Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty thương mại Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu về công ty thương mại Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – công ty con, được hình thành dựa trên cơ sở tổ chức lại Công ty Sản xuất Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội và các công ty con là các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần và các công ty liên doanh liên kết.
- Tên giao dịch quốc tế: HANOI TRADE CORPORATION
- Tên viết tắt: HAPRO
- Tên tiếng Việt: Tổng Công ty Thương mại Hà Nội
- Trụ sở đặt tại: Số 38-40 phố Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Số điện thoại: 84-4-8267984 Fax:84-4-8267983
- Email: hap@fpt.vn và haprosaigon@hn.vnn.vn
Tổng công ty thương mại Hà Nội hoạt động trong các lĩnh vực:
- Xuất khẩu nông sản, thực phẩm chế biến, đồ uống, hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng hoá tiêu dùng;
- Nhập khẩu máy, thiết bị, nguyên vật liệu và hàng tiêu dùng;
- Phân phối, bán lẻ với hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện ích và chuyên doanh;
- Cung ứng các dịch vụ: nhà hàng ăn uống, du lịch lữ hành, kho vận, trung tâm miễn thuế nội thành;
- Sản xuất, chế biến: hàng thực phẩm, gia vị, đồ uống, thủ công mỹ nghệ, may mặc, v;
- Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ.
- Trong đó, ngành nghề mang lại doanh thu và lợi nhuận chính cho công ty là phân phối, bán lẻ với hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị.
Cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ tổ chức:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Tổng công ty thương mại Hà Nội
- Hội đồng quản trị: (gồm 3 thành viên: Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc và chủ nhiệm Ban kiểm soát Tổng công ty)
Nhận quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đầu tư cho Tổng Công ty.Kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, Giám đốc các Công ty con mà Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Điều lệ và Điều lệ sửa đổi của Tổng công ty. Quyết định dự án đầu tư vượt mức phân cấp cho Hội đồng quản trị và phương án huy động vốn dẫn đến thay đổi sở hữu của Tổng công ty, định hướng phát triển công ty, xây dựng chiến lược phát triển cho công ty. Bổ sung, thay thế, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên Hội đồng quản trị của Tổng công ty. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
- Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp hành Điều lệ của Công ty mẹ, Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc
Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Thành uỷ, UBND thành phố, Hội đồng quản trị về mọi hoạt động điều hành của Tổng Công ty. Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ. Phụ trách công tác định hướng phát triển và công tác tài chính.
- Các Phó tổng giám đốc: Giúp việc Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các lĩnh vực được phân công.
- Phòng tổ chức cán bộ:
Phòng tổ chức cán bộ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng Công ty về công tác tổ chức, cán bộ; công tác lao động; công tác đào tạo; công tác tiền lương, tiền thưởng; giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động; công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác thanh tra, kiểm tra, bảo vệ chính trị nội bộ.
- Văn phòng tổng Công ty:
Tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty thực hiện quản lý các lĩnh vực công tác hành chính quản trị, bảo vệ trật tự an ninh trong Tổng Công ty, công tác vệ sinh an toàn lao động phòng chống bão lụt, PCCC, công tác tiết kiệm chống lãng phí.
- Phòng kế toán tài chính: Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Tham mưu Lãnh đạo Tổng Công ty thực hiện quản lý các lĩnh vực công tác tài chính, kế toán, tín dụng, kiểm tra kiểm soát nội bộ, sử dụng và bảo toàn phát triển vốn phục vụ tốt nhu cầu sản xuất – kinh doanh có hiệu quả tại công tỵ mẹ. Tổ chức hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện chính sách chế độ tài chính. Quản lý phần vốn Nhà nước của Công ty mẹ đầu tư vào các công ty con, các công ty liên kết.
- Phòng kế hoạch tổng hợp
Tham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Thương mại theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của Thành phố cũng như của Bộ Thương mại. Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của Công ty mẹ, đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty mẹ và các Công ty con. Xây dựng phương án phối hợp kinh doanh của Công ty mẹ với các Công ty con và giữa các Công ty con với nhau.
- Phòng đầu tư
Tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Tổng Công ty trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng. Làm đầu mối thông tin: thu thập, hướng dẫn các văn bản pháp quy của nhà nước và Thành phố Hà Nội trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng.
- Phòng nghiên cứu phát triển (R&D)
Nghiên cứu và tham mưu cho Lãnh đạo Tổng Công ty xây dựng chiến lược và các giải pháp hữu ích, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới… vào sự phát triển toàn diện của Tổng Công ty. Quản lý và thực hiện nghiệp vụ đối với hệ thống chất lượng và chất lượng sản phẩm, quảng cáo và xúc tiến thương mại.
2.1.2 Sản phẩm của công ty Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
2.1.2.1 Sản phẩm xuất khẩu
- Hàng thủ công mỹ nghệ: mây, tre, lá buông, cói, gỗ đồ gốm sứ, sắt thủy tinh, sơn mài
- Hàng công nghiệp nhẹ: hàng dệt may thời trang, đồ nhựa, hàng tiêu dùng.
- Hàng nông sản: lạc nhân, tiêu đen, gạo, tinh bột sắn, dừa sấy, cà phê, chè, gia vị
- Thực phẩm chế biến: thịt, cá đóng hộp, trái cây, rau quả đóng hộp, sấy khô…
- Cơm dừa khô:
Cơm dừa khô là phần cùi của trái dừa đem sấy khô theo cách thủ công hoặc bằng thiết bị chuyên dụng. Sản phẩm này có giá trị vì là nguyên liệu chế ra dầu dừa, làm bánh, mứt, kẹo và phụ phẩm làm thức ăn chăn nuôi gia súc hoặc làm phân bón.
2.1.2.2 Sản phẩm nhập khẩu
Hapro hiện đang nhập khẩu Máy móc thiết bị, sắt thép, nguyên vật liệu và hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng trong nước phục vụ cho các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài) và cho kinh doanh nội địa của Công ty.
Hapro được khách hàng đánh giá là nhà nhập khẩu có uy tín, luôn đáp ứng đầy đủ và kịp thời mọi yêu cầu của khách hàng và nhà cung cấp.
Mặt hàng Nhập khẩu tự doanh
- Nguyên vật liệu hạt nhựa
- Đồng tấm, nhôm
- Thức ăn chăn nuôi
- Máy xúc, máy đào (đã qua sử dụng)
- Thiết bị lọc nước dùng trong gia đình
Mặt hàng
- Hương liệu Coke, Fanta, Sprite
- Phụ tùng máy
- Hỗn hợp hoá chất
- Phụ gia thực phẩm
- Thị trường nhập khẩu: USA, Malaysia, Japan, Thailan, Korea, Ireland, Indonesia, Singapore, China, Taiwan, Germany
- Hoạt động Thương mại nội địa Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Hapro không ngừng khẳng định vị thế thương hiệu, chú trọng đầu tư phát triển thị trường nội địa với định hướng trở thành thương hiệu hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thương mại, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp cả nước.
Hapro đã đầu tư xây dựng và cho ra đời hệ thống cung ứng và phân phối hàng hoá theo hướng văn minh, hiện đại và tiện ích như:
- Hình 2.1 Chuỗi các trung tâm thương mại, chợ đầu mối
- Hình 2.2 Chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích Hapromart, Haprofood, cửa hàng chuyên doanh thời trang, điện máy, thực phẩm, …
Đến nay Hệ thống chuỗi đã có:
- 01 Trung tâm thương mại
- 21 Siêu thị Hapromart
- 20 cửa hàng tiện ích Hapromart
- 99 cửa hàng chuyên doanh thời trang, kim khí điện máy, thực phẩm
- 13 cửa hàng, quầy hàng Haprofood
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty thương mại Hà Nội 2022 – 2024
- Doanh thu
Cho biết Doanh thu tiêu thụ năm sau đều cao hơn năm trước, tuy nhiều tốc độ tăng giữa các năm là không đều nhau và có xu hướng giảm dần vì công ty phải đối mặt thêm với các đối thủ cạnh tranh. Cụ thể năm 2022 là 153,4%, năm 2023 là 126,1% và năm 2024 là 105% có được kết quả đó là do Tổng Công ty đã chú ý phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
- Lợi nhuận sau thuế
Phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty là tốt, lợi nhuận 4 năm đều dương và năm sau cao hơn năm trước. Thêm vào đó số tiền nộp vào ngân sách đều tăng trong 3 năm từ 2022 – 2024, tiền lương của công nhân viên cũng không ngừng tăng trong 3 năm. Năm 2022 so với năm 2021 tăng 124,2%, năm 2023 so với năm 2022 tăng 118,3% và năm 2024 so với năm 2023 tăng 115%.
- Năng suất lao động Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Cho biết 1 công nhân viên tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong một năm. Ta thấy rằng năng suất lao động tăng đều trong 3 năm, năm sau luôn cao hơn năm trước. Tuy nhiên tỷ lệ năng suất lao động giữa các năm giảm dần năm 2022 so với 2021 là 142,9 % năm 2023 so với 2022 là 121,3 % và năm 2024 so với năm 2023 là 101,7 %. Đó là do trong 3 năm Tổng công ty đã chú ý tới công tác đầu tư phát triển nguồn hàng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu chính vì thế mà những người công nhân mới làm việc chưa thực sự đáp ứng được những đòi hỏi của công việc. Ngoài ra, việc tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí lao động dẫn đến làm giảm đơn vị cho sản phẩm, giá thành sản xuất giảm, tăng lợi nhuận cho công ty.
- Lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ
Cho biết 1 đồng doanh thu tiêu thụ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong 1 năm. Năm 2022 chỉ số này đạt 0,0053 năm 2023 là 0,0055 năm 2024 là 0,0057. Có được kết quả đó là do Tổng công ty đã kiểm soát và giảm được chi phí do áp dụng những công nghệ mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
- Lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2022 chỉ số này là 0,142 năm 2023 là 0,147 và năm 2024 là 0,152. Thể hiện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Tổng Công ty là tốt, có được kết quả tốt như vậy trước hết phải kể đến công tác lập kế hoạch CLKD của Tổng công ty với các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2022 – 2024 là: xuất nhập khẩu – tạo nguồn hàng – thị trường nội địa, là rất phù hợp.
- Vòng quay vốn lưu động:
Phản ánh số vòng chu chuyển được của vốn lưu động trong 1 kỳ (1 năm). Năm 2022 là 32,923 vòng, năm 2023 là 32,860 vòng, năm 2024 là 32,786 vòng. Qua đây ta cũng thấy hiệu suất sử dụng vốn lưu động là tốt. Tuy tỷ lệ số vòng quay vốn lưu động giữa các năm ngày một giảm cụ thể: năm 2022 so với 2021 là 103,6%; năm 2023 so với 2022 là 99,8%; năm 2024 so với 2023 là 99,8% đó là do Tổng công ty đã phát triển thị trường xuất khẩu và nội địa dẫn tới tăng mức hàng dự trữ, tăng chi phí dự trữ.
Tóm lại, trong 3 năm 2022 – 2024 tình hình kinh doanh của tổng công ty là tốt. Sự tăng trưởng của công ty là vững chắc, tốc độ tăng trưởng không đều nhưng cao, tăng trưởng toàn diện trên tất cả các chỉ tiêu, xây dưng được hệ thống các đơn vị sản xuất thực phẩm chế biến mang thương hiệu Hapro, phục vụ thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu. Các công ty cổ phần do Tổng Công ty sáng lập đã ổn định sản xuất, thu hút lao động, giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động góp phần nâng cao mức sống của công nhân viên trong Tổng Công ty.
Tuy vậy nhưng Tổng Công ty cũng cần chú ý đến công tác đầu tư phát triển chiến lược kinh doanh cho tương lai 2027 – 2030, để nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như để có những bước phát triển vững chắc trong giai đoạn tiếp theo.
2.2 Thực trạng về thương hiệu của Công ty thương mại Hà Nội trong những năm gần đây Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyết định số 129/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 125/2004/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội. Tổng công ty hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con với 33 đơn vị thành viên với các lĩnh vực kinh doanh như: Xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại nội địa, dịch vụ, sản xuất, đầu tư… Tổng công ty vinh dự được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng 3 và nhiều danh hiệu khác. Thương hiệu Hapro 5 năm liền đạt danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam, Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam và nhiều giải thưởng khác.
Không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước các sản phẩm, dịch vụ của Hapro còn xuất khẩu đến các thị trường: Hoa kỳ, Nga, Anh, Ý, Đức, Pháp… Trong chiến lược phát triển của mình, Hapro sẽ đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm – một công cụ để phát triển thị trường và tạo ưu thế cạnh tranh, đầu tư xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh, hoàn thiện, phát triển hệ thống phân phối, xây dựng nguồn nhân lực và đẩy mạnh xuất khẩu.
Chiến lược marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu là một trong những chiến lược quan trọng được ưu tiên hàng đầu của Tổng công ty. Có bắt kịp nhịp phát triển nhanh và luôn biến đổi của thị trường thương mại, Tổng công ty mới chủ động trong xác định mục tiêu cũng như chiến lược xây dựng thương hiệu đúng hướng và hoạt động marketing có hiệu quả.
2.2.1 Nghiên cứu marketing Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Nghiên cứu nhu cầu thị trường là một hoạt động cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp, nghiên cứu nhu cầu thị trường cho doanh nghiệp biết được xu hướng tiêu dùng cũng như thị hiếu của khách hàng. Từ đó, có các chính sách, biện pháp thích hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Trong công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường này, hệ thống phân phối bán lẻ của Tổng công ty thương mại Hà Nội chưa có được sự quan tâm, đánh giá đúng vai trò của nó.
Hiện nay, Hapro Mart mới chỉ tiến hành các hoạt động điều tra về nhân khẩu học để nắm được số nhân khẩu trong một gia đình, thu nhập và mức sống của dân cư trên các địa bàn quận, huyện mà hệ thống Hapro Mart đang tiến hành kinh doanh để từ đó xây dựng danh mục hàng hoá kinh doanh. Hapro Mart đã thông qua việc lấy ý kiến phản hồi của khách hàng để nắm xu hướng tiêu dùng và thị hiếu của khách hàng. Bên cạnh đó, nhiều siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng trong chuỗi Hapro Mart vẫn chưa có phòng Marketing riêng nên hoạt động nghiên cứu thị trường vẫn chưa được tiến hành một cách hệ thống, hoạt động này chủ yếu do phòng kinh doanh đảm nhận.
Do vậy, khi thị trường có sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thì Hapro Mart thường không có phản ứng hay phản ứng rất chậm nên không đáp ứng kịp thời nhu cầu mới phát sinh của của khách hàng, làm mất cơ hội kinh doanh. Hapro Mart thường tiến hành khảo sát, nghiên cứu nhu cầu thị trường khi sau một kì kinh doanh sự thay đổi về doanh thu bán hàng không đáng kể hoặc không thay đổi hoặc có xu hướng giảm. Hoạt động khảo sát nhu cầu không được tiến hành thường xuyên, không theo hệ thống, quy trình nên hiệu quả của nó không cao. Hapro Mart chủ yếu tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường thông qua sự quan sát và đánh giá của đội ngũ bán hàng, nhân viên kinh doanh hay thông qua sự phàn nàn của khách hàng.
Nhận xét: Hoạt động nghiên cứu marketing của công ty chủ yếu là do phòng kinh doanh thực hiện tuy nhiên công ty chưa có phòng marketing riêng biệt. Do đó, hoạt động nghiên cứu marketing của công ty thương mại Hà Nội không mang tính chủ động, không nắm rõ được nhu cầu của khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời, từ đó, có thể có sự sai sót trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh.
2.2.2 Tầm nhìn, sứ mạng thương hiệu
Hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, sản xuất và đầu tư, Hapro phấn đấu vì lợi ích và sự hài lòng của khách hàng Việt Nam và quốc tế. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Trong tương lai, công ty muốn mở rộng hoạt động kinh doanh trong các ngành khác, với mục đích phát triển quy mô công ty. Chính vì thế, công ty đang tập trung đầu tư vào khâu chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản xuất khẩu, đây cũng là một trong những chiến lược phát triển lâu dài.
Ngoài ra, công ty sẽ đầu tư vốn cổ phần chi phối vào các công ty đại chúng có triển vọng, mua cổ phần chi phối của các doanh nghiệp có tiềm năng (nhưng hiện tại không có khả năng phát triển). Trong nội bộ, cần phải sắp xếp lại tổ chức, tăng cường nhân sự giỏi, củng cố hoạt động kinh doanh và vực dậy các công ty này.
Bên cạnh đó, công ty sẽ đầu tư phát triển chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên ngành; tổng đại lý bán hàng cho các công ty nước ngoài, khai thác tốt nguồn hàng trong và ngoài nước để phân phối cho các trung tâm thương mại, các nhà bán buôn; xây dựng các trung tâm thương mại và siêu thị hiện đại tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nha Trang, Tây Ninh…
Mặt khác, với uy tín cao trên thị trường quốc tế, có hệ thống bạn hàng toàn cầu, Công ty thương mại Hà Nội sẽ thành lập công ty thương mại tại nước ngoài, thực hiện các hoạt động mua bán bên ngoài quốc gia.
Thực hiện phương châm đa dạng hóa hoạt động, đa dạng hóa ngành nghề, phân tán rủi ro trong kinh doanh, tránh tình trạng biến động mạnh trong một ngành cụ thể nào đó.
Sơ đồ 2.2 Sự ảnh hưởng tầm nhìn thương hiệu đối với chiến lược thương hiệu
- Tài chính
Công ty thương mại Hà Nội chính thức phát hành cổ phiếu ra công chúng, vì công ty đưa ra mục tiêu cần đạt đến trong vòng năm năm là 1 tỷ USD kim ngạch XNK. Vì thế, khối lượng vốn cần huy động là 28.800.000.000 đồng, bao gồm
- Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông
- Mệnh giá:10.000 đồng Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
- Số lượng đăng ký chào bán: 2.880.000 cổ phiếu, chia cho các đối cổ đông hiện hữu và một số đối tượng khác.
- Số lượng chào bán: 152.000 cổ phiếu
- Giá chào bán: 000 đồng/cổ phiếu
- Tỷ lệ phân phối: 5:2 (cổ đông sở hữu 05 cổ phiếu sẽ được quyền mua thêm 02 cổ phiếu mới. Số cổ phần lẻ sẽ được làm tròn đến hàng đơn vị. Quyền mua được phép chuyển nhượng và chỉ được chuyển nhượng 1 lần).
Yếu tố đầu tiên cần khi thực hiện xây dựng thương hiệu là tài chính. Công ty tăng nguồn vốn để mở rộng kinh doanh, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào dây chuyền sản xuất.
- Quy trình nội tại
Hiện tại, Công ty đang tiếp tục việc kế thừa và phát huy truyền thống đầu tư xây dựng hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị. Đây là lĩnh vực khó kinh doanh, đòi hỏi vốn lớn nhưng khi đi vào hoạt động ổn định sẽ tạo ra cơ hội tốt, đảm bảo tính ổn định, lợi nhuận cao. Công ty là đơn vị nhập khẩu thực phẩm hàng đầu Việt Nam, là nhà cung cấp lớn cho hệ thống siêu thị Co.op Mart, Big C, chợ đầu mối, các nhà cung ứng của các địa phương, các bếp ăn tập thể trong các doanh nghiệp đông công nhân trong cả nước. Sự tham gia tích cực của công ty đã góp phần quan trọng vào việc bình ổn thị trường, giá cả.
Ngoài ra, công ty mở hướng đầu tư mua lại các công ty cổ phần đang có khó khăn về tài chính hoặc khó khăn về định hướng phát triển để vực dậy các công ty này. Công ty đã mua lại và trở thành cổ đông chi phối tại Công ty cổ phần XNK cà phê Hapro Nha Trang, Công ty cổ phần bê tông Hòa Cầm (Quảng Nam). Sau khi cơ cấu lại tổ chức, định hướng lại hoạt động kinh doanh, các công ty cổ phần này đều hoạt động có hiệu quả. Công ty còn tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng vào các dự án của Chính phủ như cảng biển, nạo vét kênh sông…
Quy trình vận hành của công ty đang rất tốt. Các bộ phận sản xuất đều hoạt động theo đúng chỉ tiêu đã đề ra. Những con số tài chính tăng lên hằng năm, rủi ro, khó khăn đang dần được đẩy lùi bởi sự đóng góp của Ban Giám đốc toàn thể nhân viên công ty. Và công ty đã chính thức đưa cổ phiếu ra ngoài thị trường nên bộ phận tài chính được tách riêng, trở thành một bộ phận độc lập. Yêu cầu của nhân viên bộ phận này càng cao hơn, kiến thức chuyên môn về chứng khoán nhiều hơn. Cơ cấu tổ chức sẽ có sự thay đổi để phù hợp hơn yêu cầu của công ty.
- Sự tăng trưởng Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Đối với sản phẩm hồ tiêu, công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy chế biến tiêu sạch theo tiêu chuẩn ASTA tại Bình Chuẩn (Bình Dương), đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của châu Âu nhằm để xuất khẩu được vào thị trường Mỹ.
Cũng trong năm 2022, Công ty thương mại Hà Nội sẽ đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến cà phê tương tự tại Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) và kế tiếp sẽ là ở Gia Lai, Lâm Đồng… để tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đóng góp vào sự phát triển của ngành nông sản nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung.
- Khách hàng
Hiện nay, khách hàng của công ty đều là các doanh nghiệp, tổ chức trong nước và ngoài nước. Và bên trung tâm thương mại thì khách hàng cá nhân, người tiêu dùng.
Đối với xuất khẩu, lượng khách hàng của Công ty thương mại Hà Nội vô cùng lớn: Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Trung Đông, Mỹ, Braxin, Thái Lan, Lào, Campuchia, Pháp, Anh, Tây Ban Nha, Nam Phi,…
Đối với nhập khẩu, đa phần khách hàng là người mua sỉ như: siêu thị Coop Mart, Big C,… và các nhà hàng, khách sạn, quán ăn. Người tiêu dùng mua số lượng nhỏ, lẻ từ hệ thống chuỗi siêu thị đồng giá Daiso.
Nhận xét: công ty thương mại Hà Nội đã xác định được tầm nhìn, sứ mạng thể hiện đúng đắn loại hình công ty, lợi ích sản phẩm, khách hàng mục tiêu, triết lý kinh doanh của công ty.
2.2.3 Định vị thương hiệu
Trong phần này, tác giả sẽ đi phân tích quy trình định vị thương hiệu, điều này sẽ giúp nắm bắt được công ty đã thực hiện định vị thương hiệu ra sao.
- Xác định thương hiệu cạnh tranh
Tổng công ty Thương mại Hà Nội (Hapro) được xếp hạng thứ 86 trong Bảng xếp hạng VNR500 – Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2024. Đây là năm thứ 6 Tổng công ty nhận được giải thưởng này. Nhận được giải thưởng là kết quả phấn đấu, nỗ lực của Tổng công ty cũng như tập thể CBNV TCT đạt được năm 2024.
TOP 200 và TOP 100 thương hiệu Sao Vàng đất Việt năm 2025 được trao cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong các hoạt động cộng đồng, thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động.
- Bảng định vị thương hiệu Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Thấu hiểu khách hàng: Khách hàng đến với Hapro là những người luôn chú trọng chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín doanh nghiệp lên hàng đầu.
Khách hàng mục tiêu: Các công ty, tổ chức và người tiêu dùng.
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, gián tiếp:
Sản phẩm xuất khẩu: Công ty cổ phần Intimex
Sản phẩm nhập khẩu: Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P. Việt Nam (CP) Trung tâm thương mại: Hệ thống siêu thị đồng giá Hachi Hachi.
Lợi ích thương hiệu: cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và giá hợp lý nhất cho khách hàng.
Giá trị thương hiệu: là một trong những thương hiệu có mặt tại nhiều ngành nghề, tạo được sự uy tín và tin tưởng từ các đối tác, cũng như khách hàng.
Tính cách thương hiệu: năng động, phổ biến, luôn hưởng ứng các phong trào vì lợi ích cộng đồng.
Điều cốt lõi đọng trong tâm trí khách hàng: “Công ty thương mại Hà Nội luôn nhà cung cấp hàng đầu, đảm bảo về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, dù khách hàng là bất cứ ai. Đến với Hapro bạn sẽ hài lòng về tất cả.”
-Câu phát biểu định vị “Tiện ích cho mọi nhà”
Đây như là một lời cam kết của công ty gửi đến cho khách hàng, nhấn mạnh một cách ngắn gọn, nhằm in đậm trong tâm trí khách hàng.
Nhận xét: Theo như phân tích thực trạng trên, Công ty thương mại Hà Nội đã có những nhận thức đúng đắn để thực hiện tốt nhiệm vụ định vị thương hiệu hiện tại và duy trì phát triển trong những năm tiếp theo.
2.2.4 Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Hiện nay, tình hình chung tại Việt Nam là việc xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu vẫn chưa tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp trong lòng khách hàng cả ở trong nước và ngoài nước.
Sự nhất quán trong hệ thống nhận diện thương hiệu trên các phương tiện truyền thông sẽ làm mối quan hệ giữa người mua và người bán trở nên gần gũi và dễ dàng. Vì thương hiệu đã tạo uy tín đối với khách hàng, họ sẽ tìm đến và mua sản phẩm một cách chủ động. Chúng ta hãy xem xét biểu đồ dưới đây:
- Biểu đồ 2.1 Dịch vụ bán hàng của Hapromart – Công ty Siêu thị Hà Nội
Theo biểu đồ, uy tín về thương hiệu Hapromart xét bên mảng Trung tâm thương mại là 16,5%. Đây là con số không nhỏ cho công ty, vì quy trình xây dựng thương hiệu mới được hình thành gần đây.
Nhận xét: Từ các số liệu phân tích trên cho thấy tình hình chung về thương hiệu Hapro có dấu hiệu tốt và thành tích và đã đạt được những thành tựu đầu tiên.
Yếu tố màu sắc chỉ ở mức trung bình, hình dáng logo chưa nổi bật, màu sắc quá nhẹ nhàng dẫn đến hình ảnh thương hiệu quá đơn giản, không tạo sự nhận biết so với các thương hiệu khác.
Sự sáng tạo của logo vẫn chưa đủ đáp ứng so với tầm nhìn thương hiệu gây ra sự khó khăn trong việc nhận biết và thực hiện quảng cáo truyền thông, cũng như áp dụng đồng bộ theo hệ thống nhận diện cho các chi nhánh.
Yếu tố xu hướng, logo vẫn chưa thể hiện rõ qui mô và định hướng phát triển của công ty trong xu hướng quốc tế hoá và hội nhập.
Nhận xét: Hình ảnh logo của công ty chưa thích hợp, nếu kết hợp sử dụng logo này và thương hiệu sẽ không có ý nghĩa trong việc gây ấn tượng và tác động vào tâm trí của khách hàng bởi vì nó không gợi lên được các lợi ích nổi bật của thương hiệu để thuyết phục khách hàng lựa chọn thương hiệu.
- Khẩu hiệu:
“Tiện ích cho mọi nhà” chỉ gói gọn trong năm chữ, cho chúng ta thấy định hướng của công ty ở hiện tại và tương lai là “Tiện ích” luôn đi đầu trong các hoạt động của công ty. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Nhận xét: Dù chỉ là một thông điệp ngắn gọn nhưng công ty muốn truyền tải đến cho khách hàng những gì liên quan đến thương hiệu Hapromart đều tiện lợi và hữu ích của dịch vụ cung cấp đáp ứng nhu cầu của “mọi nhà” cho mọi người dân.
2.2.5 Lựa chọn mô hình
Sau khi xem xét và cân nhắc trong 6 dạng chiến lược phát triển của các công ty về nguồn lực tài chính, nhân lực, điều kiện sản xuất kinh doanh… Tổng công ty đã lựa chọn chiến lược thương hiệu nguồn (thương hiệu mẹ). Theo như cấu trúc sơ đồ này thì thương hiệu Hapro sẽ hỗ trợ mọi sản phẩm của tổng công ty ở các thị trường khác nhau. Hay có thể nói công ty thương mại Hà Nội sử dụng mô hình đa sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ dưới 1 thương hiệu.
Theo như cấu trúc sơ đồ này thì thương hiệu mẹ Hapro sẽ hỗ trợ cho sản phẩm của Tổng công ty ở các thị trường khác nhau. Tuy nhiên, mỗi sản phẩm của Tổng công ty lại có những thị trường khác nhau, có chiến lược chung của công ty. Vì thế mà có những sản phẩm mang thương hiệu riêng của nó. Nhưng vẫn có những tiền tố hoặc hậu tố Hapro đằng sau để khẳng định thương hiệu mẹ trên thị trường đồng thời có thể nâng cao giá trị thương hiệu con (thương hiệu sản phẩm) khi nó mới gia nhập thị trường.
Thương hiệu doanh nghiệp thành viên theo mô hình đa thương hiệu, hapro mart, haprofood, Hapro Bốn mùa, Hapro Ducty Free,…
Nhận xét: Công ty thương mại Hà Nội đã lựa chọn mô hình đa sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ dưới một thương hiệu rất phù hợp với chiến lược kinh doanh của ngành thương mại và dịch vụ nói chung và chiến lược kinh doanh tại siêu thị nói riêng.
2.2.6 Bảo vệ thương hiệu Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Để nhằm mục đích xây dựng thương hiệu của mình công ty thương mại Hà Nội đã sớm quan tâm đến vấn đề bảo vệ thương hiệu. Công ty đã tham gia vào những chương trình “Thương hiệu quốc gia Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ năm 2003, giao Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối thực hiện. Nội dung chính của chương trình là giúp doanh nghiệp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và tăng cường năng lực trong việc xây dựng, quảng bá, bảo vệ thương hiệu sản phẩm; tuyên truyền, quảng bá cho các thương hiệu sản phẩm Việt Nam ở trong và ngoài nước.
Công ty thương mại Hà Nội đã Nhận được vinh danh Thương hiệu Quốc gia lần thứ 2 là kết quả phấn đấu, nỗ lực của Tổng công ty Thương mại Hà Nội và uy tín thương hiệu Hapro trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tiếp đó là giải thưởng Sao Vàng Đất Việt là sự ghi nhận và đánh giá của các tổ chức và cộng đồng xã hội, đồng thời là trách nhiệm để Tổng công ty Thương mại Hà Nội tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Nhận xét: Theo như phân tích thực trạng ở trên, công ty thương mại Hà Nội đã sớm có nhận thức về việc bảo vệ thương hiệu và đạt được nhiều thành tựu trong những năm qua. Điều đó có thể thấy về vấn đề bảo vệ thương hiệu trong những năm tới của công ty không đáng lo ngại.
2.2.7 Tạo lập giá trị thương hiệu bằng công cụ mar – mix (7p)
Hệ thống phân phối bán lẻ của Tổng công ty thương mại Hà Nội đã và đang được Tổng công ty quan tâm và tập trung đầu tư. Hiện nay, Tổng công ty đã xây dựng được 17 siêu thị, 15 cửa hàng tiện ích mang thương hiệu Hapro Mart và 46 cửa hàng chuyên doanh. Hệ thống phân phối bán lẻ này bước đầu đã có những thành công đáng kể, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thị trường nội địa, đưa thương hiệu Hapro trở thành thương hiệu mạnh trong hệ thống phân phối bán lẻ của Việt Nam.
Một trong những yếu tố mang lại sự thành công của hệ thống phân phối bán lẻ tại Tổng công ty thương mại Hà Nội chính là việc ứng dụng Marketing – Mix vào hoạt động phân phối bán lẻ. Do đó, nghiên cứu và phân tích các tham số Marketing – Mix trong hoạt động phân phối bán lẻ của Tổng công ty sẽ giúp Tổng công ty nâng cao được hiệu quả hoạt động phân phối bán lẻ, nâng cao được thương hiệu Hapro trên thị trường bán lẻ.
- Sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Siêu thị thuộc hệ thống phân phối bán lẻ, nó là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng. Nó cung cấp cho người tiêu dùng những hàng hoá thiết yếu, thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng. Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay, khi mà cung lớn hơn cầu, khách hàng có nhiều lựa chọn về hàng hoá để thoả mãn nhu cầu cá nhân. Mỗi chủng loại sản phẩm có rất nhiều nhãn hiệu khách nhau. Do đó, để thoả mãn nhu cầu đa dạng, phong phú các siêu thị phải có danh mục hàng hoá lớn. Hapro Mart là hệ thống phân phối bán lẻ có khối lượng các mặt hàng trong danh mục kinh doanh khá lớn. Các mặt hàng được phân thành 5 nhóm ngành hàng lớn như: Ngành hàng thực phẩm, ngành hàng gia dụng, ngành hàng thời trang và quà tặng, ngành hoá mỹ phẩm và ngành hàng dành cho trẻ em.
Việc phân chia các nhóm ngành hàng, nhóm hàng giúp cho Hapro Mart có thể dễ dàng quản lý hơn khi mà siêu thị đang kinh doanh với số lượng hàng hoá lớn như hiện nay. Qua danh mục một số sản phẩm kinh doanh chính của Hapro Mart có thể thấy, Hapro Mart đang chú trọng vào kinh doanh các mặt hàng thuộc ngành hàng thực phẩm. Ngành hàng này có số lượng mặt hàng lớn nhất trong số 5 ngành hàng, gồm 56 mặt hàng. Đây là ngành hàng đóng góp phần lớn trong tổng doanh thu cho Hapro Mart.
- Bảng 2.1 Doanh số và tỷ trọng các ngành hàng năm 2024
Hiện nay, danh mục hàng hoá của Hapro Mart khá đa dạng, phong phú, với khoảng 20.000 mặt hàng. Có thể sử dụng các chỉ tiêu như: bề rộng danh mục hàng hoá kinh doanh, mức độ phong phú của danh mục, bề sâu danh mục, và mức độ hài hoà của danh mục để thấy sự đa dạng của danh mục hàng hoá Hapro Mart kinh doanh.
Việc mở rộng chủng loại hàng hoá giúp đáp ứng đồng bộ nhu cầu của khách hàng và giúp cho Hapro Mart có thể tăng doanh thu. Hiện nay, khi mức sống người dân đang tăng lên, Hapro Mart đã mạnh dạn làm mới danh mục kinh doanh bằng các mặt hàng có giá trị cao, như các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài, mặt hàng gốm sứ… Tăng chủng loại hàng hoá tạo cho Hapro Mart có thêm ưu thế về sự đầy đủ của hàng hoá, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của khách hàng. Mặt khác, vấn đề an toàn thực phẩm đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm, nên Hapro Mart luôn cố gắng tìm kiếm, bổ sung các chủng loại rau quả tươi; thịt, hải sản tươi sống; các loại gạo đặc sản. Danh mục hàng hoá của Hapro Mart hiện nay đã lên tới 11 nhóm hàng khác nhau, và được chia thành 5 nhóm ngành hàng.
Mức độ hài hoà của danh mục hàng hoá là sự gần gũi, cân bằng của hàng hoá thuộc các chủng loại hàng hoá khác nhau khi được sắp xếp theo mục đích sử dụng cuối cùng hoặc theo một tiêu chuẩn nào đó. Hapro Mart thường xác lập một phổ hàng hoá theo tiêu chí làm cho các hàng hoá có thể bổ sung, tương hợp cho nhau nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng, đây được xem là một phổ hàng hoá khá bền chặt. Việc mở rộng từng chỉ tiêu trên làm cho danh mục hàng hoá kinh doanh trở nên phong phú và đa dạng hơn, tăng sự lựa chọn cho khách hàng, do đó, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Trong xu thế tiêu dùng hiện nay, việc làm giàu danh mục hàng hoá là cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của Hapro Mart. Nó giúp Hapro Mart tăng khối lượng hàng tiêu thụ, qua đó làm tăng thu nhập.
Nhận xét: Theo thực trạng phân tích sản phẩm của công ty ở trên, công ty đang thực hiện đa dạng hóa sản phẩm với khoảng 20.000 mặt hàng tuy nhiên không phải mở rộng toàn bộ mặt hàng đều mang lại hiệu quả tốt vì nó tăng chi phí kinh doanh và có thể không phù hợp với người tiêu dùng. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
- Giá:
Giá cả là tham số nhạy cảm, nó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh. Hiện nay, Hapro Mart đã xác định giá cả cho các hàng hoá mà siêu thị đang kinh doanh theo phương pháp cộng lãi vào giá thành: Pbán = Pmua + Tổng chi phí tiêu thụ + Lãi dự kiến
Trong đó, chi phí tiêu thụ bao gồm: Chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí Marketing và thuế Giá trị gia tăng.
Hapro Mart áp dụng một chính sách giá khá linh hoạt đối với các mặt hàng đang kinh doanh.
- Chiến lược giá chiết khấu:
Chiết khấu khi mua hàng với số lượng lớn: Khi mua hàng ở Hapromart có trị giá tổng sản phẩm cao từ 1.000.000 đồng trở lên khách hàng sẽ được tặng 1 thẻ tích điểm. Thẻ tích điểm có tác dụng cho những lần mua hàng sau, khách hàng sẽ được ưu tiên và được giảm giá cho những sản phẩm của mình mua.
Hapromart còn cung cấp cho khách hàng một loại thẻ khi đi mua hàng đó là “Thẻ ưu đãi Hapromart”. Khách hàng sẽ được giảm giá một số mặt hàng trong siêu thị khi có chiếc thẻ này.
Ví dụ: Khi ta mua Bánh mì tại siêu thị Hapromart có giá là 7.800 thì sẽ được trừ đi 1.400 đồng nếu bạn có “Thẻ Ưu đãi”.
- Chiến lược giá khuyến mãi
Đối với những sản phẩm mới tung vào các kệ hàng thì Hapromart thường định giá thấp để khách hàng mua sản phẩm mới.
Nắm bắt được tâm lý thích khuyến mại giảm giá của người Hà Nội, Hapromart cũng luôn có những đợt giảm giá nhiều mặt hàng để lôi kéo khách hàng đến siêu thị.
Ví dụ: Hapromart giảm giá vào nhiều dịp trong năm như quốc tế phụ nữ (8/3), ngày nhà giáo Việt Nam (20/11), giáng sinh (24-25/12), quốc khánh, hay sinh nhật của Hapromart, tham gia hưởng ứng tháng khuyến mại, v.v…
Thông qua những chiến dịch giảm giá rầm rộ Hapromart một mặt lôi kéo nhiều khách hàng đến siêu thị, mặt khác cũng là một trong những phương thức quảng cáo tốt nhất của siêu thị. Có rất nhiều khách hàng từ nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tập trung tại siêu thị Hapromart để được mua sắm với giá rẻ hơn. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Theo nghiên cứu của công ty Nielsen về hành vi người tiêu dùng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 2024 thì người Hà Nội phản ứng khá tốt với các chiến dịch khuyến mại đặc biệt là về giá. Ngoài ra, họ cũng thích được tặng kèm theo các sản phẩm. Hapromart thường có khuyến mại đi kèm sản phẩm như mua 2 gói bột Ajingon được tặng một cái bát thủy tinh, hay mua một lô nước mắm Nam ngư được tặng một chai tương ớt Trung Thành, v.v… Đây là cách hay khiến người tiêu dùng mua nhiều hơn và cũng khiến cho họ có cảm giác rằng họ được nhiều hơn so với mua ở chợ truyền thống. Các chợ truyền thống gần như không bao giờ họ được nhận bất cứ khuyến mại hay tặng thêm gì. Điều này cũng khiến họ thay đổi từ thói quen đi chợ sang đi siêu thị.
-Định giá trả góp: Ở gian hàng đồ điện tử thì Hapromart thường có chính sách hỗ trợ cho người mua hàng bằng biện pháp trả góp, người mua có thể chọn mua hàng và không nhất thiết phải trả tiền ngay lúc đó mà Hapromart tạo cơ hội cho người mua được thanh toán số tiền trong một khoảng thời gian nhất định mà lại suất phần trăm là rất ít. Các mặt hàng trả góp như máy tính laptop, tivi, tủ lạnh, các vật dụng điên tử,..
Chiến lược thay đổi giá
- Chủ động cắt giảm:
Ví dụ: Những chiếc bánh ngọt được bánh trong kệ bánh mì của Hapromart ở cuối ngày mà không bán được hết thì thường có chính sách giảm giá để thu hút khách hàng thích mua đồ rẻ. Hàng hóa cuối ngày không phải là hành hóa kém chất lượng mà Hapromart bán hạ giá mà vì phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Bánh mì ngọt của Hapromart thường có hạn sử dụng trong vài ba ngày Hay những bộ quần áo thường có những đợt “Sale off” để chiếm thị phần khách hàng. . . .
Chủ động tăng giá: Khi lạm phát tăng thì các nhà quản lý cũng chủ động tăng giá đối với những mặt hàng khan hiếm, đối phó với khả năng “Cầu” lớn hơn “Cung”.
Hapromart với khẩu hiệu “Tiện ích cho mọi nhà” thường chọn cách đặt giá thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh. Hapromart luôn cố gắng để giá của siêu thị rẻ hơn so với các siêu thị khác từ 5% đến 10% và rẻ hơn trên thị trường từ 10% đến 15%.
- Nhận xét:
Chính sách giá linh hoạt và mặt hàng đa dạng luôn là ưu thế với 20.000 mặt hàng khác nhau. Người tiêu dùng có thể thoải mái vào Hapromart để mua bất cứ thứ gì họ muốn mà không lo bị thiếu. Đây là một lợi thế khiến Hapromart thường xuyên bỏ xa các đối thủ khác của mình. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Ví dụ như mặt hàng gia vị hạt tiêu. Trên quầy gia vị của siêu thị Hapromart có đến gần 10 loại tiêu khác nhau như tiêu sọ, tiêu xanh, tiêu hạt mịn, tiêu cay, tiêu nhập khẩu… Ngay trong cùng một loại tiêu cũng có đến 2-3 nhà cung cấp khác nhau. Trong khi đó, tại siêu thị Co.op Mart khách hàng chỉ có hai sự lựa chọn: tiêu sọ hoặc tiêu đen đóng gói sẵn.
- Phân phối:
Chuỗi phân phối bán lẻ Hapro Mart của Tổng công ty thương mại Hà Nội được xây dựng tại những khu tập trung dân cư như các khu đô thị, khu tái định cư… hay được đặt trên những trục đường chính. Địa điểm xây dựng Hapro Mart khá thuận tiện về giao thông giúp khách hàng có thể dễ dàng mua sắm. Với diện tích mặt bằng bán hàng khá rộng, Hapro Mart giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và nhận biết. Hiện nay, để có thể phục vụ nhu cầu của khách hàng ở các quận, huyện trong thành phố Hà Nội và các tỉnh Miền Bắc, Tổng công ty thương mại Hà Nội đã và đang tiến hành xây dựng Hapro Mart hầu như toàn bộ các quận huyện trong tỉnh và vươn ra các tỉnh khác. Hệ thống Hapro Mart đã có mặt trên 10 tỉnh thành phía Bắc: Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên, Thái Bình, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Kạn, Thanh Hoá, Quảng Ninh, Sơn La. Hệ thống này đã đáp ứng được nhu cầu của người dân trong vùng, nhất là trong các dịp lễ tết.
Hapro Mart được hình thành dưới hình thức phân phối bán lẻ hiện đại, là người trung gian giữa nhà sản xuất, nhà cung ứng với người tiêu dùng. Đây là hình thức bán lẻ tự phục vụ, nghĩa là, người tiêu dùng sẽ tự lựa chọn sản phẩm phù hợp nhu cầu mình được bày bán trong một không gian khá rộng rãi. Sản phẩm bày bán được niêm yết giá rõ ràng, có hướng dẫn sử dụng đi kèm. Khi cần người tiêu dùng có thể nhờ nhân viên tư vấn thêm.
Do đặc tính của bán lẻ tự chọn nên Hapro Mart thường sử dụng kênh phân phối trực tiếp thông qua lực lượng bán hàng và hệ thống bán lẻ trong chuỗi.
Hiện nay, như đã phân tích Hapro Mart có hệ thống phân phối rộng khắp các tỉnh, thành phố phía Bắc nước ta. Do đó, hàng hoá có thể dễ dàng chu chuyển qua lại giữa các đơn vị trong chuỗi. Giúp cho việc cung ứng hàng hoá được kịp thời, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
- Hình 2.3 Dạng kênh phân phối Hapro Mart đang sử dụng
Nhận xét: Theo như thực trạng phân tích ở trên, Công ty thương mại Hà Nội đã lựa chọn kênh phân phối phù hợp với chiến lược kinh doanh loại hình siêu thị. Trong tương lai, công ty cố gắng duy trì và phát huy.
- Con người: Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Con người là cốt lõi của mọi hoạt động, không có sự tham gia của con người thì không thể có được thành công. Trong hoạt động kinh doanh cũng vây, con người với kiến thức, kinh nghiệm của mình đóng vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Do đó, để có thể giành được sự thành công trong kinh doanh phải có chiến lược con người đúng đắn. Con người bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên chức, từ người điều hành đến người thực hiện, từ giám đốc tới nhân viên đều góp phần vào sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp phải tuyển chọn, đào tạo, quản lý nhân sự một cách cặn kẽ, rõ ràng.
Phục vụ cho hệ thống Hapro Mart có 280 nhân viên trong đó hơn 1/2 nhân viên là lực lượng bán hàng, hầu hết lực lượng này là nữ. Số nhân viên này được chia làm 3 nhóm, đó là: nhân viên bán hàng, nhân viên thu ngân, nhân viên bảo vệ, có trình độ từ tốt nghiệp phổ thông trung học đến trình độ đại học.
- Bảng 2.2 Cơ cấu lực lượng bán hàng của hệ thống Hapro Mart
Có thể thấy rằng nhân viên của Hapro Mart có tuổi đời khá trẻ. Đây là một ưu điểm đối với hoạt động kinh doanh của Hapro Mart, bởi vì lực lượng lao động trẻ sẽ nhiệt tình với công việc, dễ gần gũi và hiểu khách hàng, độ nhạy cao, kỹ năng tương đối tốt, phong cách phục vụ vui vẻ, nhẹ nhàng.
Lực lượng bán hàng của Hapro Mart được chia làm hai ca làm việc: ca sáng và ca chiều. Ca sáng thường bắt đầu từ 7h30 và kết thúc lúc 14h30, còn ca chiều từ 14h30 đến 21h. Do đặc tính của hoạt động bán lẻ hiện đại, tần suất mua hàng của khách hàng voà buổi chiều cao hơn buổi sáng nên Hapro Mart thường phân công lịch nhân viên buổi sáng ít hơn nhân viên buổi chiều khoảng từ 3 đến 5 người. Vào những ngày nghỉ, lễ tết, Hapro Mart tăng cường thêm số lượng nhân viên để phục vụ cho việc mua bán của khách hàng diễn ra nhanh hơn, không gây cho khách hàng sự khó chịu vì phải chờ đợi lâu. Mỗi nhân viên được sắp xếp làm 3 ca sáng và 3 ca chiều và được nghỉ một ngày trong tuần, đầu mỗi tuần nhân viên sẽ thông báo ngày nghỉ của mình để trưởng bộ phận bán hàng có thể sắp xếp lịch, đảm bảo số lượng nhân viên trong ngày.
Hapro Mart có cách thức sắp xếp nhân viên khá hợp lý. Tại mỗi gian hàng đều có từ 1 đến 2 nhân viên làm nhiệm vụ xếp dỡ, bày biện, trông coi hàng hoá và tư vấn, giúp đỡ cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu. Mỗi bàn thanh toán thì được sắp xếp từ 2 đến 3 nhân viên có nhiệm vụ thu ngân, bao gói và kiểm tra mã số hàng hoá.
Để tạo động lực làm việc cho nhân viên tại mỗi gian hàng, Hapro Mart đã đặt ra các chỉ tiêu doanh thu cụ thể cho từng tháng căn cứ vào tình hình tiêu thụ mỗi loại sản phẩm. Sau mỗi tháng, Hapro Mart sẽ tổng kết và so sánh doanh thu thực hiện được với doanh thu kế hoạch đề ra, từ đó có mức thưởng phù hợp. Ngoài ra, mỗi năm nhân viên của Hapro Mart sẽ được cấp ba bộ đồng phục làm việc. Mỗi nhân viên sẽ được cấp một thẻ có tên và mã số để tiện cho việc quản lý và giúp khách hàng nhận diện, tránh nhầm lẫn. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Mặc dù, nhân viên của Hapro Mart còn thiếu kinh nghiệm trong việc xử lý một vài trường hợp phát sinh, nhưng đội ngũ nhân viên tại đây là một đội ngũ có trách nhiệm với công việc, hăng say và nhiệt tình với công việc.
Nhận xét: Theo thực trạng phân tích ở trên, công ty đã có những chính sách về nhân sự hợp lý, phân bổ theo công việc phù hợp với tuổi tác và loại hình bán hàng trong siêu thị. Tuy nhiên nhân viên của công ty chưa có buổi đào tạo chuyên môn cho các nhân viên.
- Truyền thông:
Trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay, các hoạt động xúc tiến thương mại chiếm một vị trí quan trọng. Đối với hoạt động phân phối bán lẻ hiện đại, hoạt động xúc tiến thương mại là hoạt động không thể thiếu được nhằm giới thiệu sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp tới người tiêu dùng, thông qua đó thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm. Các hoạt động xúc tiến thương mại có thể sử dụng chủ yếu là: quảng cáo, khuyến mại, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng, hội chợ triển lãm. Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến thương mại, Hapro Mart cũng đã áp dụng các hoạt động xúc tiến thương mại, những công cụ sử dụng chủ yếu là: quảng cáo, khuyến mại, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng.
Quảng cáo là hình thức bán hàng khá hiệu quả, quảng cáo đưa sản phẩm đến gấn người tiêu dùng hơn, khắc hoạ rõ nét hình ảnh của Hapro Mart trong khách hàng hơn. Thông tin từ hoạt động quảng cáo là căn cứ so sánh sản phẩm, giá cả… của Hapro Mart với đối thủ cạnh tranh. Tại mỗi địa điểm mà Hapro Mart đều được treo bảng hiệu, băng rôn để quảng cáo hình ảnh của Hapro Mart, bên cạnh đó, bên trong còn được lắp đặt các thiết bị vô tuyến để quảng cáo hình ảnh trực tiếp sản phẩm Hapro Mart kinh doanh, gắn nhãn hiệu Hapro Mart trên tất cả các sản phẩm. Vào các dịp lễ tết, dịp khai trương, dịp kỷ niệm, Hapro Mart thường treo băng rôn bên ngoài để thu hút sự quan tâm của người dân.
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến bán hàng nhằm xúc tiến việc mua hàng hoá của khách hàng thông qua việc cung cấp những lợi ích nhất định. Các hình thức khuyến mại chủ yếu mà Hapro Mart áp dụng là: giảm giá hàng bán, tặng quà, tặng phiếu mua hàng, chiết khấu thanh toán. Các hoạt động khuyến mại có tác dụng kích thích người tiêu dùng mua hàng, thường được áp dụng vào các ngày lễ tết, ngày lễ tình nhân 14/2, ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày quốc khánh 2/9, ngày giải phóng Miền Nam và Quốc tế lao động 30/4-1/5,… Đối với những ngày như lễ kỷ niệm, hay chào mừng khai trương, Hapro Mart thường sử dụng hình thức tặng quà lưu niệm có mang thương hiệu Hapro Mart, hay hình ảnh Hapro Mart như dây đeo chìa khoá, lịch, đĩa gốm,… Vào những ngày như ngày lễ tết, Hapro Mart thường áp dụng hình thức giảm giá hàng bán với một số mặt hàng cụ thể, hay chiết khấu thanh toán cho khách hàng trên tổng số giá trị hoá đơn. Hay hoạt động tặng phiếu mua hàng cho những học sinh nghèo vượt khó nhân dịp Trung Thu. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Bán hàng trực tiếp là hình thức sử dụng đội ngũ bán hàng có kinh nghiêm, có trình độ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng tiềm năng. Hiện nay, Hapro Mart có đội ngũ bán hàng khá nhanh nhẹn và nhiệt tình. Đây là những người đại diện Hapro Mart trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thu thập ý kiến khách hàng và trực tiếp tác động vào hành vi mua sắm của khách hàng. Nhân viên bán hàng tại Hapro Mart có nhiệm vụ tư vấn khách hàng, cung cấp các dịch vụ khác nhau cho khách hàng và đặc biệt là hỗ trợ khách hàng để khách hàng nhanh chóng đưa ra quyết định mua hàng. Để làm được điều đó, nhân viên bán hàng phải sắp xếp, trưng bày hàng hoá sao có thể thu hút, hấp dẫn và kích thích sự chú ý của khách hàng.
Quan hệ công chúng là hoạt động nhằm tuyên truyền tin tức tới dân chúng như: nói chuyện, tuyên truyền, quan hệ cộng đồng, đóng góp từ thiện… Hoạt động này có nguồn thông tin xác thực hơn so với hoạt động quảng cáo nên có sức hấp dẫn công chúng hơn. Các hoạt động quan hệ công chúng mà Hapro Mart đã áp dụng đó là: đóng góp từ thiện, ủng hộ quỹ người nghèo, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt thiên tai, hoạt động khách hàng thân thiết.
- Bảng 2.3 Chương trình xúc tiến thương mại đã tổ chức
- Bảng 2.4 Kết quả thăm dò ý kiến khách hàng về thương hiệu HAPRO tại Hà Nội
Nhận xét: Theo như thực trạng phân tích ở trên, công ty đã có những chương trình khuyến mại kích cầu, các chương trình xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, hiệu quả mang lại qua truyền hình rất thấp 6,8%, qua báo chí 11,4% và qua tổ chức sự kiện 22,8% qua đó thể hiện công ty chưa thực hiện tốt trong vai trò quảng cáo trên truyền hình cũng như mối quan hệ với báo chí..
Quy trình dịch vụ
- Hình 2.4: Quy trình dịch vụ mà Hapro Mart thường áp dụng
Quy trình dịch vụ là tập hợp các hệ thống hoạt động với những tác động tương hỗ giữa các yếu tố, tác động tuyến tính giữa các khâu các bước của hệ thống cung ứng hàng hoá, dịch vụ trong mối quan hệ mật thiết với quy tắc, quy chế, lịch trình và cơ chế hoạt động. Thực chất, quy trình dịch vụ là tập hợp các bước có quan hệ mật thiết với nhau nhằm cung cấp cho khách hàng chuỗi giá trị liên tiếp.
Trông giữ xe là dịch vụ mang lại cho khách hàng sự thuận tiện khi khách hàng đến mua sắm tại Hapro Mart. Đây là một hoạt động cần thiết để thu hút khách hàng đến mua sắm và là công cụ cạnh tranh khá hữu hiệu. Một siêu thị, trung tâm thương mại hay cửa hàng có bãi đỗ xe miễn phí sẽ tạo sự yên tâm cho khách hàng khi thực hiện việc mua sắm.
Tủ gửi đồ cho khách để đề phòng nạn mất mát hàng hoá cũng như tạo sự thuận tiện, thoải mái cho khách hàng khi đi xem và chọn mua hàng trong Hapro Mart. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Nhận xét: Hapro Mart chưa hình thành nhiều dịch vụ để tạo ấn tượng cho khách hàng đến với Hapro Mart như dịch vụ giao hàng đến tận nhà, dịch vụ chấp nhận thanh toán bằng thẻ thanh toán hay thẻ tín dụng… Việc chào hỏi gây ấn tượng ban đầu với khách hàng của Hapro Mart là chưa có nên khách hàng chưa có được cảm giác là “thượng đế” khi đến mua hàng tại Hapro Mart. Ngoài ra, việc tạo ấn tượng sau bán hàng của Hapro Mart chưa được quan tâm, các dịch vụ sau bán hàng không được triển khai làm hạn chế hoạt động kinh doanh của Hapro Mart.
- Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất là những yếu tố tạo nên hình ảnh của Hapro Mart mà khách hàng có thể nhận thấy trực tiếp qua quan sát.
Hiện nay, Hapro Mart đã xây dựng hệ thống chiếu sáng phục vụ cho khách hàng có thể quan sát sản phẩm dễ dàng. Hapro Mart đã lắp đặt hệ thống ánh sáng tạo cảm giác dễ chịu, không quá sáng, nhưng không quá tối, khoảng cách lắp đặt hệ thống các bóng đèn vừa đủ tăng hiệu suất ánh sáng trong quá trình bán hàng. Hệ thống chiếu sáng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự hấp dẫn cho hàng hoá bày bán, nên Hapro Mart cần thiết kế và sử dụng hệ thống ánh sáng phù hợp để nâng cao khả năng bán được hàng hoá.
Bên cạnh đó, là hệ thống làm lạnh và hệ thống hút ẩm cũng rất quan trọng. Nhất là đối với các mặt hàng cần phải giữ lạnh. Hapro Mart đã đầu tư vào hệ thống làm lạnh để đảm bảo các mặt hàng luôn tươi, ngon, giữ nguyên giá trị sử dụng.
Nhận xét: công ty đã đầu tư sử dụng hệ thống làm lạnh nhằm bảo quản mặt hàng luôn tươi ngon tuy nhiên hệ thống làm lạnh tạo ra độ rất lớn ảnh hưởng đến các mặt hàng đồ khô nên đòi hỏi phải có hệ thống hút ẩm. Hapro Mart hiện chưa có sự đầu tư cho hệ thống này.
2.2.8 Quảng bá thương hiệu
Hiện nay công ty đang sử dụng một công cụ quảng cáo là website. Nhưng hiện nay, website của công ty còn những hạn chế sau:
- Sơ đồ website còn khá sơ sài.
- Phần sản phẩm khá đơn giản, chưa cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết, rõ ràng xuất xứ của từng sản phẩm nhập khẩu,
- Hình ảnh chung chung, không bắt mắt, …
- Thông tin thị trường không được thường xuyên cập nhật.
- Thiếu hình ảnh về quá trình và dây chuyền sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
- Phần khuyến mãi, quảng cáo quá nhỏ, không được sự chú ý.
Hình 2.5 Hình ảnh quảng cáo trên website
- Không thể đáp ứng khả năng tìm kiếm về công ty của khách hàng trên website cũng như trên các trang tìm kiếm: google, bling, ask,…
- Chưa có nhiều tiện ích cho người sử dụng: đặt hàng online, …
- Cấu trúc website khá rắc rối, chưa logic:
- Phần tin cổ đông & tin nội bộ không nên tách làm hai, vì hai phần này cùng là tin trong công ty.
- Diễn đàn không có thông tin gì.
- Sơ đồ tổ chức chưa có nhiều thông
Người sử dụng rất khó chịu khi sử dụng một website khó hiểu. Theo các nhà nghiên cứu thì số lần nhấp chuột để những người sử dụng đến nơi họ muốn là không quá 3 lần. Đây là những cơ hội mang người truy cập tới một website – nếu họ không thể đến đích họ muốn trong những lần nhấp chuột này thì bạn sẽ mất họ.
Nhận xét: Thiết kế website công ty còn sơ sài bố trí để cho người xem khó nắm bắt thông tin. Công ty chưa sử dụng triệt để các công cụ truyền hình để quảng cáo thương hiệu Hapro hiệu quả hơn.
2.2.9 Khai thác thương hiệu Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như vị thế thương hiệu của mình trên thị trường, Hapro đề ra các hình thức khai thác các lợi ích do thương hiệu mang lại: công ty sẽ sử dụng uy tín và tiềm năng thương hiệu để xây dựng và phát triển mở rộng cơ sở hạ tầng thương mại và hệ thống sản xuất kinh doanh từ đó có cơ sở xây dựng giá mua bán hàng hóa dịch vụ; sử dụng tên thương hiệu Hapro cho các loại hàng hóa và dịch vụ do công ty cung cấp, sản xuất hoặc thuê gia công nhằm phát triển thị phần của mình; cấp quyền sử dụng thương hiệu Hapro cho các doanh nghiệp khác dưới các hình thức li-xăng, chuyển nhượng quyền thương mại.
Tuy nhiên, với các hình thức cụ thể trên đây thì đôi khi chính sách khai thác tài sản thương hiệu sẽ do công ty quyết định theo từng thời kỳ. Các công ty thành viên hay bên thứ ba có nhu cầu sử dụng thương hiệu của công ty thì chỉ cần lập hồ sơ sử dụng nhãn hiệu gửi về công ty. Sau khi được chấp nhận, công ty thương mại Hà Nội sẽ ký hợp đồng sử dụng nhãn hiệu với công ty thành viên hoặc bên thứ ba.
Nhận xét: Công ty đã có nhận thức đúng đắn về khai thác thương hiệu, công ty duy trì và phát huy trong những năm tiếp theo.
2.2.10 Đánh giá thương hiệu
Từ những kết quả trên cho thấy với nhận thức và ý thức của Tổng công ty về vấn đề thương hiệu và phát triển thương hiệu đã khẳng định thương hiệu Hapro phải được phát triển và có sự lan tỏa rộng khắp trong nhận biết của khách hàng cả nước. Đánh giá đúng tầm quan trọng, nhận thức rõ mục tiêu, đầu tư khoa học, bước đầu có chiều sâu nên thực trạng nhận thức của khách hàng đối với thương hiệu Hapro nói chung và những vấn đề cụ thể, cốt lõi của thương hiệu Hapro nói riêng bước đầu đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Tuy nhiên, cũng không ít vấn đề đặt ra cho Tổng công ty như tính chuyên nghiệp, phong cách phục vụ và độ nhận biết về thương hiệu Hapro… đòi hỏi công ty cần phải điều chỉnh kịp thời, chính xác nhằm nâng cao tỷ lệ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Hapro.
2.3 Kết luận chương 2 Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
- Nội dung chính trong chương này bao gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất, giới thiệu sơ lược về công ty như thông tin chung, các hoạt động và thành tích công ty đã đạt được, cơ cấu tổ chức, các ngành nghề và sản phẩm, kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2022 – 2024.
Phần thứ hai, phân tích thực trạng của công ty về công tác xây dựng thương hiệu. Mở đầu, chúng ta đề cập đến tầm nhìn thương hiệu hiện nay của công ty là gì. Sau đó, dựa vào tầm nhìn chúng ta xét định vị của thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty hiện nay đã thực hiện ra sao. Tiếp theo hai phần trước là thiết kế hình ảnh thương hiệu, mô hình thương hiệu, bảo vệ thương hiệu và tạo lập giá trị thương hiệu bằng công cụ marketing mix, quảng bá thương hiệu. Phần cuối cùng của quy trình chúng ta khai thác thương hiệu rồi đưa ra đánh giá thương hiệu đã có hiệu quả như thế nào.
Sau khi phân tích các yếu tố, chúng ta thấy được những điểm mạnh mà công ty nên phát huy và cần hạn chế các điểm yếu.
Điểm mạnh: công ty đã có kinh nghiệm và đạt được thành tựu ban đầu, xác định đúng đắn tầm nhìn sứ mạng thương hiệu, định vị được thương hiệu, lựa chọn mô hình công ty phù hợp chiến lược kinh doanh ngành thương mại và dịch vụ nói chung và kinh doanh siêu thị nói riêng. Có chính sách, nhận thức đúng về bảo vệ thương hiệu, khai thác thương hiệu.
Điểm yếu: Bên cạnh đó, công ty chưa có phòng marketing riêng biệt, logo nhận diện thương hiệu chưa thể gây ấn tượng mạnh mẽ; chưa thể hiện được tầm nhìn, sứ mạng thương hiệu trên thị trường, biện pháp mở rộng thương hiệu sản phẩm chưa hiệu quả; nhân viên thiếu kinh nghiệm chuyên môn; chương trình xúc tiến thương hiệu quả truyền hình cũng như báo chí còn yếu kém; hệ thống website còn sơ sài, rờm rà khó nắm bắt thông tin.
Với mục tiêu của công ty trong tương lai “Hapro phấn đấu vì lợi ích và sự hài lòng của khách hàng Việt Nam và quốc tế.”, nên công ty phải bắt tay vào hoàn thiện việc xây dựng thương hiệu ngay bây giờ. Đây là bước đệm chuẩn bị cho công ty bước vào thị trường kinh tế toàn cầu. Khóa luận: Thực trạng về thương hiệu của công ty Hà Nội.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp xây dựng thương hiệu tại công ty Hà Nội
