Top 10 Thương hiệu – Sản phẩm/Dịch vụ nổi tiếng Asean 2025 do VILACAED bình chọn.
  • Giải thưởng Báo cáo thường niên các năm 2023 do LACP bình chọn
  • Best Retail Bank Vietnam 2024 do IFM Anh Quốc bình chọn
  • Giải Bạc cho Báo cáo thường niên trong ngành
  • Giải đồng Báo cáo thường niên 2024 do ARC bình chọn
  • Top 1000 Ngân hàng Thế giới do The Banker bình chọn
  • Ngân hàng tốt nhất trong các thị trường mới nổi 2023 do Global Finance bình chọn
  • Best Retail Bank Vietnam do International Finance Magazine bình chọn

Vào ngày 16/5/2017, Sacombank tạo nên một bước ngoặc mới trong lịch sử hình thành và phát triển NH với việc công bố thành lập Tập đoàn Tài chính Sacombank và Sacombank đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của tập đoàn. Việc hình thành mô hình tập đoàn là điều kiện phát triển các giải pháp tài chính trọn gói với chi phí hợp lý, nhằm tạo ra giá trị tăng cho khách hàng đồng thời nâng cao sức mạnh trong quá trình hội nhập mang tính chiến lược của Sacombank và nhóm các công ty thành viên.

Hiện tại, Tập đoàn tài chính Sacombank có sự góp mặt của các thành viên như sau:

  • Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của tập đoàn.

Thành viên trực thuộc:

  • Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank SBS)
  • Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank SBL)
  • Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBR)
  • Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank – SBA)
  • Công ty Vàng bạc đá quý Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank SBJ)

25 năm qua, Sacombank luôn kiên định với chiến lược phát triển của mình, tự tin mở ra ra những lối đi riêng và trở thành Ngân hàng tiên phong trong nhiều lĩnh vực. Sacombank còn được khách hàng biết đến với đội ngủ nhân viên trẻ, năng động, am hiểu nghiệp vụ và nhiệt tình trong công tác phục vụ khách hàng. Sacombank được xem là NHTMCP rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến dòng sản phẩm và dịch vụ cá nhân, định hướng 2025 – 2020 Sacombank sẽ trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu khu vực với phương châm “hiệu quả – an toàn – bền vững”

3.1.2. Quá trình hình thành của Sacombank chi nhánh Tiền Giang Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 24/07/2015 trên nền tảng của Tổ chức tín dụng Tiền Giang trực thuộc Sacombank chi nhánh Long An trụ sở ban đầu tại số 31 Võ Duy Linh, phường 1, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 29/1/2016 chi nhánh chính thức dời về đường số 6 Đinh Bộ Lĩnh phường 2, Thành phố Mỹ Tho, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp mang lại nhiều thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Qua 10 năm hoạt động Sacombank CN Tiền Giang đã gắn bó, đồng hành cùng các tổ chức kinh tế và cộng đồng dân cư khu vực, ngày càng khẳng định được thương hiệu trên địa bàn, được người dân tin cậy và giao dịch ngày một đông. Đối tượng truyền thống của Sacombank là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, chế biến thủy sản, nông sản. Sacombank CN Tiền Giang là một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả của toàn hệ thống.

Sacombank CN Tiền Giang có tổng cộng 1 chi nhánh và 7 phòng giao dịch được đặt trên 6 quận huyện của Tỉnh Tiền Giang.

  • Chi nhánh Tiền Giang: Số 6, Đinh Bộ Lĩnh, Phường 2, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
  • PGD Mỹ Tho A : Số 194 Ấp Bắc, Phường 5, Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
  • PGD Gò Công: Số 318 Võ Duy Ninh 1, Huyện Gò Công, Tiền Giang
  • PGD Chợ Gạo: Số 130 – O611 Khu 2, Thị Trấn Chợ Gạo, Huyện Chợ Gạo, Tiền Giang
  • PGD Vĩnh Kim: Ấp Vĩnh Thạnh, xã Vĩnh Kim, Châu Thành, Tiền Giang
  • PGD Cai Lậy: Số 2/336 Khu 5, đường tỉnh 868, Thị Trấn Cai Lậy, Tiền Giang
  • PGD An Hữu: Ấp 4, xã An Hữu, Huyện Cái Bè, Tiền Giang

PGD Cái Bè: Số 875, ấp 05, Xã Phú An, thị xã Cai Lậy, Tiền Giang Sacombank chi nhánh Tiền Giang đã nhận được nhiều bằng khen điển hình như sau: Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Đạt được thành tích cao về phát triển thẻ tín dụng quốc tế (năm 2016)
  • Đạt danh hiệu “Tập thể giỏi” do hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao 3 năm liền (2017 – 2019)
  • Đạt danh hiệu “Chi nhánh xuất sắc” (2019).

3.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự và chức năng

3.1.3.1 Tổ chức Sacombank CN Tiền Giang

  • Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Sacombank CN Tiền Giang

Sacombank Chi nhánh Tiền Giang được sắp xếp vào chi nhánh loại 4 trong tổng thể cơ cấu tổ chức của NH Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Cơ cấu bộ máy của chi nhánh được xếp hợp lý với nhiều phòng ban trực thuộc được tổ chức chặc chẽ có sự hỗ trợ qua lại giữa các bộ phận, giúp cho việc kinh doanh của chi nhánh hoạt động một cách tốt nhất, mang lại hiệu quả cao.

3.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận chính

  • Giám đốc

Giám đốc có trách nhiệm điều hành, tổ chức các chức năng nhiệm vụ của chi nhánh, các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc khu vực, Tổng Giám đốc và hôi đồng quản trị. Giám đốc chi nhánh thực hiện chế độ phân quyền, ủy quyền cho cán bộ trực thuộc phải có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đánh giá kiểm tra, giám sát nội dung đã được phân quyền. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Phó Giám đốc

Phó giám đốc chịu trách nhiệm về các nội dung được phân công. Cụ thể là: Chịu trách nhiệm về từng bộ mảng của các phòng ban; Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát tính tuân thủ của các đơn vị; Chịu trách nhiệm công tác đào tạo, tự đào tạo của chi nhánh; Chịu trách nhiệm quản lý công tác tự kiểm tra chấn chỉnh các Phòng nghiệp vụ; Chịu trách nhiệm về mặt hoạt động của các PGD.

  • Phòng kinh doanh

Bộ phận tư vấn:

  • Tư vấn, giải đáp thông tin khách hàng và bán hàng tại chỗ.
  • Thực hiện các thủ tục giao dịch, lưu trữ hồ sơ thông tin khách hàng.
  • Chăm sóc khách hàng và phát triển mối quan hệ với khách hàng.
  • Thực hiện công tác báo cáo các chỉ tiêu theo chức năng đảm trách.

Bộ phận tín dụng:

  • Thực hiện công tác tiếp thị để phát triển khách hàng, phát triển thị phần.
  • Hướng dẫn khách hàng tất cả các vấn đề có liên quan về cho vay.
  • Nghiên cứu hồ sơ, xác minh tình hình sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn, khả năng quản lý, tài sản đảm bảo cho khách hàng.
  • Phân tích, thẩm định đề xuất cho vay và gia hạn hồ sơ cho vay bảo lãnh.
  • Hướng dẫn khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ. Thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay của Ngân hàng đến khách hàng. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.
  • Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo.

Bộ phận thanh toán quốc tế:

  • Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán quốc tế.
  • Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định và đề xuất phát hành, thanh toán, thông báo L/C và thực hiện các phương pháp thanh toán quốc tế khác.

Phòng kiểm soát rủi ro

  • Có chức năng quản lý tín dụng, xử lý giao dịch và quỹ, thanh toán quốc tế.

Nhiệm vụ cụ thể của phòng trong chức năng quản lý tín dụng bao gồm:

  • Kiểm soát tín dụng: kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng, hoàn chỉnh lại hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, kết hợp với phòng dịch vụ khách hàng kiểm tra sau cho vay, lập thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo và kiểm soát hồ sơ tín dụng tại các đơn vị trực thuộc CN.
  • Quản lý nợ: quản lý theo dõi các danh mục cho vay, sắp xếp các chỉ tiêu, cũng như kiểm soát các khoản nợ gia hạn, nợ quá hạn nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho chi nhánh.
  • Chức năng khác: lưu trữ, bảo quản chính hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, giấy nợ và các giấy tờ liên quan khác.

Phòng kế toán và quỹ:

  • Chức năng của bộ phận hành chính bao gồm: quản lý công tác hành chánh, quản lý công tác nhân sự và công tác công nghệ thông tin. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Nhiệm vụ của phòng kế toán và quỹ bao gồm các công việc như sau:

Quản lý công tác kế toán tại CN: hướng dẫn, kiểm tra công tác hoạch kế toán tại CN và các đơn vị trực thuộc, thực hiện và kiểm soát các nghiệp vụ thanh toán, tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh, chịu trách nhiệm hậu kiểm kịp thời chứng từ kế toán tại CN, đề xuất các biện pháp xử lý sai sót, lưu trữ, bảo quản kho chứng từ kế toán theo quy định, là đầu nối tiếp nhận các yêu cầu về thanh toán, kiểm tra.

Quản lí công tác hành chính: tiếp cận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn bản, đảm bảo công tác lễ tân, hậu cần của CN, mua sắm quản lí các loại tài sản, theo dõi thực hiện chi phí điều hành, chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi công tác tải tiền, bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy…

Công tác nhân sự: xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hằng năm, giải quyết các tranh chấp nhân sự tại CN tổng hợp thi đua khen thưởng, báo cáo lao động định kì, tham mưu với giám đốc CN trong việc sắp xếp, bố trí, điều động đề bạc, xử lí kỉ luật đối với cấp nhân viên CN…

Công tác thông tin; giám sát hệ thống công nghệ thông tin tại CN và các đơn vị trực thuộc, hỗ trợ, khai thác bảo dưỡng trang thiết bị.

3.1.3.3. Lĩnh vực hoạt động của Sacombank CN Tiền Giang

Hoạt động huy động vốn:

  • Mở tài khoản và nhận tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
  • Mở tài khoản và nhận tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
  • Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.

Hoạt động tín dụng: Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Ngân hàng thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam cho nhiều thành phần kinh tế thuộc các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, tiêu dùng,… Đối tượng ngày càng mở rộng nhưng chủ yếu là khách hàng cá nhân và hộ gia đình.

Cung cấp dịch vụ của ngân hàng:

  • Cung cấp dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
  • Mở tài khoản thanh toán và phát hành thẻ thanh toán.
  • Thu mua ngoại tệ và chi trả kiều hối.
  • Cung cấp dịch vụ Internet Banking và SMS
  • Cho thuê ngăn tủ sắt.
  • Thu hộ cho các công ty cho thuê tài chính.
  • Báo cáo lương cho nhân viên, công nhân các công ty thông qua tài khoản thanh toán
  • Thực hiện ủy thác thanh toán hóa đơn điện, nước,…

3.1.3.4. Các sản phẩm, dịch vụ tiêu biểu của Sacombank CN Tiền Giang

  • Sản phẩm tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn có nhiều sản gói sản phẩm đa dạng như: tiết kiệm trung hạn đắt lợi, tiết kiệm đa năng, tiết kiệm phù đổng, tiết kiệm tuần năng động, tiền gửi góp ngày, tiền gửi tương lai, tiết kiệm có kỳ hạn ngày, tiết kiệm trung niên phúc lộc, tiết kiệm tích tài… Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Tiền gửi thanh toán gồm những loại: Gói tài khoản thanh toán IMAX, gói tài khoản học đường…

  • Sản phẩm tiền vay

Các sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp: Vay nông nghiệp, cho vay mở rộng tỷ lệ đảm bảo, cho vay đáp ứng vốn kịp thời, vay tiểu thương chợ, vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng bảo toàn, vay tiêu dùng bảo tín, vay tiêu dùng cho cán bộ nhân viên, vay đảm bảo bằng thẻ tiền gửi, vay du học, vay chứng minh năng lực tài chính, thấu chi tiền gửi,…

  • Dịch vụ chuyển tiền

Được hiện đại hóa qua hệ thống mạng vi tính có thể chuyển tiền trong hệ thống Sacombank, chuyển tiền NH liên kết với mức giá hợp lý, chuyển tiền ngoài hệ thống, chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài…

  • Thanh toán quốc tế

Sản phẩm này chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp xuất khẩu bao gồm dịch vụ chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C,…

  • Các sản phẩm thẻ

Có 3 loại thẻ: Thẻ thanh toán; Thẻ trả trước; Thẻ tín dụng.

  • Các sản phẩm dịch vụ khác

Ngoài các sản phẩm trên Sacombank còn cung cấp cát loại dịch vụ khác như: Thanh toán theo gói; Gói Newcombo; Thấu chi tiền gửi; Thanh toán Séc Campuchia/Lào tại Việt Nam; Giữ hộ tài liệu quan trọng; Cho thuê ngăn tủ sắt; Thu đổi séc du lịch; Cung ứng và phát hành Séc; Ủy thác thanh toán,…

3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

(Khái quát thực trạng hoạt động của Sacombank CN Tiền Giang qua phân tích báo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Sacombank CN Tiền Giang, phân tích tình hình huy động vốn thông qua phương pháp số tương đối và số tuyệt đối; Thực trạng những thuận lợi và khó khăn đang diễn ra trên địa bàn; Định hướng phát triển của Sacombank; Giới thiệu quy trình nghiệp vụ tiền gửi của khách hàng cá nhân.)

Bên cạnh việc tích cực đồng hành cùng chủ trương của Ngân hàng nhà nước, thực hiện hỗ trợ lãi suất và tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, chú trọng trích lập dự phòng rủi ro để đảm bảo an toàn hoạt động, Sacombank CN Tiền Giang vẫn duy trì được kết quả kinh doanh khả quan trong những năm qua:

  • Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank CN Tiền Giang từ 2023 – 2025
  • Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Sacombank CN Tiền Giang (2023 – 2025)

Tổng doanh thu:

Tổng doanh thu đều tăng qua các năm. Năm 2024 với mức doanh thu là 240.165 triệu đồng tăng 29.273 triệu đồng (13,88%) so với năm 2023. Trong đó, cơ cấu tổng doanh thu như sau: chiếm 82,4% tổng doanh thu là nguồn thu từ hoạt động tín dụng (đạt 198.004 triệu đồng) và 17,6% tỷ trọng là nguồn ngoài tín dụng (đạt 42.161 triệu đồng). Tổng doanh thu tăng chủ yếu nhờ nguồn thu từ hoạt động tín dụng, hoạt động huy động và cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng. Bên cạnh đó, Sacombank CN Tiền Giang đã đưa ra chính sách ưu đãi lãi suất, hỗ trợ cho vay các doanh nghiệp, tiểu thương, cá nhân và hộ gia đình, một mặt là giúp đỡ đối tượng vay vượt qua khó khăn, mặt khác nhằm tăng trưởng tín dụng cho Ngân hàng.

Năm 2025 doanh thu đạt 278.111 triệu đồng tăng 37.946 triệu đồng (15,8%) so với năm 2024. Trong đó cơ cấu doanh thu tăng cao nhất từ hoạt động tín dụng chiếm 76,7% tỷ trọng (213.562 triệu đồng) và 23,3% thu ngoài tín dụng đạt 64.549 triệu đồng. Sự kiện Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam sáp nhập vào Sacombank đã góp phần tạo nên sự chú ý của khách hàng đồng thời tạo nên sự bất ổn về nhân sự, cơ cấu, bộ máy hoạt động của Sacombank, nhưng Sacombank chi nhánh Tiền Giang vẫn phát triển ổn định thể hiện cụ thể qua tình hình doanh thu và lợi nhuận tăng năm 2025. Trong quá trình kinh doanh, khách hàng mở rộng quy mô sản suất đồng nghĩa với việc cần một lượng vốn đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu,…nắm bắt được nhu cầu đó, cán bộ nhân viên Sacombank đã kịp thời hỗ trợ nguồn vốn đến khách hàng. Sau khi vượt qua khó khăn họ sẽ là những khách hàng trung thành đem lại nguồn doanh thu lớn cho Ngân hàng.

  • Chi phí Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Chi phí tăng qua các năm, nguyên nhân chủ yếu là do chính sách huy động vốn của ngân hàng, lãi chi trả tiền gửi tiết kiệm chiếm khoảng 80% chi phí và chi phí điều chuyển vốn. Bên cạnh đó, Sacombank sẵn sàng đưa ra lãi suất thỏa thuận hợp lý đối với khách hàng gửi số tiền tiết kiệm lớn, dài hạn nhằm giữ chân và trở thành khách hàng thân thiết của ngân hàng. Năm 2024, tổng chi phí là 180.124 triệu đồng tăng 24.628 triệu đồng (15,8%) so với năm 2023. Trong đó tăng cao nhất chiếm 84,8% tỷ trọng là chi phí trả lãi (152.907 triệu đồng), đây là chi phí chủ yếu của Ngân hàng vì công tác huy động vốn trên địa bàn gặp nhiều khó khăn. Chi ngoài lãi chiếm 4,6% tỷ trọng (8.202 triệu đồng) và chi phí điều hành toàn chi nhánh là chiếm 10,6% (19.015 triệu đồng). Năm 2024 với sự kiện sáp nhập cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng trong khu vực nên chi phí điều hành tăng cao, chi phí ngoài lãi giảm đáng kể so với năm 2024. Huy động nguồn vốn là vấn đề thiết yếu cần quan tâm của ngành Ngân hàng nói chung và Sacombank nói riêng, vì thế Sacombank CN Tiền Giang cần tăng cường hoạt động huy động vốn tại địa bàn và tận dụng nguồn vốn từ tiền gửi thanh toán để giảm thiểu chi phí và đáp ứng nhu cầu rút, chuyển của khách hàng.

Năm 2025 chi phí lên đến 216.927 triệu đồng tăng 36.803 triệu đồng (20,43%) so với năm 2024. Trong đó, chi trả lãi là 78,5% tổng chi phí (170.354 triệu đồng), chi phí điều hành chiếm 15,1% tổng chi phí (32.646 triệu đồng) và chi phí ngoài lãi là 6,4% tổng chi phí (13,927 triệu đồng). Có hai nguyên nhân chính làm chi phí tăng: Nguyên nhân thứ nhất làm tăng chi phí ngoài lãi và chi phí điều hành là do chuẩn bị cho việc khai trương Phòng giao dịch mới từ việc sửa chửa và thay thế trang thiết bị của Phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Nam cũ góp phần tăng thị phần trên tỉnh Tiền Giang; Nguyên nhân thứ hai là do năm 2025 Sacombank triển khai hàng loạt sản phẩm tiền gửi với lãi suất đa dạng như: tiết kiệm trung hạn, tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm dài hạn,… trong đó, chi phí trả lãi cao chiếm 78,5% tổng chi phí.

  • Lợi nhuận trước thuế

Mặc dù chi phí hằng năm tăng nhưng không làm lợi nhuận giảm. Lợi nhuận của chi nhánh năm 2024 đạt 60.041 triệu đồng tăng 4.645 triệu đồng (8,4%) so với năm 2023. Năm 2025 lợi nhuận là 61.184 triệu đồng tăng 1.143 triệu đồng (1.9%) so với năm 2024. Trong giai đoạn năm 2025, bên cạnh sự cạnh tranh về lãi suất, phí với với các tổ chức tín dụng trên địa bàn; Là tiến trình tái cấu trúc hệ thống sáp nhập với NH Thương mại cổ phần Phương Nam làm gia tăng đáng kể chi phí của bảng kết quả hoạt động kinh doanh như thay đổi cơ sở vật chất (Trụ sở, thiết kế, máy móc thiết bị,…), tiền lương, đào tạo nhân sự, trích lập dự phòng,…. Giai đoạn này chẳng những không làm giảm lợi nhuận của Sacombank CN Tiền Giang so với năm 2024 mà còn tăng 1.143 triệu đồng (1,9%), nếu không chịu ảnh hưởng từ các yếu tố gia chi phí tăng cao so với năm 2024 thì lợi nhuận của Sacombank CN Tiền Giang còn tăng cao hơn so với hiện tại. So với mức lợi nhuận hàng ngàn tỉ đồng hàng năm của Sacombank thì chi nhánh đóng góp khoảng 1.1% – 1,3% toàn hệ thống. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Các yếu tố góp phần giữ vững và gia tăng lợi nhuận của chi nhánh, theo thống kê của Sacombank CN Tiền Giang từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng 40% (đẩy mạnh hoạt động cho vay phân tán, hoạt động tiếp thị và hỗ trợ khách hàng), từ huy động chiếm khoảng 30% (Sản phẩm tiền gửi đa dạng nhiều sự lựa chọn, tận dụng nguồn vốn không kỳ hạn với mức chi phí thấp,…) và từ dịch vụ chiếm khoảng 30% (Giao dịch ngày thứ bảy và các dịch vụ tiện ích làm các giao dịch diễn ra nhanh chóng, dễ sử dụng, chi phí thấp như: Internet banking, Ủy thác thanh toán, chuyển tiền,… thu hút một lượng lớn khách hàng đến giao dịch với Sacombank CN Tiền Giang). Với quy mô lớn, sự nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên Sacombank luôn luôn theo sát tình hình thị trường điều chỉnh hoạt động tín dụng phù hợp đảm bảo an toàn và hiệu quả cao nhất cho mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh giúp chi nhánh kiểm soát được rủi ro nợ xấu, khả năng thu hồi gốc, lãi,…giúp lợi nhuận của Ngân hàng tăng cao.

Thành lập năm 2015 trải qua hơn 10 năm hoạt động, Sacombank CN Tiền Giang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong hệ thống Sacombank và trên thị trường. Chi nhánh luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra, thể hiện theo đúng các chủ trương qui định của Ban lãnh đạo Ngân hàng, đồng thời luôn đảm bảo nguyên tắc an toàn, hiệu quả, nhanh chóng góp phần thực thi chính sách tiền tệ, hòa đồng vào môi trường cạnh tranh và phát triển theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa của Đảng và Nhà Nước. Ngoài ra với sự đa dạng các nghiệp vụ luôn nắm bắt được xu thế phát triển của xã hội, sự vận động của thị trường, cùng với điều kiện thuận lợi nơi chi nhánh tọa lạc đã mang lại kết quả hoạt động cao cho Sacombank CN Tiền Giang.

3.1.5. Phân tích tình hình nguồn vốn tại Sacombank CN Tiền Giang

Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, vai trò của nguồn vốn quyết định đến quy mô, tiềm lực, khả năng mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng thể hiện, cụ thể qua những khía cạnh sau:

Vốn là cơ sở của hoạt động ngân hàng: muốn hoạt động phải có vốn (giấy phép thành lập Ngân hàng, thực hiện tốt vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại,…)

Quyết định quy mô và khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh:

  • Quy mô: Nguồn vốn lớn thì tài sản lớn (tiền, chứng khoán, quy mô cho vay, tài sản cố định,…)
  • Nguồn vốn lớn có thể cung cấp nhiều dịch vụ, sản phẩm,…

Quyết định khả năng thanh khoản: Đáp ứng nhu cầu rút tiền (dự trữ lớn), đa dạng hoá đầu tư (giảm thiểu rủi ro ngân hàng kinh doanh an toàn hơn), nguồn vốn lớn tăng uy tín của ngân hàng (khi thiếu hụt trong thanh toán có điều kiện thuận lợn trong việc vay mượn và bù đắp thiếu hụt kịp thời,….) Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Ưu thế trong cạnh tranh: Giảm thiểu chi phí bình quân (Hoạt động, giao dịch lớn,…) tạo điều kiện cạnh tranh về giá. Dể dàng trang bị, ứng dụng công nghệ mới, đa dạng dịch vụ,….

Xác định vai trò quan trọng của nguồn vốn trong hoạt động của Sacombank. Chi nhánh đã không ngừng đưa ra và triển khai các giải pháp huy động để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi và đạt được kết quả sau:

  • Bảng 3.2: Nguồn vốn của Sacombank CN Tiền Giang từ 2023 – 2025
  • Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn vốn Sacombank Tiền Giang từ 2023 – 2025

Nhìn tổng thể nguồn vốn của Sacombank CN Tiền Giang tăng qua các năm. Cụ thể là năm 2024 vốn huy động đạt 2.826,1 tỷ đồng tăng 839,3 tỷ đồng (42,2%) so với năm 2023. Trong đó tỷ trọng nguồn vốn từ hoạt động huy động chiếm 63,5% tỷ trọng nguồn vốn, qua số liệu trên ta thấy rằng nguồn vốn huy động được chú trọng phát triển, thực hiện theo chiến lược phát triển đến năm 2020 của Sacombank. Vốn điều chuyển năm 2024 là 1.626,6 tỷ đồng tăng 378,0 tỷ đồng (30,3%) so với năm 2023 và chiếm 36,5% tỷ trọng nguồn vốn. Lượng vốn huy động cao hơn lượng vốn điều chuyển là 1.199,5 tỷ đồng (2024) thể hiện được cơ cấu vốn của Sacombank CN Tiền Giang và tập trung nhiều hơn về việc huy động vốn tự cung hơn là nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở nhằm giảm nguồn chi phí điều chuyển vốn.

Năm 2025 vốn huy động đạt 3.96,8 tỷ đồng tăng 1.136 tỷ đồng (40,2%) so với năm 2024, chiếm 64,7% tỷ trọng nguồn vốn. Năm 2025 là giai đoạn phát triển các sản phẩm tiền gửi linh hoạt tại Sacombank cũng như chất lượng dịch vụ của ngân hàng được nâng cao, thương hiệu Sacombank ngày càng uy tín nhận được sự tin tưởng của khách hàng. Trong năm 2025 lượng vốn điều chuyển là 2.156,9 tỷ đồng chiếm 35,3% tỷ trọng, tăng 530 triệu đồng (32,6%) so với năm 2024. Lượng vốn huy động cao hơn vốn điều chuyển 1.804,9 tỷ đồng (2025) nhận thấy rằng hoạt động huy động vốn của Sacombank Tiền Giang có hiệu quả tích cực.

Sự gia tăng này là do sự tin tưởng của khách hàng, chính sách huy động tốt, định hướng phát triển phù hợp. Tuy nhiên, tốc độ nguồn vốn tăng nhẹ so với 2024. Với nguồn vốn hiện tại, Sacombank đảm bảo hoạt động thanh khoản, chi phí hoạt động, hỗ trợ tốt cho nghiệp vụ cấp tín dụng. Đó là sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ nhân viên Sacombank CN Tiền Giang trong điều kiện nhu cầu khách hàng ngày cao, kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Tổ chức tín dụng, sự thay đổi của nền kinh tế,…

3.1.6. Phân tích tình hình huy động nguồn vốn tại Sacombank chi nhánh Tiền Giang Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

3.1.6.1. Huy động vốn theo kỳ hạn

  • Bảng 3.3: Nguồn vốn huy động của Sacombank Tiền Giang từ 2023 – 2025
  • Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nguồn vốn duy động của Sacombank Tiền Giang từ 2024 – 2025

Qua bảng số liệu ta thấy lượng tiền gửi ổn định và tăng qua các năm, lượng tiền gửi không kỳ hạn có tỷ trọng cao hơn so với tiền gửi có kỳ hạn, nguồn vốn từ tiền gửi không kỳ hạn với chi phí sử dụng vốn thấp rất có lợi cho Ngân hàng nhưng song song với lợi ít ngân hàng nhận lại là rủi ro thanh khoản cao, loại tiền này khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào đồng thời khách hàng sẽ nhận được mức lãi suất 0,3%/năm. Cụ thể là năm 2024 tiền gửi không kỳ hạn là 1.777,5 tỷ đồng tăng 626,4 tỷ đồng (54,4%) so với năm 2023, trong đó tiền gửi không kỳ hạn chiếm 62,9% tỷ trọng nguồn vốn huy động và tiền gửi có kỳ hạn là 37,1% (1.048,6 triệu đồng). Đối với tiền gửi có kỳ hạn, loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút khi đáo hạn, tuy nhiên trong thực tế Ngân hàng vẫn cho khách hàng rút trước hạn với điều kiện lãi suất chỉ được trả như lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.

Năm 2025 Sacombank Tiền Giang thông qua nhiều quan hệ liên kết, đồng thương hiệu cùng các doanh nghiệp, nhãn hiệu,…tạo điều kiện giúp doanh nghiệp trả lương qua thẻ thanh toán giúp giải quyết áp lực rút một lượng tiền lớn từ Ngân hàng về Doanh nghiệp để trả lương cho nhân viên khi đến ngày phát lương vì thế cho nên tiền gửi không kỳ hạn đạt mức 2.830,2 tỷ đồng tăng 41.052,7 tỷ đồng (59,2%) so với năm 2024, chiếm 71,4% tỷ trọng nguồn vốn huy động. Năm 2025 lượng tiền gửi có kỳ hạn là 1.131,6 tỷ đồng tăng 83 tỷ đồng (7,9%) so với năm 2024, chiếm 28,6% tỷ trọng nguồn vốn huy động. Khách hàng thích gửi tiền tiết kiệm mục đích là hưởng lãi và tạo một nguồn dự phòng khi có việc sử dụng đột xuất. Lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng dần là dấu hiệu tốt cho thấy sự ổn định về nguồn vốn và đảm bảo tính thanh khoản cho Ngân hàng.

3.1.6.2. Huy động vốn theo thành phần kinh tế Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Sacombank CN Tiền Giang chú trọng huy động nguồn vốn nội tệ, một phần do đặc thù địa bàn hoạt động chủ yếu là các giao dịch nội địa, khu vực hoạt động lúa gạo (Cụm công nghiệp An Thạnh, Khu công nghiệp Bà đắc,…), chăn nuôi với quy mô lớn, may mặc (khu công nghiệp Tân Hương,….), mặc khác tình hình hoạt động lúa gạo, chăn nuôi đang gặp khó khăn tạo ra cơ hội thu hút nguồn vốn nhàn rỗi với số lượng lớn và chi phí thấp. Số liệu được thể hiện ở bảng sau:

  • Bảng 3.4: Lượng tiền gửi tiết kiệm tại Sacombank Tiền Giang từ 2023 -2025
  • Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng nguồn vốn khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế gửi tại Sacombak Tiền Giang 2024 – 2025

Nhìn chung nguồn vốn huy động cá nhân tăng qua các năm, huy động từ khách hàng cá nhân năm 2024 đạt 95,9% tỷ trọng (2.709,1 tỷ đồng), tăng 940,9 tỷ đồng (53,2%) so với năm 2023. Năm 2025 nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân đạt 97,7% (3.868,7 tỷ đồng), tăng 1.159,6 tỷ đồng so với năm 2024. Sacombank hướng đến mục tiêu là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam nhóm khách hàng đến giao dịch nhiều nhất là khách hàng cá nhân. Cụ thể là tiền gửi bằng nội tệ của khách hàng cá nhân năm 2024 đạt mức 2.662 tỷ đồng, tăng 989,1 tỷ đồng (59,1%) so với năm 2023, khách hàng cá nhân phần nhiều chuyển tiền gửi ngoại tệ sang nội tệ. Tiền gửi bằng ngoại tệ là 47,1 tỷ đồng, giảm 48,2 tỷ đồng (50,6%), nguyên nhân chủ yếu là do biến động tỷ giá ngoại tệ cùng với hai lần thay đổi lãi suất trong năm 2024, cụ thể vào ngày 28/9 với việc hạ lãi suất tiền gửi đô la Mỹ đối với cá nhân từ 0,75% về còn 0,25%/năm và pháp nhân từ 0,25% về 0%/năm, ngày 17-12 chính thức sử dụng mức lãi suất 0% cho tất cả các thành phần kinh tế. Năm 2025 loại tiền gửi tiết kiệm cá nhân 3.868,7 tỷ đồng tăng 1.159,6 tỷ đồng (42,8%) so với năm 2024, loại tiền gửi nội tệ đạt 3.843,1 tỷ đồng chiếm 99,3% lượng tiền gửi cá nhân, tăng 1.181,1 tỷ đồng (44,4%) so với năm 2024. Tiền gửi ngoại tệ còn 25,7 tỷ đồng đạt mức 0,7% lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân, giảm 45,4% tương đương 21,4 tỷ đồng so với năm 2024, nguyên nhân là do chính sách chống đô la hóa của Nhà nước và Quyết định 2589/QĐ-NHNN ngày 17/12/2024 được ban hành, quyết định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là 0%, chính sách lãi suất ngoại tệ của Ngân hàng nhà nước thay đổi, Ngân hàng đống vai trò là bên giữ hộ nên lượng ngoại tệ giảm đáng kể. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn huy động của các tổ chức kinh tế giảm qua các năm, năm 2024 chiếm 4,1% tỷ trọng nguồn vốn (117 tỷ đồng) giảm 101,5 tỷ đồng so với năm 2023. Năm 2025 nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế giảm còn 93,1 tỷ đồng chiếm 2,3% tỷ trọng nguồn vốn. Năm 2024, tiền gửi nội tệ của các tổ chức kinh tế đạt 113,3 tỷ đồng , giảm 97,9 tỷ đồng (46,4%) so với năm 2023. Tiền gửi ngoại tệ là 3,7 tỷ đồng, giảm 3,6 tỷ đồng (49,3%) so với năm 2023. Năm 2025 lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế giảm đáng kể, tiền gửi nội tệ là 92,4 tỷ đồng chiếm 99,3% lượng tiền gửi các tổ chức tín dụng, giảm 20,9 tỷ đồng (18,4%), tiền gửi ngoại tệ là 0,6 tỷ đồng chiếm 0,7% lượng tiền, giảm 3,1 tỷ đồng so với năm 2024.

Việc huy động vốn có vai trò tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, bổ sung nguồn vốn tăng trưởng tín dụng. Ngân hàng cần có biện pháp thích hợp để quảng cáo, tuyên truyền lợi ích của các hình thức huy động đến mọi người dân đồng thời tăng cường các dịch vụ nâng cao tiện ích cho khách hàng, nhất là tăng tiện ích trong lĩnh vực thanh toán không dùng tiền mặt cho các thành phần kinh tế và dân cư để tranh thủ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế. Luôn đảm bảo khả năng chi trả đúng hạn, đảm bảo an toàn và thuận lợi, giữ bí mật số dư cho khách hàng. Các hình thức huy động không thể độc nhất tại cơ sở giao dịch mà có thể giao nhận và chi trả tại nhà của khách hàng. Mở rộng mạng lưới ATM ở những nơi tập trung đông dân cư như: Các điểm chợ, tại các xã, các ấp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng để đảm bảo tính nhanh, chính xác trong việc thu nhận và chi trả nhất là trong chuyển tiền thanh toán qua mạng vi tính, làm tốt sản phẩm dịch vụ tăng uy tín cho ngành từ đó có thêm nhiều khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán. Tăng cường công tác tiếp thị, thực hiện cải tiến lề lối làm việc, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng coi đây là chiến lược khách hàng. Vận dụng chính sách lãi suất linh hoạt để khai thác tối đa những nguồn vốn nhỏ lẽ trong dân cư bảo đảm tăng trưởng nguồn vốn ổn định có lợi cho kinh doanh.

3.1.7. Thuận lợi, khó khăn

3.1.7.1. Thuận lợi Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Luôn nhận được sự hỗ trợ của Đảng và các cấp Ban ngành giúp chi nhánh hoàn thành tốt chức năng của một Ngân hàng thương mại cổ phần.

Thương hiệu Sacombank: là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, đạt được nhiều bình chọn như: Ngân Hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam, Ngân Hàng điện tử tốt nhất Việt Nam.

Chính sách: Chính sách huy động vốn với nhiều cơ chế linh hoạt; Sacombank đề ra các chính sách đẩy mạnh các dự án công nghệ hỗ trợ tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động của CBNV; đồng thời, tận dụng hạ tầng cơ sở dữ liệu hiện đại để quản trị điều hành cũng như kiểm soát rủi ro một cách hiệu quả nhất.

Nhân lực: Đội ngũ lãnh đạo và ban điều hành là người có kinh nghiệm lâu năm trong lãnh vực ngân hàng nói chung và các nghiệp vụ chủ yếu của Sacombank. Có kinh nghiệm giúp Sacombank CN Tiền Giang vượt qua những khó khăn và thách thức trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ CBNV trẻ, năng động, được đào tạo, có trình độ nghiệp vụ tốt, thái độ phục vụ tận tâm, chuyên nghiệp.

Kênh phân phối: Mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp cả nước và nước bạn.

Hệ thống phần mềm: Đã triển khai áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực Ngân hàng. Điển hình là hiện nay Sacombank là một trong những Ngân hàng sử dụng phần mềm lõi Corebanking-T24. Đây là công nghệ giúp thao tác trên máy tính trở nên thuận tiện, nhanh chóng và giảm thiểu rủi ro tác nghiệp.

Vị trí của Sacombank CN Tiền Giang nằm ở trung tâm thành phố Mỹ Tho nơi có mật độ dân cư đông đúc, giao thông thuận tiện thuận lợi cho việc khách hàng đến giao dịch cũng như huy động lượng vốn nhàn rỗi tại địa phương.

Chi nhánh đã xây dựng cơ sở vật chất, trụ sở lớn, khang trang, khuôn viên rộng, có nhà giữ xe cho khách hàng đến giao dịch.

Ngân hàng thực hiện mua bảo hiểm tiền gửi, điều này tạo cho người gửi tiền an tâm cho khoản tiền gửi của mình vào ngân hàng. Với việc mua bảo hiểm như vậy ngân hàng có thể an tâm hoạt động vì nguồn vốn được đảm bảo tốt hơn, vừa đảm bảo lợi ích của khách hàng vửa được chia sẽ rủi ro từ phía công ty bảo hiểm; giúp nâng cao và duy trì tốt uy tín của ngân hàng.

Đã xây dựng được hệ khách hàng truyền thống và tạo được niềm tin cho khách hàng.

Mặc dù tình hình kinh tế xã hội và môi trường kinh doanh còn nhiều khó khăn, tuy nhiên những nền tảng và lợi thế đang có đã tạo thời cơ cho Sacombank mạnh dạn biến thách thức thành cơ hội để bứt phá vươn lên. Với nhận định tiềm năng thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam còn vô cùng lớn, đồng thời nhận diện thế mạnh mạng lưới trải dài ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia, cùng hệ thống công nghệ được chú trọng đầu tư, đội ngũ nhân sự trẻ trung và nhiệt huyết, chắc chắn Sacombank sẽ sớm hiện thực hóa mục tiêu Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Khu vực trong hành trình Vững bước vươn xa.

3.1.7.2 Khó khăn Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Điều kiện kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng nói chung và Sacombank nói riêng.

Đối thủ cạnh tranh: Cùng với tiến trình mở cửa của lĩnh vực tài chính, Sacombank cũng chịu sự canh tranh ngày càng gia tăng từ phía các ngân hàng bạn trên cùng địa bàn vì sự san sẻ lại thị phần cũng ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của Sacombank CN Tiền Giang.

Các Tổ chức tín dụng trên địa bàn sử dụng chính sách lãi suất, chính sách khuyến mãi và nhiều chương trình dự thưởng nhằm thu hút nguồn vốn tại địa phương.

Sản phẩm thay thế: Sự phát triển của thị trường vốn là nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu của các cá nhân tổ chức về sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.

Thị hiếu người dân: Tâm lý thích sử dụng tiền mặt ngại đến giao dịch với Ngân hàng, không chỉ riêng địa bàn Tiền Giang mà hầu như người dân tại các khu vực khác vẫn còn suy nghĩ để tiền cất giữ tại nhà an toàn hơn là gởi tại ngân hàng. Một bộ phận người dân vẫn còn có cái nhìn ít thiện cảm đối với các Ngân hàng vì thế để thay đổi cách nhìn về Ngân hàng theo hướng tích cực là một việc làm tương đối khó khăn và cần nhiều thời gian.

Nhóm khách hàng đa phần làm nông nghiệp và kinh doanh nông lâm thủy sản theo mùa vụ nên lượng vốn sẽ bị động tại thời điểm chưa vào thời vụ hoặc khi vào thời vụ lại không đủ lượng vốn đáp ứng nhu cầu rút tiền.

Mặc khác, nguồn thông tin của khách hàng chưa thông suốt do đó khách hàng đánh giá chất lượng thông qua phí dịch vụ, chưa nhận thấy rỏ sự khách biệt về cách thức phục vụ của nhân viên và các dịch vụ kèm theo.

3.1.8. Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn trong tương lai của Sacombank chi nhánh Tiền Giang Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Sacombank CN Tiền Giang là một phần của Sacombank nên quá trình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của Sacombank CN Tiền Giang được thực hiện theo cách thức riêng phù hợp với từng đặc điểm vùng miền (con người, cơ sở vật chất,…) nhưng điều hướng đến mục tiêu chung mà ban quản lý Sacombank đề ra. Trong những năm qua Sacombank CN Tiền Giang đã hoàn thành hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh đề ra, không những thế, với sứ mệnh “Không ngừng tối đa hóa giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông; Mang lại giá trị nghề nghiệp và sự thịnh vượng cho nhân viên, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng”, Sacombank cam kết luôn duy trì kinh doanh bền vững và đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng. Trong bối cảnh tình hình chung còn nhiều khó khăn, để tạo bước phát triển đột phá, tiếp tục vững tiến trên lộ trình thực thi Chiến lược phát triển 2024 – 2020, Sacombank CN Tiền Giang luôn bám sát chủ trương điều hành chính sách tiền tệ của Chính phủ và Ngân hàng nhà nước, không ngừng đổi mới, sáng tạo – phát huy tối đa các điểm mạnh – mạnh dạn điều chỉnh, khắc phục các mặt còn hạn chế – tiếp tục khẳng định vị thế tiên phong – nâng cao khả năng thích ứng với biến động của thị trường – tăng cường đẩy mạnh kinh doanh – điều tiết hợp lý các nguồn lực. Được cụ thể hóa bằng các chương trình hoạt động như sau:

  • Tiếp tục tăng cường hoạt động truyền thông, xây dựng chiến lược marketing và truyền thông hiệu quả trong giai đoạn 2024 – 2020, phát huy thế mạnh văn hóa Sacombank, nâng tầm vị thế, hình ảnh và thương hiệu Sacombank trong nội bộ, cộng đồng ngành và các nước trong khu vực thông qua các chương trình mang tính nhân văn, xã hội.
  • Tăng trưởng nguồn vốn huy động vững chắc, chú trọng đến yếu tố giá để nâng cao khả năng sinh lời, yếu tố trung dài hạn để giảm thiểu rủi ro kỳ hạn.

Đặt trọng tâm tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn theo hướng An toàn, Hiệu quả và Bền vững. Trong đó, đa dạng hóa nguồn vốn, đặc biệt tăng tỷ trọng nguồn vốn huy động từ dân cư, tập trung khai thác nguồn vốn trung dài hạn trong và ngoài nước để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định. Tín dụng vẫn là lĩnh vực trọng yếu nhưng sẽ được san sẻ cho các mục đích khác để đa dạng khả năng sử dụng vốn nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. Một số chỉ tiêu định hướng giai đoạn 2023-2020: Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 16%/năm
  • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 15%/năm
  • Huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng bình quân 16%/năm
  • Cho vay khách hàng tăng bình quân 16%/năm
  • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 22%/năm

Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao làm nền tảng để các nhóm chiến lược đạt được mục tiêu đề ra. Công tác tuyển dụng và đào tạo đặt trọng tâm cho hoạt động kinh doanh và hướng đến khách hàng. Ngoài chuyên môn riêng, mỗi cá nhân sẽ được trang bị những kỹ năng cần thiết để làm hài lòng khách hàng và đạt được mục tiêu kinh doanh, dù đang mang vai trò hỗ trợ hay trực tiếp kinh doanh. Ngoài ra, Ngân hàng cũng nâng cao mức độ gắn kết với cán bộ nhân viên để tạo động lực gắn bó và phát triển cho mục tiêu chung.

3.1.9. Quy trình thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Sacombank

  • Hình 3.2: Quy trình mở sổ tiết kiệm tại Sacombank Tiền Giang

Bước 1: Khách hàng đề nghị mở mới STK/Nộp thêm tiền vào STK

Tư vấn viên tiếp nhận, lắng nghe, tìm hiểu nhu cầu và kiểm tra thông tin của khách hàng.

Đối với khách hàng mở mới STK: Tư vấn viên mở mã khách hàng, photo chứng minh nhân dân đã đối chiếu với bản chính, tiến hành lưu trữ thông tin khách hàng. Tư vấn viên chuyển khách hàng đến quầy giao dịch.

Đối với khách hàng nộp thêm tiền vào STK: Trường hợp STK lãi nhập vốn phải tư vấn kỹ cho khách hàng biết STK của khách hàng sẽ hưỡng lãi suất không kỳ hạn, đề nghị khách hàng điền thông tin vào giấy đề nghị để tất toán sổ tiết kiệm khi chưa đến hạn tất toán, sau đó chuyển khách hàng đến quầy giao dịch mở lại sổ mới. Trường hợp STK là sổ đặc thù như tiền gửi tương lai, tiết kiệm phù đổng… Tư vấn viên chuyển khách hàng đến quầy giao dịch.

Bước 2: Kiểm tra thông tin và mở STK Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Đối với trường hợp nộp tiền vào STK: Giao dịch viên kiểm tra tính hợp lệ và khớp đúng thông tin trên STK.

Trường hợp STK lãi nhập vốn, đối chiếu thông tin khách hàng và giấy đề nghị, tiến hành tất toán sổ tiết kiệm, in giấy lĩnh tiền bao gồm vốn và lãi cho khách hàng ký tên, nhận thêm tiền khách hàng nộp thêm vào STK, mở sổ mới cho khách hàng.

Trường hợp STK đặc thù, nhận tiền, đếm, nhập dữ liệu, in thông tin lên STK và giấy nộp tiền cho khách hàng ký tên.

  • Đối với trường hợp mở mới STK: Giao dịch viên thu tiền, in sổ, cho khách hàng ký tên vào giấy nộp tiền.

Bước 3: Kiểm soát của trưởng đơn vị

  • Giao dịch viên chuyển bộ chứng từ bao gồm STK và giấy nộp tiền cho Trưởng đơn vị kiểm tra, đối chiếu lần cuối và ký tên.

Bước 4: Hoàn tất thủ tục

Sau khi Trưởng đơn vị ký tên chuyển đến Thủ quỹ đóng mộc Ngân hàng Sacombank lên sổ tiết kiệm. Thủ quỹ chuyển STK đến Giao dịch viên, Giao dịch viên trả STK cho khách hàng.

3.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Mô tả khái quát nghiên cứu bằng phương pháp thống kê mô tả dựa trên thông tin thu thập được từ đối tượng nghiên cứu;

Phân tích và đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng tại Ngân hàng thông qua mô hình Binary logistic;

Phân tích và đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng thông qua mô hình hồi quy đa biến;

  • Mô tả nghiên cứu

Trước khi phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân đang gửi tiền tại Ngân hàng, ta cần tìm hiểu sơ bộ về 100 khách hàng được phỏng vấn (Bảng câu hỏi được đề cập tại Phụ lục 1) thông qua thống kê mô tả để biết được đặc điểm khách hàng từ đó góp phần giúp Ngân hàng dễ dàng nhận diện đối tượng khách hàng tiềm năng.

  • Giới tính

Đầu tiên là sự khác biệt giới tính, giới tính là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

  • Bảng 3.5: Giới tính đối tượng nghiên cứu

Qua kết quả khảo sát, có thể nhận thấy chênh lệch về giới tính khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng. Với 100 khách hàng phỏng vấn có đến 59% khách hàng là nữ và 41% khách hàng là nam. Lượng khách hàng nữ nhiều hơn khách hàng nam không mang đến nhiều ngạc nhiên vì phụ nữ đa số là người giữ tiền trong gia đình, các khoản chi tiêu trong nhà đều được tính toán kỹ lưỡng, mặc khác gửi tiết kiệm giúp họ tránh được nỗi lo khi giữ một khoản tiền lớn tại nhà và có thêm thu nhập. Theo thống kê quý I năm 2026 của bộ phận tư vấn Sacombank chi nhánh Tiền Giang khoảng 78% khách hàng nữ đến gửi tiết kiệm (468 người) và 22% là khách hàng nam.

  • Biểu đồ 3.5: Giới tính đối tượng nghiên cứu

Tuổi của khách hàng

Độ tuổi của khách hàng là nhân tố khá quan trọng có tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Bảng 3.6: Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu

Gửi tiết kiệm cá nhân dành cho tất cả mọi người từ 18 tuổi trở lên khi họ đủ điều kiện và có tư cách pháp nhân. Qua bảng số liệu thu thập được ta thấy rằng các đối tượng khách hàng được phỏng vấn có độ tuổi thấp nhất là 20 tuổi, cao nhất là 66 tuổi. Tại Sacombank CN Tiền Giang nhóm người có tuổi từ 35 đến 45 là nhóm đối tượng đến gửi tiết kiệm nhiều nhất, đây là độ tuổi có việc làm và thu nhập ổn định, họ thích tích lũy tài sản dự phòng cho tương lai nhưng họ rất dễ thay đổi Ngân hàng, nơi mang lại lợi ích tốt nhất khi gửi tiền. Nhóm đối tượng từ 46 đến 56 là những người thích tích lũy ổn định và an toàn, họ không muốn đầu tư vào các kênh đầu tư mạo hiểm khác vì có nhiều rủi ro về vốn và là những đối tượng khách hàng trung thành của ngân hàng.

Nghề nghiệp:

  • Bảng 3.7: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
  • Biểu đồ 3.6: Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Nghề nghiệp phản ánh khả năng tài chính của mỗi người, một người có công việc ổn định, nguồn tài chính tốt ngoài việc trang trải chi phí cuộc sống hàng ngày còn dư một lượng tiền cho các khoản đầu tư khác. Qua bảng số liệu ta thấy được đối tượng khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm nhiều nhất 24% là nhóm khách hàng kinh doanh buôn bán, họ có nguồn thu nhập phụ thuộc hoàn toàn vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và lượng khách hàng có ổn định hay không nên thu nhập là bất ổn nhất, họ lựa chọn gửi tiền tiết kiệm là kênh đầu tư có thể sinh lời cũng như có thể rút vốn khi cần thiết; Nhóm khách hàng công, nhân viên chiếm 19% và công chức, viên chức chiếm 12%, họ là đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định nên gửi tiết kiệm đều đặn với mục đích là tích lũy cho tương lai; Nhóm khách hàng là học sinh sinh viên chiếm 16%, họ là những người chưa hoàn toàn có đủ khả năng tạo ra nguồn thu nhập lớn, chủ yếu là dựa vào tiền của gia đình và thu nhập từ việc làm bán thời gian, đây là nhóm đối tượng tiềm năng của ngân hàng; Nhóm khách hàng nông dân chiếm 13% và nội trợ chiếm 11% vì đặc điểm dân cư địa bàn Tiền Giang chủ yếu là nông nghiệp nên lượng khách hàng này tương đối đông, đây là nhóm đối tượng sẵn sàng trở thành mạng lưới quảng bá miễn phí cho Ngân hàng khi họ thật sự hài lòng; Nhóm khách hàng hưu trí là nhóm đối tượng được phỏng vấn thấp nhất chiếm 5% là nhóm khách hàng chủ yếu gửi kỳ hạn dài và thích các chương trình khuyến mãi của Ngân hàng.

Thu nhập và chi phí: Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Bảng 3.8: Thu nhập và chi phí của đối tượng nghiên cứu

Thu nhập và chi phí là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng, theo kết quả thống kê cho thấy thu nhập thấp nhất của khách hàng gửi tiền là 6.500.000 đồng và cao nhất là 20.000.000 đồng, số tiền thu nhập trung bình được tính toán là 11.320.000 đồng. Mức thu nhập này tương đối đáp ứng đủ mức sống vì khách hàng được phỏng vấn trải rộng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có khách hàng sống ở vùng thành phố cũng có khách hàng sống ở đồng quê. Qua số liệu được thu thập từ thu nhập của khách hàng, ta thấy có những khách hàng có thu nhập thấp 6.500.000 đồng nhưng vẫn gửi tiết kiệm là dấu hiện tốt; Mức chi phí của khách hàng thấp nhấp là 1.200.000 đồng và cao nhất là 8.000.000 đồng, mức chi tiêu trung bình được tính toán khoảng 3.992.000 đồng, với mức chi tiêu này đủ phục vụ nhu cầu sinh sống của khách hàng. Chi tiêu càng ít thì lượng tiền tiết kiệm sẽ càng nhiều và ngược lại.

Số người trong gia đình:

  • Bảng 3.9: Số người trong hộ của đối tượng nghiên cứu

Số người trong gia đình của đối tượng nghiên cứu giao động từ 1 đến 4 người, số người càng nhiều thì khả năng nguồn chi phí càng cao, khả năng tích lũy giảm đi ảnh hưởng đến lượng tiền gửi vào Ngân hàng.

  • Lý do không chọn gửi tiền ở Sacombank

Mỗi người điều có những tiêu chuẩn riêng để chọn lựa Ngân hàng gửi tiền tiết kiệm, sau đây là bảng thống kê một số lý do đại diện của khách hàng khi không quyết định gửi tiền ở Sacombank.

  • Bảng 3.10: Lý do không gửi tiền tại Sacombank của đối tượng nghiên cứu

Qua kết quả thống kê của 40 khách hàng không gửi tiền tiết kiệm tại Sacombank ta nhận thấy rằng có 25 ý kiến (23,1%) cho rằng thái độ phục vụ của nhân viên giữ vai trò chủ chốt quyết định lựa chọn gửi tiền hay không gửi tiền của khách hàng, khuyến mãi 21 ý kiến (19,4%), lãi suất chiếm 19 ý kiến (17,6%), uy tín Ngân hàng là 17 ý kiến (15,8%), vị trí Ngân hàng gần nhà chiếm 14 ý kiến (12,9%), có người quen làm việc tại Ngân hàng có 12 ý kiến (11,2%). Không riêng Sacombank CN Tiền Giang đa số các Tổ chức tín dụng trên địa bàn đều hướng đến đối tượng thường đến giao dịch, thứ nhất là có nguồn khách hàng tại chổ, thứ hai tiết kiệm chi phí,.. nên không thể đáp ứng hết tất cả nhu cầu của tất cả mọi người.

  • Gửi tiền tại Sacombank trong tương lai

Bảng 3.11: Ý kiến của khách hàng về việc gửi tiền tại Sacombank trong tương lai

Khi 40 khách hàng không gửi tiền tại Sacombank được hỏi trong tương lai có đến gửi tiền tại Sacombank hay không có 27,5% (11 khách hàng) trả lời là có và 72,5% ( 29 khách hàng) trả lời là không.

Nhóm đối tượng sẽ không đến gửi tiền tại Sacommbank, khách hàng cho biết họ đã quen với nhân viên, cách phục vụ và quy trình làm việc tại Ngân hàng đang gửi tiền, khách hàng cảm thấy thân thiết khi đến giao dịch vì sự ăn ý của nhân viên và khách hàng mặc dù lãi suất thấp. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Nhóm khách hàng đến gửi tiền tại Sacombank nghĩ rằng họ chưa hài lòng với mức lãi suất và các chương trình khuyến mãi của Ngân hàng đang gửi tiền nên muốn tìm kiếm Ngân hàng khác có nhiều ưu đãi hơn.

  • Mục đích gửi tiền của khách hàng

Khách hàng gửi tiết kiệm với những mục đích khác nhau, việc tìm hiểu mục đích gửi tiền của khách hàng rất quan trọng, đây là cơ sở đưa ra các biện pháp thu hút khách hàng gửi tiền tiết kiệm một cách hợp lý. Sau đây là bảng tổng hợp mục đích gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.

  • Bảng 3.12: Mục đích gửi tiền của đối tượng nghiên cứu

Qua bảng số liệu thống kê ta thấy rằng khách hàng không chỉ có một mục đích gửi tiền mà có nhiều mục đích khác nhau, trong đó cao nhất có 31,2% (76 ý kiến) nghiêng về hướng gửi tiết kiệm là nơi cất giữ an toàn. 30,4% (74 ý kiến) cho rằng gửi tiết kiệm để sinh lời, đây là hai ý kiến góp phần nhận thấy tâm lý của đại đa số khách hàng. 16,8% (41 ý kiến) cho rằng gửi tiết kiệm để dự phòng trong những tình huống ngoài ý muốn. 12,9% (31 ý kiến) cho rằng gửi tiết kiệm là kênh đầu tư an toàn, 9% (22 ý kiến) cho rằng gửi tiết kiệm giúp duy trì cuộc sống ổn định.

  • Kênh tìm kiếm thông tin

Sau khi nhận ra nhu cầu và mục đích gửi tiền tiết kiệm của cũng như lợi ít mà khách hàng muốn đạt được từ việc gửi tiết kiệm. Khách hàng sẽ tìm hiểu thông tin liên quan đến Ngân hàng, dịch vụ tiền gửi, các sản phẩm tiền gửi và lãi suất của ngân hàng, tiến hành so sánh và lựa chọn Ngân hàng mang lại lợi ích cao nhất. Trong thực tế có rất nhiều nguồn để tìm hiểu thông tin, sau đây là các nguồn thường xuyên được sử dụng: Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Bảng 3.13: Kênh tìm hiểu thông tin của đối tượng nghiên cứu

Qua kết quả phân tích, mức độ ảnh hưởng từ bạn bè người thân giới thiệu là quan trọng nhất có 22,4% (38 ý kiến), đây cũng là kênh quảng cáo ích tốn chi phí mà hiệu quả nhất của Ngân hàng, đa số là khách hàng nữ cung cấp thông tin thay Ngân hàng do người dân trên địa bàn phần nhiều là người dân chất phác. 20,6% (35 ý kiến) tìm kiếm thông tin qua báo chí các loại, đây là phương tiện tìm kiếm cho nhóm khách hàng nam, nữ thường xuyên theo dõi thông tin trên báo chí. 15,9% (27 ý kiến) là do nhân viên ngân hàng tiếp thị và 27 ý kiến tìm kiếm thông tin thông qua Internet, trang web của ngân hàng, nguồn thông tin này dành cho nhóm đối tượng có độ tuổi từ 20 đến 40, nhóm đối tượng thường xuyên sử dụng Internet.13,5% (23 ý kiến) tìm kiếm thông tin qua quảng cáo. 11.8% (20 ý kiến) do bảng quảng cáo. Phân tích trên góp phần nhận định được nguồn thông tin mà khách hàng tìm kiếm nhiều nhất giúp Ngân hàng giảm chi phí trong hoạt động quảng bá thương hiệu.

  • Gói tiết kiệm đang sử dụng

Trên mặt bằng hệ thống các Ngân hàng có rất nhiều gói sản phẩm dịch vụ nói chung và tiết kiệm nói riêng gần như giống nhau về hình thức (tiết kiệm đa năng, tiết kiệm linh hoạt, tiết kiệm phù đổng, tiết kiệm tích tài, tiết kiệm trung niên phúc lộc, tiết kiệm trung hạn đắc lợi, tiết kiệm tuần năng động,…), sau đây là khái quát những gói tiết kiệm thường được lựa chọn:

  • Bảng 3.14: Gói tiết kiệm đang sử dụng của đối tượng nghiên cứu

Thông qua kết quả thống kê ta thấy có 69,9% (86 ý kiến) nghiêng về tiết kiệm có kỳ hạn, đây là hình thức tiết kiệm truyền thống được ưa thích và sử dụng mang lại nguồn vốn chủ yếu tại các Ngân hàng, đối tượng khách hàng chủ yếu của hình thức này là nhóm khách hàng kinh doanh buôn bán, nông dân và hưu trí. 18,7% (23 ý kiến) chọn tiết kiệm tích lũy tương lai, đây là gói tiết kiệm cần người sử dụng phải nộp tiền vào ngày đã thỏa thuận với Ngân hàng khi mở STK, đây là hình thức gửi tiết kiệm dành cho đối tượng là công, nhân viên, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên những khách hàng có lượng thu nhập ổn định. 8,9% (11 ý kiến) cho rằng tiết kiệm không kỳ hạn là lựa chọn của họ, gói tiết kiệm này ít người sử dụng đến vì lãi suất không kỳ hạn ở mức 0.3%/năm không mang đến nhiều lợi nhuận cho người đầu tư, đa số khách hàng chọn hình thức tiết kiệm này là những khách hàng thường xuyên tất toán STK trước hạn. 2,5% (3 ý kiến) cho rằng tiết kiệm online là lựa chọn tốt vì họ không cần phải đến ngân hàng nộp tiền và làm STK, lãi suất cao hơn gửi tiền tiết kiệm tại quầy 0.1%/năm, khách hàng chỉ cần có điện thoại thông minh hoặc máy tính có kết nối Internet là có thể hoàn thành thủ tục gửi tiết kiệm tại nhà bằng cách chuyển tiền từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiết kiệm, tiện lợi, không mất thời gian nhưng hình thức tiết kiệm này vẫn chưa phổ biến rộng rãi vì đặc điểm địa bàn tỉnh Tiền Giang. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

  • Mức độ quan trọng của các yếu tố

Bảng 3.15: Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng.

Theo ý kiến của khách hàng sau khi được phân tích, khuyến mãi được ưu tiên là mục tiêu quan trọng nhất với mức trung bình đạt 4,37 điểm, khách hàng đánh giá rất cao về các chương trình khuyến mãi của Ngân hàng vì các chương trình tạo nên sự thích thú cũng như mang lại lợi ích cho khách hàng. Yếu tố có người quen làm việc tại Ngân hàng đạt mức trung bình là 4,27 điểm, khách hàng cảm thấy nên gửi tiền vào ngân hàng có người quen của mình đang làm việc sẽ cảm thấy an tâm hơn. Chất lượng phục vụ của nhân viên được 4,17 điểm và lãi suất hợp lý là 4,16 điểm được khách hàng đánh giá cao, họ nhận thấy mình được tôn trọng khi đến gửi tiền và thu nhập từ lãi gửi tiết kiệm đáp ứng nhu cầu của họ. Khoảng cách từ nhà đến Ngân hàng đạt 4,14 điểm trung bình. Thời gian giao dịch là 3,93 điểm trung bình đa số khách hàng đều mong muốn thủ tục được hoàn thành nhanh chóng.

  • Quyết định gửi thêm tiền trong tương lai

Sử dụng thang đo Likert để thu thập số liệu về quyết định gửi thêm tiền tiết kiệm trong tương lai của khách hàng và kết quả thu được như sau:

  • Bảng 3.16: Quyết định gửi thêm tiền của đối tượng nghiên cứu

Giá trị trung bình nằm ở mức 3.12 điểm cho thấy khách hàng đang phân vân giữ việc gửi thêm hay không, phân tích này góp phần làm rỏ thách thức giữ khách hàng ở lại với Ngân hàng.

  • Bảng 3.17: Giới thiệu người quen gửi tiền vào Ngân hàng

Kết quả trên cho thấy có 45% khách hàng sẽ giới thiệu Ngân hàng mình đang giao dịch với người thân và bạn bè khi họ cảm thấy hài lòng với sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp cũng như thái độ phục vụ của nhân viên quyết định khách hàng đi hay ở. 55% khách hàng sẽ không giới thiệu bạn bè đến gửi tiền, khi được hỏi tại sao một số ý kiến đại diện cho rằng lãi suất thấp không thu được lãi nhiều, phải đợi lâu mất thời gian của họ và thái độ phụ vụ của nhân viên không tốt khách hàng chưa cảm thấy hài lòng.

  • Thời gian giao dịch hợp lý

Bảng 3.18: Thời gian giao dịch mong muốn của khách hàng

Khi được phỏng vấn, nhiều khách hàng cho rằng họ tốn khá nhiều thời gian đợi hoàn tất thủ tục gửi tiết kiệm, thời gian dao động từ 15 phút (vắng khách, làm mới STK) đến 40 phút (khách đông, tái tục STK và chi lãi). Khách hàng mong muốn thu tục được hoàn tất với thời gian nhanh hơn, họ mong muốn 10 phút là thấp nhất khi làm STK và 25 phút là lâu nhất, trung bình nằm ở khoảng 14,65 phút thì đạt được sự hài lòng của khách hàng. Qua đây tác giả cũng nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề thời gian với mong muốn của khách hàng.

3.2.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

3.2.2.1.Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng

Số liệu sơ cấp thu thập là 100 mẫu và được xử lý, tiến hành phân tích binary logistic bằng phần mềm SPSS 20, ta thu được kết quả (Phụ lục 2.2) như sau:

Bảng 3.19: Kết quả mô hình binary logistic cho quyết định gửi tiền của đối tượng nghiên cứu

  • Kiểm định kết quả

Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát:

Giả thuyết: H0: 𝛽1 = 𝛽1 = Quyết định gửi tiền bị ảnh hưởng bởi các nhân tố trong nghiên cứu = 0. Tức quyết định gởi tiền không bị ảnh hưởng bởi các nhân tố trong nghiên cứu

H1: 𝛽1 G 𝛽1 G Quyết định gửi tiền bị ảnh hưởng bởi các nhân tố trong nghiên cứu G 0. Tức quyết định gởi tiền bị ảnh hưởng bởi các nhân tố trong nghiên cứu.

Dựa vào kết quả chạy hồi quy mô hình Binary logistics (Phụ lục 3.1 ), ta thấy Sig. = 0.000 < 5% nên ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1, nghĩa là tổ hợp liên hệ tuyến tính của toàn bộ các hệ số trong mô hình có ý nghĩa trong việc giải thích cho biến phụ thuộc.

Chi-square = 29,539, Chi-square không cao nên có thể kết luận mô hình có độ phù hợp tốt.

  • Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

Kết quả cho thấy chỉ số đánh giá mức độ phù hợp của mô hình -2LL (-2 log likelihood) = 105,064 không cao (Phụ lục 3.1), như vậy -2LL thể hiện một mức độ phù hợp khá tốt của mô hình tổng thể.

  • Đánh giá mức độ dự báo của mô hình

Trong 40 trường hợp không gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng thì đã dự đoán đúng 24 trường hợp tương ứng với tỉ lệ trúng là 60%. Còn trong 60 trường hợp có gởi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng đã dự đoán trúng 49 trường hợp ứng với tỉ lệ trúng là 81,7%. Từ điều này, ta tính được tỉ lệ dự đoán đúng của toàn mô hình là 73% (Phụ lục 3.3).

  • Phương trình hồi quy Binary logistics Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Tổng số 7 biến đưa vào mô hình có 4 biến có ý nghĩ thống kê là: Uy tín ngân hàng, chất lượng phục vụ nhân viên, khoảng cách từ nhà đến ngân hàng, lãi suất (vì sig. <5%) và 3 biến không có ý nghĩ thông kê là: Thời gian giao dịch với ngân hàng, khuyến mãi của ngân hàng và có người quen làm việc tại Ngân hàng, (vì Sig. >5%). Từ các hệ số hồi quy này (Phụ lục 3.2) ta viết được phương trình sau: Y= -5,441+1,301X1+1,595X2+-2,145X5+1,070X6

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng.

  • Uy tín của ngân hàng (X1)

Uy tín của ngân hàng (𝛽 = 1,301) tỷ lệ thuận với quyết định gửi tiền của khách hàng, trùng với dấu mô hình kỳ vọng của mô hình được đặt ra, uy tín ngân hàng giữ vai trò khá quan trọng trong việc đưa ra quyết định của khách hàng. Trong thực tế uy tín ngân hàng càng cao thì lãi suất thấp.

  • Chất lượng phục vụ của nhân viên (X2)

Kết quả mô hình trên cho thấy chất lượng phục vụ của nhân viên (𝛽 = 1,595) có dấu dương (+) tỷ lệ thuận với quyết định gửi tiền của khách hàng, trùng với dấu mô hình kỳ vọng. Điều này nói lên tầm ảnh hưởng rất lớn đến quyết định gửi tiền của khách hàng, cán bộ nhân viên phải luôn luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng. Thái độ phục vụ và chăm sóc khách hàng tốt được xây dựng trên nền tảng:

  • Luôn coi trọng khách hàng, nổ lực giúp đỡ họ.
  • Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là nhiệm vụ hàng đầu, vì vậy cần bảo vệ lợi ích chính đáng của họ.

Để thể hiện thái độ tôn trọng khách hàng thì cán bộ nhân viên luôn là những người: Ăn mặc chỉnh tề, tác phong lịch sự; Công nhận sự hiện diện của khách hàng ngay lập tức; Thể hiện sự thân thiện với khách hàng; Chào khách hàng thân thiện và lịch sự; Luôn cám ơn khách hàng,… có như vậy khách hàng luôn nhớ và quay lại giao dịch.

  • Khoảng cách từ nhà đến Ngân hàng (X5) Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Yếu tố khoảng cách (𝛽 = -2,145) ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng, khoảng cách có dấu âm (-) tỷ lệ thuận với dấu của dấu mô hình được kỳ vọng. Vị trí của Ngân hàng nằm ở nơi có mật độ dân cư đông đúc như là khu vực hoạt động lúa gạo (Cụm công nghiệp An Thạnh, Khu công nghiệp Bà đắc,…), chăn nuôi với quy mô lớn, may mặc (khu công nghiệp Tân Hương,….) giao thông thuận tiện thuận lợi cho việc khách hàng đến giao dịch cũng như huy động lượng vốn nhàn rỗi tại địa phương. Bên cạnh đó tình hình an ninh hiện nay diễn biến phức tạp nên khách hàng thường chọn các Ngân hàng gần nhà để đảm bảo an toàn cho lượng tiền gửi khi đến ngân hàng giao dịch, hiểu được nhu cầu đó của khách hàng, hầu hết các Ngân hàng đều chạy đua công nghệ, dịch vụ tiện ích (Máy POS, Internet banking, Ủy thác thanh toán, chuyển tiền,… ) và có hệ thống ATM rộng khắp thuận tiện cho việc rút, chuyển giúp rút ngắn khoảng cách địa lý.

  • Lãi suất (X6)

Lãi suất 𝛽 = 1,070 cùng dấu với mô hình được kỳ vọng trước đó. Lãi suất càng cao, lợi ích khách hàng nhận được càng lớn nên yếu tố lãi suất ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

3.2.2.2. Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lượng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng

Phân tích hồi quy tương quan của các biến độc lập tất cả các Sig. < 5% cho thấy rằng các biến không bị đa cộng tuyến (Phụ lục 4), hệ số VIF (độ phóng đại phương sai)< 10 của phân tích hồi quy đa biến cũng chứng minh (Phụ lục 5.3), sau đây là số liệu phân tích hồi quy đa biến:

  • Bảng 3.20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến

Tác giả sử dụng phương pháp Enter cho mô hình hồi quy với 100 mẫu quan sát.

Kết quả kiểm định:

  • Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình

Giả thuyết: H0: 𝛽1 = 𝛽1 = Có sự khác nhau giữa các biến = 0. Tức là không có sự khác biệt giữa các biến trong mô hình hồi quy đa biến. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

H1: 𝛽1 G 𝛽1 G Có sự khác nhau giữa các biến G 0. Tức là có sự khác biệt giữa các biến trong mô hình hồi quy đa biến.

Dựa vào kết quả bảng Anova (Phụ lục 5.2), với Sig.=0,000 <5% nên ở độ tin cậy 95% , bác bỏ giả thuyết H0, ta có thể khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

  • Độ phù hợp của mô hình

Hệ số đánh giá độ phù hợp của mô hình R2 hiệu chỉnh =0,944 > 50% cho biết lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng (Y) được giải thích bởi 94,4% các yếu tố có ý nghĩa được đưa vào mô hình.

  • Kiểm tra bảng kết quả phân tích hồi quy

Tổng số 10 biến đưa vào mô hình điều có hệ số 𝛽 G 0 nhưng chỉ có 6 biến có ý nghĩ thông kê (Sig. <5%) là: Uy tín ngân hàng, chất lượng phục vụ nhân viên, lãi suất, thu nhập, chi phí và số người trong hộ. Dựa vào mức ý nghĩa của các biến độc lập được phân tích trên( Sig. >5%) có thể khẳng định có 4 biến không có ý nghĩa thống kê là: Thời gian giao dịch với ngân hàng, khuyến mãi của ngân hàng, khoảng cách từ nhà đến ngân hàng, có người quen làm việc tại ngân hàng, 4 biến không có ý nghĩa thông kê sẽ bị loại khỏi mô hình.

  • Phương trình hồi quy đa biến.

Từ kết quả phân tích hồi quy phía trên, ta thấy mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập được thể hiện trong phương trình sau: Y = 0,070 X1+0,216X2+0,091X6+0,312X8+0,715X9-0,434X10

Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng:

  • Uy tín của ngân hàng (X1) Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Kết quả phân tích cho thấy uy tín của ngân hàng (𝛽 = 0,070 và có mức độ ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 7,2%). Hệ số 𝛽 tỷ lệ thuận với lượng tiền gửi của khách hàng, trùng với dấu mô hình kỳ vọng của mô hình. Kết quả này được lý giải bởi tâm lý của đa số người dân đến gửi tiền tiết kiệm, họ muốn món tiền gửi đi có thể sinh lời nhưng phải được đảm bảo an toàn nên uy tín là điều kiện đầu tiên được xem xét khi lựa chọn ngân hàng. Thông qua khảo sát điều tra Ngân hàng được thực hiện trong tháng 6/2025 của Vietnam Report về quy mô vốn, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, kế hoạch hoạt động trong năm 2025… được xem như yếu tố bổ sung nhằm xác định vị thế của ngân hàng trong ngành. Theo đó, những ngân hàng có mặt trong các danh sách này có năng lực tài chính, có kinh nghiệm kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng, tạo được vị thế trên thị trường tài chính ngân hàng, đồng thời được khách hàng đánh giá tích cực về chất lượng sản phẩm và dịch vụ trong năm 2024 – 2025, Sacombank vinh dự đạt danh hiệu “Top 10 ngân hàng uy tín năm 2025” do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp với báo VietnamNet công bố, đây là điểm nhấn về uy tín của Sacombank.

  • Chất lượng phục vụ của nhân viên (X2)

Chất lượng phục vụ của nhân viên (β= 0,216 và có mức độ ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 22,3%). Hệ số β chất lượng phục vụ của nhân viên tỷ lệ thuận với lượng tiền gửi của khách hàng, trùng với dấu mô hình kỳ vọng. Nếu khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ sản phẩm cũng như thái độ đúng chuẩn mực của nhân viên thì họ sẽ quý mến và thường xuyên đến giao dịch. Thái độ phục vụ của nhân viên Sacombank nhận được nhiều phản hồi tích cực của khách hàng trên social media trong đó nhiều người nói rằng họ hài lòng với sự phục vụ của nhân viên, bên cạnh đó cũng có một số phản hồi tiêu cực vì phải chịu thái độ khó chịu từ phía nhân viên ngân hàng.

  • Lãi suất (X6) Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

Yếu tố lãi suất của ngân hàng (𝛽 = 0,091 và có mức độ ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 9,4%), tỷ lệ thuận với lượng tiền gửi của khách hàng, cùng với dấu mô hình kỳ vọng của mô hình. Lãi suất Ngân hàng càng cao càng thu hút nhiều nguồn vốn trong dân cư. Cụ thể là đợt tăng lãi suất mới nhất tại Sacombank và các Ngân hàng khác vào ngày 29/12/2025, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng của Sacombank là 6,8% tương đối cao hơn một số ngân hàng cùng địa bàn, cùng với nhiều chương trình ưu đãi tặng tiền mặt khi khách hàng gửi tiền đến gửi tiền dài hạn.

  • Thu nhập (X8)

Yếu tố thu nhập (𝛽 = 0,312 và có mức độ ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 32,2%) rất quan trọng đối với lượng tiền gửi của khách hàng, qua kết quả phân tích hồi quy đa biến ta thu được hệ số ước lượng cùng dấu với mô hình kỳ vọng được đặt ra trước đó. Thu nhập càng cao sau khi chi trả các khoản chi phí cần thiết, khoản tích lũy còn lại càng nhiều thì khả năng lượng tiền gửi vào Ngân hàng càng cao. Theo thống kê thu nhập của nhóm đối tượng phỏng vấn nằm ở mức trung bình là 11.320.000 đồng.

  • Chi phí (X9)

Chi phí (𝛽 = 0,715 và có mức độ ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 73,7%), tỷ lệ thuận với lượng tiền gửi của khách hàng, nghịch với dấu mô hình kỳ vọng của mô hình. Thực tế, khách hàng thường ưu tiên các khoản chi phí cần thiết như ăn, mặc, đi lại, học,… chi phí càng lớn lượng tiền dư ít đi sẽ làm giảm lượng tiền tiết kiệm của khách hàng.

  • Số người trong hộ (X10)

Yếu tố số người trong hộ (𝛽 = -0,434 và có mức độ ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 44,7%), tỷ lệ nghịch với lượng tiền gửi của khách hàng, nghịch với dấu mô hình kỳ vọng. Số người trong hộ càng nhiều chi phí càng cao, lượng tiền gửi giảm đi. Khóa luận: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vào NH.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp giúp tăng lượng khách hàng gửi tiền vào NH

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x