Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Cảng Chùa Vẽ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
Chương 2: Tổng quan về chi nhánh Cảng Chùa Vẽ – Cảng Hải Phòng.
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng
- Khái quát về Cảng Hải Phòng
- Tên công ty: Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng Tên giao dịch: Cảng Hải Phòng
- Tên tiếng anh: PORT OF HAI PHONG
- Địa chỉ: 8A Trần Phú- Máy Tơ- Ngô Quyền-Tp Hải Phòng.
Ban lãnh đạo:
- Tổng giám đốc: ông Nguyễn Hùng Việt Các đơn vị trực thuộc và công ty con:
- Chi nhánh cảng Tân Vũ: Giám đốc: ông Nguyễn Văn Thành
- Chi nhánh cảng Hoàng Diệu: Giám đốc: ông Nguyễn Xuân Hùng
- Chi nhánh cảng Chùa Vẽ: Giám đốc: ông Vũ Nam Thắng
- Chi nhánh cảng Bạch Đằng: Giám đốc: ông Mạc Văn Luật
- Trung tâm y tế Cảng Hải Phòng.
- Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ( công ty con).
- Công ty cổ phần Lai dắt và vận tải Cảng Hải Phòng(công ty con). Các dịch vụ chính của cảng:
- Bốc xếp, giao nhận, lưu trữ hàng hóa
- Trung chuyển hàng hóa, container quốc tế
- Dịch vụ đại lý vận tải
- Dịch vụ logistic container chuyên tuyến Hải Phòng-Lào Cai bằng đường sắt
- Dịch vụ đóng gói, vận tải hàng hải đường bộ, đường sông
- Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải
- Các dịch vụ hỗ trợ:
- Chuyển tải tại các vùng nước Hại Long, Lan Hạ, Bạch Đằng, Lạch Huyện
- Đóng bao các loại hàng rời
- Hỗ trợ các loại tàu cập cảng
- Vận tải bằng đường sắt, đường bộ
- Vận tải thủy nội địa
Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Hải Phòng
Ngày 15/3/1874, triều đình Huế kí “ Hiệp ước hòa bình về liên minh” trong đó nhà Nguyễn dâng cho Pháp toàn bộ đất Hải Phòng và quyền kiểm soát bến Ninh Hải( tức khu vực cảng Hải Phòng ngày nay). Từ đấy thực dân Pháp bắt tay vào xây dựng cảng nhằm biến bến thuyền làng Cấm thành một quân cảng và thương cảng lớn phục vụ ý đồ xâm lược của chúng.
Năm 1876, Cảng bắt đầu được hình thành và đưa vào sử dụng. Công trình đầu tiên có quy mô lớn là hệ thống nhà kho bao gồm 6 kho, nên được gọi là Bến 6 kho. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Trải qua 139 năm tồn tại và phát triển, Cảng Hải Phòng luôn luôn đóng vai trò là cửa khẩu giao lưu quan trọng của đất nước. Hàng hóa xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng hóa quá cảnh của Bắc Lào và Nam Trung Quốc thông qua cảng đã đến với thị trường các nước và ngược lại.
Trước Cách mạng tháng 8 và trong kháng chiến chống thực dân Pháp, cảng từng là đầu mối giao thông liên lạc, vận chuyển tài liệu và đã đón các đồng chí lãnh đạo Đảng ta ra nước ngoài và từ nước ngoài về hoạt động cách mạng.
Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cán bộ đảng viên và công nhân Cảng là một trong những lực lượng chủ lực phá thế bao vây phong tỏa cảng, đảm nhiệm bốc xếp, vận chuyển khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu to lớn phục vụ cho sự nghiệp chi viện giải phóng miền Nam.
Sau ngày giải phóng Hải Phòng( 13/5/1955), cảng hải Phòng và nhân dân thành phố bước vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. Được sự giúp đỡ của bộ hàng hải Liên Xô từ cuối những năm 60, hệ thống cầu cảng đã được xây dựng lại để đón nhận các loại tàu có trọng tải 10.000DWT được trang bị hệ thống cần trục chân đế có sức nâng từ 5-16 tấn, cần cẩu nổi với sức nâng 90 tấn và hàng trăm xe vận chuyển các loại, hàng nghìn tấn sà lan biển cùng các cơ xưởng tương đối hiện đại đáp ứng kịp thời yêu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa giữa nước ta với nước ngoài.
Sau sự biến động của Đông Âu làm mất đi thị trường truyền thống, cơ cấu hàng hóa thay đổi lớn, lượng tàu hàng của Liên Xô chiếm 64%(1989) giảm còn 10,3%(1993). Khối lượng hàng xuất tăng từ 135 lên 53%. Trước đây hàng qua kho lên tới 80% thì nay hàng hóa chủ yếu được các chủ hàng tiếp nhận đi thẳng.
Hơn nữa, trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đòi hỏi sự phấn đấu nỗ lực rất cao của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công nhân cảng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Ngày 11/3/1993 Bộ GTVT ra quyết định số 376/TCCB-LDD về việc thành lập doanh nghiệp Cảng Hải Phòng. Để phù hợp với nền kinh tế thị trường, Cảng đã tự đổi mới mình, tổ chức lại theo hướng chuyên môn hóa, thành lập các chi nhánh Container, chi nhánh xếp dỡ hàng rời, hàng bao, hàng sắt thép, thiết bị. Công nghệ xếp dỡ hàng cũng được thay đổi cho phù hợp với phương thức vận chuyển hàng Container ở các cảng biển hiện đại trên thế giới.
Cảng đã chú trọng tập trung vào đầu tư những khu trọng yếu, tạo hiệu quả nhanh đi đôi với việc tăng cường quản lý khai thác, tận dụng công suất trang thiết bị hiện có. Cảng đã đầu tư 87 tỷ, trong đó 2/3 tập trung vào các khu vực làm hàng Container nhằm nâng cấp, mở rộng hệ thống bãi chứa hàng, trang bị các loại cẩn cẩu bờ và các loại xe nâng hiện đại có sức nâng tới 41 tấn, xây dựng kho CFS đồng thời nâng cấp hệ thống cầu bến, các phương tiện vận tải thủy phục vụ chuyển tải và tàu hỗ trợ, hệ thống máy vi tính và thông tin liên lạc phục vụ quản lý và điều hành sản xuất.
Việc đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị đã giúp cảng nâng cao được năng lực xếp dỡ hàng hóa. Những năm trước đây, sản lượng xếp dỡ chỉ đạt 7000 tấn/ngày, nhưng từ năm 1995 đến nay chỉ cần 12h-16h. Tàu chở 5000 tấn sắt thép có thể xếp dỡ xong trong 40h và hàng ngàn ô tô được chuyển từ tàu xuống bãi an toàn trong vòng 2 ca làm việc 12h. Từ năm 1997, cảng khẩn trương triển khai dự án nâng cấp và cải tạo cảng HP theo quyết định điều chỉnh số 492/Ttg ngày 31/7/1996 của thủ tướng chính phủ với tổng số vốn 40.000.000USD bằng nguồn vốn ODA của Nhật Bản.
Hiện nay với hệ thống cầu cảng dài 2600m, tổng diện tích bãi để hàng là 400.000m2 hệ thống kho bãi đủ tiêu chuẩn 38.000m2 và các trang thiết bị hiện đại chắc chắn cảng Hải Phòng sẽ đủ sức tiếp nhận không chỉ 7 triệu tấn hàng/năm mà còn có thể đáp ứng đủ tốc độ tăng trưởng nguồn hàng xuất nhập khẩu tăng gấp 1,5 lần vào sau năm 2000.
Ngày 1/7/2025 vừa qua, Cảng Hải Phòng đã hoàn thành cổ phần hóa theo đúng tiến độ và chính thức mang tên Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng. Với mô hình mới, Cảng tiếp tục bảo đảm ổn định sản xuất, tiếp tục đầu tư chiều sâu, phát triển theo hướng hiện đại hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày một tốt hơn. Thế hệ cán bộ và công nhân lao động Cảng sẽ giữ vững thương hiệu chủ lực của cả nước, giữ vai trò là doanh nghiệp hàng đầu trong khai thác cảng biển và dịch vụ hàng hải, hướng đến mục tiêu “cảng biển xanh”, góp phần thực hiện thắng lợi chiếc lược biển Việt Nam đến năm 2020.
2.2 Quá trình hình thành và phát triển Cảng Chùa Vẽ: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Khái quát về Cảng Chùa Vẽ
- Địa chỉ: Số 5 đường Chùa Vẽ- Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313.765.784 , Fax: 0313.765.784
- Giám đốc Vũ Nam Thắng
- Vị trí địa lý và lịch sử phát triển cảng Chùa Vẽ
Nằm trong phạm vi hữu ngạn sông Cấm, cách trung tâm thành phố 4km về phía Đông và cách phao số “0” khoảng 20 hải lý, tàu vào cảng phải qua luồng Nam Triệu và kênh Đào Đình Vũ Cảng Chùa Vẽ là điểm trung chuyển hàng hóa cho các tỉnh phía Nam Trung Quốc và Bắc Lào.
Năm 1874, triều đình phong kiến phản động nhà Nguyễn chính thức nộp đất Hải Phòng cho thực dân Pháp. Năm 1876, thực dân Pháp cấp tốc làm một số cầu nối. Bến cảng được xây dựng trên bờ phải sông Cửa Cấm cách biển khoảng 4 km với quy mô đơn giản, cơ sở vật chất thô sơ ít ỏi.
Ngày 24/11/1929, 500 anh chị em công nhân làm kíp đã tụ họp phản đối một tên cai đánh công nhân đồng thời đấu tranh đòi nước uống và giành được thắng lợi. Ngày này được chọn là “ ngày truyền thống của công nhân Cảng Hải Phòng”.
Ngày 13/5/1955, Hải Phòng hoàn toàn được giải phóng ta tiếp quản cảng HP và cảng được tu sửa và mở rộng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế quốc dân.
Năm 1981, về cơ bản cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo à hoàn thiện các bến đáp ứng nhu cầu xếp dỡ hàng hóa. Đến năm 2001 khả năng thông qua của cảng đạt 7 triệu tấn/năm.
Tháng 5/1977 cảng Chùa Vẽ đã được thành lập do yêu cầu của cảng mở rộng để tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng hàng hóa. Trước khi ra đời chi nhánh chỉ là một bãi bồi phù sa và chỉ có đoạn cầu tầu dài 345m cho thuyền và sà lan cập bến, hàng hóa vận chuyển qua đây chủ yếu là hàng quân sự. Cảng Chùa Vẽ khi mới thành lập gồm 2 khu vực:
Khu vực 1 ( gọi là khu vực chính- khu Chùa Vẽ ) xây dựng các phòng ban làm việc, giao dịch..Nằm ở cạnh ngã ba Bình Hải, giáp với cảng Cấm. Cảng có 350m cầu tầu. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Khu vực 2 ( gọi là bãi Đoạn Xá) nằm cách khu vực 1 khoảng 1000m về phía phà Đình Vũ, tại đây đất đai rộng nhưng chỉ sử dụng một phần nhỏ 350m càu tầu và khoảng 15.000m2 .
Vào giữa tháng 6/1995, 2 khu vực Chùa Vẽ và Đoạn Xá đã được tách làm 2 chi nhánh riêng. Khu Chùa Vẽ trước kia nay đổi thành chi nhánh xếp dỡ Đoạn Xá và khu vực Đoạn Xá cũ lấy tên là chi nhánh xếp dỡ Chùa Vẽ.
Được sự quan tâm của Bộ giao thông vận tải, cục Hàng Hải Việt Nam, Tp Hải Phòng và Cảng Hải Phòng , chi nhánh xếp dỡ Chùa Vẽ được xây dựng và mở rộng để tiếp nhận sản lượng container tăng trưởng làm 2 giai đoạn bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản.
Giai đoạn 1: từ năm 1996-2000, xây dựng mới một cầu tàu 150m, cải tạo toàn bộ diện tích bãi cũ và làm mới 40.000m2 bãi chuyên dụng để xếp container theo tiêu chuẩn quốc tế và 2 QC. Xây dựng 3.200m2 kho CFS để khai thác hàng chung chủ và gom hàng của nhiều chủ để đóng vào container xuất khẩu. Toàn bộ dự án trên có tổng số vốn đầu tư lên đến 40 triệu USD
Giai đoạn 2: từ năm 2001-2006, xây mới thêm 2 cầu tàu 350m, 60.000m2 bãi, đầu tư phương tiện chuyên dụng làm container: 4 QC( Quay side crane), 12 RTG( Rubber Transfer Gantry Crane), đóng mới 4 tàu lai dắt, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho xếp dỡ và quản lý contrainer trên bãi và cải tạo luồng tàu vào cảng với tổng số vốn 80 triệu USD.
Ngành nghề kinh doanh dịch vụ theo giấy chứng nhận đăng kí hoạt động chi nhánh số 0214001387, do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố hải phòng cấp ngày 29/7/2008.
2.3 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
Chi nhánh xếp dỡ Chùa Vẽ là một đơn vị hạch toán kinh tế nội bộ của Cảng Hải phòng, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng để giao dịch.
- Lĩnh vực kinh doanh: khai thác Cảng
- Ngành nghề kinh doanh: xếp dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa, chuyển tải hàng hóa và dịch vụ hàng hải.
- Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu như sau:
- Tổ chức giao nhận, xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển hàng hoá nhanh, an toàn có hiệu quả theo kế hoạch và sự phân công của giám đốc cảng Hải Phòng trên các phạm vi cầu tàu, kho bãi, và các khu vực chuyển tải được giao.
- Tổ chức quản lý sửa chữa, sử dụng các phương tiện thiết bị, công cụ, kho bãi, cầu bến, vật tư theo kế hoạch của giám đốc cảng.
- Tổ chức quản lý, sử dụng lao động, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và chăm lo đời sống cho CBCNV.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ xếp dỡ hợp lý, tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu qủa kinh tế. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Các dịch vụ chủ yếu:
- Dịch vụ xếp dỡ container tại cầu và vùng nước.
- Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, lưu container lạnh, phục vụ kiểm hoá, kiểm dịch…
- Dịch vụ kho CFS : gom hàng và phân phối hàng lẻ.
- Cân container và hàng hoá bằng cân điện từ 80 tấn.
- Sửa chữa các phương tiện vận tải bộ, các thiết bị bốc xếp, vệ sinh, sửa chữa container.
- Vận tải container và hàng hoá khác bằng đường bộ.
2.4 Cơ cấu tổ chức
2.4.1 Sơ đồ tổ chức chi nhánh cảng Chùa Vẽ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CHI NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ
Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng của chi nhánh. Nhiệm vụ, quyền hạng của Giám đốc chi nhánh được qui định theo quyết định bổ nhiệm của Tổng Giám đốc công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng và quyết định phê chuẩn quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng chi nhánh xếp dỡ Chùa Vẽ của Hội đồng thành viên.
- Các phó Giám đốc.
Các Phó Giám đốc chi nhánh giúp chi nhánh điều hành các hoạt động của chi nhánh theo phân công và ủy quyền cụ thể của Giám đốc chi nhánh.
Phó Giám đốc xi nghiệp chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về các phần việc đã được phân công và ủy quyền. Trong trường hợp Giám đốc chi nhánh vắng mặt tại trụ sở, không thể điều hành trực tiếp các hoạt động của chi nhánh, thì Phó Giám đốc thứ nhất là người thay mặt Giám đốc quản lí, điều hành và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi hoạt động của chi nhánh trong khoảng thời gian này. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Các ban chức năng
Lãnh đạo các ban nghiệp vụ chịu trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực chuyên môn do bộ phận của mình phụ trách và thực hiện các phần việc khác theo sự phân công của Giám đốc Chi nhánh.
- Ban Tổ chức tiền lương
Là ban tham mưu giúp Giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy quản lí, tổ chức sản xuất của Chi nhánh; giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lí và giải quyết về những vẫn đề của nhân sự.
Quản lí số lượng, chất lượng lao động và quản lí theo dõi việc sử dụng lao động trong toàn Chi nhánh. Tổ chức triển khai, kiểm tra, kiểm soát thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động và ban hành các quy chế về luật lao động, nội quy, quy chế về tiền lương và thu nhập, các chế độ đãi ngộ đối với người lao động đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Ban tài chính kế toán
Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lí tài chính của Chi nhánh bao gồm: tính toán kinh tế và bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, nhằm bảo đảm quyển chủ động trong sản xuất kinh doanh. Là người Giám đốc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tài sản….hiện có của Chi nhánh.
- Ban kinh doanh tiếp thị
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực khai thác thị trường trong nước và trong khu vực, tổ chức kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế. Nghiên cứu thị trường và tham gia xây dựng các phương án, định hướng chiến lược trong sản xuất kinh doanh của toàn Chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Ban điều hành sản xuất
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về kế hoạch tác nghiệp sản xuất và chỉ đạo thực hiện kế hoạch. Bàn bạc thống nhất với các cơ quan có liên quan, với các chủ hàng, chủ tàu, chủ các phương tiện khác, nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch đã đề ra.
- Ban kỹ thuật vật tư
Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực kĩ thuật vật tư: xây dựng kế hoạch khai thách sử dụng và sửa chữa các loại phương tiện hiện có, tổ chức quản lí kỹ thuật cơ khí, mua sắm vật tư, phụ tùng chiến lược, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác an toàn lao động bao gồm: kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ… đồng thời hướng dẫn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và giải quyết các chế độ cho người lao động.
Và tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực tổ chức thực hiện quản lí, xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu quả và cải tiến liên tục các hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh theo quy định của hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9000. Đồng thời quản lí, thực hiện các công việc liên quan đến nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến của cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh.
- Ban hành chính – y tế
Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực công tác thi đua, tuyên truyền; văn thư; quản lí; mua sắm thiết bị văn phòng phẩm; bố trí, sắp xếp nơi làm việc cho toàn Chi nhánh; quản lí đội xe phục vụ; tiếp đón các đoàn khách trong và ngoài nước; công tác quảng cáo, thông tin và thực hiện công việc khánh tiết các hội nghị, lễ tết, các đại hội.
- Ban công nghệ thông tin
Tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh công tác về quản trị hệ thống thông tin dữ liệu hàng hóa trong toàn Chi nhánh, kết nối thông tin với Hệ thống mạng MIS của Cảng Hải Phòng.
- Các đội kho, bãi
Các tổ. đội, kho bãi là các đơn vị trực thuộc Chi nhánh trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo Chi nhánh và sự giám sát, kiểm tra, điều hành của các ban nghiệp vụ.
Chương 3 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại chi nhánh cảng chùa vẽ. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm và dặt lên hàng đầu.Các doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. Do vậy, để đánh giá được hiệu quả kinh doanh thì cần phân tích một số vấn đề dựa trên các Báo cáo của Cảng.
- Nhận xét:
Về sản lượng: từ năm 2024 đến 2025 tổng sản lượng giảm 137.581 tấn tương đương 2,573%. Trong đó mặt hàng chủ yếu của Cảng là container giảm 288.235 tấn( 5,67%). Một số mặt hàng lẻ khác như máy móc thiết bị, phân bón, vật liệu xây dựng… đều tăng.Ngoài ra còn có thêm các mặt hàng như sắt thép, lương thực, thực phẩm, than.
Về doanh thu: doanh thu năm 2025 giảm 35.478.000.000 đồng, tương ứng với giảm 9,6%. Nguyên nhân là do sản lượng giảm, đặc biệt là hàng container.
Về chi phí: chi phí năm 2025 giảm 25.957.000.000 đồng, tương ứng 8,624%. Nguyên nhân giảm là do: tiền lương giảm 1,45%, nhiên liệu giảm 2,63%, vật liệu giảm 5,98%, nước giảm 21,38%, KHCB giảm 17,8%, chi phí SC giảm 13,72%, BHXH giảm 1,87%, chi phí quản lý phân bổ giảm 16,9%. Bên cạnh đó điện tăng 4,07% và tăng thêm một số chi phí khác 27,57%.
Lợi nhuận: doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận năm 2025 giảm 9.521.000.000 đồng, tương ứng 13,9% so với năm 2024.
3.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng trong 2 năm 2024 -2025.
- Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
Qua bảng số liệu trên ta có thể rút ra một số đánh giá tổng quát sau: Về sản lượng:
Năm 2025, sản lượng hàng hóa thông qua cảng giảm so với năm 2024 là 2,573%.
Trong đó, mặt hàng chủ yếu là container giảm 288,235 tấn( 5,7%) từ 5.079.881 tấn( năm 2024) xuống còn 4.971.646 tấn( năm 2025). Nguyên nhân là do việc cạnh tranh gay gắt giữa các cảng trong khu vực ( giá cước, ưu đãi…). Việc thực hiện giám sát trọng tải đường bộ theo công văn số 12267/BGTVT-VT dẫn đến thực tế những cảng lớn như Cảng Chùa Vẽ nghiêm túc thực hiện việc kiểm soát trọng tải đang khốn đốn vì lượng hàng luân chuyển qua cảng ít hơn những cảng nhỏ, bến hàng cho xe quá tải vào lấy hàng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Về doanh thu:
Sản lượng giảm kéo theo doanh thu giảm. Năm 2025 doanh thu của Cảng giảm 35.478.000.000 đồng, tương ứng với mức giảm 9,602% so với năm 2024. Chi nhánh cần có biện pháp cải thiện tình hình tích cực để tăng doanh thu vào các năm tiếp theo.
- Về chi phí:
Trong hai năm 2024- 2025, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng giảm đáng kể do thực hiện tốt công tác tiết kiệm: nhiên liệu giảm 2,63%, vật liệu giảm 5,98%, nước giảm 21,38%, KHCB giảm 17,8%, chi phí sửa chữa giảm 13,72%.DN đã nghiên cứu thay thế động cơ cần trục giàn từ diesel sang dùng điện lưới, thay đổi này góp phần đáng kể vài việc tiết kiệm hàng chục triệu mỗi năm, là cơ sở để Cảng có điều kiện xây dựng cơ chế ưu đãi đối với khách hàng. Bên cạnh đó việc giảm doanh thu và số lao động cũng làm cho tiền lương giảm 1,45%, chi phí quản lý phân bổ giảm 16,9%.
- Về lợi nhuận:
Chi phí giảm 8,624% không đủ để bù đắp việc giảm doanh thu 9,602% dẫn đến lợi nhuận giảm. Lợi nhuận năm 2025 giảm 9.521.000.000 đồng, tương ứng 13,903%.
3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.
3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tổng hợp
- Bảng 9: Hiệu quả sử dụng chi phí tổng hợp
Nhận xét:
- Ta thấy rằng hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu suất sử dụng chi phí có quan hệ với nhau. Tăng/giảm hiệu quả sử dụng chi phí bằng tăng/giảm hiệu suất sử dụng chi phí.
- Hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu suất sử dụng chi phí của Cảng Chùa Vẽ năm 2025 đều giảm so với năm 2024.
- Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2024 của Cảng cho thấy với mỗi đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 0,228 đồng lợi nhuận. Năm 2025 từ mỗi đồng chi phí bỏ ra Cảng thu về 0,214 đồng lợi nhuận, giảm 0,014 đồng lợi nhuận so với năm 2024.
- Hiệu suất sử dụng chi phí năm 2024 là 1,228 lần, năm 2025 là 1,214 lần. Hiệu suất sử dụng chi phí > 1 có nghĩa là Cảng làm ăn có lãi, cần tiếp tục phát huy. Tuy nhiên chênh lệch giữa hiệu suất sử dụng chi phí năm 2025 so với năm 2024 là 0,014. Điều đó có nghĩa là với mỗi đồng chi phí bỏ ra trong năm 2025 sẽ mang lại cho Cảng doanh thu ít hơn năm 2024 là 0,014 đồng. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Hiệu quả và hiệu suất sử dụng của tổng chi phí chịu tác động của hai nhân tố: tổng chi phí và doanh thu / lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến hiệu quả và hiệu suất sử dụng của tổng chi phí:
- Hiệu quả sử dụng của tổng chi phí.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên hiệu quả sử dụng của tổng chi phí:
Khi tổng chi phí giảm đi 25.957.000.000 đồng đã làm cho hiệu quả sử dụng tổng chi phí tăng lên 0,02 lần.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng tổng chi phí:
Lợi nhuận năm 2025 giảm so với năm 2024 là 9.521.000.000 đồng đã làm cho hiệu quả sử dụng của tổng chi phí giảm 0,064 lần.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng của tổng chi phí của Cảng như sau: ∆Hqsd∑CP = 0,02 + ( – 0,034) = ( – 0,014)
=>Hiệu quả sử dụng tổng chi phí năm 2025 kém hơn năm 2024 Hiệu suất sử dụng của tổng chi phí:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên hiệu xuất sử dụng của tổng chi phí:
Do tổng chi phí của năm 2025 giảm so với năm 2024 là 25.975.000.000 đồng đã làm cho hiệu suất sử dụng của tổng chi phí tăng lên 0,115 lần.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên hiệu suất sử dụng của tổng chi phí:
Doanh thu năm 2025 giảm 35.478.000.000 đồng so với doanh thu năm 2024, làm cho hiệu suất sử dụng của tổng chi phí giảm đi một lượng là 1,219 lần.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và doanh thu lên hiệu suất sử dụng của tổng chi phí của Cảng như sau: ∆Hssd∑CP = 0,115+ (- 0,129) = (- 0,014)
=>hiệu suất sử dụng tổng chi phí năm 2025 kém hơn năm 2024.
3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu (CPNL) Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Bảng 10: Hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu của Cảng Chùa Vẽ.
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu như sau:
- Chi phí nhiên liệu năm 2025 là 21.422.000.000 đồng, giảm so với năm 2024 là 578.000.000 đồng, tương ứng với mức giảm 2,627%.
- Hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu năm 2025 cho thấy với mỗi đồng đầu tư vào nhiên liệu thì Cảng thu về được 2,75 đồng lợi nhuận, giảm so với hiệu quả sử dụng chi phí nhiên liệu năm 2024, mức giảm là 0,36 đồng lợi nhuận cho mỗi đồng đầu tư vào nhiên liệu.
- Hiệu suất sử dụng chi phí nhiên liệu năm 2025 là 15,59 lần, tức là khi bỏ ra một đồng nhiên liệu thì thu về được 15,59 đồng doanh thu, giảm so với năm 2024 là 1,2 đồng.
- Ta thấy chi phí nhiên liệu giảm, hiệu quả sử dụng và hiệu suất sử dụng chi phí nhiên liệu đều giảm một lượng đáng kể. Sở dĩ chi phí nhiên liệu giảm là do Cảng đã thực hiện tốt công tác tiết kiệm, sử dụng chi phí nhiên liệu một cách có hiệu quả. Năm 2025 mức giảm doanh thu là 478.000.000 đồng so với năm 2024. Năm 2025, lợi nhuận của Cảng là 58.961.000.000đồng, giảm 9.521.000.000 đồng so với năm 2024, mức giảm 13,903%.Cảng cần có biện pháp phù hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.
3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
Lao động là một trong ba yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố mang tính quyết định.Dù máy móc trang thiết bị có hiện đại đến đâu cũng không thể tự bản thân nó tạo ra của cải vật chất được mà còn phải có sự tác động của con người để có thể biến đổi đầu vào thành đầu ra. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Sử dụng tốt nguồn lao động là biểu hiện trên các mặt về số lượng và thời gian lao động. Đó là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy,quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả cần được quan tâm hàng đầu trong doanh nghiệp và cần được coi là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động cần được tiến hành một cách thường xuyên, thận trọng và có hiệu quả nhằm nắm bắt được tình hình lao động trong công ty, từ đó có các biện pháp tuyển dụng, đào tạo, sử dụng lao động hợp lý, mang lại hiệu quả cao.
Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng lao động Cảng Chùa Vẽ trong hai năm 2024 – 2025:
- Bảng 11. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động năm 2024– 2025:
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả sử dụng chi phí lao động trong hai năm 2024 – 2025 của Cảng Chùa Vẽ như sau:
- Doanh thu giảm nhưng tổng quỹ tiền lương vẫn giữ nguyên, vẫn đảm bảo được đời sống của cán bộ công nhân viên.
- Hiệu quả sử dụng lao động năm 2025 là 88.136.422 đồng/ng/năm, giảm 9.416.796 đồng/ng/năm so với năm 2024 là 78.719.636 đồng/ng/năm.
- Hiệu suất sử dụng lao động năm 2024 là 475.523.809 đồng/ng/năm, năm 2025 là 445933.224 đồng/ng/năm, giảm so với năm 2024 là 29.590.565 đồng/ng/năm.
- Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương năm 2025 là 0,86 đồng/ng/năm, giảm 0,13 đồng/ng/năm so với 2024.
- Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương năm 2025 là 4,88đồng/ng/năm, giảm 0,51đồng/ng/năm so với năm 2024.
Nhìn chung, năm 2025, Cảng sử dụng lao động kém hiệu quả hơn năm 2024.
3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
3.4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ).
Để sử dụng có hiệu quả TSCĐ, Cảng cần phải thực hiện các biện pháp để không chỉ bảo toàn mà còn phát triển được TSCĐ của Cảng sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Đối với Cảng Chùa Vẽ thì TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của toàn Cảng. Cảng thường xuyên bổ sung một lượng tài sản lớn để nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ. Vì vậy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả hay không sẽ là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động kinh doanh của Cảng.
Để thấy được hiệu quả sử dụng TSCĐ của Cảng ta phải dựa vào một số chỉ tiêu phân tích sau đây:
Bảng 12. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Qua bảng số liệu trên ta có thể rút ra một số nhận xét về TSCĐ của Cảng trong 2 năm 2024 – 2025 như sau:
TSCĐ của Cảng Chùa Vẽ năm 2025 là 624.194.707.445 đồng, tăng so với năm 2024 là 518.323.656.415 đồng, tương ứng với mức tăng 489,58%.
Nguyên nhân tăng là do việc đánh giá lại tài sản khi chuyển đổi Doanh nghiệp chuyển đổi mô hình hoạt động từ Cty TNHH 1 TV Cảng Hải Phòng- Xí nghiệp xếp dỡ Chùa Vẽ sang Cty Cổ phần Cảng Hải Phòng- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ và hiệu suất sử dụng TSCĐ của Cảng đều giảm cụ thể:
- Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Cảng là 0,094 lần trong năm 2025. Tức là mỗi đồng đầu tư vào TSCĐ năm 2025 thu về được 0,094 đồng lợi nhuận ,giảm 0,552 đồng so với năm 2024.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Cảng năm 2025 là 0,55 lần, có nghĩa là với mỗi đồng đầu tư vào TSCĐ thì thu về được 0,55 đồng doanh thu, giảm so với năm 2024 là 2,94 đồng.
=> Hiệu quả, hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm cho thấy DN đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng chưa hiệu quả. DN cần xem xét lại để có biện pháp khắc phục.
3.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ).
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ luôn luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục.
Đối với Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ, do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, thì TSLĐ so với TSCĐ chiếm một tỉ trọng nhỏ. Lượng TSLĐ của Cảng được bổ sung hàng năm không nhiều. Tuy nhiên, nó cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tiến hành phân tích, đánh giá hiệu một số chỉ tiêu sau:
Bảng 13.Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ.
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Từ kết quả tính toán tại bảng 13, ta có nhận xét về TSLĐ của Cảng trong 2 năm qua như sau:
- TSLĐ năm 2025 là 13.512 triệu đồng, giảm so với năm 2024 là 1.889.050.950 đồng, mức giảm 12,265%. Nguyên nhân TSLĐ giảm là do hàng tồn kho của Cảng giảm 1.986.952.814đồng (14,67%).Hàng tồn kho chủ yếu là container. Hiện Cảng có khoảng 780 container tồn đọng quá 90 ngày, trong đó hàng trăm container vô chủ đã gần 10 năm.
- Hiệu quả sử dụng TSLĐ năm 2025 cho thấy khi Cảng đầu tư một đồng TSLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 4,36 đồng lợi nhuận thuần, giảm so với năm 2024 là 0,09 đồng.
- Hiệu suất sử dụng TSLĐ năm 2025 tăng lên so với năm 2024. Cụ thể, năm 2025 hiệu suất sử dụng TSLĐ của Cảng là 24,72 lần, nghĩa là khi đầu tư một đồng TSLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 24,72 đồng doanh thu, tăng so với năm 2024 là 0,72 đồng.
3.4.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TS)
Bảng 14. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
- Nhận xét:
Tổng tài sản của Cảng Chùa Vẽ năm 2025 là 637.707.230.095đồng, tăng so với năm 2024 là 516.435605.460 đồng, mức tăng 425,85%, mức chênh lệch quá lớn. TSCĐ chiếm tỉ trọng rất lớn trên tổng số tài sản của Cảng năm 2024 là 87,30% và năm 2025 là 97,88%. TSLĐ chiếm tỉ trọng thấp hơn trên tổng tài sản là 12,70% vào năm 2024 và 2,12% vào năm 2025. Cơ cấu tài sản năm 2025 thay đổi nhiều so với năm 2024. Việc TSCĐ chiếm tỉ trọng lớn là hoàn toàn phù hợp với tính chất ngành nghề kinh doanh của Cảng.
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2025 cho thấy khi đầu tư một đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì Cảng thu được 0,092 đồng lợi nhuận thuần, giảm so với năm 2024 l Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.à 0,472 đồng. Điều này cho thấy việc sử dụng tài sản năm 2025 kém hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2025 của Cảng cũng giảm so với năm 2024. Cụ thể, hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2025 của Cảng là 0,524 lần, tức là khi đầu tư một đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì Cảng thu về được 0,524 đồng doanh thu, giảm so với năm 2024 là 2,522 đồng. Mức giảm là rất lớn, Cảng cần có biện pháp điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để thu được hiệu quả cao hơn.
Sau đây ta sẽ xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tổng tài sản và doanh thu/ lợi nhuận lên hiệu quả và hiệu suất sử dụng của tổng tài sản:
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Tổng tài sản giảm đi một lượng 516.434.605.460 đồng đã làm cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Cảng giảm đi 0,457 lần, có nghĩa là khi tài sản giảm đi 1đồng làm ảnh hưởng khiến cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm đi 0,457 đồng.
Như vậy, tổng tài sản ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng tổng tài sản.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng tổng tài sản:
Do lợi nhuận năm 2025 giảm 9.521.000.000 đồng so với năm 2024 làm cho hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm 0,015.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố là tổng tài sản và lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Cảng như sau: ∆ Hqsd∑TS = – 0,457 + (- 0,015) = – 0,472
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2025 giảm 0,472 đồng so với 2024, cho thấy việc sử dụng tài sản kém hiệu quả.
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng tài sản lên hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Do tổng tài sản của Cảng năm 2025 tăng lên so với năm 2024 đã làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm 2,467 .
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Doanh thu năm 2025 giảm so với năm 2024 là 35.478.000.000đồng. Với hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh thu giảm đã làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm đi 0,055.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố là tổng tài sản và doanh thu lên hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Cảng như sau: ∆ Hssd∑TS = – 2,467 + (-0,055) = – 2,522
=>Hiệu suất sử dụng tổng tài sản kém hiệu quả, năm 2025 khi đầu tư 1 đồng doanh thu thu giảm so với 2024 là 2,522 đồng.
3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH).
Vốn chủ sở hữu là số vốn do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh, và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành từ các nguồn khác nhau. Vốn chủ sở hữu của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ chủ yếu được hình thành từ vốn của tổ chức tín dụng, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối. Trong đó vốn của tổ chức tín dụng gồm vốn điều lệ và vốn khác. Vì Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ là chi nhánh trực thuộc Cảng Hải Phòng nên vốn điều lệ của Cảng là do Cảng Hải Phòng cấp.
Bảng 15. Tình hình sử dụng vốn chủ sở hữu của Cảng Chùa Vẽ năm 2024 – 2025
- Nhận xét: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Vốn chủ sở hữu năm 2025 là 622.751.116.680 đồng, tăng mạnh so với năm 2024 là 571.478.705.017 đồng, tương ứng với 491,56%. Hiệu quả sử dụng VCSH năm 2025 là 0,095 lần, nghĩa là với mỗi đồng VCSH tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì mang về cho Cảng 0,095 đồng lợi nhuận thuần, giảm so với năm 2024 là 0,556 đồng, cho thấy hiệu quả sử dụng VCSH kém hơn năm 2024. Cảng cần có biện pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng VCSH nói riêng mà còn tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn Cảng nói chung.
Hiệu suất sử dụng VCSH năm 2025 là 0,536 lần, nghĩa là với mỗi đồng VCSH đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã thu về 0,536 đồng doanh thu cho Cảng. Hiệu suất sử dụng VCSH năm 2025 giảm so với hiệu quả sử dụng VCSH năm 2024 là 2,973 lần, mức giảm tương đối lớn. Cảng cần có biện pháp khắc phục tình trạng này.
Sau đây ta sẽ xem xét ảnh hưởng của các nhân tố VCSH, doanh thu, lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng và hiệu suất sử dụng VCSH:
Hiệu quả sử dụng VCSH
- Xét ảnh hưởng của nhân tố VCSH lên hiệu quả sử dụng VCSH:
VCSH năm 2025 tăng so với năm 2024 là 517.478.705.017 đồng, làm hiệu quả sử dụng VCSH giảm 0,541. Nói cách khác, khi VCSH tăng lên 1 đồng thì hiệu quả sử dụng VCSH của Cảng giảm 0,541 đồng. Như vậy, VCSH ảnh hưởng khá nhiều đến hiệu quả sử dụng VCSH.
- Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng VCSH:
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố là VCSH và lợi nhuận lên hiệu quả sử dụng VCSH của Cảng như sau: ∆HqsdVCSH= (- 0,541) + (- 0,015) = – 0,556
Điều đó có nghĩa là 1 đồng VCSH của năm 2025 được sử dụng kém hiệu quả hơn trong năm 2024 là 0,556 đồng.
Hiệu suất sử dụng VCSH:
- Xét ảnh hưởng của nhân tố VCSH lên hiệu suất sử dụng VCSH:
Do VCSH của Cảng năm 2025 tăng 517.478.705.017 đồng so với năm 2024 nên đã làm cho hiệu suất sử dụng VCSH giảm 2,916
- Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên hiệu suất sử dụng VCSH:
Doanh thu năm 2025 giảm so với năm 2024 là 35.478.000.000 đồng. Với hiệu suất sử dụng VCSH, mức doanh thu giảm đã kéo theo hiệu suất sử dụng VCSH của Cảng giảm đi 0,057.
Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố là VCSH và doanh thu lên hiệu suất sử dụng VCSH của Cảng như sau: ∆HssdVCSH= (- 2,916) + (- 0,057) = – 2,937
3.6. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
Bảng 16.Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Chỉ số cơ cấu vốn:
Hệ số nợ/ tổng vốn phản ánh 1 đồng vốn hiện doanh nghiệp đang sử dụng sản xuất kinh doanh có mấy đồng vốn đi vay. Hệ số nợ năm 2025 giảm 0,11 lần so với 2024. Hệ số VCSH/ tổng vốn năm 2025 cao hơn 2024 là 0,11 lần => điều này cho thấy khả năng tự chủ tài chính của Cảng năm 2025 tốt hơn 2024, khả năng đảm bảo sự chi trả các khoản nợ từ nguồn vốn cao, rủi ro trong kinh doanh thấp, an toàn cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lại kém hiệu quả khi năm 2025 đầu tư 1 đồng VCSH thì chỉ mang lại 0,095 đồng lợi nhuận giảm 0,556 đồng so với năm 2024.
Các chỉ số hoạt động:
- Do số vòng quay hàng tồn kho tăng 1,64 vòng đã làm cho kỳ luân chuyển hàng tồn kho giảm 1,4 ngày. =>việc kinh doanh khá tốt bởi lẽ Cảng chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao.
- Số vòng quay các khoản phải thu giảm 57,96 vòng, kỳ luân chuyển khoản phải thu tăng 0,52 ngày. =>tốc độ thu hồi các khoản phải thu năm 2104 chậm hơn so với 2024 do Cảng thực hiện việc dãn nợ đối với một số khách hang truyền thống. Việc quay vòng vốn chậm gây khó khăn trong việc biến các khoản phải thu thành tiền mặt đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Do số vòng quay vốn lưu động tăng 0,73 vòng, làm cho kỳ luân chuyển vốn lưu động giảm 2,45 ngày. =>trình độ sử dụng vốn lưu động tốt. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
-=> Đây là những kết quả tương đối khả quan mà Cảng Chùa Vẽ đã đạt được trước tình hình kinh tế biến động mạnh và những khó khăn trong việc cạnh tranh giữa các Cảng trong khu vực.
- Chỉ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Phản ánh trong một đồng doanh thu mà Cảng thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Theo số liệu thống kê ta thấy nếu trong năm 2024, với một đồng doanh thu mà Cảng Chùa Vẽ thực hiện được trong kỳ có 0,185 đồng lợi nhuận thì trong năm 2025 là 0,176 đồng lợi nhuận, giảm 0,09 đồng lợi nhuận. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng vẫn đang gặp nhiều khó khăn.
- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản:
Tỷ số này phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của DN càng cao. Trong năm 2025, chỉ số sinh lời này của Cảng Chùa Vẽ là 0,093 nghĩa là với một đồng giá trị tài sản mà Cảng huy động vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,093 đồng lợi nhuận thuần, giảm so với năm 2024 là 0,472 đồng. Điều này chứng tỏ việc sử dụng chưa hiệu quả tổng tài sản của Cảng trong năm qua
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số này phản ánh một đồng giá trị VCSH mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần, tỷ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH càng cao. Trong năm 2025, chỉ số sinh lời này của Cảng Chùa Vẽ là 0,095 giảm so với năm 2008 là 0,651, chứng tỏ Cảng chưa sử dụng hiệu quả VCSH vào sản xuất kinh doanh.
- Nhận xét chung tình hình sản xuất của Chi nhánh Chùa vẽ:
Ưu điểm: Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
- Tổng chi phí giảm 25,975% so với 2024, đây là một nỗ lực đáng kích lệ của cảng trong công tác sử dụng tiết kiệm nhiên vật liệu của Cảng cần được phát huy hơn trong các năm tiếp theo.
- Việc phân bổ và sử dụng lao động khá tốt. Năm 2025 tỉ trong lao động giảm 3,6%, số lượng lao động nam chiếm tới 71,8% và chủ yếu là lao động trực tiếp trong độ tuổi từ 26 đến 35. Điều này khá phù hợp với tính chất công việc nặng nhọc, mang tính ca kíp như ở cảng.
- Năm 2025, mặc dù sản lượng giảm nhưng năng suất lao động vẫn tăng 1,08%, tổng quỹ lương không đổi so với 2024. Chi nhánh vẫn đảm bảo được ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên.
- Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng cao 97,5% năm 2025 cho thấy việc độc lập về kinh tế của cảng, rủi ro trong kinh doanh thấp, an toàn trong sản xuất kinh
Nhược điểm:
- Từ kết quả đạt được trong 2 năm 2024- 2025, hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh Cảng Chùa Vẽ kết quả năm sau thấp hơn năm trước. Điều đó được thể hiện như sau: sản lượng giảm 137.581 tấn ( 2,537%), DT bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 35.478.000.000 đồng ( tương ứng với 9,6%), lợi nhuận giảm 9.521.000.000 đồng( 13,9%)…
- Mặc dù tỷ trọng hàng tồn kho trong năm 2025 giảm 14,67% nhưng số lượng hàng container tồn đọng còn quá nhiều.
- Tổng tài sản năm 2025 tăng gấp 425,85% so với 2024, chủ yếu là TSCĐ. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng tổng tài sản giảm 0,472%, hiệu suất sử dụng giảm 2,522%. Cảng cần có biện pháp điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để thu hiệu quả cao hơn.
- Vốn chủ sở hữu tăng cao nhưng hiệu quả sử dụng còn hạn chế, vòng quay vốn còn chậm làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Cảng cần có biện pháp khắc phục. Khóa luận: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Cảng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Cảng
