Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp đều phải đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo chất lượng, giá cả uy tín, vững vàng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ trong hoạt động kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn có ý nghĩa quyết định đến kết quả kinh doanh.

Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hoá. Vốn còn là chìa khoá, là điều kiện hàng đầu cho mọi quá trình phát triển. Vì vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhất đem lại nhiều lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật.

Đối với mỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế cuối cùng là mức doanh lợi thu được. Điều đó phụ thuộc vào việc sử dụng vốn có hợp lý hay không? Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn cần thiết, cân nhắc lựa chọn phương án đầu tư có hiệu quả, lựa chọn hình thức thu hút vốn …

Do vậy có thể nói việc tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Tuy nhiên, thực tế ở các doanh nghiệp việc sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả của nó không phải bao giờ cũng được quan tâm đúng mức và thực hiện một cách nghiêm túc.

Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách em chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng Vật Cách”.

Kết cấu chuyên đề gồm 3 phần:

  • Phần I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh
  • Phần II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Vật Cách.
  • Phần III: Nhận xét đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Cảng Vật Cách

PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG KINH DOANH

1.1. Khái quát về vốn kinh doanh

1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh

Vốn là tiền đề cho mọi hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh trước tiên phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên nhiên vật liệu, trả lương cho công nhân viên, đầu tư mới công nghệ, nộp thuế… Tất cả các vốn tiền tệ trên người ta gọi là vốn sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Cho đến nay đã có rất nhiều khái niệm về vốn, để hiểu rõ hơn ta nghiên cứu các quan điểm về vốn kinh doanh:

Theo học thuyết kinh tế cổ điển cho rằng vốn là một trong các yếu tố để sản xuất kinh doanh như tiền, lao động, đất đai, … vốn là các sản phẩm của sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị…Theo quan điểm trên vốn chỉ được xem xét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu mà chưa nói lên được vai trò cũng như đặc điểm vận động của vốn trong kinh doanh.

Theo Mac dưới góc độ các yếu tố sản xuất thì vốn (tư bản) là đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất.

Theo các nhà kinh tế hiện nay cho rằng vốn là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, tiền muốn được coi là vốn phải đồng thời thoả mãn điều kiện:

  • Tiền phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định đủ để tiến hành sản xuất kinh doanh
  • Khi đủ về lượng, tiền phải vận động nhằm mục đích sinh lời

Có thể thấy vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tiến hành quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý và có hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp duy trì mở rộng và phát triển.

  • Đặc trưng cơ bản của vốn

Vốn là đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, thương hiệu, nhà cửa, máy móc thiết bị…

  • Vốn luôn vận động nhằm sinh lời

Vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong nền kinh tế thị trường, do ảnh hưởng của giá cả, lạm phát, sức mua của đồng tiền ở các thời kỳ cũng khác nhau. Vì vậy yếu tố thời gian là vô cùng quan trọng đối với vốn.

Vốn gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Mỗi một đồng vốn đều có chủ sở hữu nhất định, nghĩa là ở đâu có vốn vô chủ thì ở đó sẽ có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát vốn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Vốn được tích tụ thành một lượng nhất định để đáp ứng cho việc sản xuất kinh doanh. Các nhà doanh nghiệp không chỉ khai thác mọi tiềm năng của vốn mà còn phải cân nhắc, tính toán tìm cách huy động đủ kịp thời các nguồn vốn đảm bảo đáp ứng đủ cho nhu cầu kinh doanh

Vốn là một hàng hoá đặc biệt. Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một hàng hoá. Nó giống như các loại hàng hoá khác là có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Những người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, còn những người có nhu cầu về vốn có thể đến thị trường vốn vay. Khá với các loại hàng hoá khác, sau khi bán đi thì quyền sử dụng và quyền sở hữu đều được chuyển sang cho người mua còn đối với vốn chỉ có quyền sử dụng được chuyển cho người mua (người vay vốn). Chi phí của việc sử dụng vốn chính là lãi suất. Nhờ có sự tách biệt quyền sử dụng và quyền sở hữu nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh để sinh lời và quá trình giao dịch vay mượn này được tuân theo quy luật cung cầu thị trường.

Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà còn thể hiện bằng giá trị của những tài sản vô hình. Tài sản vô hình của doanh nghiệp có thể là vị trí địa lý, nhãn hiệu thương mại, công nghệ, bằng sáng chế…cùng với sự phát triển của thị trường thì tài sản vô hình cũng đóng góp một vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Vì vậy ta có thể rút ra khái niệm tổng quát về vốn như sau: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

1.1.2. Vai trò của vốn trong doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Vốn được biểu hiện là các nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ một quy mô nào cũng cần có một lượng vốn nhất định để thành lập doanh nghiệp. Vì vậy:

1.1.2.1. Vốn là điều kiện đầu tiên để thành lập một doanh nghiệp

Về mặt pháp lý, khi muốn thành lập thì bất kỳ một doanh nghiệp nào cần có một lượng vốn nhất định và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định do Nhà nước quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh.

Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạt được những điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản, giải thể hoặc sát nhập… Vì vậy vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất đảm bảo sự tồn tại và tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

1.1.2.2.Vốn là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Về mặt kinh tế, sau khi thành lập, doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải sử dụng chi phí để mua sắm nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, công nghệ, trả lương … Vốn là một trong những yếu tố đảm bảo cho việc chi trả những chi phí đó. Khi nguồn vốn tạm thời không đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp dễ lầm vào tình trạng đình trệ do sự thiếu hụt về ngân quỹ. Nếu tình trạng này kéo dài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn dẫn đến mất uy tín với khách hàng, tài chính gặp nhiều khó khăn và sẽ đi đến phá sản, giải thể, sát nhập…. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

1.1.2.3. Vốn là cơ sở cho việc mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh

Vốn không chỉ là yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phát triển quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu kỳ kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải được sinh lời nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có lãi, đảm bảo đồng vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để bất kỳ doanh nghiệp nào muốn đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập thị trường mở rộng thị trường, nâng cao vị thế và uy tín của mình trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Để làm được điều đó doanh nghiệp không ngừng đầu tư công nghệ thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm, phong phú về mẫu mã, chủng loại, đáp ứng nhu cầu của khách hàng…

Vốn cũng là cơ sở giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường các mạng lưới phân phối bằng các chính sách marketing hiệu quả nhất phù hợp với quy mô của từng doanh nghiệp như quảng cáo, khuyến mại, khuyến mãi, giảm gía, tiếp thị….

1.1.3 Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp

1.1.3.1. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì nó có liên quan trực tiếp đến chi phí (khấu hao vốn dài hạn, tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn). Các vấn đề quan trọng của cơ cấu vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn như: cơ cấu giữa vốn dài hạn và vốn ngắn hạn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn dài hạn đầu rư trực tiếp tham gia sản xuất như máy móc, phương tiện vận tải…và vốn dài hạn không trực tiếp tham gia sản xuất như kho tàng, văn phòng…Cơ cấu giữa các công đoạn trong dây truyền sản xuất (tỷ lệ máy móc). Chỉ khi giải quyết tốt các vấn đề mới tạo sự cân đối của nguồn vốn kinh doanh từ đó mới phát huy hết hiệu quả của nguồn vốn.

1.1.3.2. Phân loại vốn kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, trả lương, …đó là những chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên những chi phí này phát sinh thường xuyên, liên tuc, gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp cần phân loại vốn.

1.1.3.2.1 Phân loại theo nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc về các chủ sở hữu của doanh nghiệp gồm các bộ phận như: vốn góp ban đầu, lợi nhuận chưa phân phối, vốn do phát hành cổ phiếu mới…Vốn chủ sở hữu phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp (thành viên trong công ty liên doanh, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu là nhà nước nều là doanh nghiệp nhà nước). Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ. Vốn chủ sở hữu được phản ánh trong bảng cân đối kế toán bao gồm:

Nguồn vốn chủ sở hữu: phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp như nguồn vốn kinh doanh, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự phòng tài chính và các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái…

Xét về mặt kinh tế: số liệu phần nguồn vốn thể hiện quy mô, kết cấu các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu tư huy động vào sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Xét về mặt pháp lý số liệu của các chỉ tiêu phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý, sử dụng đối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức tín dụng…)

Nguồn kinh phí và quỹ khác: phản ánh tổng số kinh phí được lập để chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh như kinh phí sự nghiệp, các khoản chi phí quản lý do các đơn vị cấp dưới nộp, nguồn kinh phí dự phòng tài trợ mất việc làm….

Nợ phải trả: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả tại thời điểm báo cáo. Nói cách khác, đây là các khoản vay của doanh nghiệp được hình thành từ tiền vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế khác thông qua việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Nợ phải trả bao gồm:

Nợ ngắn hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả, có thời gian sử dụng dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Nợ ngắn hạn gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, trả lương cho người lao động, phải trả nội bộ, thuế phải nộp nhà nước, người mua trả tiền trước…

Nợ dài hạn: là khoản nợ mà doanh nghiệp còn phải trả trong thời gian từ một năm trở lên hoặc trả sau một chu kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay, nợ và mục đích cho vay, nợ. Nợ dài hạn gồm các khoản phải trả dài hạn người bán, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, phải trả dài hạn nội bộ, phải trả dài hạn khác, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn…

1.1.3.2.2 Phân loại theo thời gian sử dụng

Nguồn vốn dài hạn: có tính chất ổn định và dài hạn nên thường đượ dùng để mua sắm tài sản cố định và một số bộ phận tài sản lưu động thường xuyên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn gồm:

  • Nguồn vốn chủ sở hữu
  • Vốn vay dài hạn

Nguồn vốn ngắn hạn: dùng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời phát sinh bình thường trong sản xuất kinh doanh hàng ngày. Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm vốn vay từ các tổ chức ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác.

1.1.3.2.3 Phân loại theo tài sản Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Vốn ngắn hạn: là số vốn ứng trước về tài sản ngắn hạn và tài sản ngắn hạn nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện một cách thường xuyên liên tục hay vốn ngắn hạn là biểu hiện bằng tiền giá trị các tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển trong vòng một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh, tồn tại dưới các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chờ kết chuyển

Vốn dài hạn: là số vốn ứng trước về những tư liệu lao động mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng bộ phận gía trị vào cho đến khi tư liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn dài hạn mới hoàn thành một lần luân chuyển (hoặc hoàn thành một vòng tuần hoàn). Vốn dài hạn phản ánh bằng tiền bộ phận tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp. Tư liệu lao động lại là cơ sở vật chất của nền sản xuất xã hội. Chính vì thế, vốn dài hạn có tác dụng rất lớn đối với việc phát triển nền sản xuất xã hội. Trong qúa trình luân chuyển, hình thái hiện vật của vốn dài hạn vẫn không thay đổi

1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà vốn phải được sử dụng và sinh lời.
  • Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm
  • Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ không để vốn bị ứ đọng, không sử dụng vốn sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do không quản lý chặt chẽ.

Doanh nghiệp thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quá trình quản lý và sử dụng vốn.

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ:

Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. Để đáp ứng nhu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn chính vì vậy mà việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động… vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập của người lao động được tăng lên. Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng tăng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời làm tăng các khoản đóng góp cho nhà nước.

Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.3.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, biến động của chỉ tiêu phân tích. So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự để xác định xu hướng biến động chung của các chỉ tiêu phân tích từ đó kết hợp với các phương pháp khác xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Từ đó giúp ta có thể đánh giá được một cách khách quan tình hình chung của doanh nghiệp, những mặt phát triển hay những mặt còn hạn chế, hiệu quả hay kém hiệu quả để đưa ra cách giải quyết và các biện pháp nhằm khắc phục. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

1.2.3.1.1. Tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm gốc so sánh và được xác định tuỳ thuộc vào mục đích phân tích. Khi tiến hành phân tích cần có từ 2 đại lượng trở lên và các đại lượng phải đảm bảo tính được.

1.2.3.1.2. Điều kiện so sánh

So sánh theo thời gian đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.

So sánh theo không gian tức là so sánh giữa các số liệu trong ngành nhất định, các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau.

1.2.3.1.3. Kỹ thuật so sánh

Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu được thể hiện dưới 3 kỹ thuật so sánh sau đây Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

So sánh tuyệt đối: là kết qủa của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phân tích.

So sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu.

So sánh theo chiều ngang: so sánh tất cả các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ so với đầu năm hay thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối. Tuy nhiên so sánh theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá

So sánh theo chiều dọc: so sánh từng chỉ tiêu bên phần tài sản so với tổng tài sản, từng chỉ tiêu phần nguồn vốn so với tổng nguồn vốn. Nói cách khác phân tích theo chiều dọc chính là xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu bên phần tài sản cũng như bên phần nguồn vốn cuối kỳ, đầu năm và so sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu đó.

Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu được phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau.

1.2.3.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp phân tích tỷ lệ giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu được hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệ thống các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về:

  • Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
  • Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
  • Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư.

1.2.4. Phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn là một trong những cơ sở và công cụ của các nhà quản trị tài chính hoạch định tài chính cho kỳ tới. Bởi suy cho cùng thì mục đích chính của việc phân tích là trả lời cho câu hỏi: vốn hình thành từ đâu và được sử dụng vào việc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn không những giúp cho doanh nghiệp biết được việc kinh doanh của mình tiến triển hay gặp khó khăn mà thông tin còn giúp ích cho các nhà đầu tư, người cho vay…họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ.

Để lập được bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn, người ta thường tổng hợp tự thay đổi của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán giữa hai thời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ. Mỗi một sự thay đổi của từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán đều được xếp vào một cột diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn theo cách thức:

Tăng các khoản nợ phải trả, tăng vốn chủ sở hữu, cũng như một sự làm giảm tài sản của doanh nghiệp chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn và được xếp vào cột diễn biến nguồn vốn.

  • Tăng tài sản của doanh nghiệp, giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu được xếp vào cột sử dụng vốn.

Nguyên tắc lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Tính toán diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Nội dung phân tích

  • Bước 1: Dựa vào bảng cân đối kế toán, lập bảng diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn theo sự thay đổi của vốn và nguồn vốn ở hai thời điểm là đầu kỳ và cuối kỳ theo nguyên tắc: Nếu tăng tài sản và giảm nguồn vốn thì tập hợp bên cột sử dụng vốn. Còn nếu giảm tài sản và tăng nguồn vốn thì tập hợp bên phần nguồn vốn.
  • Bước 2: Khái quát tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn qua bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn
  • Bước 3: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn rồi đưa ra kết luận

1.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn. Đó là nhân tố quyết định cho sự tồn tại và tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp. Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn nhằm nâng cao việc tạo ra nhiều sản phẩm đồng thời tăng lợi nhuận nhưng không làm tăng vốn hoặc đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh thu nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu tốc độ tăng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng của vốn.

  • Hiệu quả sử dụng tổng vốn được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh tế.

Vòng quay tổng vốn: Phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này cũng đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư là bao nhiêu. Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA): Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lời của đồng vốn, chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn cồn được đánh giá thông qua chỉ tiêu vòng quay vốn và chỉ tiêu lợi nhuận doanh thu

  • Tỷ suất vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu nàu cho thấy mỗi đồng mà chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất này thể hiện trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu được trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn

Thể hiện qua chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn nhanh hay chậm, nói lên tình hình tổ chức các hoạt động của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý không, kết quả đem lại có cao không. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn được thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế:

  • Vòng quay vốn ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn ngắn hạn bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cao. Muốn làm được như vậy thì cần rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá.

  • Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn

Số ngày một vòng quay vốn ngắn hạn phản ánh trung bình một vòng quay vốn ngắn hạn hết bao nhiêu ngày Số vòng quay vốn ngắn hạn càng lớn thì số ngày bình quân một vòng quay nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp bỏ ít vốn nhưng lại thu được doanh thu lớn.

  • Mức doanh lợi vốn ngắn hạn:

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn ngắn hạn bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Hệ số đảm nhiệm của vốn ngắn hạn: Cho biết một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao, số vốn ngắn hạn tiết kiệm được càng nhiều.

  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn

Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn: chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn dài hạn có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

  • Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn: Phản ánh một đồng vốn dài hạn có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
  • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần
  • Sức sinh lời của tài sản cố định: chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định hiệu quả

1.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

1.3.1. Tình hình thanh toán

Hệ số nợ: chỉ tiêu tài chính này phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay.

Hệ số nợ cao cho thấy doanh nghiệp có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ cần đầu tư một lượng vốn nhỏ. Tuy nhiên hệ số này sẽ là không tốt nếu các khoản nợ phải trả vượt quá mức so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vì như vậy doanh nghiệp sẽ mất dần khả năng độc lập về tài chính của mình.

Hệ số nợ càng nhỏ chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp là tốt.

Hệ số nợ càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài chính càng kém

Tỷ lệ các khoản phải thu: chỉ tiêu này phản ánh có bao nhiêu phần trăm vốn thực chất tham gia vào hoạt động kinh doanh trong tổng vốn huy động được, phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp là nhiều hay ít.

  • Hệ số thanh toán tổng quát (H1) Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Nó cho biết cứ một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả. Nó cho biết cứ trong một đồng tài nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo.

Nếu H1 > 1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, song nếu H1 > 1 quá nhiều thì cũng không tốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng được cơ hội chiếm dụng vốn.

Nếu H1 < 1 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp giảm và mất dần, tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (H2)

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghịêp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền. Do đó hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được xác định bởi công thức:

H2 = 2 là hợp lý nhất vì như thế doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh.

Nếu H2 >2 : Thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp dư thừa. Nếu H2 > 2 quá nhiều thì chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghịêp đã bị ứ đọng, trong khi đó hiệu quả kinh doanh chưa tốt.

Nếu H2 < 2: Cho thấy khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp chưa cao. Nếu H2 < 2 quá nhiều thì doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, đồng thời uy tín đối với các chủ nợ sẽ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Như vậy hệ số này duy trì ở mức cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và kỳ hạn thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3): Các tài sản ngắn hạn khi đem đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền. Trong tài sản ngắn hạn hiện có thì vật tư hàng hoá tồn kho (các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm tồn kho) chưa thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất. Vì vậy hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngắn hạn cuả doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá

Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp mà không dựa vào việc buôn bán các loại hàng hoá, vật tư của doanh nghiệp.

H3 = 1 được coi là hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại.

H3 < 1: Cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

H3 > 1: Phản ánh tình hình thanh toán nợ không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của từng doanh nghiệp và chu kỳ thanh toán của các khoản nợ phải thu, phải trả trong kỳ.

  • Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (H4) Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn trên 1 năm, doanh nghiệp đi vay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định. Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành từ vốn vay chưa được thu hồi. Vì vậy, người ta thường so sánh giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành từ vốn vay với số dư dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn.

Hệ số H4 > 1 hoặc = 1 được coi là tốt vì khi đó các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định.

Nếu H4 < 1: phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp.

  • Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (H5)

Lãi vay phải trả là khoản chi phí cố định, nguồn để chi trả lãi vay chính là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng và chi phí cho hoạt động tài chính. So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào.

Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo chi trả lãi vay cho chủ nợ hay hệ số này cho biết được số vốn đi vay đã được sử dụng tốt đến mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp cho lãi vay phải trả hay không?

1.3.2. Khả năng đảm bảo nợ và nguồn vốn của doanh nghiệp

Tỷ suất tự tài trợ: là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.

Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình.

Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh riêng của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ. Do đó không bị ràng buộc hoặc chịu sức ép của các khoản nợ vay. Song tỷ suất tự tài trợ quá cao thì cũng không phải là tốt, vì như thế doanh nghiệp làm không tốt hoạt động chiếm dụng vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Tỷ suất đầu tư: là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tuy thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể.

Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn: cho thấy số vốn tự có của doanh nghiệp dùng để trang bị TSDH là bao nhiêu, phán ánh mối quan hệ giữa nguồn vốn chủ sở hữu với giá trị tài sản dài hạn

Nếu tỷ suất này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khă năng sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu tự trang bị tài sản dài hạn cho mình. Ngược lại, nếu tỷ suất này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn vay và đặc biệt mạo hiểm là vốn vay ngắn hạn.

Tỷ suất tự tài trợ cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồn vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập về tài chính cao đối với các chủ nợ. Do đố không bị ràng buộc hoăc chịu sức ép của các khoản vay, nợ. Song tỷ suất tài trợ quá cao thì cũng không phải là tốt, vì như thế doanh nghiệp làm không tốt hoạt động chiếm dụng vốn.

1.3.3. Tỷ số về khả năng hoạt động Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các loại tài sản khác nhau.

Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong một kỳ.

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán.

Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán.

  • Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và được xác định như sau:

Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

  • Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi các khoản phải thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại.

Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng doanh nghiệp.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

1.4.1. Chu kỳ sản xuất kinh doanh

Đây là một điểm quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng ứ đọng vốn và phải trả lãi ho các khoản vay.

1.4.2. Kỹ thuật sản xuất

Kỹ thuật sản xuất có tác động liên tục tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dài hạn như: hệ số thay đổi, máy móc thiết bị, hệ số sử dụng và tuổi thọ, công suất của máy móc.

Nếu máy móc kỹ thuật sản xuất đơn giản thì thuận tiện cho việc vận hành khai thác và bước đầu doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng doanh thu và tăng lợi nhuận trên vốn dài hạn. Nhưng doanh nghiệp phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ. Vì vậy, nếu như không có hướng phát triển đầu tư trang bị công nghệ, máy móc thiết bị đồng bộ, hiện đại phù hợp với từng thời kỳ thì doanh nghiệp khó có thể giữ được các chỉ tiêu lâu dài.

Nếu trang bị máy móc kỹ thuật sản xuất cao, doanh nghiệp sẽ có lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, dịch vụ song nó lại đòi hỏi người lao động có trình độ tay nghề cao và vốn đầu tư vào tài sản cố định lớn, lại giảm lợi nhuận trên vốn dài hạn

1.4.3. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là nơi chứa đựng mọi chi phí do vậy việc tiêu thụ sản phẩm hay việc được phục vụ khách hàng sẽ mang lại doanh thu cho doanh nghiệp và nó quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp.

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là mặt hàng thiết yếu thì doanh nghiệp sẽ có vòng luân chuyển ngắn, tiêu thụ nhanh do đó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Ngược lại, nếu như hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp là những mặt hàng công nghiệp nặng, doanh nghiệp cần có những dây chuyền thiết bị, máy móc, công nghệ lớn thì việc thu hồi vốn sẽ dài hơn.

1.4.4. Trình độ đội ngũ cán bộ lao động

Vai trò của người lãnh đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh là rất quan trọng. Việc quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện ở sự tính toán phối hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất sao cho giảm được các chi phí sản xuất không cần thiết đồng thời có vốn đầu tư khi có được các cơ hội kinh doanh làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển

Nếu công nhân sản xuất có tay nghề cao được bố trí phù hợp với kỹ thuật công nghệ sản xuất họ sẽ sử dụng, khai thác máy móc thiết bị được tối đa từ đó sẽ tăng năng xuất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.4.5. Trình độ tổ chức sản xuất

Quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường phải trải qua 3 giai đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.

Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh: Nguyên vật liệu, lao động. Nó bao gồm hoạt động mua, trao đổi và dự trữ. Một doanh nghiệp tổ chức tốt hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp đã xác định lượng nguyên vật liệu từng loại phù hợp và số lượng lao động cần thiết, đồng thời doanh nghiệp biết kết hợp tối ưu những yếu tố đó. Mục tiêu của dự trữ là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn do đó để đồng vốn sử dụng có hiệu quả đòi hỏi phải xác định được mức dự trữ hợp lý cũng như chất lượng hàng hoá đầu vào để tránh tình trạng ứ đọng vốn và tăng chi phí bảo quản. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Khâu sản xuất (đối với doanh nghiệp thương mại không có công đoạn này) ở đây phải bố trí cho công nhân theo đúng vị trí dây chuyền máy móc của quá trình công nghệ từ đó nâng cao năng suất lao động.

Tiêu thụ sản phẩm (đối với doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực dịch vụ là khâu cung ứng dịch vụ cho khách hàng) là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán, giá dịch vụ tối ưu đồng thời phải có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhanh chóng. Khâu này quyết định đến doanh thu, lợi nhuận và là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất.

1.4.6. Sự tác động của thị trường

Thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu thị trường sản phẩm ổn định thì sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường

1.4.7. Trình độ sử dụng các nguồn vốn

Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán tài chính. Thực hiện tốt công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp và đưa ra các quyết định đúng đắn. Mặt khác, đặc điểm của hạch toán kế toán toàn bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng có tác động đến quản lý vốn. Vì vậy, thông qua công tác hạch toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp để tìm ra những hạn chế, từ đó có biện pháp giải quyết.

1.4.8. Các nhân tố khác

  • Ngoài các nhân tố trên còn có nhiều nhân tố khách quan khác ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn như
  • Các chính sách vĩ mô của Nhà nước có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
  • Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
  • Môi trường tự nhiên

1.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

1.5.1. Bảo toàn và sử dụng vốn – nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn.

Hiện nay nền kinh tế thị trường đầy rủi ro, biến động do sự tác động của nhiều nhân tố, giá trị của nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp luôn biến động. Do đó nếu quan niệm rằng bảo toàn vốn chỉ bao gồm việc giữ nguyên số tuyệt đối, giá trị tiền tệ của vốn sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ là không phù hợp. Để bảo toàn vốn doanh nghiệp phải quan tâm đến giá trị thực (giá trị ròng) của các loại vốn nghiã là khả năng tái sản xuất giá trị các yếu tố sản xuất đầu vào. Do vậy, yêu cầu bảo toàn vốn đối với các loại vốn trong mỗi doanh nghiệp là không giống nhau do những đặc điểm sản xuất, sản phẩm, dịch vụ và sự tham gia của các loại vốn trong quá trình sản xuất, đặc điểm của tái sản xuất… Nên yêu cầu bảo toàn vốn dài hạn và vốn ngắn hạn có sự khác nhau ở mỗi doanh nghiệp.

1.5.1.1. Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn dài hạn

Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định được đặt ra như một nhu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp, nó xuất phát từ những lý do khách quan sau.

Trong cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn dài hạn thường chiếm tỷ trọng lớn. Nó ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

So với chu kỳ vận động của vốn ngắn hạn thì chu kỳ vận động của vốn dài hạn hơn nhiều lần và phải mất nhiều năm mới hoàn đủ vốn ứng ra ban đầu cho chi phí về tài sản cố định. Trong thời gian đó đồng vốn bị đe doạ bởi các rủi ro do những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan. Chúng làm giảm hoặc thất thoát vốn như: lạm phát, sự phát triển của khoa học, công nghệ….

Từ những lý do chủ yếu trên ta thấy việc bảo toàn và phát triển vốn dài hạn là một trong những công việc rất quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng vốn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Trên lý thuyết việc bảo toàn vốn dài hạn là phải thu hồi toàn bộ phần giá trị đã đầu tư vào tài sản cố định. Điều này chỉ là lý tưởng và đúng trong điều kiện kinh tế không có lạm phát và không có sự hao mòn vô hình. Do đó trong thực tế việc thu hồi lại toàn bộ nguyên giá tài sản cố định sẽ trở nên không hiệu quả nếu như việc thu hồi đầy đủ giá trị thực của tài sản cố định và nguyên giá của tài sản cố định là hai đại lượng khác nhau. Song quan trọng là hai đại lượng này ít nhất phải có cùng sức mua để tạo ra một giá trị tài sản tương đương. Có như vậy vốn dài hạn mới được đảm bảo và thực hiện tái sản xuất tài sản cố định.

1.5.1.2. Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn ngắn hạn

Do đặc điểm của vốn ngắn hạn là chuyển dịch giá trị một lần vào giá trị sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất, hình thái giá trị của nó thay đổi qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn là khâu quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Như ta đã biết vốn ngắn hạn tồn tại dưới dạng tiền mặt, vật tư, hàng hoá…đây là những tài sản rất dễ gặp rủi ro do những tác động chủ quan từ phía doanh nghiệp và khách quan từ môi trường bên ngoài mang đến như:

  • Sự ứ đọng vật tư, hàng hoá do việc sản xuất của doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của thị trường về thị hiếu, chất lượng sản phẩm, giá cả…
  • Kinh doanh bị thua lỗ kéo dài hoặc bị chiếm dụng vốn quá nhiều trong thời gian dài dẫn đến thiếu hụt vốn ngắn hạn.

Nền kinh tế bị lạm phát, giá cả tăng nhanh nên sau mỗi làn luân chuyển vốn ngắn hạn của doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá. Mặt khác, vốn lưu động ở mỗi doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có cơ cấu tài sẩn lưu động khác nhau và sự luân chuyển vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau nên mối doanh nghiệp cần có phương pháp quản lý phù hợp. Tuy nhiên các doanh nghiệp phải dựa trên những nguyên tắc chung nhất cho việc bảo toàn và phát triển vốn lưu động của doanh nghiệp.

  • Thời điểm kết thúc vòng quay của vốn nên tiến hành vào mỗi kỳ kế toán, vì vòng quay vốn ngắn hạn trùng với chu kỳ vốn kinh doanh.
  • Đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tài sản ngắn hạn

1.5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.5.2.1. Vốn dài hạn Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

Lựa chọn phương pháp tính khấu khao và xác định mức khấu hao hợp lý Vốn dài hạn được thu hồi thông qua việc doanh nghiệp tính và trích lập quỹ khâú hao nên việc đảm bảo và trích đủ khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng. Người quản lý không chỉ quan tâm đến tình hình tài sản cố định, mức độ tham gia của nó vào quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải quan tâm đến thời hạn sử dụng nguồn vốn đầu tư, loại tài sản để lựa chọn phương pháp tính khấu hao cho phù hợp.

Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao tài sản khấu hao như: phương pháp tuyến tính, phương pháp luỹ thoái… nhưng phổ biến nhát hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng bằng phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (phương pháp khấu hao bình quân theo đường thẳng)

Theo phương thức này mức khấu hao hàng năm được tính theo công thức:

  • Trong đó: Mk : Mức trích khấu hao hàng năm
  • NG: Nguyên giá tài sản cố định
  • T: Thời gian sử dụng định mức của tài sản cố định

Tuy nhiên, tuỳ từng đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp khấu hao cho phù hợp để vừa đảm bảo thu hồi vốn nhanh vừa đảm bảo vốn và đỡ gây ra biến động lớn về giá thành. Vì vậy khi xác định mức khấu hao phải trích trong năm doanh nghiệp cũng nên xem xét các yếu tố sau:

  • Hao mòn vô hình của tài sản cố định
  • Nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định
  • Quy định của Nhà nước trong việc tính khấu hao tài sản cố định
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp cần tận dụng tối đa công suất của máy móc, thiết bị giảm thời gian tác nghiệp, hợp lý hoá dây chuyển công nghệ, đảm bảo thực hiện nghiêm ngặt chế độ bảo dưỡng, tu bổ máy móc thiết bị áp dụng những chế độ khuyến khích vật chất và trách nhiệm đối với người quản lý và sử dụng tài sản cố định.

Ngoài ra để nâng cao hiệu quả dụng tài sản cố định các doanh nghiệp cần phải tổ chức sản xuất tốt quá trình sản xuất. Có nghĩa là tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp phải đảm bảo 3 nguyên tắc: tính cân đối, nhịp nhàng và liên tục. Thực hiện tốt những nguyên tắc này mang lại những tác dụng sau: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

  • Tiết kiệm thời gian trong sản xuất
  • Sử dụng hợp lý công suất và thời gian hoạt động của máy móc, thiết bị
  • Góp phần đảm bảo thời gian sản xúât cân đối, nhịp nhàng
  • Đảm bảo kế hoạch sản xuất.
  • Sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định

Công tác này có mục đích duy trì khả năng hoạt động bình thường cho tài sản cố định phải tiến hành định kỳ để có thể phát hiện, sửa chữa kịp thời những hỏng hóc, không phải đợi đến lúc sự cố xảy ra mới sửa chữa, thay thế. Đôi khi chi phí sửa chữa còn lớn hơn cả giá trị còn lại của tài sản cố định.

1.5.2.2. Vốn ngắn hạn

  • Xác định chính xác nhu cầu vốn ngắn hạn ở từng khâu luân chuyển

Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý vốn ngắn hạn nhằm:

  • Tiết kiệm vốn ngắn hạn sử dụng trong sản xuất kinh doanh
  • Thông qua việc xác định nhu cầu vốn ngắn hạn ở từng khâu để nắm được lượng vốn ngắn hạn cần huy động, tránh ứ đọng vốn (nhất là vốn đi vay).
  • Tổ chức khai thác tốt nguồn vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh Trước hết doanh nghiệp cần phải khai thác triệt để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thường xuyên, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả nguồn vốn này. Nếu không đủ doanh nghiệp có thể tìm thêm các nguồn vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải cân nhắc tính toán và lựa chọn phương thức huy động sao cho phù hợp nhất.
  • Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng vốn ngắn hạn

Tăng cường kiểm tra tài chính với việc sử dụng vốn ngắn hạn, thực hiện công việc này thông qua một số chỉ tiêu sau: vòng quay vốn ngắn hạn, sức sinh lời vốn ngắn hạn. Trên cơ sở đó nắm được tình hình về vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp, phát hiện những vướng mắc cần sửa chữa kịp thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần Cảng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x