Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báu và đồng thời cũng tạo nhiều thử thách lớn. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ càng phải cố gắng nhiều hơn, phải thể hiện được vị trí của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã từng bước khẳng định mình trên thương trường, giữ vững được vị thế của mình trên thị trường cũng như xác định đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực. Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài sau: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ”
Ngoài lời nói đầu và kết luận, khóa luận của em gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ
Do thời gian thực tập, cơ hội tiếp xúc với thực tế và kiến thức có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài của em có giá trị thực tiễn cao hơn.
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
1.1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Kinh tế nước ta đã và đang hoà chung vào sự phát triển của nền kinh tế thế giới và khu vực. Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính.Do đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ngày càng có ý nghĩa quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu cũng là nguồn tài chính để đảm bảo trang trải các khoản chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước như nộp thuế theo quy định… Doanh thu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong doanh nghiệp được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ dưới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản giảm trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu. Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất và chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng khác quan tâm như: các nhà quản lý, ngân hàng, các nhà đầu tư… Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu kinh tế, tài chính… Ngoài ra, nó còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước hay cơ cấu phân chia và sử dụng hợp lý, hiệu quả số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp và cá nhân người lao động. Kết quả kinh doanh được thể hiện ở khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Chính vì vậy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp và là một việc hết sức cần thiết , giúp người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp.
1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ và các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
- Hoá đơn giá trị gia tăng; hoá đơn bán hàng thông thường
- Hợp đồng mua bán
- Thẻ thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng.
- Các chứng từ liên quan; Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong kỳ của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và xác định là đã bán trong kỳ kế toán.
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp theo phương pháp trực tiếp tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
- Tài khoản 511 cuôí kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
- TK 5118 – “Doanh thu khác”
TK 511 cũng có thể được chi tiết theo mặt hàng tiêu thụ để theo dõi doanh thu tiêu thụ từng loại mặt hàng của doanh nghiệp tuỳ mục đích sử dụng của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
- Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cung cấp của một số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty. Tổng công ty tính theo giá nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 512:
- Bên nợ:
Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 5121 “Doanh thu bán hàng hoá”
- TK 5122 – “Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 5123 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
Khi sử dụng tài khoản này cần chú ý một số vấn đề sau:
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong một công ty hay tổng công ty nhằm phản ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp trong kỳ.
Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn nhau.
Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty.
- Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 521:
Bên nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”
Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng lại bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
- Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 531:
Bên nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại vào bên nợ tài khoản 511 hoặc tài khoản 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo. TK 531 cuối kỳ không có số dư.
- Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế).
- Kết cấu và nội dung tài khoản 532:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận cho người mua hàng, do hàng kém phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”.
- TK 532 cuối kỳ không có số dư.
Chú ý: Chỉ phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn.
- Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Tài khoản này có 9 tài khoản cấp 2. Trong đó để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng 3 tài khoản cấp 2 gồm:
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
- Tài khoản 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- Tài khoản 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 333
- Bên nợ: Số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Bên có: Số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước
- Dư bên có: Số thuế còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THUỲ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
2.1 Khái quát chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hoàng Thuỳ
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ được thành lập theo quyết định số 0202004394 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp ngày 25/01/2006.
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH HOÀNG
- Tên tiếng anh: HOÀNG THUỲ CO.,LTD
- Tên viết tắt: HOÀNG THUỲ COMPANY LIMITED
- Trụ sở: Số 117, Hoàng Quốc Việt, phường Ngọc Sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
- Mã số thuế: 020072472
- Người đại diện: Hoàng Văn Thuỳ
Ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH Hoàng Thuỳ có số vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, với ngành nghề kinh doanh chính là vật liệu xây dựng, ôtô, vật tư, thiết bị, máy nổ, phụ tùng, kim khí, hoá chất thông thường, vật liệu điện, nhựa đường, nhựa thông, săm lốp ôtô, xăng dầu, mỡ, chất đốt than mỏ, lương thực, thực phẩm, nông – lâm- thuỷ- hải sản, vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách thuỷ- bộ- đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá. Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng- Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng, san lấp mặt bằng./
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hoàng Thuỵ
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hoàng Thuỳ được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng.
Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, giám sát, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng hành chính nhân sự: Dưới sự điều hành của Giám đốc tiếp nhận, tuyển dụng lao động, là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan tới lợi ích của người lao động và cán bộ nhân viên toàn công ty.
Phòng kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạch toán kinh tế, hạch toán kế toán toàn Công ty. Quản lý, kiểm soát các thủ tục thanh toán, hạch toán đề xuất các biện pháp giúp công ty thực hiện các mục tiêu kinh tế tài chính.
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc về chiến lược kinh doanh trong từng giai đoạn phù hợp với nền kinh tế thị trường. Tổng hợp chính xác, kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để xây dựng kế hoạch và lập các báo cáo định kỳ theo kế hoạch quy định. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Thuỵ
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán, cụ thể:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
Kế toán tổng hợp: Lập các chứng từ ban đầu, các chứng từ ghi sổ chi tiết. Cập nhập chứng từ vào sổ chi tiết theo quy định.
Kế toán thanh toán: Theo dõi vốn bằng tiền các loại. Theo dõi và đối chiếu thanh toán tiền hàng với từng đối tượng mua bán hàng hoá của công ty. Hàng ngày báo cáo số dư tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ ngân hàng cũng như khách hàng.
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo chế độ quy định. Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổ quỹ với kế toán chi tiết vào cuối mỗi tháng.
2.1.3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản tại Công ty
- Công ty vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản ban hành theo QĐ số 48/2006 ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
2.1.3.3 Tổ chức hệ thống kế toán sổ tại Công ty
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán năm là 12 tháng bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12/ năm Dương lịch.
- Áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là: đồng Việt Nam
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung
2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Hoàng Thuỵ
Công ty hiện đang kinh doanh các loại sắt thép. Đây là mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty được dùng phục vụ cho tiêu dùng xây dựng nhà cửa, các công trình kiến trúc của toàn dân và xã hội. Doanh thu bán hàng của công ty là doanh thu bán hàng hoá như sắt thép xây dựng.
2.2.1.1 Chứng từ và các tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có, hợp đồng mua bán…
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- Tài khoản 3331 “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”
- Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”
- Tài khoản 111 “Tiền mặt”
- Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
2.2.1.2 Trình tự hạch toán
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào Sổ nhật ký chung. Căn cứ số liệu trên Sổ nhật ký chung ghi vào Sổ cái TK 511.
Ví dụ: Ngày 03/12/2011 bán thép cuộn fi 6,8 cho Công ty TNHH Nhật Phát
Căn cứ vào hoá đơn GTGT (biểu 2.1) kế toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ nhật ký chung (biểu 2.2). Căn cứ số liệu trên Sổ nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái TK 511 (biểu 2.3)
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH Hoàng Thuỵ
Quá trình ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá luôn được kế toán theo dõi, đánh giá về chỉ tiêu số lượng lẫn chỉ tiêu giá trị nhằm cung cấp thông tin chính xác về tình hình hiện có và biến động của hàng hoá cho nhà quản lý.
2.2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ thanh toán liên quan như: Phiếu chi, uỷ nhiệm chi
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 156: Hàng hoá
2.2.2.3 Trình tự hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
Giá vốn hàng hoá của công ty tính theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước. Phương pháp này phù hợp với quá trình hoạt động của công ty, đảm bảo kịp thời thông tin kinh tế.
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
2.2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán như: Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
- Bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”. Công ty dùng tài khoản này để phản ánh các loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp với 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421- Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong kỳ của công ty và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 6422- Chi phí quản lý doanh nghiệp. Dùng để phản ánh các chi phí chung của công ty phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
2.2.3.3 Trình tự hạch toán
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc (Phiếu chi, giấy báo nợ, hoá đơn GTGT…) kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và căn cứ vào số liệu trên Sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái TK642.
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀNG THUỲ
3.1. Đánh giá thực trạng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ.
3.1.1. Những ưu điểm Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
Qua những phân tích và nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty như trên ta có thể thấy công ty đã vận dụng khá tốt các chuẩn mực và chế độ kế toán của nước ta. Công ty TNHH Hoàng Thuỳ đã từng bước thực hiện mô hình quản lý, hạch toán khoa học phù hợp với lĩnh vực hoạt động cũng như quy mô kinh doanh giúp cho công ty ngày càng ổn định về tài chính, đứng vững trên thị trường. Nhờ vậy, trong những năm qua công ty đã liên tục đạt được nhiều thành công.
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô kinh doanh, các bộ phận chuyên trách được chia thành các phòng ban chức năng khác nhau để quản lý tốt hoạt động của công ty. Các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và kịp thời cung cấp thông tin cần thiết cho nhà lãnh đạo công ty trong việc giám sát, kiểm tra và nghiên cứu thay đổi chính sách quản lý kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý nói chung và đặc điểm kinh doanh của công ty nói riêng. Cùng với sự phát triển lớn mạnh của công ty, công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng được củng cố và hoàn thiện. Kế toán đã phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh doanh của công ty, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản lý.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về bộ máy kế toán của công ty, em nhận thấy bộ máy kế toán của công ty đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng kể:
- Về tổ chức bộ máy kế toán:
Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Hình thức tổ chức kế toán này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty nên đã đảm bảo việc kiểm tra, giám sát và đối chiếu số liệu. Bên cạnh đó, công ty đã thiết lập được một bộ máy kế toán tuy khá gọn nhẹ, nhưng đã tổ chức tương đối hoàn chỉnh, có tay nghề chuyên môn khá vững vàng, được phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng. Chính điều này đã tạo ra sự chuyên môn hóa trong công tác kế toán, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác kế toán nói riêng và của công tác quản lý tài chính nói chung của công ty.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Công ty sử dụng khá nhiều các loại chứng từ khác nhau, phù hợp với từng phần hành. Các chứng từ này chủ yếu được lập theo các chứng từ như trong các quy định, hướng dẫn của Bộ tài chính. Kế toán thực hiện rất nghiêm việc lập và luân chuyển chứng từ như chế độ quy định để đảm bảo tính khách quan và nhằm bảo vệ chứng từ không bị mất mát, hư hỏng. Chứng từ được lưu giữ một cách khoa học và ngăn nắp, được chia theo thời gian để tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm để kiểm tra, đối chiếu cũng như thuận lợi cho công tác bảo quản chứng từ.
- Về hình thức kế toán: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ. Hình thức này vừa đơn giản, ghi chép không quá phức tạp cả về quy trình ghi sổ cũng như yêu cầu về các loại sổ sách mà thông tin còn được ghi chép rất đầy đủ, chi tiết, đảm bảo có hệ thống, chính xác, phù hợp với quy mô cũng như yêu cầu hạch toán chung của công ty.
3.1.2. Những tồn tại và hạn chế
Cùng với những mặt tích cực nêu trên, công ty vẫn còn một số điểm hạn chế trong việc thực hiện công tác kế toán.
- Về mặt sổ sách kế toán
Về hệ thống sổ chi tiết, kế toán nên hạch toán chi tiết cho từng loại hàng hoá bán ra vì thông qua doanh thu và giá vốn của từng mặt hàng, ta có thể xác định được lãi gộp của từng mặt hàng. Đồng thời hệ thống sổ chi tiết còn giúp doanh nghiệp kiểm tra được kết quả từ khâu nhập hàng hoá đến khâu tiêu thụ hàng hoá như thế nào để từ đó vạch ra các kế hoạch tiết kiệm chi phí mà vẫn đạt được hiệu quả, chất lượng hàng hoá tốt tạo sức cạnh tranh trên thị trường của công ty.
- Về mặt phương pháp hạch toán:
Khi hạch toán khoản lãi tiền gửi từ Ngân hàng, công ty đã hạch toán vào tài khoản 711- “Thu nhập khác”.Điều này là không hợp lý và không đúng với chế độ quy định. Theo em thì doanh nghiệp nên hạch toán vào tài khoản 515-“Doanh thu hoạt động tài chính”
- Về công tác kế toán:
Hệ thống sổ sách của công ty được thực hiện thủ công bằng Excel và ghi chép tay nên tốn nhiều thời gian. Công ty nên sử dụng các phần mềm kế toán để giúp cho kế toán giảm bớt được rất nhiều khối lượng công việc tính toán và ghi chép, khiến cho việc lập báo cáo trở lên nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.
Do quy mô của công ty là một công ty vừa và nhỏ nên có sự hạn chế về mặt số lượng nhân sự của công ty. Công ty đã vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thủ quỹ của công ty thì chưa có sự độc lập cần thiết với bộ máy kế toán. Thủ quỹ của công ty là do nhân viên kế toán đảm nhiệm. Điều này có thể dẫn tới tình trạng trách nhiệm không được phân chia rõ ràng, khi xảy ra sai sót rất khó để quy trách nhiệm. Bên cạnh đó còn có thể dẫn đến các tình trạng tiêu cực như thông đồng, móc ngoặc… Để tránh tình trạng này, công ty cần cử riêng một nhân viên làm thủ quỹ và nhân viên này phải tách biệt, không đảm nhiệm công việc kế toán.
- Về công tác lập dự phòng
Là một doanh nghiệp thương mại nên việc quản lý tốt các khoản vốn bị chiếm dụng là vô cùng quan trọng. Khi xem xét bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp ta thấy khoản mục phải thu khách hàng của doanh nghiệp là một khoản mục quan trọng, chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong công tác hạch toán thanh toán với khách hàng thì doanh nghiệp lại không thực hiện việc đánh giá và lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi. Nếu trong năm các khoản phải thu không đòi được doanh nghiệp sẽ hạch toán luôn vào TK 642. Điều này là không hợp lý, không làm rõ được nguyên nhân gây tăng chi phí dẫn tới việc cung cấp thông tin kế toán không chính xác. Do đó, cuối kỳ công ty nên đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng và tiến hành trích lập dự phòng đối với các khoản phải thu được đánh giá là khả năng thanh toán thấp.
3.2. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỵ
Đối với công tác quản lý, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ hàng hoá và việc sử dụng các khoản chi phí. Từ đó doanh nghiệp sẽ có biện pháp để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, điều tiết chi phí… Hoàn thiện quá trình này cho phép hạ giá thành hàng hoá, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh, phân phối thu nhập một cách chính xác , khuyến khích người lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Đối với công tác kế toán, hoàn thiện quá trình nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ cung cấp những tài liệu có độ tin cậy và chính xác cao giúp cho nhà quản lý hiểu đúng về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua đó, các số liệu kế toán phản ánh được những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp, từ đó nhà quản lý sẽ đề ra những biện pháp giải quyết kịp thời những mặt hạn chế và phát huy những thế mạnh nhằm mục đích đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh gay gắt cũng như sự biến đổi liên tục của nền kinh tế dẫn đến kết quả tất yếu của doanh nghiệp luôn phải có những chính sách hoạt động hợp lý, thích hợp, xác định đúng mục tiêu và phương hướng phát triển. Chỉ có như vậy các doanh nghiệp mới có cơ hội tồn tại . Muốn vậy, các doanh nghiệp trước hết phải hoàn thiện không ngừng đổi mới công tác kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý vì công cuộc đổi mới hiện nay.
Mặt khác, kế toán không chỉ là công cụ mà còn góp phần tham gia việc quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.Thông qua việc thiếp lập chứng từ, ghi chép, tính toán, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng những phương pháp khoa học. Ban quản lý công ty có thể nắm được những thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ về sự vận động của tài sản, góp phần bảo vệ sử dụng hợp lý và hiệu quả của đơn vị mình. Bên cạnh đó, việc lập Báo cáo tài chính của công tác kế toán còn có thuộc công tác thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty như: Chủ đầu tư, cơ quan thuế, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, người lao động…Để từ đó đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn.
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
Mục đính của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là tạo hướng đi đúng đắn đưa công tác kế toán đi vào nề nếp, với các doanh nghiệp việc hoàn thiện này không nằm ngoài mục đích tăng doanh thu và đạt lợi nhuận cao, để đạt được hiệu quả trong việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải dựa trên các nguyên tắc sau:
Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của Nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.
Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành mình.
Hoàn thiện phải đáp ứng nhu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với công tác quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin kinh tế chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.
Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.
KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay, nhất là trong điều kiện Việt Nam mới ra nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO), mọi tổ chức cũng như cá nhân đều phải không ngừng nỗ lực phấn đấu, tiếp thu kiến thức và công nghệ để không sợ bị tụt hậu so với tốc độ phát triển về tri thức chóng mặt như hiện nay. Chính vì vậy, bản thân em, với tư cách là sinh viên trường Đại học Dân Lập Hải Phòng cũng không ngừng nỗ lực học hỏi, không những chỉ kiến thức trên ghế nhà trường mà cả những kiến thức thực tế ngoài xã hội.
Trong thời gian thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ được sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trong phòng kế toán của công ty đặc biệt là sự chỉ bảo của Thạc sĩ Nguyễn Thị Mai Linh em đã có được cơ hội để áp dụng những kiến thức mình thu nhận được trên ghế nhà trường vào thực tiễn công việc và còn học hỏi được rất nhiều những kiến thức thực tế. Từ những kiến thức có được trong thời gian qua giúp em có thể hoàn thành được Khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Thuỳ”. Tuy nhiên, do chưa có nhiều kinh nghiệm, hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập ở công ty chưa lâu nên khóa luận của em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, đặc biệt là sự chỉ bảo của Thạc sĩ. Nguyễn Thị Mai Linh để bài khoá luận của em có giá trị thực tiễn cao hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Hoàng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty xây lắp điện Quang
