Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Đức Quang dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Đặc biệt, sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước rất nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn. Vì vậy, để doanh nghiệp phát triển bền vững, có sức cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp rất chú trọng đến việc nâng cao doanh thu giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, dịch vụ để thu được nhiều lợi nhuận nhất. Để đạt được lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó công tác hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.
Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty TNHH Vật tư Đức Quang, em nhận thấy công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, nên đòi hỏi được hoàn thiện. Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang”.
2. Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu những nhận thức chung nhất về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh,
- Nắm rõ về tình hình thực tế về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
- Đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
3. Phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu và hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
4. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Phương pháp chung của chủ nghĩa duy vật biện chứng: đi từ lý luận đến thực tiễn, lấy lý luận làm cơ sở lý thuyết, lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận.
Phương pháp cụ thể:phương pháp trình bày, diễn giải, so sánh, phân tích, quy nạp…
Phương pháp thống kê: dựa trên những số liệu đã được thống kê để phân tích, so sánh, đối chiếu. Từ đó, nêu lên những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục cho công ty nói chung và cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
6. Kết cấu.
Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận còn bao gồm 3 phần:
- Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
- Chương III: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
Được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ tận tình của giảng viên-Ths.Trần Thị Thanh Thảo cùng sự hỗ trợ nhiệt tình của các chị phòng kế toán công ty TNHH Vật tư Đức Quang, đã tạo điều kiện cho em hoàn thành được khóa luận này. Tuy nhiên. Do thời gian có hạn, trình độ nghiệp vụ và hiểu biết thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa.
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Doanh thu và thu nhập khác
Khái niệm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Nội dung doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh thu thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm:
Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
Cung cấp dịch vụ:Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động. . .
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;. . .
- Cổ tức lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; tỷ giá hối đoái; Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn….
Thu nhập khác: để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (Nếu có); Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
Chiết khấu thương mại: phản ánh khoản chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Hàng bán bị trả lại: dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
Chi phí:
- Khái niệm
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại và dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận.
- Nội dung chi phí:
Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa (hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ phận bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng, thuế, phí và lệ phí, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí hoạt động tài chính: phản ánh những khoản chi phí bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như:
Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Nếu có)
Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy thu thuế. Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán. Các khoản chi phí khác.
- Chi phí thuế TNDN
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, thu dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khái niệm:
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ trong thời kỳ nhất định.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.
1.2. Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
1.2.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh phát triển bền vững và đạt hiệu qủa cao nhất. Do đó, doanh nghiệp cần kiểm soát được doanh thu, chi phí để biết được mặt hàng nào kinh doanh đạt hiệu quả cao, và mặt nào còn hạn chế. Từ đó, doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp, chiến lược kinh doanh đúng đắn. Bởi thế, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Đồng thời, nó còn có ý nghĩa với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây chính là một trong những cơ sở giúp mỗi đối tượng đưa ra những đánh giá, quyết định đúng đắn cho mục đích của mình.
Đối với doanh nghiệp:
- Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:
- Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh
- Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước
- Thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh
- Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai.
Đối với nhà nước
- Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước;
- Trên cơ sở các số liệu doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc Từ đó Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo về điều kiện chính trị – an ninh – xã hội tốt nhất
- Thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
- Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho ngân sách Nhà nước mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Đối với nhà đầu tư:
- Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn.
Đối với tổ chức trung gian tài chính.
- Các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định chi vay vốn đầu tư.
1.2.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu trong doanh nghiệp.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nhiệm vụ của kế toán doanh
- Phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn.
- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu về doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ như: mức bán ra,doanh thu bán hàng….
- Phản ánh kịp thời đầy đủ, chi tiết sự biến động của hàng hóa ở tất cả các trạng thái:hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy…nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
- Phản ánh, cung cấp số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như thực hiện nghĩa vụ với nhà nước…
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01-GTKT3/001).
- Hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hóa đơn thông thường) đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản,giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)
- Chứng từ kế toán khác: phiếu xuất kho bán hàng, hóa đơn vận chuyển…
Tài khoản sử dụng
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111-Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112-Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113-Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118-Doanh thu khác
- Nguyên tắc hạch toán Điều kiện ghi nhận doanh thu
Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực khác có liên quan. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
- Đối với doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Mặt khác, còn một số nguyên tắc chung về ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau:
- Doanh thu là giá không bao gồm thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
- Doanh thu là giá đã bao gồm cả thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp.
- Doanh thu bán hàng đã bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế TTĐB.
- Doanh thu là số tiền hoa hồng được hưởng trong trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý.
- Doanh thu là giá trả tiền một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trong trường hợp bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp.
- Doanh thu là tiền gia công nhận được không bao gồm trị giá vật tư, hàng hóa nhận về gia công nay trả lại.
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật Tư Đức Quang Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Vật tư Đức Quang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Vật tư Đức Quang
- Tên, quy mô và địa chỉ công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Vật tư Đức Quang
- Địa chỉ: Số 140 Đường Lê Thánh Tông – phường Máy Chai – quận Ngô Quyền – Thành phố Hải Phòng.
- Giám đốc: Nguyễn Thị Hải
- Vốn điều lệ: 000.000 VND
- Giấy phép thành lập: Công ty được thành lập theo quyết định ngày 8 tháng 7 năm 2010 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 15 tháng 7 năm 2010 là một công ty độc lập về kinh tế.
Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty TNHH Vật tư Đức Quang là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập từ tháng 7/ 2010.
- Từ ngày đầu thành lập (ngày 15 tháng 07 năm 2010) đến ngày 18 tháng 05 năm 2012, công ty được thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh tại địa điểm số 29/52 đường Nguyễn Công Trứ – Phường Hàng Kênh – Quận Lê Chân -Thành phố Hải Phòng.
- Song từ ngày 25 tháng 05 năm 2012 đến nay, với nhu cầu mở rộng thị trường kinh doanh cũng như có điều kiện thuận lợi hơn để cung ứng hàng hóa cho các công ty, cảng biển lớn tại Hải Phòng, công ty đã chuyển địa điểm kinh doanh tới số 140 đường Lê Thánh Tông- Phường Máy Chai- Quận Ngô Quyền-Thành Phố Hải Phòng. Đây là vị trí có điều kiện giao thông thuận lợi, gần cảng Hải Phòng- một trong những cảng lớn tại Hải Phòng và có nhiều các doanh nghiệp vận tải, xây dựng.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng
- Công ty TNHH Vật Tư Đức Quang là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh thương mại theo chức năng, nhiệm vụ của mình và được pháp luật bảo vệ. Công ty có chức năng sau:
- Kinh doanh, cung ứng một số loại vật tư cần thiết cho các phương tiện như: ô tô, tàu biển…cho các công ty vận tải, các đại lý, cửa hàng bán buôn, bán lẻ … trên địa bàn Hải Phòng. Cụ thể như:
- Bán buôn, bán lẻ các loại: Lọc, gạt mưa, bóng đèn, dầu nhớt… dùng cho ô tô, máy công trình, tàu thủy…
- Bán buôn máy móc thiết bị phụ tùng máy văn phòng. Bán buôn phụ tùng ô tô và xe có động cơ khác….
Nhiệm vụ chính
- Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty là bán các mặt hàng đúng lĩnh vực kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới.
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm nguồn vốn, có tích luỹ để tái tạo mở rộng kinh doanh, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Công ty cũng như các doanh nghiệp khác khi tham gia vào sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ các quy định hiện hành của luật pháp và các chính sách xã hội của nhà nước.
2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Vật tư Đức Quang. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
2.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý
- Hiện nay, mô hình cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Vật tư Đức Quang được thể hiện bằng sơ đồ sau:
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý công ty
Ban giám đốc.
- Nhiệm vụ:
Xác định hướng phát triển và đường lối kinh doanh của công ty. Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh, nghiên cứu phát triển… Mở rộng đối tác, phát triển khách hàng và quyết định đầu tư.
- Giám đốc : Nguyễn Thị Hải.
Là người đứng đầu công ty, người đại diện cho công ty trước cơ quan pháp luật. đưa ra các phán quyết và giám sát chung trong mọi họat động của công ty, chịu trách nhiệm trước công ty về kết quả hoạt động kinh doanh và chấp hành pháp luật hiện hành.
- Phó giám đốc: Tạ Quốc Tỉnh
Là người trực tiếp phụ trách, giám sát việc tổ chức, quản lý và hoạt động của các phòng ban trong công ty: phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng kế toán và phòng hành chính
- Phòng kinh doanh ( 3 người )
Nhiệm vụ:
- Thực hiện công việc kinh doanh theo đường lối của ban giám đốc.
- Nghiên cứu theo dõi diễn biến của thị trường, báo cáo ban giám đốc để kịp thời có phương hướng thích hợp.
- Khai thác các nguồn hàng mới. Tìm kiếm và phát triển thị trường.
- Phòng kinh doanh: Tham mưu tổng hợp và thực hiện việc xây dựng cơ chế, chính sách, chế độ bán hàng và các chính sách hậu mãi, các chương trình khuyến mại, các thông tin của khách hàng, các địa chỉ khách hàng đặc biệt cần chăm sóc. Định hướng cho các sản phẩm mới và thị trường mới tới Ban Giám đốc công ty.
- Bán hàng, và tư vấn cho khách về các phụ tùng ô tô …
- Người phụ trách phòng kinh doanh là trưởng phòng kinh doanh: Ông Trần Văn Duy. Là người chịu trách nhiệm chính trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai các kế hoạch kinh doanh của công ty.
- Bên cạnh đó, có 2 nhân viên kinh doanh là: ông Lưu Hoàng Giang,bà Mai Thị Đào,là những người trực tiếp nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh cũng như bán hàng của công ty
Phòng kỹ thuật ( 02 người )
Nhiệm vụ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
- Nghiên cứu các công nghệ mới, các công nghệ chuyên dụng. Tích hợp hệ thống, thiết kế các giải pháp
- Đào tạo kỹ thuật cho đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty cũng như hướng dẫn và tư vấn kỹ thuật cho khách hàng.
- Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị – Bảo hành.
- Người phụ trách phòng kỹ thuật là trưởng phòng kỹ thuật: Ông Nguyễn Quốc Toản. Là người chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát, kiểm tra chất lượng thông số kỹ thuật của các sản phẩm được nhập về công ty.
- Ngoài ra, còn có ông Vũ Việt Hưng- nhân viên kỹ thuật, là người trực tiếp hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm và bảo hành cho khách hàng.
Phòng hành chính ( 2 người ).
Nhiệm vụ:
- Lập sổ sách quản lý nhân sự, các hoạt động về quản lý. Quản trị hành chính.
- Người phụ trách phòng kỹ thuật là trưởng phòng hành chính: Bà Trần Hoàng Lan, là người chịu trách nhiệm chính về quản lý nhân sự và tổ chức sự kiện của công ty.
- Thêm vào đó, có bà Trịnh Thị Hằng là nhân viên phòng hành chính, phụ tá cho trưởng phòng hành chính, xử lý sổ sách, văn thư của công ty.
Phòng kế toán ( 3 người )
- Phòng kế toán: Có chức năng quản lý tài sản, hàng hoá, cung cấp và phân tích tình hình tài chính, báo cáo cho giám đốc giúp cho việc chỉ đạo các hoạt động kinh doanh.
- Người phụ trách phòng kỹ thuật là kế toán trưởng: Bà Tô Thị Thanh Huyền, là người chịu trách nhiệm chính của phòng kế toán. Đồng thời, kiêm kế toán tổng hợp sổ sách, kiểm tra đánh giá công tác của các kế toán viên.
- Bên cạnh đó, có 2 kế toán viên: bà Trần Thị Nga, Bà Lê Hoài Thương và 1 thủ quỹ Phạm Quỳnh Như là những người trực tiếp thực hiện ghi chép sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và báo cáo lên kế toán trưởng.
2.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
2.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.
- SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty theo hình thức tập trung, mỗi người trong phòng kế toán được phân công phụ trách một công việc nhất định do vậy công tác kế toán tại Công Ty là tương đối hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng chéo lên nhau. Phòng kế toán của công ty có 4 người trong đó có 1 kế toán trưởng, 2 kế toán viên và 1 thủ quỹ
Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nước về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ:
Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan.
Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý nhà nước.
Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mưu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý tài chính và hàng hoá tại công ty.
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan pháp luật về toàn bộ công việc hạch toán kế toán của mình tại Công Ty. Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán.
Đồng thời, kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người: tập hợp toàn bộ các chi phí chung của Công ty và các hoạt động dịch vụ khác của Công ty. Giữ Sổ Cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp của công ty.
Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh, tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Kế toán vật tư: Cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các phòng và lượng hàng hoá mua vào của Công Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.
Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
2.3.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
- Bộ máy kế toán tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về phòng kế toán kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán công ty áp dụng chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 30/12 năm đó.
- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là đồng nội tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
- Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung, với các biểu mẫu đơn giản được thực hiện trên máy vi tính với các thao tác hạch toán trên bảng tính Excel và Word.
Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
Hệ thống chứng từ
- Hiện nay công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ –BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Hệ thống chứng từ kế toán của công ty bao gồm các mẫu bắt buộc và mẫu hướng dẫn bao gồm:
- Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Hệ thống tài khoản.
- Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Tổ chức hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại công
Hệ thống sổ kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép và tổng hợp số liệu, các chứng từ kế toán theo một trình tự nhất định. Hiện nay, doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”, hình thức này bao gồm các sổ kế toán như sau:
- Sổ nhật ký chung Sổ cái
- Các sổ kế toán chi tiết
Hệ thống báo cáo
Công ty đang áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định số 48/2006/QĐ –BTC năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DNN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)
- Nơi nộp báo cáo: Chi cục thuế Quận Ngô Quyền.
Chương III: Biện pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật Tư Đức Quang
3.1. Đánh giá chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH vật tư Đức Quang, em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả sau:
3.1.1. Ưu điểm
- Về bộ máy kế toán
Mỗi người trong phòng kế toán đều có chức năng, nhiệm vụ riêng. Do đó, công việc tổ chức kế toán nói chung và tổ chức doanh thu nói riêng sẽ diễn ra theo một trình tự có tính thống nhất cao hơn, việc tập hợp số liệu kế toán cũng sẽ đảm bảo chính xác hơn. Sau khi đã có những số liệu tổng hợp do những nhân viên kế toán cung cấp, kế toán trưởng sẽ tập hợp, tính toán kết quả cuối cùng giúp đảm bảo tính khoa học trong công việc.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức có hệ thống, có kế hoạch, có sự phối hợp chặt chẽ, được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới, công việc được thực hiện thường xuyên, liên tục, các báo cáo kế toán được thành lập nhanh chóng, đảm bảo cho việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác quản lý của công ty.
- Về việc vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số 48/2006 QĐ-BTC ngày 14-9-2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hình thức sổ sử dụng hiện nay ở công ty là hình thức Nhật ký chung-Đây là hình thức ghi chép đơn giản , thuận tiện và được sử dụng phổ biến tại các doanh nghiệp hiên nay Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Nhìn chung, hệ thống chứng từ tại công ty được tổ chức đầy đủ và hợp lý căn cứ trên các quy định của chế độ chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành và đặc điểm kinh doanh của công ty.Các chứng từ kế toán sử dụng trong quá trình hạch toán đều phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác. Các chứng từ đều có chữ ký xác nhận của các bên liên quan, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh với số liệu trên sổ kế toán
Sổ sách mà công ty áp dụng để tập hợp ghi chép số liệu của quá trình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hợp lý vì nó vừa đảm bảo tính chính xác, khoa học đồng thời nó đảm bảo tính đơn giản dễ dàng cho việc theo dõi, kiểm tra, đối chiếu khi cần.
- Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Cụ thể:
Về kế toán doanh thu: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, doanh thu được xác định một cách hợp lý và phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.Bên cạnh đó, công ty theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng tiềm năng và mặt hàng còn hạn chế.
Về kế toán chi phí:các chi phí phát sinh được ghi chép một cách đầy đủ, kịp thời. Giúp công ty nắm bắt được các khoản chi hợp lý, hợp lệ nhằm điều chỉnh thu chi của doanh nghiệp.
Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của ban lãnh đạo công ty về việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về tình hình kinh doanh của công ty.
3.1.2. Hạn chế
- Về việc luân chuyển chứng từ
Mọi chứng từ đều luân chuyển giữa phòng kinh doanh, phòng kế toán và thủ kho về cơ bản đều đúng trình tự. Tuy nhiên, giữa các phòng ban không có biên bản giao nhận chứng từ nên khi xảy ra mất chứng từ không biết quy trách nhiệm cho ai để xử lý.
- Về việc sử dụng phẩn mềm kế toán
Công ty đã sử dụng tin học trong việc hạch toán kế toán bằng những công cụ hỗ trợ như word, excel. Nhưng với việc phát triển nền kinh tế trong thời đại tiên tiến như bây giờ, việc sử dụng phần mềm kế toán sẽ có rất nhiều thuận lợi, nhưng hiện tại doanh nghiệp vẫn chưa áp dụng.
- Về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Việc thanh toán của khách hàng với công ty đôi khi còn chậm, công ty gặp khó khăn trong thu hồi các khoản nợ của khách hàng. Thậm chí, có những khách hàng mà doanh nghiệp không thể thu hồi được nợ. Kế toán phải thường xuyên theo dõi một phần tài sản của công ty đang trong quá trình thanh toán, hoặc cũng có thể không thanh toán được. Nhưng doanh nghiệp lại chưa lập khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để giảm thiểu rủi ro.
- Về chế độ hậu mãi đối với khách hàng
Chế độ hậu mãi đối với khách hàng chưa được tốt, người mua hàng vẫn chưa thực sự được chăm sóc đặc biệt sau khi mua hàng, khâu marketing của bộ phận kinh doanh còn chưa phát huy hết năng lực dẫn đến hiệu quả chưa cao.
3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp, các công ty tư nhân cạnh tranh gay gắt, do vậy mỗi doanh nghiệp cần nắm rõ được tình hình hoạt động của công ty một cách chính xác và kịp thời từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình. Đồng thời, những đối tác làm ăn, những nhà đầu tư cũng cần biết rõ những số liệu chính xác doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn.
Tình hình hoạt động của doanh nghiệp có thể được đánh giá thông qua nhiều mặt, từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. Tuy nhiên, thông qua mà phòng kế toán là hết sức quan trọng, không thể bỏ qua, là một trong những yếu tố để đưa ra những quyết định của nhà đầu tư, cũng như đối tác làm ăn.
Trên thực tế, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chỉ dừng ở mức độ ghi chép, phản ánh thông tin kế toán mà chưa có những tác động tích cực, những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình để giúp cho chủ doanh nghiệp có những biện pháp làm tăng doanh thu, làm giảm chi phí và thu lợi nhuận cao trong doanh nghiệp. Đồng thời, đề ra những mục tiêu chiến lược phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng và cấp thiết tại mỗi doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Vật tư Đức Quang nói riêng để phù hợp với yêu cầu quản lý hiện nay.
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang.
Nguyên tắc thống nhất
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh.
- Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán và phương pháp kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học phù hợp với đặc điểm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác kịp thời,đầy đủ về mọi mặt hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, và các chuẩn mực kế toán của nhà nước,nhưng không cứng nhắc mà phải linh hoạt. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
- Hoàn thiện phải phù hợp đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm tạo hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
3.2.3. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Trước những nhu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang cho phù hợp với chế độ của Nhà nước, phù hợp với trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán công ty. Qua quá trình thực tập tại công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty còn có những hạn chế. Sau đây, em xin trình bày một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý doanh thu tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang như sau:
- Biện pháp 1: về việc luân chuyển chứng từ
Việc lưu giữ và luân chuyển chứng từ chưa có khoa học dễ dẫn đến hiện tượng mất mát chứng từ. Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi giao nhận chứng từ thì các bên đều phải ký nhận vào sổ.
Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc này giúp quản lý chặt chẽ chứng từ của công ty. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với việc quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung. Dưới đây, em xin mở phiếu giao nhận chứng từ.
- Biện pháp 2: về việc sử dụng phần mềm kế toán
Trên thực tế đã có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán để đưa vào công tác hạch toán kế toán. Với cách ứng dụng khoa học công nghệ này sẽ giảm bớt công việc của kế toán có thể đưa ra báo cáo nhanh chóng, chính xác nhất phục vụ cho công tác quản trị của ban giám đốc. Giúp ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh kịp thời tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho đối tượng.
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán của các nhà cung cấp phần mềm chuyên nghiệp và nổi tiếng trên thị trường như:
- Phần mềm kế toán MISA
- Phần mềm kế toán FAST
- Phần mềm kế toán BRAVO
- Phần mềm kế toán Việt Nam-KTVN….
Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty và đưa ra các kế toán đi vào đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và cách sử dụng phần mềm kế toán. Khi thực hiện biện pháp này sẽ giúp cho việc xử lý và cung cấp thông tin kinh tế-tài chính nhanh chóng, kịp thời, chính xác và tiết kiệm được sức lao động, hiệu quả công việc Đồng thời, lưu trữ bảo quản dữ liệu thuận lợi và an toàn.
- Biện pháp 3: về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ và xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên Báo cáo tài chính của năm báo cáo.
- Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi
- Nợ phải thu đã qua hạn thanh toán trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ.
- Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng tổ chức kinh tế ( các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã….) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người vay nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
- Phương pháp xác định
Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất ( thất thu).
- Mức trích lập (theo thông tư 228/2009-BTC ngày 7/12/2009)
Đối với nợ phải thu quá thanh toán, mức trích lập như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở nên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến tổn thất không thu hồi để trích lập dự phòng
- Tài khoản sử dụng :TK 1592
- Phương pháp hạch toán
Cuối năm xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn ở kỳ kế toán trước chưa được sử dụng hết thì hạch toán chênh lệch vào chi phí:
- Biện pháp 4: về việc quản lý bán hàng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Quá trình bán hàng của công ty cần phải được tính toán khoa học, cân nhắc căn cứ vào tiềm năng sẵn có như vốn, mạng lưới tiêu thụ, đồng thời làm tốt công tác Marketing trong kinh doanh, giá bán phải linh hoạt trong từng thời điểm, có chính sách khuyến mại, thưởng doanh số hợp lý nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ hàng hoá thường xuyên cho công ty, tăng cường khâu kỹ thuật cho khách có như vậy công ty mới có một thị trường tiêu thụ hàng hoá một cách vững bền, lâu dài và sâu rộng. Mục tiêu của việc xác định kế hoạch là mua hàng với số lượng đủ tối thiểu mà vẫn đảm bảo đến các chủng loại hàng, mùa vụ….Trong điều kiện mới điều này cần quan tâm hơn vì nó giúp công ty sử dụng vốn linh hoạt tránh được tồn đọng hàng hoá. Trên cơ sở đó mà cần phải đẩy mạnh phương thức bán hàng chuyển thẳng, giảm được chi phí vận chuyển, kho bãi…
Áp dụng phương pháp này công ty cần tăng cường công tác thông tin kinh tế, nắm chắc nguồn hàng, chân hàng, bạn hàng lâu dài, về thực tại và lâu dài công ty cần nâng cao trình độ cán bộ nhất là cán bộ làm công tác kinh doanh xuất nhập khẩu, tích cực tìm kiếm thị trường trong nước và nước ngoài. Tăng cường quản lý kinh doanh ở các khâu bán hàng khoán thực hiện phương pháp hạch toán hợp lý để đạt được mục tiêu và yêu cầu tối đa. Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong bán hàng
Biện pháp trong thời gian tới Công ty cần đi sâu đánh giá, phân loại các điểm bán hàng có lợi thế để xây dựng định mức khoán cho phù hợp. Việc làm đó phảI được dựa trên cơ sở khoa học và thực tế thay đổi không ngừng.Đồng thời Công ty có kế hoạch khai thác giao hàng nội bộ nhằm phát huy mạng lưới bán lẻ của công ty, hạn chế việc khoán trắng như hiện nay. Mà khoán theo thực tế đơn giá hoa hồng được hưởng trên doanh thu (công ty có kế hoạch cung cấp đầy đủ theo yêu cầu của khách bán lẻ).
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
Chúng ta đang bước vào một giai đoạn phát triển với tốc độ nhanh mạnh của nền kinh tế mở. Mỗi một doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu con đường phát triển của mình. Công ty TNHH Vật tư Đức Quang cũng không nằm ngoài xu thế đó. Thông qua việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp và các đối tượng tìm hiểu về doanh nghiệp mới biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không. Từ đó, xác định được chiến lược kinh doanh cụ thể để phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể.
Qua quá trình thực tập, thực tế làm việc và tìm hiểu về mô hình cũng như công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang và em xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang” cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Trong khóa luận tốt nghiệp, em đã đề cập đến một số vấn đề sau:
Về lý luận: Khóa luận đã nêu một số vấn đề cơ bản về vấn đề kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Về thực tiễn: khóa luận đã phản ảnh một cách khái quát về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Đồng thời, sử dụng số liệu năm 2012 để chứng minh những lập luận đã nêu.
Về kiến nghị: nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang, từ thực tế nắm bắt được đối chiếu với những lý luận đã học và qua nghiên cứu tài liệu, sách báo, khóa luận khác đã nêu ra một số ý kiến về hoàn thiện công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nói chung, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
Tuy nhiên, do vấn đề này là vấn đề tồng hợp, phức tạp, khó đánh giá chính xác đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức sâu rộng và sử dụng nhiều phương pháp khác nhau trong phân tích. Mặc dù với sự cố gắng nỗ lực của bản thân nhưng sự hiểu biết còn nằm trong khuôn khổ sách vở, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên nội dung của khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý,chỉ bảo của các thầy cô và các anh chị phòng kế toán tại công ty TNHH Vật tư Đức Quang để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo –Ths Trần Thị Thanh Thảo,cám ơn các anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Vật tư Đức Quang cùng toàn thể các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh và nhà trường đã tạo điều kiện cho em hoàn thiện bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Phát
