Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí – Vinacomin dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển và hội nhập ngày nay trên cùng một địa bàn xuất hiện càng nhiều các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những mặt hàng giống nhau, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Vì vậy, để tiêu thụ được sản phẩm đạt lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động của thị trường để từ đó đưa ra các chiến lược tiêu thụ kịp thời để hạn chế những bất lợi của doanh nghiệp.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động đầu tư tài chính và các khoản thu nhập khác. Lợi nhuận cao là ước muốn của tất cả các doanh nghiệp, nó không chỉ thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh mà còn cho biết tình hình tài chính ổn định. Vì vậy, để đánh giá hiệu quả trong suốt quá trình kinh doanh đó cuối mỗi kỳ doanh nghiệp phải tiến hành xác định kết quả kinh doanh xem lãi, hòa vốn hay lỗ. Từ đó có những biện pháp quản lý, điều chỉnh thích hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất.

Công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí, và một số lĩnh vực khác cũng không nằm ngoài quy luật ấy. Công ty được thành lập nhằm cung cấp các sản phẩm cho ngành than và một số ngành công nghiệp nặng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và một số địa bàn lân cận. Trong quá trình hoạt động công ty đã gặp rất nhiều thuận lợi song cũng không ít khó khăn nhưng tập thể cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp luôn chung sức vượt qua những trở ngại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Đạt được những thành công đó không thể không kể đến phần đóng góp rất lớn của công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp mà hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính. Đây là bộ phận gián tiếp tạo nên thành công chung cho cả doanh nghiệp giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.

Trong quá trình hạch toán kế toán việc phản ánh kết quả tiêu thụ, ghi nhận doanh thu, xác định chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh đầy đủ, kịp thời góp phần đẩy tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh. Việc ghi chép chính xác các nghiệp vụ kinh tế này có ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty nhận thấy nhiệm vụ quan trọng của công tác kế toán xác định doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh bằng những kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin”. Để qua đó em có cơ hội nghiên cứu sâu hơn và đưa ra những giải pháp của riêng mình góp phần hoàn thiện công tác này.

Nội dung, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

  • Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin.
  • Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bi- Vinacomin.

Mặc dù vơi sự hướng dẫn tận tình của CN.GVC Nguyễn Văn Vĩnh cùng với các nhân viên kế toán tại công ty nhưng do chưa có kinh nghiện thực tế và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự phê bình, đóng góp ý kiến của các thầy, cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1 Khái quát về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Sản xuất ra sản phẩm hàng hóa là nhiệm vụ của các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất vật chất. Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm và bán thành phẩm (ngoài ra còn có các lao vụ, dịch vụ)

Bán thành phẩm: là những sản phẩm mới hoàn thành một công đoạn chế biến nhất định nào đó (trừ công đoạn chế biến cuối cùng) trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định được nhập kho để chờ tiếp tục chế biến hoặc được chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc một bộ phận nhỏ có thể bán ra bên ngoài.

Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng trong quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó của doanh nghiệp (ngoài ra còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành) đã qua kiểm tra kỹ thuật và được xác nhận là phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, đã được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

1.1.1 Khái quát về doanh thu

Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi (hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện) giữa bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là 1 giao dịch tạo ra doanh thu. Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về (hoặc đem đi trao đổi) sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

Trường hợp DN có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

1.1.1.1 Một số loại doanh thu

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp tự sản suất ra, bán hàng mua vào và bất động sản đầu tư.

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.

  • b) Doanh thu nội bộ

Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.

  • c) Doanh thu tài chính

Đầu tư tài chính: là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Hoạt động tài chính trong DN rất đa dạng, phong phú trong đó chủ yếu là các hoạt động tham gia liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất đông sản…

Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

  • d) Thu nhập khác Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

Thu nhập khác: là những khoản thu mà DN không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản không mang tính chất thường xuyên.

1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

  • DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  • DN không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người sở hữu hàng hóa.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận như:

  • Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo tài sản được hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong điều khoản bảo hành thông thường.
  • Việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người mua.
  • Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọng của hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.
  • Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không.

b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

  • Cung cấp dịch vụ nghĩa là thực hiện những công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.
  • Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện:
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ.
  • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

c) Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia:

  • Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
  • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
  • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  • Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận trên cơ sở:
  • Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ.
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

1.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chưa có thuế.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán.
  • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế XK thì doanh thu là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, XK.
  • Doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
  • Với hàng hóa nhận bán đại lí, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng bán hàng mà DN được hưởng.
  • Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kĩ thuật… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK531- Hàng bán bị trả lại, TK 532- Giảm giá hàng bán, TK 521- Chiết khấu thương mại.
  • Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu được tiền hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131- Phải thu khách hàng về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
  • Bán hàng trả chậm: ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi tính trên khoản trả nhưng phù hợp với thời điểm ghi nhận vào thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
  • Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản.
  • Đối với DN thương mại cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá được theo dõi phản ánh trên TK5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở tính KQKD trong kỳ kế toán.

  • a) Chiết khấu thương mại Gồm:

Bớt giá: là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường dành cho người mua do họ mua hàng một lần với số lượng lớn.

Hồi khấu: là số tiền thưởng dành cho người mua do họ mua hàng trong một khoảng thời gian nhất định với số lượng được hưởng chiết khấu.

  • Chiết khấu thương mại dành cho người mua khi bán hàng được hạch toán vào TK521
  • Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua hàng được trừ ngay vào giá trị hàng mua.

b) Hàng bán bị trả lại

Là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chối do các nguyên nhân thuộc về người bán như: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại….

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bị trả lại theo giá bán ghi trên hóa đơn. Các chi phí khác liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được hạch toán vào TK641.

  • c) Giảm giá hàng bán

Là số tiền giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân đặc biệt thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, hàng không đúng quy cách, hàng xấu, hàng giao không đúng hẹn…

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi bán hàng và phát hành hóa đơn ghi theo giá bán bình thường. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

  • d) Thuế

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là số thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến người tiêu dùng và người tiêu dùng là người chịu thuế.

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu tính trên khoản thu của một số mặt hàng nhà nước quy định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của nhà nước đối với người tiêu dùng.

Thuế xuất khẩu: là thuế tính trên doanh thu của sản phẩm bán ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN UÔNG BÍ – VINACOMIN.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần cơ điện Uông Bí – Vinacomin

Nhà máy cơ điện Uông Bí được thành lập theo quyết định số 462/BCNN ngày 4/5/1965 của BCNN là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập trực thuộc BCN. Theo quyết định số 2610/QĐ/TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ trưởng BCN, Nhà máy là đơn vị hạch toán độc lập và là doanh nghiệp thành viên của tổng công ty than Việt Nam.

Theo Quyết định số 04/02/QĐ-BCN ngày 08/01/2002 của bộ trưởng BCN, nhà máy trở thành đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng và tài khoản riêng được chủ động trong sản xuất kinh doanh theo quy định của Tổng công ty Than Việt Nam và trực thuộc công ty than Vàng Danh từ ngày 23/01/2002.

Để đưa nhà máy phát triển hơn nữa, Công ty Than Vàn Danh đã đề nghị hình thức cổ phần hóa với nhà máy. Công ty cổ phần cơ điện Uông Bí được thành lập theo quyết định số 129/QĐ-BCN ngày 12/01/2004 của Bộ trưởng bộ công nghiệp và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/01/2005 được Sở kế hoạch và đầu tư Quảng Ninh cấp giấy phép kinh doanh số 325785 ngày 31/12/2004.

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin.

  • Công ty cổ phần cơ điện Uông Bí là một công ty sản xuất kinh doanh hoạt động theo luật doanh nghiệp, là một pháp nhân đầy đủ hạch toán kinh tế độc lập.
  • Nhiệm vụ chủ yếu là: Sửa chữa, cải tạo thiết bị và phụ tùng cho ngành than.

2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:

  • Sửa chữa thiết bị mỏ. thiết bị chuyên dụng. thiết bị điện.
  • Chế tạo thiết bị mỏ và các thiết bị điện cơ, các sản phẩm cơ khí khác.
  • Sản xuất, chế biến, tiêu thụ than, sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Kinh doanh vật tư, hàng hóa, thiết bị, phụ tùng vận chuyển hàng hóa…

2.1.2.3 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin.

  • Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN UÔNG BÍ – VINACOMIN
  • Tên giao dịch quốc tế: Uong Bi Electric Mechanical Joint Stock Company Địa chỉ: Phường Bắc Sơn- Uông Bí- Quảng Ninh
  • Tel: 0333.854.392
  • E-mail: vanphongcdub@gmail.com Website: codienuongbi@gmail.com
  • Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc: Kỹ sư Nguyễn Trọng Quảng

2.1.2.4 Quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty chuyên sản xuất, sửa chữa các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất chế biến than tại các mỏ khu vực Quảng Ninh.

  • Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất

Do mặt hàng sản xuất nhiều, số lượng sản xuất không lớn, công nghệ sản xuất phức tạp nên loại hình sản xuất của công ty vừa và nhỏ. Tổ chức theo hình thức chuyên môn hóa công nghệ. Quá trình kinh doanh của công ty được tổ chức chủ yếu theo đơn đặt hàng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin.

2.1.3.1 Bộ máy tổ chức tại công ty

  • Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty đề nghị quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Chủ tịch HĐQT là người đại diện phần vốn góp của Nhà nước tại công ty.

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động của HĐQT và ban giám đốc về các hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật quy định.

Giám đốc: là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

  • Phó giám đốc kinh doanh:

Thực hiện các công việc theo sự phân công của GĐ, làm nhiệm vụ thường trực của lãnh đạo công ty.

Trực tiếp phụ trách khối kế hoạch, vật tư theo phân công của GĐ, phụ trách công tác tiêu thụ sản phẩm, thiết lập mối quan hệ với khách hàng. Duyệt các thiết kế, dự án, thanh quyết toán vật tư của công ty theo phân cấp của GĐ, được ủy quyền ký các hợp đồng kinh tế của công ty.

  • Phó GĐ kỹ thuật:

Thực hiện các công việc theo sự phân công của GĐ, tham gia chỉ đạo việc thực hiện áp dụng HTQLCL ISO 9001-2000 tại công ty.

Tham gia chỉ đạo việc thực hiện các dự án đầu tư của công ty theo phân công của GĐ, hoạch định kế hoạch phát triển sản phẩm mới và áp dụng các thành tựu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh của công ty.

Chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất, ký duyệt các thiết kế, dự toán trong khai thác, chế tạo cơ khí, điện và xây dựng cơ bản nội bộ theo phân cấp của GĐ công ty.

Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban công ty:

  • Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm về hành chính, tổ chức, lao động và tiền lương.
  • Phòng kế hoạch: Có trách nhiệm về xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua vật tư, cấp phát vật tư, điều độ sản xuất, quản lý kho tàng, quản lý vận tải và tổ chức tiêu thụ sản phẩm.
  • Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm về kỹ thuật công nghệ nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm theo định mức vật tư lao động và quản lý thiết bị công nghệ, nhà xưởng, quản lý thiết bị điện và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
  • Phòng KT-TK-TC: Chịu trách nhiệm về kế toán, thống kê, tài chính.
  • Phòng bảo vệ: Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản và trật tự an ninh của công ty.

2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

  • Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn, hướng dẫn và phân công công việc cho từng nhân viên kế toán, kiểm duyệt tình hình thu chi và cuối tháng kiểm tra báo cáo của nhân viên kế toán.

Phó phòng kế toán: đảm nhiệm kế toán tổng hợp: tổng hợp báo cáo chi tiết từ các nhân viên kế toán, tính giá thành toàn bộ, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí khác và công nợ. Cuối tháng nộp báo cáo cho kế toán trưởng và cuối năm lập báo cáo tài chính trình kế toán trưởng và GĐ công ty.

Kế toán thanh toán, kế toán giá thành: Theo dõi thực hiện khoản thanh toán liên quan đến tiên mặt, kiểm soát tất cả các chứng từ gốc liên quan đến thanh toán, lập phiếu thu, phiếu chi tiền, tập hợp chi phí phát sinh trong tháng và đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để từ đó tính giá thành sản xuất.

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, công nợ phải trả: Tập hợp các chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho để theo dõi tình hình biến động nhập – xuất – tồn NVL cả về hiện vật, giá trị. Cuối tháng đối chiếu với sổ kho để phát hiện chênh lệch tìm cách giải quyết. Tập hợp và kiểm tra các khoản công nợ phải trả để từ đó định khoản vào sổ chi tiết.

KT tiêu thụ, công nợ phải thu, KT thuế, Thủ quỹ:

  • Về kế toán tiêu thụ: Hàng ngày kê khai thuế nộp ngân sách, cuối tháng kết chuyển giá vốn, doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
  • Về công nợ phải thu: Tập hợp kiểm tra các khoản công nợ phải Cuối tháng chốt số dư từng khách hàng, nộp báo cáo chi tiết công nợ phải thu của khách hàng.
  • Về kế toán thuế: Tập hợp chứng từ liên quan đến HĐ thuế GTGT, tổng hợp phiếu chi, chứng từ liên quan đến kê khai thuế GTGT đầu vào. Hàng tháng lập tờ khai thuế GTGT, báo cáo khác và lập báo cáo quyết toán thuế hàng năm, tờ khai thuế TNDN cho năm tài chính tiếp theo.
  • Về thủ quỹ: Tập hợp các chứng từ liên quan đến thu chi, lưu giữ tiền mặt, lập các báo cáo tình hình sử dụng tiền tệ cho kế toán trưởng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

KT tiền lương, KT TSCĐ, thống kê:

  • Về KT tiền lương: Tập hợp lương, lập bảng thanh toán lương, lương phải trả trong tháng và phân bổ chi phí tiền lương cho từng sản phẩm, dịch vụ, khoản mục chi phí.
  • Về KT TSCĐ: Kiểm kê TSCĐ, phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, tính, trích, phân bổ khấu hao TSCĐ để tính giá thành sản xuất; lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa.
  • Về thống kê: Tổng hợp các chứng từ nhập- xuất thành phẩm, xác định số lượng, giá trị trong tháng, thống kê sản lượng tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ và hàng tháng lập báo cáo thống kê.

2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí- Vinacomin

Công ty tổ chức kế toán theo mô hình tập trung, loại hình tổ chức bộ máy tập trung tạo mối liên hệ giữa các cán bộ kế toán. Cách tổ chức này giúp cho việc thu thập thông tin vừa chính xác, vừa kịp thời, thuận tiện cho công tác kế toán và dễ phân công công việc. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được chuyển về phòng kế toán để kiểm tra và ghi sổ kế toán.

  • Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
  • Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp: phương pháp đích danh
  • Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ
  • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản:
  • Nhà cửa, vật kiến trúc: 5- 50 năm
  • Máy móc, thiết bị: 5- 7 năm
  • Phương tiện vận tải: 5- 7 năm
  • Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩn mục kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
  • Hình thức kế toán công ty áp dụng: sử dụng hình thức kế toán máy, công ty đang sử dụng phần mềm Esoft Financials theo nguyên tắc của hình thức nhật ký chứng từ.

Theo hình thức này hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán lấy số liệu tiến hành nhập số liệu vào phần mềm kế toán. Cuối tháng tiến hành các thao tác thực hiện bút toán khóa sổ.Các sổ sách liên quan phần mềm sẽ tự động cập nhật.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN UÔNG BÍ-VINACOMIN

3.1 Những nhận xét, đánh giá khái quát công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông Bí-Vinacomin.

3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Nhìn chung công tác kế toán của công ty đảm bảo tuân thủ đúng chế độ kế toán của Nhà nước ban hành, phù hợp với điều kiện thức tế của công ty, đáp ứng yêu cầu quản lí, phản ánh được tình hình sử dụng vật tư, lao động, xác định doanh thu, chi phí hợp lý làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

Về hình thức kế toán: công ty áp dụng kế toán máy theo hình thức Nhật ký chứng từ hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế tóan đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký-chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.Từ năm 2007 công ty đã ứng dụng phần mềm Esoft Financials phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.Với hình thức này đã giảm bớt được khối lượng lớn công việc ghi chép cho bộ phận kế toán.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi lên phòng kế toán để kiểm tra và tiến hành hạch toán. Hình thức này gọn nhẹ, đảm bảo công tác kế toán được thực hiện một cách hiệu quả. Việc bố trí và phân chia trách nhiệm cụ thể cho các kế toán viên phù hợp với yêu cầu công việc và chuyên môn của từng người. Theo mô hình này, các kế toán viên có mối quan hệ chặt chẽ, qua lại với nhau nên đảm bảo công tác hạch toán kế toán được tiến hành liên tục, chính xác và kịp thời.

Hệ thống chứng từ công ty sử dụng nhìn chung là đúng với mẫu biểu của Bộ tài chính ban hành. Những thông tin cần thiết đều đươc ghi chép đầy đủ, chính xác, đúng thời điểm vào chứng từ tạo điều kiện cho việc kiểm tra số liệu thực tế và số liệu trên sổ sách kế toán. Chứng từ được kế toán phân loại và lưu trữ một cách khoa học nên việc tìm kiếm, đối chiếu số liệu rất thuận lợi.

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chuẩn mực kế toán theo quy định của Bộ tài chính.

3.1.2 Những ưu điểm về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông bi- Vinacomin. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

3.1.2.1 Về sản xuất kinh doanh tại công ty

Công ty luôn nắm bắt kịp xu hướng phát triển của nền kinh tế không ngừng mở rộng sản xuất những sản phẩm cơ khí hiện đại phù hợp với bước phát triển ngành công nghiệp nặng. Nhờ vậy, trong những năm qua quy mô sản xuất của công ty mở rộng đáng kể cả về mặt số lượng và chất lượng. Doanh thu trong những năm gần đây tăng lên mạnh mẽ:

  • Năm 2009: 108.718.723.026
  • Năm 2010: 122.353.114.287
  • Năm 2011: 158.172.517.643

3.1.2.2 Về tổ chức của bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh

Tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, mỗi bộ phận được phân công chịu trách nhiệm những công việc riêng tạo nên sự chuyên môn hóa cao. Các phòng ban đều có chức năng tham mưu, giúp quản lý, điều hành và tổ chức sản xuất kinh doanh, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong tập thể công ty. Tổ chức bộ máy công ty khoa học đã góp phần phân công công việc hợp lý, giảm quá tải cho giám đốc, tạo chuyên nghiệp, hiệu quả cho bộ phận quản lý.

3.1.2.3 Về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Trải qua một quá trình đổi mới và phát triển, công ty cổ phần cơ điện Uông bí – Vinacomin đã dần hoàn thiện và đi vào ổn định công tác hạch toán của mình. Công ty cổ phần cơ điện Uông bí là đơn vị nắm bắt nhanh những thông tin kinh tế và những thay đổi về chế độ kế toán từ đó áp dụng một cách phù hợp, đặc biệt là vấn đề hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

  • a/ Về công tác kế toán doanh thu

Được sự hướng dẫn của kế toán trưởng và trình độ cao của các nhân viên kế toán cùng với đó là sự hỗ đắc lực bởi hệ thống phần mềm kế toán với những chương trình được cài đặt sẵn tiên tiến việc nên công tác hạch toán doanh thu tại công ty hiện nay rất nhanh chóng và độ chính xác cao.

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng đều được kê toán ghi nhận doanh thu kịp thời. Doanh thu được xác định một cách hợp lý phù hợp với điều kiện ghi nhận. Bên cạnh đó công ty theo dõi từng loại doanh thu, chi tiết từng loại sản phẩm, từng mặt hàng. Như vậy sẽ giám sát chặt chẽ tình hình thanh toán, ứ đọng vốn đồng thời phù hợp với yêu cầu theo dõi công nợ của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

  • b/ Về kế toán chi phí

Chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp. Chính vì vậy mọi chi phí phát sinh tại công ty đều được ghi chép chung thực, theo dõi chặt chẽ nhằm tránh tình trạng khai khống ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

Công ty theo dõi chi tiết theo từng khoản mục chi phí, tính giá thành cho từng sản phẩm riêng biệt. Từ đó giúp cho nhà quản lý thấy được sự biến động của từng chi phí để đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn tiết kiệm đáng kể chi phí.

  • c/ Về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty đã đáp ứng được yêu cầu của Ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách dễ hiểu, chính xác.

Việc ghi chép, phản ánh được tiến hành dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và dựa vào tình hình thực tế của công ty.

3.1.3 Những vấn đề còn tồn tại trong tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông bí- Vinacomin.

Ngoài những ưu điểm kể trên mà bộ máy kế toán công ty đã đạt được thì vẫn còn nhiều bất cập mà kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần khắc phục.

Hiện nay, công ty chưa có chính sách ưu đãi trong kinh doanh như: cho khách hàng hưởng các khoản chiết khấu. Các chính sách ưu đãi trong kinh doanh cũng là một trong những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, đẩy tăng doanh số tiêu thụ và rút ngắn vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này đang là mối quan tâm đặc biệt của tất cả các công ty.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ bao nhiêu đều được phản ánh hết trong kỳ mà không quan tâm chi phí đó nhỏ hay lớn để phân bổ dần vào các kỳ kế toán sau. Như vậy, nếu trong kỳ chi phí này phát sinh nhiều mà chưa bán được hàng sẽ làm chi chi phí đội lên rất lớn làm thu nhập giảm xuống dẫn đến thuế phải nộp giảm xuống điều đó là không đúng. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Vấn đề nợ công đang là vấn đề nan giải tại công ty. Số nợ quá lớn dẫn đến việc chiếm dụng vốn. Trong khi công ty đang cần vốn để đáp ứng đúng tiến độ, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao mở rộng sản xuất thì các khoản phải thu của khách hàng gặp nhiều khó khăn. Vấn đề này làm vòng quay vốn giảm ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

Các khoản trích dự phòng bảo hành sản phẩm khi trích lập được trích vào TK641 nhưng khi hoàn nhập lại hạch toán vào TK711 mà không ghi giảm TK641. Việc hạch toán này không ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế nhưng về bản chất là không đúng.

Việc xác định kết quả kinh doanh ở công ty chưa thực chính xác nhất là khi dự trữ hàng hóa ở công ty có nhiều biến động giữa các kỳ nguyên nhân do các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ được kết chuyển toàn bộ khi xác định kết quả kinh doanh.

3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP cơ điện Uông Bí- Vinacomin.

Kiến nghị 1: Công ty nên áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại để thúc đẩy việc thu hồi nợ và đẩy mạnh tiêu thụ.

Công ty nên áp dụng chính sách này với những biện pháp thiết thực như: nếu khách hàng thanh toán trước thời hạn thì sẽ được hưởng một khoản chiết khấu một tỉ lệ phần trăm nhất định trên tổng giá thanh toán tại thời điểm đó. Mức chiết khấu có thể dựa vào: phần trăm lãi vay ngân hàng của công ty, trị giá tiền hàng tại thời điểm mua. Như vậy công ty vừa thúc đẩy tiêu thụ vừa có khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay luân chuyển vốn lưu động đồng thời hạn chế được các khoản đi vay của công ty.

Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho người mua, tính trên tổng số tiền hàng mà người thanh toán đúng hoặc trước hạn theo hợp đồng. Chiết khấu thanh toán dành cho người mua được hạch toán vào TK635.

Chiết khấu thương mại được thể hiện như: bớt giá, hồi khấu áp dụng với những khách hàng mua với số lượng lớn. Chiết khấu thương mại dành cho người mua sẽ được hạch toán vào TK 521.

Căn cứ từng khách hàng thanh toán nợ công ty có thể áp dụng mức chiết khấu theo thời gian cụ thể.

  • Phương pháp hạch toán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Khi phát sinh nghiệp vụ chiết khấu thanh toán kế toán hạch toán: Nợ TK 635: Số tiền chiết khấu thanh toán cho người bán

  • Có TK 111,112,131: Số tiền trả lại hoặc giảm nợ phải thu
  • Cuối kỳ tiến hành kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Nợ TK 911: Kết chuyển chiết khấu thanh toán
  • Có TK 635: Số tiền chiết khấu
  • Khi xuất hiện nghiệp vụ phát sinh như bớt giá hoặc hồi khấu hạch toán: Nợ TK 521,532: Số tiền giảm giá chưa VAT
  • Nợ TK 3331: VAT trả lại cho khách hàng tương ứng Có TK 111, 112, 131: Tồng số tiền
  • Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết chuyển giảm doanh thu Nợ TK 511: Số tiền giảm giá chưa VAT
  • Có TK 521, 532:

Ví dụ:

Đến ngày 31/12/2011 công ty than Nam Mẫu còn nợ công ty 1.554.880.941

Nếu công ty Nam Mẫu thanh toán tiền hàng từ ngày 1-15 tháng 1 năm sau sẽ được hưởng mức chiết khấu 1%.

Chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng: 1.554.880.941 * 1% = 15.548.810 Số tiền công ty thực thu: 1.554.880.941 – 15.548.810 = 1.539.332.131

Nếu công ty than Nam Mẫu thanh toán từ ngày 16-30 tháng 1 năm sau sẽ được hưởng mức chiết khấu 0,5%.

Chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng: 1.554.880.941* 0,5% = 7.774.405 Số tiền công ty thực thu: 1.554.880.941 – 7.774.405 = 1.547.106.536

  • Kiến nghị 2: Về việc phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chí phí phát sinh liên quan bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nếu phát sinh với số lượng lớn có thể hạch toán vào TK 142, 242- Chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn để phân bổ dần cho các kỳ sau.

Khi phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp với giá trị lớn kế toán phản ánh:

Nợ TK 142, 242: Chi phí trả trước Có TK 111,112..

Định kỳ tính và phân bổ

Nợ TK 641,642: Phần chi phí phân bổ vào CPBH và CPQLDN Có TK 142, 242:

  • Kiến nghị 3: Về việc thu hồi công nợ

Vì số nợ phải thu của công ty rất lớn nên công ty phải theo dõi và thu hồi công nợ đúng hạn đồng thời có những biện pháp đòi nợ có hiệu quả mà không ảnh hưởng đến mối quan hệ với khách hàng.

Công ty nên tiến hành trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi để trách rủi ro trong kinh doanh theo quy định về mức trích lập của chế độ kế toán hiện hành: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Đối với những khoản nợ được xác định là khó đòi dưới 1 năm mức trích lập là 30%.

Đối với những khoản nợ được xác định là khó đòi từ 1 đến 2 năm mức trích lập là 50%.

Đối với những khoản nợ từ 2 đến 3 năm mức trích lập là 70%.

Đối với những khoản nợ trên 3 năm được xác định là khoản nợ không đòi được.

  • Phương pháp hạch toán

Cuối kỳ kế toán năm doanh nghiệp căn cứ vào khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được, kế toán tính, dự định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập.

Khi xóa sổ các khoản phải thu khó đòi:

Nợ TK139: tính vào nguồn dự phòng nếu đã trích lập

Nợ TK 642: tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp nếu chưa lập dự phòng Có TK 131,138: Số nợ khó đòi đã xóa sổ

Đồng thời ghi nợ 004: để theo dõi tối thiểu trong vòng 5 năm kể từ ngày xóa sổ

Nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được Nợ TK 111,112…: số thu hồi được

Có TK 711: ghi tăng thu nhập khác Đồng thời ghi có TK004: số thu hồi được

  • Kiến nghị 4: Về việc phản ánh các khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành sản phẩm

Khi doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảo hành sửa chữa cho các khoản hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành. Khi xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm đã bán kế toán ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng Có TK 352: Dự phòng phải trả

Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa liên độ doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, kế toán ghi:

  • Nợ TK 641: số chênh lệch thiếu
  • Có TK 352: Ghi tăng dự phòng phải trả tương ứng

Trường hợp số dự phòng phải trả kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì chênh lệch hoàn nhập được ghi giảm chi phí, ghi:

  • Nợ TK 352: Ghi giảm dự phòng phải trả
  • Có TK 641: Số chênh lệch thừa được hoàn nhập

Ví dụ:

Đầu kỳ công ty tiến hành trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm số tiền 350.000.000 đồng.

  • Kiến nghị 5: Về việc mở rộng thị trường tiêu thụ

Công ty nên mở rộng phạm vi và thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra đặc biệt là phương thức xuất khẩu hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ của mình.

Trên đây là một số nhận xét và kiến nghị của em đưa ra nhằm giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán của mình đặc biệt là trong công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Mặc dù kinh nghiệm chưa nhiều nhưng với gì đã được nghiên cứu và giảng dạy trên ghế nhà trường em có đưa ra những nhận định trên hy vọng sẽ được sự quan tâm của quý công ty đến những kiến nghị đó.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp là mắt xích quan trọng cung cấp hàng hóa theo nhu cầu của thị trường đến người tiêu dùng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm hàng hóa có chất lượng và lợi nhuận cao nhất. Một doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận cao cần cố gắng tăng doanh thu bằng cách tăng sản lượng sản phẩm sản xuất, tiêu thụ không những ở thị trường trong nước mà ngay cả thị trường nước ngoài và giảm thiểu chi phí. Bởi vậy trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và quyết liệt, công tác tiêu thụ trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu thì tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty cổ phần cơ điện Uông bí- Vinacomin cũng đòi hỏi không ngừng hoàn thiện.

Xuất phát từ thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần cơ điện Uông bí- Vinacomin em xin mạnh rạn đưa ra một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán và quản lý chung của công ty như đã trình bày.

Trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần cơ điện Uông bi- Vinacomin đã giúp em củng cố kiến thức và bước đầu có những hiểu biết thực tế về công tác kế toán. Để đạt được điều này em đã được sự chỉ bảo tận tình của CN.GVC Nguyễn Văn Vĩnh và cán bộ phòng tài chính kế toán tại công ty.

Mặc dù với sự cố gắng nỗ lực của bản thân nhưng sự hiểu biết còn nằm trong khuôn khổ sách vở, kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên nội dung bài báo cáo còn nhiều sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để hoàn thiện bài viết một cách tốt nhất và giúp đỡ cho em có điều kiện tìm hiểu môi trường thực tiễn, nâng cao trình độ chuyên môn của mình. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty cơ điện.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Kế toán tiền lương và khoản trích tại xí nghiệp vật tư

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x