Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng:

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – SeABank được thành lập từ năm 1994, là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất Việt Nam. Trải qua 18 năm hình thành và phát triển, hiện tại SeABank có vốn điều lệ 5.335 tỷ đồng cùng tổng giá trị tài sản lên tới gần 102 nghìn tỷ đồng và mạng lưới hoạt động gồm 155 điểm giao dịch tại khắp 3 miền trên cả nước cùng đội ngũ nhân sự hơn 2100 người được đào tạo bài bản, có tính hệ thống và chiều sâu.

Theo chiến lược phát triển rõ ràng, SeABank đã lựa chọn hợp tác với các cổ đông hàng đầu trong nước và quốc tế, tiêu biểu nhất là cổ đông chiến lược nước ngoài, Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu châu Âu và thế giới, Société Générale (Pháp) có bề dày 150 năm kinh nghiệm và các cổ đông chiến lược trong nước VMS Mobifone, Tổng công ty Khí Việt Nam (PV Gas).

Với nội lực và nền tảng vững mạnh, SeABank luôn hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam với các giá trị nổi bật về uy tín thương hiệu và chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Toàn bộ điểm giao dịch của ngân hàng trên toàn quốc đều được triển khai xây dựng nội – ngoại thất theo các chuẩn mực quốc tế, đảm bảo về kỹ thuật, mỹ thuật và nhận diện thương hiệu, qua đó đã góp phần tạo lập không gian giao dịch chuyên nghiệp của một ngân hàng bán lẻ tiêu biểu, mang đến sự thuận tiện cho khách hàng khi đến giao dịch.

Hiểu được vai trò của công nghệ thông tin là cốt lõi của sự phát triển các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao của Ngân hàng, SeABank là một trong những ngân hàng đi tiên phong ứng dụng công nghệ trong hoạt động, tiêu biểu nhất là đi đầu trong việc đầu tư và ứng dụng phần mềm quản trị lõi ngân hàng T24 Temenos hiện đại bậc nhất thế giới từ năm 2020. Trên nền tảng công nghệ đó, SeABank đã triển khai thành công nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng, hiện đại nhằm phục vụ tất cả nhu cầu giao dịch của khách hàng như Internet banking, Mobile banking, SMS banking, Call Centre… Với khả năng cung cấp các dịch vụ ngân hàng sử dụng công nghệ cao, tiện lợi và an toàn, theo ICT Index 2025, SeABank được xếp là ngân hàng TMCP duy nhất nằm trong số 5 ngân hàng đứng đầu về công nghệ thông tin của Việt Nam.

Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á,chi nhánh Hải Phòng được thành lập tháng 3 năm 1994,tiền thân là ngân hàng thương mại cổ phần Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Tháng 9 năm 2002, chính thức đổi tên thành ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á. Từ đó đến nay chi nhánh Hải Phòng trở thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc hội sở của ngân hàng TMCP Đông Nam Á tại Hải Phòng.

Địa chỉ:Số 15, Minh Khai,Hồng Bàng, Hải Phòng. Điện thoại:0313.747.879

  • Tại Hải Phòng, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á có 11 phòng giao dịch:
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Trần Nguyên Hãn:Số 227C, Trần Nguyên Hãn,Lê Chân, Hải Phòng.
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Tôn Đản:37 Tôn Đản, Hồng Bàng,Hải Phòng.
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Lê Chân:292B Hai Bà Trưng,Lê Chân, Hải Phòng
  • Phòng Giao dịch Lương Khánh Thiện:Số 117, Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Phòng Giao dịch Lê Lợi:27 Lê Lợi, Ngô Quyền,Hải Phòng
  • Phòng Giao dịch Ngô Quyền:Số 162 Đà Nẵng, Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Phòng Giao dịch Tô Hiệu: 204A Tô Hiệu, Lê Chân, Hải Phòng.
  • Phòng Giao dịch Lạch Tray 1: 198 Lạch Tray, Ngô Quyền,Hải Phòng
  • Phòng Giao dịch Lạch Tray 2: 215B Lạch Tray,Ngô Quyền,Hải Phòng
  • Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải An: Thửa số 17,khu B1-lô 7B Lê Hồng Phong,phường Đông Khê, Ngô Quyền, Hải phòng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hải Phòng:

  • Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hải Phòng

Trong đó:

  1. Giám đốc chi nhánh: gồm có 1 người:

Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung mọi hoạt động của Chi nhánh; Tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo quy định; Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Đề xuất, chỉ đạo thực hiện, trực tiếp tham gia xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh các cơ chế chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ của Công ty; Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của Công ty.

  1. Phó giám đốc chi nhánh: gồm có 2 người:

Chia làm hai bộ phận: Phó giám đốc chuyên về kế toán và phó giám đốc chuyên về tín dụng làm nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nhiệm vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chính, thẩm định vốn, công tác vốn, công tác tổ chức tín dụng.

  1. Phòng quản trị hỗ trợ hoạt động gồm có 10 người: 1 trưởng phòng, 3 chuyên viên hỗ trợ tín dụng, 1 chuyên viên quản lý rủi ro, 3 nhân viên hành chính nhân sự, 2 nhân viên lái xe:

Tham gia xây dựng, đề xuất và phát triển các kế hoạch(chung,chi tiết),và các quy định ,quy trình có liên quan đến hoạt động hỗ trợ tín dụng có liên quan của phòng;

Thực hiện việc kiểm tra,kiểm soát tính tuân thủ,hợp lệ,hợp pháp của các tài liệu,hồ sơ tín dụng/ cho vay…có liên quan;

Trực tiếp và tham gia soạn thảo các tài liệu,văn bản, hợp đồng, có liên quan trong việc cho vay bảo lãnh,giải ngân,các thủ tục có liên quan đến tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật,quy định/ quy trình nội bộ của Ngân hàng theo yêu cầu;

  1. Phòng khách hàng cá nhân :bao gồm 13 người:1 phụ trách phòng khách hàng cá nhân, 3 chuyên viên quản lý quan hệ khách hàng cá nhân, 3 nhân viên quỹ, 1 kiểm soát viên, 3 giao dịch viên, và 1 nhân viên chào đón khách hàng:

Giao dịch viên:Nhận tiếp quỹ nghiệp vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày,tiếp đón, tìm hiểu nhu cầu,giới thiệu tư vấn, và hỗ trợ khách hàng về các sản phẩm/ dịch vụ của Ngân hàng,thực hiện giao dịch với khách hàng về các sản phẩm/ dịch vụ tiết kiệm, tiền gửi thanh toán,thẻ như: nhận chi trả tiền mặt, mở và quản lý tài khoản, phát hành thẻ,chi trả hối phiếu,lệnh thanh toán ,chuyển tiền…. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Nhân viên quỹ: Tham gia vào Ban/ Tổ kiểm quỹ,kiểm tra các giao dịch viên theo quy định,chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tuyệt đối về số tiền,tài sản do mình quản lý,thực hiện theo quy định về các chế độ,nguyên tắc giao nhận tiền mặt và tài sản khớp đúng với quỹ thực tế về sổ sách,hỗ trợ giao dịch viên trong giao dịch ngoại tệ/ giao dịch thu chi tiền mặt với số lượng lớn,kiểm tra, kiểm quỹ,điều hòa quỹ tiền mặt thu- chi đảm bảo nhu cầu khách hàng và cân đối mức tồn quỹ theo quy định.

Kiểm soát viên: Hướng dẫn kiểm tra,kiểm soát,phê duyệt các giao dịch do giao dịch viên chuyển đến,kiểm soát chứng từ hạch toán, báo cáo số liệu nghiệp vụ hàng ngày theo quy định,thực hiện công việc kế toán cuối ngày,tháng,năm,đối chiếu với sổ sách của bộ phận kho quỹ cân với số tiền mặt tồn kho thực tế đế chuẩn cho việc khóa sổ sách kế toán.

Chuyên viên quản lý quan hệ khách hàng cá nhân(CRO): chuyên chăm sóc các khách hàng là các cá nhân có nhu cầu, gửi tiền, vay vốn, ngoại hối ,chuyển tiền và nhóm các dịch vụ khác trong hệ thống sản phẩm cho khách hàng cá nhân. Mobile banker: Nhân viên chịu trách nhiệm quản lý giao dịch tài khoản, trả lương qua tài khoản…

  1. Phòng khách hàng doanh nghiệp :gồm có 5 người :1 phụ trách phòng, 4 chuyên viên quản lý quan hệ khách hàng doanh nghiệp:

Xây dựng các chính sách tín dụng, lãi suất, phí, các quy trình, quy chế về hoạt động tín dụng; chính sách huy động vốn thị trường 1, lãi suất huy động;

  • Lập kế hoạch và tổ chức huy động vốn từ thị trường cấp I nhằm đảm bảo mục tiêu ngân sách của Ngân hàng hàng năm và dài hạn về số dư huy động, chi phí vốn huy động.
  • Tìm kiếm, phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách hàng. Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp.
  • Thực hiện việc quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình, quy chế của Ngân hàng.
  • Nghiên cứu, phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với chiến lược chung của Ngân hàng
  • Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế.
  • Giám sát, quản lý rủi ro thị trường, rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh.
  • Xây dựng chiến lược, chính sách Quản lý rủi ro, mức chấp nhận, giới hạn, hạn mức rủi ro thị trường, tác nghiệp…

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Ngân hàng tồn tại và phát triển dựa trên mục tiêu là lợi nhuận, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng một mặt phải thỏa mãn những yêu cầu đặt ra về lợi nhuận, một mặt phải đối phó với những quy định, chính sách của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ ngân hàng… Các Ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng mình. Doanh thu của Ngân hàng được quyết định dựa trên lãi suất khoản cho vay, đầu tư, và mức lệ phí tiền vay, các khoản thù lao khác cho các dịch vụ. Bằng những hoạt động của mình Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng đã đem lại kết quả kinh doanh tương đối tốt qua 3 năm (2023-2025) như sau:

Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng qua 3 năm(2023 – 2025):

2.1.3.1 Doanh thu

Tình hình doanh thu qua 3 năm của Ngân hàng không ngừng tăng lên. Cụ thể năm 2023 đạt 128,471 triệu đồng, sang năm 2024 là 156,375 triệu đồng tăng 27,904 triệu đồng tương ứng tốc độ tăng 22% so với năm 2023 và đạt 198,253 triệu đồng vào năm 2025 tức là tăng 41,878 triệu đồng tương ứng tăng 27% so với năm 2024. Trong năm 2023 tổng doanh thu là 128,471 triệu đồng, trong đó thu về hoạt động tín dụng là 97,384 triệu đồng chiếm tỷ trọng cao nhất ( 75.8% tổng doanh thu), năm 2024 doanh thu từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng là 119,283 triệu đồng ( chiếm 76,28% tổng doanh thu) tăng 21,899 triệu đồng tương ứng tăng 22% so với năm 2023 và sang năm 2025 chỉ tiêu này là 152,087 triệu đồng ( chiếm 76,71% tổng doanh thu) tăng 32,804 triệu đồng tương ứng tăng 28% so với năm 2024. Doanh thu qua các năm đều tăng trong đó thu từ hoạt động tín dụng đều chiếm gần 80% cho thấy Ngân hàng đã thực hiện tốt hoạt động tín dụng về số lượng và cả chất lượng cũng như đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn của dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn. Đối với tín dụng cá nhân chi nhánh Hải Phòng có các sản phẩm như: Seahome( Cho vay mua nhà), Seacar( Cho vay mua xe), SeaValue( Cho vay cầm cố giấy tờ có giá), SeaStudy( Cho vay khuyến học)…Đối với khách hàng doanh nghiệp chi nhánh có các sản phẩm: Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn, tài trợ thương mại,thấu chi tài khoản doanh nghiệp SeaFast bussiness…

Thu từ dịch vụ tăng rõ rệt năm 2023 là 18,073 triệu đồng, năm 2024 tăng lên 20,192 triệu đồng tăng 2,119 triệu đồng tương ứng tăng 12% so với năm 2023, và đạt 24,204 triệu đồng tức là tăng 4,012 triệu đồng tương ứng tăng 20% so với năm 2024. Ta thấy rằng chi nhánh đã cố gắng thực hiện nhiều biện pháp tích cực, phát triển mạnh các loại hình dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng hiện đại để tạo thêm doanh thu và tăng lợi nhuận qua các dịch vụ như : thanh toán trong và ngoài nước( Chuyển tiền đến và đi quốc tế, Nhờ thu chứng từ xuất khẩu, L/C xuất khẩu và nhập khẩu), Dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ( Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ quốc tế), dịch vụ ngoại hối, dịch vụ trả lương qua tài khoản(SeaPay) tăng khá mạnh…. Trong năm 2023, Ngân hàng đã tăng cường đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ cho khách hàng như bảo lãnh, chuyển tiền, thanh toán quốc tế,… nên đã góp phần làm tăng nguồn thu cho Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Bên cạnh đó thu từ kinh doanh ngoại tệ tăng mạnh qua các năm, cụ thể năm 2023 là 7,602 triệu đồng, sang năm 2024 đã đạt triệu 9,364 đồng tăng 1,762 triệu đồng tương ứng tăng 23% so với năm 2023, năm 2025 khoản mục này là 11,962 triệu đồng tăng 2,598 triệu đồng tương ứng tăng 28% so với năm 2024. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ đang trên đà phát triển vì đây là loại hình kinh doanh mang lại hiệu quả khá hấp dẫn, vì vậy thu từ hoạt động ngoại tệ trong 3 năm qua tại Ngân hàng liên tục tăng, chẳng những thế nó còn tăng với mức rất cao, mặc dù tốc độ tăng vì giai đoạn này nền kinh tế Thế Giới và Việt Nam có nhiều biến động, và có nhiều ảnh hưởng cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

2.1.3.2. Chi phí.

Song song với mức gia tăng của doanh thu thì chi phí cũng tăng qua các năm, cụ thể năm 2023 tổng chi phí là 59,005 triệu đồng, năm 2024 tổng chi phí là 82,977 triệu đồng tăng 23,972 triệu đồng tương ứng tăng 41%, năm 2025 tổng chi phí là 114,902 triệu đồng tăng 31,925 triệu đồng tương ứng tăng 38% so với năm 2024.

Chi phí trả lãi cho tiền gửi tăng qua các năm, cụ thể năm 2023 là 39,586 triệu đồng, năm 2024 là 60,069 triệu đồng tăng 20,483 triệu đồng tương ứng tăng 52% so với năm 2023, năm 2025 là 89,908 triệu đồng tăng 29,839 triệu đồng tương ứng tăng 50% so với năm 2024. Nguyên nhân là do tín dụng tăng trưởng qua các năm chính vì vậy mà Ngân hàng cần phải tăng cường huy động vốn đồng nghĩa với việc chi phí trả lãi tiền gửi cũng tăng theo nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn tín dụng của khách hàng.

Chi cho hoạt động tín dụng cũng ảnh hưởng nhiều đến tổng chi, ta thấy năm 2023 chi cho hoạt động tín dụng là 7,265 triệu đồng, năm 2024 là 8,977 triệu đồng tăng 1,612 triệu đồng tương ứng tăng 22% so với năm 2023, năm 2025 con số này là 11,891 triệu đồng tăng 3,004 triệu đồng tương ứng tăng chỉ 33% so với năm 2024. Nguyên nhân để huy động được vốn và tăng doanh số cho vay, Ngân hàng phải hạ thấp chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào để thu hút các doanh nghiệp đi vay vốn và thu hút tiền nhàn rỗi. Nguyên nhân khác dẫn đến chi phí tăng là do vốn điều chuyển tại Ngân hàng qua các năm tuy có giảm nhưng vẫn còn chiếm một tỷ trọng nhất định trong tổng nguồn vốn nên việc chi trả lãi cho nguồn vốn này vẫn còn chiếm một tỷ lệ trong tổng chi phí của Ngân hàng, cho nên Ngân hàng cần tăng vốn huy động từ khách hàng để giảm bớt chi phí, vì nguồn vốn này sẽ có chi phí thấp hơn so với nguồn vốn điều chuyển.

2.1.3.3. Lợi nhuận.

Tình hình lợi nhuận tăng đều qua các năm, năm 2023 lợi nhuận của Ngân hàng là 69,466 triệu đồng, năm 2024 lợi nhuận đạt được là 73,398 triệu đồng tăng 3,932 triệu đồng tương ứng tăng 6% so với năm 2023, năm 2025 lợi nhuận đạt được là 83,351 triệu đồng tăng 9,953 triệu đồng, tương ứng tăng 14% so với năm 2024. Lợi nhuận qua 3 năm( 2023- 2025) tăng là do hiệu quả của hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại tệ. Nói chung, ngân hàng có sự chuyển biến tốt như vậy bởi có dự đóng góp đáng kể của nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng. Song song với đó ngân hàng cũng đã cố gắng trong việc thu hồi và xử ký nợ quá hạn tạo thêm nguồn thu cho ngân hàng.

2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

2.2.1. Tình hình huy động vốn:

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng đã tận dụng tốt những cơ hội , bằng nhiều biện pháp hữu hiệu như điều hành lãi suất huy động vốn một cách linh hoạt , huy động vốn với nhiều hình thức phong phú hấp dẫn như : tiết kiệm dự thưởng … đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng kịp thời , nhanh chóng , chính xác , an toàn , thuận lợi đã thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền vào ngân hàng .

  • Bảng 2: Bảng kết quả huy động vốn của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng:

Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh trong năm 2024 đạt tốc độ tăng trưởng trên 5.13% so với năm 2023. Năm 2025, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Hải Phòng đạt tốc độ tăng trưởng 9.37% so với năm 2024. Đây là một kết quả rất khả quan trong điều kiện NHNN thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng. Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng theo chiều hướng tốt. Trong tổng nguồn huy động thì tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% trong tổng nguồn huy động). Xét về tính chất nguồn thì tiền gửi dân cư có tính ổn định rất cao, thông thường đây là những khoản để dành tiết kiệm của người dân, do đó tạo thuận lợi rất lớn cho ngân hàng trong việc sử dụng nguồn vốn huy động này.Để có được kết quả trên,trong năm ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng đã triển khai thành công nhiều chương trình như: “Mừng sinh nhật Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, cào nhanh trúng lớn”, “ Seafamily- Cán bộ công nhân viên Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, chung tay huy động”, “Gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á trúng ngay vàng 9999”, Tổ dân phố…góp phần mang lại cho Chi nhánh Hải Phòng lượng tiền gửi lớn,đồng thời khẳng định uy tín của ngân hàng với khách hàng

2.2.2. Hoạt động tín dụng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Tín dụng là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng và chứa nhiều rủi ro. Mặc dù các Ngân hàng Việt Nam đang có xu hướng mở rộng cơ cấu hoạt động nhằm giảm tỷ trọng của hoạt động tín dụng để tăng tỷ trọng của các hoạt động dịch vụ, hướng tới một Ngân hàng bán lẻ hiện đại. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động truyền thống của tất cả các Ngân hàng hiện nay. Hoạt động tín dụng có thể xem là hoạt động có tác động đến sự tồn tại của Ngân hàng. Đặc biệt trong bối cảnh kinh tế đang có những chuyển biến mới và xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vốn của nền kinh tế là rất lớn, do đó Ngân hàng phải biết nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường để không bỏ qua những cơ hội đầu tư tốt. Bên cạnh công tác tăng cường nguồn vốn hoạt động Ngân hàng cũng phải kịp thời đẩy mạnh công tác sử dụng vốn, đây là hoạt động đem lại nguồn thu chính cho Ngân hàng. Mở rộng tín dụng sẽ giúp cho Ngân hàng chiếm lĩnh được thị trường, sử dụng tối ưu nguồn vốn đã huy động, phân tán rủi ro, Ngân hàng có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thu được nhiều lợi nhuận.

  • Bảng 3:Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng qua 3 năm (2023 – 2025)
  • Biểu đồ 2.2.2.1: Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng qua 3 năm( 2023 – 2025):

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy tình hình sử dụng vốn hiện nay ở Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng đang rất có hiệu quả, doanh số cho vay tăng nhanh qua các năm, doanh số thu nợ và dư nợ cũng tăng, nợ quá hạn và nợ xấu giảm qua từng năm. Đây là dấu hiệu rất khả quan cho sự phát triển của chi nhánh trong tương lai. Cụ thể tình hình sử dụng vốn qua 3 năm như sau:

Doanh số cho vay của Ngân hàng qua 3 năm tăng một cách đáng kể, nếu như năm 2023 là 2,903,684 triệu đồng thì năm 2024 con số này tăng lên là 3,409,747 triệu đồng ( tăng 17.43% so với năm 2023), không chỉ dừng lại ở đó năm 2025 doanh số cho vay lại tăng và đạt mức 4,274,962 triệu đồng ( tăng 25.37% so với năm 2024).Do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính, năm 2023 Ngân hàng hạn chế cho vay và thẩm định hết sức chặt chẽ khách hàng vay vốn cùng với việc cạnh tranh của các NHTM khác trên địa bàn nên khiến cho doanh số cho vay không cao và đến năm 2024 con số này chỉ tăng 17.43%, năm 2025 trong điều kiện nền kinh tế ổn định trở lại Ngân hàng đã có chính sách mở rộng tín dụng thu hút khách hàng đến vay, bên cạnh đó là đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm giúp đỡ khách hàng, các chính sách ưu đãi cũng là một nguyên nhân thu hút khách hàng nên doanh số cho vay tăng lên rất nhiều.

Cùng với sự tăng lên của doanh số cho vay thì doanh số thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm cũng tăng lên, doanh số thu nợ năm 2024 là 2,001,697 triệu đồng tăng hơn so với năm 2023 là 424,908 triệu đồng với tốc độ tăng là 26.95% thu nợ năm 2025 đạt 2,559,781 triệu đồng tăng 27,88% so với năm 2024 tương ứng với số tiền là 558,084 triệu đồng. Doanh số thu nợ tăng cùng doanh số cho vay điều này cho thấy công tác thẩm định khách hàng của cán bộ tín dụng là tốt và ý thức trả nợ của người dân là tương đối cao đồng thời nó cũng phản ánh hoạt động sản xuất của người dân có hiệu quả nên trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn trong điều kiện nền kinh tế hết sức khó khăn. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Dư nợ qua 3 năm cũng tăng lên, năm 2023 dư nợ đạt 1,326,895 triệu đồng, năm 2024 đạt 1,408,050 triệu đồng tăng 81,155 triệu đồng tương ứng tăng 6.12% so với năm 2023, năm 2025 dư nợ đạt 1,715,181 triệu đồng tăng 307,131 triệu đồng tương ứng tăng 21.81% so với năm 2024.

Trong quá trình hoạt động của Ngân hàng thì nợ quá hạn là một vấn đề không tránh khỏi. Từ năm 2023 đến năm 2025 nợ quá hạn của Ngân hàng giảm dần cho thấy mức độ rủi ro được hạn chế. Năm 2023 nợ quá hạn là 149,939 triệu đồng, năm 2024 nợ quá hạn là 118,276 triệu đồng giảm 31,633 triệu đồng tỷ lệ giảm là 21% so với năm 2023. Đến năm 2025 thì nợ quá hạn là 99,480 triệu đồng giảm 18,796 triệu đồng tương ứng giảm 15,89% so với năm 2024. Đây là một dấu hiệu khả quan trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.

Nợ xấu trong 3 năm cũng giảm rõ rệt. Năm 2023 nợ xấu là 51,749 triệu đồng thì năm 2024 nợ xấu là 45,058 triệu đồng giảm 6,691 triệu đồng tương ứng giảm 13% so với năm 2023, năm 2025 nợ xấu là 24,013 triệu đồng giảm 21,045 triệu đồng tương ứng giảm 46.71% so với năm 2024. Trong xu hướng chung của các NHTM nước ta thì giai đoạn 2023 – 2025 là giai đọan hết sức khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, lạm phát gia tăng làm cho tỷ lệ nợ xấu ở hầu hết Ngân hàng đều gia tăng. Nợ xấu giảm trong giai đoạn này là do ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã có những biện pháp thích hợp phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng.

Sau đây là tình hình dư nợ phân theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng:

  • Bảng 4: Dư nợ theo thời hạn tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng:
  • Biểu đồ 2.2.2.2: Tình dư nợ phân theo thời hạn tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng:

Dựa vào biểu đồ trên ta thấy rằng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều so với dư nợ trung và dài hạn. doanh số thu nợ ngắn hạn, trung và dài hạn đều liên tục tăng qua 3 năm. Cụ thể:

  • Ngắn hạn: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Tuy dư nợ ngắn hạn tăng giảm không đều về mặt tỷ trọng nhưng vẫn tăng về giá trị. Năm 2023 dư nợ ngắn hạn là1,227,378 triệu đồng, sang năm 2024 tăng thêm 20,154 triệu đồng tương đương 1.64% làm cho dư nợ ngắn hạn đạt được 1,247,532 triệu đồng. Đến năm 2025 tiếp tục tăng thêm 205,226 triệu đồng tương đương tăng 16.45% so với năm 2023. Lý do dẫn đến sự tăng lên của dư nợ ngắn hạn là do Ngân hàng đã quan tâm mở rộng quy mô đầu tư, mở rộng đối tượng cho vay ngành nghề sản xuất. Do cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng thì vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, điều này làm cho Ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn hạn nên dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn.

  • Trung và dài hạn:

Tuy dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với dư nợ ngắn hạn, nhưng tốc độ tăng của dư nợ trung và dài hạn cao hơn rất nhiều so với dư nợ ngắn hạn. Năm 2023 dư nợ trung và dài hạn đạt 99,517 triệu đồng, năm 2024 đạt 160,518 triệu đồng tức là tăng thêm 61,001 triệu đồng tương ứng tăng 61,30% so với năm 2023. Đến năm 2025 đạt giá trị 262, 423 triệu đồng tăng thêm 101,905 triệu đồng tương ứng tăng 63,49% so với năm 2024. Nguyên nhân làm cho dư nợ trung và dài hạn tăng mạnh về tốc độ tăng trưởng là do hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn, mở rộng phạm vi cho vay theo nhiều đối tượng, nhiều ngành nghề khác nhau theo nhiều xu hướng nên Ngân hàng tạo ra những chính sách nhằm gia tăng chỉ tiêu này vì dư nợ trung và dài hạn cao sẽ đem đến nguồn thu nhập cao cho chi nhánh nhưng ứng với lãi suất cao thì rủi ro cũng cao. Ngày càng nhiều khách hàng quan tâm đến lĩnh vực đầu tư dài hạn khiến cho dư nợ dài hạn tăng với tốc độ cao nhưng khả năng cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng là có hạn vì thế giá trị cho vay trung dài hạn thấp dẫn đến dư nợ thấp.

Mặc dù tình hình dư nợ trung và dài hạn đang có xu hướng ngày càng tăng nhưng so ra thì dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng. Đây là loại hình tín dụng linh hoạt đảm bảo được dư nợ lành mạnh, nó có thể xâm nhập vào nhiều ngành nghề với nhiều quy mô lớn hay quy mô vừa và nhỏ, do vậy cho phép thỏa mãn nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới trang thiết bị, thay đổi dây chuyền công nghệ,…của chủ đầu tư.

2.3. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

2.3.1 Chính sách tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- chi nhánh Hải Phòng:

  • Nguyên tắc chung

Chính sách tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á được ban hành nhằm đảm bảo việc cấp tín dụng của Chi nhánh cho khách hàng tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc sau đây:

  • Tuân thủ pháp luật: Việc cấp tín dụng cho khách hàng phải tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan.
  • Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á nói chung cũng như của Chi nhánh Hải Phòng nói riêng tại từng thời kỳ: Việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược và có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống ngân hàng.
  • Vừa tôn trọng quyền tự quyết của Giám đốc chi nhánh vừa bảo đảm mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng: Chính sách này vừa chú trọng tính an toàn tín dụng, song vừa bảo đảm tính linh hoạt trong hoạt động thực tế của các chi nhánh.
  • Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: Thực hành thống nhất chính sách khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu, việc giao dịch với khách hàng được xây dựng theo mô hình một đầu mối giao dịch.
  • Đề cao trách nhiệm cá nhân: Mục đích là nâng cao tính minh bạch và chất lượng trong hoạt động tín dụng. Cán bộ có quyền tự quyết và tự phải chịu trách nhiệm trước quyết định đó.
  • Chính sách cho vay đối với khách hàng:

Nội dung của chính sách cho vay được soạn thảo dựa trên cơ sở:

  • Căn cứ điều lệ ngân hàng TMCP Đông Nam Á;
  • Căn cứ quyết định của ngân hàng nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng;
  • Căn cứ quyết định của ngân hàng nhà nước về việc ban hành “ quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng”. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Một số nội dung cơ bản trong chính sách cho vay của ngân hàng TMCP Đông Nam Á:

Điều kiện vay vốn: Có năng lực pháp luật dân sự,năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật,cụ thể:

  • Đối với khách hàng là tổ chức, cá nhân Việt Nam. Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự;
  • Cá nhân và chủ doanh nghiệp phải có năng lực pháp luật và hành vi dân sự. Doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký kinh doanh;
  • Đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của tổ chức,tổ chức,pháp nhân, tổ hợp tác và hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
  • Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

Đối với khách hàng là tổ chức cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật nước mà tổ chức đó có quốc tịch hoặc cá nhân là công dân, nếu pháp luật nước đó được bộ dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc điều ước quốc tế mà nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kí kết hoặc tham gia quy định.

Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng:

  • Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
  • Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
  • Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

Mức cho vay: Các giới hạn cho vay,mức cho vay của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á được xác định dựa trên nhu cầu vay vốn của khách hàng,khả năng cho vay của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và các điều kiện khác nhưng không được vượt quá giới hạn sau đây:

Giới hạn cho vay theo nhu cầu vốn, chi phí thực hiện phương án kinh doanh,dự án đầu tư,phương án phục vụ đời sống: Tùy từng thời kỳ,Tổng giám đốc quy định tỷ lệ cho vay tối đa và tỷ lệ tham gia tối thiểu của khách hàng đối với từng loại sản phẩm,loại khoản vay đảm bảo tính cạnh tranh,an toàn cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á;

Giới hạn theo ngành nghề lĩnh vực kinh doanh:Tùy từng thời kỳ, Tổng giám đốc quy định tỷ lệ cho vay tối đa theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phù hợp với sự biến động của thị trường nhằm giảm thiểu rủi ro theo ngành nghề kinh tế và tuân thủ đúng định hướng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á;

Giới hạn cho vay theo tài sản đảm bảo:Căn cứ vào tài sản đảm bảo và giá trị tài sản đảm bảo Ngân hàng TMCP Đông Nam Á xác định mức cho vay tối đa theo giá trị tài sản đảm bảo theo Quy chế về tài sản đảm bảo của Hội đồng quản trị và hướng dẫn của Tổng giám đốc; Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

  • Giới hạn về khả năng cho vay của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á tại thời điểm vay:

Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có;

Tổng dư nợ của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á;

Tổng mức cho vay và bảo lãnh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á…;

Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay, được xác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng.

Lãi suất cho vay: Do Ngân hàng TMCP Đông Nam Á và khách hàng tự thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng dựa trên cơ sở phù hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước;

Căn cứ vảo tình hình thực tế, Tổng giám đốc xây dựng biểu lãi suất cho vay đối với khách hàng trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, hiệu quả sử dụng vốn và định hướng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á từng thời kỳ, biểu lãi suất phải trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

Trong trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, các đơn vị kinh doanh phải áp dụng lãi suất phạt nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn của khoản vay đó. Việc áp dụng lãi suất thấp hơn 150% lãi suất nợ trong hạn của khoản vay phải trình Hội đồng quản trị phê duyệt. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất;

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ:Khi khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng tín dụng và có văn bản xin cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đông Nam Á xem xét, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở khả năng tài chính của mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay:

Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo thì Ngân hàng TMCP Đông Nam Á xem xét điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay.

Trường hợp khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và được Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn vay, thi Ngân hàng TMCP Đông Nam Á xem xét cho gia hạn nợ với thời gian phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.

Toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ được phân loại vào các nhóm nợ thích hợp theo phân loại nợ của ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.

Thời gian trả nợ mới:

  • Thời hạn trả nợ mới đối với khoản vay ngắn hạn được cơ cấu lại không quá 02 lần thời hạn cho vay ban đầu;
  • Thời hạn trả nợ mới đối với khoản vay trung, dài hạn được cơ cấu lại không kéo dài quá ½ so với thời hạn cho vay ban đầu;
  • Các trường hợp khách do Hội đồng quản trị quyết định.

Xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề:

Đối với các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề như khách hàng vay là cá nhân bị chết, mất tích, bị bắt, khởi tố…hoặc khách hàng vay là tổ chức bị giải thể, phá sản, bị kiện tụng, bị thất thoát tiền, tài sản dẫn đến không có khả năng thanh toán nợ vay cho ngân hàng… hoặc tài sản cầm cố thế chấp, bảo lãnh bị mất giá, xuống cấp, thất thoát…không cò đủ đảm bảo cho khoản nợ nhưng được khách hàng khắc phục hoặc bổ sung tài sản đảm bảo cho ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Đông Nam Á xem xét xử lý theo một số trường hợp sau:

  • Tạm ngừng giải ngân hoặc cho vay mới; Cơ cấu lại thời hạn trả nợ;
  • Chấm dứt cho vay, chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ; Phát mại tài sản đảm bảo tiền vay, khởi kiện ra Tòa án;
  • Các biện pháp thu hồi nợ khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2.3.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Hoạt động tín dụng là hoạt động lớn nhất của bất kỳ ngân hàng nào, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Vấn đề đặt ra cho ngân hàng là làm sao cho đồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả cao nhất và an toàn nhất. Bất kỳ một ngân hàng nào cũng luôn coi trọng việc quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên rủi ro tín dụng không thể không tồn tại trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Vậy các ngân hàng chỉ có thể đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy ra chứ không thể loại bỏ hẳn nó. Để đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng chúng ta xem xét các chỉ tiêu sau:

2.3.2.1. Tình hình dư nợ theo các nhóm nợ:

Trong các loại nợ thì nợ nhóm 1 và nhóm 2 là những khoản nợ được đánh giá có khả năng thu hồi cả gốc và lãi, còn các nhóm nợ 3, 4 và 5 là những nhóm nợ thuộc nợ xấu.

  • Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng:

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy rằng tình hình dư nợ theo nhóm nợ của chi nhánh ngày càng tiến triển theo chiều hướng tốt. Tình hình cụ thể như sau:

  • Nợ đủ tiêu chuẩn ( Nhóm 1):

Nợ đủ tiêu chuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và ngày càng tăng lên về mặt tỷ trọng. Năm 2023 nợ đủ tiêu chuẩn đạt giá trị 1,176,956 triệu đồng chiếm 88.7% tổng dư nợ năm 2023, năm 2024 dư nợ nợ đủ tiêu chuẩn đạt triệu 1,289,774 đồng tăng 112,818 triệu đồng, tương ứng tăng 9,59% so với năm 2023 chiếm tỷ trọng 91,6% trong tổng dư nợ. Năm 2025 dư nợ nợ đủ tiêu chuẩn đạt giá trị 1,615,701 triệu đồng tăng 325.927 triệu đồng tương ứng tăng 25.27% so với năm 2024 đạt 94,2% tổng dư nợ năm 2024. Thực chất như tên gọi của khoản nợ, nợ đủ tiêu chuẩn là khoản nợ có khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn. Vậy tỷ trọng khoản nợ này giảm hay tăng trong tổng các khoản mục nợ đều không gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cũng không gây rủ ro tín dụng cho chi nhánh. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Đây là khoản nợ không tác động đến hoạt động của chi nhánh, giá trị khoản nợ này tăng nhanh qua 3 năm cho thấy khả năng cho vay cũng như quy mô hoạt động của chi nhánh phát triển. Hoạt động tín dụng của chi nhánh khả quan hơn. Nguyên nhân là do hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã thực hiện đạt mục tiêu theo định hướng đã xây dựng là tăng trưởng dư nợ đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Triển khai kịp thời các chủ trương chính sách của Nhà nước, của ngành và địa phương, đặc biệt là cơ cấu mới về quy chế cho vay đối với khách hàng, cơ chế đảm bảo tiền vay cũng như các văn bản chỉ đạo của ngân hàng cấp trên.

  • Nợ cần chú ý ( Nhóm 2):

Qua 3 năm ta thấy nợ cần chú ý tăng giảm không đều nhau, nhưng tỷ trọng dư nợ thì giảm qua các năm. Năm 2023 dư nợ nợ cần chú ý đạt 98,190 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7,4% tổng dư nợ, năm 2024 dư nợ nợ cần chú ý đạt 73,219 triệu đồng giảm 25,43 % và chiếm tỷ trọng 5,2% trong tổng dư nợ. Năm 2025 dư nợ nợ cần chú ý đạt 82,329 triệu đồng tăng 9,110 triệu đồng tương ứng tăng 12,44% so với năm 2024 chiếm tỷ trọng 4,4% trong tổng dư nợ.

Nhìn chung, chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Hải Phòng luôn chú trọng mục tiêu an toàn trong các khâu. Để làm tốt được điều đó chi nhánh đã chú trọng quản lý rủi ro trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt rủi ro tín dụng là rủi ro chính. Việc triển khai chính sách quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện xuyên suốt và nhất quán trong toàn hệ thống. Tuy nhiên, để đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng, nên xem xét các nhóm nợ xấu mà cụ thể là các nhóm nợ 3, 4 và 5.

  • Nợ dưới tiêu chuẩn ( Nhóm 3):

Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ nhóm này giảm mạnh qua các năm về cả giá trị lẫn tỷ trọng trong tổng dư nợ. Năm 2023 dư nợ nhóm này đạt được là 22,557 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,7% tổng dư nợ năm 2023, năm 2024 dư nợ nhóm này đạt 8,448 triệu đồng giảm 14,109 triệu đồng tương ứng giảm 62,55 % so với năm 2023 chiếm tỷ trọng 0,6% tổng dư nợ. Năm 2025 dư nợ nhóm này đạt 3,430 triệu đồng giảm 5,018 triệu đồng tương ứng giảm 59,40% so với năm 2024, tỷ trọng nợ nhóm này vào năm 2024 chiếm 0,2% tổng dư nợ. Đạt được kết quả như vậy là do Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã ra sức nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời giảm thiểu tối đa đến mức thấp nhất tỷ lệ nợ dưới tiêu chuẩn, một số khoản nợ chưa thu hồi được thì chuyển nhóm.

  • Nợ nghi ngờ ( Nhóm 4):

Nhóm nợ này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của chi nhánh. Nợ nghi ngờ càng cao thì khả năng mất vốn của chi nhánh càng lớn. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Năm 2023 dư nợ nhóm nợ nghi ngờ là 14,596 triệu đồng chiếm 1,1% tổng dư nợ năm 2023, năm 2024 dư nợ nhóm nợ nghi ngờ đạt giá trị 25,345 triệu đồng tăng 10,749 triệu đồng tương ứng tăng 73,64% so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 1,8% tổng dư nợ năm 2024. Năm 2025 dư nợ nhóm nợ nghi ngờ đạt giá trị 5,146 triệu đồng giảm 20,199 triệu đồng tương ứng giảm 79,70% so với năm 2024, và tỷ trọng nhóm nợ nghi ngờ chiếm 0,3% tổng dư nợ năm 2025. Nguyên nhân làm cho dư nợ nhóm này tăng cao ở năm 2024 là do tình hình kinh tế có nhiều biến động, tình hình lạm phát tăng cao và ảnh hưởng chung của xu hướng thế giới đó là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ. Ngoài ra, sự quá tải đối với cán bộ tín dụng nên công tác kiểm tra sử dụng vốn, quản lý khách hàng vay có đôi lúc còn thiếu chặt chẽ, vì thế dễ tạo nguy cơ nợ xấu phát sinh ngoài tầm kiểm soát. Năm 2025 với sự làm việc năng nổ của toàn thể nhân viên, đặc biệt là nhân viên tín dụng, họ đã hết mình với công việc, có phương pháp cũng như kỹ thuật để thu hồi nợ một cách hiệu quả nhất, bên cạnh đó cũng có một số khoản nợ nghi ngờ được chuyển nhóm đã làm giảm đáng kể nợ nghi ngờ.

  • Nợ có khả năng mất vốn ( Nhóm 5):

Qua 3 năm dư nợ nhóm 5 chiếm tỷ trọng còn khá cao trong 3 nhóm nợ xấu, mức tăng giảm không đồng đều và có xu hướng tăng mạnh.

Năm 2023 dư nợ nhóm nợ này đạt giá trị 14,546 triệu đồng chiếm 1,1% tổng dư nợ năm 2023, sang năm 2024 dư nợ nhóm này giảm xuống 3,331 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 22.82% so với năm 2023. Năm 2025 dư nợ nhóm này đạt 15,437 triệu đồng tăng 4,172 triệu đồng tương ứng tăng 37.04% so với năm 2024 và chiếm 0.9% tổng dư nợ năm 2025. Dư nợ nhóm này tăng là do có một số khoản được chuyển nhóm xuống.

Trước những biến động của nền kinh tế xã hội, thị trường vốn và thị trường trong nước. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-Chi nhánh Hải Phòng đã không ngừng nâng cao năng lực tái cơ cấu và hoàn thiện bộ máy hoạt động, sửa đổi quy chế và quy trình nghiệp vụ tín dụng nhằm thích ứng với điều kiện từng vùng miền, ngành nghề kinh doanh. Đưa các sản phẩm dịch vụ cho vay hấp dẫn linh hoạt đến nhiều đối tượng khách hàng. Ngoài ra, Ngân hàng cần phải kiểm soát chất lượng tín dụng, tập trung đầu tư vốn trên cơ sở thận trọng an toàn. Nợ nhóm 5 của Ngân hàng có xu hướng tăng, đây là những khoản nợ có khả năng mất vốn của Ngân hàng, do đó Ngân hàng cần có những chính sách phù hợp nhằm hạn chế những khoản nợ này để hoạt động Tín dụng của Ngân hàng đạt hiệu quả hơn.

2.3.2.2. Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng:

Phân tích nợ xấu theo thời hạn là để hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của NH trong thời gian qua, nợ xấu cao có thể xảy ra rủi ro cho Ngân hàng. Đây là vấn đề mà Ngân hàng rất quan tâm và đặc biệt chú ý đến công tác thu hồi nợ và hạn chế nợ quá hạn phát sinh. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu cao nhất trong các mục tiêu cần đạt trong hoạt động ngân hàng. Chất lượng tín dụng không chỉ ở tốc độ tăng cao của dư nợ, doanh số thu nợ, doanh số cho vay, mà còn phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu nợ xấu. Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng trong thời gian qua tương đối tốt khi các chỉ tiêu khác đều đạt và vượt kế hoạch, song vẫn còn một số khó khăn tồn tại.

Sau đây là tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng của chi nhánh qua 3 năm (2023-2025):

Bảng 4: Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng qua 3 năm(2023-2025):

Nhìn chung nợ xấu có xu hướng giảm qua từng năm và nợ xấu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ xấu nhưng có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể:

  • Ngắn hạn:

Năm 2023, nợ xấu ngắn hạn đạt giá trị 47.609 triệu đồng chiếm 92% tổng nợ xấu năm 2023, năm 2024 nợ xấu ngắn hạn đạt giá trị 38,299 triệu đồng giảm 9,310 triệu đồng tương ứng giảm 19.55 % so với năm 2023 và nợ xấu ngắn hạn chiếm tỷ trọng 85% nợ xấu năm 2024, năm 2025 nợ xấu ngắn hạn đạt 17.049 triệu đồng giảm 21,250 triệu đồng tương ứng giảm 55.48% so với năm 2024 và nợ xấu ngắn hạn chiếm tỷ trọng 71% nợ xấu năm 2025, giảm cả về mặt tỷ trọng lẫn giá trị.

  • Trung và dài hạn:

Tình hình nợ xấu trung và dài hạn diễn biến phức tạp và có xu hướng tăng qua từng năm. Năm 2023, nợ xấu trung và dài hạn đạt giá trị 4,140 triệu đồng chiếm tỷ trọng 8% nợ xấu năm 2023. Năm 2024 nợ xấu trung và dài hạn đạt giá trị 6,759 triệu đồng tăng 2,619 triệu đồng tương ứng tăng 63.26% so với năm 2023 chiếm tỷ trọng 15% nợ xấu năm 2024. Năm 2025 nợ xấu trung và dài hạn đạt giá trị 6,964 triệu đồng tăng 205 triệu đồng tương ứng tăng 3.03% so với năm 2024,chiếm tỷ trọng 29% trong năm 2025.

Nợ xấu trung và dài hạn năm trong 3 năm(2023-2025) tăng là do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu trong các lĩnh vực đầu tư dài hạn, khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Năm 2025,tuy tình hình có ổn định hơn và ngân hàng cũng đã triển khai nhiều chính sách thu nợ hợp lý,song nợ quá hạn trung và dài hạn vẫn có xu hướng tiếp tục tăng lên.

Nợ xấu ngắn hạn có xu hướng giảm nhanh do năm 2023 khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ dẫn đến nợ xấu cao vào năm 2024 và năm 2025 việc thu nợ diễn ra tốt Ngân hàng thu được nợ cũ làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm đi, trong khi đó nợ xấu trung và dài hạn tăng khá nhanh do lĩnh vực đầu tư dài hạn của khách hàng gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế, thị trường bất động sản đóng băng, tình hình thu nợ của khách hàng không thuận lợi…

Nợ xấu không thể không có ở bất kỳ một Ngân hàng nào vì Ngân hàng không thể dự đoán trước được những khoản nợ nào sẽ thu hồi được hay những khoản nợ nào không thu hồi được khi ký kết hợp đồng tín dụng. Nợ xấu là một trong những rủi ro trong tín dụng và có tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nợ quá hạn làm cho nguồn vốn của Ngân hàng bị chiếm dụng, vòng quay vốn chậm không tái đầu tư được, không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng làm ảnh hưởng đến thu nhập của Ngân hàng. Hậu quả nghiêm trọng hơn là nó làm cho tâm lý của người gửi tiền tại Ngân hàng không an tâm khi giao dịch, làm giảm uy tín của Ngân hàng.

2.4. Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu tài chính: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

  • Bảng 5:Các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng:

2.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%):

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn của Ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của Ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, và ngược lại nếu chỉ tiêu này càng nhỏ tức là Ngân hàng đang gặp khó khăn trong khâu tìm kiếm khách hàng.

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng nguồn vốn đem cho vay của Ngân hàng, điều này là một lợi thế rất lớn cho Ngân hàng vì lãi suất phải trả cho vốn tiền gửi thấp hơn là Ngân hàng vay từ những nguồn khác và như vậy sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn cho Ngân hàng.

Tình hình cụ thể như sau: Năm 2023 chỉ tiêu này là 75.70%, năm 2024 chỉ tiêu này đạt 76.49% và giảm còn 72.75% vào năm 2025, nhưng vẫn có xu hướng tăng lên trong tương lai. Qua đó ta thấy được khả năng thu hút tiền gửi của Ngân hàng là khá lớn, nhưng tình hình cạnh tranh của các tổ chức tín dụng trên địa bàn là khá gay gắt, Ngân hàng cần tăng cường cải thiện những sản phẩm tiền gửi tốt hơn để thu hút được nhiều vốn huy động hơn nữa cải thiện được chỉ tiêu này chính là cải thiện được lợi nhuận cho Ngân hàng bởi lẽ doanh số cho vay ngày càng tăng nên Ngân hàng cần gia tăng nguồn vốn nếu vốn huy động không đủ để cho vay thì bắt buộc Ngân hàng phải vay từ hội sở hoặc các tổ chức tín dụng khác và như vậy sẽ làm cho chi phí tăng lên rất nhiều.

2.4.2 Tổng dư nợ trên vốn huy động (%):

Chỉ tiêu này phản ảnh hiệu quả của một đồng vốn tham gia vào quá trình cho vay của Ngân hàng.

Nhìn chung qua 3 năm (2023-2025) tỷ lệ tham gia của vốn huy động có biến chuyển tốt, nếu năm 2023 tỷ lệ này là 134.90% tức là cứ 134.90 đồng dư nợ thì có 100 đồng vốn huy động tham gia vào , tỷ lệ này còn khá cao cho thấy năm 2023 hoạt động huy động vốn của Ngân hàng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho vay, năm 2024 tỷ lệ này tăng lên 136.16% và năm 2025 là 151.65%. Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn của ngân hàng còn khá cao và năm sau lại tăng hơn năm trước cho thấy hoạt động huy động vốn còn chưa hiệu quả và Ngân hàng phải sử dụng một lượng lớn vốn điều chuyển từ Hội sở. Lãi suất vốn điều chuyển cao hơn lãi suất vốn huy động vì thế Ngân hàng phải dung hòa giữa vốn huy động và vốn vay sao cho đảm bảo nhu cầu vay vốn của khách hàng với chi phí thấp nhất và như vậy để sử dụng nguồn vốn huy động có hiệu quả hay nói cách khác là để năng cao tính hiệu quả của chỉ tiêu này thì Ngân hàng cần phải có những biện pháp tích cực hơn nữa nhằm thu hút được vốn ngày càng nhiều.

2.4.3 Hệ số thu nợ (%): Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Chỉ tiêu này cho biết số tiền thu hồi được của Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay.

Nhìn chung hệ số thu nợ của Ngân hàng qua 3 năm có chiều hướng tăng giảm không đều nhưng khá tốt. Cụ thể năm 2023 tỷ số này là 75.70% tức là cứ 100 đồng cho vay Ngân hàng thu lại được 75.70 đồng, và chỉ số này đạt 76.49% vào năm 2024 giảm xuống còn 72.75% vào năm 2025 nhưng đây là một tình hình khả quan cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng ta có thể thấy rằng công tác thu nợ đang tiến triển tốt.

2.4.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%):

Chỉ tiêu này phản ảnh và đánh giá chất lượng tín dụng một cách rõ rệt. Nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5.Năm 2023, nợ quá hạn chiếm 11.30% tổng dư nợ đây là một rủi ro quá lớn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong năm này do đầu tư vào tín dụng khá cao và tình hình kinh tế bất ổn nên chỉ tiêu này cao. Năm 2024 tuy chỉ tiêu này có giảm chỉ còn 8,4% và năm 2024 còn 5,8% nhưng vẫn còn rất cao và nằm ngoài phạm vi theo quy định của NHNN ( theo quy định tỷ lệ này ≤ 5% là Ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt). Xu hướng này tuy vẫn nằm trong tầm kiểm soát chủ động của Chi nhánh nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy chất lượng tín dụng tại Chi nhánh đã xuất hiện nhiều biểu hiện xấu. Do vậy cần có những chính sách hợp lý để phân loại, quản lý khách hàng hiệu quả hơn và thắt chặt hơn.

Nguyên nhân của sự gia tăng nợ quá hạn nhanh chóng như vậy một phần là do nợ quá hạn phát sinh nhanh chóng trong năm nhưng một phần là do nợ quá hạn của năm trước chưa được xử lý thu hồi, đã được cơ cấu lại và chuyển sang năm sau. Có rất nhiều doanh nghiệp đã không thể trả nợ đúng hạn, nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp vận tải biển, doanh nghiệp sản xuất thép như công ty cổ phần vận tải biển Visip, công ty cổ phần vận tải và thương mại Đại Hưng… vay từ năm 2023 trở về trước. Họ có nhiều phương án để có thể có vốn trả nợ ngân hàng nhưng để có được khoản vốn đó thì chi phí còn lớn hơn chi phí lãi phạt do đó họ đã chấp nhận chịu mức lãi suất phạt thay vì thực hiện phương án khác. Năm 2023 Chi nhánh đã thành lập ban xử lý nợ tồn đọng và tích cực đôn đốc trả nợ cũng như áp dụng các biện pháp xử lý tài sản thế chấp nhưng trong năm vẫn thu hồi không được nhiều Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

2.4.5 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%):

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng, nợ xấu là vấn đề không thể tránh khỏi trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất cứ Ngân hàng nào điều đáng quan tâm là làm thế nào để giữ tỷ lệ này ở mức chấp nhận được và theo đúng quy định của NHNN thì tỷ lệ này phải ≤ 3% .

Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3 đến nhóm 5. Qua bảng số liệu ta thấy rằng chỉ tiêu này đang tiến triển theo chiều hướng tốt. Năm 2023 nợ xấu là 3,90% tổng dư nợ, tỷ lệ này giảm còn 3,2% tổng dư nợ và chỉ còn 1,4% vào năm 2025 nhỏ hơn nhiều so với quy định của NHNN.

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên tình hình tín dụng năm 2023 gặp nhiều khó khăn, sau khi tình hình kinh tế biến chuyển ổn định trở lại và cùng với sự nỗ lực cố gắng của tập thể cán bộ chi nhánh, bên cạnh đó một số khoản nợ xấu của những năm trước còn lại được hạch toán ngoại bảng, và việc trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng cũng làm giảm tỷ lệ này rất nhiều vào năm 2025.

  • Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng:

Căn cứ quyết định 493/2019 của NHNN về việc phân loại nợ và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và quyết định 18/2021/ NHNN về sửa đổi, bổ sung quyết định 493/2019/NHNN.Sau đây là bảng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đông Nam Á trong 3 năm (2023- 2025):

Quỹ dự phòng rủi ro của chi nhánh giảm đi qua từng năm tương ứng với mức độ rủi ro của các khoản nợ.Năm 2023, tổng số tiền dự phòng rủi ro tín dụng phải trích là 45,138 triệu đồng, năm 2024 giảm xuống là 39,763 triệu đồng,và đến năm 2025 giảm xuống còn 34,359 triệu đồng.Chi nhánh đã thực hiện đúng quy định của NHNN về phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý kịp thời các khoản nợ không còn khả năng thu hồi.

2.5. Đánh giá thực trạng ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

2.5.1 Những kết quả đạt được:

Trong thời gian qua, NH TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hải Phòng đã đặc biệt chú trọng tới công tác hạn chế rủi ro tín dụng, vì vậy công tác này đã đạt được một số thành quả nhất định. Ngân hàng đã xây dựng nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng và xử lý những hậu quả xấu của nó để lại. Dưới đây là một số kết quả mà chi nhánh đã đạt được:

Mặc dù còn nhiều yếu kém tồn tại nhưng chi nhánh cũng đã có được những thành quả nhất định. Đầu tiên là trong công tác thẩm định. Các cán bộ tín dụng của chi nhánh đã chủ động được trong công tác thẩm định trước khi cho vay theo đúng những quy trình mà ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đã đặt ra. Bên cạnh công tác thẩm định, cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng đã thực hiện phân loại được khách hàng và có những chính sách phù hợp với từng loại khách hàng nhằm hạn chế rủi ro và thu hút khách hàng.

Các cán bộ tín dụng của chi nhánh cũng thể hiện năng lực của mình khi đã chủ động tìm tới những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả trên địa bàn Hải Phòng, nhằm giới thiệu về những sản phẩm của chi nhánh.Từ đó,Ngân hàng đã tiếp cận bán chéo được rất nhiều sản phẩm của mình và sau một thời gian, đa số khách hàng đánh giá rất tốt về các sản phẩm, dịch vụ do Ngân hàng cung cấp.

Và thành công lớn nhất trong công tác hạn chế rủi ro của chi nhánh chính là việc giảm tỷ lệ nợ xấu. Đồng thời như phân tích ở trên chúng ta cũng thấy chi nhánh cũng bắt đầu có thành công trong việc hạn chế các khoản nợ xấu.Tuy tỉ lệ nợ xấu còn khá cao nhưng đang có xu hướng giảm dần, điều đó thể hiện kết quả và nỗ lực không ngừng của Chi nhánh trong việc mở rộng tín dụng nhưng luôn quan tâm, chú trọng đến chất lượng tín dụng.

2.5.2 Những hạn chế thiếu xót: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh NH nói chung và hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng, cụ thể:

Thứ nhất,Tỷ lệ nợ quá hạn giảm dần qua các năm nhưng tỷ lệ này vẫn còn cao hơn so với tỷ lệ bình quân của của ngành NH, cụ thể: năm 2023 là 11.30%, năm 2024 là 8.4%, năm 2025 là 5.8%. Hơn nữa, việc xử lý nợ xấu, thu hồi lãi và gốc còn gặp nhiều khó khăn, nguy cơ gia hạn nợ và phát sinh nợ quá lớn, ngay cả đối với một số món nợ chưa đến hạn nhưng chất lượng tín dụng không cao.

Thứ hai, Chưa có sự phân công rõ ràng theo hướng chuyên môn hóa tới từng cán bộ tín dụng. Thực tế hiện nay tại chi nhánh Hải Phòng chưa có sự chuyên môn hóa như vậy tới từng cán bộ tín dụng. Các cán bộ tín dụng phải thực hiện phần lớn quy trình cho vay đối với mọi doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến thời gian và hiệu quả công việc bởi vì không phải cán bộ tín dụng nào cũng hiểu hết về ngành nghề kinh doanh cũng như hoạt động tài chính của tất cả các loại hình doanh nghiệp.Điều này dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn rủi ro tín dụng trong hoạt động của chi nhánh.

Thứ ba,Công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp của Chi nhánh vẫn chưa được thực hiện hoàn chỉnh.Hiện nay, chi nhánh Hải Phòng vẫn chưa xây dựng được mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với phạm vi hoạt động, tình hình thực tế, và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trên địa bàn Hải Phòng.

Thứ 4, Chưa có phòng quản lý rủi ro:Hiện nay, Chi nhánh Hải Phòng chỉ có 1 chuyên viên quản lý rủi ro tín dụng, lại sử dụng chung phòng với phòng Quản trị hỗ trợ hoạt động mà chưa thành lập phòng chuyên trách Quản lý rủi ro riêng vì vậy công tác quản lý rủi ro chưa được thực sự được chuyên môn hoá

2.6. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng: Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Qua việc phân tích nợ xấu theo thời hạn và một số chỉ tiêu tài chính ta thấy các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Hải Phòng xuất phát từ hai phía, bao gồm những nguyên nhân chủ quan và khách quan:

2.6.1 Những nguyên nhân khách

Môi trường kinh doanh không ổn định với sự tăng nhanh về giá cả các mặt hàng từ phục vụ đời sống cho đến các nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuât kinh doanh đã làm lạm phát tăng cao chính điều này làm ảnh hưởng chung đến nền tài chính trong nước, trong đó có hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung và của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng nói riêng.

Môi trường pháp lý chưa đi vào khuôn khổ thống nhất. Các văn bản pháp luật chồng chéo, nhiều sơ hở và bất cập điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng.

Những năm gần đây tình hình lạm phát biến động rất nhanh, giá cả hàng hóa thay đổi liên tục dễ dẫn đến rủi ro tín dụng bởi vì trong thời kì này người gửi tiền có tâm lý lo sợ đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi trong ngân hàng. Trong khi đó ở thời kì này người vay tiền càng có lợi nên họ lại muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này cũng làm ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như các khoản cho vay của ngân hàng càng trở nên khó thu hồi. Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng bị phá sản.

Tình hình lãi suất cơ bản biến động liên tục, các ngân hàng thi nhau đua lãi suất, các ngân hàng cổ phần đứng trước khả năng mất khả năng thanh khoản, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp nhận vốn vay, Tình hình lãi suất thay đổi ảnh hưởng đến các ngân hàng nhỏ, gây ra rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản rồi từ đó dẫn đến rủi ro tín dụng.

2.6.2 Những nguyên nhân từ phía khách hàng. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

Việc lập báo cáo tài chính chưa thể hiện rõ, đầy đủ các thông tin về năng lực tài chính cùng với khả năng trả nợ. Ngoài ra việc quản lý yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý còn nhiều bất cập nhất là ở một số doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tài sản đảm bảo thường là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì Ngân hàng khó khăn trong việc thu hồi nợ.

Sử dụng vốn sai mục đích: Rủi ro này xuất hiện một phần là do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng khi họ tự ý chuyển mục đích vay, cố ý sử dụng vốn vay sai mục đích không theo hợp đồng tín dụng đã ký.

2.6.3 Những nguyên nhân từ phía Ngân hàng.

Hạn chế trong việc nắm bắt thị trường tiêu thụ sản phẩm. Một doanh nghiệp hay một cơ sở có thể làm ăn có hiệu quả, sản phẩm tiêu thụ nhanh tại một thời điểm này nhưng ở một thời điểm nào đó có thể gặp rủi ro về mặt thị trường tiêu thụ dẫn đến tồn kho, vốn hoàn trả lâu,…sẽ phát sinh rủi ro cho phương án vay.

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả. Chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng với sự phức tạp của nội dung kiểm tra tín dụng. Về trình độ chuyên môn đối với cán bộ làm công tác kiểm soát đòi hỏi phải tinh thông về nghiệp vụ, nhưng hiện nay cán bộ kiểm soát của chi nhánh còn yếu về nghiệp vụ chuyên môn, chưa tương xứng với công việc, chính vì vậy, có lúc kiểm soát vẫn không phát hiện được sai phạm trong hồ sơ tín dụng. Khóa luận: Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp rủi ro tín dụng tại ngân hàng SeABank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x