Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH In Thanh Hương dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền với hoạt động tài chính và không thể tách khỏi quan hệ trao đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế. Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng… Mỗi đối tượng này đều quan tâm tới khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa… Vì vậy việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp và các cơ quan thấy rõ được thực trạng tài chính, xác định đầy đủ nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính, kết hợp với quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH In Thanh Hương, em nhận thấy công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại đơn vị còn hạn chế, đặc biệt đơn vị chưa tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán. Do đó em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH In Thanh Hương” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phân mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1 : Một số lý luận chung về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp.
- Chương 2 : Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH In Thanh Hương.
- Chương 3 : Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH In Thanh Hương.
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của mình em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới giảng viên, Thạc sỹ Văn Hồng Ngọc – Khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn em. Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên phòng tài chính- kế toán của công ty TNHH in Thanh Hương, và các thầy cô đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo từ các thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1 Một số lý luận chung về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp
1/1 Một số vấn đề chung về hệ thống Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1/ Khái niệm và sự cần thiết của Báo cáo tài chính (BCTC) trong công tác quản lý kinh tế
1.1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, là nguồn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu về quản lý của doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế của mình.
Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Việt Nam bao gồm 4 loại sau:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.1.2 Sự cần thiết của BCTC trong công tác quản lý kinh tế
Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn thì phải căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được, các bảng này gọi là Báo cáo tài chính.
Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống Báo cáo tài chính thì khi phân tích tình hình tài chính hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Mặt khác, các nhà đầu tư, chủ nợ sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp khiến họ khó có thể đưa ra các quyết định về hợp tác kinh doanh và nếu có các quyết định sẽ có rủi ro cao.
Xét trên tầm vĩ mô, nhà nước sẽ không thể quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các ngành nghề kinh tế…. khi không có BCTC. Điều này gây khó khăn cho nhà nước trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế thị trường.
Có thể nói rằng hệ thống BCTC là thực sự cần thiết trong công tác quản lý kinh tế
1.1.2 Mục đích, vai trò của Báo cáo tài chính
1.1.2.1 Mục đích của Báo cáo tài chính Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền mặt và các thông tin tổng quát khác của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Để đạt được mục đích này BCTC phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về :
- Tài sản (TS)
- Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác.
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh
- Thuế và các khoản nộp Nhà nước.
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
- Các luồng tiền.
BCTC của doanh nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm, trước hết là những người lãnh đạo doanh nghiệp (hội đồng quản trị, giám đốc, chủ doanh nghiệp…) sau đó là những người có quyền lợi trực tiếp (người cho vay, nhà cung cấp, khách hàng, người lao động trong doanh nghiệp) và cuối cùng là những người có quyền lợi gián tiếp (các cơ quan của Nhà nước như thuế, tài chính, thống kê…)
1.1.2.2 Vai trò của Báo cáo tài chính
BCTC cung cấp những chỉ tiêu kinh tế – tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế – tài chính chủ yếu của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế – tài chính của doanh nghiệp. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
BCTC cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế – tài chính của doanh nghiệp, để nhận biết tình hình kinh doanh, tình hình kinh tế – tài chính nhằm đánh giá quá trình hoạt động, kết quả kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để từ đó ra quyết định đúng đắn và có hiệu quả. Giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
BCTC cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp phạm vi…
BCTC cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc,… về tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình công nợ, tình hình thu chi tài chính, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh,… để có quyết định về những công việc cần phải tiến hành, phương pháp tiến hành và kết quả có thể đạt được.
BCTC cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân hàng, về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất, kinh doanh, triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp để quyết định hướng đầu tư, quy mô đầu tư, quyết định liên doanh, cho vay hay thu hồi vốn.
BCTC cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nước để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có đúng với các chính sách chế độ, đúng pháp luật không, để thu thuế và ra những quyết định cho những vấn đề xã hội.
BCTC cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
BCTC là các căn cứ quan trọng trong việc phân tích nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp.
BCTC là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp, là căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.1.3 Đối tượng áp dụng của BCTC Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn cụ thể phù hợp tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Một số trường hợp khác đặc biệt như ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty mẹ, tập đoàn, các đơn vị kế toán hạch toán phụ thuộc,… việc lập và trình bày loại BCTC nào phải tuân thủ theo quy định riêng cho từng đối tượng.
1.1.4 Yêu cầu của Báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam sổ 21 “ Trình bày báo cáo tài chính”, việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu sau:
Trung thực và hợp lý: để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành.
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán.
- BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán.
- BCTC phải được người lập, kế toán trưỏng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên, đóng dấu để đảm bảo tính pháp lý của BCTC.
Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, Doanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế toán hợp lý nhằm đảm bảo Báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng. Thông tin phải đáng tin cậy, trình bày khách quan, tuân thủ nguyên tắc thận trọng, đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu .
Trường hợp không có chuẩn mực kế toán hướng dẫn riêng, khi xây dựng các phương pháp kế toán cụ thể, Doanh nghiệp cần xem xét đến những yêu cầu và hướng dẫn của các chuẩn mực kế toán đề cập đến những vấn đề tương tự và có liên quan, những khái niệm, tiêu chuẩn, điều kiện xác định và ghi nhận đối với các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí được quy định trong chuẩn mực chung,…. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
1.1.5 Nguyên tắc cơ bản lập và trình bày Báo cáo tài chính
Cũng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21, khi lập và trình bày BCTC phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Hoạt động liên tục:
Đòi hỏi khi lập và trình bày BCTC, giám đốc (người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp. BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
- Cơ sở dồn tích:
Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền.
Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi nhận vào sổ kế toán và các BCTC có liên quan.
- Nhất quán:
Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi:
- Có sự thay đổi đáng kể về bản chất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày BCTC cho thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện;
- Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bày.
Trọng yếu và tập hợp:
Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong BCTC. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng.
Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tính huống cụ thể
- Bù trừ: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trừ khi một chuẩn mực kế toán khác quy định hoặc cho phép bù trừ. Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí phát sinh liên quan từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu.
Các tài sản và nợ phải trả , các khoản thu nhập và chi phí có tính chất trọng yếu phải được báo cáo riêng biệt. Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc bụ trừ này phản ánh bản chất của giao dịch hoặc sự kiện được thể hiện và dự tính được các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp.
Doanh thu phải được đánh giá theo giá trị hợp lý của những khoản đã thu hoặc có thể thu được, trừ đi tất cả các khoản giảm trừ doanh thu. Trong hoạt động kinh doanh thông thường. Doanh nghiệp thực hiện các giao dịch khác không làm phát sinh doanh thu, nhưng có liên quan đến các hoạt động chính làm phát sinh doanh thu. Kết quả của các giao dịch này sẽ được trình bày bằng cách khấu trừ các khoản chi phí có liên quan phát sinh trong cùng một giao dịch vào khoản thu nhập tương ứng, nếu cách trình bày này phản ánh đúng bản chất của các giao dịch hoặc sự kiện đó.
Các khoản lãi, lỗ phát sinh từ một nhóm các giao dịch tương tự sẽ được hạch toán theo giá trị thuần. Ví dụ các khoản lãi lỗ, chênh lệch tỷ giá, lãi lỗ phát sinh từ việc mua, bán công cụ tài chính vì mục đích thương mại.
- Có thể so sánh:
Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thong tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước. Các thông tin so sánh cần phải bao gồm các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được BCTC của kỳ hiện tại
1/2 Bảng cân đối kế toán và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
1.2.1/ Bảng cân đối kế toán và kết cấu của Bảng cân đối kế toán
1.2.1.1/ Khái niệm Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp thông qua thước đo tiền tệ, tại một thời điểm nhất định theo giá trị và nguồn hình thành tài sản (tổng TS = tổng NV)
Số liệu trên bảng CĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào các bảng CĐKT có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.2/ Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” khi lập và trình bày bảng CĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.
Ngoài ra trên bảng CĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tuỳ theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn.
Các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
Kết cấu và nội dung của Bảng cân đối kế toán theo quyết định 48 Bảng cân đối kế toán có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang. Nhưng dù kết cấu theo chiều nào thì BCĐKT được chia làm 2 phần: phần Tài sản và phần Nguồn vốn. Ở mỗi phần của BCĐKT đều có 5 cột theo trình tự: “Tài sản” hoặc “Nguồn vốn”; “Mã số”; “Thuyết minh”; “Số cuối năm”; “Số đầu năm”.
- Phần tài sản
Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm tài sản ( theo tính lưu động giảm dần). Phần tài sản được chia làm 2 loại: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn
- Phần nguồn vốn
Phản ánh toán bộ nguồn hình thành tài sản của DN tại thời điểm lập báo cáo của tất cả các đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn ( theo thời hạn thanh toán tăng dần). Phần nguồn vốn được chia làm 2 loại : Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Ngoài phần kết cấu chính, BCĐKT còn có phần chỉ tiêu ngoài BCĐKT. Hệ thống các chỉ tiêu được phân loại và sắp xếp thành từng loại, mục cụ thể và được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.
Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán theo thông tư 138/2011/TT-BTC ban hành ngày 4/10/2011 của Bộ tài chính:
- Bảng cân đối kế toán:
- Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn”: Mã số 320 thành mã số 330
- Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 thành mã số 331
- Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”: Mã số 322 thành mã số 332
Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác”: Mã số 328 thành mã số 338 Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn”: Mã số 329 thành mã số 339 Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”: Mã số 430 thành Mã số 323 Sửa đổi cách lấy số liệu chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước”: Mã số 313
Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”: Mã số 157 Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”: Mã số 327 Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn”: Mã số 328
Đổi mã chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn”: Mã số 319 thành mã số 329 Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn”: Mã số 334. Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”: Mã số 336
Chương 2 Thực trạng công tác lập và phân tích bcđkt tại công ty TNHH In Thanh Hương Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
2.1- Giới thiệu khái quát về công ty TNHH in Thanh Hương
2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH in Thanh Hương
Công ty TNHH In Thanh Hương đăng ký giấy phép kinh doanh 0202000973 21/08/2003 theo quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hải Phòng. Công ty TNHH In Thanh Hương là đơn vị thành viên của trong hệ thống ngành in, là doanh nghiệp tư nhân, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng. Công ty là một doanh nghiệp in tổng hợp của ngành in.
Ngành nghề kinh doanh:
- Thiết kế, tạo mẫu, chế bản và in ấn các ấn phẩm quảng cáo, các mẫu bao bì, nhãn mác sản phẩm;
- In phun các sản phẩm Offset : In lịch, tờ rơi, Card visit, thiệp cưới, in hóa đơn tài chính.
- Thiết kế sách, tạp chí, kỷ yếu
- Thiết kế Brochure, Catalogue, Profile công ty Thiết kế Menu nhà hàng, khách sạn
- Nhận in Logo, hình ảnh của quý doanh nghiệp, cơ quan, cá nhân…
2.1.2/ Thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH in Thanh Hương
Trong suốt những năm hoạt động, công ty đã gặp không ít khó khăn trong buổi đầu thành lập . Song bên cạnh đó cũng có rất nhiều thuận lợi và gặt hái được nhiều thành tích lớn.
Nhưng năm gần đây, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng và suy thoái. Đây cũng là những năm tình hình trong nước và ngoài nước có nhiều sự biến động lớn về kinh tế. Tuy chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nêu trên nhưng công ty TNHH in Thanh Hương vẫn cố gắng xây dựng thương hiệu, khẳng định vị thế của mình với các đối thủ cạnh tranh. Sự phát triển của công ty như ngày nay là do tác động của nhiều nguyên nhân, thuận lợi và khó khăn cũng nhiều . Có thể kể đến một số nguyên nhân sau : Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Thuận lợi
Trong những năm qua với sự quản lý kinh doanh của lãnh đạo công ty và sự nhiệt tình các cán bộ công nhân viên đã đưa công ty ngày một phát triển, đáp ứng được nhu cầu thị trường.
Công ty ngày càng mở rộng qui mô hoạt động, đời sống các cán bộ,nhân viên được nâng cao. Việc thực hiện các kế hoạch đề tài kinh doanh của công ty luôn đạt kết quả tốt nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và địa phương.
Với chiến lược đúng đắn, rõ ràng của ban giám đốc,cùng tinh thần đoan kết, nhiệt tình lam việc của các cán bộ và người lao động trong công ty, từ những năm đầu thành lập tới nay công ty đã đi vào hoạt động khá hiệu quả và gặt hái được nhiều thành công.
- Khó khăn
Song song cùng với những thuận lợi của công ty là một số những hạn chế, khó khăn mà công ty gặp phải.
Từ những ngày đầu khi mới thành lập công ty đã gặp phải khá nhiều khó khăn. Khi mới ra đời vì quy mô còn nhỏ in ấn chưa được phổ biến
Nhu cầu về in ngày càng tăng nhanh, trong điều kiện cuộc cạnh trạnh chiếm lĩnh thi trường của các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gay gắt. Chi phí sử dụng vốn quá cao, giá cả vật tư, nguyên liệu đầu vào đều tăng đã làm cho đơn giá nhập bị đẩy cao.
2.1.3/ Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH in Thanh Hương
Công ty điều hành theo chế độ 1 thủ trưởng, giải quyết xuyên suốt mọi vấn đề trong Công ty. Các phòng ban chức năng được phân công nhiệm vụ cụ thể do đó phát huy hết khả năng chuyên môn của từng phòng, từng cá nhân và gắn chặt trách nhiệm rất rõ ràng. Mô hình quản lý dễ kiểm soát, tạo nên sự ổn định trong điều hành và dễ dàng cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, tay nghề. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH in Thanh Hương được thể hiện qua sơ đồ 2.1:
- Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của công ty:
Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành chung, chỉ đạo kinh doanh, tìm kiếm nguồn hàng. Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng tài chính – kế toán: Làm tham mưu giúp việc cho Giám đốc về tài chính kế toán, thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với Nhà nước, lương thưởng…
Phòng sản xuất: giao dịch tìm việc làm cho Công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, công nghệ, kỹ thuật, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, kết hợp với phòng tài chính đề xuất phương án giá, xác định chí phí sản xuất gia công sản phẩm.
- F.X chế bản: Có nhiệm vụ sao chép bản vi tính, bình bảng, phối bảng để tạo khuôn in phục vụ cho qui trình in.
- F.X in offset: Có nhiệm vụ kết hợp khuôn in, giấy in để tạo ra sản phẩm in theo yêu cầu qui trình kĩ thuật công nghệ.
- F.X sách: Nhiệm vụ gia công các In phẩm đã được thực hiện theo qui trình công nghệ, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
- F.X Flexo:In và gia công bao bì màng mỏng PP, PE, bao bì giấy tráng màng trên máy in Flexo.
- F.X giấy: Có nhiệm vụ sản xuất giấy khăn thơm và giấy vệ sinhtheo đơn đặt hàng, và trực tiếp phục vụ cho hàng nơi tiêu dùng.
Các phân xưởng này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Công ty thông qua các Quản đốc phân xưởng.
2.1.4/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH in Thanh Hương
2.1.4.1/ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung giúp cho sự chỉ đạo công tác kế toán được thống nhất, chặt chẽ, tổng hợp được số liệu và thông tin kinh tế kịp thời, tạo điều kiện trong phân công lao động và nâng cao trình độ chuyên môn hoá lao động hạch toán. Do đó giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời toàn bộ thông tin về hoat động kinh tế của đơn vị. Cơ cấu phòng kế toán tại công ty TNHH in Thanh Hương được thể hiện qua sơ đồ 2.2
- Sơ đồ 2.2 – Cơ cấu phòng kế toán tại công ty TNHH In Thanh Hương
Chức năng, nhiệm vụ của từng người như sau: Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Kế toán trưởng: Chỉ đạo , hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ các công tác hạch toán, lập kế hoạch tài chính, dự toán thu chi các hoạt động sản xuất kinh doanh, tham vấn cho giám đốc có thể đưa ra các quyết định hợp lý. Cuối kỳ kế toán, Kế toán trưởng tập hợp số liệu từ các bộ phận để tập hợp chi phí, tính giá thành, lập báo cáo tài chính, xác định kết quả và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty.
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền của doanh nghiệp, khoá sổ kế toán tiền mặt mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ. Kiểm tra chứng từ đầu vào, thanh toán với người bán, người tạm ứng, thanh toán tiền lương cho công nhân viên. theo dõi, quản lý hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Kế toán thuế: Tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý và nhập, xuất tiền mặt phục vụ cho hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.
2.1.4.2/ Hình thức kế toán, các chính sách kế toán áp dụng tại công ty a, Hình thức ghi sổ kế toán của công ty TNHH in Thanh Hương
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung. Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi sổ Cái. Đối với các TK có mở sổ hoặc thẻ chi tiết thì sau khi ghi sổ Nhật ký chung phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ chi tiết liên quan, cuối tháng hoặc cuối kỳ cộng sổ hoặc thẻ chi tiết để ghi vào bảng tổng hợp chi tiết của từng TK và sử dụng bảng này để lập bảng cân đối số phát sinh và BCTC.
- Sơ đồ 2.3:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty TNHH In Thanh Hương
b) Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH in Thanh Hương
- Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức nhật ký chung.
- Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán là Đồng Việt Nam (VND)
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
2.2/ Thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH in Thanh Hương Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
2.2.1/ Thực tế công tác lập BCĐKT tại Công ty TNHH in Thanh Hương
/ Căn cứ lập Bảng cân đối kế toán
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
- Căn cứ vào sổ chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm trước
/ Trình tự lập bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH in Thanh Hương
- Quy trình lập bảng cân đối kế toán của công ty
Sơ đồ 2.4: Trình tự lập bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH in Thanh Hương
- Nội dung lập bảng cân đối kế toán của công ty
Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ tại công ty TNHH in Thanh Hương
Việc này được kế toán công ty thực hiện định kỳ hàng tháng, nhằm kiểm tra tính có thật của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xem xét việc ghi chép cập nhật có đầy đủ và đúng thứ tự hay không, nếu có sai sót thì kịp thời xử lý. Các bước kiểm tra như sau:
- Sắp xếp chứng từ theo trình tự thời gian, ngày tháng phát sinh nghiệp vụ.
- Kiểm tra đối chiếu chứng từ của nghiệp vụ phát sinh với nội dung được phản ánh trên sổ Nhật ký chung.
- Đối chiếu số lượng chứng từ với các nghiệp vụ được phản ánh vào sổ NKC
- Đối chiếu ngày tháng chứng từ với ngày tháng trong sổ NKC.
- Đối chiếu nội dung kinh tế từng chứng từ với nội dung kinh tế từng nghiệp vụ được phản ánh trong sổ NKC.
- Kiểm soát sự phù hợp về số liệu trong từng chứng từ và số liệu nghiệp vụ phát sinh trong sổ kế toán.
- Nếu có sai sót lập tức tiến hành xử lý, điều chỉnh kịp thời.
Ví dụ: Kiểm tra tính có thật của Nghiệp vụ ngày 29/12/2013. Công ty mua 12 tấm Nhôm nhựa tại công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ Văn Hóa Hương Trang. Đơn giá 659.375/tấm ( giá chưa thuế GTGT, Thuế GTGT 10% ). Công ty thanh toán ngay bằng tiền mặt . Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH In Thanh Hương
3.1/ Đánh giá chung về công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH in Thanh Hương
Để đáp ứng được điều này đòi hỏi các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp luôn phải được cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình nhằm đưa ra được các phương án kinh doanh và các chính sách quản lý cho phù hợp. Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải là công cụ quản lý hữu hiệu trong việc theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp giúp các nhà lãnh đạo đưa ra được những quyết chính xác. Doanh nghiệp có tổ chức tốt được công tác hạch toán kế toán thì doanh nghiệp đó mới luôn đảm bảo được chỗ đứng của mình trên thị trường nhất là trong điều kiện hội nhập hiện nay. Vì vậy, cùng với sự phát triển của doanh nghiệp, công tác lập và phân tích BCĐKT cũng ngày một được hoàn thiện và coi trọng hơn nhằm đáp ứng tốt hơn cho công tác quản lý.
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH In Thanh Hương, em nhận thấy trong công tác lập và phân tích BCĐKT của công ty có số ưu nhược điểm như sau :
3.1.1/ Những ưu điểm đã đạt được trong công tác kế toán của công ty TNHH in Thanh Hương
3.1.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán và những chính sách áp dụng trong công tác hạch toán kế toán
Công ty TNHH in Thanh Hương tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mọi công việc liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận tại phòng kế toán của công ty. Công việc hàng ngày được phân công rõ ràng cho từng người dưới sự điều hành của kế toán trưởng. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung nên đảm bảo rõ ràng, dễ hiểu, dễ thu nhận, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
- Mẫu bảng, biểu phù hợp với Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Các chế độ đãi ngộ cho nhân viên tại công ty luôn được đảm bảo tốt nhất.
- Đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc nghiêm túc.
- Các thông tin do bộ phận kế toán nhìn chung cung cấp đầy đủ, nhanh chóng nên việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa các bộ phận kinh doanh và lập báo cáo tài chính được thuận lợi, dễ dàng. Đồng thời giúp cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
3.1.1.2 Về tổ chức lập bảng cân đối kế toán: Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán ở công ty TNHH in Thanh Hương
- Quy trình lập Bảng cân đối kế toán năm nhìn chung hợp lý, phù hợp theo đúng BCĐKT.
Sau khi lập BCTC, công ty chưa tiến hành phân tích BCTC nói chung cũng như BCĐKT nói riêng nên chưa thấy rõ được tình hình tài chính, tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty. Vì vậy mà chưa kịp đáp ứng kịp thời thông tin cho nhà quản lý để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý tài chính một cách chính xác và đầy đủ nhất, cũng như đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong công ty.
3.2/ Một số biện pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Tại công ty, bên cạnh những ưu điểm thì công tác lập và phân tíchBCĐKT còn nhiều hạn chế như đã nêu trên, đặc biệt công ty chưa tiến hành thực hiện việc phân tích báo cáo tài chính. Do đó, công ty cần hoàn thiện công tác lập và phân tích bảng cân đối kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành để đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý và những đối tượng quan tâm. Có thể nói, hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán là nhu cầu tất yếu đặt ra tại công ty TNHH in Thanh Hương.
3.2.2- Những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH in Thanh Hương.
3.2.2.1/ Ý kiến thứ 1: Công ty TNHH in Thanh Hương nên thực hiện công tác phân tích Bảng cân đối kế toán.
Để nắm bắt rõ tinh hình và năng lực tài chính của công ty định kỳ, công ty nên tiến hành phân tích Bảng cân đối kế toán để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và phù hợp.
- Để nâng cao hiệu quả cho công tác phân tích, công ty cần phải lập một kế hoạch phân tích cụ thể theo trình tự sau:
Bước 1: Lập kế hoạch phân tích:
- Chỉ rõ nội dung phân tích
- Chỉ rõ chỉ tiêu cần phân tích
- Chỉ rõ khoảng thời gian mà chỉ tiêu đó phát sinh và hoàn thành
- Chỉ ra thời gian bắt đầu và thời hạn kết thúc quá trình phân tích
- Xác định kinh phí cần thiết và người thực hiện công việc phân tích. Bước 2:Thực hiện quá trình phân tích:
- Tùy thuộc vào nội dung, chỉ tiêu phân tích để sưu tầm, lựa chọn số liệu từ các nguồn như: Bảng cân đối kế toán của 2 năm gần nhất với năm cần phân tích, số liệu của các DN, thông tin cần thiết để phục vụ cho nội dung cần phân tích.
Lưu ý: Các tài liệu sử dụng cần được kiểm tra về nhiều mặt:
- Kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu: trình tự lập, người ban hành, cấp có thẩm quyền ký duyệt.
- Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu phải thống nhất theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Do tài liệu được sưu tầm từ nhiều nguồn khác nhau vì vậy trước khi tính toán các chỉ tiêu và đánh giá tình hình phải đối chiếu, kiểm tra tính trung thực, hợp lý của cá số liệu đưa vào tính toán, lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp để đảm bảo đánh giá được tình hình, xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ yêu cầu quản lý. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Đây là khâu quan trọng nhất, quyết định chất lượng của công tác phân tích.
Bước 3: Lập báo cáo phân tích (kết thúc quá trình phân tích): Báo cáo phân tích phải bao gồm:
- Phải kết luận, đánh giá được ưu điểm, khuyết điểm chủ yếu trong công tác quản lý của DN
- Chỉ ra những nguyên nhân cơ bản đã tác động tích cực, tiêu cực đến kết quả đó.
- Nêu được các kiến nghị cụ thể để cải thiện công tác đã qua, động viên khai thác khả năng tiềm tàn trong ký tới.
Các phân tích cụ thể như sau:
- Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản:
Phân tích tình hình biến động và biến đổi cơ cấu tài sản, nguồn vốn là việc đánh giá tình hình phân bổ cũng như sự thay đổi của tài sản, nguồn vốn của công ty có hợp lý hay không? Từ đó công ty có thể đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả hơn.
Việc phân tích tình hình biến động và biến đổi cơ cấu tài sản, nguồn vốn được tiến hành dựa trên Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2013. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2013, ta có Bảng phân tích tình hình biến động và biến đổi cơ cấu tài sản như biểu 3.1.
- Nhận xét :
Qua số liệu tính toán ở biểu 3.1 ta thấy tổng tài sản năm 2013 so với năm 2012 tăng 534.319.621 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 20.90%. Tổng tài sản của công ty tăng chủ yếu là do “tài sản dài hạn ”tăng .
Tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm so với năm 2012 là 7.246.786 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 0.7%. Trong đó tài sản ngắn han giảm chủ yếu do hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn khác. Cụ thể:
Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” năm 2013 là 408.850.491 đồng chiếm tỷ trọng 13.23% trong tổng Tài sản, năm 2012 là 567.033.016 đồng chiếm tỷ trọng 22.18%.Vậy hàng tồn kho năm 2013 so với năm trước đã giảm 158.182.525 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 27.89%. Đây có thể coi là ưu điểm của công ty trong năm vừa qua . Tuy nhiên, “Hàng tồn kho” vẫn chiếm tỷ trọng là 13.23% tổng tài sản. Hàng tồn kho của công ty nhiều chủ yếu là nguyên vật liệu tồn kho, gây ứ đọng vốn, làm bất lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh trong khâu huy động vốn. Nguyên nhân làm cho hàng tồn kho cao có thể vừa là do nguyên nhân khách quan, vừa do nguyên nhân chủ quan. Trước hết là quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty không khả quan, công tác bán hàng còn gặp nhiều khó khăn, khiến cho việc lưu thông sản phẩm không được đẩy mạnh nguồn thu không đủ bù đắp chi phí, gây ắc nghẽn cho quá trình tái sản xuất của công ty. Có thể do sản phẩm của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, khâu bán hàng của công ty vẫn chưa được chú trọng. Để giải quyết vấn đề trên, một số biện pháp mà công ty có thể áp dụng là bán nguyên vật liệu ,thiết kế mẫu mã đẹp phù hợp với thị trường, giảm ứ đọng vốn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Chỉ tiêu “Các khoản phải thu ngắn hạn” năm 2013 so với năm 2012 giảm 71.544.797 đồng tương đương với tỷ lệ giảm 21.98%, chiểm tỷ trọng lớn thứ 2 sau chỉ tiêu “hàng tồn kho” trong tài sản ngắn hạn. Việc các khoản phải thu ngắn hạn giảm bất thường nguyên nhân chủ yếu là do “Các khoản phải thu khác” giảm. Các khoản phải thu khác năm 2012 là 325.385.141 đồng nhưng năm 2013 con số này giảm là 253.840.344 đồng. Vậy các khoản phải thu khác giảm 71.544.797 đồng tương đương với tỷ lệ giảm 21.98%. Điều này chứng tỏ trong năm qua tài sản của công ty bị chiếm dụng . Đây là điều khó tránh khỏi vì việc thanh toán thường diễn ra chậm. Vì vậy công ty nên rút kinh nghiệm thực hiện tốt công tác thu hồi công nợ, giảm ứ đọng vốn để tăng khả năng sử dụng.
Chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” năm 2013 so với năm 2012 tăng lên đột biến 212.733.694 đồng cùng với tỷ lệ tăng là 583.89% . Xét về góc độ hiệu quả sử dụng vốn thì việc tồn đọng quỹ tăng hiệu quả sử dụng vốn do lượng vốn này được đưa vào vận động để sinh lời, mang lại lợi ích tối đa cho công ty. Đứng trên góc độ thanh toán thì việc tồn đọng quỹ làm tăng khả năng thanh toán, đảm bảo khả năng thanh toán và khả năng sử dụng vốn. Công ty đáp ứng được nhu cầu chi cho các hoạt động thường xuyên của công ty.
Chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn khác” tại công ty tăng đột ngột so với năm 2012 từ 45.171.558 lên 54.918.400 ứng với tỷ lệ tăng 21.57%. Chỉ tiêu này tăng là do phần thuế GTGT được khấu trừ tại công ty tăng tương ứng. Do đó, trong kỳ tới công ty nên đưa khoản thuế đã được khấu trừ vào kinh doanh.
Chỉ tiêu “Tài sản dài hạn” của công ty có phần tăng năm 2013 là 2.123.953.479 đồng năm 2012 là 1.582.387.072 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 34.22% chủ yếu là do TSCĐ trong công ty tăng. Chỉ tiêu “tài sản dài hạn này” chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản năm 2013 là 68.72%, Trong năm công ty mua sắm thêm TSCĐ mà chiếm trích khấu hao nên giá trị còn lại của TSCĐ tăng nhẹ. Vì vậy, trong thời gian tới công ty nên xem xét đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị hiện đại hơn nữa, thay thế máy móc thiết bị cũ để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty hơn.
- Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn:
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sử dụng và huy động vốn của doanh nghiệp mình. Từ đó có thể đưa ra các quyết định phù hợp nhằm tăng khả năng tự tài trợ về tài chính của Công ty cũng như mức độ, khả năng tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà công ty phải đương đầu. Số liệu dùng để phân tích được thể hiện trong bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn được lập từ số liệu trên BCĐKT của Công ty ngày 31 tháng 12 năm 2013 được thể hiện qua biểu 3.2 Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Nhận xét:
Qua biểu 3.2 ta có thể đưa ra những nhận xét sau:
Tổng nguồn vốn năm 2013 so với năm 2012 đã cũng tăng lên 534.319.621 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 20.90%. Trong đó:
Chỉ tiêu “Nợ phải trả” của công ty năm 2012 là 1.929.208.279 đồng chiếm 75.46% trong tổng nguốn vốn. Đến năm 2013 chỉ tiêu này là 2.064.124.492 tăng lên ứng với tỷ trọng 66.78%, tăng 116.916.213 tương ứng với 6.06%, tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống 8.46%. Đây có thể xem là chiều hướng chưa tốt, chứng tỏ công ty chưa chấp hành tốt kỷ luật tín dụng, đã thanh toán khoản nợ vay, nợ người bán. Thể hiện công ty cần chủ động về tài chính, cần phát huy trong thời gian tới.
- Xét đến chỉ tiêu nợ ngắn hạn tất cả các khoản mục nợ ngắn hạn đều giảm, có 1 số chỉ tiêu.” vay ngắn hạn” và “thuế và các khoản phải nộp nhà nước” có xu hướng tăng lên.
- Xét đến chỉ tiêu nợ dài hạn tăng 173.525.365 tăng 51.30%, các khoản vay dài hạn đều tăng lên rất nhanh.
Sự thay đổi giá trị Nợ vay là điều hợp lý, vì công ty đang tập trung vào mở rộng SXKD ( giảm nợ ngắn hạn đảm bảo cân đối được chế độ thanh toán và phù hợp với đầu tư tài chính dài hạn)
Xét đến chỉ tiêu “nguồn vốn chủ sở hữu” của công ty năm 2012 là 627.201.925 đồng chiếm tỷ trọng 24.54% , năm 2013 là 1.026.605.333 đồng chiếm tỷ trọng 33.22%. Vậy trong năm qua nguồn vốn chủ sở hữu tăng 399.403.408 đồng, tương ứng với 63.68%. Nguyên nhân chỉ tiêu này tăng chủ yếu là do “ vốn đầu tư của chủ sở hữu” tăng lên 462.245.000 đồng tương ứng với 75.14%. Nhưng “ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” có xu hướng giảm đáng kể 62.841.592 đồng ứng với tỷ lệ giảm 521.02% Điều đó có thể thấy năm vừa qua công ty hoạt động kinh doanh có chưa được hiệu quả, bị lỗ. Đây là dấu hiệu xấu.Cần có những phương án cụ thể để khắc phục tình trạng kinh doanh của công ty trong kỳ tới. Mặt khác xét từng chỉ tiêu trong tổng số nguồn vốn. Ta nhận thấy trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu mất cân đối. Theo bảng số liệu phân tích trên ta thấy nợ phải trả năm 2013 đạt 2.064.124.492 đồng, chiếm 66.78% trong tổng nguồn vốn. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu năm 2013 chỉ đạt 1.026.605.333 đồng, chiếm 33.22% trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy, nguồn nợ phải trả của công ty chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn, còn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lại thấp hơn so với nợ phải trả
Có thể thấy công ty chưa đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đã làm cho khoản nợ tăng nhẹ. Như vậy khả năng thanh toán nợ cho nhà cung cấp hay tổ chức tài chính, cũng như nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước đã tăng, đảm bảo hơn so với năm trước.Tuy nhiên, Công ty nợ dài hạn quá nhiều gây mất cân bằng trong cơ cấu nguồn vốn, làm cho nguồn lợi nhuận bị giảm do phải chi trả nhiều chi phí liên quan đến khoản nợ này. Vì vậy, trong thời gian tới, công ty nên lập kế hoạch chi tiết, cụ thể về việc sử dụng và đầu tư nguồn vốn có hiệu quả, nhằm đem lại lợi nhuận cao cho công ty, đảm bảo khả năng thanh toán tốt hơn. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua một số tỷ số tài chính cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ doanh nghiệp nào cũng luôn coi trọng các quan hệ tín dụng, bởi nó có thể giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô, đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh làm cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục giúp doanh nghiệp phát huy được thế mạnh. Muốn vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đủ năng lực đáp ứng các nghĩa vụ đối với từng loại tín dụng mà họ nhận được mà đặc biệt là khả năng hoàn trả đúng hạn các khoản vay tín dụng ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại.
Các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp như các nhà đầu tư, người cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, … luôn đặt ra câu hỏi: Liệu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn không? Để đánh giá tình hình và khả năng thanh toán nợ của công ty ta phân tích nhóm tỷ số về khả năng thanh toán trong biểu 3.3
Biểu số 3.3: Bảng phân tích chỉ tiêu tài chính cơ bản.
- Nhận xét:
Thông qua số liệu tính toán được ở trên ta thấy
Hệ số thanh toán tổng quát của công ty năm 2013 là 1,497 lần cho biết cứ 1 đồng nợ phải trả của công ty năm 2013 được đảm bảo bằng 1,497 đồng tài sản. Điều này cho thấy các khoản nợ của doanh nghiệp đều được đảm bảo bằng tài sản. Con số này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động vốn. Hệ số thanh toán nợ tổng quát của công ty năm nay tăng cao hơn năm trước (từ 1,325 lần lên đến 1,497 lần). Mặc dù tỷ lệ tăng không đáng kể nhưng trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn thì việc tăng hệ số thanh toán nợ tổng quát lại rất có ý nghĩa. Các nhà cung cấp rất quan tâm đến hệ số này vì nó giúp cho họ đưa ra quyết định có nên bán chịu cho doanh nghiệp hay không? Điều này cho thấy các khoản nợ của công ty đều được đảm bảo bằng tài sản.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2012 và năm 2013 đều nhỏ hơn 1 và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối năm. Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang trong tình trạng tài chính tiêu cực. Cũng do một phần nguyên nhân tác động của khủng hoảng kinh tế những năm gần đây.Tuy nhiên điều này có lợi cho công ty nếu việc duy trì hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức xấp xỉ bằng 1 sẽ tốt hơn vì cơ bản công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Duy trì hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhỏ hơn 1 lại thể hiện hiệu quả sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp. Do đó trong năm tới công ty cần tăng hệ số này và duy trì ở mức thấp hơn hoặc xấp xỉ bằng 1, để đạt được lợi ích cao nhất cho hoạt động kinh doanh tại công ty. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể nói là thước đo về việc huy động tài sản có khả năng quy đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, giúp cho các nhà cung cấp sẽ quyết định thời gian cho doanh nghiệp nợ bao lâu. Ta thấy hệ số này ở đầu năm bằng 0,255 đến cuối năm tăng 0,359 có thể thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn và có khả năng có thể bán tài sản với giá bất lợi để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả. Hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 chứng tỏ công ty không có đủ khả năng thanh toán nhanh các khoản công nợ ngắn hạn và đến hạn, tình trạng này kéo dài ảnh hưởng không tốt đến uy tín của công ty với các bạn hàng và nhà cung cấp. Sở dĩ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty đạt thấp hơn là do công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, các khoản phải thu tăng dẫn đến việc không thu hồi được vốn để thanh toán các khoản nợ hoặc cũng có thể do có nhiều các khoản nợ đến hạn thanh toán cùng lúc nên khả năng huy động tiền để trả nợ gặp không ít khó khăn. Để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh đến hạn trả, công ty nên quan tâm tới công tác thu hồi nợ bằng các chính sách để bổ sung thêm vào các khoản tiền. Ngoài ra công ty cũng có thể tăng các khoản chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp để thanh toán các khoản nợ đến hạn và sử dụng vào hoạt động kinh doanh của công ty một cách hiệu quả.
3.2.2.2/ Ý kiến thứ 2- Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán kế toán
Ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng. Việc tin kế toán áp dụng công nghệ thông tin vào công tác hạch toán kế toán cụ thể là các phần mềm kế toán có ý nghĩa rất lớn trong việc hỗ trợ các kế toán viên vừa đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành, tính chính xác của các thông tin kế toán, giảm bớt được thời gian mà kế toán phải bỏ ra trong công việc lập BCTC, giúp cho công tác lập được nhanh và chính xác hơn.
Hiện nay trên thì trường có rất nhiều phần mềm kế toán dành cho doanh nghiệp vừa dễ sử dụng và giá cả phù hợp. Có thể kể đến những phần mềm hay được sử dụng như MISA, Fast Accounting, BRAVO, Metadata Accounting, G9 ACCOUNTING 2014, CNS Accounting Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
- Phần mềm Kế toán MISA ( phiên bản SME.NET 2012)
Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 gồm 13 phân hệ, được thiết kế dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán mà vẫn có thể sở hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán, quản lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình. Với MISA SME.NET 2012 doanh nghiệp có thể kiểm soát được số liệu trực tuyến tại bất cứ đâu, bất cứ khi nào thông qua Internet.
Do tất cả số liệu chỉ nằm trên một dữ liệu kế toán duy nhất, nên sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian và tránh bị sai sót trong khâu tổng hợp báo cáo từ các chi nhánh, đại lý, cửa hàng. Người dùng có thể làm việc, xem các báo cáo, truy xuất dữ liệu … dù ở bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu. Các báo cáo kế toán luôn được cập nhật liên tục và tức thời, bảo đảm việc đưa ra các quyết định một cách nhanh chóng nhất giúp mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Khi sử dụng tính năng online của phần mềm MISA SME.NET 2012 thì cuối tháng kế toán chỉ cần vào báo cáo và in ra các báo cáo tài chính hợp nhất.
Đặc biệt, MISA SME.NET 2012 hỗ trợ doanh nghiệp tạo mẫu, phát hành, in, quản lý và sử dụng hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP.
Giao diện của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012
- Phần mềm kế toán CNS Accounting
Phần mềm kế toán CNS Accounting được tích hợp trong Bộ giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệp CNS.ERP được thiết kế theo mô hình tự động hoá các qui trình cơ bản của doanh nghiệp, từ tài chính đến sản xuất. Với mục tiêu tích hợp thông tin của tất cả các phòng ban trong công ty tạo ra hệ thống thông tin đồng bộ, thông suốt, chính xác và không dư thừa giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa về nhân sự, hiệu quả cao trong quản lý.
Hệ thống phần mềm CNS còn được khẳng định sức mạnh nhờ có công nghệ hiện đại: VB.NET, C#.NET, SQL Server 2005, CNS framework (cực kỳ bảo mật do chính công ty CNS phát triển), sử dụng font chữ Unicode, lập báo cáo động, nhập số liệu và xem báo cáo ở bất kỳ nơi đâu thông qua internet, ngoài ra hệ thống phần mềm kế toán CNS cho phép người sử dụng cùng một lúc mở nhiều giao diện, nhiều phiếu kế toán, nhiều báo cảo bảng kê để kiểm tra đối chiếu số liệu, phiên bản này còn có khả năng tự động cập nhật khi phát hiện phiên bản mới từ website www.cnsvietnam hoặc trên máy chủ nội bộ.
Ngoài ra phần mềm CNS có mô hình quản lý luồng công việc và luồng thông tin khoa học với mỗi phân hệ luôn có các chứng từ và các báo cáo tổng quát, chi tiết cụ thể theo từng đối tượng, hợp đồng, sản phẩm … Phần mềm CNS còn có khả năng tự động tạo các bút toán định kỳ, các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ….
Giao diện phần mềm kế toán CNS Accounting
- Phần mềm kế toán FAST Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Phần mềm Fast Accounting: Đây là phần mềm hướng đến doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mỗi năm, phần mềm này được nâng cấp và cho ra những phiên bản mới với nhiều tính năng và tiện ích. Fast Accouting 2009 đã cập nhật chế độ tài chính, kế toán và thuế mới nhất. Ngoài ra, Fast Accouting 2009 cho phép doanh nghiệp theo dõi dòng tiền, quản lý công nợ; quản lý hàng tồn kho; Cung cấp các chương trình tính giá thành bằng nhiều phương pháp. Cho phép quản lý số liệu liên năm; quản lý số liệu của nhiều đơn vị cơ sở, nhiều thời kỳ khác nhau. Fast Accouting cũng có tính mềm dẻo, khả năng bảo mật, có thể chạy trên nhiều mạng như Windows Server hoặc Novell Netware. Ngoài ra, phần mềm còn có tính đa tác vụ, tự động hoá xử lý số liệu, tiện ích nhập liệu, hỗ trợ tốc độ lập báo cáo…
Phần mềm Fast Business: Là phần mềm áp dụng cho doanh nghiệp vừa ứng dụng nghiệp vụ trong phòng kế toán, vừa mở rộng quản lý ra toàn doanh nghiệp, phục vụ tất cả các phòng ban. Fast Business bao gồm Fast
Financial: bộ chương trình về quản lý tài chính kế toán , Fast Distribution: bộ chương trình về mua bán hàng, quản lý hàng tồn khó; Fast Manufacturing: bộ chương trình về quản lý sản xuất, lập kế hoạch nguyên vật liệu; Fast HRM: quản lý nhân sự, lương; Fast CRM: bộ chương trình về quản lý khách hàng
Phần mềm Fast Financial: Đây là phần mềm kết hợp giữa Fast Accouting và Fast Business. Phần mềm được dự báo sẽ bán chạy trong thời gian tới do tính năng đầy đủ, lại sử dụng kỹ thuật và công nghệ cao từ Fast Business. Đặc biệt, giá thành của Fast Accouting S lại không chênh lệch bao nhiêu so với giá phần mềm Fast Accouting(khoảng 1000 USD cho máy chủ, 200 USD mỗi máy trạm);
Phần mềm Fast Book: ra đời cuối năm 2007. Phần mềm này có 11 phân hệ như quản trị hệ thống, kế toán tổng hợp… Fast Book được thiết kế đơn giản, gọn nhẹ nhưng vẫn theo chuẩn mực của Bộ Tài Chính nhằm phục vụ cho doanh nghiệp mới khởi nghiệp, doanh nghiệp quy mô nhỏ.
Hiện nay, giá của một phần mềm FAST được bán trên thị trường rẻ nhất là 3.500.000 ( sản phầm và dịch vụ – phần mềm FAST book)
- Giao diện phần mềm kế toán FAST
Giá của phần mềm dao động từ 4 đến 12 triệu. Nếu mua phần mềm thì việc đầu tư này sẽ mang lại hiệu quả đáng kể cho công tác kế toán tại công ty. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ phòng kế toán trẻ trung, có trình độ, khả năng học tập và áp dụng phần mềm kế toán tốt.
Do đó trong kì tới công ty nên đầu tư một phần mềm kế toán. Theo em, Công ty nên sử dụng phần mềm Fast với các tính năng nổi trội, giá cả phù hợp với tình hình tài chính của công ty và trình độ của nhân viên kế toán. Khi sử dụng phần mềm kế toán sẽ mang lại cho công ty nhiều lợi ích như:
- Việc ghi chép sổ sách, lập BCTC, Bảng cân đối kế toán được chính xác, nhanh chóng, đúng mẫu theo quy định hiện hành.
- Tiết kiệm sức lao động, hiệu quả công việc cao Lưu trữ, bảo quản dữ liệu thuận lợi, an toàn
KẾT LUẬN Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
Qua quá trình nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH in Thanh Hương về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán, em nhận thấy được vai trò hết sức quan trọng của những thông tin mà Bảng cân đối kế toán mang lại cũng như những thông tin tài chính từ việc phân tích đối với chủ Doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác. Vì vậy, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH in Thanh Hương” làm đề tài khóa luận. Đề tài đã giải quyết được một số vấn đề sau:
- Về mặt lý luận: Đưa ra những nhận thức về Bảng cân đối kế toán, về phân tích Bảng cân đối kế toán, và sự cần thiết phải lập và phân tích Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Phản ánh thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH in Thanh Hương.
Từ đó, đánh giá được ưu, nhược điểm trong công tác kế toán nói chung và công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập, đồng thời đề suất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Lập và phân tích bảng cân đối kế toán ở công ty TNHH in Thanh Hương.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định. Kính mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của các thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Giảng Viên -Thạc sỹ Văn Hồng Ngọc, các thầy cô giáo Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, Ban lãnh đạo và các cán bộ kế toán của công ty TNHH in Thanh Hương. Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ khí
