Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm -Vinacomin dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, khi nền kinh tế thị trường đang trên đà phát triển, các mối quan hệ nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên phong phú và phức tạp, tạo ra sự cạnh tranh, thách thức đồng thời cũng tạo ra những điều kiện tiền đề, thời cơ mới.

Do đó, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ để có thể thu được lợi nhuận tối đa. Doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh là những thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nhà nước, nhà đầu tư, các tổ chức tài chính,… Các thông tin này được kế toán trong công ty tập hợp, phản ánh dưới dạng các con số và chỉ tiêu kinh tế tài chính. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời trong việc quản lý, điều hành và phát triển công ty. Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm -Vinacomin”.

Khoá luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin
  • Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa kế toán – kiểm toán Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, đặc biệt là GV – Th.S Ninh Thị Thùy Trang đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này. Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm doanh thu, thu nhập khác Khái niệm doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Các loại doanh thu: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu:
  • Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hoá mua vào, bán bất động sản đầu tư góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn….

Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do mua hàng hoá, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…

Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận thanh toán) nhưng lại bị người mua từ chối và trả lại do người bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết, không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại… Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng bán bị trả lại.

Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

  • Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
  • Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản.
  • Cổ tức, lợi nhuận được
  • Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
  • Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
  • Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
  • Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Chênh lệch lãi chuyển nhượng…
  • Thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán ngoài doanh thu bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính.

1.1.2. Khái niệm và phân loại chi phí

  • Khái niệm

Chi phí là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán nhất định.

  • Phân loại chi phí

Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, hoặc giá thành sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất), giá thành sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư…

  • Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh điều hành chung của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.
  • Chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền hoặc tương đương tiền.

  • Chi phí khác: Là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
  • Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thu nhập doanh nghiệp.
  • Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ và thu nhập khác.

1.1.3. Khái niệm và cách xác định kết quả kinh doanh

Khái niệm kết quả kinh doanh: Là số chêch lệch cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí hoạt động đã thực hiện được biểu hiện dưới chỉ tiêu lỗ hoặc lãi. Hay nói cách khác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu được xác định bằng cách lấy tổng thu từ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ trừ ( – ) đi tổng chi phí liên quan tới hoạt động đó.

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
  • Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
  • Hoạt động khác: là hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

1.2. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

  • Nhiệm vụ của kế toán doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng như các hoạt động đầu tư, mở rộng sản xuất… Vì vậy kế toán doanh thu phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ các khoản thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị.
  • Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hoá. Theo dõi chi tiết thanh toán với người mua, ngân sách nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hoá bán ra.

Nhiệm vụ của kế toán chi phí:

  • Căn cứ quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
  • Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí cho hợp lý.

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh

  • Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt động, từng thời kỳ.
  • Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định quản trị.
  • Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.

1.3. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1. Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

1.3.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực số 14 (Ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/ QĐ- BTC) thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

  • Doanh nghiệp đã trao đổi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thoả mãn 4 điều kiện sau:

  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
  • Xác định được các phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Các phương thức bán hàng:

Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán với người bàn giao.

Phương thức chuyển giao theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.

Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Phương thức trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần. Số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.

Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hoá không tương tự. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, 1 tập đoàn, 1 xí nghiệp….

Các phương thức thanh toán chủ yếu:

  • Thanh toán trực tiếp: Là hình thức thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện giữa người mua và người bán.
  • Thanh toán gián tiếp: là hình thức thanh toán bằng cách chuyển tiền từ tài khoản của công ty hay bù trừ công nợ giữa các đơn vị thông qua cơ quan trung gian là ngân hàng, ngân hàng là trung tâm thanh toán không dùng tiền mặt.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

  • Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN
  • Tên quốc tế: VINACOMIN HALAM COAL JOIN STOCK COMPANY
  • Trụ sở: Số 1 Tân Lập – phường Hà Lầm – TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh
  • Điện thoại: 033.38253 – 033.3825
  • Tài khoản số: 0141000000365 – Ngân hàng Ngoại Thương – Quảng Ninh
  • Mã số thuế: 57001016

Công ty Cổ phần than Hà Lầm – tiền thân là mỏ than Hà Lầm được thành lập vào ngày 01/08/1960. Mỏ được tách ra từ xí nghiệp than quốc doanh than Hòn Gai tiếp quản từ thời Pháp để lại.Mỏ được thành lập dựa vào các văn bản pháp lý thành lập mỏ, văn bản thỏa thuận cấp đất và tài nguyên đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Theo sự phát triển chung và đòi hỏi của nền kinh tế thị trường ngày 29/12/1997 Bộ trưởng BCN quyết định số 25/1997 QĐ – BCN về việc “Chuyển Mỏ than Hà Lầm trực thuộc Công ty than Hòn Gai thành doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty than Việt Nam”.

Căn cứ quyết định số 405/QĐ-HĐQT ngày 01/10/2001 của hội đồng quản trị Tổng Công ty than Việt Nam V/v “Đổi tên mỏ than Hà Lầm thành Công ty than Hà Lầm doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty than Việt Nam”.

Đến ngày 01 tháng 02 năm 2008 Công ty chính thức chuyển sang Công ty Cổ phần. Hiện nay Công ty mang tên chính thức là Công ty Cổ phần than Hà Lầm –Vinacomin, là thành viên hạch toán độc lập của Tập đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam.

Ngày 18 tháng 12 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 3672/QĐ -BCN về việc cổ phần hoá Công ty Than Hà Lầm – Vinacomin. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin được Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh số 22 03 001252 Đăng ký lần đầu ngày 01 tháng 02 năm 2008.

Ngày 28 tháng 1 năm 2008 Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin. Đại hội đã thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, bầu ra các thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và thông qua phương án sản xuất kinh doanh. Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – Vinacomin được thành lập với số vốn điều lệ là 93.000.000.000 đồng.

Trong đó:

  • Cổ đông nhà nước do Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nắm giữ 5.343.153 cổ phần (chiếm 57,46% vốn điều lệ).
  • Cổ phần bán ưu đãi cho 3596 cán bộ công nhân viên trong Công ty là 2.697.000 cổ phần (chiếm 29% vốn điều lệ).
  • Cổ phần bán đấu giá công khai cho 12 nhà đầu tư là 259.847 cổ phần (chiếm 13,5% vốn điều lệ).

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1. Các ngành nghề kinh doanh chính

  • Khai thác, chế biến và tiêu thụ than và các khoáng sản khác.
  • Chế tạo, sửa chữa, phục hồi thiết bị mỏ, phương tiện vận tải và các sản phẩm cơ khí khác.
  • Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, giao thông, dân dụng, đường dây và trạm.
  • Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy.
  • Sán xuất vật liệu xây dựng.Quản lý, khai thác cảng lẻ.
  • Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng và đời sống phục vụ công nhân. Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, du lịch lữ hành trong nước và quốc tế.

2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Tổ chức bộ máy sản xuất

  • Khối hầm lò: 08 công trường chuyên khai thác than Hầm lò Khối lộ thiên: 02 công trường chuyên khai thác than Lộ thiên
  • Khối phục vụ: 04 phân xưởng chuyên phục vụ cho các công trường khai thác than Hầm lò và khai thác than Lộ thiên như phân Cơ khí – Cơ điện, phân xưởng vận tải, phân xưởng thông gió, phân xưởng phục vụ
  • Khối sàng tuyển: 01 công trường chuyên sàng tuyển than
  • Khối chế biến: 03 phân xưởng chuyên chế biến các chủng loại than theo yêu cầu của người sử dụng than.
  • Các công trường, phân xưởng trên do phòng KCS và phòng điều khiển sản xuất quản lý dưới sự giám sát trực tiếp của phó giám đốc sản xuất. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.
  • Công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty

Hiện nay, Công ty đang áp dụng hai công nghệ khai thác: Công nghệ khai thác hầm lò và công nghệ khai thác lộ thiên.

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Công ty cổ phần than Hà Lầm-Vinacomin hiện đang áp dụng mô hình quản lý kiểu trực tuyến – chức năng, theo trực tuyến có các cấp quản lý, mỗi cấp quản lý có một thủ trưởng, chịu trách nhiệm toàn diện việc điều hành ở cấp mình phụ trách, cấp quản lý càng cao thì càng phải tập trung giải quyết nhiều vấn đề chiến lược: hoạch định chiến lược, tổ chức cán bộ…Các bộ phận chức năng được thành lập để giúp thủ trưởng trực tuyến cấp trung, cấp cao về theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá về các nghiệp vụ quản lý như: lập kế hoạch …

  • Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định các vấn đề lớn về tổ chức hoạt động,…của Công ty theo quy định của điều lệ. Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát là cơ quan thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty giữa hai kỳ đại hội.

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chính là giám sát, chỉ đạo Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác, trong việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Hội đồng quản trị Công ty có 5 thành viên.

Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành Công ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành Công ty, kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện các công việc khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty. Ban kiểm soát công ty có 3 thành viên.

  • Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành chung và các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc điều hành chung, điều hành từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty.
  • Các Tổ chức Đảng, Đoàn thể quần chúng gồm Đảng Uỷ Công ty, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh.
  • Các phòng quản lý có chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Công ty quản lý từng lĩnh vực chuyên môn, là phòng trực thuộc Công ty. Các phòng quản lý bao gồm các phòng khối kỹ thuật và khối nghiệp vụ.
  • Khối kỹ thuật gồm có 9 phòng chức năng: Phòng Kỹ thuật mỏ; Phòng Trắc địa, Phòng Địa chất; Phòng Cơ điện; Phòng Vận tải, Phòng Đầu tư XDCB; Phòng Thông gió mỏ; Phòng An toàn mỏ; Phòng Quản lý dự án.

Khối kỹ thuật có nhiệm vụ chính là quản lý về các lĩnh vực kỹ thuật theo từng chuyên ngành: lập, kiểm tra, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật, thi công nghiệm thu thực hiện. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Khối nghiệp vụ gồm 6 phòng chức năng: Phòng Kế toán – Thống kê – Tài chính; Phòng Lao động tiền lương; Phòng Kế hoạch vật tư; Phòng Tổ chức -Đào tạo; Phòng Thanh tra kiểm toán; Phòng Tiêu thụ. Khối nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về nghiệp vụ chuyên môn theo từng chuyên ngành.

Khối điều hành sản xuất gồm 4 phòng chức năng: Phòng Điều khiển sản xuất; Phòng Giám định sản phẩm; Phòng Bảo vệ quân sự; Phòng Kho. Khối điều hành sản xuất có nhiệm vụ giúp việc cho lãnh đạo Công ty điều hành sản xuất hàng ngày, tổ chức nghiệm thu số và chất lượng than sản xuất tiêu thụ, bảo vệ tài sản của Công ty và cấp phát vật tư hàng hoá phục vụ sản xuất

Khối hành chính gồm 3 phòng chức năng: Phòng Thi đua văn thể; Phòng Ytế; Phòng Hành chính. Khối Hành chính có nhiệm vụ giúp cho lãnh đạo Công ty quản lý các lĩnh vực về thi đua khen thưởng, văn hoá thể thao, công tác xã hội. Theo dõi chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cán bộ công nhân viên xuất

  • Các bộ phận sản xuất

Bộ phận sản xuất chính: Gồm các công trường khai thác (CTKT 3, CTKT 6, CTKT 8, CTKT 9, CTKT 10, CT 26-3, CTKTCB 1, CTKTCB2, CTKTCB 4, CTKT Lộ Thiên).

Bộ phận sản xuất phụ: Gồm các phân xưởng như (PX Thông gió, PX Nhà đèn, PX Ôtô 1, PX Ôtô 2, PX Phục vụ, PX Cơ khí-cơ điện, Công trường vận tải lò, PX chế biến, Px sàng tuyển 28, Ngành ăn, phòng kho.

  • Bộ phận sản xuất phụ trợ: Phân xưởng xây dựng
  • Bộ phận sản xuất nghề phụ: Nhà khách và Khách sạn Sao Biển
  • Bộ phận phúc lợi văn hoá: Phòng thi đua văn thể; Phòng y tế; Phòng Môi trường

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

2.2.1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

2.2.1.1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phương thức bán hàng của công ty:

  • Phương thức bán hàng trực tiếp.

Hình thức thanh toán:

  • Tiền mặt.
  • Chuyển khoản.
  • Chưa thanh toán.

Tài khoản sử dụng:

  • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra
  • TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ sử dụng:

  • Hoá đơn GTGT (Mẫu 01GTKT – 3LL)
  • Phiếu thu, giấy báo có…
  • Phiếu xuất kho
  • Biên lai thu thuế

Sổ sách sử dụng:

  • Sổ chi tiết
  • Bảng kê số 11
  • Nhật ký chứng từ số 8
  • Sổ cái TK 511

Sơ đồ 2.3. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giải thích sơ đồ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

  • Dựa vào số lượng hàng giao và hợp đồng kinh tế ký kết, kế toán ghi HĐ GTGT.
  • Hàng ngày dựa vào HĐ GTGT và các chứng từ thanh toán, kế toán tiến hành vào sổ chi tiết, bảng kê.
  • Cuối tháng tổng hợp vào nhật ký chứng từ số 8, 10 và vào các sổ cái TK 511, TK131 và bảng tổng hợp chi tiết.
  • Định kỳ cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ, bảng kê, các sổ cái TK và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.

Ví dụ minh họa:

Ví dụ 2.1: Ngày 26/10 xuất bán 15 tấn than cám số 1 (đơn giá 1.600.000đ/tấn ), 20 tấn than cám số 3(đơn giá 1.100.000), 10 tấn than cám số 6(đơn giá 850.000đ/tấn) cho công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Quảng Ninh), tổng giá thanh toán là 59.950.000 đồng(đã bao gồm thuế GTGT 10%), tổng giá vốn hàng xuất là 47.500.000 đồng.

Quy trình hạch toán:

  • Kế toán viết HĐ GTGT số 0068629
  • Kế toán định khoản
  • Nợ TK 632: 500.000
  • Có TK 155: 47.500.000
  • Nợ TK 131: 950.000
  • Có TK 511: 54.500.000
  • Có TK 3331: 5.450.000
  • Căn cứ vào HĐ GTGT kế toán vào bảng kê số 11 và vào sổ chi tiết TK 131.
  • Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê và sổ chi tiết TK 131, kế toán vào NKCT số 8 và sổ cái TK 511, 131.

2.2.1.2. Thực trạng công tác kế toán giá vốn hàng bán

  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
  • Tài khoản sử dụng: TK 632: Giá vốn hàng bán.

Các chứng từ, sổ sách sử dụng:

  • Phiếu xuất kho, HĐ GTGT
  • Bảng kê số 8
  • Nhật ký chứng từ số 8
  • Sổ cái TK 632

Sơ đồ 2.4. Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán

Giải thích sơ đồ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

  • Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng cho khách kế toán ghi phiếu xuất kho và HĐ GTGT.
  • Hàng ngày dựa vào phiếu xuất kho, HĐ GTGT và các chứng từ thanh toán, kế toán tiến hành vào sổ chi tiết, bảng kê.
  • Cuối tháng tổng hợp vào nhật ký chứng từ số 8 và vào các sổ cái TK 632 và bảng tổng hợp chi tiết.
  • Định kỳ cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu từ các nhật ký chứng từ, bảng kê, các sổ cái TK và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.

Ví dụ minh họa ( Tiếp Ví dụ 2.1): Ngày 26/10 xuất bán 15 tấn than cám số 1 (đơn giá 1.600.000đ/tấn ), 20 tấn than cám số 3(đơn giá 1.100.000), 10 tấn than cám số 6(đơn giá 850.000đ/tấn) cho công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Quảng Ninh), tổng giá thanh toán là 59.950.000 đồng(đã bao gồm thuế GTGT 10%), tổng giá vốn hàng xuất là 47.500.000 đồng.

Quy trình hạch toán:

  • Kế toán viết phiếu xuất kho số 548 HĐ GTGT số 0068629
  • Kế toán định khoản
  • a) Nợ TK 632: 500.000
  • b) Nợ TK 131: 59.950.000
  • Có TK 155: 47.500.000
  • Có TK 511: 54.500.000
  • Có TK 3331: 5.450.000
  • Căn cứ vào HĐ GTGT số 0068629, phiếu xuất kho số 548 kế toán vào sổ chi tiết bán hàng TK 632 và bảng kê số 8.
  • Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê và sổ chi tiết TK 632, kế toán vào NKCT số 8 và vào sổ cái TK 632.

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN

3.1. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN

3.1.1. Đánh giá chung

Kể từ khi thành lập, công ty đã trưởng thành và lớn mạnh không ngừng về mọi mặt trong quản lý sản xuất nói chung cũng như trong công tác kế toán nói riêng. Cùng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong công ty, tập thể phòng kế toán đã không ngừng trau dồi nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công tác hạch toán của công ty.

Trong nền kinh tế thị trường đầy thử thách buộc công ty phải tự mình kinh doanh có lãi, tự chủ về tài chính, lãnh đạo của công ty đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn của công ty để hoà nhịp với cơ chế thị trường. Kế toán doanh thu của công ty đã phản ánh chặt chẽ, toàn diện về tài sản, tiền vốn của công ty, cung cấp mọi thông tin một cách chính xác và kịp thời, phục vụ tốt cho công tác quản lý, phân tích, lập kế hoạch và công tác lãnh đạo.

Qua một thời gian thực tập và tìm hiểu về công ty, được tiếp xúc với thực tế công tác quản lý kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng, cùng với sự giúp đỡ của công ty và nhân viên phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm quen với thực tế, củng cố thêm kiến thức đã học trong nhà trường. Qua đây em cũng xin mạnh đưa ra một số ý kiến nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

3.1.2. Ưu điểm

  • Về tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty. Tại các phòng ban công trường, phân xưởng chỉ cử một người trực tiếp giao dịch và làm việc với phòng kế toán chung của Công ty. Vì vậy rất thuận tiện hạch toán.

Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công phân nhiệm. Khối lượng công việc được giao cho từng nhân viên rõ ràng, hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn từng người. Bên cạnh đó, các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng tinh thần tận tâm, nhiệm trong công việc. Phần lớn nhân viên kế toán là những người đã gắn bó lâu với công ty, thuần thục các quy trình kế toán do công ty thiết lập, am hiểu chế độ, chính sách kế toán và có tinh thần cầu tiến, không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn.

  • Về công tác hạch toán kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Hình thức này có ưu điểm là ghi chép tránh bị trùng lặp, thông tin cung cấp kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác kế toán.

  • Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng hệ thống chứng từ kế toán cũng như đảm bảo quy trình luân chuyển chứng từ đúng kế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành.
  • Tài khoản, sổ sách sử dụng:
  • Nhìn chung công ty đã sử dụng tương đối đầy đủ các tài khoản và sổ sách dùng để hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Các sổ sách kế toán được ghi chép rõ ràng, sạch sẽ và đúng chế độ kế toán doanh nghiệp

Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Về công tác kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng đều được kế toán ghi nhận kịp thời, chính xác, đầy đủ.Giúp xác định kết quả kinh doanh một cách hợp lý, cung cấp thông tin chính xác.

Về công tác kế toán chi phí: Mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều được công ty quản lý một cách chặt chẽ, đảm bảo tính hợp lý và cần thiết để tốt đa hóa lợi nhuận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của Ban lãnh đạo Công ty. Các kế toán rất có trách nhiệm với công việc, kết quả kinh doanh luôn được họ tính toán một cách chính xác theo đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành, qua đó phản ánh xác thực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

3.1.3. Nhược điểm

Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn những hạn chế nhất định:

3.1.3.1. Về hình thức kế toán

Tuy hình thức Nhật kí chứng từ phù hợp với đặc điểm của công ty nhưng mấu số phức tạp, cồng kềnh, sổ sách nhiều với nhiều mặt hàng đa dạng, phong phú, vì vậy khâu đối chiếu số liệu mất thời gian, đôi khi còn nhầm lẫn nên cần phải cẩn trọng.

3.1.3.2. Về hình thức thanh toán

Đa số khách hàng của Công ty đều thanh toán chậm, có những đơn hàng kéo dài thời hạn thanh toán đến hết vài tháng, do đó phần lớn vốn của Công ty bị tồn đọng nhiều ở số phải thu khách hàng song hiện nay Công ty lại không trích lập dự phòng phải thu khó đòi, điều này gây rất nhiều bất lợi đặc biệt là trong trường hợp Công ty cần vốn gấp.

3.1.3.3. Công ty chưa sử dụng phần mềm kế toán

Công ty vẫn áp dụng kế toán thủ công dùng trên Excel nên đôi khi vẫn có những sai sót về số liệu. Vì vậy Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán, phần mềm sẽ giúp kế toán hạch toán chính xác hơn, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

3.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết. Vì vậy, hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết từ đó giúp nhà quản trị nhận định được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tốt hay xấu, có đạt được kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước như thế nào và có thể đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.

3.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM – VINACOMIN

3.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trong cơ chế thị trường nhiều biến động như hiện nay cùng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp thì thành bại của một doanh nghiệp là điều tất yếu. Do vậy, các doanh nghiệp rất cần các thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về tình hình lỗ lãi thực tế của doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các biện pháp để giải quyết, khắc phục các vấn đề nảy sinh trong quả trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về giá vốn, chi phí giá thành chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác. Vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức kế toán này sẽ giúp cung cấp số liệu chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành từ đó giúp kế toán lập báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định được tình hình kinh doanh của công ty tốt hay xấu, có đạt được kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước như thế nào và có đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí nhằm tăng lợi nhuận. Do vậy hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có một ý nghĩa rất quan trọng.

3.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

3.3.2.1. Hoàn thiện sổ sách sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Để cung cấp thông tin chi tiết, đáp ứng cho yêu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp và phục vụ cho việc lập báo cáo bộ phận thì việc theo dõi và mở các sổ chi tiết doanh thu là rất cần thiết. Công ty có thể mở các sổ chi tiết doanh thu tương ứng với mã hóa chi tiết trên tài khoản doanh thu như sau:

  • Sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo mặt hàng được lập để ghi chép hàng ngày doanh thu của từng mặt hàng, mỗi mặt hàng mở một sổ chi tiết.
  • Sổ chi tiết doanh thu theo nhóm hàng: được lập trên cơ sở số liệu sổ chi tiết doanh thu theo mặt hàng vào cuối kỳ hạch toán

3.3.2.2. Giải pháp về sử dụng phần mềm kế toán

Công ty nên áp dụng khoa học kĩ thuật vào công tác kế toán bằng việc sử dụng phần mềm kế toán. Hiện nay, có rất nhiều phần mền kế toán như phần mềm kế toán MISA, BRAVO, phần mềm kế toán Việt Nam – KTVN, FAST, SASINNOVA,… Công ty nên chọn một phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty. Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp kế toán đưa ra các báo cáo chính xác, nhanh chóng nhất phục vụ cho công tác quản trị của ban giám đốc. Giúp ban giám đốc có thể đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà công ty cung cấp cho các đối tượng. Sau đây em xin giới thiệu qua về phần mềm kế toán khá phổ biến ở Việt Nam:

  • Phần mềm kế toán MISASME.NT 2012

Giá của phần mềm MISA 2012: 9.950.000đ/bản

Ưu điểm: – Giao diện thân thiện dễ sử dụng, cho phép cập nhật dữ liệu linh hoạt. Bám sát chế độ kế toán, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán luôn tuân thủ chế độ kế toán. Hệ thống báo cáo đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu quản lý của đơn vị.

  • Đặc biệt, phần mềm kế toán MISA cho phép tạo nhiều CSDL, nghĩa là mỗi đơn vị được thao tác trên một CSDL độc lập.
  • Điểm đặc biệt nữa ở MISA mà chưa có phần mềm nào có được là thao tác Lưu và Ghi sổ dữ liệu.
  • Tính chính xác: số liệu tính toán trong MISA rất chính xác, ít xảy ra các sai sót bất thường. Điều này giúp kế toán yên tâm hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.
  • Tính bảo mật: Vì MISA chạy trên công nghệ SQL nên khả năng bảo mật rất cao. Cho đến hiện nay thì các phần mềm chạy trên CSDL SQL; .NET;… hầu như giữa nguyên bản quyền ( trong khi một số phần mềm viết trên CSDL Visual fox lại bị đánh cắp bản quyền rất dễ).

Nhược điểm: – Vì có SQL nên MISA đòi hỏi cấu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.

  • Tốc độ xử lý dữ liệu chậm, đặc biệt là khi cập nhật giá xuất hoặc bảo trì dữ liệu.
  • Phân hệ tính giá thành chưa được nhà sản xuất chú ý phát triển.
  • Các báo cáo khi kết xuất ra excel sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo.

Phần mềm kế toán FAST

Ưu điểm:- Giao diện dễ sử dụng, sổ sách chứng từ kế toán cập nhật và bám sát chế độ kế toán hiện hành. Cũng giống như MISA, FAST có một hệ thống báo cáo đa dạng, người dùng có thể yên tâm về yêu cầu quản lý của mình (báo cáo quản trị và báo cáo tài chính).

  • Tốc độ xử lý
  • Cho phép kết xuất ra excel với mẫu biểu sắp xếp đẹp.

Nhược điểm: – Tính bảo mật chưa cao, trong khi thao tác thường xảy ra lỗi nhỏ (không đáng kể).

  • Dung lượng lớn, người dùng khó phân biệt được

Giá của phần mềm FAST: 10.000.000đ/bản

  • Phần mềm kế toán SASINNOVA 8.0

Giá của phần mềm SASINNOVA 8.0: 10.000.000đ/bản

Ưu điểm: – Có hệ thống cảnh báo phục vụ quản trị và điều hành, dễ dàng nâng cấp lên phần mềm kế toán chạy online.

  • Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ Anh – Viết song
  • Độ bảo mật cao, ổn định khi chạy, tốc độ xử lý dữ liệu

Nhược điểm: – Vì có SQL nên đòi hỏi cầu hình máy tương đối cao, nếu máy yếu thì chương trình chạy rất chậm chạp.

  • Các báo cáo khi kết xuất ra excel sắp xếp không theo thứ tự, điều này rất tốn công cho người dùng khi chỉnh sửa lại báo cáo. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

3.3.3.3. Giải pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí

Hiện nay, các khoản phải thu của khách hàng tại công ty là rất lớn, điều này gây rất nhiều khó khăn cho công ty trong các trường hợp cần thiết mà cần vốn gấp.Vì vậy, công ty nên có những biện pháp để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh và sớm như: chiết khấu thương mại đối với những khách hàng mua với khối lượng lớn, chiết khấu thanh toán với khách hàng thanh toán ngay bằng tiền hoặc thanh toán sớm hơn thời hạn thoả thuận ban đầu, áp dụng đối với cả các khách hàng thanh toán một nửa hoá đơn GTGT ngay bằng tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng…

Đối với khách hàng đã đến hạn phải trả nợ, công ty có thể gửi thông báo trước để nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ. Định kỳ phải gửi bản đối chiếu công nợ đến từng khách hàng, đặc biệt với những khách hàng nợ quá hạn quá nhiều và không còn khả năng thanh toán, phải có biện pháp cứng rắn (như tỷ lệ lãi trả cho nợ quá hạn). Ngược lại, có chế độ khuyến khích đối với khách hàng thanh toán đúng hạn.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

Trên đây là toàn bộ nội dung cuốn khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin”.

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu lý luận với thực tiễn, em thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể tách rời trong toàn bộ công tác kế toán tại doanh nghiệp. Nó cung cấp số liệu về kế toán kịp thời cho việc phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ và thanh toán công nợ, phản ánh đầy đủ kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Công ty Cổ phần than Hà Lầm -Vinacomin đã rất coi trọng công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Từ đó xác định được uy tín với khách hàng và có được vị trí như ngày hôm nay.

Trong quá trình thực tập tại công ty, do trình độ còn hạn chế và thời gian không có nhiều nên em chỉ đi vào những vấn đề cơ bản và chủ yếu. Trên cơ sở những ưu điểm và tồn tại của công ty, em xin mạnh dạn đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Do kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty, các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán của công ty để em hoàn thiện khóa luận này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là Giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Ninh Thị Thùy Trang cùng các cô chú phòng kế toán trong Công ty Cổ phần than Hà Lầm – Vinacomin đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty than Hà.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty đá sạch

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x