Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù sản xuất kinh doanh hay thương mại thì đều phải thông qua khâu tiêu thụ và lấy hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu. Muốn làm được điều đó thì các nhà quản lý phải nhận thức được vai trò của công tác kế toán. Kế toán là nguồn cung cấp thông tin cần thiết để quản lý hiệu quả hoạt động kinh tế của công ty.

Đối tượng kinh doanh thương mại là hàng hóa đó là các sản phẩm lao động được các doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu. Doanh nghiệp muốn có doanh thu thì phải có hàng hóa.Nhưng giá trị và giá trị sử dụng chỉ có thể được thực hiện thông qua quá trình tiêu thụ. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn và bù đắp các khoản chi phí bỏ ra khi sản xuất. Mặt khác còn giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân Sách Nhà Nước đầu tư và phát triển, nâng cao đời sống người lao động.

Hiện nay kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vi mô và vĩ mô. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát em đặc biệt quan tâm đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, xác định kết quả kinh doanh của công ty nên em chọn phần hành “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Nội dung khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu làm 3 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát
  • Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Trong quá trình làm khóa luận, với sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận của em vẫn còn nhiều những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin được chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Th.S Lê Thị Nam Phương giảng viên khoa quản trị kinh doanh trường ĐH Dân Lập Hải Phòng đã giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại An Phát

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Ngày 17 tháng 01 năm 2005 Hội đồng thành viên đã sáng lập Công ty TNHH XD & TM An Phát tại Hải Phòng, và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0202002406 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hải Phòng.

Công ty TNHH XD & TM An Phát với tên gọi đầy đủ như sau:

  • Tên giao dịch: Công ty TNHH xây dựng và thương mại An Phát.
  • Tên viết tắt: An Phat Co., Ltd
  • Trụ sở chính: Số 107 Ngô Gia Tự, P.Đằng Lâm, Q.Hải An, TP Hải Phòng.
  • Số tài khoản: 0097 0406 000 3559 – Ngân hàng Quốc tế VIB Chi nhánh Hải Phòng.
  • Mã số thuế: 0200609430
  • Công ty có vốn điều lệ là: 1.500.000.000 đồng.

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính là vật liệu xây dựng, đóng mới và sửa chữa tàu thủy, vận tải vật liệu.

Phạm vi hoạt động: Thành phố cảng Hải Phòng và các tỉnh lân cận (Hải Dương, Quảng Ninh, Thái Bình,…).

Ngay từ khi mới thành lập, Công ty TNHH XD & TM An Phát đã tập trung đầu tư tài sản phương tiện ô tô, máy xúc, máy cẩu nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công ty:

  • Giấy chứng nhận Đại lý cấp I do Tổng Công ty Viglacera Hạ Long I cấp.
  • Bằng chứng nhận “Hướng dẫn thi công sơn tự cân bằng” do Công ty sơn Romex – sơn công nghiệp cấp cho đội ngũ kỹ thuật Công ty TNHH XD & TM An Phát. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.
  • Năm 2009-2010 tổ chức hội nghị khách hàng dành cho những khách hàng có uy tín và hợp đồng trên 100 triệu đồng.
  • Đến tháng 3/2009 Công ty TNHH XD & TM An Phát đã đăng ký thay đổi Giấy phép đăng ký kinh doanh lần thứ hai vào ngày 02 tháng 03 năm 2009.
  • Năm 2010 lên báo Hải Phòng là doanh nghiệp điển hình về cung cấp vật liệu xây dựng.
  • Năm 2011 xây dựng cataloge về các sản phẩm của công ty.

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.1.2.1 Chức năng của Công ty:

  • Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ quan chức năng của Nhà nước.
  • Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc ký kết các hợp đồng lao động, đồng thời ưu tiên sử dụng lao động của địa phương.
  • Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác
  • Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:

  • Không ngừng cải thiện nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  • Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Công ty với phương châm năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
  • Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.
  • Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

  • Thuân lợi

Thành phố cảng đang phát triển mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng đây là cơ hội tốt nhất cho công ty tăng cường mở rộng phạm vi hoạt động. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, năng động nắm bắt kịp thời những chuyển biến của nền kinh tế, phân tích được nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng có thể khai thác để từ đó có nhưng biện pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

  • Khó khăn

Công ty TNHH XD & TM An Phát đang tập trung mở rộng sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, theo đánh giá chung thì kết quả kinh doanh của Công ty còn gặp nhiều bất cập, nguyên nhân chủ yếu là:

  • Chi phí cho hoạt động kinh doanh như xăng dầu, chi phí vận chuyển…đều tăng trong mấy năm gần đây trong khi tình hình tiêu thụ lại gặp khó khăn.
  • Sức mua vật liệu xây dựng giảm
  •  Quy chế quản lý, tổ chức hành chính còn chưa hợp lý, chưa gắn chặt quyền hạn với trách nhiệm, quyền lợi với nghĩa vụ của người lao động. Vì vậy chưa phát huy được tính chủ động và trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty chưa đồng bộ, còn nghèo nàn, lạc hậu…

2.1.4 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

  • Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Công ty

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty:

Ban Giám đốc: Giám đốc công ty do hội đồng thành viên bổ nhiệm, một mặt là người quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch. Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo quy định. Là người đại diện cho Công ty ký kết các văn bản, hợp đồng kinh tế với các đối tác bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp…

Phòng kỹ thuật: Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học, kĩ thuật và môi trường, xây dựng và quản lý định mức vật tư, quản lý tốt phương tiện sản xuất và công tác quản lý thiết bị. Đề xuất với giám đốc về việc triển khai các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng cao năng lực, cải thiện môi trường làm việc.

  • Phòng kinh doanh:

Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh, khai thác và mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh của Công ty, nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty. Đặc biệt quan tâm tới công tác chăm sóc khách hàng để tạo mối quan hệ và tìm kiếm nhiều khách hàng lớn cho Công ty.

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty trên cơ sở đó có kế hoạch nhập vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hoá hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.

  • Phòng hành chính:

Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra.

Xây dựng cơ chế hợp lí cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lý những trường hợp bất hợp lý, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, chăm sóc sức khoẻ an toàn lao động.

Tổ chức tuyển dụng nhân sự, tổ chức tốt công tác quản lý hồ sơ và lưu trữ văn bản.

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và an ninh trật tự trong Công ty.

  • Phòng kế toán tài vụ:

Nhiệm vụ chính là hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước.

Tham mưu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán – tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. xuyên Thường cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chịu trách nhiệm trước Công ty về việc tuân thủ đúng và áp dụng nghiêm túc các chế độ Kế toán – Tài chính hiện hành.

Lập và nộp báo tài chính theo quy định.

  • Phòng điều hành:

Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các bộ phận chính là: Quản lý bến bãi và các phương tiện vận tải của Công ty, quản lý tổ sữa chữa tàu thủy của Công ty.

Tổ chức bán hàng theo kế hoạch đề ra, tổ chức bán buôn, bán lẻ các ặt hàng nguyên vật liệu.

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

2.1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

  • Kế toán trưởng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Là người tham mưu và giúp việc trực tiếp cho Giám đốc trong việc sử dụng và quản lý tài chính có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh. Là người điều hành mọi công việc của Phòng Kế toán. Phổ biến các chủ trương đồng thời phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo về việc chấp hành đúng chính sách và các quy định tài chính hiện hành. Trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, ký duyệt các loại chứng từ kế toán trước khi trình giám đốc duyệt chi, đồng thời xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và lập báo cáo quyết toán theo dung chế độ quy định.

  • Kế toán tổng hợp

Là giúp việc trực tiếp cho kế toán trưởng và có trách nhiệm tổng hợp các số liệu từ kế toán chi tiết vào sổ và lập báo cáo tổng hợp. Ngoài ra kế toán tổng hợp của Công ty còn có trách nhiệm quản lý và hạch toán tài sản cố định.

  • Kế toán công nợ

Theo dõi chi tiết kinh phí vận tải, doanh thu, công nợ thông qua sổ chi tiết. Ngoài ra còn lập báo cáo thuế hàng tháng, quyết toán thuế năm và theo dõi các khoản thuế phải nộp cho nhà nước. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ theo dõi tiền lương, đồng thời theo dõi các khoản vay, trả nợ và các khoản giao dịch với ngân hàng, quản lý hóa đơn: mua, cấp, phát.

Có trách nhiệm hạch toán quá trình nhập xuất vật tư thông qua theo dõi thẻ kho bảng kê nhập, bảng phân bổ… Theo dõi việc cung cấp hàng hóa của khách hàng. Theo dõi chi tiết tài khoản 331 đối với từng khách hàng, đồng thời còn phản ánh các số liệu phát sinh vào các sổ chi tiết để tính giá thành thực tế cho vật tư xuất kho. Ngoài ra còn làm các công việc khác do kế toán trưởng giao.

  • Thủ quỹ

Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt theo quyết định của người có thẩm quyền của công ty. Ngoài ra thủ quỹ còn có nhiệm vụ tính toán lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Quản lý tiền mặt và bảo quản tiền mặt tại quỹ của Công ty.

2.1.5.2 Thực hiện chế độ kế toán áp dụng tại Công

  • Chứng từ kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh theo đúng quy định kế toán hiện hành và tất cả các chứng từ, sổ sách kế toán đều tuân theo mẫu quy định của Bộ tài chính.

1/ Chứng từ thanh toán tiền mặt gồm:

  • Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
  • Bảng kiểm kê quỹ, bảng kê chi tiền

2/ Chứng từ hàng tồn kho gồm:

  • Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
  • Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa, thành phẩm Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ

3/ Chứng từ TSCĐ gồm:

  • Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

4/ Chứng từ lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công

  • Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương
  • Bảng thanh toán làm thêm giờ, giấy đi đường 5/ Chứng từ bán hàng gồm:
  • Hóa đơn GTGT Phiếu XK

Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các loại chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác: giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội, hóa đơn dịch vụ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

  • Hệ thống tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán được Công ty mở và đánh số theo đúng quy định của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp và được mở chi tiết cho từng điều khoản.

Công ty sử dụng tài khoản (TK) loại 1, 2 – phản ánh tài sản, TK loại 3, 4 -phản ánh nguồn vốn, TK loại 6, 8 – phản ánh chi phí, TK loại 5, 7 – phản ánh doanh thu, thu nhập, TK loại 9 – xác định kết quả kinh doanh, loại 10 – TK ngoài bảng.

  • Hệ thống sổ sách kế toán

Công ty sử dụng hệ thống sổ sách kế toán gồm: Nhật ký chung, sổ cái, sổ, thẻ chi tiết, bảng tổng hợp các tài khoản  để ghi chép và tổng hợp số liệu, chứng từ theo một trình tự, phương pháp ghi chép thích hợp.Niên độ kế toán được bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào 31/12, Công ty sử dụng đơn vị Đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán, nếu trường hợp nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, khi hạch toán sẽ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm hạch toán.

  • Hình thức tổ chức sổ kế toán.

Để phục vụ công tác kế toán phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty, Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.

  • Niên độ kế toán: Từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 năm N
  • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
  • Phương pháp tính giá : bình quân gia quyền
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: áp dụng theo phương pháp khấu trừ

Số thuế phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào Trong đó:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x thuế suất

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT được thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào.

  • Trình tự ghi sổ

Quy trình luân chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

 2.3: Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty

  • Đặc điểm về báo cáo kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Niên độ kế toán: Cũng như phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, niên độ kế toán tại công ty là một năm bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm thì kết thúc. Kỳ kế toán là 3 tháng, cuối mỗi quý, kế toán công ty sẽ tiến hành khóa sổ một lần.

Đơn vị tiền tệ: Công ty sử dụng đồng tiền Việt Nam là đơn vị tiền tệ để hạch toán kế toán, ghi sổ và lập Báo cáo tài chính.

Báo cáo Tài chính của Công ty được lập theo bốn mẫu sau:

  • Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DNN
  • Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Mẫu số B02 – DNN
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DNN
  • Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 – DNN

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

2.2.1.1 Nội dung của doanh thu tiêu thụ tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Bán hàng là quá trình đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng thông qua hình thức mua bán.

Đối với một doanh nghiệp,bán hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn,là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng ,quyết định thành bại ,là quá trình thực hiện lợi nhuận – mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp.

Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp. Theo phương thức này công ty có thể bán buôn với số lượng lớn hoặc bán lẻ cho khách hàng chủ yếu là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu mua hàng nhằm đáp ứng yêu cầu trực tiếp của họ.

Phương thức thanh toán tiền hàng được thỏa thuận thống nhất giữa hai bên. Tại công ty áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản)

Chứng từ sử dụng

  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu kế toán
  • Phiếu thu, phiếu chi
  • Giấy báo có, sổ phụ ngân hàng
  • Các chứng từ khác có liên

Tài khoản sử dụng.

  • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán viết hóa đơn GTGT thành 3 liên:

  • Liên 1 ( màu tím) : liên gốc lưu tại quyển hóa đơn.
  • Liên 2 ( màu đỏ) : giao cho khách hàng để lưu chuyển hàng hóa và ghi sổ kế toán tại đơn vị khách hàng.
  • Liên 3 ( màu xanh) : lưu chuyển nội bộ và ghi sổ kế toán.

Trên Hoá đơn phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

  • Ngày, tháng, năm phát sinh nghiệp vụ, số Hoá đơn.
  • Tên đơn vị bán hàng (cung cấp dịch vụ), địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế, hình thức thanh toán.
  • Tên hàng hoá (dịch vụ cung cấp), số lượng, đơn giá, thành tiền, chiết khấu (nếu có), lệ phí dầu (đối với Hoá đơn bán dầu), thuế GTGT, tổng tiền thanh toán.
  • Kế toán căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất để viết phiếu thu và phản ánh vào sổ kế toán.

Kế toán sẽ định khoản như sau:

  • Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Sơ đồ 2.4: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Ví dụ minh họa Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Ngày 31/12/2013 công ty xuất bán xi măng, cát bê tông, đá 1×2+2×4, thép cuộn D6 cho công ty TNHH một thành viên thoát nước Hải Phòng theo HĐ GTGT số 0000279 với số tiền là 6.903.000( chưa VAT 10%), khách hàng chưa thanh toán.

Căn cứ vào Hoá Đơn GTGT000279 (Biểu 2.1) ngày 31/12/2013 và các chứng từ khác liên quan, kế toán định khoản:

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

  • Nội dung kế toán giá vốn tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Công ty xác định đối tượng tính giá vốn là từng loại mặt hàng, mỗi mặt hàng được xác định giá vốn riêng biệt, phương pháp tính giá vốn của công ty là bình quân gia quyền .

Tài khoản sử dụng:

  • TK 632: Giá vốn hàng bán
  • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Chứng từ, sổ sách sử dụng:

  • Hoá đơn GTGT
  • Phiếu chi
  • Các chứng từ khác có liên quan
  • Sổ nhật ký chung
  • Sổ cái TK632, TK154

Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.5: Hạch toán giá vốn

  • Ví dụ minh họa

Tính giá vốn của lô hàng bán ngày 31/12/2013 công ty xuất bán xi măng, cát bê tông, đá 1×2+2×4, thép cuộn D6 cho công ty TNHH một thành viên thoát nước Hải Phòng theo phiếu nhâp số 071 với số tiền là 5.783.376 đồng ( chưa VAT 10%), khách hàng chưa thanh toán.

Kế toán định khoản:

  • Nợ TK632: 5.783.376
  • Có TK155: 5.783.376

Căn cứ vào Phiếu xuất kho (Biểu 2.5), kế toán vào Sổ nhật ký chung(Biểu 2.6), từ sổ Nhật ký chung vào Sổ cái TK632(Biểu 2.7), TK 155. Kế toán hàng tồn kho căn cứ vào PX kho vào sổ chi tiết TK 155.

Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại An Phát

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại An Phát, em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả như sau:

3.1.1 Ưu điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh: Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Các phòng ban hoạt động thực sự hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời vŕ nhanh chóng.

Về tổ chức bộ máy kế toán của công ty: Cơ cấu của phòng tài chính kế toán gọn nhẹ. Các cán bộ kế toán có tính độc lập, nhiệt tình và có lòng yêu nghề, chưa để xảy ra sai phạm đáng kể trong kinh tế tài chính, hạch toán thống kê. Giám sát và quản lý các chi phí phát sinh theo đúng pháp luật và quy định của công ty.

Về hạch toán kế toán nói chung: Nhìn chung công ty thực hiện đầy đủ và chính xác chế độ kế toán cũng như chuẩn mực ban hành cụ thể.

Về chứng từ kế toán: kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Các chứng từ sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và pháp lý của các nghiệp vụ phát sinh tạo ra điều kiện cho tìm kiếm, kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. Trình tự luân chuyển chứng từ đảm bảo cho chứng từ lập ra có cơ sở thực tế, cơ sở pháp lý.

Về sổ sách kế toán: các sổ sách kế toán được thực hiện rõ ràng, sạch sẽ và được lưu trữ theo các chuẩn mực và quy định chung của Nhà nước. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung, hình thức này có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, số liệu kế toán dễ đối chiếu, dễ kiểm tra.

Về hệ thống tài khoản sử dụng: công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các thông tư hưỡng dẫn sửa đổi, bổ sung.

Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty: Công ty đã nắm bắt nhanh chóng những thông tin kinh tế của những thay đổi về chế độ kế toán đã áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Về tổ chức kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, đảm bảo nguyên tác phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh. Việc theo dõi hạch toán doanh thu như hiện nay là cơ sở quan trọng để từng bước xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó có kế hoạch đúng đắn trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Về công tác kế toán chi phí: Chi phí là một vấn đề mà nhà quản lý luôn phải quan tâm, cân nhắc và luôn muốn tìm mọi cách để quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh lãng phí, làm giảm lợi nhuận. Bởi vậy, công tác hạch toán chi phí tại công ty bước đầu được đảm bảo được chính xác, đầy đủ và kịp thời phát sinh.

Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công tác này tại công ty đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc công ty trong việc cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và tình hình thực tế của công ty.

3.1.2 Hạn chế Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn còn một số hạn chế cần hoàn thiện sau:

  • Về việc ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán

Hạch toán ở công ty chủ yếu được ghi chép bằng tay. Hệ thống máy tính ở phòng kế toán chưa thực sự được sử dụng một cách hiệu quả để phục vụ cho công tác kế toán mà chủ yếu phục vụ cho các công việc văn phòng thông thường. Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán trong việc hạch toán kế toán.

  • Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

Hiện nay công ty đã mở tài khoản chi tiết đến cấp 2 để theo dõi doanh thu bán hàng cũng như giá vốn của hàng hóa dịch vụ thương mại Với đặc thù là một doanh nghiệp vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ bao gồm nhiều mặt hàng, nhưng công ty chỉ sử dụng TK đến cấp 2 mà không mở rộng chi tiết đến các TK cấp 3 hay 4 làm cho việc theo dõi xuất nhập cũng như hạch toán doanh thu, giá vốn chi tiết cho từng loại mặt hàng gặp nhiều khó khăn.

Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại An Phát sử dụng tài khoản 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp theo như quy định kế toán hiện hành. Tuy nhiên công ty chưa tiến hành khai báo chi tiết theo đối tượng chi phí như: chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý, thuế, phí, lệ phí và các chi phí bằng tiền khác v..v ảnh hưởng đến việc theo dõi hạch toán chi tiết kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng chưa rõ ràng, cũng chưa tiết kiệm được chi phí hiệu quả.

  • Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho nguời mua, do nguời mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi công ty không thực hiện chính sách chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm so với thời hạn ghi trên hợp đồng hay đặt tiền hàng trước sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải quan tâm nhiều hơn về sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình tiêu thụ lãi lỗ thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin này có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau nên phải có sự thu thập và chọn lọc thông tin. Thu thập thông tin từ phòng kế toán là việc mà doanh nghiệp vẫn luôn được thực hiện do vậy kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng không thể bỏ qua. Tuy nhiên, những tồn tại hạn chế là yếu tố tất yếu trong bất kỳ bộ phận nào, kể cả bộ máy kế toán. Do vậy yêu cầu hoàn thiện luôn đặt ra.

Bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong tất cả các doanh nghiệp. Bộ phận này có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin hữu ích cho toàn doanh nghiệp. Do đó nó càng phải được hoàn thiện để đáp ứng tốt với sự thay đổi của doanh nghiệp, hỗ trợ đắc lực cho lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý của Nhà nước.

Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hành kế toán quan trọng nhất. Vì vậy, yêu cầu hạch toán đúng, đầy đủ theo chế độ kế toán hiện hành được đặt ra cao hơn các phần hành khác vì mỗi phần hành nhỏ trong quy trình hạch toán lại ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn bộ doanh nghiệp. Hạch toán đúng phần này không những xác định đúng kết quả cho doanh nghiệp đã đạt được trong kỳ, mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả lao động của các bộ phận trong công ty, bởi thông tin kế toán là những thông tin tổng hợp tác động đến tất cả các hoạt động của công ty.

3.2.2 Một số nguyên tắc cơ bản để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Do tầm quan trọng của phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nên việc hoàn thiện phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, phù hợp với thông tư, nghị định của Nhà nước.

Hoàn thiện phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hoàn thiện công tác kế toán chính vì mục tiêu cuối cùng là nhằm giảm bớt sự phức tạp, giảm bớt khối lượng công việc kế toán nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ. Hoàn thiện phải phù hợp với đặc trưng của doanh nghiệp đặc biệt là phù hợp với trình độ và năng lực của đội ngũ các bộ nhân viên phòng kế toán.

Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng thông tin một cách kịp thời, chính xác, góp phần làm tăng tính hiệu quả cho công tác quản lý doanh nghiệp. Thông tin kế toán có được sau khi đã hoàn thiện phải tốt hơn, chuẩn hơn, đầy đủ hơn so với trước.

Hoàn thiện phải đảm bảo tính khả thi dựa trên nguyên tắc tiết kiệm mà hiệu quả. Tiết kiệm là làm sao để chi phí bỏ ra là thấp mà hiệu quả thu được là cao thì khi đó việc hoàn thiện mới thực sự có kết quả tốt.

3.2.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại An Phát

Qua quá trình thực tập tại Công ty, trên cơ sở tìm hiểu, nắm vững tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã được học, em nhận thấy trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của công ty còn có những hạn chế mà nếu được khắc phục thì phần hành kế toán này của Công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Bài viết xin đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty như sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

  • Kiến nghị 1 Về hiện đại hóa công tác kế toán

Để góp phần hiện đại hóa công tác quản lý và nâng cao chất lượng công tác quản lý công ty nên trang bị máy móc có cài các chương trình phần mềm kế toán ứng dụng sao cho phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty. Hiện tại phòng kế toán của công ty đã được trang bị đầy đủ máy vi tính phục vụ cho công tác kế toán, điều đó là điều kiện thuận lợi để ứng dụng phần mềm kế toán vào công tác hạch toán, điều đó giúp giảm bớt khó khăn cho kế toán viên trong công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu vì đặc điểm hàng hóa của công ty đa dạng. Phần mềm kế toán sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp. Công ty có thể tự viết phần mềm theo tiêu chuẩn quy định tại thông tư (Thông tư 103/2005/TT_BTC của Bộ tài chính ký ngày 24/11/2005 về việc hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) hoặc đi mua phần mềm của các nhà cung ứng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như : Phần mềm kế toán Fast của công ty CP phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast. Phần mềm kế toán MISA của công ty cổ phần MISA Phần mềm kế toán Smart Soft của công ty cổ phần Smart Soft .. Phần mềm kế toán SAS-INNOVA của công ty cổ phần SIS Việt Nam

Trình tự kế toán trên máy vi tính về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau : Việc tổ chức ghi chép vào sổ kế toán tài chính, máy tính nhập dữ liệu do kế toán viên nhập từ các chứng từ liên quan vào. Cuối kỳ các bút toán kết chuyển nhập vào máy, tự máy xử lý hạch toán vào sổ kế toán. Căn cứ vào yêu cầu của chủ doanh nghiệp, giám đốc, kế toán trưởng, người sử dụng sẽ khai báo vào máy những yêu cầu cần thiết( sổ cái, báo cáo doanh thu, kết quả kinh doanh ) máy sẽ tự xử lý và đưa ra những thông tin cần thiết theo yêu cầu.

Việc sử dụng phần mềm kế toán là cần thiết bởi vì:

  • Tiết giảm chi phí nhân công.
  • Giảm bớt khối luợng ghi chép và tính toán
  • Tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng kịp thời về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Làm cho kế toán không phải mất nhiều thời gian cho việc tìm kiếm, kiếm tra số liệu trong việc tính toán số học đơn giản nhàm chán để dành thời gian nhiều hơn cho lao động sáng tạo của cán bộ quản lý.
  • Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tuợng bên ngoài.

Ví Dụ: Một số phân mềm kế toán như: Biểu 3.1: Giao diện phần mềm kế toán FAST

Giá của phần mềm FAST: 10.000.000đ/bản

  • Biểu số 3.2: Giao diện của phần mềm kế toán MISA

Giá của phần mềm MISA 2012: 9.950.000đ/bản

Kiến nghị 2: Về việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách – lập sổ chi tiết bán hàng

  • Hệ thống sổ sách – lập sổ chi tết bán hàng

Hệ thống sổ kế toán tại mỗi công ty đều có vai trò rất quan trọng. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty chỉ thực sự có hiệu quả khi có một hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô và quy trình kinh doanh tại công ty. Một hệ thống sổ kế toán hoàn thiện phải bao gồm hệ thống sổ tổng hợp và sổ chi tiết. Tuy nhiên, khi hạch toán kế toán, công ty chỉ mới ghi Sổ cái. Để hoàn thiện hơn hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát, em nhận thấy công ty nên lập các Sổ chi tiết để tiện theo dõi cho các khoản chi phí, doanh thu, đồng thời cũng góp phần nắm được tình hình tiêu thụ của từng loại hàng hoá. Từ đó giúp cho ban lãnh đạo công ty có những giải pháp quản lý một cách chính xác hơn.

Đối với kế toán doanh thu, công ty nên lập các “Sổ chi tiết bán hàng” chi tiết theo từng loại hàng hoá. Việc theo dõi từng sản phẩm là việc rất cần thiết,giúp cho ban lãnh đạo công ty nắm bắt doanh thu của từng sản phẩm, từ đó phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng sản phẩm. Bên cạnh việc lập Sổ chi tiết bán hàng, công ty cũng cần lập Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu từ các Sổ chi tiết bán hàng lập Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng. Sau đó, kế toán sẽ đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng với Sổ cái TK511 xem số liệu có chính xác không. Việc lập các sổ này giúp cho công tác kế toán doanh thu được cụ thể, chi tiết theo từng loại mặt hàng và chặt chẽ hơn.

Đối với kế toán chi phí, công ty nên mở “Sổ chi phí sản xuất kinh doanh” chi tiết theo từng khoản chi phí. Hiện tại, công ty chỉ lập Sổ cái cho các tài khoản 632,6421,6422…Như vậy thì không theo dõi được chi tiết từng khoản chi, gây khó khăn cho việc quản lý.

  • Hệ thống tài khoản kế toán

Để tiện cho việc theo dõi, kế toán có thể phân loại hàng hóa thành một số nhóm hàng nhất định với từng đặc tính cụ thể như: đá, xi măng, sắt, thép,  Khi đó kế toán nên mở sổ chi tiết TK 511, TK 632 theo từng hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Như vậy, số lượng sổ kế toán chi tiết sẽ không quá lớn, mà việc theo dõi hàng hóa mua bán, dịch vụ cung cấp cũng sẽ thuận tiện hơn, thỏa mãn tốt yêu cầu của công tác quản lý. Đảm bảo công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng tiện lợi và chính xác hơn.

Công ty có thể mở các tài khoản chi tiết như sau:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 51111: Doanh thu xuất bán thép
  • TK 51112: Doanh thu bán cát
  • TK 51113: Doanh thu bán đá
  • ………

TK 632: Giá vốn hàng bán

  • TK 6321: Giá vốn hàng bán thép
  • TK 6322: Giá vốn hàng bán cát
  • TK 6323:Giá vốn hàng bán đá
  • ……..

TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

  • TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp như: tiền lương, … Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.
  • TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ
  • TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TCSĐ dùng chung cho doanh nghiệp
  • TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí như phí dịch vụ, phí chuyển tiền, phí tàu xe
  • TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp,

Ví dụ minh họa

Ngày 31/12/2013 công ty xuất bán xi măng, cát bê tông, đá 1×2+2×4, thép cuộn D6 cho công ty TNHH một thành viên thoát nước Hải Phòng theo HĐ GTGT số 0000279 với số tiền là 6.903.000( chưa VAT 10%), giá vốn là 5.783.376, khách hàng chưa thanh toán.

  • Kiến nghị 3 : Về việc áp dụng chính sách ưu đãi

Hiện nay, trong địa bàn thành phố Hải Phòng có rất nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực. Do đó, việc các doanh nghiệp cạnh tranh để thu hút khách hàng là điều tất yếu. Việc công ty không áp dụng các chính sách ưu đãi trong bán hàng sẽ phần nào làm giảm lượng khách hàng đến với công ty, làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Vì vậy, để có thể thu hút được khách hàng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ mà vẫn giữ được khách hàng cũ nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận, công ty nên xây dựng các chính sách ưu đãi phù hợp với tình hình hiện tại của công ty.

Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là khoản tiền khách hàng được hưởng theo thỏa thuận do thanh toán trước thời hạn so với quy định của hợp đồng kinh tế nhằm thúc đẩy khách hàng thanh toán tiền hàng sớm. Để có thể thu hồi vốn nhanh phục vụ cho hoạt động kinh doanh, công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán phù hợp với tình hình công ty mình. Công ty có thể xây dựng mức chiết khấu thanh toán sau:

  • Nếu khách hàng thanh toán từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng sau thì sẽ được hưởng chiết khấu 0,5%.
  • Nếu khách hàng thanh toán từ ngày 16 đến ngày 25 của tháng sau thì sẽ được hưởng chiết khấu 0,3%.
  • Sau khi xác định mức chiết khấu hợp lý, số tiền chiết khấu này sẽ được hạch toán vào tài khoản 635 – “ chi phí hoạt động tài chính” Phương pháp hạch toán:

Phản ánh khoản chiết khấu cho người mua:

  • Nợ TK 635:
  • Có TK 131,111,112:

Cuối kỳ, kết chuyển khoản chiết khấu thanh toán sang Tk 911- “ Xác định kết quả kinh doanh”

  • Nợ TK 911:
  • Có TK 635:

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 3.1: Tính đến ngày 31/12/2013 công ty CP quản lý dự án và xây dựng LICOGI còn nợ công ty số tiền 27.389.500đ.

  • Nếu công ty CP quản lý dự án và xây dựng LICOGI thanh toán số tiền trên từ ngày 01 đến ngày 15 tháng sau thì sẽ được hưởng chiết khấu 0,5%.
  • Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là: 27.389.500 x 0,5% = 136.948 Số tiền công ty thực thu: 27.389.500-136.948 = 27.252.552
  • Căn cứ vào khoản chiết khấu thanh toán, kế toán vào sổ NKC ( Biểu 3.6) và sổ cái TK 635 ( Biểu 3.7)

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

Hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận cao là mong đợi của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại nói riêng. Sự thành công của Doanh nghiệp luôn gắn liền với những giải pháp đúng đắn, biết tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, đánh giá đúng được khả năng hiện có của mình, đồng thời quản lý chi phí một cách tối đa nhất. Cải tiến công tác quản lý chi phí, đổi mới công nghệ sẽ góp phần làm cho công ty ngày càng phát triển và có hiệu quả trong tương lai.

Trên đây là một số phân tích, đánh giá và giải pháp chủ quan mà em đã mạnh dạn đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát, với mong muốn công ty sẽ ngày càng phát triển và vững mạnh hơn, tạo được chỗ đứng của mình trên thị trường.

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã nêu và hệ thống hóa những lý luận chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tế: Khóa luận đã phản ánh trung thực, khách quan về thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí cho hàng bán ra, kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát với số liệu năm 2013 minh chứng cho các lập luận đưa
  • Về kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty: Từ thực tế nắm bắt được, đối chiếu với lý luận đã học và qua tìm hiểu nghiên cứu tài liệu đã nêu ra một số ý kiến về hoàn thiện công tác quản lý, sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nói chung, hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh nói riêng.

Mặc dù với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, nhưng sự hiểu biết của em còn nằm trong khuôn khổ sách vở, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên nội dung bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo cũng như sự cảm thông từ phía các thầy cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GV, Th.S Lê Thi Nam Phương, người đã trực tiếp hướng dẫn em, và các thấy cô giáo trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, cùng các cô chú trong phòng kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại An Phát này và có cơ hội được tìm hiểu sâu hơn về thực tế công tác kế toán tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD công ty An Phát.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Cty Sóc Sơn

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x