Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Vương Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay đang bước vào giai đoạn phát triển mới với nhiều thời cơ và thách thức. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Các hoạt động kinh tế cũng dần thay đổi để phù hợp với guồng máy, xu hướng chung của xã hội.Với bất kì một doanh nghiệp nào dù đó là quốc doanh, liên doanh hay tư nhân thì việc cân nhắc tính toán để đạt được hiệu quả cao nhất trong thời buổi kinh tế thị trường là điều luôn được chú trọng. Nhưng để đạt được điều ấy các nhà quản lí ngoài việc nắm bắt thị trường, nắm bắt tình hình bên ngoài để định hướng cho doanh nghiệp thì không thể quên việc suy xét trong nội bộ doanh nghiệp, giữa những yếu tố bên ngoài và bên trong. Sự nhìn nhận hai mặt ấy mới giúp doanh nghiệp đi đúng hướng vừa phù hợp với hoàn cảnh bên ngoài vừa phù hợp với khả năng bên trong của bản thân. Bất kì một lĩnh vực kinh doanh nào đều có ý nghĩa là tập hợp các phương tiện và con người để tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp và cho xã hội. Khi chế độ quản lí kinh tế tài chính có sự thay đổi nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của quản lí ở tầm vĩ mô và vi mô, hạch toán kế toán giữ vai trò quan trọng trong quản lí kinh doanh ở các doanh nghiệp. Đó là công cụ hiệu lực nhất để điều hành quản lí các hoạt động, tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn nhằm chủ động trong kinh doanh và tự chủ về tài chính trong doanh nghiệp.

Để nắm bắt được yếu tố bên ngoài thì các doanh nghiệp phải nắm bắt được giá cả, nhận định tình hình thời cuộc, xem xét được nhu cầu thị trường. Còn để nắm bắt được yếu tố nội bộ thì phải tiến hành phân tích tình hình tài chính.

Tất cả các con số tài chính sẽ biểu hiện tình trạng sản xuất kinh doanh một cách nhanh nhất thực chất nhất. Cũng nhờ các con số tài chính mà chủ thể doanh nghiệp hay các nhà quản lí kinh tế có thể định hướng cho doanh nghiệp phát triển hoặc đón đầu sự suy vong để chuyển hướng hoặc có biện pháp khắc phục. Tình hình tài chính là vấn đề được rất nhiều đối tượng quan tâm, đó là các nhà đầu tư, các nhà cho vay, khách hàng và bạn hàng.

Xuất phát từ vấn đề đó, cùng với sự định hướng của cô giáo hướng dẫn Lương Khánh Chi em quyết định lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Vương Nam”.

Bài luận văn của em ngoài nội dung và kết luận gồm 3 chương chính như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực tế tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.1 Báo cáo kế toán doanh nghiệp và sự cần thiết phải thiết lập hệ thống báo cáo kế toán doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm báo cáo tài chính (BCTC) Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Báo cáo kế toán là phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhất định; phản ánh tình hình tài sản của đơn vị tại một thời điểm; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong một thời gian nhất định của đơn vị; phục vụ cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán để nhận biết tình hình kinh tế tài chính, quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị và đề ra các quyết định cần thiết.

Theo quy định hiện hành thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam gồm 04 báo cáo:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.1.2. Sự cần thiết của báo cáo tài chính trong công tác quản lý kinh tế

Các nhà quản trị muốn đưa ra được các quyết định kinh doanh thì họ đều căn cứ vào điều kiện hiện tại và những dự đoán về tương lai, dựa trên những thông tin có liên quan đến quá khứ và kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã đạt được. Những thông tin đáng tin cậy đó được các doanh nghiệp lập trên các BCTC.

Xét trên tầm vi mô, nếu không thiết lập hệ thống BCTC thì khi phân tích tình hình tài chính kế toán hoặc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, các nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng sẽ không có cơ sở để biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho nên họ khó có thể đưa ra các quyết định hợp tác kinh doanh và nếu có thì các quyết định sẽ có mức rủi ro cao.

Xét trên tầm vĩ mô, nhà nước sẽ không thể quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các ngành khi không có hệ thống BCTC. Bởi vì mỗi chu kì kinh doanh của một doanh nghiệp bao gồm rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế và có rất nhiều các hoá đơn, chứng từ… Việc kiểm tra khối lượng các hoá đơn, chứng từ đó là rất khó khăn, tốn kém và độ chính xác không cao. Vì vậy nhà nước phải dựa vào hệ thống BCTC để quản lý và điều tiết nền kinh tế, nhất là đối với nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Do đó, hệ thống BCTC là rất cần thiết đối với mọi nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường hiện nay của đất nước ta.

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc lập báo cáo tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

  • Tài sản
  • Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
  • Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
  • Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
  • Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
  • Các luồng tiền

Ngoài các thông tin này doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.

1.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1. Khái niệm về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh khái quát tình hình kết qủa kinh doanh trong mỗi kỳ kế toán doanh nghiệp , chi tiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác), tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm có 2 nội dung chính:

  • Báo cáo kết quả kinh doanh thông thường (Doanh thu, chi phí, lợi nhuận)
  • Kết quả kinh doanh khác (Doanh thu, chi phí, lợi nhuận khác)

1.2.2 Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo gồm có 5 cột:

  • Cột số 1: các chỉ tiêu báo cáo
  • Cột số 2 : Mã số của các chỉ tiêu tương ứng
  • Cột số 3 : Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bản thuyết minh báo cáo tài chính Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.
  • Cột số 4 : Tổng số phát sinh trong kì báo cáo năm
  • Cột số 5 : Số liệu của năm trước (để so sánh)

Bảng mẫu biểu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu biểu 1.1(trang 13)

1.2.3 Vai trò của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau nhằm phục vụ:

  • Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Việc đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ.
  • Kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, thu nhập của hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác sau một kỳ kế toán.
  • Kiểm tra được tình hình thực hiện, trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác.

Chương 2 THỰC TRẠNG LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VƯƠNG NAM

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH TM VƯƠNG NAM

2.1.1 Tổng quan về công ty

Công ty TNHH TM Vương Nam được thành lập ngày 10 tháng 12 năm 2003 và đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 12 tháng 02 năm 2007 theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên số 0200567131 của Phòng Đăng Ký Kinh Doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hải Phòng.

Công ty TNHH TM Vương Nam là doanh nghiệp hoạt động theo luật Doanh Nghiệp, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Công ty còn được quyền mở rộng sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước và pháp luật hiện hành.

Trong quá trình phát triển công ty đã tạo được nhiều mối quan hệ làm ăn tốt và lâu dài với các đối tác không những trong khu vực thành phố Hải Phòng mà còn mở rộng sang các địa bàn khác như: Hưng Yên, Hải Dương, Thanh Hóa, Quảng Ninh, Sài Gòn… Và ký kết hợp đồng làm ăn với nhiều công ty. Tuy công ty mới được thành lập và vẫn rất còn non trẻ trên thị trường nhưng công ty không ngừng cố gắng mở rộng đầu tư về chiều sâu cả về số lượng và chất lượng tạo dựng uy tín trên thị trường.

  • Ngành nghề kinh doanh Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Công ty TNHH TM Vương Nam được phép tiến hành những hoạt động sản xuất kinh doanh sau:

  • Mua bán và kinh doanh vật tư, kim loại màu.
  • Buôn bán hàng điện máy xăng dầu. Kinh doanh kim khí, sắt thép, vật tư, phế liệu, Dịch vụ xuất nhập khẩu.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty

  • Giám đốc: là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và công tác khác theo đúng đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước, có nhiệm vụ điều hành doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, giữ và bảo toàn vốn, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật, cấp trên về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
  • Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm về mua bán hàng ngày của công ty và phải chịu trách nhiệm trước giám đốc.
  • Phòng hành chính – tổng hợp: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương theo yêu cầu và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm lo các vấn đề về nhân sự của công ty, tổ chức, quản lý hành chính công ty.
  • PhòngTC- Kế toán: Có chức năng lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo tháng, quí, năm, cung cấp các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho giám đốc công ty, Thực hiện hạch toán theo quy định của nhà nước và điều lệ công ty. Lập các báo cáo tài chính theo tháng quí năm.
  • Thủ kho: chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa mua về và xuất ra, báo cáo thường xuyên cho giám đốc và phòng kinh doanh.

2.1.3 Thuận lợi khó khăn của công ty

  • Thuận lợi:

Công ty TNHH TM Vương Nam là công ty chủ yếu hoạt động trên thị trường mua bán sắt thép. Thị trường thép là một thị trường đang rất phát triển trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng với nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và đây là điều kiện tốt cho ngành thép phát triển. Nằm trên địa bàn Hải Phòng – một trong những cảng biển lớn của Việt Nam thuận tiện cho việc nhập khẩu hàng hoá. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

  • Khó khăn:

Năm 2010 giá cả giao thời giữa năm 2009 và 9 tháng đầu năm 2010 cho đến nay có sự chênh lệch lớn về giá cả trên thị trường trong khu vực nói chung và thị trường trong nước nói riêng.Tình hình giá cả chưa bình ổn. Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2010.

Ngoài những yếu tố trên trong tháng 9 công ty cũng đang chuẩn bị đầu tư mua sắm tài sản để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cho nên cũng gặp nhiều khó khăn trong khâu tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của năm 2010 không cao.

  • Thành tích đạt được:

Tình hình kinh doanh của công ty trong các năm là rất khả quan, các chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế, doanh thu,nộp ngân sách nhà nước đều tăng so với những năm trước cán bộ công nhân viên có được việc làm ổn định,và được hưởng mọi chế độ của nhà nước và được hưởng mức lương bình quân là 3.500.000đ/tháng. Đây là dấu hiệu tốt cho công ty phát triển ở những năm tiếp theo. Công ty đã đứng vững và không ngừng phát triển theo cơ chế thị trường với những khó khăn và thử thách lớn. Toàn bộ tập thể nhân viên công ty ngày càng lớn mạnh không ngừng cùng với sự nghiệp phát triển nền kinh tế hội nhập của cả nước.

Những năm qua mặc dù thị trường thép có biến động mạnh (do sự tranh chấp thương mại giữa các nước lớn) đã tác động không nhỏ đến thị trường trong nước. Nhưng bằng sự nỗ lực, nhạy bén kinh doanh của ban lãnh đạo công ty luôn đứng vững và không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và quy mô vốn.

Tuy công ty vẫn còn non trẻ nhưng công ty đã và đang cố gắng hoàn thiện mình. Từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng thêm kho bãi, mua sắm TSCĐ, trang thiết bị…

2.2 THỰC TRẠNG LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

2.2.1 Cơ sở lập Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010

  • Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh của năm 2009 để vào các chỉ tiêu ở cột số 5
  • Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để ghi các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh

2.2.2  Một số công việc chuẩn bị trước khi lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập các chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ tiến hành vào sổ cái các tài khoản và vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh, số dư của tài khoản trên sổ cái.

  • Cuối tháng lập Bảng cân đối tài khoản
  • Cuối tháng cộng sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết
  • Đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái tài khoản
  • Căn cứ vào sổ cái sổ chi tiết tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính

2.2.3 Cách thức tiến hành lập Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

2.2.3.1. Công tác ghi nhận các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả kinh doanh Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủỉ ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người sở hữu và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng để liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc hàng hóa bị trả lại. Trường hợp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày cuối kỳ.

Khi công ty cung cấp hàng hóa dịch vụ vho khách hàng kế toán viết hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ (Hóa đơn GTGT)

Từ hóa đơn bán hàng hóa kế toán vào bảng kê hàng hóa dịch vụ, được phản ánh thường xuyên và đúng thời điểm xuất hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Từ bảng kê kế toán tập hợp số liệu xác định tài khoản liên quan nhập vào bảng biểu trên phần mềm kế toán theo quy trình thiết kế doanh thu được kết chuyển vào sổ cái tài khoản 511 và các sổ cái liên quan.

  • Cuối tháng kế toán tổng hợp kết chuyển doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
  • Cuối quý (năm) kế toán tổng hợp tính doanh thu hợp lý
  • Trong kỳ công ty có doanh thu từ các hoạt động đó là: doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Lãi tiền gửi ngân hàng được theo dõi bên có tài khoản 515 và nợ các tài khoản liên quan.

Thu nhập khác : Được theo dõi bên có tài khoản 711 và nợ các tài khoản liên quan Thu nhập khác của công ty bao gồm: Thu tiền bảo hiểm, bán tài sản, Hoàn trả phí

Giá vốn hàng bán: tại công ty giá vốn là giá mua nhập hàng hóa. giá vốn được theo dõi trên sổ cái “Ghi nợ TK 632, ghi có tài khoản liên quan” trên bảng kê hóa đơn bán hàng.

Chi phí tài chính: Trong kỳ chi phí tài chính được theo dõi trên TK 635 bao gồm chi phí lãi vay

Chi phí quản ký doanh nghiệp: Tại công ty chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi trên tài khoản 642 bên nợ bao gồm: chi phí nhiên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, lệ phí xăng dầu và một số chi phí khác.

Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng được theo dõi trên tài khoản 641 bên nợ, bao gồm chi phí mua dầu, gia công , phí vận chuyển.

Chi phí khác: Tại công ty chi phí khác được tập hợp theo dõi trên tài khoản 811 bên nợ, bao gồm: giá trị còn lại của TSCĐ đã thanh lý.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25% trên thu nhập chịu thuế.

Trong kỳ Thuế TNDN được theo dõi trên sổ chi tiết TK 3334 sau đó kết chuyển sang TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập hiện hành”.

Chương 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VƯƠNG NAM Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN

3.1.1 Ưu Điểm

Ban lãnh đạo công ty đã áp dụng mô hình quản lý gọn nhẹ hiệu quả phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán sản xuất kinh doanh. nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực hiện có.

Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo nguyên tắc quan hệ trực tuyến từ giám đốc công ty đến các phòng ban, phân xưởng , cửa hàng tạo điều kiện cho việc dễ phân công, phân nhiệm và giám đốc có thể giám sát được toàn bộ các hoạt động của công ty.

Kế toán công ty là những người có kinh nghiệm có tinh thần trách nhiệm. điều này giúp cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh có độ chính xác cao

Việc lập Bảng cân đối kế toán của công ty đảm bảo đúng thời gian, mẫu biểu và các nguyên tắc lập theo quy định của Bộ tài chính.

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 đã phản ánh đầy đủ doanh thu, chi phí, phát sinh theo đúng chế độ tài chính. Các tài khoản đảm bảo ghi đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành.

Công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán: Công ty đã thực hiện việc hạch toán và mở sổ sách kế toán phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, cũng như quy định pháp lý có liên quan, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh.

Với việc áp dụng phần mềm AFC trong công tác kế toán các nghiệp vụ được cập nhật kịp thời nhanh chóng, việc lập sổ sách dễ dàng và thuận lợi hơn. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

  • Về tổ chức kế toán doanh thu và thu nhập

Trải qua một quá trình đổi mới và phát triển công ty đã hoàn thành dần công tác hạch toán của mình. Công ty là một đơn vị nắm bắt nhanh chóng các thông tin kinh tế và những thay đổi về chế độ kế toán để áp dụng cho đơn vị mình một cách phù hợp đặc biệt là vấn đề hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán được áp dụng theo quy định mới của Bộ Tài Chính.

Kế toán doanh thu đã biết gắn liền với tình hình kinh doanh của công ty với những quy định hạch toán trong doanh thu, luôn phản ánh chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh góp phần đảm bảo tính thống nhất và nhịp nhàng trong hệ thống hạch toán kế toán tại công ty.

Việc hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được thực hiện linh hoạt, mỗi vụ việc do một kế toán đảm nhận.

Mẫu sổ sách hoàn toàn trên máy, trương trình phần mềm kế toán AFC đã cho sẵn các mẫu sổ cái, sổ chi tiết, các loại báo cáo tổng hợp…Phù hợp với quy định của nhà nước. Đặc biệt là có thể theo dõi cả bằng VNĐ và ngoại tệ.

  • Về tổ chức kế toán chi phí

Như chúng ta đã biết chi phí kinh doanh là một vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu và luôn tìm mọi cách để quản lý chi phí một cách chặt chẽ nhằm trách tình trạng chi khống mà ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh . Chính vì vậy mà mọi chi phí phát sinh tại công ty được theo dõi cụ thể để có thể theo dõi một cách chặt chẽ. Đáp ứng kịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Việc theo dõi chi tiết cho từng nghiệp vụ, từng phân xưởng phòng ban đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra số liệu, tài liệu công tác đối chiếu chứng từ số liệu trong công ty được dễ dàng hơn. Qua đó đáp ứng được nhu cầu quản lý trong môi trường cạnh tranh.

Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ đều được phản ánh kịp thời, theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Kế toán phản ánh chi tiết các chi phi phát sinh vào tài khoản chi tiết, thuận lợi cho việc kiểm tra và tính toán phân bổ chi phí hợp lý.

  • Về công tác lập báo cáo kết quả kinh doanh

Công tác hạch toán doanh thu và chi phí một cách nhanh chóng và kịp thời và dưới sự trợ giúp của máy vi tính việc lập Báo cáo kết quả kinh doanh dễ dàng và nhanh chóng hơn.

3.1.2. Những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán

3.1.2.1. Những hạn chế trong công tác kế toán tại công ty

  • Bên cạnh những ưu điểm mà công ty đạt được, công ty cũng có không ít những hạn chế.

Công tác kiểm kê tài sản cố định chưa được doanh nghiệp quan tâm đúng mức, trong khi đó TSCĐ của công ty chiếm một khối lượng lớn trong nguồn vốn. Điều này đã dẫn đến sự thiếu chính xác trong việc trích khấu hao, sửa chữa, mua sắm các khoản chi phí phát sinh trong kỳ của công ty.

Về hạch toán công nợ: Khách hàng của công ty là những khách hàng thường xuyên, mua hàng nhiều lần nhưng lại thanh toán chậm dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn. Việc thu hồi nợ của công ty gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng đến vốn kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho vòng quay vốn chậm lại, gây ứ đọng vốn. Công ty đã để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn trong khi công ty đang thiếu vốn.

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty “Chứng từ ghi sổ” nhưng trong sổ sách quản lý của công ty chưa có chứng từ ghi sổ và Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Việc tập hợp và hạch toán doanh thu, chi phí của công ty tương đối hoàn chỉnh song việc xác định kết quả kinh doanh chưa thật sự chi tiết và phản ánh rõ đặc thù tình hình khi doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ bao nguồn, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác. Lợi nhuận đem lại cho doanh nghiệp từ các hoạt động này chênh nhau khá lớn, do đó cần phải làm chi tiết hơn, rõ ràng hơn về vấn đề liên quan tới vấn đề này. Để từ đó Giám đốc công ty có thể đưa ra những định hướng và các biện pháp kinh tế đúng đắn nhằm cân đối giữa các khoản thu chi và các hoạt động với nhau nhằm tối đa hoá lợi nhuận một cách tốt nhất.

Công ty không sử dụng các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản giảm giá hàng bán, cũng như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại. Doanh thu của công ty TNHH TM Vương Nam chủ yếu là tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ vận tải.

Công tác quản lý chi phí nguyên nhiên liệu chưa chặt chẽ dẫn doanh nghiệp không kiểm soát được chi phí dẫn đến việc sử dụng nhiên liệu lãng phí, hao hụt.

Công ty hạch toán chi phí theo đúng kỳ kế toán và phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên việc hạch toán chi phí quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa nhất quán. Lúc công ty hạch toán chi phí chuyển tiền trả tiền vào tài khoản 642, đôi khi lại hạch toán vào tài khoản 641. Do vậy, việc theo dõi chi phí không được chặt chẽ, rõ ràng.

Hiện nay công ty TNHH TM Vương Nam có rất nhiều bạn hàng không những ở Hải Phòng mà còn cả các tỉnh thành phố khác, khách hàng mua hàng hoá hay thuê dịch vụ công ty còn cho phép khách hàng trả chậm số tiền dịch vụ sử dụng , tức là doanh nghiệp áp dụng cơ chế mở, hết sức tạo điệu kiện cho khách hàng tới mua hàng và thuê dịch vụ. Điều này khó có thể tránh được nhưng tiêu cực thường có trong nền kinh tế thị trường là bản thân công ty bị các doanh nghiệp chiếm dụng vốn tương đối nhiều khách hàng cố ý dây dưa công nợ khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do tình trạng thiếu vốn. Dù vậy công ty vẫn chưa có quy định, biện pháp thu nợ hiệu quả.

  • Công việc kế toán vừa thực hiện bằng tay vừa thực hiện bằng máy nên đôi khi còn trùng lặp ở một số khâu và việc kiểm tra đối chiếu cũng gặp khó khăn .
  • Sổ chi tiết doanh thu và chi phí cho từng hoạt động chưa được lập theo yêu cầu quản lý. Số chi tiết chưa đáp ứng được yêu cầu khi đối chiếu với sổ tổng hợp.
  • Chưa có hệ thống mạng nội bộ nên khi giám đốc hoặc các phòng ban muôn nắm bắt được số liệu thì phải trực tiếp đến phòng kế toán. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

3.1.2.2 Hạn chế về việc lập Báo cáo kết quả kinh doanh

Việc lập Báo cáo tài chính do kế toán trưởng tiến hành lập dưới sự hỗ trợ của phần mềm máy vi tính việc lập Báo cáo kết quả kinh doanh nhanh chóng hơn. Tuy nhiên thì việc cung cấp đầy đủ thông tin từ sổ cái tài khoản phục vụ cho việc lập chưa chặt chẽ mà chủ yếu do phần mềm kế toán tự động kết chuyển để xác định kết quả.

Bên cạnh đó việc theo dõi chi tiết về doanh thu chi phí cho từng lĩnh vực cụ thể doanh nghiệp chưa tiến hành thường xuyên mà chỉ theo dõi chung.

Năm 2008, công ty hạch toán chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào chung “chi phí quản lý kinh doanh”. Nhưng sang năm 2009, 2010, để phù hợp với yêu cầu quản lý công ty đã hạch toán chi phí vào hai tài khoản riêng biệt TK 641 và TK 642.

Như đã nói ở trên, công ty hạch toán không nhất quán hai loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Do vậy, Công ty đã làm sai lệch hai khoản mục chi phí bán hàng và chi phi phí quản lý doanh nghiệp.

3.1.2.3. Hạn chế trong phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty TNHH TM Vương Nam là một doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa dịch vụ có quy mô vừa và nhỏ. Công ty không tiến hành phân tích chi tiết Báo cáo tài chính cũng như Báo cáo kết quả kinh doanh. Không nêu được những ảnh hưởng của các chi phí tài chính đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Chưa thấy được tình hình tài chính của công ty. Không thấy được những nguyên nhân ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế tài chính. Gây khó khăn cho người sử dụng thông tin, ban lãnh đạo công ty. Kế toán trưởng lập báo cáo tài chính và giải trình lên giám đốc và cơ quan thuế.

3.2 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH BCKQKD TẠI CÔNG TY TNHH TM VƯƠNG NAM Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

3.2.1. Công tác kế toán tại công ty

Công ty nên tổ chức kiểm kê tài sản, việc mua sắm, sửa chữa tài sản phải được kiểm soát chặt chẽ, giảm bớt chi phí tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Phòng kinh doanh cần phải đôn đốc thu hồi công nợ, giúp cho vòng quay vốn nhanh hơn , việc sản xuất kinh doanh sẽ được đảm bảo về nguồn vốn để phát triển nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phương hướng hoàn thiện kế toán nói chung, kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần phải đáp ứng các nhu cầu sau:

Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, tôn trọng chế độ kế toán. Mỗi quốc gia đều có một cơ chế quản lý tài chính nhất định và xây dựng một hệ thống kế toán thống nhất phù hợp với cơ chế tài chính. Việc tổ chức tổ chức kế toán ở các đơn vị kinh tế cụ thể được phép vận dụng và cải tiến chứ không bẳt buộc phải dập khuôn hoàn toàn theo chế độ nhưng trong khôn khổ phải tôn trọng chế độ, tôn trọng cơ chế.

Hoàn thiện phải trên cơ sở phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán nhưng đựơc quyền sửa đổi trong phạm vi nhất định cho phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất.

  • Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được thông tin kịp thời, chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý:

Hoàn thiện phải trên cơ sở tiết kiệm chi phí vì mục đích của doanh nghiệp là kinh doanh có lãi và đem lại hiệu quả. Về quản lý nhiên liệu, chi phi thu mua và chi phí khác cần quản lý tốt hơn nữa để tiết kiệm và giảm chi phí để tăng lợi nhuận.

Công ty nên hạch toán chi phí thanh toán tiền hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp cho nhất quán để tiện cho việc theo dõi và kiểm tra.

Lập các số chi tiết cho từng hoạt động thương mại và vận tải, doanh thu, chi phí cho từng hoạt động để thuận tiện cho việc theo dõi. Tiến hành lập các chứng từ ghi sổ và bảng kê chứng từ ghi số, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ thuận tiện hơn cho việc kiểm tra đối chiếu.

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp

Qua thực tế phân tích tình hình tài chính của công ty, có thể thấy công ty có cơ chế quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán chặt chẽ cùng với những quy định về báo cáo thực trạng kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty theo định kỳ với cơ quan chủ quản. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán, mọi sổ sách kế toán đều được lưu giữ trong máy nên đòi hỏi các kế toán phụ trách từng phần hành phải phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Có như vậy, kế toán tổng hợp mới có thể lập được các BCTC trung thực, phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty.

Công ty trú trọng công tác đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, trang bị thêm phương tiện hỗ trợ cho cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán.

Đặc biệt, khi có những sự thay đổi về chuẩn mực kế toán, các thông tư sửa đổi hay sự ra đời của luật kế toán mới công ty đều cử cán bộ kế toán đi học tập rồi phổ biến cho các nhân viên kế toán còn lại nhằm điều chỉnh việc hạch toán cũng như sửa đổi bổ sung các phần trong sổ sách kế toán cho phù hợp với chế độ kế toán mới.

Tuy vậy, để đảm bảo cho công tác kế toán cho hiệu quả hơn, đòi hỏi từng phần hành phải hạch toán vào sổ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tránh tình trạng dồn công việc đến cuối tháng, cuối kỳ sẽ dẫn đến phản ánh thiếu hoặc không chính xác tình hình tài chính của công ty. Mặt khác để đảm bảo hệ thống quản lý tài chính kế toán có chất lượng và có thể hoà nhập với nền kinh tế thế giới công ty cần trang bị thêm những kiến thức về hệ thống kế toán quốc tế cũng như chuẩn mực kiểm toán trong nước và quốc tế cho đội ngũ nhân viên kế toán của công ty.

3.2.3 Về lập báo cáo kết quả kinh doanh

  • Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tách biệt để tiện cho việc theo dõi và phân tích

Việc lập báo cáo tài chính cuối kỳ sản xuất kinh doanh là điều bắt buộc, tuy nhiên công ty nên lập báo cáo tài chính hàng quý để phục vụ cho việc quản trị doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất của công ty chủ yếu là buôn bán sắt thép và mặt hàng chủng loại cùng với cung cấp dịch vụ vận tải. theo đó việc lập Báo cáo kết quả kinh doanh hàng quí sẽ giúp cho công ty có định hướng kế hoạch gia tăng lợi nhuận.

Công việc xử lý các số liệu kế toán do kế toán các phần hành thực hiện. Nhiệm vụ kế toán trưởng là tổng hơn so sánh đối chiếu số liệu giữa sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và chuẩn bị cho việc lập báo cáo kế quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán hiện hành.

KẾT LUẬN Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

Báo cáo tài chính nói chung và Báo cáo kết quả kinh doanh nói riêng là công cụ quản lý hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là hình ảnh tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ và nhìn vào đây các nhà hoạch định tàu chính có thể nhận thấy hình ảnh của doanh nghiệp mình trong một vài năm tới. Mọi quyết định trong quản lý đều được xuất phát từ các dữ liệu trên Bảng BCTC nói chung và BCKQKD nói riêng phải luôn được cải tiến hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu quản lý của các chủ doanh nghiệp.

Việc phân tích phải tiến hành đồng bộ và toàn diện. Cần so sánh những tỷ số mà doanh nghiệp đạt được về mặt thời gian và các tỷ số của doanh nghiệp khác cùng ngành. Có điều này là do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểm riêng vè cơ cấu đầu tư, công nghệ , chất lượng sản phẩm … Và khác nhau về giá trị kỳ vọng các tỷ số. Bởi vậy không có gì sai lầm khi một doanh nghiệp bán hàng với một chiến lược giá thấp và thu lợi nhuận biên tế thấp để đạt tới mức doanh thu thuần cao. Do đó, vị thế tài chính mạnh không nhất thiết đòi hỏi doanh nghiệp phải đạt “trên trung bình” đối với tất cả cá tỷ số.

Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH TM Vương Nam, tìm hiểu thực tế về công tác kế toán và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, cán bộ phòng kế toá, em đã hoàn thành xong luận án tốt nghiệp của mình.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô hướng dẫn, các thầy cô trong tổ môn quản trị kinh doanh trường ĐHDL Hải Phòng. Ban lãnh đạo và cán bộ công ty TNHH TM Vương Nam đã giúp đỡ em hoàn thành luận án tốt nghiệp này. Khóa luận: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty bao bì

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x