Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần Bê tông và xây dựng Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty

  • Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Bê tông và Xây dựng Hải Phòng
  • Địa chỉ: Số 41/143 Trường Chinh – Lãm Hà – Kiến An – Hải Phòng.
  • Điện thoại: 0313.876251 – Fax: 0313.778985
  • Hình thức sở hữu vốn: Vốn góp cổ phần
  • Lĩnh vực kinh doanh: Xây lắp điện
  • Vốn điều lệ : 6.000.000.000 đồng
  • Danh sách cổ đông: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp điện Hải Phòng (51%), các cổ đông khác.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

  • Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Hải Phòng tiền thân là xí nghiệp bê tông và xây dựng của công ty cổ phần Đầu tư và xây lắp điện Hải Phòng.
  • Ngày 28 /08 /2007 Công ty cổ phần bê tông và xây dựng được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh của công ty cổ phần số 0203003414 đăng kí lần đầu.
  • Ngày 22/09/2024 đăng kí thay đổi lần thứ nhất.
  • Ngày 10/12/2025 đăng kí thay đổi lần thứ 2 với mã số công ty mới là 0200758915 do sở kế hoạch và đầu tư Hải Phòng cấp.

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

  • Sản xuất bê tông từ xi măng, thạch cao
  • Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
  • Xây dựng nhà các loại và các công trình kĩ thuật dân dụng
  • Thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 220kv
  • Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi và xây dựng cơ sở hạ tầng khác.
  • Tư vấn,thiết kế, giám sát thi công
  • Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, sắt, thép và vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

  • Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.5 Hội đồng quản trị và Ban giám đốc: Hội đồng quản trị bao gồm:

  • Ban giám đốc gồm:

Giám đốc: Là người giữ vai trò chủ chốt trong Công ty, quán xuyến phụ trách chung, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, cần động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên trong Công ty phát huy tính sáng tạo tham gia xây dựng Công ty. Bên cạnh đó thường xuyên tổ chức chỉ đạo kiểm tra đôn đốc và thực hiện kế hoạch Công ty đề ra.Thường xuyên đúc kết kinh nghiệm trong công tác, nắm bắt kịp thời khoa học kỹ thuật, những kinh nghiệm của công ty bạn làm ăn có hiệu quả, đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm chính về các vấn đề trong Công ty.

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc cùng với Giám đốc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, giải quyết các công việc khi Giám đốc uỷ quyền và khi Giám đốc đi công tác. Trực tiếp chỉ đạo các bộ phận được phân công. Đôn đốc các đơn vị khi lập kế hoạch xây dựng, kỹ thuật hàng năm, kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình được đảm bảo kỹ – mỹ thuật. Lập kế hoạch tiến độ kỹ thuật, xây dựng các hạng mục công trình mới, cùng các đơn vị triển khai thi công, quan hệ chặt chẽ, đôn đốc các đơn vị báo cáo định kỳ, đề xuất để tổng hợp báo cáo kịp thời diễn biến về các hoạt động cũng như tình trạng hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng cho Giám đốc Công ty.

  • Phòng Nhân sự – Tổng hợp Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Chịu trách nhiệm trước BGĐ về việc tuyển dụng, duy trì, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đáp ứng yêu cầu nâng cao không ngừng về khả năng quản lý của hệ thống chất lượng, góp phần nâng cao năng lực hoạt động và hiệu quả tổ chức của Công ty.

Thiết lập các chính sách về nguồn lực, căn cứ trên cơ sở quyết định sản xuất kinh doanh và định hướng của Công ty như:

  • Các chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động của các phòng, ban.
  • Các chính sách về quy chế tuyển dụng, về thời gian tập sự và bổ nhiệm
  • Các chính sách về chế độ tiền lương, phụ cấp, khen thưởng.
  • Các chính sách về đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên.

Tổ chức công tác thống kê nhân sự, quản lý lao động. Thiết lập quy chế ký kết hợp đồng lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động phù hợp với điều kiện của Công ty và tuân thủ chính sách, quy định hiện hành của Nhà nước.

Thiết lập hệ thống theo dõi ngày công lao động, ngày nghỉ chế độ và ngày công làm thêm. Đảm bảo chính xác trong việc thanh toán tiền công, các loại bảo hiểm và các chế độ khác theo quy chế của Công ty, phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước. Lập kế hoạch tiền lương, trực tiếp thanh toán tiền lương cho người lao động và theo dõi diễn biến thanh toán lương từng kỳ kế hoạch.

Tổ chức thu thập số liệu thống kê về tình hình sản xuất và sử dụng lao động để tham mưu cho BGĐ xem xét các khả năng hợp lý hóa quá trình sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, năng lượng, máy móc, thiết bị.

Tổ chức đội ngũ nhân viên bảo vệ Công ty, đảm bảo an toàn cho sản xuất, bảo đảm an ninh và phòng chống cháy nổ trong khu vực Công ty; mua các loại bảo hiểm cho phương tiện, tài sản và cho người lao động. Tiến hành tổ chức công tác huấn luyện an toàn lao động và trang cấp bảo hộ lao động; chăm sóc sức khỏe, bảo vệ cảnh quan môi trường trong phạm vi Công ty.

Tổ chức hệ thống kiểm soát đảm bảo việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu và các văn bản thực sự khoa học, đúng với quy định của Công ty. Tham gia đánh giá chất lượng nội bộ và soát xét hệ thống chất lượng khi có yêu cầu, thực hiện các quy trình chất lượng của phòng trọng hệ thống quản lý chất lượng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

  • Phòng tài chính kế toán

Chịu trách nhiệm trước BGĐ Công ty và Nhà nước theo điều lệ kế toán Nhà nước về mọi hoạt động Tài chính – Kế toán của Công ty.

Theo dõi và tập hợp các số liệu về kết quả sản xuất, kinh doanh bằng nghiệp vụ kế toán; tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo từng kỳ tài chính từ đó đề ra các giải pháp tài chính phù hợp với chính sách kinh doanh của Công ty. Xác lập tính hiệu quả của hệ thống tài chính Công ty, theo dõi và lập sổ kế toán, phát hiện các khoản chi phí không hợp lý, chi phí giải quyết các khiếu nại của chủ hàng.

Theo dõi và đề xuất các biện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến giá cả hàng hóa, vật tư, nhiên liệu trong các hợp đồng mua bán của Công ty. Tính toán, trích gộp đúng quy định các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước như thuế, các loại bảo hiểm cho người lao động… Theo dõi công nợ và thanh toán đúng quy định các khoản tiền vay, các khoản phải thu, phải chi, phải trả trong nội bộ Công ty cũng như với các đối tác kinh doanh bên ngoài.

Theo dõi, trích lập các quỹ tài chính sử dụng trong Công ty theo đúng quy định tài chính hiện hành và nghị quyết của hội đồng quản trị Công ty hàng năm. Lập và gửi báo cáo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng hạn các loại văn bản tài chính, thống kê quyết toán theo đúng chế độ hiện hành cho cơ quan quản lý Nhà nước và HĐQT Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu, hồ sơ kế toán theo đúng chế độ Kế toán do Nhà nước ban hành. Đảm bảo bí mật tuyệt đối các tài liệu, hồ sơ và số liệu kế toán.

Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

  • Phòng kĩ thuật

Phòng kĩ thuật do phó giám đốc trực tiếp quản lý có nhiệm vụ đo đạc, định vị, giám sát kĩ thuật hiện trường, điều hành công tác thi công theo đúng tiến độ, đảm bảo kĩ thuật, chất lượng của sản phẩm, công trình.

  • Phòng quản lý thiết bị và vật tư

Thiết lập quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, quản lý kỹ thuật, chuẩn bị công nghệ, máy móc sản xuất, ban hành hệ thống chỉ tiêu, xác định thông số kỹ thuật đối với các loại tài sản cố định lập mức tiêu hao vật tư năng lượng cho công ty.

Soạn thảo các hợp đồng mua nguyên vật liệu, tổ chức thu mua, vận chuyển, cấp phát vật tư cho sản xuất, quản lý hệ thống kho tàng vật tư hàng hoá và sản phẩm của công ty, quản lý thiết bị sản xuất, tổ bốc xếp hàng hoá.

  • Các đội sản xuất, thi công, xây lắp

Các đội này có nhiệm vụ thực hiện công việc đã được giao phó, là nơi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp, có yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm, công trình thi công, tạo uy tín cho Giám đốc, Ban Giám đốc và toàn thể Công ty.

2.1.6 Hoạt động kinh doanh chung qua các năm

BẢNG 5: CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH DOANH 2008 – 2025

  • Nhận xét:

Nhìn vào biểu đồ 1,2,3 ta thấy doanh thu, chi phí, lợi nhuận đều tăng qua các năm. Đó là tín hiệu đáng mừng của công ty, giúp công ty tồn tại và phát triển bền vững.

Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy doanh thu năm 2024 so với năm 2008 tăng 6.830.870.457 đồng tương ứng với 19%, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 21.234.712.612 đồng tương ứng với 48,6%.

Chi phí năm 2024 tăng so với năm 2008 là 6.658.003.215 đồng tương ứng với 18,4%, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 21.310.238.242 tương ứng với 50%. Việc tăng chi phí cũng là hợp lý (do tăng doanh thu đồng thời tăng giá vốn hàng bán ) nhưng tỉ lệ tăng chi phí lại cao hơn tỉ lệ tăng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

  • BIỂU ĐỒ 1: TỔNG DOANH THU NĂM 2008 – 2025
  • BIỂU ĐỒ 2: TỔNG CHI PHÍ NĂM 2008 -2025
  • BIỂU ĐỒ 3: TỔNG LỢI NHUẬN NĂM 2008 – 2025

Lợi nhuận của công ty cũng tăng theo các năm, năm 2025 tăng 232. 573.980 đồng tương ứng với 52,2 % so với năm 2025. Như vậy tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Nó thể hiện sự phát triển bền vững của công ty. Tuy nhiên công ty nên tìm hiểu nghiên cứu giảm chi phí để có thể đạt được mức lợi nhuận lớn hơn trong tương lai.

  • Những thuận lợi của doanh nghiệp

Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Hải Phòng xuất phát từ công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hải Phòng là một công ty có uy tín lớn, có nhiều bạn hàng. Do vậy tuy mới thành lập năm 2007 nhưng cũng có khá nhiều khách hàng biết đến uy tín của công ty. Có đội ngũ kĩ sư, kỹ thuật giỏi, công nhân có tay nghề cao, công ty đã trúng thầu nhiều công trình lớn và nhận được sự tín nhiệm lớn từ phía khách hàng.

  • Những khó khăn của doanh nghiệp

Bên cạnh những thuận lợi trên thì công ty vẫn tồn tại một số khó khăn. Hiện nay các công ty kinh doanh lĩnh vực xây dựng ở Hải Phòng cũng khá đông do vậy công ty phải đương đầu với lại không ít các đối thủ cạnh tranh.

Trang thiết bị máy móc của công ty mặc dù được đổi mới nhưng vẫn chưa thể đồng bộ hóa, ngoài những dây chuyền được đầu tư mấy năm gần đây còn một số máy móc thiết bị còn quá cũ, lạc hậu về kĩ thuật, sản xuất bán cơ khí, chưa chuẩn bị được những thiết bị phụ trợ, điều này ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm và việc tiết kiệm nguyên vật liệu.

Do yêu cầu của nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng mẫu mã, chủng loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ thì yêu cầu về loại hình dịch vụ cũng tăng lên. Giá điện, nước, nhiên liệu, vật liệu tăng lên gây khó khăn cho công việc thực hiện giá thành công trình.

Hiện nay doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vấn đề tài chính. Nhu cầu cề vốn cho kinh doanh là rất lớn, trong khi vốn kinh doanh không đáp ứng đủ nhu cầu.Vì vậy, phải vay vốn của tổ chức tín dụng với lãi suất rất lớn và thời gian hoàn gốc lại rất ngắn, tạo nên áp lực lớn cho doanh nghiệp. Đây là vấn đề bức xúc mà doanh nghiệp không dễ giải quyết trong thời gian ngắn.

2.2 Phân tích tình hình hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

2.2.1 Phân tích tình hình tài chính của công ty CP Bê tông và xây dựng Hải Phòng qua các báo cáo tài chính.

2.2.1.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán của công ty phản ánh trung thực bức tranh về tài chính , tất cả các nguồn ngân quỹ nội bộ (được gọi là nợ và vốn chủ sở hữu ) và việc sử dụng các nguồn ngân quỹ đó tại mọi thời điểm nhất định trong năm tài chính. Phương trình cơ bản để xác định bảng cân đối kế toán được xác định như sau: Tổng tài sản = Tổng nợ + Vốn chủ sở hữu

2.2.1.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản

BẢNG 6: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN

  • Nhận xét:

Qua bảng trên cho thấy tổng tài sản năm 2025 tăng so với năm 2024 19.233.587.677 đồng, tương ứng với số tương đối là 42%. Có thể nói quy mô về vốn của công ty tăng lên. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng 44,3%, tài sản dài hạn tăng 44,5%.

Tài sản ngắn hạn: (bao gồm Tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) trong 2 năm chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản. Tỉ trọng của tài sản ngắn hạn 2 năm là tương đương nhau năm 2024 là 82,2%, năm 2025 là 82,5%. Nguyên nhân làm tăng tài sản ngắn hạn chủ yếu là do lượng hàng tồn kho và khoản phải thu tăng lên.

Tiền mặt: Qua bảng 6 ta thấy tiền tăng 191.321.455 đồng tương ứng với tỷ lệ 5,1 %. Tuy nhiên năm 2024 tiền mặt chiếm 8,3% tổng tài sản thì năm 2025 chỉ chiếm 6,1%. Như vậy điều này có thể làm cho khả năng thanh toán tức thời của công ty giảm đi.

Các khoản phải thu: Đây là các khoản công ty bị bên ngoài chiếm dụng vốn, nó càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn giảm. Từ số liệu bảng 6 cho thấy các khoản phải thu năm 2025 so với năm 2024 tăng lên 719.037.868 đồng tương ứng với tỷ lệ là 154%, chiếm 24,6% trong tổng tài sản tăng 10,86% so với năm 2024. Trong đó phải thu khách hàng tăng 6.597.615896 đồng tương ứng với 104% tăng cao hơn cả giá trị năm 2024, trả trước cho người bán tăng 2.063.286.750 đồng tương ứng với 2.017%, các khoản phải thu khác tăng 1.058.135.222 tương ứng với 1.130%. Mặc dù các khoản phải trả người bán, phải thu khác tăng nhanh nhưng lại chiếm tỉ trọng ít trong các khoản phải thu, khoản phải thu khách hàng chiếm nhiều nhất khoảng 75%. Các khoản phải thu hiện nay là điều đáng lo ngại cho công ty. Công ty cần phải có chính sách đôn đốc khách hàng thanh toán đúng hạn, bởi nếu cứ thế này công ty sẽ bị chiếm dụng về vốn. Nguồn vốn của công ty sẽ bị thiếu hụt và phải phụ thuộc nhiều vào khách hàng.

Hàng tồn kho: Từ bảng 6 ta thấy hàng tồn kho năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 184.049.666 đồng tương ứng với 30,8%. Hiện nay hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao khoảng 40,3 % năm 2024 và tăng lên 43,7% năm 2025. Hàng tồn kho chủ yếu là nguyên liệu, vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cụ thể ta có bảng dưới đây:

  • BẢNG 7: KIỂM KÊ VẬT TƯ, HÀNG HÓA TỒN KHO

Qua bảng 7 ta thấy nguyên liệu, vật liệu của công ty tồn rất nhiều chiếm 36% trong hàng tồn kho và có xu hướng tăng lên, năm 2025 tăng 31% so với năm 2024. Qua đây ta có thể thấy công tác thu mua nguyên vật liệu của công ty là kém, có thể là do phương pháp xác định dự trữ nguyên vật liệu chưa hợp lý, để xảy ra tình trạng thừa nguyên vật liệu, gây ứ đọng vốn trong sản xuất. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty tăng lên chủ yếu là do một số công trình xây dựng chưa hoàn thành trong năm.

Thành phẩm của công ty năm 2025 tăng lên so với năm 2024 là 123% và tỉ trọng tăng lên 7%. Điều này chứng tỏ công tác bán hàng chưa tốt, sản phẩm bị ứ đọng không tiêu thụ được. Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác giảm 273.729 đồng tương đương với tỷ lệ là 5,7%.

Qua phân tích trên ta thấy việc phân bổ vốn ngắn hạn là chưa hợp lý. Phần lớn vốn của đơn vị là vốn “chết” và có xu hướng tăng vào cuối kì.

Tài sản dài hạn: chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trong đó bao gồm: tài sản cố định hữu hình, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Tài sản dài hạn năm 2025 tăng 3.573.452.414 tương ứng với tỷ lệ là 44,5% so với năm 2024. TSDH tăng chủ yếu là tăng về TSCĐ hữu hình, TSCĐHH tăng 4.809.101.563 đồng (75,3%). Điều này chứng tỏ công ty chú trọng tới việc làm mới về các trang thiết bị máy móc kĩ thuật tạo điều kiện thuận lợi cho việc tăng năng suất chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Nhìn chung việc tăng tài sản cố định làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh của công ty. Điều này được đánh giá thông qua chỉ tiêu đầu tư, xác định bằng công thức ( CT1, trang 12)

  • BẢNG 8: TỈ SUẤT ĐẦU TƯ

Qua bảng 8 ta thấy rõ hơn về việc công ty đã đầu tư vào máy móc thiết bị làm cho tỉ suất đầu tư vào TSCĐ năm 2025 tăng lên 3,2% so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

2.2.1.1.2 Phân tích biến động về cơ cấu nguồn vốn

  • BẢNG 9: BIẾN ĐỘNG VÀ CƠ CẤU VỀ NGUỒN VỐN

Nguồn vốn của công ty được hình thành từ hai nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Tài sản cũng như nguồn vốn tăng 19.233.587.677 đồng tương ứng với 42%. Nợ phải trả chiếm tỉ trọng chủ yếu, vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn. Nhìn chung cơ cấu vốn của công ty chưa hợp lý mặc dù khả năng huy động vốn của công ty là tốt.

Nợ phải trả tăng hơn 15.000.000.000 đồng tương đương với 36% so với năm 2024. Kết hợp với phân tích dọc thì nợ phải trả trong năm 2024 chiếm 94,4%, năm 2025 chiếm 84,4% tổng nguồn vốn. Như vậy nguồn vốn của công ty chủ yếu được tài trợ bằng vốn vay.

Các khoản nợ của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, trong đó vay ngắn hạn tăng 1.160.462.297 tức là tăng 20,3%, khách hàng ứng tiền trước tăng 12.645.096.398 (72%), phải trả người bán giảm 5.372.126.773 tương ứng với tỷ lệ 27,64%. Như vậy khoản tạm ứng của khách hàng tăng mạnh nhất và chiếm 46% tăng 7,8% so với năm 2024. Điều này thể hiện uy tín của công ty đối với khách hàng.

Năm 2025 công ty vay dài hạn là 6.734.502.500 đồng chiếm 10,3% tổng nguồn vốn. Khoản vay dài hạn này công ty dùng chủ yếu vào việc mua sắm tài sản cố định chuẩn bị cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh.

Vốn chủ sở hữu tăng 3.839.135.319 đồng tương ứng với tỷ lệ 127,6 % so với năm trước. Vốn CSH tăng chủ yếu là do cổ đông của công ty góp thêm vốn vào cổ phần với số tiền là 3.469.000.000 đồng để mở thêm 1 số lĩnh vực kinh doanh mới.

Bên cạnh đó quỹ đầu tư phát triển của DN cũng tăng là 153.488.071 tương ứng với 210%. Chủ sở hữu đã quan tâm tới sự phát triển của DN. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 216.647.248 đồng tương ứng với tỷ lệ là 53,5 %. Chứng tỏ công ty thu được nhiều lợi nhuận hơn từ việc kinh doanh của mình. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Qua phân tích trên ta thấy công ty đã quan tâm tới việc huy động vốn để đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh. Tài sản dài hạn nhỏ hơn (nguồn vốn chủ sở hữu + vay dài hạn) điều này chứng tỏ việc tài trợ từ các nguồn vốn là rất tốt. Hơn nữa tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán của công ty là tốt. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu (khoảng 8,4 lần) điều này cho thấy mức chủ động về mặt tài chính của công ty là không cao, tuy nhiên mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ đang có xu hướng giảm dần vì tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2025 giảm 5% so với năm 2024.

2.2.1.1.3 Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Việc phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn nhằm đánh giá kết quả tình hình phân bổ, huy động, sử dụng các loại vốn, nguồn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Đồng thời nó còn dùng để đánh giá xem nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư mua sắm dự trữ, sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không.

BẢNG 10: SO SÁNH CÂN ĐỐI GIỮA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

  • Qua bảng trên ta thấy:

Năm 2024 nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho TSDH . Công ty phải đầu tư vào TSDH một phần nguồn vốn ngắn hạn. TSNH không đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn. Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng, Công ty phải dùng một phần TSDH để thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn trả.

Năm 2025 tài sản dài hạn nhỏ hơn (nguồn vốn chủ sở hữu + vay dài hạn) điều này chứng tỏ việc tài trợ từ các nguồn vốn là tốt hơn năm 2024. Hơn nữa tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán của công ty là tốt. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu (khoảng 8,4 lần) điều này cho thấy mức chủ động về mặt tài chính của công ty là không cao, tuy nhiên mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ đang có xu hướng giảm dần vì tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2025 giảm 5% so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

2.2.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh.

BẢNG 11: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH

  • Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy:

Tổng doanh thu cũng như doanh thu thuần của công ty năm 2025 tăng so với năm 2024 là 21.234.712.612 tương ứng với tỷ lệ là 48,6 %. Doanh thu tăng là kết quả tốt, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tiến triển thuận lợi.

Giá vốn hàng bán tăng 18.585.972.457 tương ứng với tỷ lệ là 45,08%. GVHB tăng là do giá nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào tăng. Năm 2024 GVHB chiếm 95% doanh thu, năm 2025 GVHB chiếm 92% doanh thu như vậy cũng đã giảm được tỷ trọng của giá vốn để tăng lợi nhuận. Tuy nhiên, lượng giảm này không đáng kể công ty cần phải cố gắng hơn nữa.

Lợi nhuận gộp tăng 3.036.893.755 tương ứng với 142%. Đây là thành tích của công ty trong công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ. So với năm 2024 chi phí bán hàng của năm 2025 tăng 665.808.532 tương ứng với 211%. Năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu tiêu tốn hết 1,8 trong khi đó năm 2025 thì cứ 100 đồng doanh thu tiêu tốn hết 3,8 đồng. Chi phí bán hàng tăng cũng là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh do vậy công ty cần quan tâm tới việc quản lý chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận cho công ty.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 tăng so với năm 2024 là 252.233.411 đồng tương ứng với 46,1 %. Tuy nhiên năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thì tiêu tốn 1,3 đồng, còn năm 2025 thì tiêu tốn hết 1,2 đồng. Như vậy chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng nhưng vẫn làm tăng lợi nhuận của công ty.

Doanh thu hoạt động tài chính tăng 22.738.529 tương ứng với 42,5 %, tuy nhiên chi phí tài chính lại tăng quá nhiều: năm 2025 tăng 952.041.757 tương ứng với 53% so với năm 2024 làm cho hoạt động tài chính của công ty bị lỗ.

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 232.573.980 tương ứng với 52,2% so với năm 2024, đồng thời tỷ trọng của nó so với doanh thu thuần cũng tăng từ 1,03% lên 1,05%. Điều này chứng tỏ công ty kinh doanh có hiệu quả.

Qua phân tích trên ta thấy năm 2025 lợi nhuận của công ty tăng 52,2%, tăng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu(48,6%) và tốc độ tăng của tài sản(42%). Đây chính là dấu hiệu tốt về sự phát triển của công ty.

2.2.2 Phân tích các hệ số tài chính đặc trưng của công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông. 

2.2.2.1 Chỉ số về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong kì đông thời thể hiện rõ nét chất lượng công tác tài chính.

Tại một thời điểm nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán đó sẽ là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính, còn nếu nghiêm trọng hơn có thể đưa doanh nghiệp đến phá sản. Vì vậy khả năng thanh toán là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông thường được xem trong ngắn hạn.

Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ cho biết năng lực tài chính trước mắt cũng như lâu dài của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho các nhà quản lý đánh giá sức mạnh tài chính hiện tại tương lai cũng như dự đoán khả năng thanh toán cảu bản thân doanh nghiệp.

BẢNG 12: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN

  • Nhận xét:

Hệ số thanh toán tổng quát ( H1) cho biết cứ 1 đồng vay nợ có bao nhiêu đồng giá trị tài sản hiện công ty đang quản lý sử dụng để đảm bảo. Qua bảng ta thấy H1 của công ty trong 2 năm đều lớn hơn 1, năm 2025 tăng so với năm 2024 là 3,8 %. Mặc dù tỉ số này chưa cao nhưng cũng thể hiện sự tích cực của công ty trong việc nâng cao tài sản để đảm bảo khả năng thanh toán.

Hệ số thanh toán nhanh năm 2024 đạt 0,4 %, năm 2025 đạt 0,53%. Cả 2 năm hệ số này đều nhỏ hơn 1 chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ, tiềm ẩn không trả được nợ đúng hạn. Nguyên nhân của việc này là do hàng tồn kho của công ty hiện nay đang chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản khoảng 40%. Hệ số thanh toán nhanh đang có xu hướng tăng nhưng tăng chưa nhiều, công ty cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề này.

Hệ số thanh toán tức thời ở cả 2 năm đều nhỏ hơn 1, và lại có xu hướng giảm năm 2024 là 0,08 và năm 2025 là 0,07. Khả năng thanh toán tức thời là rất thấp, điều này là do lượng tiền mặt của công ty là rất ít (7%) và công ty sử dụng quá nhiều vốn vay (90%). Công ty cần đưa ra những biện pháp giải quyết nếu không công ty sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán có thể sẽ dẫn tới tình trạng phá sản.

2.2.2.2 Chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

BẢNG 13: MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Dựa vào số liệu ở bảng 13 và áp dụng lí thuyết chương 1, mục 1.3.3.2 ta tính được các thông số sau:

  • BẢNG 14: CÁC CHỈ TIÊU VỀ CƠ CẤU TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ

Hệ số nợ (Hv) cho biết trong 1 đồng vốn kinh doanh của công ty có bao nhiêu đồng là vay nợ, bao nhiêu đồng là vốn tự có. Qua bảng này ta thấy Hv của công ty là rất cao, gần như là toàn sử dụng vốn vay. Hệ số nợ cao chứng tỏ khả năng tự lập về tài chính của công ty là thấp. Nếu vốn vay sử dụng không hiệu quả sẽ làm tăng rủi ro cho công ty. Tuy nhiên hệ số này đang có xu hướng giảm xuống năm 2025 giảm so với năm 2024 là 5,3 %. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Hệ số vốn chủ sở hữu của công ty hiện nay là rất thấp. Năm 2025 so với năm 2024 tăng rất thấp 0,04%. Công ty cần phải bổ sung vốn chủ hơn nữa để tạo niềm tin cho các chủ nợ.

Hệ số đảm bảo nợ năm 2024 là 0,07, năm 2025 là 0,12. Hệ số này cho ta biết năm 2024 cứ 1 đồng vốn vay thì có 0,07 đồng vốn chủ đảm bảo, năm 2025 là 0,12 đồng vốn chủ đảm bảo. Năm 2025 hệ số này tăng 0,05 so với năm 2024, tuy nhiên hệ số này vẫn nhỏ hơn 1, công ty cần đi sâu nghiên cứu để cân đối lại nguồn vốn.

Hiện nay công ty đang đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn, trong khi đó tài sản dài hạn lại được đầu tư rất ít. Đối với công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng thì việc đầu tư này là chưa hợp lý. Công ty nên chú trọng nhiều hơn cho việc đầu tư vào tài sản cố định, nâng cao thiết bị sản xuất.

2.2.2.3 Các chỉ số về hoạt động

Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay…thường băn khoăn trước câu hỏi : Tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do đó các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.

BẢNG 15: MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Dựa vào số liệu ở bảng 15 và áp dụng lý thuyết( chương 1, mục 1.3.3.3 ta tính được các thông số.

BẢNG 16: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG

  • Vòng quay hàng tồn kho

Dựa vào bảng 15 ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2025 giảm so với năm 2024 là 0,7 vòng làm cho kì luân chuyển hàng tồn kho tăng lên 29 ngày. Nguyên nhân chính là giá trị hàng tồn kho bình quân tăng gần như là gấp đôi so với lượng tăng của giá vốn hàng bán. Kết quả này cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho chưa tốt. Công ty bị ứ đọng thành phẩm không bán được và giá trị nguyên vật liệu dự trữ quá lớn. Do đó vốn của công ty bị ứ đọng ở khoản tồn kho gây ra tình trạng thiếu vốn ngắn hạn cho hoạt động kinh doanh và công ty phải tài trợ bởi vốn vay bên ngoài.

  • Vòng quay các khoản phải thu Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Qua số liệu tính toán được ta thấy vòng quay hàng tồn kho năm 2025 giảm xuống 4,4 vòng so với năm 2024. Nguyên nhân chính là do khoản phải thu bình quân tăng nhanh hơn doanh thu thuần, khoản phải thu bình quân tăng 163% trong khi đó doanh thu thuần tăng chỉ có 50%. Vòng quay khoản phải thu giảm làm cho kì luân chuyển khoản phải thu tăng lên 27 ngày. Điều này chứng tỏ công tác thu hồi nợ của công ty là chậm, bất cập trong quản lý. Công ty cần có biện pháp quản lý tốt nếu không có khả năng bị chiếm dụng vốn. Đây là vấn đề cần lưu ý để tránh tình trạng vốn ứ đọng ở khâu lưu thông sẽ kéo theo nhu cầu vốn tăng làm giảm khả năng sử dụng vốn ngắn hạn.

  • Vòng quay tài sản dài hạn

Mặc dù tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty nhưng đây là bộ phận vốn cơ bản cần thiết cho công ty. Do vậy vấn đề tổ chức khai thác và sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả là vấn đề tính chất sống còn với công ty.

Từ bảng 16 cho thấy năm 2025 hiệu quả sử dụng TSDH giảm so với năm 2024, một đồng TSDH năm 2024 đưa vào hoạt động tạo ra 10,7 đồng doanh thu thuần, còn năm 2025 là 6,8 đồng. Tỉ số này giảm chứng tỏ TSDH sử dụng kém hiệu quả, phản ánh một bộ phận TSDH dịch chuyển chậm lại, kéo dài kì luân chuyển của nó. Vốn dài hạn bình quân tăng lên 135% nhưng tạo ra doanh thu tăng 50% là do việc đầu tư mở rộng sản xuất chưa thể đem lại hiệu quả ngay được.

  • Vòng quay tài sản ngắn hạn

Chỉ số vòng quay năm 2025 giảm sút so với năm 2024. Nếu năm 2024 vòng quay tài sản ngắn hạn đạt 1,9 vòng hay 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 1,9 đồng doanh thu thuần, năm 2025 chỉ tạo ra 1,4 đồng doanh thu.

Kì luân chuyển tài sản ngắn hạn phụ thuộc trực tiếp vào vòng quay tài sản ngắn hạn và trái chiều nhau. Số vòng quay tài sản ngắn hạn giảm xuống khiến cho kì luân chuyển tăng lên 67 ngày. Điều đó làm cho hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty giảm xuống đáng kể. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Kết quả trên cho thấy vòng quay ở 2 năm là rất thấp. Nhìn vào thực trạng của công ty thì vốn ngắn hạn tập chung vào các khoản như hàng tồn kho, khoản phải thu đây là loại tài sản ít có khả năng sinh lời. Vì vây, có lẽ là do việc xác định các khoản trên của công ty là chưa hợp lý.

Khoản tiền mặt có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nhưng đối với công ty thì khoản này chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ.

  • Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Nhìn số liệu ở bảng 16 ta thấy vòng quay tổng tài sản năm 2025 giảm hơn so với năm 2024. Tỉ số này cho thấy một đồng tài sản đầu tư tạo ra 1,6 đồng doanh thu thuần năm 2024 và đến năm 2025 giảm xuống còn 1,17 đồng. Tỉ số này cho thấy hiệu quả hoạt động của tài sản là không tốt.

Nguyên nhân dẫn đến vòng quay tổng tài sản của công ty giảm xuống là do cả hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn giảm xuống. Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý khoản phải thu, quản lý vật tư, quản lý sản xuất và quản lý bán hàng…và chưa phát huy hết hiệu quả công suất của máy móc thiết bị.

Khả năng quản lý tài sản của doanh nghiệp là chưa tốt, kể cả khả năng quản lý tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Mặc dù phần lớn tài sản tập trung vào tài sản ngắn hạn song sử dụng hiệu quả lại không cao mà còn có chiều hướng giảm sút. Kết quả này một lần nữa khẳng định cơ cấu tài sản ngắn hạn chưa hợp lý. Khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỉ trọng lớn gây không ít khó khăn cho việc đáp ứng nhu cầu và nâng cao hiệu quả tài sản ngắn han. Mặc dù hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn giảm sút song do chiếm phần nhỏ trong tổng tài sản và quyết định đầu tư mở rộng sản xuất chưa đem lại hiệu quả ngay được.

2.2.2.4 Các chỉ số về khả năng sinh lời

Để biết được một đơn vị yếu tố đầu vào hay một đơn vị yếu tố đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợi nhuận ta phải tính toán các chỉ số khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Tỉ số của khả năng sinh lời càng cao sẽ kéo theo hiệu quả kinh doanh cao và ngược lại. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

BẢNG 17: TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

  • Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Từ số liệu đã phân tích trên bảng 17 cho thấy tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2024 tăng hơn so với năm 2025, nhưng lượng tăng không đáng kể, chỉ có 2%. Nếu năm 2024 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì đem lại 1,02 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2025 tăng lên 1,04 đồng tương đương 2%. Nguyên nhân hệ số này ít thay đổi là do doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế đều tăng một lượng gần tương đương nhau, doanh thu thuần tăng 50%, lợi nhuận sau thuế tăng 52%.

  • Tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Dựa vào số liệu tính toán được ta thấy tỉ suất thu hồi tài sản giảm đi. Cụ thể năm 2024 cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra đem lại 1,64 đồng lợi nhuận sang năm 2025 giảm xuống 1,22 đồng tương đương với 25,6%.

Nguyên nhân của việc giảm tỉ suất thu hồi tài sản là lợi nhuận sau thuế tăng ít hơn tổng tài tài sản bình quân. Tổng tài sản bình quân tăng 103% trong khi đó lợi nhuận chỉ tăng 52%. Kết quả này cho thấy công ty sử dụng vốn chưa có hiệu quả.

  • Tỉ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)

Dựa vào kết quả tính toán ở bảng 17 ta thấy tỉ suất sinh lời vốn chủ hữu giảm đi. Năm 2024 cứ 100 đồng vốn chủ bỏ ra kinh doanh đem lại 21 đồng lợi nhuận sang năm 2025 thì giảm xuống 13,6 đồng lợi nhuận tương đương với 35%.

Mặc dù tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm tuy nhiên tỉ suất này cao hơn rất nhiều so với tỉ suất trên tổng vốn kinh doanh. Như vậy có thể nói công ty đang sử dụng có hiệu quả đồng vốn của mình. Công ty cần phải có biện pháp để nâng cao tỉ suất này hơn nữa, mặt khác cũng phải đảm bảo khả năng tài chính.

2.2.3 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

  • Phân tích bằng phương trình Dupont

Mục đích của phân tích Dupont là phục vục cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu sao cho có hiệu quả nhất.

  • Đẳng thức Dupont thứ nhất

Áp dụng phương pháp Dupont ta có:

  • Doanh lợi tổng vốn = Doanh thu doanh lợi x Vòng quay toàn bộ vốn ROA 2024 = 0,0102 x 1,6 = 0,0164
  • ROA 2025 = 0,0104 x 1,17 = 0,0122

Qua phân tích Dupont ta thấy có 2 yếu tố ảnh hưởng đến doanh lợi tổng vốn đó là vòng quay toàn bộ vốn và doanh lợi doanh thu, năm 2025 giảm đi 0,0042 đơn vị. Ta phân tích xem yếu tố ảnh hưởng nhiều đến kết quả trên.

Kí hiệu:

  • HTV: Hệ số doanh lợi tổng vốn HV: Hệ số vòng quay tổng vốn
  • HD: Hệ số doanh lợi của doanh thu thuần
  • 0; 1 là các chỉ số ở kì gốc và kì phân tích

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố hệ số vòng quay của toàn bộ vốn: ảnh hưởng của nhân tố này đến hệ số doanh lợi tổng vốn được xác định trong điều kiện giả định hệ số vòng quay của toàn bộ vốn ở kì phân tích và hệ số doanh lợi doanh thu ở kì gốc DV = (HV1 – HV0) x HD0 = ( 1,17 – 1,6) x 0,0102 = – 0,0044.

Căn cứ vào kết quả tính toán trên ta thấy nhân tố vòng quay toàn bộ vốn giảm từ 1,6 xuống còn 1,17 làm cho khả năng sinh lợi của toàn bộ vốn giảm đi 0,0044 đơn vị. Có 2 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vòng quay toàn bộ vốn đó là tổng vốn bình quân và doanh thu, do tổng vốn bình quân và doanh thu đều tăng nhưng tăng với tốc độ khác nhau: doanh thu tăng 50% còn tổng vốn bình quân tăng 103%. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

  • Mức độ ảnh hưởng của nhân tố doanh lợi doanh thu thuần DD = (HD1 – HD0) x HV1 = (0,0104 – 0,0102) x 1,17 = 0,0002

Căn cứ vào kết quả ta thấy nhân tố doanh lợi doanh thu thuần (tăng từ 0,0102 năm 2024 lên 0,0104 năm 2025) làm cho khả năng doanh lợi của tổng vốn tăng lên 0,002 đơn vị. Lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu tăng.

Tổng hợp 2 yếu tố ảnh hưởng: HTV = – 0,0044 + 0,0002 = – 0,0042 đơn vị.

Như vậy nguồn gốc làm giảm doanh lợi tổng vốn của công ty là do vòng quay toàn bộ vốn giảm, doanh thu tăng không tương xứng với tốc độ tăng của tổng vốn bình quân.

  • Đẳng thức Dupont tổng hợp

Xét tỉ lệ sinh lời trên vốn riêng của công ty (ROE) được tạo lập bởi mối quan hệ sau:

Kết quả trên cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh thì đem lại 21 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2024 và 13,6 đồng năm 2025 giảm 7 đồng tương đương 35%. Tuy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm mạnh song doanh lợi vốn chủ sở hữu bình quân lớn hơn doanh lợi tổng vốn bình quân: Doanh lợi vốn CSH bình quân năm 2024 là 0,2066 > doanh lợi tổng vốn bình quân là 0,0164. Tương tự như vậy năm 2025: 0,136 7 > 0,0122. Chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty là cao.

  • Phân tích tổng hợp Dupont (Theo công thức trên)

Với các tỉ số nợ đã tính là năm 2024 là 0,921 và năm 2025 là 0,911. Như vậy ROE phụ thuộc vào 3 nhân tố: ROS, vòng quay tổng vốn hay tổng tài sản bình quân và hệ số nợ. Từ kết quả trên cho ta thấy 1 đồng doanh thu tạo ra 0,0102 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2024, năm 2025 là 0,0104 tăng 0,0002 đồng tương ứng với 2%. Một đồng tài sản tạo ra 1,6 đồng doanh thu năm 2024 và 1,17 đồng năm 2025 giảm 0,43 đồng do lượng tăng của tổng vốn bình quân lớn hơn nhiều lần so với lượng tăng của doanh thu. ROE năm 2024 > ROE năm 2025 cụ thể là 0,07 đồng giảm 35%. Ta xác định mức độ ảnh hưởng thông qua phương pháp phân tích liên hoàn:

Kí hiệu:

  • HDT : Hệ số doanh lợi doanh thu (ROS)
  • HTS : Hệ số doanh lợi năng suất vốn
  • HV : Hệ số huy động vốn
  • 0; 1 : Kì gốc và kì phân tích

Mức độ ảnh hưởng của hệ số doanh lợi doanh thu (ROS): DDT = ( HDT1 – HDT0 ) x HTS0 x HV0 =( 0,0104 – 0,0102) x 1,6 x 1/ ( 1- 0,921) = 0,00405. Từ kết quả trên cho thấy: Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu làm tăng khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu lên 0,00405 đơn vị.

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố vòng quay tổng vốn: DTS = (HTS1 – HTS0) x HDT1 x HV0 = (1,17 – 1,6) x 0,0104 x 1/(1 – 0,921) = – 0,0566. Từ kết quả tính toán trên cho ta thấy: Nhân tố vòng quay toàn bộ vốn làm cho khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảm đi 0,0566 đơn vị. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố (1/ 1 – hệ số nợ) D = HDT1x HTS1x ( HV1 – HV0) = 0,0104 x 1,17 x ( 1/(1 – 0,911) – 1/(1 – 0,921 )) = – 0,0173. Như vậy tỉ số nợ giảm từ 0,921 xuống 0,911 làm khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu giảm 0,0173 đơn vị.

Tổng cộng mức ảnh hưởng là – 0,07, như vậy so với năm 2024 tỉ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm 0,07 đơn vị, nguyên nhân chính là do vòng quay tổng vốn của công ty giảm mạnh.

  • Tổng hợp một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty

Sau khi phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Hải Phòng ta có thể tổng kết tình hình tài chính trong bảng sau đây:

BẢNG 18: TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

  • Qua bảng trên cùng với những kết quả đã phân tích ta có kết luận sau:

Ưu điểm : Hiện nay công ty vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả và đang dần mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh bằng việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

  • Nhược điểm:

Thứ nhất: Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý. Phần lớn tài sản được tài trợ bằng vốn vay và chiếm dụng vốn. Nợ phải trả ngắn hạn chiếm trên 80% tỉ trọng tổng tài sản song có xu hướng giảm đi, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng nhỏ và tăng lên không đáng kể.

Thứ hai: Việc cơ cấu tổ chức tài sản chưa tốt, cụ thể tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng lớn và có dấu hiệu khả quan giảm đi, tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hướng tăng lên. Tuy vậy cơ cấu tài sản bất hợp lý bởi vốn tập trung chủ yếu ở khoản phải thu và hàng tồn kho và đang có xu hướng tăng. Trong khi vốn bằng tiền chiếm tỉ trọng nhỏ khiến công ty bị ứ đọng vốn làm giảm khả năng thanh toán và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

Thứ ba: Tình hình thanh toán chưa vững chắc. Mặc dù công ty có khả năng thanh toán khi các khoản nợ đến hạn nhưng khả năng thanh toán chưa cao hay vẫn còn ở mức thấp. Đặc biệt các khoản thanh toán nhanh, thanh toán tức thời.

Thứ tư: Lợi nhuận trên doanh thu có tăng nhưng tăng không đáng kể, tỉ suất sinh lời của tài sản và tỉ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu đều giảm. Nguyên nhân công ty đầu tư thêm để mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho tổng tài sản bình quân tăng nhanh chóng. Công ty cần cố gắng quản lý tốt hơn tài sản để đem lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính của công ty Bê tông.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp nhằm cải thiện tài chính của công ty Bê tông

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x