Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT Vina dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra càng gay gắt hơn. Và vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả, có nghĩa là tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu trang trải được các khoản chi phí đã bỏ ra. Muốn đạt được điều đó thì sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận để tạo ra doanh thu. Doanh thu đạt được có thể bù đắp tất cả khoản chi phí bỏ ra thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có hiệu quả. Muốn vậy, việc sản xuất kinh doanh phải được theo dõi một cách chặt chẽ dựa trên các số liệu được ghi chép lại một cách hệ thống, chi tiết và chính xác của bộ phận kế toán. Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng để xác định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA , được sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các cán bộ Ban Tài chính – Kế toán, cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo – Th.S Lê Thị Nam Phương, với kiến thức và lý luận đã được trang bị tại nhà trường em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Công ty cổ phần đầu tư HT VINA”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 phần:
- Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư HT VINA.
- Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư HT VINA.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu là làm thế nào để hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận của một doanh nghiệp chính là doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên về đời sống và tinh thần. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy định, là nguồn có thể tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh liên kết với các đơn vị khác,…
Đồng thời, doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến công tác quản lý chi phí, bởi nếu doanh thu đạt được không đủ bù đắp chi phí thì sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát được chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không chỉ cần thiết đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với các đối tượng khác:
Đối với nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định có nên đầu tư hay k?
Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp họ thấy rõ được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.
Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Từ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô, đồng thời quản lý được các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước,….
1.1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phản ánh và ghi chép đầu đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Tham mưu các giải pháp thúc đẩy bán hàng, mở rộng thị phần, tăng vòng quay vốn.
- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng cho lãnh đạo doanh nghiệp kịp thời có số liệu để phục vụ việc ra quyết định, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho cơ quan quản lý Nhà nước phục vụ cho yêu cầu quản lý chung nền kinh tế ở tầm vĩ mô, giám sát tình hình thực hiện các nghĩa vụ về thuế.
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả.
1.2. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng.
- Các chứng từ khác có liên quan
1.1.1.2. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
- Kết cấu:
Bên Nợ:
- Phản ánh số thuế TTĐB, thuế XK tính trên doanh số bán trong kì.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại được kết chuyển giảm trừ vào doanh thu.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phảm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kì.
- Tài khoản 511 không có số dư đầu và cuối kì.
- Tài khoản 511 có 6 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 5112: Doanh thu các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản TK 5118: Doanh thu khác.
- Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”.
- Kết cấu:
Bên Nợ:
- Phản ánh số thuế TTĐB, thuế NK tính trên doanh số bán trong kì.
- Số giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại được kết chuyển giảm trừ vào doanh thu.
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kì.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
Bên Có: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
- Tổng doanh thu nội bộ phát sinh trong kì kế toán.
- Tài khoản 512 không có số dư đầu và cuối kì.
- Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2: TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, được xác định là đã bán trong kì, không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XK.
Đối với hàng nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu được xác định là phần hoa hồng bán hàng được hưởng.
Trường hợp bán theo phương thức trả chậm trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay một lần và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng phù hợp với thời điểm ghi nhận vào thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, đươc Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền nhà nươc chính thức thông báo hoặc thực tế trọ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được theo dói phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có.
Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, quy cách, mẫu mã…, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cấu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “ Giảm giá hàng bán”, TK521 “Chiết khấu thương mại”. Cuối kì kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
Trường hợp trong kì doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu được tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK 511 “Doanh htu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131 “Phải thu khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại”
- Kết cấu:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
- Tài khoản 521 không có dư đầu và cuối kỳ.
- Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”
- Kết cấu:
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần kỳ kế toán.
- Tài khoản 531 không có số dư đầu và cuối
- Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”
- Kết cấu:
Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
- Tài khoản này không có số dư đầu và dư cuối.
- Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
- Kết cấu:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào ngân sách NN;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế của hàng bán bị trả lại, giảm giá.
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách
- Tài khoản 333 có số dư bên nợ hoặc bên có.
Tài khoản 333 có 9 tiểu khoản, trong đó để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng TK 3331, 3332, 3333:
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp
- TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ HT VINA
2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư HT VINA Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư HT Vina
Xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu bao bì carton ngày càng cao và đa dạng. Năm 2008 Công ty cổ phần đầu tư HT VINA được ra đời, với mục tiêu phấn đấu trở thành Nhà sản xuất bao bì carton quy mô lớn và chuyên nghiệp trên thị trường Việt Nam. Để thực hiện mục tiêu đặt ra, Công ty đã quyết định đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất bao bì carton, nhà máy nằm trên khu đất diện tích hơn 2ha tại Khu công nghiệp thực phẩm Hapro Lệ Chi- Gia Lâm -Hà Nội với tổng mức đầu tư 200 tỷ đồng. Các máy móc thiết bị chuyên dùng được nhập khẩu đồng bộ và hiện đại: Dây truyền sóng công suất 5 triệu m2/ tháng được nhập khẩu mới 100% từ Đài Loan, máy in 5 màu, 6 màu và các máy móc phụ trợ kèm theo.
Sản phẩm của công ty có mặt trên khắp các tỉnh thành phía bắc, Công ty còn xây dựng Phòng chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp luôn nắm bắt nhu cầu, cũng như phản hồi từ khách hàng, Phòng KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm trong từng công đoạn, sản phẩm trước khi xuất xưởng được đo kiểm các thông số như: độ mịn, độ phủ mực, độ bục, độ nén….Hiện nay công ty đẩy mạnh sản xuất các đơn đặt hàng lớn cửa các khách hàng như: Sữa Elovi, Hà Nội milk, Sữa Quốc tế, Masan, Orion, Sanmiguel, Vietfood, Trà C2, Gạch Viglace……
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT
- Tên giao dịc quốc tế: Ht vina investment joint stoct
- Địa chỉ giao dịch: Khu CNTP Hapro Lệ Chi – Gia Lâm – Hà Nội.
- Trụ sở công ty: Số 5 – Phố Ling Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 3692.3511.
- Fax: 3692.4512/13.
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103028152, do sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/08/2009.
- Tài khoản: 21110000330740 Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nội.
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
SƠ ĐỒ 2.1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
- Ban Giám đốc:
Ban giám đốc bao gồm có 1 giám đốc và 1 phó giám đốc. Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, người điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty đã đề ra trên mọi lĩnh vực.
Để trợ giúp Ban giám đốc còn có một bộ máy quản lý chỉ đạo trực tiếp bao gồm các phòng ban như: Phòng hành chính Nhân sự; phòng kinh doanh, phòng kế toán và phòng kế hoạch.
- Phòng kế hoạch: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
Tham mưa cho Ban Giám đốc Công ty các lĩnh vực: Hoạch định kế hoạch mua các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị, dụng cụ, các dịch vụ thuế ngoài…Phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty.
Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực: KHSX, Phối hợp kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa Nhập-Xuất kho; Tổ chức sắp xếp kho hàng; Lập kế hoạch và điều động phương tiện vận chuyển giao hàng cho khách hàng.
Xây dựng và quản lý hệ thống các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật.
- Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho Ban Giám đốc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; Công tác quản trị tài chính của Công ty. Thực hiện việc quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực tài chính, giá cả, chi phí, vv…theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và Công ty.
- Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty công tác phát triển thị trường/ khách hàng.Quản lý, chăm sóc khách hàng. Tư vấn, thiết kế Marketing sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng; Phối hợp với phòng TCKT đôn đốc thu hồi công nợ.
- Phòng hành chính nhân sự:
Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty và thực hiện quản lý nhân sự, tuyển dụng đào tạo, chế độ chính sách đối với người lao động và công tác hành chính quản trị; văn hóa- văn nghệ-thể dục thể thao.
- Phòng quản lý chất lượng:
Tham mưa cho Ban Giám đốc công ty các lĩnh vực: Kiểm tra, giám sát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như: Giấy, keo dán, bột sắn, than…;Các công đoạn trong quá trình sản xuất và thành phẩm xuất kho. Theo dõi, kiểm soát quy trình công nghệ và thiết bị đo lường.
2.1.3 Đặc điểm trong công tác tổ chức sản xuất.
Như đã thấy Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là một công ty chuyên về sản xuất thùng carton nên các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh này bao gồm có lao động sống, các loại vật liệu mà ở đây nguyên liệu giấy là chủ yếu. Ngoài ra còn một số loại máy móc thiết bị, nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của Công ty.
Nguyên liệu chính: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
- Giấy : có các chỉ tiêu về độ bục, định lượng, màu sắc, độ ẩm theo tiêu chuẩn của Công ty.
- Mực in : theo TCVN và yêu cầu của khách hàng.
- Bột sắn dây : có các chỉ tiêu về màu sắc, độ ẩm, tạp chất theo
Nguyên liệu phụ:
- Dây ghim, băng keo, hồ dán, dây buộc nilon, than đá, chất phụ gia…
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu của công ty cổ phần đầu tư HT VINA.
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là công ty chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng bao bì carton. Doanh thu của công ty là doanh thu bán các thành phẩm như các loại thùng carton.
- Các phương thức bán hàng của công ty:
Hiện nay công ty bán hàng theo phương thức trực tiếp. Bán buôn là hình thức bán chủ yếu của công ty. Theo hình thức này công ty ký hợp đồng bán hàng với công ty khác, căn cứ vào hợp đồng, công ty xuất hàng tại kho và viết hóa đơn GTGT cho khách hàng.
Chứng từ sử dụng.
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan.
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản liên quan: 111, 112, 131,…
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 2.1: Ngày 09/9/2013 Công ty xuất kho 7.370 Thùng Carton Zin Zin Dâu tươi 180 ml cho Công ty cổ phần Elovi Việt Nam với giá xuất kho là 3.749 đồng/thùng, giá bán 4.300 đồng/thùng.
Ví dụ 2.2: Ngày 10/9/2013 Công ty xuất kho 26.976 Thùng carton bánh Chocopie 12P cho Công ty TNHH ORION VINA với giá bán là 4.392 đồng/ thùng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu bao gồm có: Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. Các khoản này phát sinh trong quá trình bán hàng.
Công ty không tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và không kinh doanh mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên không có 2 khoản này.
Trong trường hợp nếu khách hàng mua nhiều lần hoặc một lần nhưng với trị giá hàng mua lớn thì Công ty tiến hành giảm giá cho khách hàng trực tiếp trên hoá đơn bán hàng. Do đó giá trị này được trừ thẳng vào doanh thu bán hàng không thông qua TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu.
Tuy nhiên hàng bán bị trả lại vẫn còn xảy ra, lỗi xảy ra chủ yếu là trong khi in ấn sản phẩm, chính vì vậy công ty đã hình thành phòng KCS (phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm) để hạn chế tối đa số lượng sản phẩm bị trả lại.
Trong quý 3 năm 2013, tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA không phát sinh bất kỳ một nghiệp vụ nào liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán.
Kế toán bán hàng sử dụng TK 632 và TK 155 để phản ánh giá vốn hàng xuất bán và tình hình tăng giảm hàng hóa. Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ (theo phương pháp này đơn giá xuất chỉ tính vào thời điểm cuối kỳ.Vì vậy, ngay thời điểm xuất Doanh nghiệp chưa biết được trị giá vốn xuất kho mà chỉ theo dõi được số lượng xuất. Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp nhiều loại mặt hàng, giá cả ít biến động).
- Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất
Công ty sản xuất nhiều sản phẩm, số lần giao dịch trong ngày rất lớn, do đó trong chuyên đề em xin phân tích một vài sản phẩm điển hình của công ty sản xuất.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HT VINA.
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA.
3.1.1 Ưu điểm.
- Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức và phân công rất khoa học và hợp lý, tương đối hoàn chỉnh phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty với đầy đủ các phần hành cần thiết và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng kịp thời được những thay đổi của chế độ. Tuy có sự phân nhiệm trong công việc nhưng toàn bộ công tác kế toán đều nằm trong một quy trình thống nhất do kế toán trưởng chi phối điều hành nhằm cung cấp những thông tin tài chính hữu ích và xác thực cho Công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
- Về công tác tổ chức luân chuyển chứng từ:
Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh mọi khâu ghi chép hoá đơn chứng từ theo đúng quy định và mẫu của BTC tuy không phải là toàn bộ nhưng nhìn chung đã phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các hoá đơn, chứng từ phù hợp cả về số lượng và nguyên tắc ghi chép cũng như yêu cầu của công tác quản lý chứng từ. Chứng từ là cơ sở ban đầu để thực hiện công việc hạch toán, do đó các chứng từ đều được đánh số theo thứ tự thời gian và được kiểm tra thường xuyên về nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ gốc kèm theo,… việc kiểm tra này giúp cho việc tổng hợp, phân loại thông tin để ghi sổ kế toán.
- Về công tác tổ chức hệ thống tài khoản:
Các tài khoản là khá đầy đủ và phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế diễn ra. Điều này thuận lợi cho nhiều đối tượng ngoài doanh nghiệp khi đọc hệ thống báo cáo tài chính, hệ thống sổ kế toán của đơn vị.
- Về phương pháp hạch toán kế toán:
Theo phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu cung cấp các thông tin thường xuyên, kịp thời của công tác quản lý tại Công ty.
- Về hệ thống sổ sách:
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán. Đây là hình thức kế toán khá đơn giản, hệ thống sổ sách gọn nhẹ, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán.
- Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Trong những năm qua tình hình thiêu thụ của Công ty ngày càng tăng. Doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Phòng Kinh doanh có chiến lược Marketing phù hợp, có những nhà quản trị có đầu óc chiền lược. Công ty ngày càng khẳng định được uy tín của mình với khách hàng, bạn hàng và nhà cung cấp.
Nhìn chung, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu quản lý đặt ra về thời gian và tính chính xác, cụ thể. Các mẫu chứng từ, sổ sách tuân thủ theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính. Phướng pháp hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và ghi sổ kế toán nhìn chung bám sát với chuẩn mực kết toán hiện hành Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
- Về công tác tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Công ty sử dụng khá đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định và theo yêu cầu của Công ty. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số báo cáo giúp cho công tác quản trị nội bộ. Định kỳ, kế toán trưởng nộp các báo cáo tài chính lên cơ quan hữu quan để xem xét và duyệt quyết toán.
3.1.2. Những tồn tại
Nhìn chung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc trong việc phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh của đơn vị. Đồng thời đã cung cấp một cách kịp thời chính xác thông tin liên quan cho ban quản trị doanh nghiệp mà ở đây chính là các phòng ban như: phòng kinh doanh, bộ phận kho, nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động trong kỳ kinh doanh.
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đã thực hiện đúng chế độ kế toán của Nhà nước, không vi phạm chế độ về thuế, chế độ kế toán và những quy định của pháp luật, chấp hành đúng những thể lệ kinh tế chính sách tài chính áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất
Chế độ chế toán quy định một chuẩn mực chung về kế toán, tạo nên tính thống nhất trong công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Song việc áp dụng và vận dụng chế độ đó tại các doanh nghiệp không phải hoàn toàn giống nhau. Mỗi doanh nghiệp khi vận dụng chế độ đều nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán tại đơn vị mình và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị. Qua thời gian thực tập đã tìm hiểu thực tế tại Công ty, em nhận thấy trong công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty còn một số tồn tại cần hoàn thiện. Sau đây em xin được đưa ra một số nhược điểm trong công tác kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA:
- Về hiện đại hóa công tác kế toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
Hiện nay công ty vẫn áp dụng kế toán thủ công trên excel, tuy có thể tiết kiệm thời gian xong đôi khi vẫn có sự nhầm lẫn về số liệu, gây ra nhiều sai sót không đáng có. Trong khi đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang ngày càng được mở rộng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ngày càng nhiều khiến bộ phận kế toán công ty phải đảm nhiệm một khối lượng công việc khá lớn. Chính vì vậy, công ty nên áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán, sẽ đảm bảo được tính chính xác, kịp thời, mang lại hiệu quả cao nhất.
- Về hệ thống sổ kế toán và hệ thống tài khoản
Khi hạch toán doanh thu, công ty mới chỉ lập Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái, chưa lập Sổ chi tiết bán hàng và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi sản lượng tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng, cũng như trong việc xác định lợi nhuận gộp mà từng mặt hàng mang lại.
Mặt khác, cá chi phí liên quan đến hoạt động quản lý, hoạt động bán hàng, kế toán theo dõi chung trên tài khoản 641, 642, không mở tài khoản cấp chi tiết cho 2 tài khoản này. Điều này gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát các yếu tố chi phí.
- Về chính sách ưu đãi trong tiêu thụ hàng hóa
Khi bán hàng phát sinh khoản mà Công ty cho khách hàng được hưởng mức giá ưu đãi đó là hình thức chiết khấu cho khách hàng đối với khách hàng mua hàng với giá trị lớn và được hưởng chiết khấu. Với những trường hợp như vậy Công ty ghi giảm trực tiếp trên đơn giá bán từ đó giảm doanh thu. Điều này là không đúng với chế độ vì đây được coi là một khoản chiết khấu thương mại mà Công ty dành cho những khách hàng mua với số lượng lớn. Do đó, khoản chiết khấu này nên được hạch toán vào TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu. Hiện nay Công ty chưa có chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng được hưởng nếu như thanh toán trước hạn. Như vậy sẽ không giảm được việc bị chiếm dụng vốn từ các khách hàng của Công ty.
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư HT VINA. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện
Trong nền kinh tế thị trường với sự phát triển ngày càng đa dạng các loại hình kinh doanh và giữa các doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển. Mỗi một doanh nghiệp không chỉ muốn mình tồn tại được mà còn mong muốn cho doanh nghiệp mình có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong sự phát triển không ngừng của xã hội. Bởi vậy, cũng như các doanh nghiệp khác Công ty cổ phần đầu tư HT VINA muốn duy trì hoạt động của mình thì điều kiện cần thiết là phải tự đứng vững trên thương trường, đẩy mạnh mối quan hệ, mở rộng thị trường, nhạy bén trước những biến động của thị trường và luôn cập nhật những thông tin để có được những thời cơ tốt nhất.
Không một bộ máy hoạt động nào lại đạt được sự hoàn hảo toàn bộ, hơn nữa cùng với sự phát triển của xã hội, nhất là trong nền kinh tế thị trường, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần cần phải có sự cố gắng hết sức của tất cả các cá nhân, đoàn thể để hoàn thiện mình hơn nữa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Trong công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ hàng hoá nói riêng phải luôn có sự trau dồi, để phù hợp hơn với các chuẩn mực kế toán quốc tế. Để làm được điều đó, trước hết doanh nghiệp phải có một bộ máy quản lý phù hợp với ngành nghề kinh doanh, đồng thời phải có một bộ máy kế toán khoa học giỏi về chuyên môn hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý. Bộ máy quản lý của Công ty phải không ngừng hoàn thiện để hợp lý hoá nhất trong công tác tổ chức quản lý. Song song với nó thì từng bộ phận trong Công ty phải tự điều chỉnh hoàn thiện mình một cách gọn nhẹ và khoa học. Do đó, công tác kế toán nói chung, công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nói riêng phải ngày càng củng cố, hoàn thiện để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần đầu tư HT VINA là một doanh nghiệp sản xuất, do đó một hoạt động không thể thiếu đó là sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Ngoài ra việc luân chuyển vốn trong kinh doanh làm tăng vòng quay của vốn là rất quan trọng từ đó duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình. Trong cơ chế hiện nay, vấn đề sống còn của mọi doanh nghiệp là tạo ra, duy trì và nâng cao lợi nhuận. Hơn nữa với những tồn tại về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty thì việc hoàn thiện hiện nay là rất cần thiết, cần được sự quan tâm đúng mực của ban lãnh đạo cũng như các cán bộ kế toán tại đơn vị.
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
Cùng với sự tồn tại và phát triển của đơn vị, công tác kế toán cần không ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn nữa. Việc hoàn thiện đó phải tôn trọng trên cơ sở chế độ kế toán hiện hành hiện nay, tuân thủ quy chế tài chính nhưng không được cứng nhắc mà linh hoạt.
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty. Hoàn thiện phải đáp ứng thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp.
Tóm lại để đưa hàng hóa của Công ty đến tay người tiêu dùng phải có sự kết hợ hài hòa, sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên, trong đó sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán.
3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư HT VINA
Để công tác kế toán ngày càng tốt hơn phù hợp với điều kiện thực tế ở Công ty, đảm bảo đúng chế độ kế toán Việt Nam quy định, phát huy ưu điểm khắc phục những nhược điểm còn tồn tại cần có hướng hoàn thiện. Với những kiến thức đã học ở trường cùng với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty, em xin đưa ra một số ý kiến sau góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của Công ty:
- Về hiện đại hóa công tác kế toán
Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất, tiết kiệm thời gian và nhân lực trong việc phục vụ công tác hạch toán kế toán, phục vụ nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng nhập, xuất, tồn kho,….
Phần mềm kế toán được thiết kế phù hợp giúp doanh nghiệp giải quyết tất cả các phép tính phức tạp mà chỉ cần đưa số liệu vào và thao tác in ra. Chương trình kế toán có độ chính xác cao và hiếm khi xảy ra lỗi.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất bao bì carton, Công ty cổ phần đầu tư HT VINA luôn phấn đấu để khẳng định vị thế của mình trên thị trường. Để có được vị trí như hiện nay, một phần của thành công đó không thể không kể đến sự đóng góp của công tác kế toán. Công ty đang chú trọng đầu tư cho công tác kế toán tài chính ngày càng hoàn thiện để phục vụ cho công tác quản lý ngày càng tốt hơn mà trong đó khâu đóng vài trò quan trọng là doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Có thể nói việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng và việc hạch toán kế toán nói chung tại Công ty tương đối hoàn thiện, song bên cạnh đó không tránh khỏi những thiếu sót.
Với những kiến thức được trang bị trong quá trình học và quá trình thực tập thực tế tại công ty em đã lựa chọn đề tài này để viết chuyên đề tốt nghiệp của mình và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và trình độ kiến thức có hạn, trong chuyên đề em này mới chỉ đi vào nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, thực trạng tại Công ty. Từ đó , em đã mạnh dạn đưa ra một số kiến ý kiến đóng góp để góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP đầu tư HTVINA.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Th.S Lê Thị Nam Phương cùng các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học dân lập Hải Phòng, cũng như Ban lãnh đạo, các nhân viên của Công ty CP đầu tư HT VINA đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại công ty Vina.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Công ty May
