Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Trong những năm qua cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính đã không ngừng được đổi mới, hoàn thiện để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội trong nước và hợp tác, hội nhập quốc tế. Trong điều kiện hiện nay, mọi trách nhiệm điều gắn với quyền lợi của doanh nghiệp, để quản lý các hoạt động kinh tế thì cần phải có số liệu. Hệ thống kế toán là công cụ đắc lực để giúp nhà lãnh đạo quản lý, hoạch định được chính sách kinh tế, xây dựng kế hoạch, xây dựng các dự án và quyết định bỏ vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh đó.Nhận thức được vai trò vị trị tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng, qua nghiên cứu em nhận thấy :
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất , chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết , đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chỉ tiêu trong tương lai như thế nào. Bên cạnh đó, nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, chúng ta có thể biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.
Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Việt Trường, em đã tìm hiểu sâu hơn về công tác kế toán vốn bằng tiền và chọn đề tài khóa luận của mình là : “ Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường”.
2. Kết cấu khóa luận.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận gồm ba phần chính:
- Chương 1 : Lý luận chung về vốn bằng tiền và tổ chức vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp.
- Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường.
- Chương 3 : Một số ý biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường.
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
1.1 Một số vấn đề chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về vốn bằng tiền. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp, có tính thanh khoản cao nhất. Vốn bằng tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển.
1.1.2 Phân loại vốn bằng tiền.
Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền bao gồm các khoản sau :
- Tiền mặt tại quỹ : gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu đang được giữ tại két của doanh nghiệp, để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tiền gửi ngân hàng : là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý mà doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.
- Tiền đang chuyển : là tiền trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác. Tiền đang chuyển bảo gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được hưởng thụ.
Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được chia thành:
- Tiền Việt Nam : là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc và đồng xu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ngoại tệ : là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như : đồng Đô la Mỹ (USA), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY)… Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý : Đây là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này không có khả năng thanh khoản cao. Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
1.1.3 Nguyên tắc về hạch toán vốn bằng tiền.
Kế toán vốn bằng tiền phải tôn trọng đầy đủ các quy tắc, các chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành. Cụ thể :
Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng Việt Nam, kí hiệu quốc gia là “ đ” , kí hiệu quốc tế là “ VND”, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng.
Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi vào Ngân hàng đồng thời phải theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỉ giả hối đoái vào ngày giao dịch ( tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán. Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán.
Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng loại, từng thứ. Giá nhập vào trong kì được tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể được tính theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
- Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước.
- Phương pháp giá thực tế nhập sau, xuất trước.
- Giá thực tế đích danh.
Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim kí quý, đá quý theo đối tượng, chất lượng, độ tuổi, trọng lượng, độ tuổi, kích thước, giá trị… Cuối kì hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác.
- Phần lớn vốn tiền tệ của doanh nghiệp phải gửi vào ngân hàng và các khoản chi cơ bản được thực hiện bằng chuyển khoản ngân hàng.
- Khi phát hành séc thanh toán phải phát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình tại ngân hàng.
- Tiền tại quỹ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho những nhu cầu chi tiêu thường xuyên, lặt vặt hàng ngày. Doanh nghiệp và ngân hàng phải thỏa thuận định mức tồn quỹ tiền mặt. Nếu vượt quá định mức thì doanh nghiệp phải làm thủ tục nộp vào ngân hàng.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí,… Giám sát tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán.
- Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiền ở bất kỳ thời điểm nào, khóa sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số liệu đối chiếu với thủ quỹ.
- So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổ phụ của ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền của doanh nghiệp để kiến nghị các biện pháp xử lí.
1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
1.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng.
Chứng từ hạch toán tiền mặt nhằm theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ các loại tiền măt, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý, đá quý ,… và các khoản tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị, cung cấp những thông tin cần thiết cho kế toán và người quản lí của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.
- Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT)
Ngoài ra còn có các chứng từ gốc kèm theo cùng phiếu thu, phiếu chi như:
- Giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu số 03-TT).
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số 04-TT).
- Giấy đề nghị thanh toán ( mẫu số 05-TT).
- Biên lai thu tiền ( Mẫu số 06-TT).
- Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quỹ ( mẫu số 07-TT).
- Bảng kiểm kê quỹ- dùng cho Việt Nam đồng ( Mẫu số 08a-TT).
- Bảng kiểm kê quỹ – dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý ( Mẫu số 08b-TT).
- Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT).
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng.
- Tài khoản 111 – tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.
Tài khoản 111 co 3 tài khoản cấp 2 : Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
- TK 1111- Tiền Việt Nam : phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- TK 1112- Ngoại tệ : phản ánh tình hình thu chi, tăng giảm tỉ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng Việt Nam.
- TK 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý : phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập xuất, tồn quỹ.
1.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp.
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có, các bản sao kê của ngân hàng.
- Các chứng từ khác : Séc chuyển khoản, séc định mức, séc báo chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng : phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi của doanh nghiệp vào ngân hàng, kho bạc và các công ty tài chính.
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai:
- 1121- Tiền Việt Nam : phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng
- 1122- Ngoại tệ : phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
- 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý đang gửi tại ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Việt Trường.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Công ty TNHH Việt Trường có trụ sở và cơ sở sản xuất trong khuôn viên khoảng gần 5.000m2 toạ lạc tại Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm-TP Hải Phòng, được hình thành từ năm 2001 víi ngành nghề kinh doanh chính là “Kinh doanh chế biến thuý hải sản xuất khẫu”. Là Công ty còn non trẻ, nhưng công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình cả thị trường trong nước và quốc tế. Có được điều đó là nhờ ý chí dám nghĩ, dám làm, sự đồng lòng chung sức của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty.
Lãnh đạo công ty đã tự khẳng định sự năng động đầy bản lĩnh của mình bằng những phương án táo bạo trong điều kiện và khả năng kinh tế ban đầu đầy hạn hẹp, lấy hiệu quả làm thước đo cho mọi hoạt động, tận dụng mọi khả năng, thời cơ để mở rộng quan hệ, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, từng bước khẳng định vị trí của công ty trên thị trường thuỷ sản, chèo lái con thuyền bé nhỏ của công ty vượt qua bao nhiêu thử thách để đưa Việt Trường trở thành một trong những đơn vị điển hình của ngành thuỷ sản Hải Phòng ngày nay.
Công ty đ· không ngừng đầu tư vào nhà xưởng, nâng cấp cũng như cải tiến máy móc thiết bị, nâng cao khả năng cạnh tranh, kích thích tăng năng suất lao động, cải thiện chế độ lương thưởng cho người lao động, sản phẫm chất lượng, đa dạng, giá thành cạnh tranh, cho nên kết quả kinh doanh ngày càng đi lên. Hiện nay, Công ty đang từng bước đưa sản xuất kinh doanh dần di vào ổn định đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh trên mọi lĩnh vực.
Sản phẩm chính:
- Mực – Mực ống đông lạnh Sushi (Frozen Squid), mực tuýt (Squid Tube), mực cắt khoanh (Squid Ring), mực khoanh nhúng (Blanched rings Squid ), mực nang Fillet IQF (Cuttle Fish IQFF Fille)
- Tôm: – Tôm sú, tôm thẻ. Được sản xuất với các sản phẩm: Tôm nguyên con (HOSO), tôm A1 (HLSO), tôm PD, tôm PUD, tôm FPD.
- Cá: – Cá đổng quéo Fillet (Amadai fillet), cá hố nguyên con (Whole hair tail Fish), cá thu fillet (Spanish mackerel Fillet), cá khô (Dried Fish), các loại cá,… Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH ViÖt Trường là một doanh nghiệp chuyên chế biến, xuất khẫu thuý hải sản. Các mặt hàng chiến lược trong hoạt động xuất khẫu gồm Chả cá(Surimi) xuất khẫu, Bột cá, Tôm, Mực đông lạnh…, bên cạnh đó doanh nghiệp kinh doanh rất nhiều mặt hàng bán nội địa như: Cá tẫm gia vị, chả cá, cá cấp đông nguyên con…
2.1.2.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Về sản xuất :
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho hoạt động chế biến của doanh nghiệp được thu mua tại ngư trường Vịnh Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ. Ðễ thu gom và chuyễn nguyên liÖu về xưởng chế biến, công ty chuẫn bị đội tàu thu mua và xe chuyên dụng đạt tiêu chuẫn đễ phục vụ.
Việc sản xuất từ khâu nguyên liệu —->xử lý——>bao gói >bảo quản đều được kiễm soát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng HACCP.
Ngoài vệ sinh an toàn thực phẫm thì công tác xử lý chất thải cung được doanh nghiệp quan tâm. Hệ thống xử lý nưíc thải gồm có bễ läc và hố ga đảm bảo tiêu chuẫn. Chất thải rắn hay phế liÖu từ chế biến cá được doanhnghiÖp đưa vào chế biến thức ăn gia súc(Bột cá).
- Về kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp là xuất khẫu thuý hải sản tươi sống và thuý hải sản qua chế biến. Sản phẫm chiến lược của công ty là Chả cá(Surimi) trong các năm gần đây được chế biến và xuất khẫu số lượng. Thị trường nhập khẫu mặt hàng này là Hàn quốc, Nhaạt bản và Singapo…., bên cạnh đó doanh nghiệp còn xuất khẫu các mặt hàng như Tôm, mực ống và nhiều loại thuý sản khác.
Hoạt động kinh doanh trong nước phần lín là nghiệp vụ thu mua nguyên vật liệu. Trong khoảng thời gian gần đây doanh nghiÖp đẫy mạnh hơn hoạt động kinh doanh trong nưíc, tập chung cả hai mặt xuất khẫu và tiêu thụ nội địa nh»m hő trợ cho nhau cùng phát triễn.
2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty.
Tổ chức bộ máy quản lý là một vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Trường.Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với quy mô kinh doanh của công ty. Bộ máy quản lý chặt chẽ với trình độ chuyên môn cao tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của công ty. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Việt Trường.
- Ban giám đốc.
Giám đốc là đại diện có tư cách pháp nhân, có thẩm quyền cao nhất có nhiệm vụ quản lý trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương chính sách của nhà nước. Giám đốc là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên của công ty trước pháp luật.
Phó giám đốc là chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực phụ trách của mình, nhưng cũng có quyền tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyết định cũng như được quyền thay mặt Giám đốc ( khi được Giám đốc uỷ quyền ) ra quyết định và điều hành công việc.
- Các phòng ban.
Phòng sản xuất : Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất tại các phân xưởng.Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất sản phẩm không phù hợp. Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng…
Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty. Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng. Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm.
Phòng tổ chức nhân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới. Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,…. Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi… Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, nguyên liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty. Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc.
2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp. Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán.
- Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Việt Trường.
Nhiệm vụ từng bộ phận
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiễm tra hoạt động của bộ máy kế toán tại công ty, lập báo cáo và phân tích báo cáo tài chính chi tiết cho giám đốc, lập hồ sơ quyết toán thuế cuối năm và làm việc các bên có liên quan.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo công nợ, theo việc thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kiễm soát các chứng từ liên quan đến thu chi có hợp lệ hay không, tiến hành các giao dịch cần thiết đối víi ngân hàng, ghi sỗ quỹ tiền mặt hàng ngày.
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính toán tiền lương trả cho người lao động, tính và trích những khoản theo lương theo tý lệ quy định.
- Kế toán tỗng hợp: Có trách nhiệm tỗng hợp, xử lý số liệu, tính giá thành sản phẫm, xử lý các số liệu trên phần mềm kế toán, hỗ trợ kế toán trưởng trong việc lập và phân tích báo cáo tài chính.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt tại công ty, thu chi tiền khi có chứng từ của kế toán đưa sang. Cuối ngày báo cáo tồn quỹ với kế toán trưởng và đối chiếu thu chi tồn quỹ với kế toán trưởng.
2.1.5 Đặc điểm hình thức kế toán của công ty. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định. Như vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra – đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo kế toán.
2.1.5.1 Hình thức kế toán của công ty.
Hiện nay công ty đang áp dụng theo hình thức Nhật ký chung.
- Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ trình tṇ hạch toán nhật ký chung tại công ty TNHH Việt Trường
Các loại sổ kế toán chủ yếu:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Sổ kế toán chi tiết
Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
2.1.5.2 Các chế độ áp dụng.
Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm dương lịch.
- Ðơn vị tiền tệ sử dụng: Ðồng Việt
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QÐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thễ thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thễ thực hiện được.
- Phương pháp tính giá trị xuất dùng trong kỳ: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
- Hạch toán tỗng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCÐ đang áp dụng: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
2.2.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty.
Kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Việt trường bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công ty gần như không sử dụng tài khoản tiền đang chuyển.Tiền mặt tại Công ty là một yếu tố vốn bằng tiền cấu thành trên tài sản lưu động nhằm phục vụ nhu cầu kê khai thường xuyên tại công ty. Để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, công ty luôn cần một lượng tiền mặt. Số tiền mặt được ổn định ở một mức hợp lý nhất. Tiền mặt tại quỹ công ty luôn được đảm bảo an toàn và thực hiện một cách triết để đúng theo chế độ thu, chi quản lý tiền mặt.
Tiền mặt phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại công ty. Kế toán tiền mặt mở sỗ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mői thời điễm.
Tiền gửi ngân hàng phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của công ty. Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải kiễm tra, đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.
2.2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tiền mặt tại công ty.
2.2.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
- Chứng từ:
Trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, công ty sử dụng các chứng từ sau:
Phiếu thu, phiếu chi: căn cứ vào các chứng từ liên quan (Hóa đơn giá trị gia tăng, Đơn xin rút tiền, Giấy đề nghị thanh toán…), kế toán nhập dữ liệu vào máy tính và in phiếu thu, phiếu chi. Các phiếu này khi đã được ghi đầy đủ nội dung, đính kèm với các chứng từ trên sẽ được chuyển lên giám đốc, trưởng phòng kế toán để ký duyệt. Cuối cùng chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ để xuất, nhập quỹ.
Phiếu thu gồm 3 liên:
- Liên 1 : lưu tại phòng kế toán.
- Liên 2 : giao cho người nộp.
- Liên 3 : giao cho thủ quỹ.
Phiếu chi gồm 3 liên :
- Liên 1 : lưu tai phòng kế toán
- Liên 2 : giao cho người nhận
- Liên 3 : giao cho thủ quỹ
Tài khoản sử dụng:
- TK 111-“tiền mặt” để phản ánh tình hình thu chi tiền mặt tại công
- Các TK khác có liên
2.2.2.2 Quy trình hạch toán tiền mặt tại quỹ của Công ty
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại quỹ tại công ty TNHH Việt Trường.
- Một số ví dụ minh họa Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Ví dụ 1: Ngày 6 tháng 12 năm 2013 công ty chi tiền trả tiền cước mobifone với tổng số tiền là 342.135 đồng kèm theo hóa đơn GTGT số 1296051.Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Căn cứ vào số tiền thực tế và các chứng từ có liên quan kế toán lập phiếu chi rút quỹ tiền mặt để thanh toán.
Định khoản nghiệp vụ:
- Nợ TK 642: 311.032
- Nợ TK 133: 31.103
- Có TK 1111: 342.135
Kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Nhật kí chung và từ phiếu chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền mặt TK111
Đến cuối quý, từ số liệu của sổ Nhật kí chung kế toán tổng hợp ghi sổ và ghi sổ cái TK 111, kế toán thực hiện thoa tác khóa sổ, tổng hợp số liệu từ sổ cái vào bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo tài chính theo quý.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường.
3.1 Đánh giá những ưu nhược điểm trong tổ chức công tác vốn bằng tiền tại công ty.
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty từ khi thành lập đến nay đã trải qua rất nhiều khó khắn, thử thách để có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển. Những năm qua ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên đã từng bước vượt qua mọi thử thách khẳng định được vị thế của mình. Đó là kết quả phấn đấu không ngừng nghỉ, liên tục của công ty.Chính vì thế công ty đang ngày một lớn mạnh hơn, đem lại công ăn việc làm cho nhiều lao động và góp phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước.
3.1.1 Ưu điểm. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Công ty đã tạo ra một mô hình quản lý và hạch toán khá khoa học phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, bộ máy quản lý hoạt động một cách nhịp nhàng giúp giám đốc công ty điều hành một cách hiệu quả nhất.
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức tương đối gọn nhẹ, theo hình thức tập trung không những tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát tình hình tài chính trong việc đưa ra quyết định quản lý và chỉ đạo kinh doanh kịp thời của Ban giám đốc, mà còn tạo điều kiện cho công tác phân công lao động chuyên môn theo từng phần hành, nâng cao trình độ quản lý, nhiệm vụ, ý thức trách nhiệm của cán bộ kế toán công ty. Trình độ của nhân viên không ngừng được nâng cao, thường xuyên được đào tao và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, biết vận dụng khéo léo và nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực tế tại công ty, biết áp dụng những phương thức hạch toán phù hợp với thực tế phát sinh đồng thời có thể giảm được khối lượng công việc ghi chép thừa để đạt hiệu quả cao. Mỗi nhân viên kế toán đều có thể sử dụng được máy vi tính nên công việc kế toán được thực hiện nhanh chóng, số liệu luôn chính xác.
Về sổ sách kế toán: kế toán đã sử dụng đầy đủ sổ sách để theo dõi đầy đủ tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ cái TK 111, TK 112 được thể hiện trong quá trình hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Các sổ sách có tính đối chiếu cao, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh Việc lưu trữ thông tin sổ sách đã được thực hiện trên máy vi tính và chỉ in ra với sự lựa chọn đối với sổ sách cần thiết phục vụ cho sản xuất kinh doanh, quản lý. Nên doanh nghiệp đã trực tiếp giảm được một phần chi phí, đồng thời giảm được một phần số lượng các chứng từ và sổ lưu trữ ở kho.
Chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ: các thủ tục liên quan đến vốn bằng tiền được cập nhật hàng ngày một cách đầy đủ. Từ những công việc hạch toán ban đầu cho đến việc kiểm tra chứng từ một cách hợp lý được tiến hành cẩn thận, tránh tình trạng xảy ra sai sót , đảm bảo số liệu được phản ánh rõ ràng, hợp lý và dễ hiểu. Trong công tác theo dõi vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền được tiến hành chặt chẽ theo quy định luân chuyển chứng từ. Chứng từ được ghi chép và đóng quyển theo thứ tự thuận lợi cho việc kiểm tra.
Hệ thống tài khoản áp dụng để theo dõi sự biến động của vốn bằng tiền hoàn toàn tuân thủ theo quy định và được ghi chi tiết tối đa cho từng loại tiền. Sự chi tiết đó đã cho phép ban lãnh đạo nắm bắt được những số liệu cụ thể và chi tiết của vốn bằng tiền, từ đó có thể ra các quyết định một cách chính xác và hợp.
3.1.2 Nhược điểm. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Bên cạnh những ưu điểm, không thể tránh khỏi những mặt hạn chế đối với công tác kế toán tại công ty nói chung và đối với hạch toán kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Cụ thể là một số vấn đề sau:
Vấn đề kiểm kê quỹ định kỳ: Tiền là một loại tài sản trọng yếu và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế, việc xây dựng kế hoạch để quản lý một cách hiệu quả tiền mặt sẽ giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán cũng như tăng hiệu quả sử dụng đồng tiền của doanh nghiệp, đồng thời giúp ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính. Tuy nhiên, hoạt động kiểm kê quỹ định kỳ tại công ty vẫn chưa được coi trọng.
Hiện nay công ty đã sử dụng máy vi tính để lưu trữ số liệu và sổ sách nhưng vẫn chỉ là thực hiện phần mềm thông thường như: word, excel chứ chưa có một phần mềm riêng biệt để phục vụ công tác kế toán nên doanh nghiệp vẫn chưa thực sự phát huy hết vai trò của máy tính trong công tác hạch toán kế toán, chưa tiết kiệm được lao động của nhân viên kế toán và thời gian lập, ghi chép, tổng hợp số liệu và chuyển sổ.
Công ty chưa sử dụng triệt để tài khoản theo dõi ngoại tệ: Hiện nay, việc mở rộng quan hệ hợp tác với khách hàng là các công ty nước ngoài đang được đẩy mạnh. Tuy nhiên việc chưa sử dụng tài khoản ngoại tệ trong các hoạt động thanh toán đã gây nhiều khó khăn cho công ty.
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường.
Sau một thời gian thực tập, được áp dụng những kiến thức lí thuyết trên lớp học và đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Việt Trường, em thấy bộ máy kế toán của công ty nói chung và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty là tương đối hoàn chỉnh và khoa học. Và để cho công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty được hoàn thiện hơn, em xin đưa ra thêm một số ý kiến đóng góp của cá nhân mình:
3.2.1 Ý kiến thứ nhất: Tiến hành kiểm kê quỹ định kì theo ngày và lập báo cáo kiểm kê quỹ.
- Công ty nên tiến hành kiểm kê quỹ hàng ngày theo trình tự sau:
Trước khi tiến hành kiểm kê: Thủ trưởng đơn vị phải thành lập ban kiểm kê, kế toán phải hoàn thành việc ghi sổ tất cả mọi nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh, tiến hành khóa sổ vào cuối ngày, đúng với thời điểm kiểm kê.
Tiến hành kiểm kê: Nhân viên kế toán tiến hành đếm tại chỗ dưới sự chứng kiến của ban kiểm kê số tiền mặt còn tồn quỹ đến cuối ngày. Bên cạnh đó cũng cần chú ý đến việc kiểm kê quan sát về mặt chất lượng của tiền, phát hiện những trường hợp tiền bị hỏng, tiền giả, … Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Sau khi kiểm kê: Kết quả kiểm kê phải được phản ánh trên biên bản có chữ ký của nhân viên kiểm kê và người quản lý tài sản. Sau khi kiểm kê, các biên bản báo cáo kiểm kê phải được gửi đến phòng kế toán để đối chiếu kết quả kiểm kê với số liệu trên sổ kế toán, các khoản chênh lệch nếu có sẽ được báo cho ban kiểm kê cân nhắc quyết định cách xử lý trong từng trường hợp cụ thể.Căn cứ vào quyết định của ban kiểm kê, kế toán ghi vào sổ kế toán để đều chỉnh số liệu trong sổ kế
Việc kiểm kê quỹ cần thực hiện theo mẫu sổ 08a –TT, 08b-TT(ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) cho từng loại tiền trong quỹ của doanh nghiệp để biết số tiền thực tế có trong quỹ và số tiền ghi trên sổ tại thời điểm kiểm kê.
3.2.2 Ý kiến thứ hai :Công ty nên sử dụng phần mềm kế toán máy.
Trong bối cảnh hiện nay, việc vi tính hoá công tác kế toán là một tất yếu và cần thiết với ưu điểm xử lý nhanh, chính xác, lưu giữ được nhiều thông tin và truy cập dữ liệu tốc độ cao. Việc sử dụng phần mềm kế toán máy vào công tác kế toán sẽ đẩy nhanh được tiến độ và khối lượng công việc cùng với đó là độ chính xác cao, cho thấy được những hiệu quả rất rõ ràng.Tuy nhiên cho đến nay công ty vẫn chưa sử dụng một phần mềm kế toán máy nào, đây là một thiếu sót của ban lãnh đạo công ty. Chính vì vậy, theo em công ty nên cập nhật, sử dụng những phiên bản phần mềm kế toán máy hiện nay ví dụ như phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 , phần mềm kế toán Fast accounting phiên bản 2013 để tăng hiệu quả làm việc.
- Phần mềm kế toán misa được thiết kế dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, với mục tiêu giúp doanh nghiệp không cần đầu tư nhiều chi phí, không cần hiểu biết nhiều về tin học và kế toán vẫn có thể sử hữu và làm chủ được hệ thống phần mềm kế toán, quản lí mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của mình.
- Phần phầm kế toán Fast accounting có nhiều tính năng mạnh, nhiều tiện ích giúp cho việc sử dụng chương trình được dễ dàng và khai thác chương trình được hiệu quả. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Ý kiến thứ ba: Công ty nên sử dụng triệt để tài khoản theo dõi ngoại tệ. Trong khi công ty TNHH Việt Trường chỉ có tài khoản 1122 – “Tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ” dùng để phản ánh tình hình tăng giảm ngoại tệ của đơn vị tại ngân hàng mà không đăng ký sử dụng tài khoản 1112 – “Tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ”. Điều này đã gây nên không ít khó khăn. Giả sử khi khách hàng đến thanh toán bằng ngoại tệ thì đơn vị không thể nhập quỹ mà phải cho người đi đổi lấy đồng Việt Nam hoặc đem gửi vào tài khoản tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ tại ngân hàng. Đây là một sự lãng phí thời gian và nhân công làm ảnh hưởng đến công việc. Vì thế, theo em công ty nên sử dụng thêm tài khoản 1112-“ Tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ” để thuận tiện cho việc hoạt động kinh doanh của công ty.
- Hạch toán kế toán các khoản thu chi bằng ngoại tệ tại quỹ.
Việc hạch toán ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong kế toán( nếu được chấp thuận) về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỉ giá giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
Đối với các tài khoản thuộc loại chi phí doanh thu, thu nhập, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợ phải thu hoặc bên Có các tài khoản phải trả…Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải ghi sổ kế toán theo tỉ giá giao dịch.
Đối với bên có của các tài khoản vốn bằng tiền, các tài khoản nợ phải thu và bên nợ của các tài khoản nợ phải trả khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán theo tỉ giá ghi trên sổ kế toán.
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các tài khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo thỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập BCĐKT.
Trong trường hợp mua bán ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỉ giá thực tế mua, bán.
Ví dụ minh họa : Ngày 15/12/2013 xuất kho 40.000kg chả cá đông lạnh bán cho công ty Daesang international corp của Hàn Quốc, tổng giá thanh toán 54.000USD thu ngay bằng tiền mặt ( không có VAT). Tỉ giá thống nhất thanh toán tỉ giá bình quân 1USD = 21.036 VND
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
Kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp có vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Việc tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanh để nhà quản lí có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào.Bên cạnh đó, nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, chúng ta có thể biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.“Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền” là một đề tài rất có ý nghĩa cả về thực tiễn lẫn lý luận.Với sự vận dụng vào tình hình thực tế tại công ty TNHH Việt Trường em đã trình bày về thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền của công ty và đưa ra ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hách toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn và các cán bộ nhân viên trong công ty TNHH Việt Trường đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Em mong nhận được những nhận xét của các thầy cô trong khoa, cũng như ban lãnh đạo của công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn và đóng góp nhỏ vào công cuộc thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại công ty Việt Trường.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại Công ty In Thanh Hương
