Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29 hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần E29 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, bất kì một doanh nghiệp, một công ty nào khi bước vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận. Khi công ty muốn tồn tại, phát triển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi. Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay nói một cách khác là kết quả tiêu thụ một sản phẩm, dịch vụ là một trong những điều kiện quan trọng mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến.
Muốn mang lại hiệu quả cao nhất thì công ty phải đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, năng lực cạnh tranh, yếu tố cung cầu của xã hội để từ đó khắc phục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất tiến tới khẳng định vị trí trên thị trường. Nhưng trên thị trường sự cạnh tranh là một điều thiết yếu không thể tránh khỏi, vì vậy đòi hỏi công ty phải chuẩn bị kế hoạch rõ ràng và đúng đắn cho sự phát triển lâu dài, một trong những kế hoạch đó là việc sử dụng nguồn vốn và chi phí sao cho hợp lí để hoạt động của công ty tiến hành thuận lợi hơn.
Công việc của nhân viên kế toán rất quan trọng vì hàng tháng nhân viên phải xác định kết quả kinh doanh kịp thời, chính xác giúp nhà quản lí nắm vững tình hình hoạt động công ty, nắm bắt cơ hội kinh doanh giúp công ty ngày càng phát triển. Vì nhận thấy rõ tầm quan trọng của ngành kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng nên em chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29” với mong muốn tìm hiểu rõ hơn thực tế hoạt động tại đơn vị.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần E29.
- Từ đó đưa ra nhận xét về Công ty cổ phần Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Bài khóa luận được thực hiện tại Công ty cổ phần
- Số liệu báo cáo: Năm
- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, phạm vi nghiên cứu của bài khóa luận chỉ dừng lại ở tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều
- Phương pháp thu thập.
- Phương pháp mô phỏng.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích.
5. Nội dung nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài khóa luận được chia làm 3 phần chính, cụ thể là:
- Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29.
- Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29.
Được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên Th.S Ninh Thị Thuỳ Trang cùng các thầy cô trong khoa và sự chỉ bảo, giúp đỡ của tập thể Ban lãnh đạo cùng toàn thể phòng ban kế toán Công ty cổ phần E29 đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận này. Song do trình độ nghiệp vụ và hiểu biết thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Chương 1 Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Các yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi, quản lý tốt các yếu tố này nhằm kinh doanh có hiệu quả hơn.
Như vậy, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập các số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; qua đó xử lý và cung cấp thông tin giúp cho chủ doanh nghiệp có thể lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả nhất; đồng thời giúp cho các cơ quan thuế giám sát việc chấp hành các chính sách về chế độ kinh tế, tài chính và thuế của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
- Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh các ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời phải theo dõi thật chi tiết, cụ thể tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời, tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn.
Phản ánh đầy đủ các chi phí phát sinh như giá vốn bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, cũng như các chi phí khác làm cơ sở xác định kết quả bán hàng.
Ngoài ra, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đối với các nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho việc lập các Báo cáo tài chính.
1.1.2 Khái niệm doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
- Khái niệm doanh thu
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu bán hàng nội bộ: phản ánh toàn bộ doanh thu của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
- Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán hàng bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo PP trực tiếp: được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng.
- Khái niệm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.
- Xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh là: là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh là: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
1.1.3 Khái niệm doanh thu, chi phí hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu về lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, giao dịch bán chứng khoán, khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
1.1.4 Thu nhập, chi phí hoạt động khác
Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.
- Thu nhập khác: là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
- Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.
- Xác định kết quả hoạt động khác
1.2. Nội dung của tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
1.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn được 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp được xác định khi đồng thời thỏa mãn được 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
Các phương thức bán hàng.
Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức xác định là tiêu thụ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Phương thức bán hàng theo hợp đồng: theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý: là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: theo tiêu thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm trả góp. Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định cho số tiền trả chậm. Về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, thu được tiền hoặc xác định được phần người mua phải trả thì hàng hóa được coi là tiêu thụ.
Phương thức hàng đổi hàng: là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.
Phương thức tiêu thụ nội bộ: tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp… Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu hoặc giấy báo có của ngân hàng và các chứng từ liên quan khác.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh công ty cổ phần E29 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần E29
2.1.1 Quá trình hình thành phát triền của công ty
Công ty Cổ phần E29 được thành lập vào năm 2002 theo giấy phép kinh doanh số 0203001046 của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp ngày 18/01/2002.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần E29
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1 Tản Viên – Phường Thượng Lý – Quận Hồng Bàng – Thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 031.3525696
- Fax: 031.3523696
- Mã số thuế: 0203001046
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000.
Tuy ra đời và hoạt động chưa lâu nhưng Công ty Cổ phần E29 đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, có nhiều hình thức huy động vốn sản xuất, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý của cán bộ, nhân viên…chính nhờ có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận đóng góp cho NSNN không ngừng được nâng cao. Đến nay, công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh.
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty Cổ phần E29 chính thức đi vào hoạt động từ năm 2002 theo giấy phép kinh doanh số 0203001046 của Sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng với các ngành nghề kinh doanh sau đây:
- Kinh doanh vật tư kim khí các phụ tùng, vật liệu điện và các loại thiết bị điện như: ổn áp, biến tần, máy biến áp, máy phát nổ…
- Buôn bán sắt thép, tôn mạ màu, thep cuộn cán nguội.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất.
2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của Công ty Cổ phần E29
2.1.3.1 Thuận lợi Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì Công ty cổ phần E 29 có những thuận lợi như sau:
Trụ sở làm việc của công ty nằm ở vị trí rất thuận lợi cho việc giao thông đi lại. Nằm trên trục đường chính của phường Thượng Lý là tuyến đường chung của cả thành phố Hải Phòng, điều kiện này thuận lợi cho việc giao dịch kinh doanh, trao đổi về thông tin kinh tế thị trường. Công ty tự chủ động trong việc lựa chọn các hình thức kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.
Giám đốc công ty là người có năng lực và dầy dặn kinh nghiệm có nhiều năm công tác trong lĩnh vực kinh doanh. Đây cũng là nền tảng để vận hành và phát triển công ty trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc dân. Ngoài ra, Công ty còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có tay nghề không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ.
Ngoài các yếu tố trên thì chính Công ty Cổ phần E29 cũng tự tạo ra lợi thế cho mình bằng cách xây dựng được chỗ đứng cả về uy tín cũng như các hoạt động đối nội, đối ngoại trong công ty.
2.1.3.1 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi kể trên thì Công ty Cổ phần E29 cũng gặp không ít những khó khĂn: Trong thời gian Việt Nam gia nhập WTO đây vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với các công ty, doanh nghiệp. Khi gia nhập WTO nên kinh tế luôn luôn mở cửa đối với các công ty nước ngoài đầu tư và kinh doanh trong nước chính vì vậy việc kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của các công ty trong nước nói chung và Công ty Cổ phần E29 nói riêng là rất khó khăn.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty Cổ phần E29 được tổ chức theo mô hình trực tuyến từ ban giám đốc đến các phòng ban và được thể hiện theo sơ đồ sau:
- Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần E 29
- Chức năng của các phòng ban
Giám đốc công ty: Người lãnh đạo cao cấp nhất, lập ra các định hướng phát triển cho công ty, đồng thời giám sát bộ máy quản lý, các hoạt động kinh doanh, chính sách nhân sự, tài chính chất lượng.
Phó giám đốc công ty: là người truyền đạt các ý kiến chỉ đạo của giám đốc cho các phòng ban chức năng. Các ý kiến chỉ đạo của giám đốc là công việc mà các phòng ban phải thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Phó giám đốc sẽ thông tin lại cho giám đốc tình hình thực hiện của các phòng ban về nhiệm vụ được giao, tiến độ, khả năng thực hiện các phương án và trình lên giám đốc công ty những phương án khác nhau có hiệu quả hơn cho công ty.
Hay nói cách khác Phó giám đốc chính là cầu nối giữa giám đốc và các phòng ban trong công ty. Phó giám đốc cũng là người có thể thay thế giám đốc khi giám đốc đi công tác hoặc ủy quyền.
Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ cùng giám đốc và phó giám đốc xây dựng các phương án, kế hoạch, hoạt động theo đúng chủ trương của giám đốc. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Tham mưu cho Giám đốc và thực hiện trong các lĩnh vực: tìm kiếm nguồn cung ứng hàng hóa đảm bảo chất lượng, giá rẻ và chi phí thu mua là thấp nhất, tiêu thụ sản phẩm đáp ứng yêu cầu kế hoạch kinh doanh tiêu thụ sản phẩm trong ngắn hạn và dài hạn của công ty.
- Chịu trách nhiệm khảo sát, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Xây dựng phương án tiêu thụ trình giám đốc phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả
- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Phòng tổ chức hành chính:
Về hành chính: Phục vụ tốt công tác lễ tân tiếp khách. Đảm bảo tiếp nhận, phát hành lưu trữ, bảo mật công văn theo đúng chế độ, đảm bảo hệ thống thông tin thông suốt, cung cấp đầy đủ văn phòng phẩm, nước uống và công tác vệ sinh, y tế trong công ty.
Về tổ chức lao động tiền lương: Có kế hoạch tuyển dụng đủ lao động cho hoạt động kinh doanh, để tạo nguồn lao động ổn định bảo đảm đúng chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tất nghiệp cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Thực hiện tốt chế độ chính sách với người lao động.
Phòng kế toán: Nhiệm vụ của phòng kế toán là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính. Đồng thời phòng kế toán còn cung cấp thông tin về tình hình tài chính của Công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời từ đó tham mưu cho Ban Giám đốc để đề ra các biện pháp, các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần E29
2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần E29
- Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tài chính của Công ty cổ phần E 29
Chức năng và nhiệm vụ
- Chức năng nhiệm vụ của Kế toán trưởng
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong toàn công ty.
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán tại công ty và các chi nhánh.
Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán, theo dõi đối thượng và nội dung công việc theo chuẩn mực của kế toán hiện hành, phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất với lãnh đạo các giải pháp phục vụ cho nhu cầu quản lý và ra quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
- Tổ chức chứng kiến việc bàn giao công việc của cán bộ, nhân viên kế toán, thủ quỹ, thủ kho mỗi khi có sự thuyên chuyển, thay đổi cán bộ kế toán, thủ quỹ, thủ kho.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty và tình hình chấp hành các dự toán tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Tổ chức lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán.
Chức năng nhiệm vụ của các nhân viên kế toán
- Chấp hành nhiệm vụ được phân công, mở sổ sách kế toán theo quy định của nhà nước dưới sự hướng dẫn của kế toán trưởng.
- Chịu trách nghiệm truớc thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng về phần việc được phân công
- Lưu trữ và bảo quản chứng từ theo quy định của pháp luật.
Trong đó:
- Kế toán thuế, thanh toán, tiền lương, bán hàng
Có nhiệm vụ hàng tháng lên các báo cáo thuế GTGT, Thuế thu nhập cá nhân và xác định các khoản thuế phải nộp cho nhà nước, báo cáo công nợ, doanh thu, tập hợp chứng từ, số liệu về các khoản thanh toán cho khách hàng và theo dõi thanh toán các khoản tạm ứng và các khoản phải thu khác. Ngoài ra cuối tháng còn phải tính lương cho toàn công ty, tính BHXH….
- Kế toán hàng hóa kiêm thủ quỹ
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình Nhập – Xuất –Tồn kho hàng hóa. Thực hiện các khoản thu – chi tiền mặt tại quỹ của công ty dựa trên các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày do kế toán viên lập.Ghi chép kịp thời, phản ánh chính xác thu chi và quản lý tiền mặt hiện có, thường xuyên báo cáo tình hình tiền mặt tồn quỹ của công ty.
- Kế toán công nợ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng. Hàng ngày kế toán công nợ phải theo dõi xem có công nợ nào đến hạn và gọi điện đòi nợ và cuối tháng phải làm biên bản đối chiếu công nợ với các đơn vị.
2.1.5.2. Chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chính sách, chế độ kế toán
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty Cổ phần E29 áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch với kỳ kế toán là năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ (Đồng Việt Nam). Tuy nhiên, đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ thì Công ty thực hiện nguyên tắc và phương pháp quy đổi ngoại tệ sang VNĐ theo tỷ giá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Công ty tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp tuyến tính. Tỷ lệ khấu hao được tính được tính theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT – BTC ngày 25 /04/2013 của Bộ Tài chính.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ.
Tổ chức hệ thống chứng từ
Hiện nay, Công ty Cổ phần E29 sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ – CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ.
- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty Cổ phần E29 áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi cho cùng nội dung kinh tế nhưng cho các đối tượng khác nhau và phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện nay, công ty đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với hệ thống sổ sách tương đối đầy đủ bao gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ cái, các loại sổ tổng hợp và các loại sổ chi tiết.
Quy trình hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty cổ phần E29 được mô tả theo sơ đồ
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty cổ phần E29
- Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần E29 bao gồm:
- Mẫu số B01/DNN: Bảng cân đối kế toán
- Mẫu số B02/DNN: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Mẫu số B03/DNN: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Mẫu số B09/DNN: Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Trong đó, Công ty lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.
Ngoài ra, Công ty còn sử dụng hệ thống các báo cáo kế toán quản trị lập theo yêu cầu của Ban Giám đốc, bao gồm về các báo cáo doanh thu, chi phí, báo cáo kết quả kinh doanh theo từng bộ phận kinh doanh…. Từ đó, Ban Giám đốc sẽ có căn cứ để ra các quyết định quản trị đúng đắn và kịp thời.
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
2.2.1 Kế toán doanh thu và giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần E29
2.2.1.1 Nội dung của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty
Mặt hàng kinh doanh chính của Công ty cổ phần E29 là vật tư kim khí các phụ tùng, vật liệu điện và các loại thiết bị điện như: ổn áp, biến tần, máy biến áp, máy phát nổ và các loại sắt thép (thép cuộn cán nguội). Do đó, doanh thu chủ yếu của công ty là chính là doanh thu bán các loại hàng hóa trên.
Công ty cổ phần E29 là đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, toàn bộ hàng hóa của công ty đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và với cùng một thuế suất là 10% cho mọi hàng hóa. Vì vậy, doanh thu bán hàng của công ty cũng chính là toàn bộ số tiền hàng không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Phương thức bán hàng tại công ty
Hiện tại, Công ty cổ phần E29 chỉ áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức công ty giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng được chính thức coi là tiêu thụ và công ty được hạch toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán đối với số hàng này.
- Phương thức thanh toán tại công ty
Phương thức thanh toán chủ yếu tại công ty phương thức thanh toán bằng chuyển khoản, và trả ngay bằng tiền mặt (với khoản thu dưới 20.000.000 đồng). Ngoài ra, công ty còn có phương thức trả chậm cho nợ ngắn hạn đối với khách hàng quen, hoặc khách hàng mua hàng với số lượng lớn.
Thời gian trả chậm đối với khách hàng được áp dụng theo chính sách bán hàng của công ty. Công ty đó xây dựng chính sách bán hàng cho từng loại khách hàng, từng mặt hàng bao gồm: chính sách giá cả, chính sách thanh toán… để dễ dàng cho việc thực hiện và kiểm tra.
Kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi công nợ, nhắc nhở khách hàng có nợ quá hạn và lập báo cáo nợ quá hạn của khách hàng mỗi ngày và gửi cho kế toán trưởng để kiểm tra việc thu nợ và xuất hàng.
2.2.1.2 Nội dung của giá vốn hàng bán tại công ty
Giá vốn hàng bán chủ yếu của công ty là giá vốn bán vật tư kim khí các phụ tùng, vật liệu điện và các loại thiết bị điện như: ổn áp, biến tần, máy biến áp, máy phát nổ và các loại sắt thép (thép cuộn cán nguội).
Giá vốn hàng bán của Công ty Cổ phần E29 được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ như sau:
2.2.1.3 Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần E29
- Chứng từ kế toán sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Đối với kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán, tại Công ty cổ phần E29 sử dụng các chứng từ kế toán sau:
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:
- Liên 1: màu tím được lưu lại quyển hóa đơn
- Liên 2: màu đỏ giao cho khách hàng
- Liên 3: màu xanh luân chuyển trong công ty để ghi sổ kế toán.
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có…
- Phiếu xuất
- Và các chứng từ khác có liên
Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 3331 – “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước”
- Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”
- Tài khoản 156 – “Hàng hóa”
- Các tài khoản thanh toán như: TK 111, TK 112, TK
- Và các tài khoản khác có liên
Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 511, TK 632,…
- Sổ chi tiết hàng hóa
- Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa
- Và các sổ khác có liên
Quy trình luân chuyển chứng từ
Quy trình hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần E29 được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
- Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần E29
Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu mua hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp lập chứng từ chứng từ như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Phiếu xuất kho được gửi cho thủ kho và căn cứ vào đó thủ kho xuất hàng giao cho khách đồng thời ghi vào thẻ kho để theo dõi số lượng hàng nhập xuất tồn tại kho công ty, sau đó thủ quỹ sẽ chuyển phiếu xuất kho cho kế toán để ghi sổ kế toán.
Cuối ngày, nhân viên bán hàng đem toàn bộ hóa đơn GTGT và số tiền bán hàng thu được nộp cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ. Sau đó, thủ quỹ sẽ chuyển toàn bộ hóa đơn GTGT cho kế toán. Kế toán tập hợp hóa đơn GTGT bán hàng, hoặc hợp đồng mua bán, phiếu thu, phiếu xuất kho… làm căn cứ để ghi vào sổ chi tiết hàng hóa và sổ Nhật ký chung. Từ số liệu ghi trên Sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái sổ cái TK 511và các tài khoản khác có liên quan.
Cuối kỳ, căn cứ vào tổng giá trị hàng tồn kho và hàng nhập kho, kế toán tiến hành tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ và ghi vào TK 632, TK 156.
Sau đó, kế toán cộng số dư trên sổ cái TK511, TK 632, TK 156,… và đối chiếu với các Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ chi tiết). Sau đó, kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối cùng, căn cứ vào sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập các Báo cáo tài chính.
- Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Trích nghiệp vụ bán hàng của Công ty cổ phần E29 phát sinh ngày 31/12/2013, Công ty xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho Công ty TNHH Thành Công với số tiền 10.200.000 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%.
Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0001960 (biểu số 2.1). Công ty TNHH Thành Công đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu thu số 62/12 (biểu số 2.2).
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001960, phiếu thu số 62/12, phiếu xuất kho số 475 (biểu số 2.3), kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu số 2.5) và Sổ chi tiết hàng hóa (biểu số 2.4). Sau đó, từ số liệu ghi trên Sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 511 (biểu số 2.7). Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Cuối kỳ, căn cứ vào tổng giá trị hàng tồn kho và hàng nhập kho, kế toán tiến hành tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ, và ghi vào Sổ cái TK 632 (biểu số 2.8) và Sổ cái TK 156 (biểu số 2.9).
Sau đó, kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ chi tiết hàng hóa để lập Bảng tổng hợp chi tiết (biểu số 2.6) và tiến hành đối chiếu với sổ cái TK 156. Tiếp theo, căn cứ vào các sổ cái, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh. Cuối cùng, căn cứ vào các sổ cái, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.
Cách tính trị giá vốn của thép cuộn cán nguội S7427 xuất bán như sau:
- Đơn giá xuất kho thép cuộn cán nguội S7427 là 6.908,66 đồng/kg Trị giá vốn = 6.908.660 đồng
- Số lượng thép cuộn cán nguội S7427 tồn đầu kỳ là 9.500 kg
- Trị giá thép cuộn cán nguội S7427 tồn đầu kỳ là 70.537.500 đồng Số lượng thép cuộn cán nguội S7427 nhập trong kỳ là 26.000 kg
- Trị giá thép cuộn cán nguội S7427 nhập trong kỳ là 174.720.000 đồng.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần E29
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29
3.1.1 Kết quả đạt được
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần E29, em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả sau đây:
- Về cơ cấu bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời và nhanh chóng.
- Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Cán bộ kế toán có tính độc lập trình độ năng lực chuyên môn cao, có nhiệt tình và lòng yêu nghề luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Vì thế bộ máy kế toán của công ty luôn ổn định và đảm bảo việc theo dõi, báo sổ hàng tháng của công ty luôn đúng hạn. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của công ty. Điều này giúp cho công tác quản lý của công ty nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng củng cố và lớn mạnh.
- Chứng từ kế toán sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ phát sinh. Những thông tin về nghiệp vụ kế toán được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ tạo điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý. Việc lưu trữ chứng từ tương đối khoa học và được giám sát chặt chẽ, các kế toán ở phần hành nào thì lưu trữ chứng từ liên quan đến phần hành đó. Vì vậy, đảm bảo tính không chồng chéo và nguyên tắc phân công phân nhiệm rõ ràng.
- Về tài khoản kế toán sử dụng
Công ty áp dụng theo đúng chuẩn mực trong báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ –BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán ban hành và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung.
- Về sổ sách kế toán sử dụng
Các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng lưu trữ theo đúng chuẩn mực và quy định của Nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Ưu điểm của phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung là tránh được việc ghi chép trùng lập, đảm bảo thông tin kịp thời cho công tác quản lý kinh doanh và tổng hợp số liệu nhanh để lưu báo cáo tài chính một cách chính xác.
- Về hạch toán kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Công ty nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế của những thay đổi về cơ chế theo đúng chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp đặc biệt là về hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị. Được sự hướng dẫn của kế toán trưởng của công ty nên công tác hạch toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty hiện nay rất nhanh chóng, chính xác.
Việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh đảm bảo thống nhất về nhiệm vụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu, đáp ứng yêu cầu của ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp một cách nhanh chóng và chính xác.
3.1.2 Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29 còn một số mặt hạn chế như sau:
- Về việc hạch toán kế toán chi tiết chi phí quản lý kinh doanh
Hiện nay, công ty không sử dụng tài khoản chi tiết để tách biệt giữa các khoản mục chi phí chi tiết phát sinh trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, mà chỉ sử dụng chung một tài khoản là tài khoản 642 – chi phí quản lý kinh doanh để phản ánh cả hai loại chi phí này.
- Về hệ thống sổ chi tiết
Trong hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, công ty mới chỉ sử dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết hàng hóa mà không có các sổ chi tiết khác như Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán… Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi các khoản chi phí, doanh thu, tình hình tiêu thụ của từng sản phẩm trong doanh nghiệp, và việc cung cấp thông tin phù hợp cho các nhà quản trị công ty để ra các chính sách, chiến lược đúng đắn.
- Đối với chính sách chiết khấu thanh toán
Hiện tại, Công ty chưa có chính sách ưu đãi trong thanh toán. Cụ thể là việc cho khách hàng hưởng chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp để kích thích việc đẩy nhanh công tác thu hồi nợ và tránh tình trạng công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn. Công ty không có chính sách chiết khấu thương mại nhưng thực tế cho rằng các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một biện pháp kích thích được nhu cầu khách hàng, tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn còng quay vốn. Điều này trên thị trường hiện nay là rất cần thiết.
- Về việc sử dụng phần mềm kế toán máy
Hiện nay, công ty chưa có kế hạch sử dụng phần mềm kế toán máy. Nếu sử dụng một trong các phần mềm kế toán có trên thị trường hiện nay thì kế toán chỉ việc cập nhật các số liệu đầu vào, phần mềm sẽ tự động tính toán và đưa ra các sổ sách, báo cáo kế toán. Từ đó, giúp tiết kiệm được thời gian, giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán đồng thời giúp đảm bảo độ chính xác khi tính toán. Ngoài ra, phần mềm kế toán còn được thiết kế để đảm bảo có thể cung cấp các báo cáo kế toán quản trị tổng hợp và chi tiết theo nhiều chiều phục vụ tối đa công tác quản trị điều hành.
3.2 Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29
Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29 chưa được hoàn thiện, gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác. Vì vậy nên tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được hoàn thiện sẽ giúp cung cấp số liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành từ đó giúp kế toán lập các báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tốt hay xấu, có đạt được kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước như thế nào và có thể đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Do đó việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng.
3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29
3.2.2.1 Về việc hạch toán kế toán chi tiết chi phí quản lý kinh doanh
Công ty nên sử dụng tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 để tách biệt giữa các khoản mục chi phí chi tiết phát sinh trong chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
- TK 6421 “Chi phí bán hàng” chia ra thành các tài khoản cấp 3 như sau: TK64211, 64212, 64213, 64214, 64217, 64218.
- TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” sẽ chia ra thành các tài khoản cấp 3 như sau: TK 63221, 64222, 64223, 64224, 64225, 64226, 64227, 64228.
Việc phân các khoản mục chi chi phí thành các tài khoản chi tiết sẽ phản ánh được sự biến động tăng giảm của các khoản mục chi phí và giúp cho việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ra quyết định xem nên cắt giảm chi phí nào lãng phí không cần thiết, và tăng chi phí nào để có thể đạt hiệu quả kinh cao mà không lãng phí chi phí.
3.2.2.2 Về hệ thống sổ sách kế toán chi tiết của Doanh nghiệp Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Đối với kế toán doanh thu, Công ty nên lập các “Sổ chi tiết bán hàng” chi tiết theo từng sản phẩm. Có như vậy thì Công ty mới nắm được tình hình tiêu thụ của từng sản phẩm, qua đó biết được doanh thu, giá vốn, lãi gộp của từng sản phẩm. Trên cơ sở đó, Công ty sẽ biết được mặt hàng nào đang được ưa chuộng và mặt hàng nào đang kém cạnh tranh trên thị trường, để đưa ra được các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ sản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho Công ty.
Bên cạnh việc lập Sổ chi tiết bán hàng, Công ty cũng cần lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu từ các Sổ chi tiết bán hàng vào Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Sau đó, kế toán sẽ đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng với Sổ cái Tài khoản 511, để kiểm tra xem số liệu có chính xác và logic không. Việc lập các Sổ này giúp cho công tác quản lý kế toán doanh thu được cụ thể và chặt chẽ hơn.
Đối với Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”, công ty nên mở các Sổ chi giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng, qua đó có thể biết được cụ thể giá vốn của từng mặt hàng, để từ đó tính được lợi nhuận gộp mà mỗi mặt hàng đem lại là bao nhiêu.
Ví dụ 1: Trích nghiệp vụ bán hàng của Công ty cổ phần E29 phát sinh ngày 31/12/2013, Công ty xuất bán thép cuộn cán nguội S7427 cho Công ty TNHH Thành Công với số tiền 10.200.000 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0001960, phiếu xuất kho số 475 , kế toán ghi vào Sổ chi tiết bán hàng (biểu số 3.1)….
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng để lập Bảng tổng hợp chi tiết (biểu số 3.2) và tiến hành đối chiếu với sổ cái TK 511.
3.2.2.3 Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán
Hiện nay, công ty đang có một số khách hàng nợ dài hạn, giá trị cũng khá lớn, công ty nên đưa ra phương thức khuyến khích khách hàng thanh toán sớm hoặc trước thời hạn để bổ sung nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty có thể cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán nếu khách hàng có thể thanh toán ngay hoặc thanh toán trước thời hạn thỏa thuận ban đầu…
Kế toán hạch toán khoản chiết khấu thanh toán vào tài khoản 635 “Chi phí tài chính”. và định khoản như sau:
- Nợ TK 635 Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
- Có TK 111, 112 (Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)
- Có TK 131 (Nếu bù trừ luôn vào khoản phải thu)
Khi công ty áp dụng chính sách này có thuận lợi đó là giảm trừ được rủi ro đối với các khoản doanh thu bán chịu, và thúc đẩy quá trình thanh toán của khách hàng tránh trường hợp bị khách hàng chiếm dụng vốn, hơn nữa khi khách hàng thanh toán trước thời hạn, công ty có thể sử dụng số tiền đó để tái đầu tư sản xuất hoặc gửi ngân hàng sinh lời…
Ví dụ 2: Ngày 20/12/2013, Công ty cổ phần E29 bán thép tròn hợp kim S45C cho Công ty TNHH Thành Công, tổng giá thanh toán là 57.783.000 đồng (thuế VAT 10%). Theo hợp đồng thương mại, Công ty TNHH Thành Công phải thanh toán sau 01 tháng kể từ ngày giao hàng. Tuy nhiên, Công ty TNHH Thành Công đã thanh toán trước hạn vào ngày 20/12/2013 bằng chuyển khoản.
Vì đã thanh toán trước hạn 01 tháng, Công ty cổ phần E29 nên chiết khấu thanh toán 1% cho Công TNHH Thành Công bằng tiền mặt.
Số tiền chiết khấu = 57.783.000 x 1% = 577.830 đồng. Kế toán định khoản như sau:
- Nợ TK 635: 577.830
- Có TK 111: 577.830
Sau khi chiết khấu thanh toán cho Công ty TNHH Thành Công, kế toán căn cứ vào Phiếu chi số…/12 (biểu số 3.3) để ghi vào sổ Nhật ký chung (biểu số 3.4). Từ sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái TK 635 (biểu số 3.5)
Cuối kỳ, từ các sổ cái kế toán tổng hợp số liệu để lập Bảng cân đối số phát sinh, và dùng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.
3.2.2.4 Về việc sử dụng phần mềm kế toán máy
Hiện nay, Công ty cổ phần E29 vẫn chưa có phần mềm kế toán nên việc xử lý các số liệu và tính toán vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian, nhân lực, công sức…
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp phần mềm kế toán với các phần mềm nổi tiếng như MISA, SAS INNOVA, AC SOFT, FAST ACCOUNTING, EFFECT 2.0,… Công ty cần nghiên cứu và lựa chọn phần mềm kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, với các nghiệp vụ phát sinh của đơn vị mình.
Việc ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức kế toán tại công ty sẽ giúp cho các kế toán viên giảm được khối lượng công việc hàng ngày, kế toán trưởng giảm được thời gian tổng hợp, đối chiếu số liệu, đặc biệt là có thể cung cấp thông tin tài chính nói chung, kết quả kinh doanh của Công ty nói riêng tại bất ký thời điểm nào khi nhà quản lý yêu cầu.
3.2.3. Những điều kiện để thực hiện những kiến nghị đề xuất trong việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Để có thể thực hiện được những kiến nghị đó Công ty cần trang bị điều kiện cho các kế toán viên như mở thêm khóa đào tạo nghiệp vụ kế toán.
- Có chương trình xúc tiến trong công tác tiêu thụ hàng hóa.
- Cập nhật thông tin kế toán, các quy định chuẩn mực bổ xung của BTC.
Đưa kế toán máy áp dụng rộng rãi hơn nữa trong công tác kế toán của doanh nghiệp để công việc của kế toán được giảm nhẹ và và thu được kết quả nhanh chóng, chính xác phản ánh được đầy đủ, kịp thời nhất phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát, quản lý tình hình kinh doanh của công ty.
Căn cứ hoàn thiện
- Căn cứ vào Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính về việc Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Căn cứ vào Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 01/03/2012 hướng dẫn kế toán thuế GTGT, thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn kế toán thuế TNDN.
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11, căn cứ vào Luật thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005 (có hiệu luật ngày 01/01/2006).
- Căn cứ vào Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán Việt Nam trên tổng số 26 chuẩn mực kế toán đã ban hành.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chiếm vị trí, vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Thông qua hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh người quản lý doanh nghiệp, các đối tượng cần tìm hiểu về doanh nghiệp biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, từ đó có những quyết định về mặt chiến lược đối với doanh nghiệp, quyết định đầu tư đối với các nhà đầu tư.
Với kiến thức đã học cùng với việc tiếp cận thực tế, em xin đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần E29. Nhưng do trình độ có hạn và lần đầu tiên tiếp cận thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô, ban giám đốc cùng các cán bộ phòng ban kế toán của Công ty cổ phần E29 để bài khoá luận của em được hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn và các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh trường ĐHDL Hải Phòng và các cô bác phòng kế toán tại Công ty cổ phần E29 đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty E29.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Bảng cân đối kế toán tại công ty Vận tải Hoàng Long
