Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại xí nghiệp 583-Công ty Sông Hồng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Phương hướng và nhiệm vụ của xí nghiệp trong thời gian tới
- Phương hướng
Căn cứ vào kết quả đạt được trong thời gian vừa qua, cùng với những điều kiện mà xí nghiệp đang có, xí nghiệp đã đưa ra phương hướng thực hiện trong thời gian tới như sau:
Xí nghiệp sẽ tham gia ký kết những hợp đồng có giá trị lớn và những hợp đồng quen thuộc trong khu vực và những hợp đồng nhỏ lẻ để bố trí đội ngũ nhân viên tích lũy thêm kinh nghiệm để phục vụ cho xí nghiệp.
Tăng cường đào tạo, sắp xếp bố trí, bổ sung những cán bộ, những nhân viên giỏi, đủ năng lực công tác vào những chỗ còn thiếu phù hợp với yêu cầu công việc của xí nghiệp, xí nghiệp sắp xếp hoàn thiện hơn các Phòng, ban… mở thêm các chi nhánh, văn phòng đại diện của xí nghiệp ở các vùng lân cận nhằm giúp xí nghiệp ngày càng đứng vững trên thị trường.
Thường xuyên kế hoạch hoá và kiểm tra, kiểm soát chỉ tiêu tăng năng suất lao động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là những lao động đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm.
Đầu từ thêm thiết bị tốt nhất để phục vụ lợi ích kinh doanh cho xí nghiệp. + Nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân trong xí nghiệp, với tinh thần vì sự nghiệp vì tính ổn định bền vững và vì sự phát triển của xí nghiệp.
- Nhiệm vụ Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Căn cứ vào năng lực hiện nay, xí nghiệp đã đề ra nhiệm vụ phải đạt được trong thời gian tới như sau:
a/ Những chỉ tiêu nhiệm vụ chủ yếu :
- 1- Tổng doanh thu: 30.000.000.000đ
- 2 – Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu : 2% = 600.000.000đ
- 3 – Nộp ngân sách nhà nước: Đúng chế độ, chính sách theo luật định.
- 4- Đóng góp nộp phí quản lý cấp trên: 0,40%/DT
- 5- Nộp phí quản lý Công ty: 0,4% /DT
- 6- Thu nhập người lao động bình quân: 1.800.000đ/người/tháng
b/ Các sản phẩm ngành hàng kinh doanh chủ yếu:
- 1- Sắt thép, kim khí, phế liệu các loại: 15.000 – 20.000 tấn
- 2- Dịch vụ, đại lý vận tải:50.000 tấn trở lên
- 3- Kinh doanh, dịch vụ khác:20% / Tổng doanh thu
- 4- Kinh doanh gạo xuất khẩu:5.000 tấn
Duy trì chấp hành nghiêm kỷ luật, pháp luật, đưa mọi hoạt động của Xí nghiệp vào nền nếp. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn những biểu hiện tự do tuỳ tiện, kinh tế đơn thuần, bất chấp nguyên tắc, chế độ quy định… làm ảnh hưởng đến đơn vị, Công ty và Quân khu.
Xây dựng đội ngũ nhân viên có tinh thần trách nhiệm, nâng cao chất lượng lao động có trình độ, tay nghề, có sự đổi mới về tư duy kỹ thuật tạo hiệu quả tốt cho công tác của xí nghiệp.
Tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ công nhân viên phát huy được hết khả năng và năng lực sẵn có. Chú trọng tới ý thức của CBCNV như vệ sinh công cộng, tác phong làm việc.
Phối hợp công việc giữa các phòng ban một cách linh hoạt, sử dụng hết nguồn lực của nhân công, tránh tình trạng dư thừa nhân viên. Điều chỉnh mức lương sao cho phù hợp với thực tế, tránh tình trạng mất cân đối giữa mức lương của cán bộ công nhân viên ở các phòng ban khác nhau.
Đẩy mạnh công tác chăm lo vật chất cho CBCNV vào các dịp lễ tết, phát động sâu rộng hơn nữa trong toàn thể CBCNV phong trào thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe, có chế độ quà cho con em CBCNV là học sinh giỏi tiên tiến, có quà cho các cháu vào dịp lễ tết.
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại xí nghiệp Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Mục tiêu chung của biện pháp
Xí nghiệp cần đạt những mục tiêu như sau:
- Nâng cao năng suất lao động
- Giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm
- Tăng cường sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực trạng hoạt động quản trị nhân lực và để đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu kinh doanh, mục tiêu phát triển của xí nghiệp trong thời gian tới. Việc xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian tới là thực sự cần thiết. Sau đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng
- A, Lý do đề ra biện pháp:
Trong quá trình tuyển dụng công ty không thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, đài phát thanh, internet, phương thức tuyển dụng còn đơn giản..do vậy việc tuyển dụng chưa khách quan, nguồn tuyển dụng còn hạn hẹp, không thu hút được nhiều nhân tài tham gia tuyển dụng, những người tham gia tuyển dụng, mà những người tham gia tuyển dụng là những người thân quen, con ông cháu cha hoặc những lao động phổ thông. Trong khi đó những người thực sự có trình độ, năng lực lại không biết thông tin để ứng tuyển. Điều này khiến cho công tác tuyển dụng gặp khó khăn và không đạt được kết quả cao. Khi chất lượng đầu vào không tốt công ty phải mất thêm thời gian và chi phí đào tạo lại, quá trình sản xuất bị gián đoạn do không đủ công nhân bổ xung, không đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- B, Biện pháp khắc phục Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Để có công tác tuyển mộ, tuyển chọn có hiệu quả khi có nhu cầu nhân lực, xí nghiệp phải xem xét đó là thiếu nhân lực dài hạn hay ngắn hạn để có kế hoạch bổ xung hợp lý, tránh dư thừa gây lãng phí.
Một trong những vấn đề quan trọng trong việc tuyển dụng là nguồn tuyển dụng, nguồn tuyển từ đâu, đó có phải là nơi đào tạo những CBCNV thật sự có khả năng đáp ứng được công việc hay không?
Với nguồn tuyển bên trong: xí nghiệp vẫn chú ý đến người lao động do CBCNV trong xí nghiệp giới thiệu. Trước hết sẽ tiếp nhận hồ sơ của con em, người thân của các cán bộ, công nhân lao động trong xí nghiệp mà các hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản đề ra. Một mặt là để động viên khuyến khích những người đang làm việc cho xí nghiệp có tinh thần trách nhiệm, hăng say với công việc hơn. Mặt khác sau quá trình tuyển dụng những người đó sẽ có nhiều thuận lợi vì hơn ai hết những người giới thiệu sẽ giúp đỡ, chỉ đạo tận tình cho người thân, bạn bẽ mình trong công việc, hoà nhập với môi trường làm việc. Hơn nữa bản thân xí nghiệp cũng có nhiều lợi thế do không phải tốn kém cho quá tỉnh hội nhập, đào tạo của người lao động mới mà họ vẫn có thể nhanh chóng bắt tay vào công việc chính của mình. Cho dù vậy xí nghiệp vẫn phải đảm bảo độ nghiêm minh chính xác vì lao động là một trong những nhân tố quyết định sự thành bại của xí nghiệp.
Với nguồn tuyển bên ngoài: đa dạng hoá nguồn tuyển dụng để thu hút được nhiều ứng viên, tạo cơ hội thuận lợi cho việc tuyển chọn những nhân viên giàu tiềm năng nhất phù hợp với điều kiện làm việc của xí nghiệp.
Nguồn tuyển tiếp theo mà xí nghiệp cần quan tâm là đội ngũ sinh viên từ các trường ĐH, cao đẳng, dạy nghề… xí nghiệp nên phối hợp với các trường ĐH, cao đẳng để lựa chọn những sinh viên xuất sắc tham gia tuyển dụng. Xí nghiệp có thể tạo điều kiện cho các sinh viên có cơ hội thực hành thực tiễn với các bài giảng trên lớp.
Bên cạnh đó xí nghiệp phải đưa ra các tiêu chuẩn cho các sinh viên, những sinh viên có các điều kiện như vậy sẽ được khoa, trường giới thiệu đến thực tế thường xuyên tại xí nghiệp, được thực hành và khả năng được xí nghiệp tuyển chọn cao. Xí nghiệp nên thông báo tuyển dụng vào đầu mỗi năm học cho các sinh viên để họ có động lực học tập và quyết tâm đạt được các điều kiện mà công ty đưa ra, điều đó sẽ cho họ cơ hội việc làm khi ra trường. Với cách tìm kiếm lao động từ nguồn này công ty sẽ mất một khoản chi phí khá lớn, xong lại thu hút được nhiều nhân tài, bớt đi bước thu thập và nghiên cứu hồ sơ, đôi khi cả bước phỏng vấn sơ bộ trong quá trình tuyển dụng. Tuy nhiên xí nghiệp phải đưa ra vị trí tuyển dụng hợp lý , với các mức lương và ưu đãi khác mang tính hấp dẫn vì những sinh viên giỏi họ có nhiều cơ hội lựa chọn, tìm kiếm việc làm tốt.
- Ngoài ra xí nghiệp có thể thông qua các tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, các trung tâm để tìm các ứng viên phù hợp.
- Các ứng viên tự nộp đơn đến công ty xin việc, nhân viên từ các công ty khác…
Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, đài phát thanh, Internet, báo trí…để những ứng viên nào có đủ khả năng, điều kiện biết để đăng ký dự tuyển. Nghiên cứu quảng cáo của chính sách người lao động trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng sẽ rất hiệu quả. Đây là cách thu hút tương đối hiệu quả.
Khi thông báo tuyển dụng, cùng với những yêu cầu đòi hỏi người lao động, công ty phải thông báo luôn mức lương ban đầu, đó cũng là một vần đề quan trọng. Xí nghiệp có thể thông báo tuyển dụng với mức cao gấp 2 lần so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp cạnh tranh. nhưng công nhân viên nhiệt tình hơn và làm việc hiệu quả hơn gấp 2, 3 lần, giảm được số nhân sự, giảm được chi phí quản lý, chi phí mặt bằng. Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
- Bảng 10: Bảng dự kiến tuyển dụng năm 2026
Để thực hiện công tác xét tuyển có hiệu quả công ty nên tổ chức thi tay nghề cho các ứng viên với sự tham gia của cấp trên và những người thợ bậc cao có kinh nghiệm để họ trực tiếp làm giám khảo. Có như vậy việc thi tay nghề mới thực sự có hiệu quả, đánh giá năng lực thực sự của các ứng viên.
Công ty lựa chọn các chuyên viên có uy tín hoặc sử dụng những cán bộ quản lý giỏi có kinh nghiệm tham gia phỏng vấn các ứng viên. Để đánh giá các ứng viên một cách chính xác, có hiệu quả.
Hơn nữa sau khi công ty đã tuyển dụng phải chú ý đến công tác hoà nhập người mới. Nhân viên mới vào hoàn toàn mới lạ với môi trường làm việc mới, nếu cứ để họ tự hoà nhập sẽ rất khó khăn trong công việc, vì các công việc thường liên quan đến nhau. Trưởng bộ phận nên cử ra một nhân viên có kinh nghiệm hoặc một công nhân bậc cao hướng dẫn, chỉ bảo không chỉ trong công việc mà cả các mối quan hệ trong công ty để họ tự tin làm việc, thích nghi với công việc
- C, Hiệu quả dự kiến
Tuyển dụng được những lao động ở khắp nơi có năng lực, phù hợp nhất với công việc của xí nghiệp.
- Là đội ngũ lao động tự nguyện nên sẽ là đội ngũ lao động yêu nghề, gắn bó với công việc, xí nghiệp.
- Dễ dàng trong công tác quản lý công nhân viên, tạo môi trường làm việc nghiêm túc, công bằng, khiến nhân viên yên tâm phát triển công việc.
- Tạo ra năng suất cao trong lao động.
Hạn chế tình trạng con ông cháu cha mặc dù không đủ trình độ, năng lực vẫn được cân nhắc, chiếu cố vào các vị trí quan trọng, chủ chốt gây ảnh hưởng đến tinh thần làm việc chung của toàn xí nghiệp, cũng như ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực trong xí nghiệp Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
- A, Lý do đề ra biện pháp
Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực sẽ đảm bảo cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp không bị tụt hậu so với sự phát triển của xã hội, có thể thích ứng và theo sát sự tiến hoá và phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đảm bảo cho doanh nghiệp có một lực lượng lao động giỏi, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu của doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày một cao của khách hàng, thích nghi với cơ chế thị trường giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
- B, Nội dung của biện pháp
- Xác định nhu cầu đào tạo
Trước hết muốn đưa ra giải pháp hiệu quả cho công tác đào tạo ta cần phải xuất phát từ nhu cầu đào tạo. Căn cứ vào mức độ công việc ngày một phức tạp, máy móc được cải tiến thường xuyên. Do đó để đáp ứng được công việc và có thể sử dụng được những công nghệ mới CBCNV cần phải có một lớp đào tạo nâng cao, đổi mới nhận thức. cần xác định thực trạng công việc và năng lực hiện tại của các công nhân viên. Xem xét bộ phận nào có những cán bộ, công nhân cần thiết phải cử đi đào tạo, những bộ phận nào có những máy móc thiết bị mới mà công nhân chưa thể sử dụng được những máy móc đó.
Khi xí nghiệp tuyển dụng lực lượng lao động trẻ, là những công nhân viên chưa có kinh nghiệm, sinh viên mới ra trường, chất lượng chưa đáp ứng hết đòi hỏi của xí nghiệp. Xí nghiệp cần tạo cơ hội học tập và phát triển cho nhân viên để nâng cao chất lượng làm việc của họ, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Hoạch định chương trình đào tạo
Xí nghiệp nên đưa ra những tiêu chí, xây dựng các hình thức đào tạo cụ thể cho những đối tượng được cử đi đào tạo, công tác đào tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ lao động trong xí nghiệp cần phải được coi trọng thực sự để đáp ứng được với yêu cầu công việc cần. Tránh tình trạng học chỉ để có bằng cấp mà không có chất lượng, vừa tốn tiền, vừa tốn thời gian.
Đối với lao động trực tiếp tại xí nghiệp có bậc thợ từ bậc 3 đến bậc 7, hàng năm công ty nên thường xuyên tổ chức thi tay nghề nâng bậc cho họ, vừa nâng bậc đồng thời là cơ sở để nâng lương cho những công nhân tích cực và có năng lực.
Đối với lao động mới vào nghề và lao động tay nghề thấp, xí nghiệp có thể tổ chức những lớp tập huấn tại chỗ, thay vì thuê giáo viên hướng dẫn, xí nghiệp có thể sắp xếp những công nhân viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm tiến hành tập huấn cho những nhân viên mới vào nghề. Vừa tiết kiệm chi phí, vừa tạo được mối quan hệ tốt trong tổ chức.
Đối với cán bộ kỹ thuật và chuyên viên kỹ thuật cần bổ xung thêm cho họ về kiến thức về thiết bị máy móc, quy trình công nghệ.
Đối với cán bộ quản lý, là những người có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xí nghiệp, tiếp tục cử đi học các trung tâm, các lớp đào tạo quản lý chất lượng cao, phải lựa chọn những người có trí thông minh, có tư duy quản lý, đồng thời xí nghiệp cũng nên cấp cho họ một phần kinh phí giúp họ vừa đi học vừa đảm bảo cuộc sống.
- Ngoài ra xí nghiệp còn có những hình thức đào tạo khác:
Xí nghiệp nên tiếp tục mở rộng mối quan hệ hợp tác với các trung tâm dạy nghề, các trường ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp để đưa nhân viên mình đến đào tạo. Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Xí nghiệp nên quan tâm nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ ,nâng cao trình độ xử lý công văn kỹ năng giao tiếp ứng xử với các đối tác, bạn hàng, đồng nghiệp cho CBCNV.
Đối với chuyên môn đòi hỏi vi tính ở trình độ cao công ty phải cử một vài người đi đào tạo tại các trung tâm, trường. Số này về sau sẽ trở thành những người hướng dẫn cho những đồng nghiệp khác trong xí nghiệp.
Khuyến khích nhân viên tự học thêm ngoài giờ tại các trung tâm đào tạo ngoại ngữ.
Xí nghiệp nên tổ chức lớp học và hỗ trợ kinh phí hoàn toàn. Cách thức tổ chức này không thường xuyên và liên tục, tuỳ theo khả năng tài chính và chủ trương của lãnh đạo công ty về tầm quan trọng của đào tạo ngoại ngữ.
Các dự án nước ngoài sẽ giúp đào tạo ngoại ngữ, tuy số lượng không nhiều nhưng rất có hiệu quả và chất lượng vì được đào tạo tại nước ngoài là môi trường tốt để học ngoại ngữ.
Xí nghiệp có thể tổ chức những chuyến công tác tập huấn tại nước ngoài cho đội ngũ cán bộ , đẩy mạnh hợp tác phát triển với các công ty liên doanh, để họ học hỏi, trau dồi kiến thức và kinh nghiệm kinh doanh. Phương pháp này tốn kém nhưng có thể giúp cho lớp cán bộ được tiếp cận với cách quản lý hiện đại, hiệu quả khoa học của những nước phát triển, từ đó đào tạo cho các CBCNV theo hướng chuyên nghiệp và hiện đại, điều đó đóng góp rất lớn cho công ty.
Do vậy xí nghiệp nên có riêng một quỹ đầu tư cho phát triển nhân lực, được trích từ doanh thu hoặc lãi hàng năm bằng cách giảm quỹ khác như: Quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…Mỗi quỹ một ít thì sẽ không gây ảnh hưởng lớn đến sự hoạt động của quỹ này. Có thể thực hiện công tác quyên góp của cán bộ công nhân viên trong công ty bằng cách tính vào lương hàng tháng của họ một phần nhỏ.
Tuy nhiên bên cạnh việc đào tạo, xí nghiệp nên kiểm tra giám sát chặt chẽ việc cử nhân viên đi học, theo dõi thái độ học tập của họ có nghiêm túc hay không, nếu không giám sát việc đào tạo bồi dưỡng sẽ trở thành vô ích với những người có thái độ học tập không nghiêm túc. Gây lãng phí thời gian và tiền bạc của xí nghiệp.
Bảng 11: Bảng dự kiến công tác đào tạo năm 2026
- Công tác bố trí lao động sau đào tạo:
Sau khi kết thúc khoá đào tạo, đánh giá chất lượng thực hiện công việc của những đối tượng được cử đi đào tạo, bố trí nhân viên phù hợp với công việc, giúp nhân viên tim được cách ngắn nhất để làm tốt công việc. Xí nghiệp nên có sự đề bạt lên các vị trí thích hợp để đáp ứng nhu cầu của công việc, đồng thời khuyến khích nhân viên, hay tăng bậc lương với mức độ hợp lý.
Như vậy tuy xí nghiệp bỏ ra một khoản chi phí để thực hiện công tác đào tạo nhưng xí nghiệp sẽ có được đội ngũ lao động có trình độ cao, giỏi chuyên môn, làm việc hiệu quả. Điều này vừa mang lại lợi ích cho người lao động, vừa mang lại lợi ích lâu dài, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
- C, Hiệu quả dự kiến
Đào tào được đội ngũ CBCNV có năng lực quản lý vững vàng, có trình độ chuyên môn cao. Đáp ứng kịp thời yêu cầu chất lượng dịch vụ ngày một cao của khách hàng, thích nghi với cơ chế thị trường.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao sức cạnh tranh về chất lượng dịch vụ trên thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Khi kết thúc các khoá đào tạo, những người này sẽ có đóng góp rất lớn cho các hoạt động của xí nghiệp nhằm tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, doanh thu, giảm thiểu được những chi phí không đáng có.
3.2.3. Biện pháp khuyến khích, động viên tinh thần làm việc của người lao động
- A, Lý do đề ra biện pháp
Động viên là những thế lực tâm lý bên trong con người nhằm xác định khuynh hướng, hành vi của con người trong tổ chức, sự nỗ lực của họ và tính kiên định đạt được các mục tiêu. Để nền kinh tế phát triển thì con người là nguồn lực quan trọng nhất, do vậy động viên, khuyến khích có vai trò lớn trong việc làm tăng tính tích cực của các cá nhân, tập thể trong tổ chức doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Khi được động viên tốt, người lao động sẽ có năng suất làm việc cao hơn và giàu tính sáng tạo hơn. Do đó các nhà quản lý cần nhận thấy tính năng động, tích cực và chủ động của mỗi nhân viên để từ đó có thể đáp ứng, động viên họ trong lao động sản xuất.
- B, Nội dung biện pháp
- Khuyến khích bằng tiền lương
Tất cả mọi nhân viên đều mong muốn được thoả mãn về công việc, được trả công xứng đáng cho những gì mình bỏ ra. Khi được trả lương xứng đáng họ sẽ nhiệt tình làm việc tạo năng suất cao. Trả lương đúng người đúng việc. Còn hơn trả lương thấp mà toàn những người chẳng làm gì cả vẫn lãnh lương. Nhiều khi chưa chắc tăng chi phí là giảm lợi nhuận. Tăng chi phí đúng chỗ sẽ làm tăng lợi nhuận gấp nhiều lần.
Việc trả lương CBCNV trong xí nghiệp cũng đã rõ ràng dựa vào hệ số cấp bậc, vì vậy khi công nhân viên có những đóng góp lớn, xí nghiệp có thể đánh giá để tăng hệ số, tăng lương cho họ, điều đó sẽ khuyến khích họ làm việc và có đóng góp nhiều hơn cho xí nghiệp. Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Việc tăng lương, thưởng đáng được phải làm, và phải làm sớm. Giúp những người làm việc ở công ty mình bảo đảm cuộc sống của họ là trách nhiệm của nhà doanh nghiệp. Nếu chi lương cao không bảo đảm được quỹ kinh doanh là khuyết điểm của bản thân việc kinh doanh. Không bảo đảm được đời sống của người làm công cho mình là không đủ tư cách kinh doanh.
- Khuyến khích bằng tiền thưởng
Tiền thưởng là vấn đề xí nghiệp nên quan tâm, chú ý nhiều hơn nữa. Xí nghiệp nên trích hẳn một quỹ gọi là quỹ khen thưởng. Quỹ này được giành cho tất cả các cá nhân, tập thể có thành tích công tác tốt, có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong lao động. Số tiền thưởng cho CBCNV có thành tích tốt phải có mức giá trị kinh tế phù hợp đủ để khuyến khích CBCNV trong xí nghiệp làm việc tốt hơn nữa. Nếu mức tiền thưởng quá nhỏ so với sự đóng góp của họ thì họ sẽ không quan tâm đến, và bản thân họ cũng không có sự nỗ lực để đóng góp cho xí nghiệp. Như vậy, sẽ không khuyến khích được người lao động phát huy khả năng sáng tạo và cống hiến cho xí nghiệp.
Khen thưởng một cách đúng đắn và có tổ chức có thể củng cố các nỗ lực dẫn tới sự thành công của xí nghiệp. Việc khen thưởng không thỏa đáng sẽ gây bực mình cho những người đang mong chờ được khen thưởng và họ có thể cảm thấy thất vọng. Vấn đề quan trọng là lên kế hoạch và thực hiện khen thưởng như thế nào?
Để việc khen thưởng đem lại những kết quả như mong muốn, hãy gắn chúng vào những mục tiêu rõ ràng. Đầu năm là thời điểm tốt để đề ra mục tiêu. Các mục tiêu này cần phải cụ thể, không xa vời và gắn liền với sự phát triển kinh doanh của xí nghiệp, thường xuyên đặt ra các chỉ tiêu khả thi và nâng cao hơn trước. Các nhà quản lý nên cùng với nhân viên xác định mục tiêu. Nhờ tham gia vào quá trình xác định mục tiêu, họ sẽ gạt bỏ đi sự không hài lòng do việc áp đặt mục tiêu từ phía những người quản lý.
Ngoài những khoản tiền thưởng được áp dụng chung cho toàn bộ CBCNV trong xí nghiệp, thì phải xây dựng thêm mức thưởng tương xứng với sự đóng góp của người lao động:
Đối với những người có đóng góp cho việc nghiên cứu sáng tạo, góp phần cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, tăng lợi nhuận của xí nghiệp thì thưởng 5% giá trị công việc đó mang lại.
Đối với sáng kiến có đóng góp lâu dài đến kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp thì nên thưởng 10 -15% giá trị công việc:
- Ngoài ra có thể căn cứ vào bảng xếp loại, đánh giá để khen thưởng cho những CBCNV làm việc tích cực
- Xuất sắc: 91 – 100 điểm, thưởng 100% lương cơ bản
- Giỏi: 81 – 90 điểm, thưởng 60% lương cơ bản
- Khá: 66 – 80 điểm, thưởng 30% lương cơ bản
- Trung bình : 50 – 65 điểm, thưởng = 0
- Yếu: dưới 50 điểm, trừ 20% lương cơ bản
Không có một quy tắc cứng nhắc và chặt chẽ nào, ngoại trừ việc xí nghiệp phải khen thưởng một cách công bằng giữa các nhóm người có vị trí tương tự như nhau và hãy luôn có lý do chính đáng cho việc khen thưởng.
Không phải chỉ cuối năm mới là lúc phát tiền thưởng. Dù có khen thưởng hay không thì cũng nên có phần thưởng định kỳ cho những công việc được thực hiện tốt. Thưởng sau khi hoàn thành một việc lớn hoặc sau một mùa bận rộn để chứng tỏ sự đánh giá cao đối với lòng tận tụy, chăm chỉ của nhân viên. Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Một khoản tiền thưởng dù nhỏ cũng có ý nghĩa rất lớn đối với người nhận bởi vì điều đó chứng tỏ rằng xí nghiệp biết tới công việc khó khăn của họ. Nếu không có sẵn một số tiền dự phòng thì chỉ một số tiền rất nhỏ hay thưởng dưới dạng nghỉ phép cũng có tác dụng.
Những tặng thưởng về vật chất cần được sử dụng một cách khéo léo, tế nhị, phù hợp với những cá nhân, tập thể có đóng góp để mức khen thưởng đạt hiệu quả cao nhất. Hãy khẳng định rõ những cá nhân xuất sắc nhất công ty và tỏ rõ sự trân trọng họ, không chỉ bằng tiền thưởng, sự thăng chức mà cả sự tôn trọng trước mọi người.
- Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần là một việc không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào, làm tốt công tác này sẽ giúp xí nghiệp động viên, khích lệ tinh thần làm việc và cống hiến, cũng như tạo sự trung thành của người lao động.
Được quan tâm đối xử bình đẳng, có cơ hội như nhau trong phát triển nghề nghiệp, bố trí đúng người đúng việc tạo điều kiện cho nhân viên hoàn thành tốt công việc, trả lương, thưởng công bằng…
Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua trong nội bộ xí nghiệp:
- Phong trào thi đua lao động giỏi
- Phong trào thể dục, thể thao, văn hoá, văn nghệ
- Phong trào người tốt việc tốt
- Phong trào sinh đẻ có kế hoạch…
Tổ chức các cuộc vui chơi, liên hoan nghỉ mát hàng năm cho CBCNV nhằm tạo những giờ phút thư giãn, thoải mái sau một khoảng thời gian làm việc căng thẳng và tạo sự đoàn kết giữa các khối phòng ban, các tổ sản xuất.
Giao lưu tập thể định kỳ: Sinh hoạt này cho phép các nhân viên phát triển tính tập thể, chia sẻ ý kiến trong một bầu không khí thân thiện, cởi mở. Nếu được tổ chức thường xuyên và ở nhiều môi trường khác nhau (trong công ty, ngoài quán cà phê, đi picnic…), nó sẽ làm tăng sự toại nguyện trong đội ngũ nhân viên và tăng thêm niềm hứng thú làm việc của họ.
Tổ chức các cuộc họp biểu dương người tốt, việc tốt. Ai cũng đều muốn được ghi nhận công lao khi làm tốt công việc. Những lời khen ghi nhận những nỗ lực và chứng minh cho sự thành công của họ. Việc phê bình chỉ được thực hiện một cách riêng tư, không chú trọng vào những việc nhân viên làm sai. Thay vào đó, họ giúp các nhân viên của mình hoàn thiện nhiệm vụ được giao.
Để làm tốt công tác này cân phải làm tốt công tác đánh giá nhân viên, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp, đánh giá công bằng và khách quan cho tất cả lao động. Ngoài ra xí nghiệp còn phải tạo cho họ con đường thăng tiến khi có nhiều đóng góp tốt.
Xây dựng môi trường làm việc tốt, tạo bầu không khí trong xí nghiệp, để người lao động làm việc thoải mái, không có áp lực, hỏi và lắng nghe phản hồi của nhân viên... Có quà tặng dịp lễ tết, kỷ niệm hàng năm.
Tổ chức khám sức khoẻ hàng năm cho người lao động, thăm hỏi thường xuyên đến đời sống, tinh thần của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiêp.
3.2.4. Một số ý kiến khác Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Xí nghiệp nên xem xét, sắp xếp bộ máy lao động cho hợp lý, thay thế những cán bộ cao tuổi không còn đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc bằng những cán bộ quản lý trẻ tuổi có năng lực, và năng động hơn.
Công ty nên cổ phần hoá, tăng cường công tác tư tưởng cho CBCNV, khuyến khích họ mua cổ phần để họ hiểu lợi ích của họ gắn liền với lợi ích của công ty, nhằm tăng tính trung thành của họ, thúc đẩy họ lỗ lực lao động vì chính bản thân mình, từ đó vì lợi ích của xí nghiệp.
Triệt để tiết kiệm trong SX, tiêu dùng, giảm bớt chi phí bất hợp lý trong KD.Tiết kiệm, hạn chế tối đa các chi phí nằm trong khoản mục chi phí quản lý và chi chi phí khác với mục đích giảm giá thành tăng lợi nhuận cho xí nghiệp cố gắng ổn định công tác tổ chức. Tập trung vào phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, ổn định chi phí đầu vào.
Đầu tư máy móc thiết bị mới hiện đại cho phù hợp với quy trình sản xuất. Thường xuyên bảo trì bảo dưỡng máy móc, thiết bị làm việc để đạt được hiệu suất cao nhất.
Ngoài ra xí nghiệp cần giảm giá vốn hàng bán, chi phí giá vốn qua 2 năm quá cao tăng nhiều hơn mức tăng của doanh thu khiến cho xí nghiệp không có lợi nhuận. Xí nghiệp cần lựa chọn và đa dạng hoá các nhà cung cấp để đảm bảo nguồn hàng tốt, giá cả hợp lý.
KẾT LUẬN Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
Sự phát triển của đất nước cũng như sự thành công của mỗi doanh nghiệp không thể thiếu yếu tố con người. Trong nền kinh tế thị trường luôn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức khi gặp phải sự cạnh tranh gay gắt, sự cạnh tranh dẫn đến sự đào thải lẫn nhau trong kinh doanh, ai khôn khéo, năng động sẽ tận dụng được thời cơ, phòng tránh được rủi ro và chỉ có con người mới có thể làm được công việc đó. Tài nguyên nhân lực chính là nguồn độc nhất của doanh nghiệp không thể bắt chước hay sao chép nguyên bản từ bất kỳ công ty nào khác, là nhân tố quan trọng để làm tăng giá trị của công ty. Ưu thế về nguồn nhân lực chính là ưu thế của doanh nghiệp. Có thể nói, nếu các doanh nghiệp đầu tư chú ý vào việc xây dựng một nguồn nhân lực vững mạnh và giữ vững thương hiệu nhân lực của công ty mình thì chắc chắn sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh hữu hiệu.Vì vậy vai trò của con người trong doanh nghiệp là hết sức quan trọng, và vấn đề “quản trị con người” càng trở nên quan trọng hơn. Nó sẽ là nền tảng cho các hoạt động khác.
Qua thời gian thực tập tại xí nghiệp và nghiên cứu đề tài này, em đã học hỏi được kinh nghiệm và thực tiễn để củng cố kiến thức đã học ở trường. Từ lý luận, chuyên đề này đi vào phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng lao động và công tác quản lý lao động tại xí nghiệp nhằm tìm ra những ưu điểm và tồn tại cơ bản của nó. Với kết quả phân tích, kết hợp với các kiến thức đã được học, trong chuyên đề luận văn em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đề xuất và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực tại xí nghiệp trong những năm tới. Tuy nhiên do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm, kiến thức về thực tế còn rất ít, các thông tin và số liệu cần thiết bị hạn chế và không thu thập được. Vì vậy luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô bác anh chị trong phòng ban xí nghiệp đã giúp đỡ em. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo T.S Đào-Hiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Khóa luận: Biện pháp quản trị nguồn nhân lực tại xí nghiệp.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực tại Xí nghiệp
