Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đã mở ra những cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp. Việc này tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhưng cũng lại đặt ra những thách thức đối với doanh nghiệp. Để tồn tại và ổn định được trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng vận động, nâng cao tính tự chủ, năng động để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả tiết kiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao để từ đó mới có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.
Để tồn tại doanh nghiệp cần có những chiến lược kinh doanh thích hợp và phương pháp quản lý doanh nghiệp hiệu quả ở mỗi giai đoạn. Doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu chất lượng phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đã cố gắng tìm ra hướng kinh doanh để đem lại doanh thu cho doanh nghiệp thì việc sử dụng những chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hợp lý và tiêt kiệm để phản ánh đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại.
Xuất phát từ lý luận đồng thời kết hợp với thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng, được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Văn Thụ và cán bộ nhân viên trong phòng tài chính kế toán của công ty đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh. Do đó em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng”.
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính như sau:
- Chương I: Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.1.1. Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp trong nước ngày càng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thử thách lớn cho các doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Để quản lý tốt hoạt động của sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là công cụ hữu hiệu. Để công cụ kế toán phát huy hết tác dụng của mình đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải thiện hơn nữa, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin, số liệu cần thiết và chính xác từ bộ phận kế toán giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn chính xác về tình hình quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh từng thời kỳ nhất định. Vì vậy, việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy ưu và nhược điểm, những vấn đề tồn tại. Từ đó, đưa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo.
1.1.2. Một số khái niệm thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Doanh thu và phân loại doanh thu:
- Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.
- Các khoản giảm trừ doanh
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quy cách, chủng loại,…
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn,. . .
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế xuất khẩu (XK), thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp:
Được xác định theo số lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng. Trong đó:
Thuế TTĐB: Là loại thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như : Bia, rượu, thuốc lá, vàng mã, bài lá, . . .
Thuế XK: Là một loại sắc thuế đánh vào tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Chi phí và phân loại chi phí.
Chi phí: Là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại hoặc dịch vụ nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận.
- Phân loại chi phí: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hóa hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí vật liệu bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí bảo hành sản phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm: Chi phí của nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý văn phòng, thuế, phí và lệ phí, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; Chi phí đi vay và cho vay vốn; Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, . . .
Chi phí khác: Là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế,…
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện tại.
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động cơ bản:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần; Giá vốn hàng bán; Chi phí quản lý kinh doanh.
Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
Hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa thu nhập khác; Chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
Lãi sau thuế: Là phần còn lại sau khi loại trừ phần thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Lãi sau thuế = Thu nhập chịu thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Ý nghĩa hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tài sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia vốn cổ phần,. . .
Xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh từng thời kỳ nhất định được thể hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Nó có ý nghĩa rất quan trọng trong sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp nói chung trong việc xác định lượng hàng hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế phát sinh trong kỳ nói riêng.
- Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy, việc tập hợp doanh thu, chi phí và xác định các chỉ tiêu lãi lỗ để phản ánh đúng đắn tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết. Xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để Ban giám đốc doanh nghiệp có sự phân tích, nhận xét đáng giá đúng về tình hình kinh doanh. Từ đó, khắc phục những tồn tại phát huy ưu điểm và đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, hợp lý và cụ thể.
Thông qua việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để đưa ra những báo cáo kế toán, cung cấp thông tin giúp nhà đầu tư giúp họ đưa ra những quyết định hợp lý để đầu tư có lợi nhuận cao nhất.
Là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện các khoản nộp nghĩa vụ cho Nhà nước như: Thuế, phí, lệ phí, . . .
1.1.4. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động kịp thời của từng loại hàng hóa bán ra theo chỉ tiêu: Số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, giá trị, . . . Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ công tác bán hàng như: Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp;…
Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa cũng như tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.5. Bán hàng và các phương pháp bán hàng trong doanh nghiệp.
- Bán hàng:
Bán hàng: Là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tư.
- Bản chất của quá trình bán hàng:
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem bán hàng hóa đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền người mua hàng. Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và sản xuất của xã hội gọi là bán ra ngoài. Trường hợp hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, tổng công ty được gọi là bán hàng trong nội bộ.
- Ý nghĩa công tác bán hàng:
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo ra điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp,…
- Các phương pháp bán hàng trong doanh nghiệp.
Phương pháp bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua hàng tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp. Sau khi người mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao được chính thức xác định là tiêu thụ. Bán hàng trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện.
Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thường xuyên của người tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và có quyền sở hữu tiền tệ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu thụ.
Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên chủ hàng cho đến khi chính thức tiêu thụ. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi trả chậm, trả góp. Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần. Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm.
Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường.
Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, một tập đoàn,. . .Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp.
1.2. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa cho khách mang lại.
Các hàng hóa đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng ngay trong nội bộ, dùng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên, trao đổi hàng hóa, làm phương tiện thanh toán công nợ của doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu bán hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Hiểu theo một nghĩa khác thì doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là bao gồm toàn bộ số tiền đã thu được hoặc có quyền đòi về do việc bán hàng hóa trong một thời gian nhất định.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau theo chuẩn mực số 14 (Ban hành và công bố theo quyết định 149/2001/QĐ –BTC):
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách chắc chắn, đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.
- Một số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và dịch vụ phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư,…
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK).
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
Đối với trường hợp cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (theo phương pháp khấu trừ); Hóa đơn bán hàng thông thường;
- Phiếu xuất kho – Mẫu số 02_VT; Phiếu thu – Mẫu số 01 – TT
- Giấy báo có của Ngân hàng;
- Các chứng từ khác có liên quan;
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 được mở chi tiết 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hàng hóa.
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.
Kết cấu TK 511 :
- Bên Nợ: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Số thuế TTĐB hoặc thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định đã bán trong kỳ kế toán; Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu hàng bán trả lại cuối kỳ.
Các khoản chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”.
- Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ:
- TK 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản 512 được mở chi tiết 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm.
- Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Kết cấu của TK 512 (TK 512)
- Bên Nợ:
Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp; Số thuế TTĐB phải nộp theo số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ. Kết chuyển doanh thu bán hàng của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
- Bên Có:
Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 512 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Kế toán khoản giảm trừ doanh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bị giảm đi như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường;
- Hợp đồng mua bán;
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi; Giấy báo Nợ của Ngân hàng;
- Các chứng từ liên quan: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại;
Tài khoản sử dụng:
TK 521 – “ Chiết khấu thương mại ”
- TK 521 – Chiết khấu thương mại tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 – Chiết khấu hàng hóa.
- Tài khoản 5212 – Chiết khấu thành phẩm.
- Tài khoản 5213 – Chiết khấu dịch vụ.
TK 511 dùng để phản ánh các khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi chép trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc cam kết mua bán, bán hàng.
- Kết cấu của TK 521:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ.
- TK 531 – “ Hàng bán bị trả lại”
TK 531 – “Hàng bán bị trả lại” Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
TK 531 dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, dịch vụ đã tiêu dùng bị khách mang trả lại do các nguyên nhân (kém phẩm chất, quy cách,. . .) được doanh nghiệp chấp nhận.
Trị giá hàng thuần của cửa hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ kế toán.
TK 531 còn phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (tính theo đúng giá ghi trên hóa đơn). Các chi phí phát sinh liên quan đến việc bán hàng bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 641 – “Chi phí bán hàng”.
- Kết cấu TK 531:
- Bên Nợ:
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ sang TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo.
- Bên Có:
Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào tài khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.
- TK 531 không có số dư cuối kỳ.
- TK 532 – “ Giảm giá hàng bán”
- TK 532 – “Giảm giá hàng bán”
TK 532 dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ hạch toán được người bán hàng chấp nhận trên thỏa thuận.
- Kết cấu của TK 532 (TK 532):
- Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Bên Có:
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512.
- TK 532 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra còn có các khoản giảm trừ doanh thu như: Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước theo phương pháp trực tiếp.
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán được xác định bao gồm giá trị thực tế xuất kho của hàng hóa đem bán cộng cả chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra.
- Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho.
Để đưa ra giá bán hàng hóa hợp lý, doanh nghiệp phải xác định được giá vốn hàng bán để làm căn cứ ghi sổ, cuối kỳ xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong thực tế, do giá cả của hàng hoá mua vào luôn biến động do đơn giá của hàng hóa mỗi lần nhập kho là khác nhau điều này đòi hỏi kế toán phải có một phương pháp xác định để xác định trị giá hàng hóa xuất kho trên cơ sở các đơn giá nhập kho tương ứng.
Trị giá hàng xuất kho được tính như sau: Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá hàng xuất kho x Số lượng hàng xuất kho
Hiện nay, có nhiều cách tính trị giá vốn hàng bán khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp nào cho phù hợp. Có 4 phương pháp thường được sử dụng :
- Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ.
- Phương pháp bình quân gia quyền:
- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI HUY DŨNG.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Thông tin khái quát chung về công ty.
2.1.1.1 Khái quát chung về Công t y TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
- Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Huy Dung construction & trading company limited.
- Mã số doanh nghiệp: 0201217588
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 12 ngõ 42G, Trần Nguyên Hãn, phường Cát Dài, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
- Được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 60/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005.
- Vốn điều lệ:
- Tổng số: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chẵn).
- Vốn bằng tiền: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng chẵn).
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Trong thời kì đổi mới và phát triển mạnh mẽ như hiện này việc bước vào nền kinh tế thị trường, việc chuyển đổi cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các đơn vị kinh doanh phải nhạy bén sâu sắc, linh động vượt qua khó khăn, tìm hướng đi đúng đắn để có thể tồn tại và phát triển đứng vững trong môi trường cạnh tranh. Để đáp ứng được những nhu cầu đó và với nhiệt huyết và kinh nghiệm của mình, ông TRỊNH VĂN ĐỊNH đã thành lập nên công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng. Công ty được hình thành và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước.
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ.
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
- Công ty hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn:
Từ năm 2005 – 2008: Đây là giai đoạn hình thành và bước đầu định hướng phát triển của công ty. Ban đầu công ty hoạt động với cơ sở vật chất, trang thiết bị thô sơ lạc hậu. Tuy nhiên, công ty vẫn cố gắng tìm tòi và phát huy những thế mạnh sẵn có của mình.
Từ năm 2009 – Đầu năm 2011: Đây là giai đoạn công ty gặp nhiều khó khăn do chưa thích nghi được môi trường hoạt động. Tuy nhiên, công ty vẫn phát huy tinh thần tự lập, tự cường, độc lập sáng tạo chuyển sang sản xuất đặt hàng hợp đồng trong và ngoài kế hoạch.
Từ cuối năm 2011 – 2013: Đây là giai đoạn công ty đã dần thích nghi với môi trường hoạt động, chủ động thay đổi các chủ trương cho phù hợp với cơ chế thị trường. Mặc dù chưa hết những khó khăn và hạn chế nhưng công ty cũng cố gắng duy trì hoạt động một cách hiệu quả nhất.
Qua 9 năm thành lập và phát triển, công ty vẫn đã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm thị trường hoạt động. Tuy còn nhiều khó khăn song nhờ có đường lối đúng đắn đi đôi với các biện pháp thích hợp nên doanh thu, lợi nhuận đóng góp cho NSNN không ngừng tăng cao và đến nay công ty đã thực sự đứng vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường đang phát triển.
- Đặc điểm sản xuất kinh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu về các mảng như sau:
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng đô thị, cấp thoát nước và thiết kế trang trí nội ngoại thất;
- Kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng;
- Lắp đặt đường dây điện và trạm điện;
- San ủi đào đắp đất công trình;
- Tư vấn đầu tư đấu thầu; gia công và lấp đặt kết cấu kim loại.
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới. Người lãnh đạo công ty ra các quyết định cho các phòng ban, các phân đội thi công về việc thực hiện dự án, cung cấp vật tư hàng hóa. Khái quát theo sơ đồ sau:
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc công ty:
Người có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật về bảo toàn vốn của Nhà nước, nộp thuế cho Nhà nước và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên.
Là người trực tiếp ký các hợp đồng với các cơ quan, đối tác, khách hàng về việc cung cấp, mua bán, hỗ trợ, tài trợ, tiếp nhận, . .
Là đại diện pháp lý của công ty, đồng thời xây dựng hệ thống nhân sự đáp ứng được nhu cầu và khả năng sản xuất kinh doanh của công ty theo từng kỳ.
- Phó giám đốc công ty:
Là người giúp việc chính cho Giám đốc trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, được giám đốc ủy quyền thay chủ tài khoản ký kết các hợp đồng kinh tế, trực tiếp phụ trách các phòng đời sống, vật tư, kế toán, sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Lên kế hoạch xây dựng, triển khai, giám sát các chiến lược kinh doanh và các nguồn lực của công ty.
- Phòng Kế toán:
Quản lý công tác tài chính trong toàn công ty, theo dõi việc thu vốn. Tổ chức mạng lưới kế toán, thống kê hợp lý trong phạm vi toàn công ty để quản lý đầu ra cũng như đầu vào một cách chính xác và hợp lý.
Chịu trách nhiệm về việc lập, ký, tính chính xác của báo cáo kế toán và gửi báo cáo kế toán đúng thời gian quy định của công ty.
Kiểm tra các nhu cầu mua sắm trang thiết bị cung cấp dịch vụ cho các bộ phận và đơn vị trực thuộc.
Tổ chức công tác hạch toán kế toán, kiểm tra kiểm soát các chứng từ, sổ sách, báo cáo số liệu, dữ liệu theo quy định của công ty, đảm bảo tính chính xác đầy đủ và kịp thời. Đề xuất các phương án đầu tư, phát hàng trái phiếu, cổ phiếu.
Quản lý công nợ; Lập kế hoạch về vốn.
Tập hợp chứng từ và lập hồ sơ chứng từ cho các công trình và tất cả các công việc khác.
- Phòng sản xuất và kinh doanh:
Phòng sản xuất và kinh doanh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất của công ty và theo dõi đôn đốc tổng hợp kế hoạch sản xuất.
Xây dựng kế hoạch ngắn và dài hạn cho công ty, bám sát nhu cầu thị trường, dự báo về thị trường xây dựng, tiếp thị, quảng cáo, thăm dò ý kiến khách hàng,…
Sản xuất theo kế hoạch được giao, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng và thời gian, phân công công việc tới các tổ quản lý nhân sự và các tổ sản xuất.
- Phòng vật tư thiết bị:
Trực tiếp quản lý và khai thác sử dụng các thiết bị, vật tư dựa trên cơ sở thực hiện các công trình để cân đối lập kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị trong từng thời kỳ.
Hàng tháng lập báo cáo sử dụng thiết bị, vật tư, xây dựng định mức nhiên liệu, định mức sửa chữa nhỏ và định mức khoán lao động. Phối kết hợp với phòng Kế toán – Tổng hợp và đội nhân công công trình để tập hợp hồ sơ chứng từ.
- Đội công nhân: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Trực tiếp nhận nhiệm vụ tổ chức thi công, hạch toán và hoàn thiện công trình cũng như các thủ tục pháp lý.
Làm các thủ tục liên quan đến công trình trước khi khởi công và trong quá trình thi công công trình. Chịu trách nhiệm quản lý vật tư, sử dụng thiết bị và chi phí khác trong phạm vi định mức chi phí do Giám đốc công ty phê duyệt.
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về chất lượng và tiến độ công trình.
2.1.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
- Tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung, có một kế toán làm nhiệm vụ thống kê tình hình, ghi chép về sự biến động của toán bộ tài sản của đơn vị của mình về mặt số lượng để phục vụ công tác kế toán và quản lý kinh tế của công ty. Đồng thời thu thập chứng từ gốc có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gửi về phòng kế toán để tiến hành hạch toán.
Phòng kế toán công ty chỉ bao gồm một người đảm nhiệm hết các phần hành khác nhau, thực hiện hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở bộ phận các khối văn phòng cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn công ty, lập các báo cáo kế toán định kỳ, quản lý toàn bộ công tác kế toán của công ty.
Cơ cấu bộ máy kế toán cuả công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
- Chức năng kế toán: Kế toán trưởng:
Là người có quyền hạn cao nhất trong bộ máy kế toán. Chỉ đạo các bộ phận kế toán về nghiệp vụ và ghi chép các chứng từ ban đầu đến việc sử dụng sổ sách kế toán.
Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạt động tài chính của công ty.
Tổng hợp xác định chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty và lập báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước.
Thu thập, tập hợp, xử lý, kiểm tra, và phản ánh những khoản doanh thu, hoạt động kinh doanh của công ty. Có nhiệm vụ khóa sổ và tính toán đẩy đủ doanh thu, chi phí để từ đó xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán vật tư: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất, nhập hàng hóa, vật tư từ đó xác định được chi phí cũng như doanh thu tiêu thụ sản phẩm,…
- Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ thanh toán với khách hàng về công nợ, thanh toán các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với Ngân sách Nhà nước.
- Thủ quỹ:
Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ hợp lệ để xác định các chi phí, doanh thu mang lại của sản phẩm, hàng hóa. Theo dõi đối chiếu công nợ phải thu khách hàng, phải trả người cung cấp.
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc.
- Tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Bình quân liên hoàn.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt
Niên độ kế toán : Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 năm dương lịch. Riêng năm tài chính đầu tiên tính từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm đó.
- Tổ chức hệ thống tài khoản, chứng từ kế toán.
- Hệ thống tài khoản tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng:
Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng đã đăng ký sử dụng hầu hết các tài khoản theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC và các khoản sửa đổi bổ sung theo các thông tư hướng dẫn. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu công tác kế toán công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, 3,. . .
- Chứng từ kế toán tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng:
Hiện nay, công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ Tài chính kế toán ban hành, cụ thể như:
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT) ; Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT); Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy thanh toán tiền tạm ứng;… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 – VT); Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT); Thẻ kho; Bảng kê mua hàng; Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, hàng hóa; . . .
- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao; . . .
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương; Hợp đồng giao khoán sản phẩm; . . .
- Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng thông thường; . . .
- Tổ chức hệ thống sổ sách, hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
Hệ thống sổ sách tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng. Hệ thống sổ sách mà công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng đang sử dụng bao gồm:
- Sổ Nhật ký chung;
- Sổ Cái tài khoản;
- Bảng Tổng hợp chi tiết; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết;
- Bảng Cân đối phát sinh.
Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng: Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Dưới đây là quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại công ty.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Từ sổ Nhật ký chung kế toán tiến hành ghi sổ Cái. Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, kế toán tiền hành ghi vào sổ, thẻ chi tiết có liên quan.
Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái lập bảng Cân đối số phát sinh. Từ sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán lập bảng Tổng hợp chi tiết.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng Tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính.
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán.
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp, cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Việc lập Báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi đã khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký đóng dấu của đơn vị. Hệ thống Báo cáo tài chính của công ty gồm có:
- Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B01 – DN
- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh – Mẫu số B02 – DN
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03 – DN
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số D09 – DN
Ngoài ra, kế toán còn lập báo cáo quản trị khác như: Báo cáo tình hình công nợ phải thu, phải trả; Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước,…
2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
- Đặc điểm sản phẩm hàng hóa:
Hoạt động thương mại: Hiện nay công ty đang kinh doanh các mặt hàng như:
- Bán buôn xi măng các loại, tôn mạ màu, kính xây dựng
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại, đồ ngũ kim
- Bán buôn vật liệu, thiết bị, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng Chi tiết: Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến
- Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi, gạch ốp lát sơn, vecni
Hoạt động xây dựng cơ bản:
Các công trình công ty thi công như: Công trình nhà máy nhiệt điện Mông Dương II, Quảng Ninh, Nhà máy nhiệt điện Mông Dương I, Nhà máy điện tử Sam Sung thành phố Thái Nguyên, Dự án đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, . . .
- Các phương thức bán hàng tại công ty:
Do đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng là xây lắp và thương mại nên doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức bán hàng chính là bán buôn và bán lẻ. Với hình thức này việc bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các tổ chức bán buôn với doanh nghiệp, chính vì thế đối tượng của bán buôn rất đa dạng có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trong nước.
Phương thức bán hàng này chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản do có giá trị lớn. Khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
Đối với hình thức bán hàng ở công ty chủ yếu là bán buôn qua kho.
- Kế toán doanh thu bán hàng.
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế; Đơn đặt hàng;
- Hóa đơn GTGT; Biên bản giao nhận;
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu – Mẫu số 01_ TT;
- Giấy báo Có và các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- TK 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, TK 511 được mở chi tiết 2 tài khoản cấp 2 để theo dõi :
- TK 5111 – “ Doanh thu hoạt động thương mại”
- TK 5112 – “Doanh thu hoạt động xây lắp”
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như TK 111, 131, 333,…
- Quy trình luân chuyển chứng từ:
- Quy trình hạch toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Từ sổ Nhật ký chung kế toán tiến hành ghi sổ Cái TK 511, 131,…Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, kế toán tiền hành ghi vào sổ Chi tiết TK 511,131,…
Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái TK 511, 131,…để lập bảng Cân đối số phát sinh. Từ sổ thẻ kế toán chi tiết kế toán lập bảng Tổng hợp chi tiết.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu ghi trên sổ Cái TK 511, 131,…và bảng Tổng hợp chi tiết TK 511, 131,…(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính.
- Ví dụ minh họa:
Ngày 16/12/2013 bán cho công ty CPTM Huy Hoàng 12 tấn xi măng Bỉm Sơn giá 1.240.000 đồng/ tấn, VAT 10% đã thu bằng tiền mặt. Căn cứ vào hóa đơn GTGT (Biểu số 2.1), Phiếu thu (Biểu số 2.2) kế toán ghi vào sổ sách kế toán bút toán ghi nhận doanh thu:
- Nợ TK 111: 16.368.000
- Có TK 511: 14.880.000
- Có TK 3331: 1.488.000
Căn cứ vào bút toán trên kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.3). Từ sổ Nhật ký chung kế toán tiến hành ghi sổ Cái TK 511(Biểu số 2.4), TK 111, TK 333,… Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, kế toán tiền hành ghi vào sổ Chi tiết TK 511 (Biểu số 2.5), TK 111,…
Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ Cái lập bảng Cân đối số phát sinh. Từ sổ, thẻ kế toán chi tiết kế toán lập bảng Tổng hợp chi tiết.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu ghi trên Sổ Cái TK 511, TK 111,… và bảng Tổng hợp chi tiết TK 511(Biểu số 2.6),…(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & THƯƠNG MẠI HUY DŨNG.
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng em nhận thấy tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đã đạt được những kết quả như sau:
3.1.1. Ưu điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Tổ chức bộ máy kế toán:
Mặc dù công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng mới hoạt động được 9 năm nhưng với nỗ lực cố gắng không ngừng khẳng định chỗ đứng trên thị trường. Để có được chỗ đứng trên thị trường như ngày hôm nay công ty không thể không kể đến những khía cạnh sau:
Bộ máy tổ chức kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty. Mỗi kế toán viên sẽ đảm nhiệm chức năng riêng của mình dưới sự chỉ đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng, đảm bảo được chuyên môn hóa của mỗi kế toán viên cũng như tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy được năng lực làm việc của bản thân.
Về nhân sự, bộ máy kế toán phù hợp với của khối lượng công việc kế toán tại công ty do đội ngũ kế toán trẻ trung, năng động.
Thông tin kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác nên việc đối chiếu kiểm tra số liệu giữa các bộ phận kinh doanh và lập báo cáo tài chính được thuận lợi và dễ dàng, đồng thời giúp cho công tác quản lý doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
- Về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
- Về chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng:
Các chứng từ sử dụng cho việc hạch toán đều phù hợp với yêu cầu kinh tế và phát lý của nghiệp vụ kế toán phát sinh đúng với mẫu do Bộ tài chính quy định. Quy trình luân chuyển chứng từ khá nhanh chóng, kịp thời.
- Về tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với ưu điểm: dễ hiểu, dễ ghi chép, dễ áp dụng và dễ phát hiện sai sót, phù hợp với tình hình hoạt động của công ty. Đây là hình thức kế toán đơn giản, mẫu sổ dễ hiểu việc ghi chép dựa trên các cơ sở chứng từ hợp pháp đã được sắp xếp khoa học nên số liệu trên sổ kế toán trùng khớp với số liệu trên chứng từ.
Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng phù hợp với biểu mẫu Nhà nước quy định, trình tự luân chuyển hợp lý.
- Về hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
Về kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng đều được kế toán ghi nhận một cách chi tiết, đầy đủ và kịp thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh.
Về kế toán chi phí: Các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp được cập nhật nhanh chóng, chi tiết vào sổ sách. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập là phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty sẽ luôn được cung cấp một cách chính xác và kịp thời. Đây là một điểm tích cực cần phát huy, bởi việc này nhà quản lý luôn nắm bắt được tình hình tài chính của công ty để đề ra chiến lược phát triển kinh doanh trong thời gian tiếp theo.
3.1.2. Nhược điểm.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng còn bộc lộ những hạn chế sau:
Hạn chế thứ 1: Việc sử dụng một số tài khoản, các nghiệp vụ phát sinh còn chưa hợp lý làm ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận trong kỳ hạch toán. Cụ thể TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp theo quy định kế toán hiện hành. Tuy nhiên, công ty chưa tiến hành khai báo chi tiết theo đối tượng chi phí như: Chi phí tiền lương công nhân viên quản lý; Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác quản lý, thuế, lệ phí và các chi phí bằng tiền khác,… Bên cạnh đó, công ty lại không mở các tài khoản cấp 3 cho TK 511, TK 632 làm ảnh hưởng đến việc theo dõi hạch toán chi tiết kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng chưa rõ ràng.
Hạn chế thứ 2: Về trích lập dự phòng
- Nợ phải thu khó đòi:
Hàng năm, công ty có vận chuyển hàng hóa cho rất nhiều các khách hàng trên địa bàn miền Bắc, một số khách hàng miền Trung và miền Nam. Tuy nhiên, hầu hết các khách hàng khi mua dịch vụ (vận chuyển hàng hóa) tại công ty thường chỉ trả trước một phần còn lại trả sau. Vì thế, sẽ có khách hàng sau một thời gian không có khả năng trả số nợ còn lại do gặp phải một số khó khăn trong quá trình kinh doanh như: khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng thanh toán,… Nhưng công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng lại không trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Điều này có thể gây khó khăn cho công ty, dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm. Tình hình công nợ phải thu của công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng được báo cáo khái quát qua (Biểu số 3.1)
- Hạn chế hàng tồn kho:
Thời gian gần đây bất động sản đóng băng, các dự án về xây lắp đình trệ xu hướng giảm đáng kể cho nên lượng bán ra giảm cũng như giá cả của các vật liệu xây dựng tăng giảm thất thường nhưng công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Hạn chế thứ 3: Việc áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi công ty không thực hiện chính sách chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm so với thời hạn ghi trên hợp đồng hay đặt tiền hàng trước sẽ không kích thích được khách hàng thanh toán trước hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.
Hạn chế thứ 4: Việc theo dõi từng mặt hàng làm cho kết quả kinh doanh của mặt hàng đó được chính xác. Hiện nay tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng còn tồn tại một số hạn chế, khó khăn làm cho công tác quản trị không sát thực, không thực sự giúp doanh nghiệp có những hướng phát triển đúng.
Hạn chế thứ 5: Hệ thống ghi chép của công ty còn thủ công nên đôi khi gây ra sự chậm chễ và kém hiệu quả trong quá trình làm việc. Bên cạnh đó, đội ngũ công nhân viên còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nhiều người chưa có kiến thức chuyên môn vững chắc dẫn đến hiệu quả làm việc không cao.
3.1.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doan thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
- Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán hạch toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh.
Nước ta đang trong quá trình đổi mới, quá trình cạnh tranh càng khốc liệt, bất kể doanh nghiệp nào cũng mong muốn tìm kiếm lợi nhuận cao nhất. Các nhà quản lý phải sáng suốt hơn trong việc lựa chọn các quyết định kinh doanh và kế toán là một công cụ không thể thiếu trong việc đưa ra các quyết định kinh tế tài chính. Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trước tiên là vì lợi ích và hiệu quả của chính bản thân doanh nghiệp sau đó là vì lợi ích và hiệu quả quản lý của Nhà nước.
Trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp kế toán kết quả kinh doanh là phần hành kế toán kế thừa nhiều kết quả của các phần hành kế toán khác. Do đó, việc hoàn thiện phải mang tính toàn diện, tổng thể. Việc hoàn thiện này có ý nghĩa rất lớn. Đối với công tác kế toán thì hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh góp phần nâng cao tính hài hòa, công tác kế toán do đó sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cũng như nguồn lực con người. Bất kỳ một nhà quản lý nào đều mong muốn có được nguồn thông tin kế toán chính xác, kịp thời để đưa ra quyết định chính xác nhất và nguồn thông tin kế toán luôn được quan tâm hàng đầu. Như vậy, hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh cũng là tăng cường hiệu quả quản lý, tăng hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Vì vậy, công tác hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp là một tất yếu khách quan đòi hỏi doanh nghiệp luôn có ý thức trong việc tìm ra các giải pháp hoàn thiện tích cực phù hợp với biến động của nền kinh tế thị trường.
- Nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Để đáp ứng về nhu cầu quản lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng cao thì việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng phải dựa trên các nguyên tắc sau:
Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế quản lý tài chính, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, phù hợp với thông tư, nghị định của Nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán tại mỗi đơn vị cụ thể được phép vận dụng và cải biến sao cho phù hợp với tình hình của từng đơn vị, không dập khuôn máy móc nhưng cũng chỉ được sáng tạo trong chừng mực nhất định.
Hoàn thiện phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo từng ngành nghề, lĩnh vực, quy mô mà doanh nghiệp lựa chọn theo chế độ, quyết định phù hợp với mình. Khi áp dụng phù hợp, công tác kế toán sẽ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn. Hoàn thiện công tác kế toán vì mục tiêu cuối cùng là nhằm giảm bớt sự phức tạp, giảm bớt khối lượng công việc kế toán nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ, phải phù hợp với đặc trưng của doanh nghiệp đặc biệt là phù hợp với trình độ và năng lực của đội ngũ các bộ nhân viên phòng kế toán.
Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng thông tin một cách kịp thời, chính xác, góp phần làm tăng tính hiệu quả cho công tác quản lý doanh nghiệp.
Hoàn thiện phải đảm bảo tính khả thi dựa trên nguyên tắc tiết kiệm mà hiệu quả. Tiết kiệm là làm sao để chi phí bỏ ra là thấp mà hiệu quả thu được là cao khi đó việc hoàn thiện mới thực sự có kết quả tốt.
Với kinh nghiệm còn ít của nhân viên công ty nên khuyến khích và tạo điều kiện cho nhân viên học hỏi và trau dồi thêm kiến thức cần thiết.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Qua quá trình thực tập tại công ty trên cơ sở nắm vững và tìm hiểu tình hình thực tế cũng như những vấn đề lý luận đã học được, nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mà công ty còn tồn tại những vấn đề hạn chế và nếu khắc phục được thì phần hành kế toán của công ty sẽ được hoàn thiện hơn. Vì vậy, bài khóa luận của em xin đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty:
Kiến nghị 1: Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
- Tài khoản hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và tài khoản hạch toán giá vốn hàng bán:
Để tiện cho việc theo dõi, kế toán có thể phân loại hàng hóa thành một số nhóm hàng nhất định với từng đặc tính cụ thể như: đá, xi măng, sắt, thép lồng, ống cống,… Khi đó kế toán nên mở TK 632, TK 511 theo từng hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Công ty có thể mở các tài khoản chi tiết như:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; TK 5111: Doanh thu hoạt động thương mại:
- TK 51111 – U: Doanh thu bán thép hình chữ U
- TK 51111 – I: Doanh thu bán thép hình chữ I
- TK 51112 – L: Doanh thu bán thép lá
- + . . .
TK 632 – Giá vốn hàng bán; TK 6321: Giá vốn hoạt động thương mại:
- TK 63211 – U: Giá vốn hàng bán thép hình chữ U
- TK 63211 – I : Giá vốn hàng bán thép hình chữ I
- + . . .
Tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp công ty cũng nên mở theo dõi chi tiết cho từng đối tượng chi phí như sau:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp như: Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT,… Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí về vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ.
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng, văn phòng: Phản ánh chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý như văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ,…
- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp.
- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí như phí dịch vụ, phí chuyển tiền, phí tàu xe,…
- TK 6426 – Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: như tiền điện, điện thoại,…
- TK 6428 –Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên như chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách,…
Cùng với việc mở các tài khoản chi tiết làm cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng chi tiết hơn, cụ thể hơn.
- Ví dụ minh họa: Doanh thu bán thép hình chữ U (Biểu số 2)
Kiến nghị 2: Công ty nên trích lập các khoản dự phòng:
Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng và giảm đến mức tối thiểu những tổn thất về các khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, đặc biệt là sự giảm giá của hàng hóa cũng như sự biến động giá cả trên thị trường hiện nay thì việc trích lập các khoản phải thu khó đòi là rất cần thiết. Để lập các khoản phải thu khó đòi kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.
- TK 352 – Dự phòng phải trả.
Dự phòng phải thu khó đòi: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.
Theo thông tư 228/2009/TT – BTC ban hành ngày 07/12/2009 hướng dẫn việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi như sau:
- Điều kiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế; Khế ước vay nợ; Bản thanh lý hợp đồng; Cam kết nợ; Đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức tín dụng,…) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
- Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Khi các khoản nợ phải thu được xác định khói đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng theo các quy định tại điểm 2 Điều này:
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
Nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp được trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ;
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán.
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
- Chứng từ sử dụng: Chứng từ gốc, đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,…
- Tài khoản sử dụng:TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
Kết cấu TK 139: Bên Nợ:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi; Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.
Bên Có:
- Số dự phòng phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số dư bên Có:
- Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
- Ví dụ minh họa:
Tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 có phát sinh những khoản nợ quá hạn cho là 112.765.112 đồng (Biểu số 3.4), số tiền nợ không đòi được là 17.511.990 đồng. Nhưng công ty không tiến hành trích lập dự phòng cho khoản nợ khó đòi này và xóa sổ khoản nợ không đòi được. Theo quy định của Nhà nước, khoản nợ quá hạn công ty cần tính toán trích lập dự phòng theo tỷ lệ trên số tiền trích lập là: 50.322.408 đồng. Vậy kế toán sẽ trích lập cho khoản nợ quá hạn là: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Nợ TK 642: 50.322.408
- Có TK 139: 50.322.408
Còn đối với các khoản nợ không đòi được của các công ty như công ty TNHH cung ứng vật tư Bạch Hoa do công ty đã bị phá sản nhưng công ty không xóa sổ. Vậy công ty cần xóa sổ khoản nợ này:
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Do những năm gần đây giá hàng hóa tăng cao công ty nên tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đảm bảo hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị trong tương lai.
Dự phòng được lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc và được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ vào cuối kỳ kế toán năm khi lập Báo cáo tài chính. Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng hàng hóa để xác định khoản dự phòng.
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT; Chứng từ phản ánh giá gốc của hàng tồn kho được lập dự phòng;
- Biên bản kiểm kê số lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập dự phòng;
- Bảng Tổng hợp mức lập dự phòng và các chứng từ có liên quan
Tài khoản sử dụng:
- TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Kết cấu TK 159:
- Bên Nợ: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Bên Có: Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Số dư bên Có: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
- Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ vào những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc hàng tồn kho, tính toán mức dự phòng cần lập lần đầu, ghi:
Nợ TK 632: Số tiền trích lập dự phòng Có TK 159: Số tiền trích lập dự phòng
- Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo:
Nếu khoản dự phòng phải lập ở kỳ này lớn hơn khoản dự phòng đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn phải được trích lập thêm:
- Nợ TK 632: Số tiền trích lập thêm Có TK 159: Số tiền trích lập thêm
Nếu khoản dự phòng phải lập ở kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập ở kỳ trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:
- Nợ TK 159: Số tiền hoàn nhập Có TK 632: Số tiền hoàn nhập
Như vậy, việc lập nên các khoản dự phòng sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ổn định, tăng độ chính xác tin cậy cho các thông tin kế toán đưa ra.
Kiến nghị 3: Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng:
Trong tình hình thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để tồn tại và phát triển vững mạnh thì ngoài những chính sách bán hàng truyền thống, công ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán trước hạn để kích thích khách hàng thanh toán sớm và tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn, lâu dài.
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng là khoản tiền khách hàng được hưởng theo thỏa thuận do thanh toán trước thời hạn so với quy định của hợp đồng kinh tế nhằm thúc đẩy khách hàng thanh toán tiền hàng sớm.
Để áp dụng chiết khấu thanh toán, trước hết công ty cần xây dựng cho chính sách chiết khấu phù hợp. Xác định mức chiết khấu thanh toán cho khách hàng dựa trên:
- Lãi suất huy động và cho vay của Ngân hàng hiện nay;
- Thời gian thanh toán tiền hàng;
- Dựa vào mức chiết khấu thanh toán của doanh nghiệp cùng loại.
Sau khi xác định được mức trích chiết khấu hợp lý, công ty cần thực hiện việc ghi chép thông qua TK 635 – Chi phí tài chính.
- Kết cấu TK 635 – Chi phí tài chính
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán; Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
- Trình tự hạch toán:
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh toán trước hạn phải thanh toán theo thoả thuận khi mua, bán hàng, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 131, 111, 112,. . .
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi:
- Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Có TK 635 – Tập hợp chiết khấu thanh toán
Kiến nghị 4: Về việc theo dõi kết quả kinh doanh từng mặt hàng:
Công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng nên mở sổ chi tiết theo dõi cho từng đối tượng doanh thu để có thể đối chiếu kiểm tra một cách chính xác doanh thu tiêu thụ từng mặt hàng. Từ đó, có phương hướng kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của thị trường. Đối với các chi phí liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng như sau:
Kiến nghị 5: Hoàn thiện công tác ghi chép sổ sách kế toán và bộ máy kế toán.
Công ty nên tổ chức ở phòng kế toán một bộ phận kế toán quản trị để tiến hành cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện cũng như kiểm tra, đánh giá kế hoạch để nhằm đạt được những mục tiêu để ra. Hiện nay, công ty cũng đã có kế hoạch sử dụng hệ thống máy vi tính nhằm giúp kế toán giảm khối lượng công việc nhưng những chứng từ kế toán vẫn được thực hiện bằng việc ghi chép là chủ yếu. Điều này đôi khi gây ra sự chậm chễ trong trường hợp khối lượng công việc nhiều hoặc có việc đột xuất cần thông tin ngay nên rất bất lợi trong công việc. Với sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng cao cũng như sự hoạt động của công ty ngày càng mở rộng em nghĩ công ty nên trang bị thêm phần mềm kế toán phù hợp để nâng cao chất lượng công việc.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều phần mềm kế toán như Misa, CSN, FTS,…Mỗi phần mềm đều có những ưu và nhược điểm riêng. Dưới đây là phần mềm kế toán em cho là phù hợp nhất với công ty.
Ngoài ra công ty cũng nên khuyến khích cán bộ, công nhân viên tích cực trau dồi khả năng chuyên môn cũng như các kĩ năng làm việc sao cho đạt hiệu quả tốt nhất.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng đã và đang không ngừng hoàn thiện mình để ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn nữa. Chính vì vậy, công tác kế toán của công ty càng phải tự trú trọng những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu để nâng cao vai trò giúp ban quản trị công ty ra quyết định đúng đắn trong công tác quản lý cũng như đưa ra những phương án kinh doanh mới.
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu giữa lý luận và thực tế tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng, em càng nhận thấy rõ hơn vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nhận thấy những vấn đề còn tồn đọng trong công tác hạch toán tại đơn vị. Vì vậy, với những kiến thức đã học cũng với thời gian trải nghiệm thực tế, em xin được đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng & thương mại Huy Dũng.
Tuy nhiên, với trình độ còn hạn chế và lần đầu được tiếp cận thực tế công tác kế toán tại đơn vị nên không tránh khỏi những thiếu sót với bài luận này. Em rất mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, đóng góp ý kiến nhận xét của thầy cô.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Thụ, cùng các anh chị trong phòng kế toán tại công ty TNHH Xây dựng & Thương mại Huy Dũng đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD Cty Huy Dũng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và các khoản trích tại Cty lắp điện
