Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tính toán một cách đầy đủ và chính xác toàn bộ chi phí bỏ ra, doanh thu nhận được cũng như kết quả kinh doanh. Chính vì thế, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Đại Đồng em đã tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Công ty cần xây dựng cho mình quy trình hạch toán hiệu quả, phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ chuẩn mực kế toán của Nhà nước.
Xuất phát từ thực tế trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng” cho bài khoá luận của mình.
Nội dung khóa luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận được kết cấu gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng
- CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng
Được sự giúp đỡ của các anh chị cán bộ nhân viên phòng kế toán công ty, và sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên thạc sỹ Đồng Thị Nga, em đã hoàn thành bài khóa luận này. Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu và các loại doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Doanh thu tài chính: Là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
- Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền bên mua được hưởng do mua hàng với số lượng lớn theo thỏa thuận;
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho bên mua trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng kém phẩm chất;
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do người bán vi phạm các điều khoản trong hợp đồng;
Ngoài ra các khoản giảm trừ doanh thu còn bao gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB;
- Thuế XK là thuế tính trên doanh thu của các sản phẩm bán ra ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ.
Chi phí và các loại chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Giá vốn hàng bán: Là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ (đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn và đầu tư tài chính.
- Chi phí khác: Là các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán. Kỳ kế toán để xác định lợi nhuận thường là một tháng, một năm hoặc một năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các ngành SXKD chính và SXKD phụ.
Trong đó:
- Kết quả hoạt động tài chính là: hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
- Kết quả hoạt động khác của doanh nghiệp là: hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, mà còn rất cần thiết đối với các đối tượng khác như các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế. Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các bên có liên quan được thể hiện như sau:
Đối với doanh nghiệp:
- Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp;
- Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh;
- Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh;
- Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Đối với các nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn;
Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay vốn đầu tư;
Đối với cơ quản quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
1.1.3. Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể đưa ra những chiến lược sản xuất những phương hướng phát triển cho doanh nghiệp làm sao để nâng cao được doanh thu cho doanh nghiệp giảm chi phí đến mức thấp nhất.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí;
- Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa;
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý;
- Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ;
- Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời;
Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa cũng như tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp số liệu cho việc quyết toán đầy đủ và đúng hạn;
Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
1.1.5. Bán hàng và các phương pháp bán hàng trong doanh nghiệp
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng theo một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cho thuê TSCCĐ theo phương thức thuê hoạt động
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức xác định là tiêu thụ. Bán trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện. Đặc điểm của bán buôn thường là bán khối lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế.
Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thường xuyên của người tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và có quyền sở hữu tiền tệ.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm trả góp. Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, thu được tiền hoặc xác định được phần người mua phải trả thì hàng hóa được coi là tiêu thụ.
Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.
Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp… Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu VAT và doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có
- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế VAT hoặc nộp VAT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán có thuế).
- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế XK thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán đã bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK).
- Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Chứng từ kế toán sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, phương thức thanh toán, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT);
- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 – GTTT);
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng…
- Chứng từ liên quan khác: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại…
Sổ sách kế toán sử dụng
- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra;
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 14 – BH);
- Báo cáo bán hàng;
- Sổ cái TK 511, TK
Tài khoản sử dụng
Phản ánh các khoản liên quan đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá;
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm;
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- TK 5118: Doanh thu khác.
- Kết cấu tài khoản 511:
Chương II Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Đại Đồng Thông tin về Công ty:
- Tên giao dịch: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại Đồng. Giám đốc: Hoàng Văn Tình
- Địa chỉ trụ sở chính: Đại Đồng – Kiến Thụy – Hải Phòng. Điện thoại: 0313. 818091.
- Fax: 0313818091.
- Mã số thuế: 0200576778. Tài khoản: 2109201201745.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Đại Đồng được thành lập ngày 12/01/2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 0203003465 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng.
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ:
- Cung cấp cước vận tải: cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa với đoàn xe tải từ 0,5 đến 18 tấn và xe Container
- Cung cấp dịch vụ bốc xếp hàng Vốn đăng ký: 9.000.000.000 đồng
Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh. Công ty được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản riêng tại Ngân Hàng Techcombank. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của nhà nước. Công ty thực hiện chức năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế hiện hành.
Sau hơn 7 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay công ty đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường và không ngừng mở rộng quy mô và lĩnh vực hoạt động. Công ty đã sử dụng và khai thác các nguồn lực về vốn, lao động, tài sản có hiệu quả. Đồng thời công ty cũng mở rộng quan hệ với các đơn vị bạn, các tổ chức kinh tế trong nước và đã tạo được lòng tin đối với khách hàng. Bên cạnh đó công ty không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ công nhân viên, phương tiện, trang bị kĩ thuật phục vụ sản xuất và kết quả đạt được là lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên hàng năm, điều đó đã đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty và giúp công ty phục vụ tái sản xuất. Qua đó cho thấy sự phát triển mạnh mẽ, vượt bậc của công ty trong thời gian qua và giúp công ty khẳng định được vị thế, đứng vững trên thị trường
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Đại Đồng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Mô hình bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đại Đồng được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Cán bộ, công nhân viên của Công ty, hầu hết đã qua các trường lớp đào tạo cơ bản, có trình độ vững vàng, có kinh nghiệm thực tế, ban giám đốc công ty có sự năng động, nhạy bén trong công tác quản lý, nắm bắt thị trường.
- Biểu số 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
2.1.3. Chức năng của từng phòng ban
- Giám đốc
Giám đốc: có trách nhiệm chỉ đạo chung và điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty, chịu trách nhiệm với Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty. Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, đảm nhận việc kí kết hợp đồng, đưa ra các quyết định đầu tư, mua sắm tài sản cố định, đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính.
Phòng kế toán
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân cấp để phục vụ hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực.
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế và kiểm soát các chứng từ có liên quan.
- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chính sách với người lao động trong Công ty theo quy định hiện hành.
- Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, hàng năm, năm của Công ty theo quy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh lý, quyết toán các hợp đồng kinh tế.
Phòng kinh doanh
- Thực hiện giao dịch với khách hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, tư vấn cho khách hàng các dịch vụ mà Công ty có sao cho phù hợp với từng đối tượng để đạt được kết quả tốt nhất cho công ty cả về tài chính và thương hiệu.
- Đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty và lập kế hoạch cho thời gian tiếp theo.
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, giải quyết và tập hợp các thủ tục cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty. Phối hợp phòng kế toán để xác lập tình hình công nợ theo các hợp đồng kinh tế và việc thu nợ.
Phòng kỹ thuật Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Chịu trách nhiệm về việc vận hành và liên kết các máy tính tại các văn phòng và các bộ định vị được lắp trong các xe.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình trạng và lộ trình xe 3 tiếng 1 lần thông qua hệ thống mạng định vị và báo ngay cho các phòng kinh doanh nếu phát hiện thấy xe có biểu hiện bất thường.
- Chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng các đầu xe của Công ty.
- Làm tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý phương tiện, bảo dưỡng, sửa chữa xe.
- Duy trì và phát triển trình độ cho cán bộ kỹ thuật từ phòng ban tới các đội xe về lý thuyết, nghiệp vụ, kinh nghiệm khi giao nhận xe.
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đại Đồng
- Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm của mỗi công ty khác nhau lên cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của mỗi công ty là khác nhau. Và để phù hợp với hoàn cảnh của mình Công ty đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán phù hợp với yêu cầu cũng như đặc thù riêng của công ty mình. Đứng đầu là kế toán trưởng. Kế toán viên chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng. Để phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần tiết kiệm giảm lao động gián tiếp, bộ máy kế toán của Công ty TNHH Đại Đồng được tổ chức như sau:
- Bộ máy kế toán được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2. BỘ MÁY KẾ TOÁN
Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Tổ chức công tác hạch toán, công tác lập báo cáo quyết toán tại văn phòng Công ty .Trực tiếp làm kế toán tổng hợp tập hợp chi phí và giá thành, lập các báo cáo tài chính và thuế, cân đối các nguồn vốn đảm bảo công tác tài chính trong công ty không bị ách tắc, lãng phí .
- Thủ quỹ:
- Có trách nhiệm trong công tác thu, chi tiền mặt và tồn quỹ của công ty, thực hiện kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất quỹ tiền mặt theo quy định.Theo dõi tiền gửi ngân hàng, trực tiếp làm kế toán phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương.
Kế toán tổng hợp:
Thuế và thống kê:
- Lập báo cáo thuế
- Lập báo cáo thống kê
- Quyết toán thuế
- Kê khai thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài )
- Nộp thuế ( GTGT, TNCN, TNDN, Môn bài )
Lập báo cáo tháng:
- Lập báo cáo tài chính hàng tháng
- Lập sổ kế toán hàng tháng
Theo dõi sự biến đổi của phương tiện:
- Theo dõi sự biến đổi của phương tiện, hỗ trợ trưởng phòng quản lý phương tiện trong vấn đề kiểm soát,bàn giao, sửa chữa.
- Theo dõi và quản lý những giấy tờ có liên quan đến hiện trạng phương tiện.
- Cập nhật các biên bản xác nhận, toàn bộ những thông tin về sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện.
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ tài khoản kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Công ty thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản, chế độ chứng từ theo quy định về hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép là: Đồng Việt Nam
- Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp tính giá xuất kho: Theo phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tổ chức hệ thống sổ sách và hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng phương pháp kế toán theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ.
- Sổ sách sử dụng:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết TK131,112
Sổ cái các TK511,111,112,632, ,642,515,635,911….
- Bảng tổng hợp chi tiết TK131,331,…
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung được lập theo sơ đồ 2.3
- Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại công ty
Trình tự ghi sổ như sau:
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ nhật ký chung, sổ thẻ kế toán chi tiết. Từ sổ nhật ký chung kế toán tiến hành ghi vào các sổ cái có liên quan.
- Cuối năm từ sổ cái các tài khoản liên quan kế toán tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi khóa sổ đối chiếu số liệu giữa các sổ sách, kế toán căn cứ vào số liệu trong các sổ để tiến hành lập báo cáo tài chính của kỳ kế toán.
Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán:
- Báo cáo kế toán của công ty theo niên độ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.
- Báo cáo bao gồm:
- Báo cáo quyết toán thuế (thuế TNDN, thuế GTGT)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(Mẫu số B02-DNN)
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(Mẫu số B03-DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu số B09-DNN)
- Nơi nộp báo cáo: cơ quan thuế
Ngoài ra công ty còn lập các báo cáo kế toán khác theo yêu cầu của nhà nước như báo cáo thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp… và theo yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Trình tự luân chuyển chứng từ
Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty TNHH Đại Đồng được thực hiện theo quy định chung của Bộ Tài chính, bao gồm 4 khâu:
- Lập Chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từ bên ngoài): tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng Chứng từ thích hợp.
- Kiểm tra Chứng từ: khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của Chứng từ.
- Sử dụng Chứng từ cho Lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
- Lưu trữ Chứng từ và huỷ Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch toán Chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữ Chứng từ được đem huỷ.
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, công ty TNHH Đại Đồng không có chi phí bán hàng mà chỉ có chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Doanh thu của công ty chủ yếu là doanh thu từ hoạt động bốc xếp hàng, cung cấp cước vận tải.
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Đồng
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, công ty có doanh thu chủ yếu từ cung cấp các sản phẩm dịch vụ như hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
- Phương thức cung cấp dịch vụ tại công ty là phương thức cung cấp dịch vụ trực tiếp. Hợp đồng cung cấp dịch vụ được ký giữa các bên cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ.
Hình thức thanh toán sẽ được thực hiện:
- Hình thức thanh toán ngay: khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng, công ty thu được tiền ngay (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…)
- Hình thức thanh toán chậm: Khi công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng, công ty chưa thu được tiền ngay, vì vậy kế toán phải theo dõi công nợ phải thu qua sổ chi tiết TK 131, sổ tổng hợp chi tiết TK 131, sổ cái TK 131…
Chứng từ sổ sách và tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511(5113): Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- TK 131 : Phải thu của khách hàng
Trong công tác kế toán tiêu thụ, chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán là:
- Hóa đơn GTGT, phiếu thu…
- Giấy báo có của ngân hàng; Chứng từ khác có liên quan (nếu có). Sổ chi tiết được sử dụng: Sổ chi tiết phải thu khách hàng
- Các sổ tổng hợp: Sổ cái các tài khoản chi phí, doanh thu, sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng.
Trình tự hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Với các hoạt động cung ứng dịch vụ, kế toán cũng căn cứ vào các hợp đồng về cung ứng dịch vụ để làm quyết toán và viết hoá đơn GTGT cho khách hàng khi kết thúc hợp đồng.
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Màu tím, lưu tại cuống gốc để tại phòng kế toán.
- Liên 2: Màu đỏ, chuyển cho khách hàng làm chứng từ thanh toán.
- Liên 3: Màu xanh, làm căn cứ bán hàng và giao cho kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
Đối với phiếu thu. Khi khách hàng nộp tiền kế toán lập 2 liên:
- Liên 1: Lưu tại phòng kế toán làm căn cứ để nhập dữ liệu vào sổ sách liên quan.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu
- Quy trình hạch toán:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ sau để xác định doanh thu:
- Hóa đơn thanh toán, hóa đơn GTGT;
- Phiếu thu;
- Báo cáo ngày;
- Hợp đồng.
Kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, đồng thời ghi vào sổ chi tiết TK131, từ nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan như TK111,112,511,333…
Cuối năm kế toán căn cứ vào số liệu trên các sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết. Trước khi lập bảng cân đối số phát sinh kế toán phải đối chiếu số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết để kiểm tra tính chính xác của số liệu. Số liệu từ bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết sẽ được sử dụng để lập BCTC.
Ví dụ 1: Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00593 ngày 10/12 công ty cung cấp cước vận chuyển cho công ty Cổ phần hóa chất và vật tư KHKT và các chứng từ có liên quan. Kế toán ghi vào sổ sách liên quan theo định khoản.
Từ bút toán trên, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.2) đồng thời ghi vào chi tiết TK131(biểu số 2.5) căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK511 (biểu số 2.3) sổ cái TK131(biểu số 2.4) và sổ cái TK333
Cuối năm căn cứ vào sổ chi tiết TK131 lập bảng tổng hợp phải thu khách hàng (biểu số 2.6), từ sổ cái các tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh. Từ bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập BCTC.
Chương III Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Đại Đồng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Những biến động của nền kinh tế thị trường ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó bên cạnh những thuận lợi, công ty phải đương đầu với không ít khó khăn từ các yếu tố khách quan cùng nhu cầu chủ quan mang lại. Mặc dù vậy với tiềm năng sẵn có cùng với sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty, sự năng động, sáng tạo nhiệt tình của toàn thể công nhân viên, công ty đã đạt được một số thành tựu trong kinh doanh và ngày càng được khách hàng tín nhiệm.
Để đạt được thành tựu như vậy không thể không kể đến sự nỗ lực phấn đấu và những kết quả đạt được của công tác kế toán. Việc phân chia công việc phù hợp với trình độ, năng lực của mỗi người và yêu cầu quản lý của công ty, đồng thời thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các kế toán viên dưới sự quản lý của kế toán trưởng đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng đem lại hiệu quả cao trong công việc.
Qua một thời gian thực tập tại công ty TNHH Đại Đồngvới việc nghiến cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng”. em xin đưa ra một số ý kiến như sau:
3.1.1. Ưu điểm
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.
- Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng nhưng vẫn đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa các phần hành kế toán với nhau.
Các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, say mê trong công việc. Hơn nữa, đa phần trong số họ là những người đã gắn bó với Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập, đã thuần thục các quy trình kế toán trong công ty, am hiểu chế độ, chính sách kế toán.
Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng kế toán, đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xáy ra trong quá trình hạch toán kế toán và đảm bảo đúng tiến độ theo yêu cầu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Về hạch toán kế toán nói chung:
Nhìn chung Công ty thực hiện đầy đủ và chính xác chế đọ kế toán cũng như những chuẩn mực ban hành cụ thể:
Chứng từ kế toán: Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh tạo điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Về sổ sách kế toán: Các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng sạch sẽ và được lưu trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, hình thức này có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm Sổ cái cho phép người quản lý theo dõi được các nội dung kinh tế.
Về hệ thống tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các thông tư hướng dẫn sủa đổi, bổ sung.
Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty: Công ty đã nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế của những thay đổi về chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Về công tác kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bước xác định kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Về công tác kế toán chi phí: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bước đầu đảm bảo được tính chính xác, đầy đủ và kịp thời khi phát
Về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác.
3.1.2. Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Trong thời gian vừa qua, công ty đã cố gắng xây dựng bộ máy quản lý cũng như xây dựng bộ máy kế toán ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý và công ty đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, cùng với những mặt ưu điểm thì công tác hạch toán kế toán của công ty vẫn còn những mặt tồn tại.
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Hiện nay việc phân công công việc chưa hợp lý dẫn đến tình trạng số lượng nhân viên kế toán ít mà khối lượng công việc nhiều (thường dồn vào cuối kỳ) nên công tác kế toán còn gặp nhiều sai sót. Không những thế Công ty hiện đang dùng kế toán trên máy vi tính nhưng chưa áp dụng các phần mềm kế toán nên khó đáp ứng được số liệu khi cần một cách chính xác và nhanh chóng.
- Về hệ thống tài khoản sử dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính nhưng lại sử dụng tài khoản 621,622,627 (theo biểu số 2.7) để tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác sau đó kết chuyển chi phí sang tài khoản 154. Do đó đã sử dụng sai danh mục hệ thống tài khoản quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán hạch toán sai tài khoản 3388 phải trả khác sang tài khoản 311 vay ngắn hạn và tài khoản 341 vay dài hạn
Công ty sử dụng tài khoản chưa đúng khi phản ánh tài khoản 338 phải trả khác sang tài khoản 311 vay ngắn hạn và tài khoản 341 vay dài hạn cho các khoản tiền đi mượn, đồng thời không tính chi phí hoạt động tài chính cho các khoản tiền ghi ở tài khoản vay ngắn hạn và dài hạn. Nên khi xem xét báo cáo tài chính làm lầm tưởng kế toán sai xót trong việc ghi nhận chi phí hoạt động tài chính
- Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Là một công ty cung cấp dịch vụ, đối tượng khách hàng đa dạng nên việc nợ tồn đọng là khó tránh khỏi. Theo báo cáo tình hình công nợ đến hết ngày 31/12/2013 công ty có 1 khách hàng đã quá hạn thanh toán và 1 khách hàng trong tình trạng mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi.
Dựa theo báo cáo trên thì công ty cần trích lập dự phòng năm 2013 đối với các khoản nợ sau:
- Khoản nợ Công ty TNHH TMVT Thuận Dũng theo biên bản đối chiếu công nợ có hạn thanh toán 08/02/2013 đã quá hạn thanh toán 10 tháng
- Khoản nợ Công ty TNHH TM và VT Nguyễn Xuân theo biên bản đối chiếu công nợ khoản nợ có hạn thanh toán 13/11/2012 đã quá hạn thanh toán trên 1 năm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Đồng thời công ty phải xóa sổ khoản nợ sau:
Đối với khoản nợ của công ty TNHH Minh Long phát sinh vào ngày 08/09/2010 được xác định là thu hồi được 60% số còn lại 24.600.000 đồng là không có khả năng thu hồi do công ty này đang trong tình trạng mất khả năng thanh toán.
Tuy nhiên công ty không tiến hành trích lập dự phòng cũng như không tiến hành xử lý xóa sổ. Việc không trích lập nợ phải thu khó đòi có thể dẫn đến ảnh hưởng về mặt tài chính khi trong tương lai doanh nghiệp không thu hồi được nợ.
- Về việc lưu giữ và luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán rất quan trọng đối với công tác quản lý tài chính nói chung và công tác tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng. Hiện nay việc lưu giữ và bảo quản chứng từ vẫn chưa hợp lý, chưa có sự ký nhận giữa các bên khi bàn giao chứng từ. Điều đó có thể dẫn đến việc thất lạc chứng từ mà không tìm ra được nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chưa áp dụng chính sách ưu đãi đối với khách hàng
Hiện nay công ty không có chính sách ưu đãi trong kinh doanh. Đó là việc cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu. Thực tế cho thấy rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Điều này trong nền kinh tế thị trường như hiện nay là rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng
Trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì thành bại của một doanh nghiệp là điều tất yếu. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình tiêu thụ lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin này có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên phải có sự thu thập và chọn lọc thông tin. Thu thập thông tin từ phòng kế toán là việc mà doanh nghiệp vẫn luôn được thực hiện do vậy kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng không thể bỏ qua.
Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu và xác định kết quả là khâu cuối cùng kết thúc quá trình kinh doanh của doanh nghiệp nên đóng vai trò quan trọng. Thực trạng kế toán nói chung, kế toán doanh thu xác định kết quả nói riêng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam hầu hết chưa thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình. Thực tế, công tác kế toán còn thụ động, chỉ dừng ở mức độ ghi chép, cung cấp thông tin mà chưa có sự tác động tích cực. Xác định đúng doanh thu và kết quả hoạt động của công ty sẽ cho biết doanh nghiệp đó hoạt động ra sao, có hiệu quả hay không. Đồng thời là cơ sở để cho các cán bộ lãnh đạo điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu hạ chi phí mặt khác xác định được mục tiêu chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả có một ý nghĩa rất quan trọng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
3.2.2 Một số nguyên tắc và điều kiện tiến hành hoàn thiện công tác kế toán
Trong cơ chế thị trường, công tác kế toán ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc quản lý nền kinh tế nói chung và trong mỗi doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy vấn đề hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là sự cần thiết khách quan và cần phải dựa vào một số nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc thống nhất
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các chỉ tiêu mà kế toán phản ánh
- Đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách kế toán và phương pháp hạch toán
- Thực hiện đúng chế độ nhà nước ban hành
- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học phù hợp với đặc điểm tính chất kinh doanh của doanh nghiệp. Đơn vị phải có đội ngũ nhân viên kế toán hiểu biết nghiệp vụ kế toán. Đặc biệt chú ý đến công tác trang bị phương tiện kỹ thuật, áp dụng kế toán máy trong thu thập xử lý các nghiệp vụ kinh tế
- Tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế, áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp
Đảm bảo cung cấp thông tin chính xác kịp thời, đầy đủ về mọi mặt của hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, phục vụ kịp thời cho việc chỉ đạo quá trình kinh doanh.
3.2.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đại Đồng
Trước những yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán của Công ty cho phù hợp với chế độ của Nhà nước, phù hợp với trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán Công ty.Qua quá trình thực tập tại Công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Bài viết xin đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý chi phí tại Công ty Vận tải HP như sau:
- Kiến nghị 1: Về việc tổ chức công tác kế toán
Để công tác kế toán diễn ra một cách thuận lợi thì người kế toán phải có trình độ chuyên môn, hiểu được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện giải pháp trên thì công ty cần tuyển thêm nhân viên kế toán
có kinh nghiệm. Kế toán trưởng phải sắp xếp bộ máy kế toán đúng người đúng việc. Công ty nên áp dụng khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán như việc sử dụng phần mềm kế toán. Hiện nay, có rất nhiều phần mềm kế toán như phần mềm kế toán MISA, BRAVO, phần mềm kế toán Việt Nam – KTVN, FAST, SASINNOVA…Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của Công ty. Việc áp dụng phần mềm kế toán để giảm bớt công việc của kế toán giúp cho kế toán có thể đưa ra các báo cáo nhanh chóng, chính xác nhất phục vụ cho công tác quản trị của ban giám đốc. Giúp ban giám đốc có thể đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tượng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
- Kiến nghị 2: Hạch toán lại việc sử dụng tài khoản 338
Trong kinh doanh doanh nghiệp không thể tránh khỏi việc thu hồi vốn chậm làm giảm vòng quay vốn lưu động chính vì vậy doanh nghiệp cần 1 lượng tiền mặt để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên. Để cắt giảm chi phí doanh nghiệp đã dựa vào các mối quan hệ với các cá nhân như bà con với giám đốc,… những người có năng lực tài chính mạnh để mượn tiền. Họ giúp vốn trong một thời gian ngắn cho DN cũng có trường hợp cho mượn dài hạn để kinh doanh nên không phải trả lãi. Trường hợp này khi nhận được tiền thì 2 bên làm hợp đồng vay( có thể là giấy biên nhận mượn tiền), không ghi lãi suất và người đại diện pháp luật của công ty sẽ đứng ra ký với cá nhân chủ sở hữu.
Nên khi hạch toán cần phải hạch toán vào tài khoản 338 phải trả khác.
Ví dụ 3.1: Ngày 1/8/2013 Công ty mượn của giám đốc Ông Hoàng Văn Tình sô tiền 300.000.00 đồng để thanh toán chi phí nâng hạ và mua phụ tùng .Theo giấy biên nhận mượn tiền công ty phải hoàn trả vào tháng 12/2013. Nhưng công ty lại hạch toán vào vay ngắn hạn. Dựa vào giấy biên nhận mượn tiền kế toán tiến hành vào sổ nhật ký chung và vào các sổ sách có liên quan
Kế toán định khoản:
- Nợ TK 111: 300.000.000
- Có TK 311: 300.000.000
Theo đúng quy định, thì kế toán phải định khoản như sau:
- Nợ TK 111: 300.000.000
- Có TK 3388: 300.000.000
Ngày 20/12 công ty trả khoản tiền đã mượn kế toán định khoản:
- Nợ TK 3388: 300.000.000
- Có TK 111: 300.000.000
Kiến nghị 3: Áp dụng việc sử dụng tài khoản đúng theo quyết định 48
Công ty thay vì theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh cho tài khoản 621, 622, 627 nằm ngoài hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 , thì công ty nên theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh trên tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Trích theo QĐ 48 “Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể mở thêm Tài khoản cấp 2 và Tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định Tài khoản cấp 2, Tài khoản cấp 3 tại Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa đã quy định trong Quyết định này nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận”
Công ty nên tiến hành mở chi tiết cho tài khoản 154
- TK1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- TK1542 – Chi phí nhân công trực tiếp:
- TK1543- Chi phí sản xuất chung:
Kiến nghị 4: Về việc luân chuyển chứng từ.
Do công ty mới đi vào hoạt động lưu giữ và luân chuyển chứng từ chưa có khoa học dễ dẫn đến hiện tượng mất mát chứng từ. Công ty nên lập sổ giao nhận chứng từ khi luân chuyển giữa các phòng ban, bộ phận. Mỗi khi giao nhận chứng từ thì các bên đều phải ký nhận vào sổ. Nếu xảy ra mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm cho đúng người, đúng bộ phận để có biện pháp xử lý. Việc này giúp quản lý chặt chẽ chứng từ của công ty. Đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm đối với quản lý chứng từ nói riêng và công việc nói chung.
- Dưới đây, em xin mở phiếu giao nhận chứng từ.
Kiến nghị 5: Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ và xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên BCTC của năm báo cáo.
- Căn cứ xác định nợ phải thu khó đòi
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán trên hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ. Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã. ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người vay nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
- Phương pháp xác định
Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn được xếp loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phương pháp xác minh, để xác định số dự phòng cần lập theo số % khả năng mất (thất thu):
Dự phòng phải thu khó đòi cần lập
- Nợ phải thu khó đòi
- Số % có khả năng mất
Mức trích lập: (Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
- Đối với nợ phải thu chưa đến han thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Tài khoản sư dụng: TK1592
Phương pháp hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Cuối năm xác định số dự phòng cần trích lập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi ở kỳ kế toán này lớn hơn ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì hạch toán chênh lệch vào chi phí:
- Nợ TK 642
- Có TK 1592
Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ này nhỏ hơn kỳ trước thì số chênh lệch được ghi giảm trừ chi phí:
- Nợ TK1592
- Có TK642
- Xóa nợ
Nợ TK 1592: Nếu đã trích lập dự phòng Nợ TK642: Nếu chưa trích lập dự phòng
- Có TK 131:
- Có TK138:
- Đồng thời ghi Nợ TK004
Đối với nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ sau đó thu hồi được:
- Nợ TK111,112…
- Có TK711
Ví dụ 3.4: Giả sử ngày 31/12/2013, kế toán tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên Báo cáo tình hình công nợ (Biểu 3.1) như sau:
Tính số dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2013
Số dự phòng phải thu khó đòi = 47.180.000 x 50% + 68.450.000 x 30% = 23.590.000 + 20.535.000 = 44.125.000 (đồng)
Kế toán định khoản:
- Nợ TK 6426: 44.125.000
- Có TK1592: 44.125.000
Đối với khoản khách hàng còn nợ được xác định là không đòi được cần xử lý đưa vào chi phí như sau:
Tổng nợ không thể thu hồi năm 2013: 24.600.000 (đồng) Kế toán định khoản:
- Nợ TK 642: 24.600.000
- Có TK 131: 24.600.000
- Nợ TK 004: 24.600.000
Kế toán tiến hành lập phiếu kế toán rồi vào sổ nhật ký chung và các sổ sách liên quan.
Kiến nghị 6: Áp dụng chính sách ưu dãi Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Như đã trình bày rõ tác dụng của các chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hoá. Để thu hút được nhiều khách hàng mới mà vẫn giữ được khách hàng lớn lâu năm, để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, Công ty nên có chính sách khuyến khích người mua hàng với khối lượng lớn bằng cách áp dụng các chính sách.
Chiết khấu thương mại: người mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng. Công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thương mại. Nhằm thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ, thu hút thêm nhiều khách hàng. Chính sách chiết khấu thương mại tại công ty có thể thực hiện theo cách sau:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp cùng ngành
- Chính sách chiết khấu thương mại được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
Quy định khi hạch toán chiết khấu thương mại
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Khoản chiết khấu này không được hạch toán vào tài khoản 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi chiết khấu thương mại cho người mua chiết khấu thương mại ghi ngoài hóa đơn. Khoản chiết khấu thương mại này được hạch toán vào TK 521.
Phương pháp hạch toán;
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK5211 – Chiết khấu thương mại (Số tiền đã trừ thuế GTGT phải nộp) Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111,112 – Thanh toán ngay Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 5211 – Chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thanh toán:
Công ty nên có chính sách khuyến khích người mua hàng với hình thức chiết khấu thanh toán. Như vậy công ty mới có khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng được vòng quay luân chuyển vốn lưu động, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hạn chế được các khoản đi vay của công ty. Công ty cần có những biện pháp thiết thực như:
- Công ty có thể tham khảo chính sách chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng ngành
- Công ty cũng có thể xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán dựa vào lãi suất của ngân hàng tại thời điểm phát sinh.
- Chính sách chiết khấu thanh toán được xây dựng dựa theo chiến lược kinh doanh từng thời kỳ của doanh nghiệp
- Công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu phù hợp. Căn cứ từng khách hàng thanh toán nợ mà công ty áp dụng mức chiết khấu theo thời gian.
Sau đây là một vài mức chiết khấu để công ty tham khảo:
- Nếu khách hàng thanh toán trước từ 1 đến 15 ngày sẽ được hưởng mức chiết khấu 1,45%
- Nếu khách hàng thanh toán trước tiền từ 16 đến 30 ngày sẽ được hưởng mức chiết khấu 1,5%
- Nếu khách hàng thanh toán trước tiền từ 1 tháng trở lên đến dưới 2 tháng sẽ được hưởng mức chiết khấu 1,55%
- Nếu khách hàng thanh toán trước tiền từ 2 tháng trở lên đến dưới 3 tháng sẽ được hưởng mức chiết khấu 1,6%
Phương pháp hạch toán;
Công ty cần thực hiện việc ghi chép kế toán thông qua TK 635 – Chi phí tài chính (phản ánh khoản chi phí công ty phải chịu do giảm trừ khoản phải thu do khách hàng thanh toán trước thời hạn)
- Nợ 635: Số tiền chiết khấu thanh toán cho hàng bán
- Có TK 11,112,131: Tổng số tiền trả lại hoặc giảm nợ cho khách hàng Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thanh toán để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: Kết chuyển chiết khấu thanh toán
- Có TK 635: Chiết khấu thanh toán
Ví dụ 3.2: Dựa vào sổ chi tiết TK131 đối tượng công ty TNHH TM&VT Tiên Phong . Đối với hợp đồng vận chuyển theo hóa đơn 0592 ngày 30/11/2013 tổng số tiền thanh toán là 445.000.000 đồng (bao gồm cả VAT 10%). Theo hợp đồng vận chuyển công ty TNHH TM&VT Tiên Phong có thời hạn thanh toán là 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng vận chuyển. Công ty TNHH TM&VT Tiên Phong đã thanh toán vào ngày 28/12/2013 số tiền 445.000.000 đồng. Như vậy số tiền chiết khấu thanh toán mà công ty sản xuất thiết bị cơ điện Việt-Pháp được hưởng là:
- Số tiền CK = 1.55% x 445.000.000 = 6.897.500 (đồng)
- Kế toán định khoản: Nợ TK 635: 6.897.500
- Có TK131: 6.897.500
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chiết khấu thanh toán để xác định kết quả kinh doanh
- Nợ TK 911: 6.897.500
- Có TK 635: 6.897.500
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược đối với doanh nghiệp, quyết định đầu tư đối với các nhà đầu tư.
Khoá luận: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Đồng” đã nêu được các vấn đề cơ bản sau:
- Về mặt lý luận: Nêu được những vấn đề nhận thức về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh, về kế toán doanh thu, kế toán chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí hàng bán ra và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về mặt thực tế: Đã phản ảnh được tình hình số liệu công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý, kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Đồng năm 2013 để chứng minh cho khóa luận.
- Đối chiếu những vấn đề lý luận trong nghiên cứu với thực tế, hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đại Đồng: khóa luận đã đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh ở Công Những kiến nghị này tuy còn mang màu sắc lý thuyết song phần nào cũng có cơ sở và xuất phát từ thực tế nên cũng mang tính khả thi. Đó cũng là đóng góp nhỏ bé vào công tác hạch toán kế toán hiện nay.
Do điều kiện thời gian và trình độ còn hạn chế, khoá luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm, em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các cô, chú cán bộ Công ty TNHH Đại Đồng, của các thầy cô và cô giáo hướng dẫn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Đại Đồng, các cô chú, các anh chị trong phòng Tài chính kế toán của Công ty và cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Đồng Thị Nga đã giúp em hoàn thành bài khoá luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đại Đồng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đức
