Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, khi Việt Nam đã chính thức gia nhập vào tổ chức kinh tế thế giới WTO, bước vào một nền kinh tế năng động với nhiều cơ hội nhưng cũng có không ít khó khăn thách thức.

Vấn đề đặt ra cho các Doanh nghiệp trong giai đoạn này là làm thế nào để tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm thu được lãi. Hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là có lãi khi thu nhập từ hoạt động kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà Doanh nghiệp bỏ ra. Muốn vậy Doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhu cầu vốn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển vững chắc của mình. Có vốn kinh doanh, Doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của Doanh nghiệp. Mặt khác, vốn kinh doanh được tạo ra là kết quả của sự hài hòa, nhịp nhàng, linh hoạt giữa các khâu, các công đoạn, các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh.

Vì vậy phân tích vốn kinh doanh giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đồng vốn mang lại hiệu quả cao nhất.

Do tầm quan trọng của phân tích vốn kinh doanh và qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu về Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, em quyết định chọn đề tài “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng”.

Luận văn của em gồm 3 phần:

  • Phần I: Cơ sở lí luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp.
  • Phần II: Thực trạng quản lí và sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
  • Phần III: Một số biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ PTS Hải Phòng. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Cô chú trên Công ty và sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ. Tuy đã rất cố gắng nhưng do hiểu biết còn hạn chế, bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót rất mong được Thầy Cô và các bạn góp ý để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 VỐN KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về vốn kinh doanh trong Doanh nghiệp

  • Khái niệm về vốn kinh doanh

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một Doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn tiền tệ tối thiểu nhất định. Quá trình hoạt động kinh doanh từ góc độ tài chính là quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh. Vai trò tài chính Doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết trong từng thời kỳ. Điều này đòi hỏi các Doanh nghiệp phải hiểu rõ vốn kinh doanh là gì và các đặc trưng của vốn kinh doanh để làm tiền đề cho việc phân tích vốn kinh doanh cũng như tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng anh là “Capital” có nghĩa là “Tư bản”. Tuy nhiên khi nói về vốn trên thực tế còn tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau. Định nghĩa về vốn hiện nay vẫn tiếp tục có sự tranh luận về định nghĩa chính xác của nó.

  • Các quan điểm về vốn kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Học thuyết kinh tế cổ điển cho rằng: “vốn là một trong các yếu tố để sản xuất kinh doanh (như đất đai, lao động, tiền…), vốn là các sản phẩm được sản xuất ra để phục vụ cho sản xuất (như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…)”. Theo quan điểm này, vốn được xem xét dưới góc độ hiện vật là chủ yếu. Quan điểm này khá đơn giản, dễ hiểu tuy nhiên nó lại chưa nói lên được đặc điểm vận động cũng như vai trò của vốn trong sản xuất kinh doanh.

Theo Marx: vốn (Tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: tài sản cố định, nhà cửa, nguyên vật liệu, tiền công…vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên do hạn chế về trình độ phát triển lúc bấy giờ Mark đã bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Điều này không đúng với thực trạng nền kinh tế thị trường hiện nay.

Trong nền kinh tế thị trường vốn được coi là một loại hàng hóa. Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, chi phí cho việc sử dụng vốn chính là lãi suất. Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh để sinh lời.

Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay thì vốn kinh doanh của các doanh nghiệp được hiểu là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt, tiền muốn được coi là vốn phải thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, đủ để tiến hành kinh doanh.
  • Tiền phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định để tiến hành kinh doanh.
  • Khi đã tích tụ đủ về lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
  • Những đặc trưng của vốn kinh doanh

Một là: Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Nghĩa là vốn được thể hiện bằng giá trị của những tài sản có thực cho dù đó là những tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, sản phẩm…) hay tài sản vô hình (chất xám, thông tin, nhãn hiệu, bằng phát minh, sáng chế…)

Hai là: Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất như: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa, vì vậy các yếu tố trên đều được biểu hiện bằng tiền, số tiền ứng trước để mua sắm các yếu tố trên gọi là vốn kinh doanh.

Trong doanh nghiệp vốn luôn vận động rất đa dạng có thể là sự chuyển dịch của giá trị chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác hoặc sự chuyển dịch trong cùng một chủ thể. Sự vận động của vốn được khái quát như sau:

  • T – H  Tư liệu lao động – Sản xuất – H’ – T’ Đối tượng lao động = Sức lao động

Từ sơ đồ trên cho thấy, vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng chỉ ở dạng tiềm năng của vốn, để biến tiền trở thành vốn thì tiền đó phải được vận động và sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể được nhìn nhận dưới nhiều hình thái nhưng điểm cuối cùng vẫn phải là giá trị, là tiền có giá trị lớn hơn điểm bắt đầu. Đây chính là nguyên lý đầu tư sử dụng và bảo toàn vốn.

Ba là: Vốn được tích tụ và tập trung đến một khối lượng nhất định mới đủ sức đầu tư kinh doanh. Vì vậy để đầu tư vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút huy động vốn như: phát hành cổ phiếu, phát hành trái phiếu, liên doanh liên kết. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Bốn là: Phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn. Vì trong nền kinh tế thị trường do ảnh hưởng của các yếu tố như lạm phát, tiến bộ của khoa học kỹ thuật…nên sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau là khác nhau.

Năm là: Vốn phải được gắn với chủ sở hữu và được quản lý chặt chẽ. Trong nền kinh tế thị trường với sự tác động mạnh mẽ của quy luật cạnh tranh thì vốn là yếu tố quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Do đó không thể có đồng vốn vô chủ. Khi đồng vốn được gắn với một chủ sở hữu nhất định thì nó mới được chi tiêu hợp lý, sử dụng vốn có hiệu quả mới tránh hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn.

Sáu là: Trong nền kinh tế thị trường vốn được quan niệm như một loại hàng hóa và là một loại hàng hóa đặc biệt. Đặc trưng này của vốn được thể hiện là: Những người có vốn có thể đưa vốn vào thị trường, những người cần vốn thì đến thị trường vay và được quyền sử dụng vốn, đồng thời trả một khoản tiền theo một tỷ lệ lãi nhất định cho người cho vay. Tỷ lệ này phải tuân theo quy luật cung cầu vốn trên thị trường. Ở đây quyền sở hữu không được di chuyển mà chỉ có quyền sử dụng được chuyển nhượng thông qua sự vay nợ.

1.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính. Đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực để khắc phục những khó khăn, rủi ro trong kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động…vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng qui mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập của người lao động tăng lên. Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các nghành liên quan, đồng thời làm tăng các khoản đóng góp cho nhà nước. Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những mang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn bộ xã hội. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm ra biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

1.2.3 Tài liệu nguồn cần thiết cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Để phân tích tình hình sử dụng vốn người phân tích phải sử dụng nhiều tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động doanh nghiệp đạt được trong tình hình đó. Hai báo cáo tài chính chủ yếu được sử dụng trong quá trình phân tích tình hình sử dụng vốn là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả kinh doanh được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp. Báo cáo kết quả kinh doanh còn nhằm mục tiêu phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PTS HẢI PHÒNG

2.1.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty

Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ petrolimex Hải Phòng là đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 1705/2000/QĐ-BTM ngày 07 tháng 12 năm 2001 của Bộ Thương Mại và được Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần thứ nhất số 0203000035 ngày 25/12/2000, Đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09 tháng 11 năm 2005.

Một số thông tin chính về Công ty

  • Tên công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG
  • Tên tiếng Anh: HAIPHONG PETROLIMEX TRANSPORTATION AND SERVICES JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: PTS HAIPHONG
  • Địa chỉ trụ sở: Số 16 Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà – Một bộ phận trực thuộc công ty Vận tải xăng dầu đường thủy I. Xí nghiệp là 1 đơn vị sửa chữa cơ khí và kinh doanh xăng dầu hạch toán phụ thuộc. Từ tháng 9/1999 sáp nhập 04 cửa hàng xăng dầu về xí nghiệp, đến tháng 3/2000 mới bổ sung thêm kinh doanh vận tải sông.

Sau một thời gian chuyển đổi để phù hợp với yêu cầu mới của cơ chế thị trường và nhằm tạo điều kiện cho Xí nghiệp phát triển, đến ngày 01/01/2001 Xí nghiệp đã chính thức cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Vận tải và dịch vụ petrolimex Hải Phòng. Hình thức cổ phần hóa “ Bán một phần giá trị thuộc vốn sở hữu Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp”.

Vốn điều lệ:

  • Tại thời điểm chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần (07/12/2000), vốn điều lệ của Công ty là 8,1 tỷ đồng.
  • Đến ngày 15/03/2004, Công ty tăng vốn điều lệ lên 11,6 tỷ đồng
  • Đến ngày 24/03/2005, Công ty phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ lên 17,4 tỷ đồng, đến ngày 31/12/2005 vốn thực góp là 16,270 tỷ đồng Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.
  • Đến ngày 30/06/2006, Công ty phân phối hết số cổ phần còn lại tăng vốn điều lệ lên 17,4 tỷ đồng
  • Vốn điều lệ của Công ty sau đợt phát hành này là 34,8 tỷ đồng

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

  • Chức năng của công ty:

Công ty PTS Hải Phòng là một doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau: Vận tải thủy, kinh doanh xăng dầu, kinh doanh bất động sản, sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy, sản xuất cơ khí.

  • Nhiệm vụ của công ty PTS Hải Phòng:

Không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ nhằm cung cấp đủ nhu cầu cho người tiêu dùng.

  • Bảo toàn và phát triển vốn của cổ đông.
  • Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao, tăng tích lũy.
  • Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển.

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng một bộ máy tổ chức quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp.

  • Chức năng các phòng ban trong công ty Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật doanh nghiệp 2005 và Điều lệ Công ty quy định. ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiễm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát của Công ty….

  • Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông). Số thành viên của Hội đồng quản trị có từ 05 đến 11 thành viên. Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên, với nhiệm kỳ tối đa của mỗi thành viên là 5 năm.

  • Ban Kiểm soát Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên, có nhiệm kỳ 5 năm. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.

  • Ban giám đốc

Bao gồm giám đốc và các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc.

Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, một mặt là người quản lí điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời là đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi hoạt động giao dịch.

Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ tham mưu giúp đỡ cho giám đốc về việc xây dựng các kế hoạch khoa học kĩ thuật và môi trường, xây dựng và quản lý định mức vật tư, quản lý tốt công nghệ sản xuẩt và công tác quản lý thiết bị. Đa dạng hóa sản phẩm cải tiến chất lượng và mẫu mã sản phẩm phù hợp với việc vận chuyển và sở thích của người sử dụng. Duy trì chất lượng sản phẩm ổn định, giảm tỉ lệ phế phẩm và tiêu hao nguyên vật liệu. Đề xuất với giám đốc về việc triển khai các kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng cao năng lực và phẩm cấp sản phẩm, cải thiện môi trường làm việc.

Phó giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc quản lý kinh doanh, mua bán vật tư hàng hóa, lên kế hoạch sản xuất.

  • Phòng kinh doanh:

Tham mưu và giúp việc cho giám đốc về việc xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh các mặt hàng đã sản xuất, khai thác kinh doanh các mặt khác (nếu có) có thể vận dụng cơ sở vật chất, thị trường hiện có. Tạo nguồn hàng điều chỉnh các khâu xuất nhập hàng hóa đến các đại lí, quản lí hàng xuất nhập, hóa đơn chứng từ, hệ thống sổ sách theo dõi thống kê báo cáo…Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thị trường, đa dạng hóa hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh.

  • Phòng tổ chức hành chính: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra.Xây dựng cơ chế hợp lý cho cán bộ công nhân viên với mục đích khuyến khích người lao động và kiểm tra xử lí những trường hợp bất hợp lí, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lap động, chăm sóc sức khỏe an toàn lao động.

  • Phòng kế toán tài vụ:

Hạch toán, thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của nhà nước. Tham mưu giúp việc cho giám đốc thực hiện nghiêm túc các quy định về kế toán – tài chính hiện hành. Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên cung cấp cho giám đốc về tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn. Lập kế hoạch về vốn và đào tạo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Phòng đầu tư và kinh doanh bất động sản.

Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa điện, nước toàn Công ty, kinh doanh nhà, đất, kinh doanh vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng của Công ty.

Triển khai thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực trên khi đã được giám đốc Công ty phê duyệt.

  • Các phân xưởng và các cửa hàng:

Tổ chức sản xuất và bán hàng theo kế hoạch đề ra, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có, nguồn nhân lực được giao để sản xuất kinh doanh theo đúng tiến độ mà doanh nghiệp đề ra.

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY PTS HẢI PHÒNG Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

2.2.1 Phân tích chung về nguồn vốn của Công ty

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn là hai mặt biểu hiện cùng một khối lượng tài sản hiện có của Công ty nhưng được xem xét dưới hai góc độ khác nhau. Tài sản và nguồn vốn luôn biến động qua các năm, để có thể đánh giá tình hình sử dụng vốn của Công ty thì việc xem xét cơ cấu vốn và nguồn vốn là cần thiết. Qua đó có thể đánh giá cơ cấu vốn, nguồn vốn của Công ty như vậy đã hợp lý hay chưa? ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty?

Phân tích sự biến động các khoản nợ và nguồn vốn chủ sở hữu cả về mặt giá trị và tỷ trọng để thấy khả năng huy động vốn, khả năng tự đảm bảo về tài chính và mức độ độc lập cũng như tính chủ động trong kinh doanh của Công ty.

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản của Công ty tăng dần qua 3 năm. Đến năm 2008 tổng giá trị tài sản của Công ty là 100.148 tr.đ tăng 16.679 trđ so với năm 2007 và tăng 43.983 tr.đ so với năm 2006. Trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 49.842 tr.đ chiếm 49,77% tổng giá trị tài sản. tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 50.306 tr.đ, chiếm tỷ trọng 50,23% trong tổng tài sản.

Tài sản ngắn hạn của Công ty năm 2008 giảm so với năm 2007, nguyên nhân do tiền và các khoản tương đương tiền giảm 2.077 tr.đ. Số tiền năm 2007 là 2.790 tr.đ đạt 3,34% so với giá trị tổng tài sản. Và năm 2008 là 713 tr.đ, đạt 0,71% so với giá trị tổng tài sản; hàng tồn kho giảm 2.514 tr.đ, năm 2007 hàng tồn kho chiếm 40,11% trong tổng tài sản đến năm 2008 chỉ chiếm 30,92% trong tổng tài sản. Điều này chứng tỏ Công ty đã thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhìn trên bảng phân tích ta thấy năm 2007 các khoản phải thu là 12.579 tr.đ đạt 15,07% so với giá trị tổng tài sản. Nhưng đến năm 2008 đã tăng lên 15.462 tr.đ, chiếm 15,44% trong tổng tài sản. Chứng tỏ, trong kỳ doanh nghiệp đã không thu được nợ lại còn bị nợ nhiều hơn, công ty cần chú trọng đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, công tác bán hàng để giảm khoản chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác với doanh nghiệp mình.

Còn về tài sản dài hạn thì lại tăng khá nhiều, cụ thể là tài sản dài hạn năm 2008 của Công ty tăng 17.224 tr.đ so với năm 2007 và tăng 31.626 tr.đ so với năm 2006. Nguyên nhân do năm 2008 Công ty đã chú trọng vào đầu tư tài chính dài hạn và đầu tư thêm vào tài sản cố định. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

  • Về nguồn vốn kinh doanh của Công ty đã có sự thay đổi:

Nợ phải trả của Công ty đang giảm dần năm 2006 là 31.719 tr.đ, năm 2007 là 47.793 tr.đ, năm 2008 giảm xuống còn 33.839 tr.đ. Xét về tỷ trọng của nợ phải trả năm 2006 chiếm 56,6% trong tổng nguồn vốn, năm 2007 tăng lên chiếm 57,26% trong tổng nguồn vốn và đến năm 2008 giảm xuống còn 33,79% trong tổng nguồn vốn.

Trong khi đó vốn chủ sở hữu gia tăng nhanh chóng, năm 2006 vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng 43,4% trong tổng nguồn vốn, năm 2007 chiếm 42,74% trong tổng nguồn vốn và đến năm 2008 đã tăng lên chiếm 66,21% trong tổng nguồn vốn.

  • Nhận xét: Qua 3 hình trên ta thấy Công ty có cơ cấu tài sản và nguồn vốn tương đối hợp lý.

Cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Năm 2006: 37.485 tr.đ > 30.194 tr.đ

  • Năm 2007: 50.387 tr.đ > 42.554 tr.đ
  • Năm 2008: 49.842 tr.đ > 33.219 tr.đ
  • Năm 2006, 2007, 2008 Nợ ngắn hạn không đủ đầu tư cho tài sản ngắn hạn.
  • Để đảm bảo cho sự ổn định, an toàn về mặt tài chính thì toàn bộ nợ ngắn hạn nên được đầu tư cho tài sản ngắn hạn.

Cân đối giữa tài sản dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Năm 2006: 18.680 tr.đ < 25.971 tr.đ

  • Năm 2007: 33.082 tr.đ < 40.916 tr.đ
  • Năm 2008: 50.306 tr.đ < 66.929 tr.đ

Năm 2006, 2007 và 2008, tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn. Vậy nợ dài hạn đã có một phần đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này thể hiện sự thận trọng hơn trong việc lựa chọn chính sách tài trợ nhu cầu vốn lưu động của Công ty, bởi vốn chủ sở hữu sẽ đảm bảo khả năng quay vòng vốn, đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính nhưng không đảm bảo về mặt hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vì gây ra sự lãng phí trong kinh doanh, khi sử dụng nguồn vốn vay dài hạn sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY PTS HẢI PHÒNG TRONG THỜI GIAN TỚI

Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng được cổ phần hoá từ xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà trực thuộc công ty vận tải xăng dầu đường thuỷ I theo quyết định của nhà nước năm 2001. Đây là loại hình doanh nghiệp đang được nhà nước khuyến khích và tạo động lực phát triển. Mục đích của cổ phần hoá là nhằm thực hiện chủ trương huy động vốn từ các thành phần kinh tế, dân cư trong và ngoài doanh nghiệp vào việc đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cổ phần hoá còn tạo điều kiện để người góp vốn nâng cao vai trò làm chủ thực sự, tạo động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phương hướng phát triển của công ty trong năm 2009 như sau:

  • Trong lĩnh vực vân tải: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Đầu tư nâng cao năng lực đội tàu vận tải xăng dầu đường sông của Công ty lên 3000 tấn phương tiện trong vòng 3 năm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

  • Nghiên cứu đội tàu ven biển để đáp ứng nhu cầu thị trường. Hiện Công ty đã hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án tàu chở dầu 1100m3 vận chuyển tuyến B12- Nghệ An.
  • Tiếp tục mở rộng hướng vận tải ra ven biển, nâng cao hiệu quả khai thác phương tiện hiện có.
  • Kiểm soát các phương tiên, đảm bảo tiết kiệm chi phí giá thành vận tải.

Trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:

  • Tìm kiếm vị trí thuận lợi để xây dựng đầu tư thêm một số cửa hàng xăng dầu trên cơ sở những ưu thế và kinh nghiệm sẵn có.
  • Tăng cường sản lượng bán xăng dầu hoàn thành kế hoạch Hội Đồng Quản trị giao.

Tăng cường công tác quản lý, định kỳ kiểm tra kiểm soát, không để phát sinh công nợ khó đòi và cắt giảm chi phí bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

  • Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản:

Tiếp tục khai thác dự án nhà Đông hải: Triển khai xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thoát nước và hệ thống đường dây điện trên cơ sở diện tích đã được giải phóng đồng thời tiếp tục làm việc với các ban ngành thành phố nhằm giải phóng diện tích đất còn lại. Nghiên cứu kỹ các quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng đất, về chuyển nhượng, thuế…để hạn chế những sai sót, đảm bảo hiệu quả, bảo toàn vốn. Nắm chắc giá cả thị trường để điều chỉnh kịp thời, giám sát chặt chẽ quá trình thi công, đảm bảo chất lượng công trình, giảm chi phí.

Trong công tác khác:

  • Tuyển thêm cán bộ đủ năng lực phục vụ cho việc phát triển công ty
  • Tính toán đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tính toán cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Về đầu tư:

  • Xây dựng dự án đóng mới hai tàu biển từ 1200 tấn đến 3000 tấn
  • Đóng mới một tàu tự hành đường sông có thể chở được xăng dầu trọng tải 600 tấn.

Tóm lại : Phương châm của PTS là hình thành một hệ thống kinh doanh liên hoàn trong đó hạt nhân là vân tải xăng dầu, tuy nhiên không bỏ qua những cơ hội khác như bất động sản…

3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Năm 2008 là năm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên việc đầu tư sử dụng vốn của công ty chưa đạt được hiệu quả cao nhất là như hiện nay khi nền kinh tế đang trong giai đoạn khủng hoảng. Vì vậy việc tiếp cận, nghiên cứu và tìm ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, khai thác tối đa những khả năng tiềm tàng, đồng thời khắc phục những hạn chế của công ty là điều hết sức cần thiết. Em mạnh dạn đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.

3.2.1 Tiết kiệm chi phí quản lý nhằm tăng hiệu suất sử dụng vốn

  • Cơ sở thực hiện giải pháp:

Tiết kiệm chi phí quản lý để hạ giá thành là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty. Do đó công tác quản lý chi phí doanh nghiệp là công tác hết sức quan trọng, nếu làm tốt công tác quản lý chi phí thì doanh nghiệp chỉ mất một khoản chi phí thấp mà hiệu quả vẫn đạt cao. Và ngược lại nếu công tác quản lý chi phí kém thì chi phí quản lý sẽ cao mà hiệu quả lại giảm sút.

Từ bảng trên ta thấy tốc độ tăng của hiệu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đi theo từng năm, cụ thể là hiệu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đi từ 5,64 % xuống còn 0,07% (Giảm đi 5,57%). Hiệu suất sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp được hình thành từ thương số giữa doanh thu thuần và chi phí quản lý doanh nghiệp. Như vậy có nghĩa là doanh thu tăng lên nhưng bên cạnh đó chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên, khi hiệu suất giảm đi tức là tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần. Tuy hiệu suất sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng so với năm 2007 nhưng không đáng kể. Điều đó cho thấy chi phí quản lý doanh nghiệp hiện nay chưa thực sự mang lại hiệu quả cao. Do đó công ty nên cân nhắc đưa ra biện pháp kịp thời nhằm giảm lượng chi phí bỏ ra mà không gây lãng phí nguồn lực, nhằm đem lại lợi nhuận lớn nhất. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

  • Theo số liệu thống kê của phòng tài chính kế toán cho biết chi phí tăng cao như vậy là do các nguyên nhân sau:

Nhìn vào bảng trên ta thấy nguyên nhân chính làm chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là do chi phí điện thoại, điện nước và dịch vụ mua ngoài, chi phí giao dịch. Năm 2007 chi phí điện thoại, điện nước và dịch vụ mua ngoài chiếm 17,5%, còn chi phí giao dịch chiếm 13,95% trong tổng nguồn vốn. Năm 2008 chi phí điện thoại, điện nước và dịch vụ mua ngoài chiếm 19,33%, còn chi phí giao dịch chiếm 13,95% trong tổng nguồn vốn.Năm 2008 cả 2 chi phí này đều tăng, chi phí điện thoại, điện nước và dịch vụ mua ngoài chiếm 20,78% trong tổng nguồn vốn, còn chi phí giao dịch chiếm 14,51% trong tổng nguồn vốn. Việc đầu tư cho công tác quản lý là cần thiết để nâng cao năng lực quản lý cho công ty, nhưng việc chi phí quản lý tăng quá cao như hiện nay sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả sản xuất kinh doanh mà cụ thể là ảnh hưởng tới lợi nhuận. Vì vậy, công ty cần giảm các yếu tố chi phí này trong tổng chi phí quản lý doanh nghiệp xuống sao cho phù hợp để gia tăng lợi nhuận cho công ty

  • Mục đích của biện pháp

Tiết kiệm hơn nữa chi phí quản lý doanh nghiệp, sử dụng các khoản tiền tiết kiệm được để phục vụ cho các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng lợi nhuận cho công ty.

  • Nội dung thực hiện

Chi phí quản lý là loại chi phí gián tiếp, rất khó quản lý. Vì vậy biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí là sự đồng lòng từ ban giám đốc đến toàn thể cán bộ công nhân viên phải có ý thức tiết kiệm chi phí trong từng công việc và hành động của mình để sử dụng chi phí hợp lý nhất. Ngoài ra có thể áp dụng một số biện pháp quản lý và sử dụng điện thoại, điện văn phòng, văn phòng phẩm, sử dụng nước công cộng.

Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí điện thoại trong 2 năm qua tăng nhiều nhất. Đây là điều bất hợp lý vì thực tế hiện nay giá cước điện thoại đang có xu hướng giảm mà tiền điện thoại của công ty lại có xu hướng tăng. Và một thực tế là việc nhân viên dùng điện thoại của công ty vào việc riêng rất nhiều. Vì vậy làm cho tiền điện thoại của công ty tăng nhanh dẫn tới chi phí quản lý doanh nghiệp tăng. Để giảm chi phí điện thoại một cách hợp lí ta có thể áp dụng biện pháp sau:

Khoán mức sử dụng cho từng bộ phận, phòng ban và từng cá nhân đang giữ chức vụ theo chức năng công việc cụ thể của từng phòng và từng cá nhân để sử dụng. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Cụ thể qua tính chất công việc và thực tế sử dụng điện thoại của từng phòng ban, có thể áp dụng mức khoán như sau:

Áp dụng biện pháp chế tài đối với các phòng ban vượt quá mức sử dụng điện thoại, số tiền vượt quá sẽ chia đều cho số nhân viên trong phòng, vì lí do đó mọi người trong phòng sẽ tự giác nhắc nhở nhau ko nên sử dụng điện thoại cho việc riêng quá nhiều. Từ đó mọi người sẽ có ý thức tốt hơn trong việc tiết kiệm chi phí điện thoại cho công ty.

Như vậy chi phí điện thoại sẽ giảm xuống: 932.748.294 – 750.000.000 = 182.748.294 VNĐ.

Đối với chi phí điện nước và dịch vụ mua ngoài: một mặt công ty nên tổ chức tập huấn sử dụng, một mặt công ty xây dựng định mức sử dụng điện, nước một cách hợp lý. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng internet tránh tình trạng nhân viên lãng phí điện và internet sử dụng vào việc riêng.

Ước tính sẽ giảm được 3% chi phí điện nước, điện thoại: 474.419.087 x 3% = 14.232.573 VNĐ.

Đối với vật tư trang thiết bị, dụng cụ đồ dùng phục vụ cho công tác quản lý, công ty cần xây dựng một định mức sử dụng tiết kiệm nhất. Những đồ dùng không đòi hỏi quá cao về mặt kỹ thuật thì công ty có thể mua sản phẩm được sản xuất ở trong nước như thế có thể tiết kiệm chi phí dễ dàng sửa chữa thay thế bảo hành khi có sự cố. Đồng thời công ty nên tìm kiếm những nhà cung cấp mà sản phẩm của họ có uy tín, giá cả lại không quá đắt đảm bảo cho chi phí ở mức thấp nhất mà chất lượng vẫn đạt yêu cầu.

Về khoản chi phí giao dịch thì Công ty cần xác định số tiền cho mỗi cuộc giao dịch, tránh tình trạng chi thừa, tiết kiệm tối đa các khoản không cần thiết.

Dự kiến tiết kiệm 5% chi phí giao dịch: 995.675.649 x 5% = 49.783.782 VNĐ.

  • Đánh giá kết quả

Kết quả dự kiến: Theo dự kiến thì sau khi thực hiện biện pháp sẽ tiết kiệm 282.532.076 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp

Công ty sẽ mất 1 khoản chi phí xây dựng bảng thông tin qui định mức điện, nước và điện thoại ở các phòng ban: 14.000.000đ

Như vậy sau khi thực hiện biện pháp, dự kiến công ty sẽ tiết kiệm được 236.764.649 đồng chi phí quản lý.

Chi phí quản lý sau khi thực hiện giải pháp sẽ là: 6.863.636.617 –236.764.649 = 626.871.968 đồng.

KẾT LUẬN Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

Trong điều kiện hiện nay, vấn đề vốn kinh doanh và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là một trong những vấn đề nóng bỏng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm. Việc tổ chức huy động vốn từ nguồn nào, sử dụng vốn ra sao sẽ quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp, sự tồn tại hay không tồn tại của mỗi doanh nghiệp trên thị trường.

Trên cơ sở những lý luận chung về vốn kinh doanh, đề tài đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu tình hình thực tế về quản lý và sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng. Đồng thời tính toán, phân tích một số chỉ tiêu tài chính nhằm thấy rõ những mặt đã đạt được và những vấn đề tồn tại, từ đó đề ra một số giải pháp khắc phục trong việc sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề tổng hợp cả về lý luận và thực tiễn. Đồng thời do trình độ lý luận và khả năng lĩnh hội thực tế còn hạn chế, chắc chắn đề tài của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô giáo, sự góp ý của bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiện hơn.

Thay cho lời kết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô trong bộ môn quản trị tài chính doanh nghiệp, ban lãnh đạo, các cô chú trong công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng, đặc biệt là cô giáo Th.s Nguyễn Ngọc Mỹ đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty vận tải.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện cơ

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x