Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Tương Mại Đông Á dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Là một trong những vấn đề cơ bản quyết định đến sự hình thành, tồn tại của doanh nghiệp.
Nước ta mới gia nhập WTO nên có nhiều cơ hội cũng như thách thức. Có nhiều doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư. Có nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp thu hút vốn để phát triển, mở rộng thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang cạnh tranh nhau khốc liệt để có thể tồn tại. Mà muốn có chỗ đứng trên thị trường thì các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trong đó vốn, huy động vốn, sử dụng vốn hiệu quả tối ưu là vấn đề được quan tâm hàng đầu.
Xuất phát từ sự cấp thiết về vốn và qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương Mại Đông Á em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Tương Mại Đông Á”. Em hy vong bài luận văn của mình có thể góp được phần nào vào việc thảo luận,đưa ra phương hướng nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
- Phần 1:Lý luận chung về vốn
- Phần 2:Thực trạng tình hình sử dụng vốn tại công ty
- Phần 3:Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Đề tài được hoàn thành em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của T.S Nghiêm Sỹ Thương và các cán bộ công nhân viên trong công ty. Thời gian làm đề tài có hạn nên em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét của thầy cô giáo và các bạn.
PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN
1.1. Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm về vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được đều phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đây là một trong ba yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động của mình, nhiều quan niệm về vốn: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Vốn là một trong những vấn đề cơ bản quyết định đến sự hình thành,tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn sản xuất kinh doanh là một quỹ tiền tệ đặc biệt,là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2.Vai trò của vốn
Đối với các doanh nghiệp nước ta hiện nay thì vai trò của vốn kinh doanh ngày càng quan trọng trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh: vốn, lao động, kỹ thuật công nghệ. Đối với lao động ta có nguồn lao động dồi dào chỉ thiếu lao động có trình độ tay nghề cao tuy nhiên vấn đề này có thể khắc phục được.Khoa học công nghệ cũng khắc phục được khi có nhiều vốn mua sắm thiết bị hiện đại.
Do vậy yếu tố cơ bản, quyết định thành công của Doanh nghiệp là thu hút, quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở mọi thời điểm trong sản xuất kinh doanh. Đối với nền kinh tế quốc dân vốn là điều kiện để Nhà nước nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng,mở rộng đầu tư, tăng phúc lợi xã hội, ổn định chính sách vĩ mô đảm bảo ổn định chính trị và tăng trưởng kinh tế.
PHẦN 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
2.1. Một số nét khái quát về công ty
2.1.1.Một số nét khái quát về công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Thương Mại Đông Á
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Dong A Trading Company Limited
- Tên công ty viết tắt: Dong A Tradico
- Số điện thoại: 031.392007
- Fax: 031.392007
- Tài khoản: 42110100314
- Tại ngân hàng Nông nghiệp Lê Chân
- Email: dongatradico@hp.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 51A Lương Khánh Thiện, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Trong thời đại công nghiệp hóa-hiên đại hóa ngày nay rất cần thiết phải sử dụng đồ điện tử, điện lạnh. Công ty, nhà hàng, khách sạn ngày một mọc lên như nấm. Trên cơ sở tìm hiểu thị trường về mặt hàng này có nhiều tiềm năng và phát triển tốt.
Ngày 26 tháng 7 năm 2005 công ty TNHH Thương Mại Đông Á đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng, số 022002842 và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 22 tháng 5 năm 2007.
Điều kiện pháp nhân
- Giấy phép kinh doanh số 0202002842 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 26/07/2005
- Quyết định thành lập doanh nghiệp số 0668758 QD/BTM cấp ngày 18/05/2005.
2.1.2.Lĩnh vực kinh doanh
- Kinh doanh thiết bị, phụ tùng, thiết bị cơ điện, điện tử, điên lạnh, điện dân dụng, hàng kim khí, nhựa.
- Sản xuất và kinh doanh hàng may mặc.
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, các dịch vụ du lịch khác.
- Sản xuất thiết bị điện lạnh, điên gia dụng.
- Dịch vụ bảo hành sửa chữa điện lạnh.
- Dịch vụ xuất nhập khẩu.
Công ty có các nhiệm vụ sau: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
- Quản lý sử dụng vốn kinh doanh và cơ sở vật chất theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt được lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
- Chấp hành đầy đủ chính sách, chế độ luật pháp của nhà nước và quay định của địa phương và của ngành.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng với các chủ thể kinh tế khác.
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty theo chế độ và chính sách của Nhà nước, đồng thời chăm lo chế độ vật chất và tinh thần cho CBCNV, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn cho họ.
Tuy mới thành lập chưa được bao lâu nhưng công ty đã củng cố và phát triển, xây dựng được vị thế của mình,khẳng định hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong mọi lĩnh vực đươc cấp đăng ký sản xuất kinh doanh
2.1.3.Nguồn lực của công ty
2.1.3.1.Vốn kinh doanh
- Vốn điều lệ:4.800.000.000 đồng
- Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm giám đốc:Hoàng Quốc Hoàn Giá trị vốn góp:2.800.000.000 đồng chiếm 60% phần vốn góp
- Phó giám đốc:Lưu Thị Ánh Tuyết
- Giá trị vốn góp:1.920.000.000 đồng chiếm 40% phần vốn góp
2.1.3.2.Nguồn nhân lực
Công ty TNHH Thương mại Đông Á là 1 doanh nghiệp thương mại nên công nhân viên trong doanh nghiệp chủ yếu là lao động trí thức có trình độ chuyên môn cao về các lĩnh vực quảng cáo bán hàng, quan hệ khách hàng, taì chính, nhân sự …
Số lượng công nhân viên 15 người.
Trong đó:
- Theo giới tính: Nam có 12 người, chiếm 80% Nữ có 3 người, chiếm 20%
- Theo độ tuổi: Từ 20-30 tuổi là 11 người, chiếm 73% Từ 30-40 tuổi là 4 người, chiếm 27%
- Theo tính chất: Gián tiếp có 11 người, chiếm 73% Trực tiếp có 4 người, chiếm 27%
Lực lượng lao động trong công ty được chia làm hai khối, gián tiếp và trực tiếp. Khối lao động gián tiếp bao gồm các phòng ban: Phòng kế toán-tổ chức, Phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật.
2.1.4.Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Hiện nay công ty đã tổ chức bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, và hoạt động có hiệu quả đảm bảo sự chỉ đạo trực tiếp từ trên xuống dưới của giám đốc công ty cũng như hoạt động của các phòng ban bổ sung cho nhau nhằm nâng cao hiệu quả cho việc quản lý, giám sát hoạt động trong việc sản xuất kinh doanh trong đơn vị.
Văn phòng công ty có 3 phòng ban chính đó là: Phòng kinh doanh,Phòng kế hoạch(sản xuất),Phòng kế toán-Tổ chức.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:
Đây là loại hình quản lý được tổ chức theo cơ cấu trưc tuyến kết hợp giữa sự chỉ huy trực tiếp của các cấp lãnh đạo hành chính trong công ty vá sự chỉ đạo nghiệp vụ của các nhân viên chức năng các cấp
Chức năng, nhiệm vụ các vị trí phòng ban
a,Trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc công ty
- Lập và phê duyệt chính sách chất lượng.
- Phê duyệt muc tiêu, chỉ tiêu chất lượng.
- Tổ chức điều hành hoạt đông kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty.
- Là người đại diên hợp pháp cao nhất của công ty trong mọi lĩnh vực về giao dịch và là người thay mặt công ty ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Quyết định bổ nhiệm khen thưởng, kỷ luật trưởng phó phòng ban.
- Là người quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền về kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty theo mẫu và chế độ báo cáo quy định.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác theo quy định củ pháp luật.
- Đồng thời giám đốc có quyền trong việc ban hành quy chế, quy định, thời gian làm việc, chế độ thưởng phạt, sa thải cũng như tuyển dụng, luân chuyển cán bộ trong nội bộ công ty.
b,Phó giám đốc Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
- Trực tiếp điều hành phòng kinh doanh, kế hoạch của công ty
- Trực tiếp nghiên cứu mẫu mã,chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu thị trường, có phương án tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất
- Phê duyệt kiểm tra các tài liệu về chất lượng sản phẩm nhiệm. Chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng sản phẩm.
- Phụ trách việc triển khai,điều hành hệ thống quản lý chất lượng
- Báo cáo giám đốc về hệ thống quản lý chất lượng
- Báo cáo giám đốc về công tác kinh doanh của công ty.
- Thay thế giám đốc điều hành toàn bộ hoạt đông kinh doanh của công ty khi được giám đốc ủy quyền bằng văn bẳn, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
- Trực tiếp phụ trách khối kinh doanh, nghiên cứu phát triển thị trường.
- Thừa ủy quyền của giám đốc ký các tờ giao dịch với các tổ chức kinh tế khác.
c,Phòng kinh doanh
- Có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt đông kinh doanh trong công ty.
d,Phòng kế hoạch sản xuất:
Phòng kế hoạch sản xuất là phòng chuyên môn tham mưu, giúp việc Giám đốc và tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực:
- Lập kế hoạch sản xuất dài hạn và ngắn hạn.
- Triển khai và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
- Quản lý kỹ thuật,thiết bị trong toàn công ty.
- Tham mưu về hiệu quả kinh tế, tính pháp lý và tính khả thi của các hợp đồng, dự án tiền khả thi và khả thi.
- Theo dõi, đôn đốc việc kiểm tra thực hiện các hợp đồng,đơn hàng .
- Tham mưu cho giám đốc về các khoản tạm thanh toán và thanh toán đối với các hợp đồng và dự án đã và đang thực hiện
e,Phòng kế toán-tổ chức: Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Phòng kế toán-tổ chức đặt trực tiếp dưới sự lãnh đạo của giám đốc, có chức năng tổ chức,thực hiện ghi chép, xử lý và cung cấp các số liệu về tình hình tài chính, kế toán công ty, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế theo yêu cầu của ban giám đốc. Là phòng tham mưu, giúp việc cho giám đốc. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác quản lý vốn và tài sản, hạch toán sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm toán, tổng hợp, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin tài chính, kinh tế cho ban lãnh đạo công ty.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động tổ chức của công ty
Mặt khác phòng tài chính kế toán còn kết hợp với các phòng chức năng khác nhằm giám sát quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo nhu cầu về vốn cho sản xuất,thực hiện việc tính toán chính xác cho việc sản xuất kinh doanh và phân phối lợi nhuận theo quy định của nhà nước.
2.2.Đánh giá tình hình tài chính tại công ty
2.2.1.Phân tích tình hình tài chính của công ty
- Doanh thu năm 2008 giảm 414,523,070 đồng so với năm 2007 tương ứng với giảm 31.42% do khủng hoảng kinh tế nên doanh thu giảm và là tình trạng chung của các doanh nghiệp
- Gía vốn hàng bán năm 2008 giảm 780,317,601 đồng tương ứng giảm 64,72% là cơ sở để tăng lợi nhuận chứng tỏ doanh nghiệp biết chọn đúng nhà cung ứng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2008 tăng 354,211,313 đồng tương ứng với 367,18%. Chứng tỏ doanh nghiệp chưa có cách quản lý chi phí hiệu quả
- Lợi nhuận sau thuế năm 2008 so với 2007 tăng 11,583,218 đồng trong khi doanh thu giảm do tiết kiệm được khá lớn giá vốn. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
2.2.2.Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
2.2.2.1.Cơ cấu tổng TS
Xét sự biến động của tài sản ta thấy so với năm 2007, năm 2008 tổng tài sản đã tăng lên 3,340,571,298 đồng tương ứng với tăng 481.44%. Điều này chứng tỏ quy mô sản xuất của công ty tăng. Công ty đầu tư vào cả TSLĐ& Đầu tư ngắn hạn lẫn TSCĐ& Đầu tư dài hạn đặc biệt đầu tư nhiều vào TSLĐ& Đầu tư ngắn hạn.
2.2.2.2.Cơ cấu nguồn vốn
Đánh giá cơ cấu nguồn vốn là đánh giá sự biến động của các loại nguồn vốn nhằm thấy được tình hình huy động vốn, sử dụng các loại nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời thấy được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng như khó khăn doanh nghiệp gặp phải.
Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 tăng 3,340,571,298 đồng tương ứng với số tuyệt đối tăng 481.44%. Tăng do nguồn vốn chủ sở hữu tăng và nợ phải trả cũng tăng cơ cấu nguồn vốn của công ty khá hợp lý vì tổng nguồn vốn kinh doanh có cả vốn tự bổ sung và vốn đi chiếm dụng.Vốn chủ sở hữu tăng và nợ phải trả cũng tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty khá hiệu quả.
- Nợ phải trả
Trong quá trình hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu về vốn ,công ty có thể vay vốn bên ngoài đồng thời trong quá trình đó sẽ xuất hiện mối quan hệ giữa công ty và nhà cung cấp hoặc thanh toán trong nội bộ.Quá trình này hình thành khoản nợ.
Nợ phải trả đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn và được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau.Tùy theo cách quản lý của doanh nghiệp mà nợ phải trả đem lại lợi nhuận hoặc rủi ro cho công ty.
Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 tăng 3,340,571,298 đồng tương ứng với số tuyệt đối tăng 481.44%.Tăng do nguồn vốn chủ sở hữu tăng và nợ phải trả cũng tăng cơ cấu nguồn vốn của công ty khá hợp lý vì tổng nguồn vốn kinh doanh có cả vốn tự bổ sung và vốn đi chiếm dụng. Vốn chủ sở hữu tăng và nợ phải trả cũng tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty khá hiệu quả. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
- Nợ phải trả
Trong quá trình hoạt động kinh doanh để đáp ứng nhu cầu về vốn, công ty có thể vay vốn bên ngoài đồng thời trong quá trình đó sẽ xuất hiện mối quan hệ giữa công ty và nhà cung cấp hoặc thanh toán trong nội bộ. Quá trình này hình thành khoản nợ.
Nợ phải trả đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn và được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau. Tùy theo cách quản lý của doanh nghiệp mà nợ phải trả đem lại lợi nhuận hoặc rủi ro cho công ty.
Năm 2008 hệ số nợ là 0.42 có nghĩa là 1 đồng vốn kinh doanh có 0.42 đồng vay nợ.So với năm 2007 hệ số này giảm 0.03 chứng tỏ công ty ngày càng tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên không nên duy trì hệ số này quá cao vì như vậy sẽ cho thấy công ty phải có biên pháp thích hợp đối phó với các chủ nợ, cho thấy sự kém hiệu quả trong công tác sử dụng vốn kinh doanh.
- Nguồn vốn chủ sỏ hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh toàn bộ các nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 là 376,043,939 đồng sang năm 2008 là 2,356,780,663 đồng. So với năm 2008 thì nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1,980,736,724 đồng tương ứng với số tuyệt đối tăng 526.73%. Trong đó tăng do nguồn vốn-quỹ tăng. Điều này cho thấy dấu hiệu tốt, công ty đã tăng khả năng về mọi mặt sản xuất, đầu tư.
Hệ số này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu.
Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 0.04 đồng. Hệ số này khá cao cho thấy doanh nghiệp cũng có bị ràng buộc bởi chủ nợ .Đồng thời đây cũng là lý do làm tăng lợi nhuận và tạo sự an toàn cho chủ nợ trong việc đảm bảo các khoản vay trả đúng hạn.
PHẦN 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
3.1.Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Hiệu quả sử dụng vốn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau. Những giải pháp đưa ra chỉ có thể tác động đến các yếu tố chủ quan mà yếu tố chung, cơ bản nhất là công tác quản lý tài chính của công ty. Nói một cách chung nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì việc quản lý tài chính hay cụ thể hơn là quản lý vốn phải được thực hiện một cách khoa học.
Nội dung của quản lý tài chính về thực chất là cuộc thực hiện các chức năng của quản lý tài chính và được thể hiện cụ thể ở việc đảm bảo đủ nguồn tài chính cho công ty và sự hợp lý giữa nguồn tài chính dài hạn và ngắn hạn cũng như khả năng thanh toán cao, đảm bảo huy động vốn với chi phí thấp, đảm bảo cho các nguồn vốn huy động được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
3.1.1. Xác định rõ mục tiêu của quản lý tài chính trong từng giai đoạn:
Công việc đầu tiên của quá trình quản lý tài chính là phải xác định mục tiêu của quản lý tài chính. Các mục tiêu có thể là khác nhau trong mỗi giai đoạn khác nhau. Mục tiêu có thể là lợi nhuận, có thể là sức mạnh tài chính, có thể là sự linh hoạt trong đầu tư. Công việc này đòi hỏi nhà quản lý phải có tầm nhìn chiến lược.
3.1.2. Phân tích tài chính:
Sau khi xác định được các mục tiêu chung, nhà quản lý phải đi vào phân tích tình hình tài chính của công ty mình để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu. Kết quả của quá trình phân tích sẽ cho phép Ban lãnh đạo công ty thấy được kết quả hoạt động, mức độ sử dụng các nguồn lực, tìm kiếm nguồn tài trợ đâu, các rủi ro có thể gặp phải. Việc phân tích cần phải được tiến hành đều đặn qua các kỳ và phải giao cho người có trình độ chuyên môn đảm nhiệm.
Trong mỗi giai đoạn có thể đi sâu phân tích các chỉ tiêu khác nhau. Nhưng thông thường phải tập trung phân tích 3 nhóm chỉ tiêu: lợi nhuận, cơ cấu vốn và khả năng thanh toán. Có thể sử dụng phương pháp so sánh hoặc phương pháp phân tích Dupont để thực hiện việc phân tích tài chính. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
3.1.3. Thực hiện tốt công tác hoạch định tài chính.
Đây là khâu rất quan trọng. Lập kế hoạch tài chính thực chất là dự toán các khoản thu chi của ngân sách, trên cơ sở đó lựa chọn các phương án hoạt động tài chính cho tương lai của công ty và ấn định sự kiểm soát đối với các bộ phận trong công ty. Việc dự toán thu chi đúng đắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và việc quản lý tài chính nói riêng.
Mục đích của việc hoạch định tài chính là bảo đảm việc xây dựng dự toán thu chi tài chính dựa trên hệ thống chế độ, chính sách và tiêu chuẩn định mức đúng đắn, phù hợp với thực tiễn kinh tế xã hội đang vận động và với trạng thái hiện tại của công ty. Đảm bảo cho các kế hoạch thu, chi của tổ chức được tiến hành đúng trình tự, thời gian quy định và có hiệu quả. Giúp cho ban lãnh đạo dự toán và đối phó được với những rủi ro, biến động của môi trường.
- Với vai trò và mục đích trên, việc hoạch định tài chính của công ty cần phải thực hiện với đầy đủ các nội dung sau:
Lập kế hoạch tài chính trước hết phải dựa vào mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức nhằm đảm bảo cho việc lập dự toán, xác định được mục đích và nhiệm vụ cần động viên khai thác nguồn thu của ngân sách cũng như việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo được yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả.
Dựa vào tình hình và kết quả phân tích việc thực hiện các kế hoạch dự toán tài chính trong thời gian qua: Dựa vào khả năng và nguồn tài chính của tổ chức, những diễn biến và xu thế của thị trường, những bước phát triển của khoa học công nghệ, các chính sách kinh tế của nhà nước, những thông tin kinh tế trong và ngoài nước có tác động đến hoạt động kinh doanh của tổ chức trong hiện tại và trong tương lai. Đây là những căn cứ quan trọng bổ sung những kinh nghiệm cần thiết cho việc lập dự toán thu chi trong kỳ kế hoạch. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Dựa vào hệ thống các chính sách chế độ, tiêu chuẩn định mức thu – chi để xác định khả năng, mức độ, lĩnh vực cần phải khai thác động viên nguồn thu. Đồng thời xác định được nhu cầu, lĩnh vực cần phải phân phối và đầu tư. Đây là một căn cứ cụ thể đảm bảo cho việc lập kế hoạch tài chính có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý.
3.1.4. Đẩy mạnh kiểm tra tài chính.
Kiểm tra tài chính là một khâu rất quan trọng trong khoa học quản lý, nó biểu hiện quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm tra tài chính góp phần bảo đảm hình thành các cân đối tỷ lệ trong phân phối các nguồn tài chính, dưới hình thức giá trị. Trên cơ sở đó xem xét sự cần thiết, tính mục đích cũng như quy mô của việc phân phối các nguồn tài chính, hiệu quả của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ bảo toàn vốn và làm tăng thêm các nguồn tài chính của tổ chức.
- Với vai trò quan trọng đó, việc kiểm tra tài chính cần phải được thực hiện với các nội dung sau:
Kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch tài chính. Đây là loại kiểm tra được tiến hành khi xây dựng xét duyệt và quyết định dự toán ngân sách của công ty, khi phân tích tài chính và lập kế hoạch tài chính. Nó bao gồm việc kiểm tra sự phù hợp của các dự án, kế hoạch tài chính với việc khai thác khả năng tiềm tàng của tổ chức thông qua các công cụ phân tích và các phương pháp so sánh đối chiếu của các chỉ tiêu tài chính, kiểm tra việc tính toán và áp dụng các phương pháp lập kế hoạch. Với các nội dung đó, kiểm tra trước có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sự vận động của các luồng tài chính qua việc tạo lập các quỹ tiền tệ đúng với yêu cầu, khả năng của công ty, ngăn chặn các sai lầm khi ra quyết định về quản lý tài chính và tạo cơ sở cho kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính.
Kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch tài chính đã được quyết định. Thực chất là việc kiêm tra ngay trong các hoạt động tài chính, trong các nghiệp vụ tài chính phát sinh, trên cơ sở đó thúc đẩy hoàn thành các kế hoạch tài chính, bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả. Nội dung bao gồm kiểm tra các hoạt động thu – chi tài chính, kiểm tra về thanh toán, về kết cấu tài chính, về khả năng sinh lời thông qua phân tích hệ số khả năng thanh toán, hệ số doanh lợi, điều hoà vốn. Kiểm tra việc phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ để đánh giá hiệu năng hoạt động và dự báo xu hướng phát triển của tổ chức. Thông qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra nói trên sẽ đánh giá được ưu nhược điểm trong việc quản lý các hoạt động tài chính, tìm ra các giải pháp tài chính, đưa ra các quyết định tài chính một cách chính xác, đúng đắn và kịp thời.
Kiểm tra sau khi thực hiện kế hoạch tài chính. Thực chất là kiểm tra được thực hiện sau khi các hoạt động tài chính, các nghiệp vụ tài chính diễn ra, được hạch toán, ghi chép vào hệ thống các loại sổ sách bảng biểu. Chính vì vậy mục đích của việc kiểm tra này là xem xét lại tính đúng đắn, hợp lý, xác thực của các hoạt động tài chính cũng như các số liệu được đưa ra trong các sổ sách báo biểu. Đồng thời kiểm tra sau còn có mục đích tổng kết rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính trong các kỳ sau. Nội dung chủ yếu của kiểm tra tài chính trong giai đoạn này là so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính với các chỉ tiêu kinh tế, giữa số liệu phát sinh thực tế và chỉ tiêu kế hoạch tài chính, đối chiếu tình hình thực tế với các số liệu, sổ sách, số liệu trên bảng tổng kết tài sản, báo cáo quyết toán.
Như vậy để quá trình hoạt động diễn ra theo đúng kế hoạch, công ty cần phải thực hiện đầy đủ các nội dung công tác kiểm tra nói trên. Việc kiểm tra có thể sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Kiểm tra toàn diện: Là cách kiểm tra nhằm vào toàn bộ tổ chức và toàn bộ các nghiệp vụ tài chính trong việc thực hiện nghiệp vụ kế hoạch tài chính. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Kiểm tra chuyên đề: (Kiểm tra trọng điểm) Là cách kiểm tra chỉ tập trung vào một hay vài nghiệp vụ tài chính nhất định cần quan tâm trong chấn chỉnh kỷ luật tài chính hoặc kiểm tra một bộ phận quan trọng nào đó có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty.
Kiểm tra điển hình (Kiểm tra chọn mẫu): Là cách kiểm tra có tính chất lựa chọn đối với một số đơn vị hay một số nghiệp vụ tài chính đặc trưng theo một tiêu chuẩn nào đó để thực hiện việc kiểm tra. Qua việc kiểm tra điển hình có thể phát hiện được tồn tại, dựa vào kết quả đạt được để nhận biết được hoạt động sản xuất kinh doanh của cả công ty và tìm ra các biện pháp cải tiến công tác quản lý tài chính.
Kiểm tra qua chứng từ (Kiểm tra gián tiếp): Là phương pháp kiểm tra dựa vào các báo biểu, báo cáo, sổ sách, số liệu hạch toán thống kê kế toán, các chứng từ ban đầu để xem xét tình hình hoạt động kinh tế – tài chính của công ty. Phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến, giúp tổng hợp, đánh giá ngay được tình hình hoạt động của công ty. Song trong nhiều trường hợp, kiểm tra qua chứng từ không giúp chủ thể kiểm tra nắm được thực chất và nguyên nhân của tình hình nhất là các trường hợp vi phạm kỷ luật tài chính do chất lượng ghi chép trong chứng từ, sổ sách không đủ trung thực, khách quan.
Kiểm tra thực tế (Kiểm tra trực tiếp): Là cách kiểm tra được tiến hành tại hiện trường, tại nơi diễn ra các hoạt động kinh tế – tài chính của bộ phận chịu sự kiểm tra.
Bộ phận kiểm tra tài chính phải kết hợp chặt chẽ và sử dụng thích hợp các phương pháp kiểm tra nói trên tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, vào thời gian, trình độ nghiệp vụ kiểm tra. Đồng thời áp dụng phương pháp nào cũng phải cân nhắc đến sự phù hợp giữa nội dung kiểm tra và phương pháp kiểm tra.
3.1.5. Quản lý tốt vốn sản xuất kinh doanh.
Đây là khâu trọng tâm nhất của quản lý tài chính công ty, bao gồm quản lý vốn cố định, quản lý vốn lưu động và quản lý vốn đầu tư tài chính. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
- Quản lý vốn cố định :
Tuy vốn cố định của công ty chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng việc quản lý vốn cố định vẫn giữ vai trò quan trọng, không được lơ là xao nhãng.
- Quản lý vốn lưu động :
Vốn lưu động chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng số vốn của công ty. Quản lý tốt vốn lưu động sẽ có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung của công ty.
- Quản lý vốn đầu tư tài chính :
Trong nền kinh tế thị trường luôn tồn tại yếu tố rủi ro, hướng đầu tư của công ty không nên khép kín, giới hạn trong phạm vi nội bộ mà nên đầu tư một bộ phận vốn kinh doanh ra bên ngoài với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn. Các hình thức đầu tư ra bên ngoài mà công ty có thế thực hiện là mua cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh liên kết. Đây cũng là một giải pháp để kéo dài chu kỳ sống của công ty, phân tán độ rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn.
3.2.Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận năm 2009 Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Qua bảng trên ta thấy tốc độ tăng của chi phí QLDN lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Năm 2008 chi phí QLDN tăng 354,211,313 đồng, về số tuyệt đối tăng 367.18% so với năm 2007 chiếm 49.82% doanh thu thuần. Như vậy công tác quản lý chi phí của công ty vẫn còn chỗ chưa được tốt. Nguyên nhân tăng là do.
- Trong những năm qua công ty mua sắm thêm thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác quản lý như máy tính, điều hòa, máy in.
- Trong năm 2008 tổ chức thêm nhiều cuộc họp, hội nghị, tiếp khách.
Mặt khác mua thêm nhiều máy tính, điều hòa, và một số đồ dùng khác làm phát sinh thêm chi phí điện nước
- Mục đích:
Giảm chi phí QLDN sẽ giảm chi phí hoạt động kinh doanh làm tăng doanh thu.
- Biện pháp thực hiện:
Công ty cần thực hiện các biện pháp sau để tiết kiệm chi phí 1 cách hiệu quả.
Đối với vật tư,trang bị,dụng cụ đồ dùng cho công tác quản lý công ty cần xây dựng một cách định mức, sử dụng tiết kiệm nhất. Những đồ dùng đòi hỏi qúa cao về mặt kỹ thuật thì công ty có thể mua các sản phẩm như thế ở trong nước sản xuất để tiết kiệm được chi phí mà có thể thay thế,sửa chữa dễ dàng.
Công ty nên tìm nhà cung cấp mà sản phẩm của họ có uy tín mà giá lại rẻ ,đảm bảo chi phí ở mức thấp mà chất lượng vẫn đạt yêu cầu.
Đối với dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác:một mặt công ty nên tổ chức các buổi tập huấn sử dụng,một mặt công ty xây dựng định mức sử dụng điện nước, điện thoại… hợp lý và làm cho cán bộ nhân viên ý thức được tiết kiệm chi phí tức là họ đang mang lại lợi nhuận cho công ty. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
- Kết quả đạt được:
Dự tính chi phí giảm 20%.Số tiền tiết kiệm: 20%x450,680,221=90,136,044 đ
- Tiết kiệm được khoản chi phí lớn để đầu tư, phục phụ cho kinh doanh
- Tăng lợi nhuận cho việc kinh doanh
- Tạo thói quen tiết kiệm
3.3.3.Giảm lượng tiền mặt tại quỹ
Tiền mặt là một bộ phận của vốn lưu động nhưng có tầm quan trọng đặc biệt bởi các đặc trưng riêng của nó. Nếu dự trữ quá lớn sẽ làm tăng chi phí, còn nếu dự trữ quá mỏng thì sẽ hạn chế khả năng thanh toán, có thể làm tăng chi phí và mất cơ hội đầu tư. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt hơn quĩ tiền mặt của công ty, đảm bảo có đủ lượng tiền thanh toán cần thiết nhưng lại không bị lãng phí. Trong quá trình kinh doanh nhiều khi không thể dự kiến chính xác được lượng chi tiêu trong kỳ. Bởi vậy mà cần phải có mức dự trữ tiền mặt trong một khoảng dao động. Tức là lượng tiền sẽ biến thiên từ tiệm cận thấp đến tiệm cận cao. Để điều tiết xử lý lượng tiền thừa, thiếu so với khoảng dự kiến thì công ty cần đầu tư chứng khoán. Nếu lượng tiền mắt ở dưới mực giới hạn dưới thì Công ty phải bán chứng khoán để thu tiền mặt về. Ngược lại nếu ở trên mức giới hạn trên thì công ty sử dụng số tiền vượt quá đó để mua chứng khoán.
Công ty nào cũng cần dự trữ 1 lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn,số tiền này không nên quá nhiều mà cũng không được quá ít.Trong cả 2 năm 2007 và năm 2008 ta thấy trong cơ cấu vốn bằng tiền thì tỷ trọng tiền mặt tại quỹ chiếm tỷ trọng lớn.Năm 2007 là 42.56%,năm 2008 là 57.67% và có xu hướng tăng trong năm tới.
- Mục đích
Giảm lượng tiền mặt tại quỹ đưa vào lưu thông nhằm sinh lợi và tăng doanh thu Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản sau:
- Mức dao động của thu chi ngân sách hàng ngày lớn hay nhỏ. Công ty cần thống kê để nắm bắt tình hình dao động này.
- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán. Nếu chi phí này lớn thì công ty nên giữ tiền mặt nhiều hơn, và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng lớn.
- Lãi suất tiền gửi ngân hàng. Khi lãi suất tiền gửi ngân hàng lớn công ty sẽ giữ lại ít tiền hơn, khoảng dao động tiền mặt sẽ giảm xuống doanh thu.
- Nội dung của biện pháp
- Công ty cần xác định lại lượng tiền mặt dự trữ cần thiết
- Xác định mức lãi suất để tiến hành đầu tư
- Tiến hành liên doanh,liên kết với các doanh nghiệp khác
- Kết quả đạt được
Nếu công ty dùng 30% lượng tiền mặt hiện có để đầu tư với mức lãi suất là 18% sẽ tạo ra được khoản thu nhập cho công ty là: 50% x 1,856,945,798 x 18% = 100,275,073đ
KẾT LUẬN Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
Trong cơ chế thị trường vốn đóng vai trò quan trọng không thể phủ nhận được đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng và các tổ chức kinh doanh nói chung. Cạnh tranh trên thương trường sẽ ngày càng gay gắt, sân chơi thương trường cũng trở nên bình đẳng hơn, các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi tạo cho mình sức cạnh tranh tốt, mà cái đó phải chính do bản thân doanh nghiệp nỗ lực thực hiện. Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu số một và ngày càng trở nên bức thiết, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một cách tốt nhất bằng những phương hướng, đường đi riêng, cụ thể của mình.
Công ty TNHH Thương Mại Đông Á không phải là ngoại lệ. Hiện công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của rất nhiều các doanh nghiệp mới và cũ đang tranh giành thị trường đồ điện khá hấp dẫn. Trong tình hình đó tập thể cán bộ công nhân viên công ty đang nỗ lực giải bài toán cạnh tranh mà mấu chốt là vấn đề tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài sự khó khăn chung, vấn đề lại càng trở nên khó khăn đối với một công ty mới thành lập như công ty. Với sự cố gắng của mình, công ty đã từng bước tháo gỡ khó khăn để vươn lên về nhiều mặt nhưng hiệu quả sử dụng vốn vẫn còn ở mức hạn chế. Khóa luận: Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Tương Mại Đông Á.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cảng
