Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Úc dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay, bất kì một doanh nghiệp, một công ty nào khi bước vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận. Khi công ty muốn tồn tại, phát triển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi nhuận. Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay nói cách khác là kết quả tiêu thụ một sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng mà doanh nghiệp, công ty cần phải quan tâm đến. Muốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp thì công ty phải đánh giá thế mạnh, điểm yếu, sức cạnh tranh, yếu tố cung cầu của xã hội để từ đó khắc phục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất tiến tới khẳng định vị trí trên thị trường. Để hoạt động của công ty được tiến hành thuận lợi thì công việc kế toán là rất quan trọng, cuối quý việc xác định kết quả kinh doanh phải kịp thời, chính xác, giúp nhà quản lí nắm vững tình hình công ty, nắm bắt cơ hội kinh doanh khiến cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Nhận thấy tầm quan trọng của ngành nghề kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng nên em chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Öc” để làm khóa luận tốt nghiệp với mong muốn tìm hiểu rõ hơn thực tiễn hoạt động tại đơn vị.
Đề tài được chia làm 3 chương, cụ thể:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
1.1.1 Doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sổ hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu.
1.1.1.2 Các loại doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động….
Doanh thu hoạt động tài chính: Dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu;…..
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác;
Thu nhập khác: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc những khoản không mang tính chất thường xuyên, bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã được xử lý xóa sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua hàng).
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ của doanh nghiệp cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là thuế gián thu được cấu thành trong giá bán sản phẩm.
Thuế xuất khẩu: Là một loại thuế gián thu, phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu.
Thuế giá trị gia tăng: Là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
1.1.3 Chi phí
1.1.3.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
1.1.3.2 Các loại chi phí
Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Giá vốn hàng bán được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau:
- Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO )
Theo phương pháp này kế toán giả định lượng hàng nhập trước sẽ được xuất trước. Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế hàng xuất trước. Như vậy, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ.
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO )
Theo phương pháp này kế toán giả định hàng nhập sau cùng sẽ xuất trước tiên. Xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước. Giá thực tế của hàng nhập sau sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước. Như vậy, giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ.
- Phương pháp thực tế đích danh Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Theo phương pháp này, giá của từng loại hàng sẽ được giữ nguyên từ khi nhập kho cho đến lúc xuất ra (trừ trường hợp điều chỉnh). Khi xuất kho loại hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh của loại hàng đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Bình quân gia quyền cả kỳ:
- Trị giá TT tồn đầu kỳ + Trị giá TT nhập trong kỳ
- Đơn giá BQ cả kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
- Trị giá hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá bình quân
Bình quân gia quyền liên hoàn:
Chi phí tài chính: phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Chi phí quản lý kinh doanh: Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)
Chi phí khác: phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp, bao gồm: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;
- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
1.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở để tiến hành phân phối lợi nhuận một cách chính xác theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước. Ngoài ra, kế toán xác định kết quả kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất.
1.2.2 Tổ chức kế toán doanh thu
1.2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
- Kết cấu và nội dung phản ánh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC
2.1.1 Khái quát chung Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Tên công ty viết bằng tiếng việt : Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc Tên công ty viết tắt bằng tiếng nước ngoài: VIET – UC INVESTMENT
- CONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
- Tên công ty viết tắt: VIETUC INVESCO
- Địa chỉ trụ sở chính: Số2/16D Trung Hành 5, Đằng Lâm, Hải An, Hải Phòng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Cấp ngày 27/12/2007
- Mã số thuế: 0200783157
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Người đại diện theo pháp luật của công ty:
- Nơi cấp: Công an Bà Rịa-Vũng Tàu Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D15 khu làng cá Bến Đình, phường 9, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Chỗ ở hiện tại: Số D15 khu làng cá Bến Đình, phường 9, TP. Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Quy mô doanh nghiệp:
- Vốn điều lệ: 18.000.000.000 VNĐ
- Số vốn này được chia thành 1.800.000 cổ phần Mệnh giá mỗi cổ phần: 10.000 đồng
- Các cổ đông góp vốn cụ thể như sau:
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
- Lịch sử hình thành công ty:
Sau hơn một thập kỷ mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế, nền kinh tế tại Việt Nam phát triển vượt bậc. Ngày càng có nhiều các doanh nghiệp được thành lập cũng như việc mở rộng thêm các chi nhánh của các công ty lớn đồng nghĩa với việc nhu cầu thuê mặt bằng, nhà đất ngày càng gia tăng. Nắm bắt được tình hình đó, các cổ đông sáng lập đã quyết định thành lập công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc với mục tiêu cho thuê mặt bằng, cho thuê văn phòng nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp.
Tên gọi Công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc được dặt dựa theo quốc tịch của các vị cổ đông sáng lập công ty, bao gồm:
- Ông Terrence James Coman ( Úc )
- Ông Trịnh Khắc Điện ( Việt Nam )
- Ông Đào Trọng Hậu ( Việt Nam )
Ngày 27/12/2007, Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã được Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp phép thành lập và hoạt động. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Qúa trình phát triển công ty:
Công ty Việt Úc nằm trên tuyến đường ngã năm sân bay Cát Bi, một trong những dự án lớn nhất của Hải Phòng trong thời gian gần đây đã mang lại rất nhiều thuân lợi cho công ty. Đây là khu đô thị mới đã hình thành nhiều khu dân cư đông đúc, khu trung tâm trương mại, trụ sở các công ty hoạt động trên địa bàn thành phố. Trong bối cảnh phát triển như vậy việc xây dựng các cao ốc văn phòng như công ty Việt Úc là rất thiết thực, hợp lý.
- Năm 2007: Công ty được thành lập
Từ năm 2007 đến năm 2011 công ty tiến hành xây dựng tòa nhà Việt Úc. Tòa nhà gồm 11 tầng bao gồm gara để xe, thang máy. Khi mới đi vào hoạt động có 6 doanh nghiệp thuê văn phòng tại tòa nhà. Những năm về sau, càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp đến liên hệ thuê văn phòng tại đây. Điều đó khẳng định công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đang dần khẳng định được chỗ đứng đối với các doanh nghiệp. Điển hình là đến năm 2012 số doanh nghiệp đến thuê văn phòng lên đến 18 doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau như: Ngân hàng SHB, Công ty cổ phần giám định Đại Việt, Công ty khai thác và quản lý tàu VTD, Công ty TNHH TM & DV Hàng Hải Liên Minh…..
2.1.3 Mục tiêu hoạt động và ngành nghề kinh doanh
Mục tiêu hoạt động:
- Lợi nhuận
- Xây dựng và phát triển thương hiệu
- Phát triển nguồn nhân lực và công nghệ
Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư cải tạo hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng. Mã ngành: 6810 (Mã ngành chính)
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
- Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
- Chức năng các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của công ty; bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, và quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty.
- Ban giám đốc: Tổng giám đốc: Trịnh Khắc Điện
Phó giám đốc: Terrence James Coman Giám đốc điều hành: Phạm Tuấn Hùng. Ban giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Phó giám đốc giúp việc giám đốc trong từng lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được giám đốc ủy quyền theo quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty.
- Phòng bảo vệ: Bảo vệ trật tự an ninh trong công ty
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
- Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán của công ty, có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, sắp xếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc. Ngoài ra kế toán trưởng còn phân tích số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty để lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động điều hành kinh doanh của Ban giám đốc. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về công việc của cả phòng và các thông tin trên báo cáo tài chính.
Kế toán viên là người có trách nhiệm thu thập, tiến hành phân loại các số liệu phát sinh và ghi chép lại vào các sổ kế toán một cách chính xác và thực hiện các công việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi. Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán.
2.1.6 Hình thức hạch toán kế toán
- Hiện nay công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung.
Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán Nhật ký chung trong công ty
- Trình tự ghi sổ chứng từ kế toán:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết được ghi đồng thời với sổ Nhật ký chung. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
2.1.7 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu ngày 01-01 và kết thúc ngày 31-
- Ngôn ngữ sử dụng trong kế toán: Tiếng Việt.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VND)
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định của công ty bao gồm tài sản cố định hữu hình. Tài sản cố định được tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp: đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong năm, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh.
- Hình thức mở và khoá sổ kế toán:
- Mở sổ kế toán: đầu niên độ kế toán, công ty tiến hành mở sổ kế toán theo danh mục đã đăng ký với cơ quan nhà nước.
- Khoá sổ kế toán: cuối kỳ hạch toán
- Hệ thống tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTCngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán doanh thu
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đặc điểm bán hàng của công ty:
- Doanh thu là các nghiệp vụ liên quan đến dịch vụ cho thuê văn phòng.
- Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và dịch vụ đã được chuyển giao.
- Khách hàng chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh trên mọi lĩnh vực
- Phương thức thanh toán: có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hợp đồng kinh tế
- Phieeus thu, Giấy báo Có
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Quy trình hạch toán
Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu ….) kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái TK 511. Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên sổ cái TK 511 lập các Báo cáo tài chính.
VÍ DỤ 1: Ngày 05/12/2012 Công ty khai thác và quản lý tàu VTD thanh toán tiền thuê văn phòng bao gồm cả phí dịch vụ bằng tiền mặt, số tiền chưa thuế 9.077.273 đ ( VAT 10% ) Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Kế toán định khoản:
- Nợ TK 1111: 9.985.000
- Có TK 5113 : 9.077.273
- Có TK 3331: 907.727
2.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính tại công ty không phải là hoạt động mang tính chất thường xuyên. Hoạt động tài chính tại công ty có thể kể đến là lãi tiền gửi ngân hàng
Chứng từ sử dụng
- Sổ phụ, giấy báo Có
- Giấy báo lãi
- Bản sao kê của ngân hàng
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Trình tự hạch toán
Căn cứ vào các chứng từ gốc ban đầu, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau đó vào sổ Cái TK 515. Cuối kỳ tổng hợp kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh.
VÍ DỤ: Ngày 25/12/2012 Lãi tài khoản ngân hàng VIB số tiền 103.677 đ Kế toán định khoản:
- Nợ TK 1124: 103.677
- Có TK 515: 103.677
2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác tại công ty rất ít khi phát sinh, chủ yếu là các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ, giấy vụn …..
Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu
- Giấy báo có
Các chứng từ liên quan khác
- Tài khoản sử dụng TK 711: Thu nhập khác
- Trình tự hạch toán
Căn cứ vào các chứng từ gốc ban đầu, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung sau đó vào sổ Cái TK 711. Cuối kỳ tổng hợp kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
VÍ DỤ: Ngày 31/12/2012 Thanh lý giấy vụn số tiền 60.000đ Kế toán hạch toán:
- Nợ TK 111: 60.000
- Có TK 711: 60.000
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC.
Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển của công ty, bộ máy kế toán của công ty đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh luôn là một công cụ trợ giúp đắc lực cho các nhà quản trị. Bộ máy kế toán đã không ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được những số liệu chính xác, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, giúp cho các nhà quản trị có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.
Qua thời gian thực tập tại công ty, với những quan sát và tìm hiểu của mình, tuy khả năng còn hạn chế, song với kiến thức đã học tại trường em xin đưa ra một vài nhận xét của mình về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty như sau:
3.1.1 Ưu điểm
3.1.1.1 Về bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán tại công ty. Nhìn chung, Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Bên cạnh đó, giữa các nhân viên kế toán có sự phối hợp nhịp nhàng, phần hành kế toán được giao phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn của từng người. Chính vì thế, công tác hạch toán tại công ty được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, tránh được tình trạng chồng chéo công việc là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhầm lẫn và sai sót. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, có nhiều năm kinh nghiệm cùng với tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc. Các nhân viên trong phòng kế toán có mối quan hệ tốt đẹp với nhau và với các phòng ban khác. Điều này tạo rất nhiều thuận lợi trong công tác kế toán tại công ty.
Mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm về một phần hành kế toán nhất định và tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, thống nhất, tập trung của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các phần hành kế toán của các nhân viên trong phòng.Đồng thời là người chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ phận kế toán. Điều này sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong công tác kế toán cũng như phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp xảy ra sai sót. Ngoài ra kế toán trưởng còn tổ chức và thi hành củng cố hoàn thiện chế độ kế toán của công ty theo yêu cầu đổi mới của công ty, đổi mới của chế độ quản lý.
3.1.1.2 Về hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách sử dụng
- Hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với ưu điểm: dễ hiểu, dễ ghi chép, dễ áp dụng và phát hiện sai sót, phù hợp với tình hình hoạt động của công ty. Đây là hình thức kế toán đơn giản, mẫu sổ dễ hiểu, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Việc ghi chép dựa trên cơ sở các chứng từ hợp pháp và đã được sắp xếp khoa học nên số liệu trên sổ kế toán trùng khớp với số liệu trên chứng từ.
Chứng từ kế toán
- Các chứng từ sử dụng theo đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành, thông tin ghi chép đầy đủ, chính xác với nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Các chứng từ được lưu giữ, bảo quản cẩn thận. Kế toán phần hành nào thì lưu giữ chứng từ của phần hành đó, không chồng chéo.
- Quá trình luân chuyển chứng từ hợp lý, được thực hiện một cách khẩn trương, liên tục.
Hệ thống tài khoản sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính.
- Hệ thống tài khoản được lập theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và được chi tiết theo yêu cầu của công ty. Ví dụ như:
Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng. Công ty đã mở theo dõi cho từng ngân hàng như sau:
- TK 1121: Ngân hàng BIDV TK 1122: Ngân hàng Quân đội
- TK 1123: Ngân hàng ACB TK 1124: Ngân hàng VIB TK 1125: Ngân hàng MB
- Hệ thống sổ sách sử dụng
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là một nghệ thuật vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán. Công ty đã mở một hệ thống sổ sách hợp lý, hoàn chỉnh, gọn nhẹ, có độ tin cậy cao, tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân tích hoạt động kinh doanh.
- Về tổ chức kế toán doanh thu
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều được kế toán ghi nhận doanh thu một cách kịp thời, chính xác, doanh thu được xác định một cách hợp lý và phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Về tổ chức kế toán chi phí
Các chi phí phát sinh được ghi chép một cách đầy đủ, kịp thời và hợp lý giúp cho ban lãnh đạo nắm được tình hình để công việc quản lý được chặt chẽ hơn. Từ đó sẽ đưa ra được các chính sách tiết kiệm chi phí.
3.1.2 Hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc còn những mặt hạn chế như sau:
- Về tổ chức công tác kế toán
Do áp dụng mô hình kế toán tập trung nên khối lượng công việc của kế toán khá nhiều trong khi đó công ty lại không sử dụng phần mềm kế toán dẫn đến việc xử lý các nghiệp vụ phát sinh còn chậm hay nhầm lẫn, xảy ra sai sót là điều khó tránh khỏi. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc lập báo cáo tài chính, việc ra quyết định điều chỉnh hoạt động kinh doanh của người quản lý.
- Về việc thu hồi nợ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Trong quá trình hoạt động, công ty có khá nhiều khách hàng nợ tiền thuê văn phòng quá hạn.Vì vậy, công ty cần mở sổ chi tiết thanh toán với người mua để theo dõi việc thanh toán (theo từng đối tượng, thời hạn thanh toán)
- Về chính sách ưu đãi
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây, công ty chưa có hình thức khuyến khích khách hàng mới đến thuê văn phòng cũng như chiết khấu thương mại cho các khách hàng thuê văn phòng lâu năm dẫn đến:
- Mất dần các khách hàng lâu năm, các khách hàng tiềm năng vì trên thị trường có rất nhiều cao ốc văn phòng mới xây dựng cũng như các cao ốc văn phòng đang áp dụng các biện pháp này nhằm thu hút khách hàng.
- Không có các chính sách ưu đãi khách hàng sẽ chậm thanh toán hơn
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VIỆT ÚC.
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toán cầu, mức độ cạnh tranh về hàng hóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thê giới (WTO). Điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp phải không ngừng vươn lên, phát huy hết tiềm năng của mình để hoạt động kinh doanh được hiệu quả nhất. Muốn vậy, trước hết doanh nghiệp phải hoàn thiện, đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý vì kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng không thể bỏ qua.
Đối với doanh nghiệp, việc xác định kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng kết thúc quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp nên đóng vai trò quan trọng. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Việt Nam còn thụ động, chỉ dừng ở mức độ ghi chép, cung cấp thông tin mà chưa có sự tác động tích cực. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ cho biết doanh nghiệp đó hoạt động ra sao, có hiệu quả hay không. Đồng thời là cơ sở cho các nhà quản lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh để tăng doanh thu, hạ thấp chi phí, xác định đúng mục tiêu chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai. Do đó, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất thiết thực. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
3.2.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện
- Hoàn thiện dựa trên cơ sở tuân thủ các quy định cũng như các chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành. Nhưng cũng không phải rập khuôn máy móc theo đúng chế độ mà phải vận dụng sáng tạo.
- Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
- Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý.
- Hoàn thiện phải hướng tới vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào quá trình hạch toán sao cho đơn giản, dễ hiểu mà lại phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp.
3.2.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Kiến nghị 1: Về tổ chức công tác kế toán
Công ty nên đưa phần mềm kế toán vào sử dụng để góp phần hiện đại hóa công tác quản lý nâng cao chất lượng công tác quản lý, đồng thời tiết kiệm thời gian và đem lại tính chính xác hiệu quả trong công tác kế toán.
- Việc sử dụng phần mềm kế toán khá đơn giản, không bị phức tạp hóa trong việc đưa vào các công thức tính toán.
- Các kế toán viên có thể kiểm tra các nghiệp vụ xem đã chính xác hay chưa khi xem sổ sách.
- Định kỳ, phần mềm sẽ tự động khóa sổ và chuyển tiếp số liệu sang kỳ tiếp theo.
Chi phí để mua phần mềm kế toán không quá lớn (khoảng 10 triệu đồng) Công ty có thể lựa chọn một số phần mềm kế toán phổ biến hiện nay như:
Phần mềm kế toán MISA: phần mềm này áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, công nghệ, sản xuất, xây dựng, giao thông …. có nhu cầu sử dụng thuần nhất chức năng kế toán. Phần mềm có tính bảo mật cao thông qua cơ chế phân quyền và cho phép ghi lại tất cả các thao tác của người sử dụng nên nhà quản trị có thể theo dõi được nguyên nhân gây ra việc thay đổi số liệu kế toán. Khi cần tìm hay kiểm tra các chứng từ, có thể dễ dàng tra cứu chứng từ gốc một cách nhanh chóng, chính xác.
Phần mềm FAST ACCOUNTING: có nhiều tính năng mạnh và nhiều tiện ích giúp cho việc sử dụng chương trình được dễ dàng và khai thác chương trình được hiệu quả. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Tự động lập các báo cáo tổng hợp, báo cáo về thuế GTGT
- Cung cấp các thông tin tức thời phục vụ quản lý kinh doanh
- Kết nối trực tiếp phần mềm hỗ trợ kê khai thuế phiên bản mới nhất.
- Bảo mật bằng mật khẩu, phân quyền truy cập đến từng chức năng.
Phần mềm kê toán SAS INNOVA:
- Là phần mềm thiết kế đơn giản, dễ sử dụng
- Đưa vào trợ giúp quy trình mẫu, kiến thức thuế, kế toán, tài chính, các quy chế nội bộ
- Tính giá thành định mức hoàn hảo
- Tích hợp mã vạch 2 chiều để in tờ khai thuế
- Cho phép copy tất cả các chứng từ trên tất cả các phiếu
- Cho phép thao tác các nghiệp vụ trên phiếu
- Quản lý số liệu theo nhiều đơn vị, nhiều xí nghiệp, thành viên, nhiều mảng hoạt động.
Kiến nghị 2: Về việc thu hồi nợ
- Để giúp công ty thu hồi các khoản nợ phải thu nhanh chóng, cần coi trọng các biện pháp sau:
Mở sổ chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài công ty, theo dõi và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn. Cụ thể: khi gần đến hạn trả tiền công ty nên gửi thông báo yêu cầu trả nợ trước 2-3 ngày để nhắc nhở khách hàng đến hạn trả tiền hoặc phân công người đến gặp trực tiếp khách hàng. Nếu nợ quá nhiều thì công ty sẽ ngưng cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Hơn nữa, công ty nên chủ động tìm hiểu tình hình tài chính của khách hàng để giảm thiểu rủi ro.
Có biện pháp phòng ngừa rủi ro khi không được thanh toán như: lựa chọn khách hàng cho chậm thanh toán, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc,…. Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán thì công ty được thu lãi suất tương ứng với lãi suất quá hạn của ngân hàng.
Ngoài ra, công ty nên áp dụng hơn nữa các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng thường xuyên, có uy tín, luôn thanh toán đúng và trước hạn. VÍ DỤ: Ngày 05/03/2012 Công ty TNHH TMVT&DV Hải thiên chưa thanh toán tiền thuê văn phòng tháng 2, số tiền 9.309.091đ chưa thuế VAT 10%. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Kiến nghị 3: Về chính sách ưu đãi
Hiện nay trên địa bàn thành phố có rất nhiều các cao ốc văn phòng được xây dựng nên tình hình cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt. Hơn nữa, 30% diện tích mặt bằng của công ty vẫn còn để trống, rất lãng phí ( theo số liệu năm 2012 công ty có 19 khách hàng là các doanh nghiệp lớn, nhỏ chiếm khoảng 70%). Vì vậy việc thu hút các khách hàng mới cũng như giữ được các khách hàng lâu năm là rất quan trọng. Để làm được điều này, công ty nên có chính sách khuyến khích các khách hàng khi đến thuê văn phòng bằng cách áp dụng chính sách chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán.
- Công ty có thể áp dụng chính sách ưu đãi trong một số trường hợp sau:
Đối với khách hàng lâu năm ký kết hợp đồng với công ty bắt đầu từ lần thứ 2 trở đi, công ty có thể giảm giá thuê văn phòng theo tỷ lệ phần trăm nào đó.
Ví dụ: công ty nên đưa ra cụ thể mức giảm giá cho từng loại hợp đồng
- Đối với khách hàng mới, công ty nên áp dụng chính sách ưu đãi đặc biệt hơn như giảm 50% giá thuê văn phòng trong tháng đầu tiên sử dụng nhằm thu hút khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh với các cao ốc văn phòng khác trên địa bàn.
- Đối với khách hàng đã kết thúc hợp đồng được một thời gian, khi quay trở lại cũng sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi như khách hàng mới.
Phương pháp hạch toán TK 5211- Chiết khấu thương mại: Phản ánh số giảm giá cho người mua hàng với khối lượng lớn được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ khác liên quan đến bán hàng.
- Chiết khấu trương mại trừ ngoài hóa đơn
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
- Nợ TK 5211: Số chiết khấu khách hàng được hưởng
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
- Có TK 131: Trừ vào công nợ
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua hưởng sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 5211: Chiết khấu thương mại
- Chiết khấu thương mại trừ trong hóa đơn
- Nợ TK 111, 112, 131:
- Có TK 3331: Thuế GTGT
- Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã trừ chiết khấu thương mại
Phương pháp hạch toán TK 5213 – Giảm giá hàng bán: Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán so với giá ghi trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thương phát sinh trong kỳ.
- Khi phát sinh nghiệp vụ giảm giá hàng bán, kế toán ghi: Nợ TK 5213: Giảm giá hàng bán
- Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp Có TK 111,112,131,…
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển để điều chỉnh giảm doanh thu Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Có TK 5213: Giảm giá hàng bán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
- Hiệu quả việc hoàn thiện
Với các chính sách ưu đãi này, công ty không chỉ giữ được các khách hàng lâu năm mà còn tăng được khối lượng khách hàng mới trong tương lai, tăng thêm năng lực cạnh tranh trên thị trường, góp phần hoàn thiện đầy đủ hơn nữa hệ thống tài khoản kế toán cho công ty.
Kiến nghị 4: Về việc nâng cao lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc.
- Tăng doanh thu
Hiện tại công tác tiếp thị quảng cáo tại công ty hầu như chưa có vì vậy để có thể tiếp cận nhiều hơn với khách hàng, công ty nên có những biện pháp tuyên truyền quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm sử dụng triệt để những diện tích còn trống có thể cho thuê và mang lại lợi nhuận. Lưu ý, công ty cần nghiên cứu kỹ, phải tiến hành thăm dò thái độ của khách hàng, điều quan trọng cuối cùng phải đánh giá hiệu quả kinh tế của quảng cáo bằng cách so sánh chi phí bỏ ra với hiệu quả quảng cáo đem lại.
Nâng cao chất lượng dịch vụ văn phòng cho thuê như: lắp đặt hệ thống camera trong nhà để xe, trang bị điều hòa cho toàn bộ tòa nhà, hệ thống báo cháy – chữa cháy,……
Công ty nên có một website riêng nhằm giới thiệu, cung cấp thông tin hoạt động của mình. Nó như một tấm danh thiếp giúp khách hàng có thể tìm hiểu về công ty dễ dàng. Một website tốt có thể gia tăng thêm số lượng khách hàng đáng kể, tạo ra cơ hội liên kết và hợp tác kinh doanh với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Ngoài ra, công ty nên nghiên cứu, tìm hiểu sang các ngành nghề kinh doanh khác trong số các hạng mục ngành nghề kinh doanh mà công ty đã đăng ký. Việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ giúp cho công ty phát triển ngày càng lớn mạnh. Ví dụ như ngành dịch vụ phục vụ đồ uống ( mã ngành 5630 ). Việc kinh doanh thêm ngành nghề này sẽ đáp ứng được nhu cầu của nhân viên các công ty đang thuê tại Việt Úc do khu vực xung quanh tòa nhà hiện chưa có nơi nào kinh doanh ngành nghề này. Hơn nữa, kinh doanh ngay tại tòa nhà Việt Úc sẽ tận dụng được phần nào diện tích mặt bằng còn trống, góp phần hoàn thiện hơn nữa các tiện ích, nâng cao chất lượng dịch vụ của tòa nhà Việt Úc.
- Giảm chi phí
- Tăng cường ý thức tiết kiệm chi phí trong nhân viên.
Nghiên cứu giảm bớt chi phí quản lý kinh doanh: tiến hành sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả góp phần làm giảm chi phí quản lý.
Quản lý chặt chẽ các chi phí gián tiếp, ban hành các quy định cụ thể và chi tiết như các chế độ đi tiếp khách, đi công tác, sử dụng điện nước, văn phòng phẩm,….với chế độ Nhà nước quy định phù hợp với điều kiện thức tế của công ty nhưng phải nằm trong giá thành kế hoạch đã được hoạch định. Những trường hợp vượt mức đều phải trừ vào các cá nhân đã sử dụng vượt mức đó.
Liên tục đào tạo và nâng cao đội ngũ cán bộ kế toán để nâng cao nghiệp vụ kế toán đem lại hiệu quả làm việc được tốt hơn. Các cán bộ nhân viên kế toán phải có trình độ hiểu biết nhất định và nội dung về phương pháp kế toán cùng với những trang bị kỹ thuật, phương tiện ghi chép, tính toán thông tin kế toán từ khâu thu nhận kiểm tra xử lý đến khâu tổng hợp số liệu, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính, những báo cáo về các hoạt động của đơn vị và các yêu cầu của các cơ quan chức năng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp luôn là tối đa hóa lợi nhuận, Vì vậy việc tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều hết sức quan trọng. Việc tập trung phân tích hoạt động kinh doanh và phát triển công ty được xem là vấn đề quan trọng và là cốt lõi vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của công ty trên thị trường.
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích về công tác “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc, em đã hiểu rõ hơn về cách thức tổ chức, làm việc nói chung và công việc thực tế nói riêng tại một công ty. Đồng thời em cũng đã mạnh dạn trình bày một vài ý kiến thấy được là những thiếu sót để công ty có biện pháp khắc phục, cũng như thấy được những ưu điểm cần phát huy để có hướng đầu tư và phát triển trong thời gian tới.
Với kiến thức của một sinh viên cũng như thời gian được tiếp cận thực tế có hạn nên khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Phạm Thị Nga và toàn thể các anh chị trong công ty cổ phần tư vấn đầu tư Việt Úc đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt Úc.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Phương Mạnh
