Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

Để đề xuất giải pháp phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho MHB _ Chợ Lớn thì tác giả cần phải hiểu về MHB nói chung và MHB _ Chợ Lớn nói riêng; tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây, đặc biệt là tình hình phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại MHB _ Chợ Lớn. Từ đó, đánh giá tình hình phát triển đó đạt được những gì và còn hạn chế gì, vì sao hạn chế, tình hình vĩ mô, vi mô, nội bộ đối với MHB _ Chợ lớn hiện nay là như thế nào từ đó đề xuất giải pháp ở chương 3.

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB)

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

  • Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long.
  • Viết tắt: MHB (Mekong Housing Bank)
  • Hội sở: 09 Võ Văn Tần, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) được thành lập ngày 18/09/ 1997 theo quyết định 769/TTg của Thủ tướng Chính phủ; chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998 với mục tiêu ban đầu là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư, quy hoạch và xây dựng các khu đô thị mới để cải thiện điều kiện về nhà ở cho nhân dân. Đến năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 160/2014/QĐ-TTg phê duyệt đề án tái cơ cấu MHB nhằm xây dựng MHB thành một Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả. Cho đến nay, MHB đã nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng.

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của MHB

  • Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB

2.1.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng MHB

  • Ngân hàng “trẻ” vừa IPO thành công trong năm 2024

Ngày 20/07/2024, Ngân hàng MHB đã tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) thành công với 17,74 triệu cổ phần được đấu giá với 3.744 nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tham gia.

  • NHTM cổ phần nhà nước có tăng trưởng quy mô vượt trội

So với các Ngân hàng thương mại nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh nhất. Sau gần 14 năm hoạt động, tính đến 31/12/2023 tổng tài sản của MHB đạt gần 50.000 tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ đồng), tăng gấp 160 lần so với ngày đầu thành lập. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

  • Hình 2.2: Bảng và biểu đồ tăng trưởng tổng tài sản Ngân hàng MHB giai đoạn 2021-2025

Từ năm 2021 đến 2023, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của MHB nhanh vượt bậc từ 13,6% (2022) lên tới 27,7% (2023). Tuy nhiên, tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ 0,08% (2024) và 0,2% (2025). Điều này cũng là xu hướng chung của các ngân hàng tại Việt Nam nhưng MHB được đánh giá là ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu giai đoạn 2021-2022. Thật vậy, MHB đã hoàn thành kế hoạch từng năm, tích lũy tài sản và vượt mốc 50.000 tỷ đồng năm 2023. Với quy mô tổng tài sản như hiện nay MHB được xếp vào nhóm có quy mô trung bình của hệ thống ngân hàng (nếu loại bỏ tứ đại gia của ngành bao gồm AGR, CTG, BID, VCB). Đặc biệt là việc phát triển mạng lưới ngân hàng MHB xếp thứ tám trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam về mạng lưới hoạt động với gần 230 chi nhánh và phòng giao dịch tại hầu hết các tỉnh, thành trọng điểm trên cả nước.

Hình 2.3: Quy mô MHB so với ngành

  • Nguồn vốn tăng liên tục nhờ chiến lược hợp lý

Hình 2.4: Bảng và biểu đồ thể hiện tăng trưởng nguồn vốn 2014-2024

Ngân hàng MHB có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn liên tục qua các năm và đang có xu hướng tăng chậm lại trong những năm gần đây. Tính đến ngày 31/12/2024, tổng nguồn vốn của MHB là 47.303 tỷ đồng, đạt 103% kế hoạch đề ra của Hội đồng thành viên. Trong đó vốn huy động là 38.237 tỷ đồng, đạt 114% kế hoạch, chiếm tỉ lệ 81% tổng nguồn vốn, và một điểm lưu ý khác là vốn ủy thác đầu tư là 1.308 tỷ đồng, tăng trên 86 tỷ so với cuối năm 2023.

  • Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng MHB năm 2024

Lý giải cho điều này là do ngân hàng có chiến lược hợp lý, lấy mục tiêu phát triển mạng lưới lên hàng đầu, kết hợp với hiệu quả hoạt động ổn định với tỷ suất an toàn vốn 14,85, nợ xấu 2,31% (2024) mà ngân hàng MHB nhận được lượng vốn ủy thác đầu tư khá lớn từ các định chế tài chính nước ngoài như cơ quan phát triển Pháp (Dự án AFD), Ngân hàng Thế giới – WB (Dự án RDF2), từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Dự án ADB, dự án SMEFPII),…

  • “Thương hiệu mạnh” tại Việt Nam

Năm 2024, cũng là năm thứ 5 liên tiếp MHB vinh dự nhận giải Thương hiệu mạnh tại Việt Nam. Ngoài ra, MHB cũng nhận được nhiều giải thưởng vinh dự như Huận chương Lao động hạng 2 (năm 2021).

Ngân hàng MHB được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm 2025.

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh

NHTM cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn, tên tiếng anh là: HOUSING BANK OF MEKONG DELTA CHO LON BRANCH.

MHB _ Chi nhánh Chợ Lớn được thành lập theo quyết định số 59/2018/QĐ-NHN-HĐQT ngày 10/06/2018, có trụ sở giao dịch tại số 32A đường Nguyễn Chí Thanh, phường 2, quận 10, TP Hồ Chí Minh cùng với 05 phòng giao dịch và 11 điểm giao dịch máy ATM trên địa bàn thành phố Hồ Chi nhánh được phép hoạt động của một chi nhánh Ngân hàng thương mại đa năng, từ huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, tiền gửi thanh toán, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu (theo chỉ tiêu phân bổ của Hội Sở ).

2.1.2.2 Cơ cấu nhân sự và tổ chức tại MHB _ Chợ Lớn

  • Cơ cấu nhân sự

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của MHB_Chi nhánh Chợ Lớn

  • Cơ cấu tổ chức phòng ban MHB _ Chợ Lớn

Hình 2.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức MHB _ Chợ Lớn

2.1.2.3 Định hướng phát triển của MHB_ Chi nhánh Chợ Lớn

  • Năm 2027 Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Nhiệm vụ trong năm 2027 cũng rất nặng nề, khó khăn, là năm “bản lề” để thực hiện thành công đề án tái cơ cấu 2026-2028 theo đúng thời hạn Chính Phủ, Ngân hàng nhà nước đề ra. Việc thực hiện nhiệm vụ đề án tái cơ cấu của MHB là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong năm 2027 và đóng vai trò quyết định cho sự phát triển trong giai đoạn tiếp theo của ngân hàng MHB cũng như của MHB _ Chợ Lớn. Trên cơ sở đó, MHB _ Chợ Lớn đã nhấn mạnh việc tập trung các khâu đột phá: tăng trưởng tín dụng; quản lý, xử lý nợ xấu và lãi treo; phát triển hoạt động Ngân hàng bán lẻ; quản lý chặt chẽ chi phí trên tinh thần đảm bảo chi tiêu và hiệu quả kinh doanh; hoàn thiện mô hình tổ chức, cũng cố năng lực quản trị điều hành hoạt động ngân hàng một cách chuyên nghiệp; tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động đi đôi với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn cán bộ kế cận, cán bộ trẻ; hoàn thiện văn hóa MHB trên cơ sở nền tảng ý thức trách nhiệm, đoàn kết, kỷ luật vì sự phát triển của MHB _ Chợ Lớn và từng thành viên.

  • Trong tương lai

Trong tương lai gần, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững là trọng tâm mà Hội đồng quản trị MHB đưa ra với các kế hoạch đa dạng hóa các hoạt động như sau:

  • Nghiên cứu và phát triển các SPDV tín dụng, tiết kiệm mới, đồng thời đảm bảo nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thống.
  • Phát triển các SPDV mới mang tính đột phá dành cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Mở rộng phát triển công nghệ hỗ trợ các SPDV mới đưa ra và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1.2.4 Tầm nhìn và sứ mệnh

  • Tầm nhìn

Trở thành ngân hàng được khách hàng lựa chọn hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho cá nhân và khách hàng doanh nghiệp.

  • Sứ mệnh

MHB _ Chợ Lớn cam kết phục vụ khách hàng tuyệt đối chu đáo với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và mỗi SPDV xuất phát từ nền tảng thấu hiểu những mong muốn thật sự của từng khách hàng.

2.1.2.5 Thuận lợi, khó khăn và hạn chế

  • Thuận lợi: Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Tọa lạc tại khu vực Chợ Lớn, Chi nhánh nằm ở vị trí trung tâm thương mại. Đa số khu vực dân cư xung quanh Ngân hàng đều là những tiểu thương nhỏ và vừa, nhu cầu vốn mở rộng việc sản xuất kinh doanh của họ khá lớn.

Tập thể cán bộ, nhân viên Chi nhánh quyết tâm xây dựng thái độ làm việc tích cực, trách nhiệm, một phong cách làm việc năng động, hiệu quả, chuyên nghiệp hơn; tăng cường công tác tiếp thị khách hàng;  tích cực học tập, trau dồi nghiệp vụ chuyên môn và tu dưỡng đạo đức, biết tận dụng các lợi thế kinh doanh… nhằm đáp ứng yêu cầu công việc trong tình hình mới. Với sự quyết tâm và nhất trí cao của Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên Chi nhánh tại hội nghị Triển khai nhiệm vụ 2027, MHB _ Chợ Lớn chắc chắn sẽ tiếp tục đạt được những kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh, đóng góp vào sự phát triển chung của toàn hệ thống MHB.

MHB là Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả. Cho đến nay, MHB đã nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng.

  • Khó khăn và hạn chế

Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường từ các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn, từ các chi nhánh ngân hàng khác như Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo, Vietinbank – Chi nhánh 10 (CTG_CN 10), Agribank – Chi nhánh Phan Đình Phùng (AGR_CN PĐP), HD bank – Chi nhánh Lãnh Binh Thăng (HDB_CN LBT)…, đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài khi Luật các Tổ chức tín dụng mới ra đời.

  • Tiếp tục đối mặt với áp lực về tăng trưởng huy động vốn khi lãi suất và tỷ giá biến động không ngừng.
  • Tăng cường lực lượng cán bộ có trình độ và năng lực đáp ứng với quy mô hoạt động dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

2.1.2.6 Thực trạng chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn

  • Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán tổng hợp

Nhận xét: Qua bảng ta thấy tổng tài sản năm 2025 giảm còn 151.919.792.535 VND tương đương với mức giảm (19,673%) so với năm 2024,cụ thể:

  • Tiền mặt, vàng bạc, đá quý giảm (20,261%).
  • Tiền, vàng gửi tại các Tổ chức tín dụng khác và cho vay giảm (74,98%), đây là nguyên nhân chính khiến tổng tài sản MHB giảm so với năm 2024.
  • Chứng khoán kinh doanh hoàn toàn không còn, chứng khoán đầu tư giảm (29,8%).

Tổng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu  giảm còn 151.919.792.535 VND tương đương với mức giảm (19,673%) .

Nguyên nhân là do tổng nợ phải trả giảm (21,669%), trong đó:

  • Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng nhà nước giảm tới (59,635%).
  • Tiền gửi và vay các Tổ chức tín dụng khác giảm (50,995%)
  • Các khoản nợ khác giảm nhẹ (2,465%)

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Chi nhánh  2023-2025

Nhận xét: Tình hình lợi nhuận sau thuế của chi nhánh không chênh lệch nhiều trong 3 năm, đều đặn ở mức gần 11 tỷ-12 tỷ. Nhưng doanh thu và chi phí của chi nhánh thì diễn biến phức tạp, chi phí luôn tăng nhanh hơn doanh thu và tốc độ tăng của năm 2025 so với năm 2024 chậm hơn hẳn so với giai đoạn trước.

Các chỉ tiêu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 2 năm:

  • Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản:

ROA= Lợi nhuận ròng/ Bình quân tổng tài sản (%)

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
  • Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (VCSH)

ROE=(Lợi nhuận ròng/VCSH) x 100%

  • Tổng chi phí/ Tổng doanh thu

Bảng 2.4: Các chỉ số đo lường lợi nhuận của Ngân hàng qua 2 năm

Nhận xét: Qua phân tích ta thấy rằng các tỷ số ROA, ROE, ROS đều có xu hướng giảm nhẹ. Từ đó ta thấy rằng trong năm vừa qua Ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Cụ thể: Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) của Ngân hàng MHB có xu hướng giảm, năm 2024 là 7,026% giảm còn 6,584% vào năm 2025, có nghĩa là 100 đồng tài sản Ngân hàng bỏ ra chỉ thu về được 6,584 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân giảm một phần là do lợi nhuận năm 2025 giảm và do Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nên cần một nguồn vốn lưu động khá lớn nên mức tăng của tài sản tăng cao hơn mức tăng của lợi nhuận làm cho tỉ số này giảm.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm từ 5,738% năm 2024 còn 5,244% năm 2025, tức là trong 100 đồng doanh thu của Ngân hàng thì thu được 5,244 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân là do nhu cầu vay vốn của người dân tăng cao nên số lượng các khoản vay tăng lên nhưng chi phí bỏ ra chưa thu hồi hết trong năm. Ngân hàng sẽ tiếp tục thu lãi và vốn các khoản vay vào năm sau.

So với năm 2024 thì lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2025 thấp hơn 1,486%, nguyên nhân là do lợi nhuận trong năm này giảm.

Tổng chi phí/ Tổng doanh thu năm 2025 tăng so với năm 2024 0,658%. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng của chi phí luôn lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nên đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của toàn Chi nhánh. Chi phí của Ngân hàng bỏ ra ngày càng nhiều cho vệc tạo được một đồng doanh thu.

Để có cái nhìn cụ thể hơn chúng ta sẽ đi vào phân tích doanh thu và chi phí của Chi nhánh.

Đầu tiên là về doanh thu, trong giai đoạn từ 2024 về trước thì Chi nhánh luôn có sự ổn định về cơ cấu nguồn thu, theo nguồn thu từ lãi chiếm ổn định từ 50% – 55% nhưng đến năm 2025 thì lại vọt đến 78.9%.

  • Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu của Chi nhánh 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Nguồn thu từ lãi tăng nhanh hơn là do chi nhánh có tăng trưởng tín dụng khá trong kỳ với lãi suất cho vay khá cao trong năm 2025 (luôn trên 16%/năm, và theo ghi nhận thì trung bình khoảng 18%/năm). Tiếp theo là do thu ngoài lãi có sự giảm đột biến, chỉ bằng một nửa so với năm 2024, khoảng đáng chú ý là do việc thu lãi phí trong hệ thống gần như biến mất trong năm 2025, trong khi các năm trước thì khoản này chiếm từ 25%-30% tổng thu của Chi nhánh. Điều này là do các năm trước Chi nhánh luôn có mức huy động vượt xa cho vay. Khoản tiền này Chi nhánh dùng để cho vay lại trên cùng hệ thống MHB.

Như đã nói, tổng chi phí của chi nhánh tăng liên tục nhưng tăng với tốc độ chậm hơn hẳn so với giai đoạn trước (3.3% so với 11.4%). Mà nguyên nhân chính là ở cơ cấu chi phí, chi phí trả lãi có sự suy giảm đột biến 21.3% so với năm 2024, chỉ còn khoảng hơn 136 tỷ, thấp hơn cả chi phí này ở năm 2023, chủ yếu nhờ vào lãi huy động giảm lẫn doanh số huy động giảm. Chính vì vậy tỷ trọng chi phí trả lãi chỉ còn 68.6% so với hơn 80% của các giai đoạn trước. Một điểm đáng lưu ý khác là các khoản chi phí khác có mức tăng khá mạnh, trong đó có một phần không nhỏ là chi phí tiếp khách rất đáng lưu ý. Các khoản phí còn lại không có điểm nào nổi bật.

  • Bảng 2.6: Cơ cấu chi phí của Chi nhánh 2023-2025

Ngoài ra, từ nguồn vốn huy động năm đầu tiên của MHB _ Chợ Lớn chỉ là 264 tỷ đồng, sau 8 năm (2018 – 2026) hoạt động nguồn vốn huy động đã đạt trên 1.000 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 57%/năm. Với mức dư nợ cho vay 146 tỷ đồng trong năm đầu tiên, đến nay dư nợ của MHB _ Chợ Lớn đã đạt 1.010 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng bình quân là 45%/năm. Số lượng thẻ ATM do MHB Chợ Lớn phát hành trong 3 năm gần đây đạt gần 10.000 thẻ. Từ lúc thành lập đến nay, hoạt động kinh doanh hàng năm đều có lãi.

Chi nhánh cũng hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu kinh doanh do Hội đồng quản trị đề ra: đảm bảo lợi nhuận để có thể trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, trên cơ sở triển khai quyết liệt các biện pháp tiết kiệm, cắt giảm chi phí để từ đó có thể hỗ trợ cho doanh nghiệp (giảm lãi suất cho vay), nguồn vốn tăng trưởng tuy không cao nhưng được duy trì ổn định, chất lượng huy động vốn được cải thiện theo hướng tích cực, an toàn và bền vững, tổng dư nợ tăng 12,10% so với năm 2024 và tăng 17,6% so với trước cổ phần hóa. Chất lượng tín dụng được chú trọng và giám sát chặt chẽ.

2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn sau ba tháng hoạt động Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

2.2.1 Thực trạng phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Từ mục tiêu “Trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam” bộ phận bán lẻ đã được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 01/12/2026, bộ phận có những chiến lược riêng, hướng đi mới để xâm nhập vào thị trường này và nhờ vào những nổ lực trên mà tuy mới đi vào hoạt động được 3 tháng nhưng MHB _ Chợ Lớn đã đạt được những kết quả tốt, cụ thể như sau:.

Về huy động vốn cư dân: Tốc độ tăng ròng trong ba tháng qua bình quân tăng trưởng 7%/tháng. So với một số Ngân hàng thương mại khác, quy mô và tỷ trọng huy động vốn cá nhân của MHB còn chưa cao.

Về tín dụng bán lẻ: Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ trong tổng dư nợ tín dụng của MHB còn chiếm một tỉ lệ khiêm tốn (12,7%).

Về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ: Với vị thế xếp thứ 9 về mạng lưới điểm giao dịch, đứng trong top 12 về số lượng máy ATM và là thành viên chính thức của 2 liên minh Thẻ lớn nhất hiện nay tại Việt Nam là Banknetvn và Smartlink, chủ thẻ MHB có thể giao dịch với mạng lưới rộng khắp và rút tiền tại tất cả các máy ATM trên toàn quốc. Mỗi tháng bộ phận bán lẻ phát hành từ 60 – 90 thẻ ATM.

  • Bảng 2.7: Bảng KPIs quý 1/2027

Cùng với bộ phận bán lẻ, toàn bộ hệ thống đã cùng nhau phần đấu phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ, cố gắng đưa toàn bộ SPDV ngân hàng bán lẻ đang triển khai tại MHB _ Chợ Lớn (Phụ lục 2) đến tay khách hàng, cụ thể như sau:

  • Dịch vụ huy động vốn

Với thị trường như hiện nay, một Ngân hàng Nhà nước luôn là lựa chọn hàng đầu cho việc gửi tiết tiệm của khách hàng để phân tán rủi ro. Ngoài ra, MHB _ Chợ Lớn còn kịp thời đưa ra những chính sách lãi suất huy động cạnh tranh, phù hợp với mặt bằng chung và đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

  • Bảng 2.8: Lãi suất huy động vốn của MHB

Bên cạnh đó, MHB _ Chợ Lớn đã nghiên cứu ra nhiều sản phẩm huy động mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng như “Tiết kiệm người cao tuổi”, “Tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang”. “Tiết kiệm phú lộc”,… đồng thời kết hợp với việc tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như tiết kiệm thưởng lãi, bốc thăm trúng thưởng,… nhằm gia tăng lợi ích thiết thực cho khách hàng gửi tiền tại MHB _ Chợ Lớn.

Từ những cải tiến liên tục về chất lượng dịch vụ, tác phong và quy trình phục vụ khách hàng một cách trực tiếp (nhân viên của bộ phận bán lẻ đến gặp trực tiếp những khách hàng của Ngân hàng, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, gửi chuyển khoản, gửi trực tiếp tận nhà và nhận tiền khi khách hàng cần), tình hình huy động vốn cá nhân đã có những chuyển biến tích cực, góp phần ổn định nguồn vốn và thu hút vốn gửi mới từ dân cư.

Tính đến quý 1/2026, vốn huy động từ khách hàng cá nhân của MHB _ Chợ Lớn đạt 13,375 tỷ đồng, tăng 3,595 tỷ đồng (tương đương 36,8%) so với quý 4/2025.

Hình 2.6: Bảng và Biểu đồ vốn huy động khách hàng bán lẻ của MHB _ Chợ Lớn

  • Dịch vụ tín dụng

Tín dụng luôn là xương sống của hệ thống Ngân hàng. Trước tình hình nhu cầu nhà ở gia tăng như hiện nay, nhất là tại thành phố Hồ Chí Minh. Và trong tình trạng kinh tế đang dần được khôi phục, nhu cầu vốn đang gia tăng, MHB đã đưa ra nhiều sản phẩm tài trợ vốn vay với thời gian, lãi suất hợp lý nhằm hỗ trợ tốt nhất nhu cầu vốn ổn định đời sống, phát triển kinh doanh như sản phẩm cho vay “An cư lạc nghiệp”, “Vay phục vụ nhà ở”,… với nhiều đặc tính thiết thực được nhiều khách hàng quan tâm và lựa chọn. Tổng  dư nợ cá nhân đạt 18,076 tỷ, tăng 45,8% so với quý 4/2025. Từ số liệu trên cho thấy từ khi bộ phận bán lẻ được thành lập thì doanh số tín dụng bán lẻ có gia tăng nhưng không thật sự mạnh vì các nhân viên bán lẻ hiện tại đa phần chỉ tập trung vào huy động vốn cá nhân và thẻ.

Hình 2.7: Bảng và biểu đồ doanh số tín dụng bán lẻ của MHB _ Chợ Lớn

  • Dịch vụ thẻ Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Trải qua 8 năm hoạt động, mạng lưới giao dịch của chi nhánh gồm 1 Chi nhánh và 8 Phòng Giao dịch, 13 điểm giao dịch máy ATM (Phụ lục 3). Nhờ việc MHB _ Chợ Lớn tập trung phát triển mạng lưới giao dịch mà việc sử dụng thẻ được dễ dàng hơn, tạo sự thuận tiện cho khách hàng.

Ngoài ra, MHB đã có nhiều cải tiến cho sản phẩm thẻ của mình như: chuyển khoản từ tài khoản thẻ sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ATM, nạp tiền vào tài khoản trả trước tại ATM, thanh toán hóa đơn trả sau tại ATM, thanh toán hóa đơn tiền điện, dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàng 24/7 tại ATM với thẻ E-cash, dịch vụ thanh toán mua hàng tại các cửa hàng, siêu thị có đặt máy POS với biểu tượng của Ngân hàng thành viên thuộc liên minh Banknetvn mà hạn mức giao dịch lên đến 30.000.000 đồng/ngày,…

Số lượng thẻ phát hành trong quý 3/2025 chỉ đạt 61 thẻ, hợp đồng dịch vụ chỉ 67 hợp đồng nguyên nhân là do lúc này số lượng thẻ phát hành được chủ yếu do khách hàng tự tìm đến Chi nhánh khi có nhu cầu gửi tiết kiệm hay tín dụng, lúc này họ cần phải có thẻ để Ngân hàng chuyển khoản; hoặc thẻ phát hành chỉ do 1 nhân viên của bộ phận phát hành thẻ đi tìm kiếm khách hàng. Tình đến quý 1/2026 số lượng thẻ phát hành đạt 276 thẻ, hợp đồng dịch vụ đạt 268 hợp đồng, tăng 138 thẻ (tương đương 98,6%), tăng 103 hợp đồng (tương đương 62,4%), nguyên nhân của sự tăng đột biến này là do trong quý này Bộ phận bán lẻ có hai chương trình lớn là: “ Chương trình chăm sóc và bán hàng cho khách hàng hiện hữu” đã mang về gần 90 thẻ ATM và 80 hợp đồng; “Chương trình bán hàng tại Lê Thành – Twin Tower của công ty Lê Thành”, đây là tòa nhà đang trong quá trình bàn giao cho người dân với quy mô hơn 600 căn hộ đã mang về cho MHB _ Chợ Lớn gần 136 thẻ và 135 hợp đồng. Dự án này vẫn sẽ được khai thác trong các quý tiếp theo.

Bảng 2.9: Tổng số lượng thẻ ATM của MHB được phát hành

  • Dịch vụ chuyển tiền

Với tốc độ tăng trưởng 40% so với cùng kỳ năm ngoái, hoạt động chi trả kiều hối Western Union trong hệ thống MHB _ Chợ Lớn được đánh giá có tốc độ tăng trưởng rất tốt, giữ vững tốc độ tăng trưởng cao trong 3 năm liên tiếp, trong khi các ngân hàng có cùng dịch vụ chi trả chỉ đạt được tốc độ tăng trưởng 1 con số.

Hiện nay, tất cả các phòng giao dịch của MHB _ Chợ Lớn đều thực hiện chi trả Western Union. Và để thu hút thêm khách hàng, vào dịp Tết 2027, MHB _ Chợ Lớn đã thực hiện chương trình khuyến mãi Tết Giáp Ngọ với chủ đề “Lộc xuân Tràn đầy,Tết vui sum vầy” đã mang lại một niềm vui lớn cho khách hàng đến giao dịch với MHB trong dịp Tết vừa rồi. Sau 2 tháng triển khai, chương trình đã thu hút được hàng ngàn khách hàng tham gia và may mắn cũng đã đến với nhiều khách hàng. Anh Nguyễn Văn Tình – khách hàng PGD Quận 8 đã là hàng may mắn trúng giải I của chương trình là 1 Tivi LCD trị giá 10 triệu đồng.

  • Dịch vụ SMS Banking Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

MHB đã không ngừng cải tiến và phát triển các SPDV trên nền tảng công nghệ cao. Bên cạnh dịch vụ nạp tiền cho thuê bao di động và mua mã thẻ trả trước qua SMS (VnTopUP), MHB cũng đã triển khai nhiều Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn (SMS Banking) với tiện ích linh hoạt như khách hàng có thể thanh toán hóa đơn tiền điện của Điện lực EVN, tiền điện thoại, tiền nước của công ty Cấp nước Gia Định, dịch vụ chuyển khoản qua SMS, sao kê tài khoản, tra cứu tỷ giá ngoại tệ, tra cứu lãi suất tiền gửi, tra cứu địa điểm đặt ATM,… mọi lúc mọi nơi thông qua điện thoại di động mà không cần phải đến trực tiếp ngân hàng.

2.2.2 Thực trạng hoạt động marketing

Trong một năm MHB _ Chợ Lớn tiếp nhận khoảng 5 đến 6 chương trình marketing từ Hội sở. Các chương trình được áp dụng rộng rãi, tạo tiền đề để đạt được những kết quả nhất định và nâng cao hoạt động marketing ngân hàng.

Các chương trình của Hội sở triển khai như:

  • Chương trình “Tri ân khách hàng” nhân dịp sinh nhật MHB và chương trình “Chia sẻ cảm xúc cùng thẻ E-cash” trên mạng xã hội Facebook.
  • Tham gia hỗ trợ các chính sách kinh tế, xã hội: MHB _ Dịch vụ thu hộ Ngân sách nhà nước và Điện lực cán mốc 1.000 tỷ đồng.
  • Tham gia các bài viết trên báo chuyên ngành.
  • Tích cực tham gia các hoạt động xã hội như: Trao tặng nhà cho thương binh liệt sĩ; Đóng góp vào các quỹ nhân đạo; Ủng hộ xây dựng trường học, xóa đói giảm nghèo, đồng bào bị thiên tai,…
  • Vào dịp Tết này MHB _ Chợ Lớn có chương trình “Lộc Xuân tràn đầy, Tết vui sum vầy” với giải nhất là Tivi LGD Sony 32 inches. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.
  • Chương trình “ Chăm sóc và bán hàng cho khách hàng hiện hữu”

Đối với Ngân hàng, hình ảnh của mình có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì khách hàng đánh giá Ngân hàng thông qua hình ảnh tổng thể. Trong năm vừa qua, MHB đã tiến hành nhiều hình thức quảng cáo để thu hút khách hàng như: Báo chuyên ngành, băng rôn, gửi thư trực tiếp, internet,…

Nhìn chung marketing tại MHB _ Chợ Lớn đang ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên so với đà phát triển marketing của thị trường thì vẫn còn chậm. Nhưng lợi nhuận ròng của MHB _ Chợ Lớn vẫn tăng ổn định hàng năm. Vì vậy chi nhánh cẩn cải thiện, chú tâm hơn về marketing để thương hiệu mình mạnh hơn trên thị trường, tạo bước đột phá trong năm 2027, một năm hứa hẹn nhiều cơ hội hấp dẫn.

2.2.3 Phân tích tổng thể môi trường kinh doanh Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn

2.2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô

  • Môi trường văn hóa-xã hội

Người Việt Nam có một văn hóa rất khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ đó chính là thói quen sử dụng tiền mặt.

Khu vực Chợ Lớn Tp. Hồ Chí Minh là một khu vực tiềm năng, trình độ văn hóa của người dân ngày càng nâng cao. Dân cư tập trung đông, bao gồm quận 5, quận 10, một phần quận 11. Đa số khu vực dân cư xung quanh Ngân hàng đều là những tiểu thương nhỏ và vừa, nhu cầu vốn của họ khá lớn để mở rộng việc sản xuất kinh doanh. Điều này có nhiều cơ hội tiêu thụ SPDV bán lẻ cho MHB _ Chợ Lớn. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Môi trường chính trị-luật pháp:

  • Về môi trường chính trị:

Chưa bao giờ tình hình chính trị- an ninh Việt Nam lại căng thẳng như hiện nay. Câu hỏi đặt ra “Diễn biến phức tạp từ sau khi Trung Quốc đặt giàn khoan trái phép tại vùng biển Việt Nam sẽ tác động như thế nào tới kinh tế xã hội từ nay đến cuối năm?”. Trước tình trạng công nhân biểu tình đã gây thiệt hại nặng nề. Nhưng thật ra thiệt hại lớn nhất là về lâu về dài vì nếu tình hình không cải thiện, các công ty nước ngoài sẽ rút dần đầu tư ra khỏi Việt Nam, còn các công ty chưa vào Việt Nam sẽ chuyển hướng sang những nước khác. Những điều này có thể làm kinh tế đi xuống, ngành ngân hàng cũng không thể khá trước tình hình như hiện nay.

  • Về môi trường luật pháp:

Trong nền kinh tế thị trường, Dịch vụ ngân hàng bán lẻ ngày càng phát triển và là hình thức hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thương mại. Để Dịch vụ ngân hàng bán lẻ hoạt động và phát triển, bên cạnh yếu tố kỹ thuật, yêu cầu không thể thiếu là quản lý nhà nước thông qua luật pháp, chính sách chế độ, tạo môi trường pháp lý cho Dịch vụ ngân hàng bán lẻ hình thành, phát triển và hạn chế rủi ro đối với hoạt động của các Ngân hàng thương mại.

Để thực hiện việc quản lý Dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hệ thống công cụ chủ yếu được áp dụng bao gồm: Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động Ngân hàng thương mại và Dịch vụ ngân hàng bán lẻ như văn bản 457/2018/QĐ-NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, luật số 47/2023/QH12 của Quốc hội: Luật các tổ chức tín dụng,… ; các chính sách tài chính, tiền tệ liên quan đến Dịch vụ ngân hàng bán lẻ; thanh tra và kiểm tra, trọng tài và tòa án kinh tế, v.v. Trường hợp có sự gian lận, lừa đảo, vi phạm nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, lợi ích Ngân hàng thương mại hay công dân tham gia Dịch vụ ngân hàng bán lẻ, các cơ quan quản lý nhà nước sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Môi trường kinh tế và công nghệ:

  • Về môi trường kinh tế: Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Phối hợp chặt chẽ trong điều hành chính sách tài khóa – tiền tệ, bảo đảm điều tiết lượng cung tiền hợp lý để kiểm soát lạm phát thấp hơn (khoảng 6%) trong năm 2027. Đó là chỉ đạo của Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 2 hôm 28/2 dưới sự chủ trì của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng.

Chính phủ đã thảo luận và thống nhất đánh giá, lạm phát tiếp tục được kiểm soát, kinh tế vĩ mô chuyển biến tích cực, ổn định hơn. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 02 tăng 0,55%, 2 tháng tăng 1,24%, là mức tăng thấp nhất trong 10 năm qua.

Mặt bằng lãi suất huy động và cho vay tiếp tục ổn định và có xu hướng giảm, tỷ giá được duy trì ổn định; Dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng cao, đạt trên 12 tuần nhập khẩu; nợ xấu của các tổ chức tín dụng giảm.

Đặc biệt, tình hình sản xuất kinh doanh và niềm tin của DN tiếp tục xu hướng phục hồi tích cực. Trong 2 tháng, cả nước có gần 11 nghìn DN thành lập mới với tổng số vốn đăng ký gần 63 nghìn tỷ đồng, tăng 13,1% về số DN và 28,4% về vốn đăng ký so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, Chính phủ cũng thẳng thắn nhìn nhận, tình hình sản xuất kinh doanh, tiếp cận vốn của DN tiếp tục khó khăn.

  • Về môi trường công nghệ:

Những năm gần đây, ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam phát triển rất nhanh. Hầu hết các Ngân hàng thương mại đã phát triển tốt các hoạt động giao dịch, tra cứu thông tin… thông qua mạng lưới thẻ ATM, internet và gần đây là phát triển mobile banking. Điều đó cho thấy các ngân hàng đã và đang rất mạnh tay đầu tư cho công nghệ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận các sản phẩm, Dịch vụ ngân hàng hiện đại. Nó cũng cho thấy việc đầu tư và phát triển công nghệ là yêu cầu tất yếu trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Tuy nhiên, trên mặt bằng phát triển chung đã thấy sự phân cấp rất rõ ràng, có nhiều ngân hàng có nền tảng công nghệ rất tốt nên đã đưa ra được nhiều SPDV tiện ích cho khách hàng, nhưng cũng có không ít ngân hàng thì ngược lại. Chính vì sự phát triển không đồng đều này đã khiến việc liên kết giữa các ngân hàng với nhau đang gặp nhiều khó khăn.

  • Môi trường tự nhiên: Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Khu vực Chợ Lớn là khu vực diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động tại thành phố Hồ Chí Minh. Với đặc thù của mình, MHB _ Chợ Lớn ít phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của môi trường tự nhiên.

2.2.3.2 Phân tích môi trường vi mô

  • Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành

Đến nay, tại khu vực Chợ Lớn dường như đã có mặt đầy đủ các Ngân hàng thương mại, từ ngân hàng lớn như Agribank, VietinBank đến các ngân hàng nhỏ như SaiGonBank, NamABank,…

  • Biểu đồ 2.2: Một số chỉ tiêu so sánh với ngân hàng khác trong khu vực

Nhận xét: Dựa vào biểu đồ ta thấy so với các ngân hàng khác cùng khu vực thì MHB có thị phần huy động và thị phần tín dụng cao; nguyên nhân là do tổng số CN/PGD trên địa bàn nhiều và lãi suất có khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, về thị phần bán lẻ thì còn thấp hơn so với Vietinbank _ Chi nhánh 10, AgriBank _ Chi nhánh  Phan Đình Phùng  và Tecombank Chợ Lớn.

  • Đối thủ tiềm ẩn

Hiện nay, khi gia nhập WTO, Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và MHB _ Chợ Lớn nói riêng đã và đang đứng trước thử thách lớn trên thị trường hoạt động bán lẻ, hứa hẹn một sân chơi đa dạng hơn. Đó cũng là một cuộc đua khốc liệt và cũng đầy thú vị bởi sự sàng lọc cũng diễn ra mạnh mẽ hơn. Khốc liệt bởi những ngân hàng  bán lẻ nước ngoài vốn có bề dày kinh nghiệm và các công cụ quản lý hiện đại, phản ứng nhanh nhạy với các nhu cầu của thị trường cũng như các chiêu thức tiếp thị đặc trưng của ngành bán lẻ đa dạng, phong phú đã và đang vào Việt Nam.

  • Khách hàng

Là một Ngân hàng thương mại nên khách hàng của MHB _ Chợ Lớn có cả khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. MHB _ Chợ Lớn đang có số dư nợ tập trung vào những Doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm khoảng 57%) do khu vực Chợ Lớn nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên cơ cấu khách hàng chưa đa dạng là nguyên nhân dẫn đến nợ xấu gia tăng hiện nay.

  • Mạng lưới Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Hiện tại, MHB _ Chợ Lớn có là 8 phòng giao dịch và 1 chi nhánh trên địa bàn tương đương với các ngân hàng khác. Tuy nhiên khả năng huy động vốn, hoạt động tín dụng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng chưa cao nguyên nhân là do MHB _ Chợ Lớn là ngân hàng tẻ, chưa triển khai mạnh công tác bán lẻ.

  • Sản phẩm dịch vụ

MHB _ Chợ lớn tự nhận định rằng mình không có lợi thế về SPDV để cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác trong khu vực, vì các SPDV của MHB _ Chợ Lớn đa số đều là SPDV truyền thống hoặc các sản phẩm mới thì được triển khai sau các Ngân hàng thương mại khác, các SPDV bán lẻ thì chưa phong phú. Tuy nhiên, gắn với cái tên của mình nên MHB _ Chợ Lớn cũng có những gói sản phẩm nhà, đất rất hấp dẫn.

2.2.3.3 Phân tích môi trường nội bộ

  • Tiềm lực tài chính

Tính đến năm 2025, vốn điều lệ của MHB là 3.400.tỷ đồng. Tổng giá trị tài sản của MHB đạt gần 38.000 tỷ đồng.

Tuy suy thoái kinh tế thế giới và trong nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp khiến ngành ngân hàng cũng bị ảnh hưởng nhưng nhờ có hướng đi đúng đắn mà tình hình lợi nhuận sau thuế của MHB _ Chợ Lớn không chênh lệch nhiều trong 3 năm (2023 – 2025), đều đặn ở mức gần 11 tỷ-12 tỷ.

  • Tiềm năng con người và trình độ tổ chức, quản lý: Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Tính đến nay, chi nhánh có gần 100 cán bộ, nhân viên đang công tác. Tất cả các vị trí công tác chuyên môn đều có trình độ đại học hoặc trên đại học, có khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học. Đa số cán bộ là cán bộ trẻ, tuổi đời trung bình là 33 tuổi, đây là yếu tố rất thuận lợi và vấn đề đặt ra là làm sao để tổ chức quản quý khoa học để khai thác yếu tố hết sức thuận lợi này.

Ngoài ra, một yếu tố khác cũng rất quan trọng góp phần vào sự thành công trong tổ chức đó là khả năng làm việc nhóm. Sự phối hợp trong quá trình làm việc giữa các phòng ban chưa tốt, kỹ năng làm việc theo nhóm chưa được đầu tư bồi dưỡng. Nguyên nhân của việc này cũng có thể từ quan điểm cạnh tranh giữa các nhân viên.

Đội ngũ quản lý tại chi nhánh đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Tuy nhiên, cán bộ quán lý tại MHB _ Chợ Lớn chưa thật sự làm hết mình.

  • Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin là yếu tố vô cùng quan trọng, nó quyết định sự thành hay bại của một hệ thống Ngân hàng bán lẻ. MHB _ Chợ Lớn luôn đảm bảo việc bảo mật thông tin cho khách hàng, thông tin được cung cấp kịp thời cho các báo cáo phục vụ cho việc lãnh đạo điều hành.

2.2.4 Đánh giá thực trạng phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB) _ Chi nhánh Chợ Lớn sau ba tháng hoạt động Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

2.2.4.1 Những thành tựu đạt được

Trước tình hình các Ngân hàng thương mại đang từng bước lớn chú tâm vào Dịch vụ ngân hàng bán lẻ và mang lại nhiều lợi ích lớn cho ngân hàng, MHB _ Chợ Lớn cũng bắt đầu nghiên cứu, cải tiến SPDV nhằm bắt kịp xu hướng phát triển của các Ngân hàng thương mại và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, của khách hàng. Chẳng hạn như: thẻ E-cash, dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàng 24/7 tại ATM với thẻ E-cash, SMS Banking, lãi suất ưu đãi hấp dẫn, giảm hoặc miễn phí chuyển tiền, tăng tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo, giảm mức ký quỹ đối với LC, chuyển khoản từ tài khoản thẻ sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ATM, nạp tiền vào tài khoản trả trước tại ATM, thanh toán hóa đơn trả sau tại ATM, thanh toán hóa đơn tiền điện, dịch vụ thanh toán mua hàng tại các cửa hàng, siêu thị,… Chiến lược phát triển các Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chợ Lớn đã đưa công nghệ đến gần với người dân hơn, giúp cho người dân thích nghi dần với các SPDV ngân hàng có ứng dụng công nghệ cao. Hiện tại, nguồn thu từ dịch vụ chưa cao nhưng đó sẽ là nguồn thu bền vững cho MHB _ Chợ Lớn nếu Chi nhánh Chợ Lớn thực hiện các chiến lược Dịch vụ ngân hàng bán lẻ một cách đúng đắn, khoa học để đạt được mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam.

Cho vay sản xuất kinh doanh mọi thành phần kinh tế luôn được MHB chú trọng với điều kiện “thoáng”. Trong lĩnh vực cá nhân, chi nhánh có nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng với tiện ích đặc biệt như cho vay thanh toán mua bán nhà (vay phục vụ nhà ở), cho vay mua phương tiện vận chuyển, trang thiết bị đồ dùng trong nhà, cho vay “An cư lạc nghiệp”, … trả góp trong nhiều năm, trả theo mức cố định, linh hoạt, theo dư nợ giảm dần có ân hạn,…

Hoạt động kinh doanh của khối bán lẻ, thể hiện qua chỉ tiêu thu dịch vụ ròng đã từng bước phát triển và đã có vị trí trong hoạt động ngân hàng MHB, tuy nhiên con số này còn ở mức khiêm tốn. Thu dịch vụ của khối bán lẻ chiếm 7% trong tổng thu dịch vụ ròng theo đối tượng quý 1 năm 2027 của MHB. Nguồn thu từ khối bán lẻ cũng đã tăng hơn so với năm trước chứng tỏ Chi nhánh Chợ Lớn từng bước đã hướng dần về công tác phát triển SPDV bán lẻ, đây là hướng đi đúng đắn cho việc phát triển bền vững của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Việc áp dụng công nghệ hiện đại hóa ngân hàng vào hoạt động kinh doanh ngân hàng đã giúp MHB _ Chợ Lớn hoàn thiện hơn công tác giao dịch với khách hàng và quản lý dịch vụ, tạo sự thuận lợi, lòng tin nơi khách hàng.

Về huy động vốn cư dân: Tốc độ tăng ròng trong ba tháng qua bình quân tăng trưởng 7%/tháng. Nhờ vào việc chăm sóc khách hàng, tiếp cận trực tiếp các khách hàng tiềm năng của nhân viên bộ phận bán lẻ mà tính đến quý 1/2026, vốn huy động từ khách hàng cá nhân của MHB _ Chợ Lớn đạt 13,375 tỷ đồng, tăng 3,595 tỷ đồng (tương đương 36,8%) so với quý 4/2025.

Chi nhánh Chợ Lớn thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán ra nước ngoài thông qua mạng SWIFT toàn cầu của MHB với hàng ngàn đại lý trên toàn thế giới, mua bán các loại ngoại tệ mạnh đang lưu hành.

Năm 2025 với mục tiêu mở rộng mạng lưới chi trả ở những vùng trọng điểm kiều hối, MHB đã vinh dự nhận được giải thưởng “Mạng lưới mở rộng nhanh nhất (Fast expanding network)” tại Hội nghị Western Union khu vực Châu Á Thái Bình Dương (Hội nghị APAC).

Trải qua 8 năm hoạt động, Chi nhánh đã có những bước tiến đáng trân trọng trên con đường xây dựng thương hiệu MHB _ Chợ Lớn, với một mạng lưới giao dịch gồm 1 Chi nhánh và 8 Phòng Giao dịch, 13 điểm giao dịch máy ATM.

Trong năm vừa qua, MHB _ Chợ Lớn đã tiến hành nhiều hình thức quảng cáo để thu hút khách hàng như: Báo chuyên ngành, băng rôn, gửi thư trực tiếp, internet,…để quảng bá hình ảnh, quảng bá SPDV mới.Ngoài ra, chi nhánh còn chăm sóc khách hàng hiện hữu bằng nhiều hình thức khuyến mãi, tặng quà nhân dịp đầu năm mới, sinh nhật, 08/03,…

Đội ngũ cán bộ trẻ, có tinh thần quyết tâm trong công việc, có trình độ chuyên môn về ngành cùng với công tác quản lý nguồn nhân lực hiệu quả đã tạo thuận lợi cho việc kiển khai và thực hiện chiến lược Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh.

2.2.4.2 Những mặt hạn chế

Sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng, kể cả chi nhánh đang có sự cải thiện nhưng so với mặt bằng chung thị trường thì vẫn chưa đa dạng. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Về SPDV tín dụng Chi nhánh chưa đa dạng hóa các khoản cho vay cá nhân so với các Ngân hàng thương mại khác. Thủ tục cho vay cá nhân còn rườm rà ở khâu xác nhận bão lãnh của cơ quan nơi công tác. Đối với chính sách lãi suất cho vay chưa thể hiện rõ sự ưu đãi cho các khách hàng trong giai đoạn cần vốn. Ngoài ra, thẩm định luôn là bước quan trọng trong việc giải ngân, tuy nhiên, việc thẩm định được thực hiện bởi từng nhân viên tín dụng. Các cán bộ tín dụng chưa tiếp cận được thông tin minh bạch về tình hình tài chính của các cá nhân nên đã hạn chế trong việc giải ngân tín dụng, gây ra khả năng rủi ro cao.

Về thẻ MHB _ Chợ Lớn chưa đa dạng loại hình, tiện ích chưa cao và chương trình khuyến mãi thẻ, dịch vụ thẻ chưa được nâng cấp. Tuy số lượng thẻ có tăng nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn so với các Ngân hàng thương mại khác.

Về Dịch vụ ngân hàng của Chi nhánh chủ yếu là dịch vụ truyền thống, chưa đa dạng, chưa ấn tượng thu hút khách hàng hoặc đã quá quen thuộc ở các Ngân hàng thương mại khác.

Về tiền gửi chưa đa dạng các sản phẩm như tiết kiệm trung niên, tiết kiệm tương lai, tiền gửi đa năng, tài khoản âu cơ, tiết kiệm nhà ở,…

Chi nhánh Chợ Lớn đã dùng các chính sách khuyến mãi, chính sách thay đổi cơ cấu huy động, áp dụng nhiều hình thức huy động của ngành, nhưng dưới áp lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại trên toàn khu vực đã làm giảm đi nguồn vốn huy động, điều này dẫn đến việc đáp ứng nhu cầu vốn cho vay khách hàng còn hạn chế, Chi nhánh còn phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn điều chuyển của MHB để phục vụ nhu cầu vay vốn của khách hàng. Nhìn chung, huy động vốn cũng như dư nợ tín dụng bán lẻ so với tổng huy động vốn và tổng dư nợ của cả MHB còn chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ. Nguyên nhân do bộ phận chỉ mới đi vào hoạt động được 3 tháng, số lượng nhân viên trong bộ phận ít.

Nguồn thu nhập chủ yếu của MHB là từ hoạt động tín dụng nên rủi ro kinh doanh khá cao. Thông thường, lãi suất cho vay của Ngân hàng bằng lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng cộng với biên độ từ 0.3% – 0.5%/tháng.

Cơ sở vật chất chưa cạnh tranh kịp các ngân hàng lớn khác. Mạng lưới phòng giao dịch của MHB _ Chợ Lớn tuy đã tăng lên 8 điểm phủ khắp khu vực nhưng ở các khu vực khác vẫn chưa nhiều nên chưa tạo sự thuận tiện cho khách hàng.

Hệ thống công nghệ thông tin của MHB _ Chợ Lớn được đánh giá chưa cao so với các Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng vẫn chưa triển khai dịch vụ Internet Banking,… Ngoài ra, đầu tư công nghệ thông tin thì cũng phải đầu tư đào tạo nguồn nhân lực nhưng điều này tại MHB _ Chợ Lớn chưa thật sự đồng bộ khiến cho hiệu quả của chương trình hiện đại hóa không cao.

Số nhân viên về marketing chỉ có 3 người và nhận chương trình từ Hội sở chứ chưa có chương trình riêng cho mình vì quan niệm rằng chi nhánh này có chương trình này mà chi nhánh khác không có sẽ gây phiền lòng khách hàng và chi phí cho marketing rất lớn. Ngân hàng chưa có chương trình nào thật sự đi vào tâm trí khách hàng. Ngân hàng có thực hiện các chương trình quảng cáo trên báo, tạp chí, ngoài trời, internet nhưng chưa có quảng cáo nào thật sự rầm rộ, đặc biệt là quảng cáo trên truyền hình, các trang báo có lượng độc giả lớn như: Tuổi Trẻ, Thanh Niên,… Vì vậy mức độ nhận biết thương hiệu chưa cao, nhiều người còn chưa biết đến Ngân hàng. Điều này đã làm ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn; chào bán SPDV của nhân viên bộ phận bán lẻ, phòng kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Chi nhánh cũng chưa đẩy mạnh công tác quảng bá tuyên truyền về các dịch vụ mới có tiện ích đi kèm với sản phẩm tiền gửi như dịch vụ thu tiền điện/ điện thoại, tra cứu thông tin về số dư tài khoản thông qua dịch vụ nhắn tin,… nhằm làm cho khách hàng thỏa mãn và thuận tiện hơn.

Việc chăm sóc khách hàng của nhân viên không được thực hiện thường xuyên đối với từng khách hàng riêng của mình, chưa có chính sách chăm sóc khách hàng có thu nhập cao và có tích lũy.

2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại

  • Nguyên nhân khách quan

Tọa lạc ở 32A, Nguyễn Chí Thanh, Quận 10, chi nhánh Chợ Lớn nằm ở vị trí trung tâm thương mại. Thị trường tiếp tục có sự cạnh tranh gay gắt, nhiều mặt từ các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn, từ các chi nhánh ngân hàng khác như Sacombank – Chi nhánh Hưng Đạo, Vietinbank – Chi nhánh 10 (CTG_CN 10), Agribank – Chi nhánh Phan Đình Phùng (AGR_CN PĐP), HD bank – Chi nhánh Lãnh Binh Thăng (HDB_CN LBT)…, đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài khi Luật các Tổ chức tín dụng mới ra đời.Trong khi MHB vẫn là ngân hàng trẻ, điều này tạo sự cạnh tranh cao.

Cơ sở hạ tầng đầu tư chậm và thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng đến việc triển khai công nghệ ngân hàng hiện đại.Quy mô của các phòng giao dịch nhỏ hơn so với các phòng giao dịch của các ngân hàng khác.

Tâm lý người dân vẫn chưa thoát ra được thói quen sử dụng tiền mặt và các doanh nghiệp vẫn chưa muốn công khai về thu nhập thực của nhân viên, điều đó đã gây khó khăn trong quá trình triển khai dịch vụ thanh toán lương tự động.

Việc tiếp cận khách hàng là doanh nhân chưa cao, các cá nhân này ngại mở tài khoản hay làm thẻ ATM tại chi nhánh vì quan niệm rằng đối tác làm ăn của họ không có tài khoản trong ngân hàng sẽ không thuận tiện cho việc chuyển khoản.

Nguyên nhân chủ quan:

  • Về sản phẩm, dịch vụ: Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

SPDV của Chi nhánh đang có sự cải thiện nhưng so với mặt bằng chung thì vẫn chưa đa dạng là do Ngân hàng chưa thật sự quyết tâm trong việc chuyển hướng từ ngân hàng cung cấp các dịch vụ truyền thống là chủ yếu sang một ngân hàng cung cấp toàn diện các dịch vụ, đặc biệt là Dịch vụ ngân hàng bán lẻ và Dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Về việc nghiên cứu phát triển SPDV mới chưa được Chi nhánh đầu tư đúng mức. Đội ngũ chuyên điều tra nghiên cứu và phát triển SPDV mới thực hiện công việc hằng năm nhưng chất lượng sản phẩm còn thấp, không theo kịp các Ngân hàng thương mại khác nguyên nhân là do việc nghiên cứu còn mang tính hình thức, đối tượng nghiên cứu chưa được mở rộng, nội dung nghiên cứu chưa chú trọng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng.

Khi có SPDV đặc biệt mới thì quá trình triển khai, quảng bá chưa đồng bộ, bài bản dẫn đến việc tuyên truyền, tiếp thị đến khách hàng chưa được triệt để.

Các SPDV Ngân hàng bán lẻ không chú trọng Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà chỉ chú trọng khách hàng cá nhân. Ngoài ra, các SPDV cá nhân chủ yếu là huy động vốn, cho vay tiêu dùng, thẻ ATM, dịch vụ thu hộ tiền điện/ điện thoại, dịch vụ SMS Banking. Thiếu các chú trọng đến các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền kiều hối,…

  • Về thẻ ATM

Chi phí làm thẻ của MHB _ Chợ Lớn là 100.000 đồng/ thẻ vì vậy số lượng thẻ phát hành thấp so với các Ngân hàng khác.

  • Về khách hàng Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Tìm kiếm, thu hút khách hàng chưa được đầu tư đúng mức, nguồn khách hàng của Ngân hàng chủ yếu từ bạn bè, người thân, khách hàng cũ, tự quan sát chưa mở rộng thu thập trên báo, website, mua thông tin của các công ty khác,…

Khách hàng cá nhân của Chi nhánh đa số là khách hàng nhỏ, số lượng khách hàng có tiền gửi tiết kiệm 1 tỷ rất ít.

  • Về nguồn nhân lực

Lực lượng cán bộ bán lẻ tại chi nhánh đa số là cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc, tiếp xúc khách hàng.

Lương nhân viên bán lẻ được đánh giá là thấp so với các Ngân hàng thương mại khác, chế độ khen thưởng, trợ cấp không nhiều mà áp lực công việc nhiều vì lương của nhân viên bán lẻ được tính trên mức tăng trưởng ròng, chỉ tiêu KPI hàng tháng của nhân viên cũng rất cao (Phụ lục 4), lãi suất và tỷ giá biến động không ngừng khiến cho nhân viên đối mặt với áp lực về tăng trưởng huy động vốn,… Những điều này gây chán nản, nhiều nhân viên nghỉ việc, chuyển công tác hoặc đề nghị tăng lương.

Trình độ cán bộ ngân hàng tại Chi nhánh còn hạn chế so với yêu cầu hội nhập quốc tế. Quá trình hiện đại hóa và triển khai các SPDV mới cho thấy nguồn nhân lực của ngân hàng mỏng, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên quá trình tiếp cận công nghệ hiện đại của ngân hàng và triển khai đến khách hàng còn chậm.

Công tác tuyển dụng tại Chi nhánh được đưa ra theo các tiêu chí tuyển dụng, tuy nhiên đôi lúc công tác này còn mang tính chủ quan bởi mối quan hệ thân quen hoặc họ hàng. Điều này đã làm cho đội ngũ cán bộ của Chi nhánh chưa thật sự có trình đọ chuyên môn giỏi và có năng lực thật sự. Chi nhánh cũng không thường xuyên tổ chức huấn luyện đào tạo cho nhân viên bán lẻ.

Trang phục, ngoại hình, hình ảnh bên ngoài của nhân viên rất gọn gàng, lịch sự. Tuy nhiên, trang phục rất đơn giản, màu sắc chưa bắt mắt (màu xanh đen) khiến cho bộ trang phục trở nên tối, không nổi bật, không sang trọng trước đám đông.

  • Về cơ sở hạ tầng

Mạng lưới kênh phân phối yếu: Cơ sở vật chất, mạng lưới phòng giao dịch và máy ATM – POS chưa cạnh tranh kịp các ngân hàng lớn khác. Hệ thống máy ATM – POS đa số đi kém với phòng giao dịch, chi nhánh chứ chưa được xây dựng nhiều ở các công ty, siêu thị, trường học, khu công nghiệp,… gây khó khăn trong việc giao dịch.

Bộ phận bán lẻ chỉ có tại chi nhánh vẫn chưa triển khai về các phòng giao dịch khiến cho lượng khách hàng chưa cao.

  • Về hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Chi nhánh chưa thực hiện công tác này một cách chuyên nghiệp và bài bản. Các chương trình đề ra trong hội nghị khách hàng hàng năm còn nghèo nàn, chưa bám sát vào chiến lược phát triển SPDV bán lẻ mà còn mang tính chung chung. Chính sách quảng bá SPDV chưa mang tính đặc trưng và chưa thật sự thu hút khách hàng.

Việc chăm sóc khách hàng của nhân viên bộ phận Bán lẻ không thường xuyên đối với từng khách hàng riêng của mình nguyên nhân là do chi phí tài trợ cho việc chăm sóc khách hàng, trình độ chuyên môn của nhân viên bán lẻ.

Chi nhánh chưa thường xuyên chủ động phối hợp với khách hàng để thực hiện công tác kiểm tra, khảo sát và quản lý tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ để đánh giá chất lượng phục vụ khách hàng.

2.2.5 Hình thành ma trận SWOT

2.2.5.1 Điểm mạnh (S)

  • S1: MHB _ Chợ Lớn là Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng.
  • S2: MHB _ Chợ Lớn là Ngân hàng Nhà nước và nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng.
  • S3: SPDV của MHB _ Chợ Lớn tương đối đầy đủ và MHB _ Chợ Lớn không ngừng nghiên cứu và cải tiến SPDV nhằm bắt kịp xu hướng phát triển của các Ngân hàng thương mại và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế, của khách hàng.
  • S4: Lãi suất ưu đãi hấp dẫn. Chính sách lãi suất huy động cạnh tranh, phù hợp với mặt bằng chung và đảm bảo quyền lợi của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.
  • S5: MHB _ Chợ Lớn tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
  • S6: MHB xếp thứ 9 về mạng lưới điểm giao dịch, đứng trong top 12 về số lượng máy ATM và là thành viên chính thức của 2 liên minh Thẻ lớn nhất hiện nay tại Việt Nam là Banknetvn và Smartlink, chủ thẻ MHB có thể giao dịch tại mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp và rút tiền tại tất cả các máy ATM trên toàn quốc.
  • S7: Các loại phí của MHB _ Chợ Lớn thấp hơn phí của các ngân hàng khác.
  • S8: Chi nhánh không ngừng cải tiến chính sách chăm sóc khách hàng hiện hữu bằng nhiều hình thức khuyến mãi, tặng quà nhân dịp lễ, Tết.
  • S9: Đội ngũ quản lý tại chi nhánh đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và đặc biệt là có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.
  • S10: Đội ngũ cán bộ trẻ, có tinh thần quyết tâm trong công việc, có trình độ chuyên môn, công tác quản lý nguồn nhân lực hiệu quả.
  • S11: Nhìn chung marketing tại MHB _ Chợ Lớn đang ngày càng được cải thiện.
  • S12: MHB _ Chợ Lớn đang đầu tư phát triển công nghệ ngân hàng.

2.2.5.2 Điểm yếu (W)

  • W1: SPDV chưa đủ mạnh để cạnh tranh với các Ngân hàng thương mại khác trong khu vực.
  • W2: Bộ phận bán lẻ tập trung nhiều vào khách hàng cá nhân, chưa có chiến lược cụ thể dành cho khách hàng là Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • W3: Dịch vụ kèm theo, chương trình khuyến mãi, công tác marketing, công tác quảng bá chưa cuốn hút so với đối thủ cạnh tranh.
  • W4: Hệ thống công nghệ thông tin của MHB chưa cao so với các Ngân hàng thương mại khác.
  • W5: Cơ sở vật chất chưa cạnh tranh kịp các ngân hàng lớn khác.
  • W6: Văn hóa MHB _ Chợ lớn chưa thật sự có dấu ấn riêng.
  • W7: Công tác tuyển dụng nhân viên mang tính chủ quan bởi mối quan hệ thân quen hoặc họ hàng. Công việc huấn luyện và đào tạo chưa diễn ra thường xuyên.
  • W8: Trình độ cán bộ ngân hàng tại Chi nhánh thiếu chuyên nghiệp trong việc chăm sóc khách hàng và bán hàng, hạn chế so với yêu cầu hội nhập quốc tế. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.
  • W9: Việc chăm sóc khách hàng của nhân viên không được thực hiện thường xuyên đối với từng khách hàng riêng.

2.2.5.3 Cơ hội (O)

  • O1: Kinh tế đang dần được khôi phục. Đặc biệt, tình hình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp tục xu hướng phục hồi tích cực khiến nhu cầu vốn đang gia tăng.
  • O2: Khu vực Chợ Lớn thành phố Hồ Chí Minh là một khu vực tiềm năng, trình độ văn hóa của người dân đang ngày càng nâng cao, nhu cầu sử dụng công nghệ ngày càng nhiều. Dân cư tập trung đông, khu vực này được đánh giá là thị trường rất tiềm năng dành cho Dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
  • O3: Đa số khu vực dân cư xung quanh Ngân hàng đều là những tiểu thương nhỏ và vừa, nhu cầu vốn của họ khá lớn để mở rộng việc sản xuất kinh doanh.
  • O4: Mặt bằng lãi suất huy động, cho vay tiếp tục ổn định và có xu hướng giảm.
  • O5: Thị trường Ngân hàng bán lẻ ở nước ta đang tăng trưởng mạnh.
  • O6: Gia nhập WTO với các chính sách kinh tế và môi trường pháp lý phù hợp.

2.2.5.4 Thách thức (T)

  • T1: Tình hình chính trị- an ninh Việt Nam đang căng thẳng.
  • T2: Tâm lý người dân vẫn chưa thoát khỏi thói quen sử dụng tiền mặt.
  • T3: Mất thị phần do cạnh tranh gay gắt với đầy đủ các Ngân hàng thương mại.
  • T4: Sự xuất hiện của đối thủ tềm ẩn là các ngân hàng bán lẻ nước ngoài.
  • T5: Chính vì sự phát triển không đồng đều về công nghệ đã khiến việc liên kết giữa các ngân hàng với nhau đang gặp nhiều khó khăn.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

Dựa trên các lý thuyết về chất lượng Dịch vụ ngân hàng bán lẻ nêu ở chương 1, chương này tác giả triển khai những nội dung sau:

Thứ nhất, giới thiệu chung về MHB và MHB _ Chợ Lớn trong đó tác giả đi vào sơ lược quá trình hình thành và phát triển, các SPDV hiện có, bộ máy quản lý, định hướng phát triển, thuận lợi, khó khăn và hạn chế của MHB _ Chợ Lớn. Ngoài ra, tác giả còn phân tích bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh thời gian qua.

Thứ hai, tác giả phân tích thực trạng phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại MHB _ Chợ Lớn. Thông qua việc phân tích thực trạng phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ, chương 2 đã ghi nhận những thành tựu đạt được như MHB _ Chợ Lớn là Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng; đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng; là Ngân hàng Nhà nước và nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng; MHB xếp thứ 9 về mạng lưới điểm giao dịch, đứng trong top 12 về số lượng máy ATM và là thành viên chính thức của 2 liên minh Thẻ lớn nhất hiện nay tại Việt Nam là Banknetvn và Smartlink; MHB _ Chợ Lớn có là 8 phòng giao dịch và 1 chi nhánh;… Bên cạnh đó Chi nhánh cũng có những hạn chế cần khắc phục đối với việc phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ như không có lợi thế về SPDV; dịch vụ kèm theo, chương trình khuyến mãi, công tác marketing, công tác quảng bá chưa cuốn hút; Hệ thống công nghệ thông tin của MHB được đánh giá chưa cao; Cơ sở vật chất chưa cạnh tranh kịp các ngân hàng lớn khác;…

Thứ ba, tác giả phân tích nguyên nhân của những hạn chế trên kết hợp với việc phân tích môi trường vĩ mô, vi mô và nguồn lực nội bộ của MHB _ Chợ Lớn, từ đó hình thành ma trận SWOT để làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại MHB _ Chợ Lớn trong chương 3. Khóa luận: Thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x