Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam
- a) Khái niệm
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là hệ thống ngân hàng đa năng, kinh doanh tổng hợp, được định hình và phát triển mạnh kể từ khi thực hiện việc cải cách hệ thống tài chính ngân hàng – từ năm 1990. Hệ thống này bao gồm:
- Ngân hàng thương mại quốc doanh: là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước.
- Ngân hàng thương mại cổ phần: là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần.
- Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàng Việt Nam với một bên khác là ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lập theo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam
- Ngoài ra còn có các ngân hàng con 100% vốn nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam.
Bản chất của các Ngân hàng thương mại Việt Nam đều là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế và hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Bản chất này được thể hiện qua các khía cạnh:
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp và là một đơn vị kinh tế, nghĩa là NHTM hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu tổ chức bộ máy như doanh nghiệp, phải tự chủ về kinh tế và có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước.
Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh, nghĩa là hoạt động kinh doanh của các NHTM cũng vì mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận.
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng: lĩnh vực hoạt động này của ngân hàng thương mại góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng lớn cho nền kinh tế.
- b) Đặc điểm hệ thống ngân hàng nước ta. Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
Sau công cuộc đổi mới của đất nước hệ thống ngân hàng được phân thành hai cấp: Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại. Năm 1990, Chính phủ cho phép thành lập 4 ngân hàng thương mại quốc doanh, đó là ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank) và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam (BIDV) với xuất phát điểm là sự phủ kín thị trường tín dụng trong cả nước. Sau đó ít lâu, có khoảng 40 ngân hàng thương mại cổ phần ra đời. Đến tháng 6/2024 thì ngân hàng Ngoại thương trở thành ngân hàng Cổ phần.
Mặc dù, các ngân hàng quốc doanh được đánh giá là những doanh nghiệp đặc biệt, là lực lượng chủ đạo trên thị trường tiền tệ nhưng vốn tự có của các ngân hàng này tăng trưởng chậm, chủ yếu bằng con đường bổ sung từ vốn của ngân sách. Các ngân hàng quốc doanh có thể tự hài lòng với quy mô của mình trong nước, nhưng so với khu vực thì quy mô vốn các ngân hàng Việt Nam còn rất nhỏ, thiếu kinh nghiệm, chưa được uy tín nên trong thời gian đầu hoạt động chưa hiệu quả.
Nhìn chung, các ngân hàng Việt Nam đang trong tình trạng vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu, chất lượng tài sản có thấp, trình độ quản lý ngân hàng còn yếu và khả năng chống đỡ rủi ro còn thấp. Hầu hết các ngân hàng còn thiếu chiến lược kinh doanh bền vững, chủ yếu tăng theo chiều rộng bằng tăng tài sản có, mở rộng tín dụng, không chú trọng nâng cao chất lượng và khả năng sinh lời. Bên cạnh đó, công nghệ ngân hàng còn lạc hậu, các ngân hàng cũng chưa thiết lập được hệ thống quản lý rủi ro hữu hiệu, hệ thống thanh toán nội bộ còn yếu, việc kiểm tra, kiểm toán chưa hiệu quả; hệ thống thông tin quản lý tập trung và hệ thống kế toán, quản lý tài chính chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.
c) Vai trò và chức năng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế.
- Vai trò:
Phó thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã so sánh hệ thống ngân hàng, tài chính như “hệ thần kinh” chi phối hoạt động của nền kinh tế đất nước mà trong tình trạng như hiện nay “hệ thần kinh” này cần hoạt động mạnh hơn nữa, đưa ra những dự báo, chiến lược thông minh, hiệu quả, giúp chính phủ giải quyết khó khăn, duy trì đà tăng trưởng.(www.kinhtenongthon).
- Chức năng: NHTM có 3 chức năng chủ yếu sau: Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
Trung gian tín dụng: Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM. Ở chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng cho xã hội.
Trung gian thanh toán: Chức năng này cho thấy tính chất đặc biệt trong hoạt động của NHTM. Ở chức năng này thì NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.
Cung ứng dịch vụ ngân hàng: Đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của nó mới có thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ. Các dịch vụ này không chỉ giúp cho NHTM thực hiện tốt các yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM. Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
- Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội.
- Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế.
- Dịch vụ ủy thác ( bảo quản, thu hộ, chi hộ…)
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông tin…
3.1.2 Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
- a) Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa mức lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
- b) Năng lực cạnh tranh
Khái niệm : Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước. Ngoài ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn là khả năng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để duy trì và phát triển bản thân.
Nhìn chung năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại đều được xem xét thông qua khả năng tạo và duy trì lợi nhuận thị phần nhất định trên thị trường. Mỗi ngân hàng thương mại phải duy trì được các lợi thế so sánh của mình với các đối thủ cạnh tranh trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng và giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại thể hiện thành các lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh khác nhưng các lợi thế đó không phải là bất biến. Điều đó phụ thuộc vào mỗi ngân hàng trong việc thường xuyên duy trì và tăng cường năng lực cạnh tranh. Có những ngân hàng thương mại gần như không có lợi thế hoặc lợi thế chỉ ở dạng tiềm năng tuy nhiên do biết cách khai thác và sử dụng một cách hợp lý hiệu quả các lợi thế tiềm năng đó đã nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình trên thương trường.
3.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh
- a) Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IEF) Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, và cũng cung cấp cơ sở để xác định và đáng giá mối quan hệ giữa các bộ phận này.
- Cách xây dựng ma trận các yếu tố bên trong được xây dựng như sau:
Cột 1: Xác định các yếu tố bên trong có tác động quan trọng đến ngành của doanh nghiệp.
Cột 2: Mức độ quan trọng của các yếu tố được cho điểm từ 0,0 đến 1,0 và tổng mức quan trọng của tất cả các yếu tố được liệt kê sẽ là 1.
Cột 3: Cho điểm phân loại về khả năng đối phó từ năng lực hiện tại, các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đối với từng yếu tố. Thang điểm được cho từ 1 đến 4, với 1 là khả năng phản ứng yếu, 2,5 là trung bình, 3 cho thấy sự phản ứng trên mức trung bình và 4 là khả năng đối phó tốt nhất.
Cột 4: Cột số điểm quan trọng, được tính bằng cách nhân mức quan trọng của yếu tố đối với điểm phân loại tương ứng. Tổng điểm sẽ có giá trị từ 1 đến 4.
- b) Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE).
Là ma trận xác định những yếu tố ngoại cảnh có tác động quan trọng đến sự thành công của doanh nghiệp có kết hợp với sự tương quan về năng lực hoạt động hiện tại, các chiến lược hiện tại mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Cách xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Cột 1: Xác định các yếu tố bên ngoài có tác động quan trọng đến ngành của doanh nghiệp.
Cột 2: Mức độ quan trọng của các yếu tố được cho điểm từ 0,0 đến 1,0 và tổng mức độ quan trọng của tất cả các yếu tố được liệt kê sẽ là 1.
Cột 3: Cho điểm phân loại về khả năng đối phó từ năng lực hiện tại, các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp đối với từng yếu tố. Thang điểm được cho từ 1 đến 4, với 1 là khả năng phản ứng yếu, 2.5 là trung bình, 3 cho thấy sự phản ứng trên trung bình và 4 là khả năng đối phó tốt. Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
Cột 4: Cột số điểm quan trọng, được tính bằng cách nhân mức quan trọng của các yếu tố đó với điểm phân loại tương ứng. Tổng điểm này sẽ có giá trị từ 1 đến 4.
Ma trận đánh giá sự phát triển và thị phần.
- Ma trận SWOT.
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau: chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST) và chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT).
Các bước tiến hành: Để lập một ma trận SWOT, cần trải qua 8 bước sau.
- (1). Liệt kê các cơ hội (Opportunities).
- (2). Liệt kê các mối đe dọa, nguy cơ (Threats).
- (3). Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong của doanh nghiệp.
- (4). Liệt kê những điểm yếu bên trong của các doanh nghiệp.
- (5). Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược kết hợp này vào ô SO.
- (6). Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược kết hợp này vào ô WO.
- (7). Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược kết hợp này vào ô ST.
- (8). Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược kết hợp này vào ô WT.
d) Ma trận đánh giá hành động và vị trí chiến lược Space
Ma trận Space là một công cụ quản trị chiến lược quan trọng. Nó gồm 1 hệ trục tọa độ: Các trục của Space cho thấy khía cạnh sức mạnh tài chính _FS và lợi thế cạnh tranh vượt trội _CA thuộc về vị trí chiến lược bên trong của công ty, sự ổn định của môi trường _ES và sức mạnh của ngành _IS thuộc về vị trí chiến lược bên ngoài của công ty. Bốn khía cạnh này là quan trọng nhất cho sự xác định vị trí chiến lược chung của một tổ chức. Từ đó, tạo thành 4 góc cho thấy 4 loại xu thế thích hợp cho một công ty (tấn công, thận trọng, phòng thủ và cạnh tranh). Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
- (1). Lựa chọn nhóm các yếu tố để nhận dạng FS, CA, ES, và IS.
- (2). Gán giá trị từ +1 (yếu nhất) đến +6 (tốt nhất) cho mỗi yếu tố trong FS và IS; gán giá trị từ -1 (tốt nhất) đến -6 (yếu nhất) cho mỗi yếu tố trong ES và CA.
- (3). Tính toán một điểm số bình quân cho FS, CA, IS và ES bằng cách cộng điểm các yếu tố trong cùng 1 khía cạnh và chia cho yếu tố được liệt kê trong khía cạnh đó.
- (4). Đưa điểm số bình quân của FS, CA, IS và ES lên hệ trục tọa độ của Space.
- (5). Cộng hai điểm số bình quân của FS và ES và xác định kết quả lên trục tung; cộng hai điểm số bình quân của CA và IS và xác định kết quả lên trục hoành của hệ trục tọa độ Space.
- (6). Từ 2 điểm trên trục hoành, trục tung xác định điểm giao nhau, nối từ tâm hệ trục tọa độ đến điểm giao nhau, ta có được 1 vectơ và nó sẽ tiết lộ loại hình chiến lược đề nghị cho tổ chức.
e) Vai trò các chỉ tiêu trong việc xác định xác định năng lực cạnh tranh
- Đánh giá được những khó khăn và thuận lợi cũng như điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng trong quá trình hội nhập.
- Xem xét được những tác động và ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với ngân hàng.
- Đánh giá được sự hấp dẫn của thị trường đối với ngân hàng và mức độ vị thế cạnh tranh của ngân hàng.
3.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
- a) Các yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô: là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức và có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp không thể điều chỉnh được bằng những hành động hay quyết định quản trị của mình.
- Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố chính như:
Môi trường kinh tế: bao gồm các nhân tố và điều kiện ràng buộc rất phong phú, là nguồn lợi khai thác cơ hội hấp dẫn đối với mỗi doanh nghiệp thương mại. Các nhân tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát.
Môi trường chính trị và pháp luật: Một thể chế chính trị, luật pháp rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả.
Môi trường văn hóa, xã hội: Là môi trường quan trọng tạo lập nên nhân cách và lối sống của người tiêu dùng, đồng thời cũng là cơ sở để cho các nhà quản lý lựa chọn và điều chỉnh các quyết định kinh doanh.
Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, nước, tài nguyên khoáng sản…Trong nhiều trường hợp môi trường tự nhiên là một nhân tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh.
Môi trường công nghệ: Trình độ khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nên sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đó là chất lượng và giá bán. Khoa học công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp, qua đó tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung.
- Môi trường vi mô: Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
Môi trường vi mô còn gọi là môi trường cạnh tranh, đây là môi trường gắn trực tiếp hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp đều tập trung và bị chi phối ở môi trường này.
Hình 3.1. Mô hình áp lực cạnh tranh
- Các yếu tố của môi trường vi mô:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: là những người sắp tham gia vào ngành và sẽ cạnh tranh với doanh nghiệp. Các đối thủ tiềm ẩn này biết rất rõ về ngành sắp tham gia và các doanh nghiệp trong ngành nhưng các doanh nghiệp trong ngành lại không biết gì về họ. Tuy nhiên, có một số rào cản xâm nhập đối với các đối tượng này như: lợi thế kinh tế theo quy mô, sự khác biệt của sản phẩm, các đòi hỏi về vốn, chi phí chuyển đổi, khả năng tiếp cận với kênh phân phối, những bất lợi về chi phí không liên quan đến qui mô.
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành: là các doanh nghiệp đang tham gia trong thị trường hiện tại. Các đối thủ này tạo ra một áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp, do đó các doanh nghiệp sẽ tạo ra các cuộc chiến về giá rất gay gắt.
Các sản phẩm thay thế: là những sản phẩm có cùng công năng như các sản phẩm của ngành. Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại.
Khách hàng: là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng đó là đòi giảm giá hoặc mặc cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn. Ngoài ra áp lực từ khách hàng lớn khi số lượng người mua ít, các sản phẩm không có tính khác biệt, khách hàng đe dọa hội nhập về sau, người mua có đầy đủ thông tin…
Người cung ứng: Áp lực từ nhà cung ứng sẽ gia tăng khi chỉ có một số ít các nhà cung ứng, sản phẩm thay thế không có sẵn, các sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt, người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp, các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước.
- Các yếu tố bên trong Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
Quản trị: là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện, khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức nhằm đạt những mục tiêu chung. Các cức năng của quản trị hoạch định, tổ chức, phối hợp điều khiển, kiểm tra…
Marketing: marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ.
Marketing bao gồm 9 chức năng cơ bản sau: phân tích khách hàng, mua hàng, phân phối và bán hàng, hoạch định dịch vụ và sản phẩm định giá, nghiên cứu thị trường, phân tích cơ hội, trách nhiệm đối với xã hội.
Marketing – mix bao gồm các phối thức mà doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện để ảnh hưởng đến sức cầu thị trường của mình. Marketing – mix tập trung chủ yếu vào chiến lược 4P: Product, Price, Place và Promotion.
Tình hình tài chính kế toán: phân tích các chỉ số tài chính là phương pháp được sử dụng nhiều nhất để xác định điểm mạnh và điểm yếu của của tổ chức về các quyết định đầu tư, quyết định tài chính và quyết định về tiền lãi cổ phần.
Sản xuất: Chức năng của sản xuất trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ. Quản trị sản xuất là quản trị đầu vào, quá trình biến đổi và đầu ra, những yếu tố này khác nhau tùy theo ngành nghề và môi trường.
Nghiên cứu và phát triển: hoạt động nghiên cứu và phát triển có 2 hình thức cơ bản
- Nghiên cứu và phát triển bên trong.
- Nghiên cứu và phát triển từ bên ngoài.
Hệ thống thông tin: đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Nó cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản trị khi ra quyết định. Đủ thông tin và xử lý thông tin, một mặt giúp cho doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong kinh doanh, mặt khác thông tin có thể tìm và tạo ra lợi thế so sánh của doanh nghiệp trên thương trường, chuẩn bị đưa ra đúng thời thời điểm những sản phẩm mới thay thế để tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
3.2. Các chỉ tiêu sử dụng
Các tỷ suất lợi nhuận:
- Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần với tổng tài sản có trung bình (ROA) cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản có.
- Ý nghĩa: Một đồng tài sản có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu so sánh lợi nhuận thuần với vốn tự có (ROE): Cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngân hàng.
- Ý nghĩa: Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.3. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.
Phương pháp Delphi: Phỏng vấn và trao đổi với chuyên gia và các cán bộ ngân hàng có kinh nghiệm về các vấn đề có liên quan
Phương pháp so sánh: Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế và thực hiện so sánh tuyệt đối hoặc tương đối để rút ra các kết luận về đối tượng kinh tế nghiên cứu. Để từ đó thấy được sự phát triển tốt hay trung bình hay giảm hay xấu đi. So sánh giữa các số liệu trong quá khứ và hiện tại để tính các tỷ số tài chính, các chỉ tiêu kết quả, kết quả sản xuất kinh doanh của ngân hàng qua hàng giai đoạn….sau đó nhận xét về kết quả kinh doanh của ngân hàng
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp từ phòng ban như phòng kế toán, phòng tín dụng, phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng giao dịch khách hàng …với các chứng từ sổ sách, số liệu có liên quan đến hoạt động của công ty và các đối thủ cạnh tranh thông qua internet, sách báo, tạp chí…
3.3.3. Dùng phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp khá thông dụng, là cách thức thu thập thông tin số liệu để kiểm chứng những giả thuyết hay giải quyết những vấn đề có liên quan đến tình hình hiện tại của ngân hàng.
Phương pháp thống kê mô tả phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng. Trong phần mô tả, khóa luận có dùng một số chỉ tiêu nghiên cứa như số tuyệt đối, số tương đối, cho các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản của ngân hàng. Khóa luận: PPNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: KQNC năng lực cạnh tranh ngân hàng Vietcombank
