Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn bằng tiền là một phần hết sức quan trọng trong doanh nghiệp. Vốn bằng tiền có sức thanh khoản cao nhất nó dễ dàng phục vụ cho các mục đích thanh toán tức thời trong quan hệ thanh toán. Vốn bằng tiền còn quyết định một phần sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Công tác hạch toán vốn bằng tiền cho ta thấy được số vốn bằng tiền hiện có của doanh nghiệp, tình hình biến động tăng giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Giúp cho nhà quản trị cũng như nhà quản lý của đơn vị dễ dàng đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, có các biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền và chọn đề tài viết khoá luận tốt nghiệp là: “Hoàn thiện công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng”.

Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận bài khoá luận của em gồm ba chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền trong các Doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng.
  • Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của Công ty được hoàn thiện hơn.

Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.1. Khái niệm, vai trò, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ và nguyên tắc của kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp.

1.1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán vốn bằng tiền.

1.1.1.1. Khái niệm và nội dung của vốn bằng tiền. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Quá trình SXKD của DN là quá trình vận động liên tục của vốn kinh doanh theo chu kỳ T – H – T’. Trong quá trình đó, luôn có một bộ phận vốn dừng lại ở trạng thái tiền tệ, bộ phận này gọi là vốn bằng tiền. Vậy vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động dừng lại ở tình hình thái tiền tệ trong quá trình vận động.

Về mặt nội dung, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

  • Tiền mặt tại quỹ: bao gồm các loại tiền mặt là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý, đá quý và các chứng chỉ có giá trị như tiền đang nằm tại quỹ của doanh nghiệp.
  • Các khoản tiền gửi ngân hàng: là các khoản tiền mặt, vàng bạc, kim loại quý, đá quý của doanh nghiệp đang gửi trong ngân hàng.
  • Tiền đang chuyển: là các khoản tiền DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo (gồm nội tệ, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý).

Trong quá trình SXKD, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của DN hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá để SXKD, vừa là kết quả của việc bán hoặc thu hồi các khoản nợ. Quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán ngay của DN và là một phần vốn lưu động.

1.1.1.2. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền.

Tiền tệ có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường. Nó kích thích sản xuất và lưu thông hàng hóa, vì trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một cá nhân, hay một DN nào cũng muốn giàu lên buộc họ phải tham gia vào hoạt động kinh tế, mở rộng quy mô sản xuất tốt hơn nữa để bán được nhiều hàng hóa hơn, thu được lợi nhuận cao hơn. Họ không chỉ đi sâu vào mở rộng quy mô theo chiều rộng, mà còn luôn nghiên cứu phát minh sang chế KH-KT để nâng cao trình độ sản xuất làm cho mẫu mã hàng hóa ngày một đẹp lên, hấp dẫn người tiêu dùng, nâng cao năng suất sản xuất, tiết kiệm chi phí, tối đa hoá lợi nhuận.

Vai trò thứ hai của tiền tệ đó là công cụ để hạch toán kế toán, hạch toán kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, tính các chi phí, dịch vụ phục vụ cho quá trình quản lý và kinh doanh của DN, phục vụ cho quá trình giám sát của Nhà nước, vì nó là đơn vị duy nhất để đo lường các loại hàng hóa khác.

Vai trò thứ ba của tiền tệ là công cụ tính toán trao đổi hàng hóa trong phạm vi một quốc gia và trên toàn thế giới, nhờ có tiền và việc lưu thông hàng hóa diễn ra một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao.

1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

1.1.2.1. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xảy ra tham ô, lãng phí. Để quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền cần đảm bảo tốt các yêu cầu sau:

  • Mọi biến động của vốn bằng tiền phải làm đầy đủ thủ tục và phải có chứng từ gốc hợp lệ.
  • Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải đúng mục đích, đúng chế độ.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò cung cấp quản lý kinh tế kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

  • Hàng ngày, phản ánh tình hình thu – chi và tồn quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt.
  • Phản ánh tình tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị ách tắc để DN có biện pháp hợp lý, giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời.

1.1.3. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền.

Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị thống nhất là “Đồng Việt Nam” của ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phản ánh hoặc một đồng ngoại tệ chính thức được sử dụng hạch toán trong niên độ kế toán.

Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và các hình thức thu – chi, chi toàn bộ các loại vốn bằng tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ (theo số lượng, trọng lượng, quy cách, độ tuổi, kích thước, giá trị…).

Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ phải được quy đổi về “Đồng Việt Nam” để ghi sổ. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Vàng, bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý. Còn đối với các đơn vị kinh doanh vàng, bạc, đá quý thì tính theo giá thực tế.

1.2. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

1.2.1. Phân loại vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền của DN bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính) và tiền đang chuyển, các loại này có thể ở dạng tiền đồng Việt Nam hoặc dạng khác, dù ở dạng nào thì kế toán cũng cần phải phản ánh một cách chính xác kịp thời tình hình biến động, tăng giảm các nguồn vốn bằng tiền của DN.

1.2.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ.

Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại DN bao gồm: giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, kim loại đá quý…Để hạch toán chính xác tiền mặt của doanh nghiệp được tập trung tại quỹ mọi nghiệp vụ có liên quan đến phiếu thu, phiếu chi, quản lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ không trực tiếp mua, bán hàng hóa, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp nhiệm công việc kế toán.

1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý tiền mặt.

Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của ngân hàng đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi, tập trung nguồn tiền vào ngân hàng Nhà nước nhằm điều hòa tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát và bội chi ngân sách, kế toán đơn vị phải thực hiện các nguyên tắc sau:

  • Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lý tiền mặt. Các doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ thể lệ quản lý tiền mặt của nhà nước.
  • Các xí nghiệp, các tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.
  • Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn nào đều phải nộp hết vào ngân hàng trừ trường hợp ngân hàng cho phép tọa chi như các đơn vị ở xa ngân hàng nhất thiết phải thông qua thanh toán ngân hàng. Nghiêm cấm các đơn vị chi thuê, cho mượn tài khoản.

1.2.2.2. Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt.

Theo chế độ hiện hành, các đơn vị được phép giữ lại một số tiền mặt trong hạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thường xuyên. Mọi khoản thu, chi tiền mặt bắt buộc phải có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ.

Thu tiền mặt nhập quỹ: Dựa vào phiếu thu và các chứng từ có liên quan để kế toán xác định nội dung thu, từ đó xác định tài khoản ghi Có đối ứng với Nợ TK 111. Phiếu thu được lập ra làm 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.

Chi tiền mặt tại quỹ: Căn cứ vào phiếu chi và các chứng từ có liên quan để kế toán xác định nội dung chi tiền mặt, từ đó xác định tài khoản ghi Nợ đối ứng với Có TK 111. Phiếu chi: kế toán cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký (ký trực tiếp theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ số tiền đã được nhận bằng chữ, ký tên, ghi rõ họ tên vào phiếu chi.

Trong 3 liên phiếu thu, phiếu chi thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền hoặc nhận tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, chi kèm theo chứng từ gốc được chuyển giao cho kế toán để ghi sổ kế toán.

Trong trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ngoài DN, liên gửi ra ngoài DN phải được đóng dấu. Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trước khi nhập quỹ phải được kiểm tra và lập “bảng kê ngoại tệ” đính kèm phiếu thu và kế toán phải ghi rõ tỷ giá thực tế, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền ghi sổ kế toán.

Phiếu thu, phiếu chi được đánh thành từng quyển và phải ghi số từng quyển dùng trong một năm. Trong mỗi phiếu thu, chi phải ghi số quyển, số của từng phiếu thu, chi và phải được đánh liên tục trong một kỳ kế toán.

Bên cạnh phiếu thu, phiếu chi bắt buộc dùng để kế toán tiền mặt thì còn phải lập “biên bản thu tiền”. Biên bản thu tiền được sử dụng trong các trường hợp thu tiền phạt, thu lệ phí, phí… và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán nợ. Biên bản thu tiền cũng là chứng từ bắt buộc của DN hoặc cá nhân dùng để biên nhận số tiền hay séc đã thu của người nộp, làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp tiền vào quỹ. Đồng thời để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ. Biên bản thu tiền phải đóng thành quyển và phải đóng dấu của đơn vị, phải đánh số từng quyển. Trong từng quyển phải ghi rõ số hiệu của từng tờ biên lai thu tiền. Số hiệu này được đánh liên tục theo từng quyển. Khi thu tiền phải ghi rõ đơn vị tính là “đồng” (VNĐ) hay USD, EUR…Trong trường hợp thu bằng séc thì biên bản thu tiền được lập thành 2 liên, 1 liên lưu còn 1 liên giao cho người nộp tiền.

Đối với vàng, bạc, đá quý để có căn cứ lập phiếu thu, phiếu chi, mỗi khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi vàng, bạc, đá quý thì người kiểm nghiệm phải tiến hành lập “bảng kê vàng, bạc, kim khí đá quý”. Bảng kê này được lập thành 2 liên. Trong đó 1 liên đính kèm phiếu thu (phiếu chi), và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất, nhập quỹ; liên còn lại giao cho người nộp (hoặc người nhận). Bảng kê vàng bạc, kim khí đá quý phải có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng, người nộp (người nhận), thủ quỹ, người kiểm nghiệm.

Ngoài các chứng từ trên, kế toán tiền mặt còn sử dụng một số chứng từ mang tính hướng dẫn sau:

  • Bảng kiểm kê quỹ
  • Bảng kê chi tiền.

1.2.2.3. Quy định hạch toán tiền mặt tại quỹ.

Chỉ hạch toán vào TK 111 các khoản tiền thực tế đã xuất, nhập quỹ.

Các khoản tiền, vàng bạc, kim khí đá quý do các đơn vị các nhân khác lấy cược, ký quỹ thì việc quản lý giống như tài sản đơn vị, riêng vàng bạc kim khí đá quý phải cân, đo, đong, đếm và giám định chất lượng.

Khi nhập, xuất quỹ phải làm đầy đủ thủ tục và phải có phiếu thu, chi hợp lệ theo đúng quy định của chứng từ kế toán.

Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế so sánh với sổ quỹ, sổ kế toán. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ tiền mặt của doanh nghiệp phải tự kiểm tra, xác định nguyên nhân và tìm ra biện pháp giải quyết.

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công trình giao thông Hải Phòng Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng.

2.1.1. Giới thiệu về công ty.

  • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công trình giao thông Hải Phòng.
  • Địa chỉ: Số 708, đường Nguyễn Văn Linh, Quận Lê Chân,TP Hải Phòng.
  • Email: nguyenhuulegt@vnn.vn
  • Tài khoản nội tệ: 32110000000319 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng.
  • Tài khản ngoại tệ: 32110370004245 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Phòng.
  • Quyết định thành lập: quyết định số 261/QĐ-UB ngày 14/02/2005 của UBND thành phố Hải Phòng.
  • Đăng ký kinh doanh: 0203001308 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hải Phòng cấp ngày 04/04/2005.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần công trình giao thông Hải Phòng tiền thân là công ty cầu đường Hải Phòng, thành lập theo quyết định số 2214/ QĐ-UBND ngày 16/ 01/ 1970 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng.

Ngày 12/ 01/ 1992 Công ty có quyết định thành lập doanh nghiệp số 129/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc chuyển đổi tên thành Công ty công trình giao thông Hải Phòng.

Là một doanh nghiệp nhà nước, Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng.

Ngày 14/02/2005 Công ty công trình giao thông Hải Phòng chuyển đổi thành Công ty cổ phần công trình giao thông Hải Phòng theo hình thức bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp kết hợp với phát hành cổ phiếu nhằm thu hút thêm vốn để thành lập công ty cổ phần. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Vốn điều lệ của công ty là: 12.600.000.000 đồng. Trong đó:

  • Vốn cố đông nhà nước: 804.000.000 đồng, chiếm 54 %
  • Vốn cổ đông doanh nghiệp: 266.000.000 đồng, chiếm 41,79 %
  • Vốn cổ đông ngoài doanh nghiệp: 000.000 đồng, chiếm 4,21%

Trụ sở chính của công ty: Số 708 Nguyễn Văn Linh, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.

2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty.

  • Công ty cổ phần công trình giao thông Hải Phòng có các ngành nghề kinh doanh chính sau:
  • Xây dựng các công trình giao thông: đường giao thông, cầu bê tông, cầu thép, các công trình thoát nước, sân bay, bến bãi, cảng biển.
  • Sản xuất các loại vật liệu như: cấu kiện bê tông, sản xuất bê tông nhựa, sản xuất đá dăm.

2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động xây lắp diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công. Quá trình sản xuất mang đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, chi phí lớn, thời gian kéo dài, quá trình sản xuất phức tạp chia làm nhiều giai đoạn, nhu cầu về vốn lớn.

2.1.5. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

  • Quy trình công nghệ sản xuất xây lắp của công ty được thể hiện qua sơ đồ

2.1.6. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý.

2.1.6.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

  • Công ty cổ phần công trình giao thông Hải Phòng có bộ máy tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng.
  • Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý:

Hội đồng quản trị: Gồm có 7 người, trong đó có 1 đại diện phần vốn Nhà nước. Hội đồng quản trị được bầu trực tiếp bằng thể thức bỏ phiếu kín tại đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị chỉ đạo thực hiện các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của công ty, thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.

Ban lãnh đạo công ty gồm 1 Tổng Giám đốc và 2 phó giám đốc. Tổng Giám đốc là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định cao nhất trong công Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Phòng Tổ chức hành chính: Giúp giám đốc tham mưu về chính sách lao đông, xã hội và các chế độ, quyền lợi chính sách của cán bộ công nhân viên, điều động cán bộ công nhân viên cho hợp lý. Tham mưu tuyển dụng ký kết hợp đồng lao động, giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động.

Phòng Dự án: Có nhiệm vụ cơ bản chuẩn bị thủ tục lập hồ sơ dự thầu các công trình xây lắp. Tham khảo và tìm kiếm thị trường.

Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức kế toán phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán ở công ty.

Phòng Vật tư thiết bị: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư cho các đơn vị sản xuất. Theo dõi, quản lý vật tư theo quy định của công ty, cùng với xí nghiệp thi công cơ giới theo dõi, quản lý lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị.

Phòng Kinh tế kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu và giúp Giám đốc theo dõi, giám sát thi công, đo đạc, kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình, cấp phát hạn mức vật tư, xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện. Tổ chức nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công và quyết toán công trình. Hướng dẫn quy trình công nghệ thi công. Tham mưu nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên nghành.

  • Xí nghiệp cầu đường 1: Là xí nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu xây dựng cầu và cấu kiện bê tông.
  • Xí nghiệp cầu đường 2: Là xí nghiệp có nhiệm vụ chủ yếu trùng tu các công trình đường giao thông, sân bay, bến bãi.
  • Xí nghiệp cung ứng vật tư và xây dựng công trình: Là xí nghiệp cung cấp chủ yếu nguồn vật tư tự khai thác và sản xuất để phục vụ cho các công trình.
  • Xí nghiệp bê tông Asphalt: Là bộ phận chuyên sản xuất bê tông Asphalt phục vụ cho việc rải bê tông nhựa mặt đường (bê tông Asphalt).
  • Xí nghiệp thi công cơ giới: Là xí nghiệp quản lý và sử dụng toàn bộ phương tiện máy móc, thiết bị để phục vụ thi công các công trình. Cùng với phòng vật tư thiết bị định kỳ lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.

Cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng giúp cho công ty đảm bảo được tính thống nhất trong quản lý, đồng thời chuyên môn hoá được chức năng, sử dụng có hiệu quả và hợp lý năng lực chuyên môn của các nhân viên trong công ty. Từng phòng ban xí nghiệp được bố trí hợp lý, chức năng rõ ràng, phối hợp với nhau thành bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, phát huy được khả năng trong cơ chế thị trường.

2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

2.2.1. Mô hình bộ máy kế toán tại công ty.

Xuất phát từ đặc điểm tố chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp, Công ty Cổ phần Công trình giao thông Hải Phòng đã áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Tại công ty, các hoạt động kế toán bao gồm tổ chức kế toán phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán ở công ty. Ở các xí nghiệp phụ thuộc, bố trí các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chứng từ, kiểm tra chứng từ gửi, gửi các chứng từ về phòng của công ty đúng định kỳ.

2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

  • Kế toán trưởng:

Là người có quyền lực cao nhất trong phòng kế toán, điều hành và xử lý toàn bộ các hoạt động có liên quan đến công tác kế toán của công ty, giúp giám đốc trong việc quản lý kinh tế và thay mặt phòng kế toán chịu trách nhiệm trước công ty.

  • Kế toán tổng hợp:

Có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo tài chính

  • Kế toán ngân hàng kiêm tiền mặt:

Theo dõi tiền gửi, tiền vay ngân hàng, quỹ tiền mặt.

  • Kế toán công nợ và các khoản tạm ứng:

Theo dõi công nợ và các khoản tạm ứng.

  • Kế toán lương và BHXH:

Theo dõi về các khoản lương và BHXH của người lao động. Tổng hợp và phân bổ lương của các công trình, trích lập BHXH, KPCĐ. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

  • Kế toán giá thành kiêm TSCĐ:

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, theo dõi tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ.

  • Kế toán vật tư:

Theo dõi tình hình xuất nhập, tồn kho NVL, công cụ dụng cụ, lập các bảng kê, bảng phân bổ NVL,CCDC.

  • Thủ qũy:

Theo dõi quỹ tiền mặt của công ty.

Ngoài ra, mỗi xí nghiệp của công ty còn có một nhân viên thống kê kế toán có nhiệm vụ lập các bảng thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệp và tập hợp toàn bộ các chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất.

2.2.3. Tổ chức hệ thống kế toán của công ty.

2.2.3.1. Các chính sách kế toán chung

  • Công ty Cổ phần Công trình giao thông Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hệ thống tài khoản: công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số15/2006 QĐ_BTC ban hành ngày 20/ 03/ 2006.
  • Niên độ kế toán áp dụng tại công ty bắt đầu từ ngày 01/ 01/ đến ngày 31/12 hàng năm.
  • Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.
  • Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
  • Công ty sử dụng phương pháp tính giá vật liệu xuất dùng theo phương pháp thực tế đích danh.
  • Hệ thống chứng từ: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng tính và phân bổ tiền lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ….
  • Chứng từ kế toán áp dụng cho công ty tuân thủ nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ.

2.2.3.2. Thiết lập và tổ chức hệ thống chứng từ kế toán:

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán gồm các bước sau:

  • Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ.
  • Kiểm tra, soát xét, phê duyệt nội dung nghiệp vụ kinh tế.
  • Căn cứ vào chứng từ để ghi sổ kế toán.
  • Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán.

Hệ thống chứng từ tài liệu kế toán đảm bảo phản ánh đầy đủ tất cả các chỉ tiêu: tiền tệ, hàng hóa vật tư, TSCĐ, lao động tiền lương và tình hình thực hiện công việc. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát đối với những tài liệu, chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (các số liệu, chữ ký phê duyệt và con dấu…). Kiểm tra, soát xét những tài liệu liên quan làm cơ sở để lập các chứng từ kế toán của Công ty cổ phần Công trình giao thông (nhất là các chứng từ bên ngoài đơn vị).

Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán một cách hợp lý giữa các phần hành kế toán và giữa các Tổ quản lý của Công ty cổ phần Công trình giao thông để ghi sổ kế toán một cách thuận lợi, kịp thời.

Tổ chức bảo quản chứng từ kế toán và các tài liệu liên quan khác trong quá trình sử dụng và lưu trữ khi kết thúc niên độ kế toán theo đúng qui định hiện hành.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần công trình giao thông Hải Phòng

3.1. Đánh giá chung.

3.1.1. Những nhận xét đánh giá chung về công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và công tác kế toán nói chung tại công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng.

Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ khi thành lập tới nay, Công ty đã trải qua rất nhiều những khó khăn thử thách để tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Trong suốt những năm tồn tại đó Ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên đã cùng nhau từng bước tháo gỡ những khó khăn thử thách để dần khẳng định vị thế của Công ty. Kết quả đó không đơn thuần sự tăng trưởng về mặt vật chất mà còn là sự lớn mạnh toàn diện về trình độ quản lý, trình độ làm việc của Công ty. Điều đó đã đem lại công ăn việc làm cho nhiều lao động và đóng góp cho Ngân sách Nhà nước.

Mô hình quản lý sản xuất kinh doanh: Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng đã năng động xây dựng mô hình quản lý khoa học, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả giúp cho Ban lãnh đạo công ty quản lý sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công ty đã ký kết được nhiều các Hợp đồng kinh tế với đối tác, tạo được lòng tin với khách hàng. Điều đó chứng tỏ sự nhạy bén trong quản lý và sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Công ty thường xuyên chú trọng đến công tác quản lý nhân sự, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân viên bằng cách cho họ theo học các lớp nghiệp vụ. Đặc biệt với đội ngũ nhân viên văn phòng, Công ty đã khuyến khích và tạo điều kiện cho họ đi học các lớp Đại học tại chức và Cao học. Bên cạnh đó công ty còn có những biện pháp khen thưởng, kỷ luật và động viên kịp thời tới cán bộ công nhân viên trong Công ty nhằm tạo kỷ cương lao động trong Công ty.

Về công tác kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ. Đây là sự lựa chọn phù hợp với loại hình hoạt động cũng như quy mô của Công ty. Hình thức kế toán này hạn chế được số lượng sổ sách kế toán cồng kềnh, giảm bớt được khối lượng ghi chép giúp cho Ban lãnh đạo Công ty thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách thuận lợi và dể dàng, cung cấp thông tin kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác. Đặc biệt công tác kế toán còn có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nên giảm nhẹ khối lượng công việc mà vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý của Công ty.

Bộ máy kế toán: Công ty tổ chức một cách hợp lý, hoạt động có nề nếp. Cán bộ kế toán nhiệt tình, yêu nghề, tiếp cận kịp thời về chế độ kế toán hiện hành và vận dụng nó một cách linh hoạt, khoa học. Giữa các cán bộ kế toán có tinh thần tương trợ lẫn nhau trong công việc để công việc đem lại hiệu quả cao.

3.1.2. Nhận xét về công tác kê toán vốn bằng tiền.

  • Ưu điểm.

Sau thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng dựa vào những hiểu biết, nhận thức của bản thân. Em nhận thấy công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty đã có nhiều cố gắng nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý sản xuất kinh doanh trong điều kiện hiện nay, cụ thể:

  • Bộ máy kế toán: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán Vốn bằng tiền nói riêng tại Công ty đã được quan tâm chú trọng ở mức độ nhất định với các biện pháp quản lý kinh tế nói chung. Với bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức kết hợp tập trung và phân tán đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo và bảo đảm sự lãnh đạo tập trung của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt Công ty có đội ngũ kế toán có năng lực, trình độ, kinh nghiệm, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tiếp cận kịp thời và vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo chế độ kế toán hiện hành, tác phong làm việc khoa học, có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.

  • Hình thức kế toán:

Với hệ thống kế toán ban hành Công ty vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt, hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ được áp dụng trong công tác kế toán hoàn toàn hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.

  • Chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ:

Các thủ tục chứng từ liên quan đến hạch toán Vốn bằng tiền được thực hiện đầy đủ. Từ những công việc hạch toán bán đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ được tiến hành một cách cẩn thận, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý rõ ràng và dễ hiểu. Trong công tác theo dõi Vốn bằng tiền, kế toán Vốn bằng tiền tiến hành chặt chẽ theo quy định luân chuyển chứng từ. Chứng từ được lưu trữ và đóng quyển theo thứ tự để thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra. Tổ chức hệ thồng BCTC và Báo cáo thống kê nội bộ đầy đủ kịp thời để lãnh đạo Công ty nắm bắt tình hình nhanh chóng.

  • Về sổ sách kế toán:

Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ các sổ sách cần thiết để theo dõi tình hình thu chi của Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi Ngân hàng (TK112) như: Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi Ngân hàng; Sổ cái TK111, 112. Điều đó được thể hiện trong công việc tổ chức hạch toán tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng. Các số liệu trên sổ sách có tính đối chiếu cao, đáp ứng kịp thời đày đủ nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh.

  • Trong hạch toán kế toán:

Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán và các nghiệp vụ này được ghi theo trình tự thời gian nên rất thuận tiện cho việc theo dõi. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Hạch toán tiền mặt: Việc lập Sổ quỹ tiền mặt được căn cứ trực tiếp vào các Phiếu thu, Phiếu chi hàng ngày giúp cho việc quản lý tiền mặt được hiệu quả. Kế toán tiền mặt có thể đối chiếu các số liệu với Sổ quỹ được nhanh chóng, thuận tiện dễ dàng, chính xác. Giúp phát hiện được những chênh lệch, tìm ra được nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch kịp thời.

Hạch toán tiền gửi Ngân hàng: Việc lập Sổ tiền gửi Ngân hàng căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có cũng giúp cho kế toán theo dõi, quản lý lượng tiền gửi được tốt hơn.

  • Cập nhật thông tin:

Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những thông tư, quyết định mới của Bộ tài chính và công tác hạch toán Vốn bằng tiền. Hơn thế, trước những thay đổi một số quy định về phương pháp hạch toán kế toán tại một số phần hành kế toán Công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán mới.

  • Đào tạo nhân lực:

Công ty luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty nói chung và với phòng kế toán nói riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, mở rộng tầm hiểu biết, đáp ứng kịp thời thay đổi của những chế độ kế toán hiện hành.

3.1.2.2. Nhược điểm.

Bên cạnh những ưu điểm trên, do những nhân tố khách quan và chủ quan nhất định tác động bên trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán Vốn bằng tiền nói riêng ở Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định cần phải được nghiên cứu để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện, cụ thể:

Không sử dụng Bảng kê chi tiền: Công ty không sử dụng Bảng kê chi tiền nên không liệt kê được các khoản tiền đã chi, để làm quyết toán các khoản đã chi. Gây khó khăn cho việc quản lý, đối chiếu kiểm tra số liệu.

Không hạch toán tiền đang chuyển: Công ty không hạch toán tiền đang chuyển đã không phản ánh được đúng trách nhiệm quản lý vốn. Vì phạm vi hoạt động của Công ty khá rộng nên đôi khi thủ tục thanh toán đã được thực hiện nhưng Công ty chưa nhận được thông báo về khoản được thụ hưởng đó từ Ngân hàng (Giấy báo Có, Bản sao kê của Ngân hàng) nhưng hiện nay Công ty lại không sử dụng TK113 – Tiền đang chuyển để theo dõi những khoản đó.

Không tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ: Công ty không tiến hành kiểm kê quỹ do đó không xác đinh được số chênh lệch quỹ (nếu có) giữa tiền Việt Nam tồn quỹ thực tế với Sổ quỹ. Để từ đó tăng cường quản lý quỹ làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch.

3.2. Một số ý kiên góp phần hoàn thiện công tác kê toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

3.2.1. Sự cần thiêt phải hoàn thiện:

Như chúng ta đã biết: Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề sống còn là không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường để tồn tại và phát triển. Muốn làm được điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có chiến lược phát triển tốt, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn là một trong các biện pháp tích cực nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty.

Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng nói riêng và cá doanh nghiệp khác trong nền kinh tế nói chung đều chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn kinh doanh. Để thực hiện tốt hơn nữa việc nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn bằng tiền không những cần phát huy những điểm mạnh mà mà còn phải hạn chế những tồn tại để việc kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.

3.2.2. Mục đích và yêu cầu hoàn thiện.

Đối với doanh nghiệp, yếu tố thị trường và cơ chế quản lý có ảnh hưởng rất lớn tới tổ chức công tác kế toán. Do vậy cần thấy được những đặc trưng của nền kinh tế thị trường và sự tác động của các nhân tố khác tới việc tổ chức công tác kế toán để tìm ra các biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, đáp ứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đặt ra. Muốn vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nói chung và tổ chức kế toán Vồn bằng tiền nói riêng cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Phải tuân thủ chế độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
  • Phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
  • Phải đáp ứng được việc cung cấp thông tin kịp thời chính xác.
  • Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả. Với tư cách là một sinh viên thực tập dược sự hướng dẫn của các thầy cô và sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú trong công ty nhất là các cô chú trong phòng Kế toán. Em xin mạnh dạn đưa ra một số ý kiến của mình nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty.

3.3. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức và khắc phục nhược điểm công tác kế toán Vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng.

Kiến nghị 1: Hoàn thiện về chứng từ.

Mục đích mở Bảng kê chi tiền :

  • Liệt kê được các khoản tiền đã chi, để làm căn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán.
  • Giúp cho việc quản lý tiền mặt chính xác và chặt chẽ hơn. Bảng kê dùng để tránh rủi ro khi thu chi tiền mặt nếu có sai sót thì sẽ dễ tìm ra, và đối chứng rõ ràng nhất. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.
  • Thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra số liệu.

Cuối tháng thì cộng dồn trên bảng kê và tiến hành kiểm tra giữa phiếu chi và bảng kê, giữa tồn quỹ trên sổ và tồn quỹ thực tế.

  • Cách viết bảng kê chi tiền :
  • Góc bên trái ghi rõ tên đơn vị. Phần đầu ghi rõ họ tên, bộ phận, địa chỉ của người chi tiền và ghi rõ nội dung chi cho việc gì.
  • Cột A,B,C,D ghi rõ sô thứ tự, số hiệu, ngày, tháng chứng từ và diễn giải nội dung chi của từng chứng từ.
  • Cột 1 : ghi số tiền.

Bảng kê chi tiền phải ghi rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm.

Bảng kê chi tiền được lập thành 2 bản:

  • 1 bản lưu ở thủ quỹ.
  • 1 bản lưu ở kế toán quỹ.

Ví dụ: Ngày 31/12/ 2012 Ông Bình phòng Kinh tế – kỹ thuật thanh toán chi phí tiếp khách Hợp tác xã An Đông Trang với số tiền 4.710.000. Thuế GTGT 10%.

Kiến nghị 02: Công ty nên hạch toán tiền đang chuyển.

  • Hiện nay Công ty không sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển để hạch toán.

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

  • Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
  • Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ.
  • Đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được bản sao kê của Ngân hàng.
  • Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước (Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước). Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

Khi nghiệp vụ tiền đang chuyển rơi vào cuối kì kế toán hàng tháng hoặc hàng năm. Trường hợp cuối tháng lên BCTC mà có phát sinh tiền khách hàng đang chuyển (nhưng chưa tới, sẽ nhận được vào ngày đầu tháng sau). Nếu trường hợp này không sử dụng TK 113 thì số dư công nợ cuối năm trên BCTC không chính xác và sẽ gặp khó khăn khi xác nhận công nợ với khách hàng khi có kiểm toán.

Vì vậy công ty nên sử dụng TK 113 để hạch toán nhằm đảm bảo tính chính xác và cập nhật về tiền.

Kiến nghị 03: Hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiền mặt.

  • Mục đích nên mở Bảng kiểm kê quỹ :
  • Xác nhận tiền mặt bằng đồng Việt nam tồn quỹ thực tế và số chênh lệch thừa, thiếu so với sổ quỹ
  • Trên cơ sở đó tăng cường quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.
  • Cách ghi Bảng kiểm kê quỹ( dùng cho VNĐ)

Việc kiểm kê quỹ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc khi cần thiết có thể kiểm kê đột xuất hoặc khi bàn giao quỹ. Phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê( …giờ …ngày …tháng …năm). Trước khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải ghi sổ quỹ tất cả cá phiếu thu, phiếu chi và tính số dư tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.Khi tiến hành kiểm kê phải lập ban kiểm kê, trong đó, thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên.

  • Góc trên bên trái phải ghi rõ tên đơn vị(hoặc đóng dấu), bộ phận.
  • Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê riêng từng loại tiền có trong quỹ.
  • Dòng “ số dư theo quỹ”: Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tại ngày, giờ cộng sổ kiểm kê quỹ để ghi vào cột 4.
  • Dòng “ Sổ kiểm kê thực tế” : Căn cứ vào sổ kiểm kê thực tế để ghi theo từng loại tiền vào cột 2, số lượng tiền cột 3 và tính ra tổng số tiền để ghi vào cột
  • Dòng chênh lệch: Ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số dư theo sổ quỹ với số kiểm kê thực tế.

Trên Bảng kiểm kê quỹ cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu quỹ, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Bản kiểm kê. Bảng kiểm kê phải có chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi chênh lệch phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét và giải quyết.

Bảng kiểm kê quỹ do ban kiểm kê quỹ lập thành 2 bản :

  • 1 bản lưu ở thủ quỹ.
  • 1 bản lưu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán.

Ví dụ: Vào 15 giờ 00 ngày 30/ 06/ 2012. Công ty Cổ Phần Công trình Giao thông Hải Phòng tiến hành kiểm kê quỹ. Ban kiểm quỹ: Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

  1. Ông Ngô Trọng Lý – Phó Giám đốc Công ty
  2. Bà Nguyễn Thị Phương – Kế toán trưởng.
  3. Bà Nguyễn Hồng Trinh – Kế toán viên.

Kết quả: Số dư theo Sổ quỹ bằng với Số kiểm kê thực tế. Đủ tiền. Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt được lập theo mẫu sau:

KẾT LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công tác kế toán Vốn bằng tiền là một trong những biện pháp tất yếu không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp và cung cấp giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp dễ dàng đưa ra được những quyết định kinh doanh hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Qua quá trình rèn luyện ở nhà trường và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng đã giúp em nhận thức sâu sắc hơn về công tác hạch toán kinh tế trong quản lý kinh doanh. Với thời gian thực tập không dài, nguồn nhân lực và kinh nghiệm thực tế bản thân còn hạn chế em xin phép được trình bày những hiểu biết hạn hẹp và một số ý kiến nhỏ của mình góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng.

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhận xét của ban lãnh đạo công ty, cán bộ phòng kế toán cùng toàn thể các thầy cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh để giúp em nâng cao kiến thức và sự hiểu biết về chuyên môn ngày một vững vàng hơn.

Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình đến giáo viên hướng dẫn của em ThS: Lê Thị Nam Phương người đã chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành bài khóa luận này. Em xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô chú trong phòng kế toán Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Công trình.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán hàng tồn kho tại công ty Cổ phần May

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x