Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec group của khách hàng tại tình Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Tổng quan về tập đoàn APEC

2.1.1 Giới thiệu về tập đoàn Apec Group

  • Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương – Apec Group Tên gọi tắt: Apec Group
  • Trụ sở chính: Tầng 3, Grand Plaza, 117 Trần Duy Hưng, Hà Nội Điện thoại: (+84) 90 4747 489
  • Email: dattt@apec.cm.vn

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Đầu tư Châu Á – Thái Bình Dương – Apec Group được thành lập tháng 7/2006, trên hành trình hơn một thập kỷ qua, Apec Group đã xây dựng một thương hiệu được thị trường, đón nhận và được đối tác tin tưởng.

  • 2009: Thực hiện niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Upcom với mã chứng khoán API
  • 2015: Thực hiện niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HNX, khởi công dự án Apec Ngã Ba Bắc Nam Gia Sàng, Thái Nguyên Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.
  • 2016: Khởi công dự án Khu dân cư Apec Túc Duyên – Thái Nguyên
  • 2017: Khởi công dự án Khu công nghiệp vừa và nhỏ Apec Đa Hội – Bắc Ninh 2018: Khởi công dự án Khu công nghiệp Điềm Thụy – Thái Nguyên
  • 2019: Khởi công dự án Khu đô thị đẹp nhất miền Trung Apec Royal Park Huế 2021: Khởi công dự án Apec Royal Park Bắc Ninh
  • 2023: Dự án Apec Royal Park Ninh hoàn thành bàn giao, chính thức đi vào hoạt động, Trúng đấu giá hàng loạt dự án lớn và đưa tổng tài sản của Công ty lên mức 2.000 tỷ đồng. Năm 2023 có thể được coi là một năm bản lề cho sự chuyển mình của API cả về chất và lượng khi các dự án công ty đã triển khai từ các giai đoạn trước đó hoàn thành và bắt đầu đưa vào vận hành; Công ty khai trương khách sạn 5 sao đầu tiên, khởi đầu cho một lĩnh vực kinh doanh mới; trúng đấu giá hàng loạt các dự án đẹp.

2.1.3 Sơ đồ mô hình tổ chức và mạng lưới kinh doanh của Apec Group

Sơ đồ 2.6: Cơ cấu tổ chức Apec Group

Apec Group gồm 5 Công ty thành viên:

  1. Công ty cổ phần chứng khoán châu á thái bình dương (APS)
  2. Công ty cổ phần đầu tư châu á thái bình dương (API)
  3. Công ty cổ phần đầu tư IDJ Việt Nam
  4. Công ty cổ phần Dreamworks Việt Nam
  5. Mandala hotel & Spa

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động

  • Bất động sản

Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư – phát triển bền vững, Apec

Group đặt quyết tâm chiếm lĩnh thị trường bất động sản tỉnh với mục tiêu kiến tạo nên những biểu tượng thượng lưu mới, đóng góp tích cực vào sự phồn vinh thịnh vượng của tỉnh nói riêng và của Việt Nam nói chung.

  • Đầu tư tài chính Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Hoạt động đầu tư tài chính của API nhằm nâng cao quy mô và sức mạnh cho công ty từ đó tìm kiếm thêm lợi nhuận và tích lũy các tài sản giá trị thông qua chiến lược M&A, đầu tư lâu dài vào các công ty có giá trị và tiềm năng.

  • Quản lý và vận hành khách sạn

Apec Group bắt tay với thương hiệu quản trị khách sạn hàng đầu thế giới Swiss Spirit Hospitality để quản lý và vận hành chuỗi khách sạn mang thương hiệu Mandala: Mandala Hotel & Spa 5 Star, Mandala Grand Hotel 5 Star+, Mandala Legend 6 Star…Với mục tiêu mang tới trải nghiệm nghỉ dưỡng khác biệt, Swiss Spirit Hospitality theo đuổi sự cầu kỳ trong trang trí, đề cao dịch vụ nhằm vượt kỳ vọng và nhu cầu giải trí đẳng cấp đi kèm của khách hàng.

  • Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp

Với nhận định Việt Nam sẽ trở thành điểm đến của làn sóng đầu tư FDI trong thập kỷ tới, Apec Group đã từng bước triển khai xây dựng các khu công nghiệp tại các địa phương có nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao chuẩn bị các điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài làm việc tại Việt Nam và coi xây dựng hạ tầng kết nối là chiến lược mang tính dài hạn, ổn định và bền vững.

  • Nội thất- Kasa Grand

Không chỉ tự hào là một trong những siêu thị nội thất lớn nhất Việt Nam, Kasa Grand đưa ra thị trường Việt Nam khái niệm “nội thất Sạch”, khởi xướng một “xu hướng” và một “chuẩn mực” mới về sử dụng sản phẩm nội thất bảo vệ sức khỏe và thân thiện với môi trường.

  • Xử lý các vấn đề về môi trường

Với sứ mệnh phụng sự xã hội, kiến tạo xã hội tinh hoa, Apec Group luôn đề cao việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường. Bằng việc đầu tư, nghiên cứu công nghệ xử lý rác thải trong đó chú trọng vào công nghệ đốt rác và ứng dụng vào tất cả các dự án mà Công ty đang phát triển, Apec Group đã tiến thêm một bước mang tính chiến lược vào lĩnh vực xử lý các vấn đề về môi trường.

2.1.5 Triết lý kinh doanh Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Triết lý kinh doanh của Apec khởi nguồn từ mong muốn đi từ trái tim đến trái tim. Không chỉ đơn thuần hướng tới các chỉ số doanh thu và lợi nhuận, Apec khẳng định ý nghĩa của công ty là hoạt động vì hạnh phúc – hạnh phúc của mỗi cá nhân cán bộ nhân viên của công ty, của khách hàng, của cổ đông và xã hội.

  • Phụng sự xã hội

Với người Apec, hạnh phúc lớn nhất và ý nghĩa nhất chính là đem lại hạnh phúc và giá trị cho cộng đồng, xã hội bằng những hành động thiết thực: tập trung vào tuyển dụng và đào tạo góp phần nâng cao giá trị con người Việt; hướng tới môi trường làm việc xanh; tham gia vào các hoạt động xã hội như hoạt động từ thiện và hiến máu nhân đạo,…

  • Phụng sự nhân viên

Mong muốn của chúng tôi là trao hạnh phúc đến mọi người, trong đó đầu tiên chính là những nhân viên đang dốc sức cho sự thành công của công ty. Tại Apec, chúng tôi xây dựng một môi trường làm việc hạnh phúc nơi công việc trở thành niềm đam mê của mỗi thành viên. Khi nhân viên có sự gắn kết với công ty trong cả suy nghĩ và cảm nhận, mỗi sản phẩm Apec làm ra sẽ chỉnh chu, hoàn thiện hơn, đem lại giá trị lớn hơn cho cộng đồng. Những cán bộ nhân viên Apec là những con người bình thường những với khát vọng rực cháy tinh thần khởi nghiệp, sáng tạo, đam mê dấn thân đã kết nối lại thành một tập thể mạnh mẽ đầy bản lĩnh vượt qua mọi khó khăn để làm nên những việc phi thường.

  • Phụng sự khách hàng

Với người Apec, cho đi trước rồi sẽ nhận lại. Với triết lý kinh doanh theo tư tưởng Đạo Phật, chúng tôi nỗ lực hết mực để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ khác biệt, đem đến những giá trị tối ưu và nâng cao chất lượng cuộc sống cho khách hàng của mình.

  • Phụng sự cổ đông

Tại Apec, môi cổ đông đều đóng góp một phần không nhỏ vào sự thành công của công ty. Với mỗi bước đi trên con đường phát triển của mình, Apec luôn chú trọng phụng sự và hài hòa lợi ích của những người đồng hành với mong muốn xây dựng một chiến lược phát triển bền vững nơi các cổ đông và công ty cùng nhìn về một hướng, tối đa hóa giá trị của công ty. Để xây dựng sự liên kết vững mạnh giữa cổ đông và công ty, chúng rôi đưa ra những hành động thiết thực qua việc trả cổ tức bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu, phát hành cổ phiểu thường từ nguồn thặng dư vốn và gia tăng giá trị cho nhà đầu tư bằng việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh góp phần vào sự tăng trưởng giá cổ phiểu.

2.1.6 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi

  • Tầm nhìn Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Đứng trong top 100 công ty có môi trường làm việc lý tưởng và đáng mơ ước nhất Việt Nam. Đứng trong top 10 công ty phát triển bất động sản tại Việt Nam trong các phân khúc BĐS dân cư và BĐS du lịch, thông qua chiến lược cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, quản lý vận hành chuyên nghiệp.

Với tư duy của một công ty ứng dụng công nghệ – nothing is impossible – chúng tôi kỳ vọng trong 10 năm tới trên 51% doanh thu và lợi nhuận của Apec sẽ tới từ các nền tảng ứng dụng công nghệ mới với triết lý đầu tư hạnh phúc và nâng tầm khát vọng thế hệ trẻ Việt Nam thông qua quỹ đầu tư khởi nghiệp Apec cho các công ty xã hội, phục vụ cộng đồng, phát triển y tế, giáo dục, sinh học, in 3D, trí tuệ nhân tạo AI,..

  • Sứ mệnh

Chúng tôi lựa chọn con đường phụng sự do đó sứ mệnh của chúng tôi là trao “ Hạnh phúc” cho những người đồng hành. Sứ mệnh của chúng tôi là đóng góp những điều tốt đẹp nhất cho cộng đồng, xã hội và đất nước, tối đa hóa lợi ích của nhân viên, cổ đông, khách hàng và đối tác.

Với tất cả niềm đam mê và niềm tin mãnh liệt rằng tất cả mọi người đều xứng đáng một cuộc sống tốt đẹp, chúng tôi tập trung đầu tư vào các lĩnh vực: Bất động sản với chất lượng cao, kiến tạo hệ sinh thái xanh, giáo dục, xử lý rác thải, ươm mầm khởi nghiệp,..

  • Giá trị cốt lõi

Chuyên nghiệp, hiệu quả – Năng động, hiện đại – Khát vọng, vươn xa – Trách nhiệm, sẻ chia

2.1.7. Tình hình lao động tại Apec Group Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Từ bảng trên, số liệu cho ta thấy qua 3 năm, từ 2023 đến năm 2025, nhân viên của công ty đều có xu hướng tăng lên đáng kể. Cụ thể từ năm 2023 đến 2024, tổng số nhân viên tăng từ 357 người lên 436 người, tăng 79 người, tương ứng 22,13%. Đến năm 2025, tổng số lao động lại tiếp tục tăng nhiều hơn so với 2024, tăng từ 436 lên 498 người, chiếm 14,22%. Nguyên nhân của sự tăng trưởng mạnh về số lượng nhân viên trong công ty là do Apec đang ngày càng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình về quy mô và tính chất: mở rộng hoạt động của các chi nhánh tại Huế hay Hồ Chí Minh, đẩy mạnh các mảng kinh doanh và vận hành khách sạn, quan trọng là chính sách thu hút nhân tài tại Apec. Công ty đã trở thành một doanh nghiệp uy tín và nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn trên thế giới. Vì vậy, ngày càng có nhiều dự án lớn, nhiều đối tác nổi tiếng tìm đến và hợp tác tạo ra các dự án lớn với Apec Group

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Apec group

Đơn vị: Người

Chỉ tiêu So sánh
2023 2024 2025 2024/2023 2025/2024
SL % SL % SL % +/- % +/- %
Tổng số lao động 357 100,00 436 100,00 498 100,00 79 22,1 62 14,2
1.Phân theo chuyên môn
– Thạc sĩ 8 2,2 15 3 25 5 7 87,5 10 66,7
– Đại học 220 61,6 263 60 297 59,6 43 19,5 34 12,9
– Cao đẳng/ Trung Cấp 32 9 49 11 57 11,5 17 53,1 8 16,3
– LĐPT 97 27,2 109 25 119 23,9 12 12,4 10 9,2
2.Phân theo giới tính
– Nam 165 46,2 217 49,8 235 47,2 52 31,5 18 8,3
– Nữ 192 53,8 219 50,2 263 52,8 27 14,1 44 20,1
3.Tuổi trung bình 34,1 33,7 33,4 -0,4 -1,2 -0,3 -0,9
4.Phân theo chức vụ
– Ban lãnh đạo 7 2 8 2 10 2 1 14,3 2 25
– Trưởng phòng 16 4,5 18 5 27 5,4 2 12,5 9 50
– Phó phòng 20 5,6 21 4 30 6 1 5 9 42,9
– Trưởng nhóm 19 5,3 25 6 31 6,2 6 31,6 6 24
– Chuyên viên 180 50,4 215 49 228 45,8 35 19,4 13 6
– Công nhân kỹ thuật/ Lao động phổ thông 115 32,2 149 34 172 34,6 34 29,6 23 15,4

(Nguồn: Phòng Hành chính-nhân sự Apec Group 2025)

  • Về giới tính Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Trong giai đoạn 3 năm 2023, 2024, 2025 tỉ lệ nhân viên nữ luôn luôn cao hơn nhân viên nam trong tổng số lao động của công ty nhưng nó không quá chênh lệch. Năm 2023, nhân viên nữ có 192 người, chiếm 53,8% tổng số lao động của công ty. Trong khi đó, lao động nam chiếm 46,2%, tương đương là 165 người, tỷ lệ tương đương nhau, không quá chênh lệch. Đến năm 2024, 2025, sự cân bằng này cũng không thay đổi. Năm 2025 lao động nam tăng 18 lao động ứng với 8,29% so với năm 2024, số lao động nữ năm 2025 là 263 lao động tăng 44 người so với năm 2024 ứng với 20,09%. Số lượng lao động có sự tăng lên qua các năm, tuy nhiên số lao động nữ và nam cũng không chênh lệch quá nhiều. Điều này đến từ nhiều lý do, hiện tại công ty có nguồn nhân sự rất trẻ, hoạt động chủ yếu trong mảng kinh doanh và cả nam hay nữ đều có thể làm việc được mà không đặc thù riêng cho giới tính nào. Bên cạnh đó thì môi trường làm việc năng động sáng tạo và tính chất ngành nghề phù hợp với cả nam lẫn nữ.

  • Về trình độ chuyên môn

Lao động có trình độ đại học tăng đều qua các năm và chiếm phần lớn trong tổng số lao động tăng lên của Apec. Năm 2024 số lao động có trình độ Đại học là 263 người đến năm 2025 đã là 297 người, tăng 34 người tương ứng tăng 12,93%. Số lao động có trình độ Cao đẳng/ trung cấp năm 2024 là 49 người đến năm 2025 tăng thêm 8 người tương ứng tăng 16,32%. Còn lao động phổ thông năm 2025 tăng so với năm 2024 là 10 người tương ứng 9,17%. Qua đó ta thấy số lao động có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng cao so với lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp. Sở dĩ có được điều đó là do trong những năm gần đây Apec luôn chú trọng đến chất lượng nguồn lao động, tuyển chọn các nhân viên có trình độ và năng lực chuyên môn cao phù hợp với yêu cầu ngày càng cao trong các hoạt động của Apec, bên cạnh đó Apec còn tạo điều kiện cho các nhân viên của mình có cơ hội học tập để nâng cao kinh nghiệm và giỏi nghiệp vụ nâng cao khả năng cạnh tranh cho Apec. Ngoài ra nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc ngày càng cao đòi hỏi nhân viên phải nâng cao trình độ để đáp ứng công việc.

2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của Apec group. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Về chi phí của tập đoàn, có thể thấy rằng nguồn chi phí có sự biến động qua các năm. Cụ thể được thể hiện qua số liệu năm 2024 so với 2023, chi phí bán hàng mà tập đoàn bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh tăng từ 90,87 tỷ đồng lên 125,3 tỷ đồng, tăng 34,43 tỷ đồng tương ứng với 37,89 %. Trong khi đó, chi phí bán hàng năm 2024 mà công ty phải chi là 133,65 tỷ đồng, tăng 8,35 tỷ đồng so với năm 2024 tức tăng 6,66 %.

Bảng 2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Apec Group

Chỉ tiêu

Năm 2023 ( tỷ đồng) Năm 2024 ( tỷ đồng) Năm 2025 ( tỷ đồng) So sánh
2024/2023 2025/2024
+/- ( tỷ đồng) % +/- ( tỷ đồng) %
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 2689,50 4392,50 5044,14 1703,00 63,32 651,64 14,84
Doanh thu từ hoạt động tài chính 104,13 254,18 351,37 150,05 144,10 97,19 38,24
Thu nhập khác 1,51 7,11 13,06 5,60 370,60 5,95 83,73
Tổng doanh thu 2795,14 4653,79 5408,57 1858,65 66,50 754,78 16,22
Giá vốn hàng bán 2298,46 3956,20 4475,09 1657,74 72,12 518,89 13,12
Chi phí tài chính 10,68 31,36 90,79 20,68 193,63 59,43 189,51
Chí phí bán hàng 90,87 125,30 133,65 34,43 37,89 8,35 6,66
Chí phí quản lý công ty 124,71 155,06 171,27 30,35 24,34 16,21 10,45
Chi phí khác 3,53 4,66 6,91 1,13 32,01 2,25 48,18
Tổng lợi nhuận trước thuế 266,89 381,21 530,86 114,32 42,83 149,66 39,26
Chí phí thuế thu nhập hiện hành 74,06 116,20 187,00 42,14 56,90 70,80 60,93
Lợi nhuận sau thuế TNDN 192,83 265,01 343,86 72,18 37,43 78,85 29,75

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán của tập đoàn Apec 2025)

Lợi nhuận sau thuế thu được từ hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2023, lợi nhuận sau thuế là 192,83 tỷ đồng, con số này tăng lên 265,01 tỷ đồng vào năm 2024 tương ứng tăng 37,43%, và năm 2025 lợi nhuận sau thuế đạt 343,86 tỷ đồng, tăng 29,75% so với năm 2023. Có thể thấy lợi nhuận tăng là dấu hiệu tích cực thể hiện rằng công ty đang ngày càng phát triển.

2.2 Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Apec group trên địa bàn tình Thừa Thiên Huế Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

2.2.1 Đặc điểm của mẫu điều tra

  • Về giới tính

Qua biểu đồ ta thấy rằng tỷ lệ nam và nữ không có chênh lệch đang kể trong tổng số 135 bảng hỏi thì có tới 57,0% nam và 43,0% nữ. Với số phiếu trả lời tương ứng 77 và 58 phiếu trả lời. Tỷ lệ khách hàng tham gia trả lời bảng khảo sát xấp xỉ nhau và chênh lệch không quá lớn. Khách hàng nhận biết về thương hiệu của APEC group có xu hương tương đương nhau giữa về giới tính

  • Về độ tuổi

Độ tuổi của khách hàng được chia thành 3 nhóm tuổi khác nhau: từ 23-35,36-55, trên 55 tuổi Theo kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ người tham gia trả lời phiếu kháo sát chủ yếu là độ tuổi từ 36-55 tuổi chiến tới 65 phiêu điều tra ứng với 48.1%, tiếp đến là độ tuổi từ 23-35 tuổi với tỷ lệ là 34,1% ứng với 46 phiếu, tiếp theo là người trên 55 tuổi với tỷ lệ phiếu trả lời là 24 phiếu chiếm 17,8% và dưới 23 tuổi tỷ lệ chiếm 0%. Bất động sản là tài sản có giá trị lớn và khách hàng mà công ty hướng tới chủ yếu là người có độ tuổi từ 23-55 tuổi. Ở độ tuổi này việc nhận biết một thương hiệu rất quan trọng vì nó có thể giúp để đánh giá thương hiệu của doanh nghiệp hay cũng có thế là cầu nối giữa các doanh nghiệp với nhau hay sự liên kết với tương lai và định hướng trước mắt. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

  • Về thu nhập

Nhìn vào bảng ta thấy khách hàng có khoản thu nhập từ 10-20 triệu chiếm tỷ lệ 45,9% cho 135 bảng điều tra mẫu còn ứng với 62 bảng hỏi. Các khách hàng có thu nhập từ 5-10 triệu chiếm tới 31,1% và có thu nhập trên 20 triệu rơi vào 19,3 % còn thu nhâp bình quân 1 tháng dưới 5 triệu chiếm tơi 3,7%. Điều này cho thấy khách hàng quan tâm tới sản phẩm, quan tâm tới thương hiệu là khách hàng có thu nhập ở mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao thì ở họ sẽ có dự định tốt trong tương lai

Bảng 2.3 Đặc điểm mẫu điều tra

Chỉ tiêu Số lượng Cơ cấu (%)
Giới tính
Nam 77 57,0
Nữ 58 43,0
Độ tuổi
Dưới 23 tuổi 0 0
Từ 23-35 tuổi 46 34,1
Từ 36-55 tuổi 65 48,1
Trên 55 tuổi 24 17,8
Nghề nghiệp
Học sinh sinh viên 0 0
kinh doanh buôn bán 50 37,0
Nhân viên văn phòng 40 29,6
Hưu trí 14 10,4
Khác 31 23,0
Thu nhập
Dưới 5 triệu 5 3,7
Từ 5-10 triệu 42 31,1
Từ 10-20 triệu 62 45,9
Trên 20 triệu 26 19,3
Nguồn thông tin
Báo chí truyền hình 21 15,6
Mạng xã hội 45 33,3
Tờ rơi quảng cáo 40 29,6
Bạn bè người thân 19 14,1
Khác 10 7,4

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss 2026)

  • Về nghề nghiệp Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Có 5 nhóm ngành nghề khác nhau, theo kết quả điều tra thì trong 135 mẫu điều tra thì đối tượng chủ yếu là kinh doanh buông bán chiếm 37% có số phiếu trả lời là 50 còn nhân viên văn phòng có số phiếu trả lời là 40 tương ứng với 29,6% trên tổng số phiếu điều tra. Các khách hàng ở nhóm ngành nghề khác lại có số phiếu trả lời là 31 phiếu ứng với 23,0% số phiếu còn nhóm học sinh sinh viên thì có tới 0 phiếu trả lời nhóm ngành nghề hưu trí thì có 14 phiếu trả lời với tỷ lệ là 10,4%. Như vậy, cho thấy thì khách hàng quan tâm tới sản phẩm bên công ty là những người có nghề nghiệp ổn định có dự định cho tương lai. Nhóm nghề kinh doanh buôn bán quan tâm tới vấn đề thương hiệu để có thể nắm bắt được cơ hội cũng như xác định vị trí của mình trên thị trường. Nhóm ngành nhân viên văn phòng có sự quan tâm cần thiết tới mái ấm trong tương lai nên việc nhận biết các thương hiệu để giúp họ an tâm trong sự lựa chọn của mình. Đối với người hưu trí thì quan tâm tới sức khỏe được đặt lên hàng đầu và họ tìm kiếm sự an toàn và lợi ích tới sức khỏe lên hàng đầu nên họ cần có nơi nghỉ ngơi hợp lí, có bầu không khí trong lành.

  • Nguồn thông tin

Biểu đồ trên cho thấy nguồn thông tin biết đến thương hiệu Apec group là qua mạng xã hội. Không thể phủ nhận trong thời đại công nghệ 4.0 thì mạng xã hội mang lại nguồn thông tin khổng lồ. Đặc biệt hơn thì trong năm vừa qua thế giới cũng như Việt Nam phải chịu đại dich Covid-19 thì kinh doanh, bán hàn online được biết đến rộng rãi vậy nên nguồn thông tin chủ yếu là mạng xã hội và chiếm tỷ lệ 33,3% trong tổng số 135 tham gia trả lời bảng hỏi tức là 45 người. Nhưng không vì thế mà các phương tiện truyền thông khác không có hiệu quả giống như tờ rơi quảng cáo đuổi theo sau mạng xã hội là 29,6% ứng với 40 phiếu còn từ bạn bè người thân chiếm đến 14,1 % ứng với 19 phiếu và báo chí truyền hình chiếm 15,6% ứng với 21 phiếu từ các nguồn khác chỉ được 7,4 % với 10 phiếu

2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Hệ số Cronbach’s Alpha biến độc lập

Bảng 2.4 Hệ số Cronbach’s Alpha biến độc lập

Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach Alpha để loại biến rác trước khi thực hiện phân tích EFA. Quá trình này giúp nghiên cứu loại bỏ các biến rác mà  chúng có thể tạo nên nhân tố giả (artifical factors) khi phân tích EFA. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008, trang 24) “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm thang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu

Thông qua kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha của biến độc lập ta thấy rằng hệ số Cronbach’s alpha các nhóm đều lớn hơn 0,6 và có biến SLOGAN4, BHTT4, QCTH1, KM4 có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến lớn hơn hệ số Cronbach’s alpha ta tiến hành chấp nhận các biến để thực hiện nghiên cứu tiếp theo

  • Kiểm tra độ tin cậy của biến phụ thuộc

Bảng 2.5 Hệ số Cronbach’s alpha của biến phụ thuộc

Từ kết quả phân tích đánh giá độ tin cậy của biến phụ thuộc nhận diện thương hiệu, ta thấy hệ số Cronbach’s alpha = 0,869 và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 vì vậy có đủ tiêu chuẩn để đưa vào phân tích tiếp theo

2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory factor Analysic-EFA) Kiểm định KMO và Bartlett’s biến độc lập

Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nghiên cứu cần kiểm định KMO để xem xét hệ số KMO có phù hợp hay không việc kiểm định thông qua việc xem xét hệ số KMO( Kaiser meyer- Olkin of sampling Adequacy) và Bartlett’s test

Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett’s biến độc lập Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Từ kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s biến độc lập ta thấy rằng: Giá trị KMO 0,769 nằm trong ngưỡng 0,5 đến 1 nên phân tích nhân tố là phù hợp. Mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett’s test là 0,000< 0,05 nên các biến có sự tương quan với nhau và phù hợp với nghiên cứu khám phá nhân tố EFA

Thực hiện phân tích nhân tố lần thứ 1 đưa 24 biến quan sát trong 6 biến độc lập ảnh hưởng tới múc độ nhận biết thương hiệu của khách hàng vào phân tích tiêu chuẩn có giá trị Eigen value lớn hơn 1 và có 6 nhân tố được tạo ra. Như vậy khi tiến hành phân tích nhân tố có 6 biến tạo ra có 24 biến đưa vào và không loại biến nào. Kết quả của phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ nhất (cuối cùng) cho ra 6 nhân tố với 24 biến quan sát Nhóm nhân tố thứ 1: Logo có giá trị Eigenvalue =4,461. Nhóm nhân tố này giải thích được 18,586% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “Logo có sự khác biệt với các thương hiệu khác”, “Màu sắc logo hài hòa, có tính thẩm mỹ cao”, “Nhìn vào logo có thể nhận biết được ngay thương hiệu công ty”, “Logo dễ nhớ, ấn tượng”

Nhóm nhân tố thứ 2: Bán hàng trực tiếp có giá trị Eigenvalue =4,204. Nhóm nhân tố này giải thích được 17,515% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm “sản phẩm dịch vụ đa dạng”, “ giá cả hợp lí”, “ hình thức thanh toán thuận tiện” và “nhân viên bán hàng nhiệt tình”

Nhóm nhân tố thứ 3: Tên thương hiệu có giá trị Eigenvalue =3,061. Nhóm nhân tố này giải thích được 12,752% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “ngắn gọn súc tích”, “dễ đọc”, “dễ nhớ”, “ có ý nghĩa

Bảng 2.7 Phân tích nhân tố EFA đối với biến độc lập

Nhóm nhân tố thứ 4: Khuyến mãi có giá trị Eigenvalue =2,311. Nhóm nhân tố này giải thích được 10,826% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “Thường xuyên tổ chức các đợt khuyến mãi, tặng quà”, “Chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng”, “Các chương trình khuyến mãi đa dạng”, “Thời điểm và tần suất khuyến mãi hợp lý’

Nhóm nhân tố thức 5: Slogan có giá trị Eigenvalue =2,134 nhóm nhân tố này giải thích được 8,890% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: “Slogan thể hiện được giá trị cốt lõi của doanh nghiệp”, “Slogan thể hiện sự khác biệt so vs đối thủ cạnh tranh”, “Slogan tạo cảm giác tin tưởng cho khách hàng”, Slogan ngắn gọn, dễ hiểu”

Nhóm nhân tố thứ 6: Quảng cáo thương hiệu có giá trị Eigenvalue =1,673. Nhóm nhân tố này giải thích được 6,971% cho nhóm nhân tố nhận biết thương hiệu. Nhân tố này bao gồm các tiêu chí: Nội dung quảng cáo ấn tượng, dễ nhớ”, “Hình thức quảng cáo đa dạng hấp dẫn”, “Phương tiện quảng cáo dễ tiếp cận”, “Quảng cáo đúng lúc đúng thời điểm”

Kết quả phân tích nhân tố trên được chấp nhận khi phương sai trích (Variance Explained Criteria) >50% và giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 (theo Gerbing và Anderson,1998). Cụ thể trong kết quả phân tích phương sai trich là 75,540%>50% do đó kết quả phân tích phù hợp Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

  • Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến phụ thuộc

Bảng 2.8 Kiểm định KMO và Bartlett’s cho biến phụ thuộc

Các kiểm định KMO và Bartlett’s test biến phụ thuộc tương tự như của biến độc lập. Sauk hi tiến hành phân tích đánh giá chung về thương hiêu Apec group qua 3 biến quan sát ta nhận được cụ thể chỉ số KMO là 0,693 (>0,5) và kiểm định Bartlett’s Test sig=0,000 <0,05 nên thu thập dữ liệu được đáp ứng điều kiện phân tích nhân tố.

Bảng 2.9 Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc

Kết quả phân tích nhân tố EFA cho các biến phụ thuộc trên cho thấy hệ số Factor loading lơn hơn 0,5 và số nhân tố tạo ra là 1 nhân tố không có biến quan sát nào bị loại Sau khi phân tích nhóm biến quan sát này thì tạo thành 1 nhóm “nhận diện thương hiệu” kết quả cho thang đo phương sai trích là 71,619%>50% nên giải thích cho đại lượng.

Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA đã xác định được 6 nhân tố ảnh hương dến nhận biết khách hàng tại tình Thừa Thiên Huế đối với thương hiệu Apec group cụ thể là “tên thương hiệu”, “logo”, “bán hàng trực tiếp”,“quảng cáo thương hiệu”, “khuyến mãi”, và “slogan”. Đồng nghĩa là không có biến độc lập nào phải loại khỏi mô hình nghiên cứu

2.2.4 Tác động của các nhân tố đến mức độ nhận biết thương hiệu Apec group của khách hàng tại tình Thừa Thiên Huế Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

  • Kiểm định sự tương quan biến độc lập và biến phụ thuộc

Nhìn vào kết quả hổi quy tương quan pearson được thể hiện ở bảng trên ta thấy Mức ý nghĩa của 6 nhân tố TTH, LOGO, BHTT, QCTH , KM, SLOGAN đều có mức ý nghĩa dưới 0,05 điều này cho thấy sự tương quan có ý nghĩa của các biến phụ thuộc “ nhận diện thương hiệu”

Bảng 2.10 Kết quả phân tích tương quan pearson

TTH LOGO SLOGAN BHTT QCTH KM DGVTH
DGVTH Pe Co arson rrelation 0,350 0,373 0,388 0,356 0,424 0,345 1
Sig. (2- tailed) 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
N 135 135 135 135 135 135 135

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss 2026)

Bên cạnh đó ta cũng thấy được biến “QCTH” có sự tương quan chặt chẽ với biến phụ thuộc với hệ số tương quan cao nhất là 0,424 và thấp nhất là biến “KM” là 0,345

Tuy nhiên nhìn chung cả 6 nhân tố đều có sự tương quan cao nên ta có thể kết luận rằng các biến độc lâp sau khi điều chỉnh có thể giải thích cho biến phụ thuộc

  • Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với thương hiệu Apec group

Bảng 2.11 Bảng hồi quy Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Mô hình hồi quy được xây dựng gồm biến phụ thuộc là “nhận diện thương hiệu” và các biến độc lập được rút ra từ phân tích nhân tố EFA gồm 4 biến: “THH”, “LOGO” “BHTT”, “QCTH”, “KM”, “SLOGAN” với các hệ số lần lượt là β1, β2, β3, β4, β5, β6

Mô hình hồi quy được xây dựng như sau BPT=β0+β1TTH+ β2LOGO+ β3BHTT+ β4QCTH+ β5KM+ β6SLOGAN+εi

Dựa vào hệ số Bê-ta chuẩn hóa với mức ý nghĩa sig. tương ứng để xác định các biến độc lâp có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc và ảnh hưởng với mức độ ra sao chiều hướng nào. Từ đó làm căn cứ kết luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao. Kết quả của mô hình hồi quy sẽ giúp xác đinh chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Apec group tại tình Thừa Thiên Huế

Phân tích hồi quy tuyến tính sẽ giúp chúng ta biết được chiều hướng và cường độ ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc. Trong giai đoạn phân tích hồi quy nghiên cứu chọn phương pháp Enter và chọn lọc nhân tố dựa trên tiêu chí mức ý nghĩa Sig<0,05 và loại bỏ nhân tố Sig>0,05 và không nghiên cứu nhân tố đó. Giá trị sig. tại các biến độc lập đưa vào mô hình đều có giá trị nhỏ 0,05 điều này chứng tỏ rằng các biến độc lập này có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Và giá trị VIF của các biến độc lập đưa vào mô hình hồi quy đều lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10 nên không xảy ra hiện tương đa cộng tuyến. Như vậy ta có phương trình hồi quy được xác định như sau: BPT= 0,363TT+ 0,358LOGO+ 0,269SLOGAN+ 0,278BHTT+ 0,335QCTH+ 0,427KM+ εi

Từ mô hình nêu trên thì ta có thể xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng tới mức độ nhận biết thương hiệu “THH”, ‘LOGO”, “SLOGAN”, “BHTT”,”QCTH” và “KM” Đề tài tiến hành giải thích ý nhĩa của các hệ số Bê-ta như sau:

Hệ số β1=0,363 có ý nghĩa khi biến “TTH” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến còn lại không đổi thì biến “nhận biết thương hiệu” sẽ biến đổi cùng chiều 0,363 đơn vị

Hệ số β2 =0,358 có ý nghĩa khi biến “LOGO” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì biến “nhận diện thương hiệu” thay đổi cùng chiều 0,303 đơn vị

Hệ số β3 =0,269 có ý nghĩa khi biến “SLOGAN” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì biến “nhận diện thương hiệu” thay đổi cùng chiều 0,269 đơn vị

Hệ số β4 =0,278 có ý nghĩa khi biến “BHTT” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì biến “nhận diện thương hiệu” thay đổi cùng chiều 0,278 đơn vị Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Hệ số β5 =0,335 có ý nghĩa khi biến “QCTH thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì biến “nhận diện thương hiệu” thay đổi cùng chiều 0,335 đơn vị

Hệ số β6 =0,427có ý nghĩa khi biến “KM” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì biến “nhận diện thương hiệu” thay đổi cùng chiều 0,427 đơn vị.

Đồng thời, qua hệ số Bê-ta trong mô hình trên ta thấy điểm chung đó là các biến độc lập đều ảnh hưởng cùng chiều với biến phụ thuộc “nhận biết thương hiệu”.

Bên cạnh đó thì hệ số hồi quy của biến “KM” cao nhất là 0,427 điều này chứng tỏ nó ảnh hưởng mạnh tới mức độ nhận biết thương hiệu Apec group tại tình Thừa Thiên Huế. Khi mà dịch bệnh cũng như thiên tai đang ảnh hưởng lớn tới khu vực sống và nguồn thu nhập bị giảm do sự cách lý xã hội trong thời gian qua ở Huế và cả nước QCTH là thành phần quan trọng giúp khách hàng nhận biết đầu tiên tới thương hiêu Apec group. Khi mà các phương tiên truyền thông như là facebook, zalo,…sự phát triển và thời gian sử dụng mạng xã hội ngày càng lấn chiến nhiều vào cuộc sống khiến khách hàng tiếp cận nhiều hơn.

Hệ số hồi quy nhỏ nhất là slogan với 0,269 có nghĩ là nhân tố slogan có tác động thấp nhất tới thương hiệu.Vì khuyến mãi được tổ chức vào các thời điểm hợp lí, các chương trình khuyến mãi đa dạng thu hút người tham gia đồng thời lúc này miền trung đang trong giai đoạn bão lũ và dịch bệnh covid 19 khiến cho khách hàng có xu thế ưa chuộng các đồ khuyến mãi nên đánh giá về khuyến cao. Cũng vì thế yếu tố slogan khách hàng không được tiếp xúc nhiều nên họ sự đánh giá chưa cao về yếu tố này.

Không những thế các yếu tố còn lại cũng có tác động không kém tới thương hiệu như là tên thương hiệu với chỉ số β1=0,363 nó cũng tác động lên nhận diện thương hiệu. Vì thương hiệu mà không có tên thì làm sao mà biết là như thế nào mà đánh giá về nó nên vậy tên thương hiệu xếp thứ 2 sau khuyến mãi. Các yếu tố khác như là logo, bán hàng trực tiếp và quảng cáo thương hiệu ảnh hưởng không nhỏ tới nhận diện thương hiệu vì đây là các phương tiện của doanh nghiệp để tiếp cận khách hàng một cách trực tiếp để nắm rõ nhu cầu cũng như là yêu cầu của khách từ đó đưa ra cá giải pháp nhằm phục vụ tốt khách hàng của mình trong thời gian tới

  • Mô hình nghiên cứu chính thức

Sơ đồ 2.7 mô hình nghiên cứu chính thức

  • Đánh giá sự phù hợp của mô hình Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Hệ số xác định R2 và R2 hiệu chỉnh được dùng để đánh giá độ phù hợp của mô hình. Vì R2 sẽ tăng nếu đưa biến độc lập vào mô hình nên dùng R2 hiệu chỉnh để đảm bảo an toàn khi đánh giá độ phù hợp của mô hình. R2 hiệu chỉnh càng lớn thì càng thể hiện độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.12 Kiểm định ANOVA

ANOVAa
Model Tổng bình phương Df Mean Square F Sig.
1 Hồi quy 5,359 6 0,893 65,251 0,000
Phân dư 1,752 128 0,014
Tổng 7,111 134

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss 2026)

Kết quả kiểm định ANOVA ở bảng trên có giá trị sig.=0,000 rất nhỏ cho phép nghiên cứu bác bỏ giả thiết H0 chấp nhận giả thiết H1 đã nêu ra ở trên. Như vậy mô hình hồi quy thu được là phù hợp, các biến độc lập giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc “nhận biết thương hiệu”.

2.2.4.5 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

Biểu đồ 2.1 kiểm định phần dư

Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn vì lý do như: sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, số lượng phần tử không đủ nhiều đê phân tích.

Vì vậy chúng ta nên tiến hành kiểm đinh phân phối chuẩn của phần dư để xem xét mô hình đưa ra.

Từ biểu đồ kết quả phân tích mô hình hồi quy ta có thể thấy rằng phần dư tuân theo phân phối chuẩn với giá trị Mean xấp xỉ 2.58E-14 gần bằng 0 và giá trị Std.Dev là 0,977 xấp xỉ bằng 1 vậy phân dư thuân theo phân phối chuẩn và phù hợp với mô hình

2.2.4.6 Đánh giá sự phù hợp của mô hình Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Bảng 2.13 Đánh giá sự phù hợp của mô hình

Theo kết quả đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu này, ta thấy mô hình nghiên cứu có 6 biến độc lập có giá trị R bình phương là 0,742 tức là độ phù hợp của mô hình là 74,2% hay nói cách khác biến phụ thuộc được giải thích được 74,2% bởi 6 biến độc lập Bên cạnh đó R hiệu chỉnh bình phương là 0,754 nằm ở mức cao nghĩa là mối quan hệ với biến phụ thuộc và độc lập nằm ở mức độ cao

2.3 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố nhận biết thương hiệu Apec group tại tình Thừa Thiên Huế

Sau khi xác định được nhân tố ảnh hưởng thực sự tới mức độ nhận biết và ảnh hưởng của nó. Nghiên cứu tiến hành phân tích đánh giá của khách hàng đối với từng nhóm nhân tố đó thông qua kết quả thu thập dữ lieu trước đó, sau đó tiến hành kiểm định One sample T-Test để so sánh đánh giá trung bình của người tiêu dùng cho từng nhân tố đối với tổng thể với độ tin cậy 95%. Với giá trị kiểm định là 4 thì có thể giúp doanh nghiệp hướng tới sâu hơn tới khách hàng mục tiêu và chuẩn bị những chiến lược quan trọng nhằm khai thác thị trường mục tiêu của doanh nghiệp. Từ đây, doanh nghiệp hướng tới và khai thác tập trung hơn vào yếu tố ảnh hưởng cao nhận biết thương hiệu đồng thời cải thiện và nâng cao các yếu tố còn lại nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu. Vậy nên khách hàng nhận biết về thương hiệu của Apec goup nằm ở mức độ đồng ý hay không?

  • Giả thuyết

H0: cảm nhận giá trị thương hiệu của khách hàng đối với nhóm yếu tố nhận biết thương hiệu µ=4

H1: cảm nhận giá trị thương hiệu của khách hàng đối với nhóm yếu tố nhận biết thương hiệu µ≠4

Với µ là đánh giá của khách hàng đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết của thương hiêu nếu

  • Sig.<0,05 bác bỏ giả thuyết H0 chấp nhận giả thuyết H1
  • Sig.≥0,05 chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0

2.3.1 Đánh giá với nhân tố tên thương hiệu (TTH) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Bảng 2.14 Bảng đánh giá về tên thương hiệu của thương hiệu Apec Group

Tiêu chí Giá trị kiểm định = 4
Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
TTH1 4,3852 0,000
TTH2 4,2222 0,001
TTH3 4,1926 0,001
TTH4 4,3259 0,000
TTH 4,2815 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss 2026)

Với mức ý nghĩa 95% kết quả ở bản trên cho thấy giá trị trung bình các nhận định đều nằm trong giá khoảng từ 4,1926 đến 4,3852 cho và các giá trị sig đều nhỏ hơn 0,05 chấp nhận giả thiết H1 cảm nhận về giá trị của khách hàng đối với nhóm nhận biết thương hiệu là khác 4 điều này có nghĩa là khách hàng có sự đánh giá gần mức độ đồng ý, Nhưng có giá trị trung bình là 4,2815 trên mức độ đồng ý vậy nên nhóm nhân tố tên thương thương hiệu được khách hàng đánh giá cao trên mức đồng ý. Điều này cho thấy khách hàng quan tâm rất nhiều tới tên thương hiệu để có thể nhận biết thương hiệu và có thể dựa vào nó nhận biết ngay đến thương hiệu

2.3.2 Đánh giá với nhân tố logo (LOGO)

Bảng 2.15 Bảng đánh giá về logo của thương hiêu Apec Group

Tiêu chí Giá trị kiểm định = 4
Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
LOGO1 4,1259 0,015
LOGO2 4,1778 0,000
LOGO3 4,0370 0,531
LOGO4 4,0370 0,477
LOGO 4,0944 0,049

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Với mức ý nghĩa 95% kết quả ở bản trên cho thấy giá trị trung bình các nhận định đều nằm trong giá khoảng từ 4,0370 đến 4,1778 cho và các giá trị sig đều lớn hơn 0,05 chỉ trừ LOGO 2 là màu sắc hài hòa có tính thẩm mỹ có giá trị sig nhỏ hơn 0,05 chứng tỏ rằng logo của thương hiệu apec được khách hàng đánh giá cao về tính thẩm mỹ và nghệ thuật. Các yếu tố khác như là LOGO1,là ấn tượng, dễ nhớ, LOGO3 là có sự khác biệt với thương hiệu khác và LOGO 4 nhìn ngay logo biết được thương hiệu công ty được khách hàng chưa đánh giá cao về yếu tố LOGO đang nằm ở mức độ trên mức độ đồng ý chưa cao vì có giá trị trung bình của logo là 4,0944. Điều này cho thấy khách hàng dựa vào logo để nhận biết thương hiệu chưa cao. Logo của thương hiệu chưa thật sự có thể khiến khách hàng của mình nhận biết chính xác, hiểu rõ về thương hiệu của doanh nghiệp.

2.3.3 Đánh giá với nhân tố slogan (SLOGAN)

Với mức ý nghĩa 95% kết quả ở bản trên cho thấy giá trị trung bình các nhận định đều nằm trong giá khoảng từ 4,2148 đến 4,4815 cho và các giá trị sig đều nhỏ hơn 0,05 chấp nhận giả thiết H1 cảm nhận về giá trị của khách hàng đối với nhóm nhận biết thương hiệu là khác 4 điều này có nghĩa là khách hàng có sự đánh giá trên mức độ đồng ý ở nhân tố này. Khách hàng đang đánh giá nhóm yếu tố nhận biết thương hiệu qua biến độc lập “SLOGAN” (SLOGAN) đang trên mức độ cao hơn mức độ đồng ý cụ thể là giá trị trung bình của slogan là 4,3648. Chứng tỏ rằng yếu tố SLOGAN có khả năng để nhận biết được thương hiệu của doanh nghiệp Apec group khá cao. Khách hàng cảm thấy yếu tố này có thể nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp.

Bảng 2.16 Bảng đánh giá về SLOGAN của thương hiêu Apec Group

Tiêu chí Giá trị kiểm định = 4
Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
SLOGAN1 4,3778 0,000
SLOGAN2 4,4815 0,000
SLOGAN3 4,2148 0,001
SLOGAN4 4,3852 0,000
SLOGAN 4,3648 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss)

2.3.4 Đánh giá với nhân tố bán hàng trực tiếp (BHTT) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Với mức ý nghĩa 95% kết quả ở bản trên cho thấy giá trị trung bình các nhận định đều nằm trong giá khoảng từ 4,1185 đến 4,1704 cho và các giá trị sig đều nhỏ hơn 0,05 chấp nhận giả thiết H1 cảm nhận về giá trị của khách hàng đối với nhóm nhận biết thương hiệu là khác 4 điều này có nghĩa khách hàng đang đánh giá nhóm yếu tố nhận biết thương hiệu qua biến độc lập “BHTT” (bán hàng trực tiếp) đang trên mức độ đồng ý. Chỉ trừ BHTT3 là hình thức thanh toán thuận tiện có giá trị sig lớn hơn 0,05 thì do phương thức thanh toán thông thường là trả tiền mặt và chuyển khoản. Nhưng hình thức trả góp gần đây đang rất “nóng” và doanh nghiệp chưa kịp thích nghi và một phân tới từ phía khách hàng đang còn e dè với hình thức này.

Bảng 2.17 Bảng đánh giá về bán hàng trực tiếp của thương hiêu Apec Group

Tiêu chí Giá trị kiểm định = 4
Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
BHTT1 4,1556 0,000
BHTT2 4,1481 0,001
BHTT3 4,1185 0,011
BHTT4 4,1704 0,000
BHTT 4,1481 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss)

2.3.5 Đánh giá với nhân tố quảng cáo thương hiệu (QCTH)

Bảng 2.18 Bảng đánh giá về quảng cáo thương hiệu của thương hiêu Apec Group

Tiêu chí Giá trị kiểm định = 4
Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
QCTH1 4,4148 0,000
QCTH2 4,5333 0,000
QCTH3 4,5778 0,000
QCTH4 4,5852 0,000
QCTH 4,5278 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss) Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

Với mức ý nghĩa 95% kết quả ở bản trên cho thấy giá trị trung bình các nhận định đều nằm trong giá khoảng từ 4,4148 đến 4,5852 cho và các giá trị sig đều nhỏ hơn 0,05 chấp nhận giả thiết H1 cảm nhận về giá trị của khách hàng đối với nhóm nhận biết thương hiệu là khác 4 điều này có nghĩa là khách hàng đang đánh giá nhóm yếu tố nhận biết thương hiệu qua biến độc lập “QCTH” (quảng cáo thương hiệu) đang trên mức độ đồng ý vượt xa ở đây gía trị trung bình của quảng cáo thương hiệu là 4,5278 có nghĩa là phần quảng cáo cua doanh nghiệp đang là tốt. Do sự phát triển của công nghệ mà các thông tin về sản phẩm và về thương hiệu cũng được khách hàng tiếp nhận hiệu quả cao.

2.3.6 Đánh giá đối với nhân tố khuyến mãi (KM)

Bảng 2.19 Bảng đánh giá đối với nhân tố khuyến mãi

Tiêu chí Giá trị kiểm định = 4
Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
KM1 4,1704 0,005
KM2 4,2889 0,000
KM3 4,2519 0,000
KM4 4,1926 0,001
KM 4,2259 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý Spss)

Với mức ý nghĩa 95% kết quả trong bảng cho thấy mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với biến độc lập khuyến mãi đều có hệ số sig<0,05. Do đó bác bỏ giả thuyết H0 chấp nhận giả thiết H1 cảm nhận về giá trị của khách hàng đối với nhóm nhận biết thương hiệu là khác 3 điều này có nghĩa là khách hàng có sự đánh giá ở mức độ hơn mức trung lập. Giá trị trung bình của các biến quan quan sát có giá trị từ 4,1704 đến 4,2889 và giá trị trung bình là 4,2259 điều này có nghĩa là khách hàng ở mức độ đồng ý về các nhận định của đề tài thể hiện mức độ nhân biết thương hiệu của tập đoàn Apec group đối với khách hàng về khuyến mãi kết quả cho thấy “khuyến mãi” được khách hàng đánh giá trên mức đồng ý. Nhưng chỉ có KM1 là thường xuyên tổ chức các đợt khuyến mãi và quà tặng thì được khách hàng đánh giá chưa tốt nhưng nó có giá trị trung bình nằm trên mức độ đồng ý. Và các đợt khuyến mãi chỉ nhằm vào các đợt lễ lớn trong năm nên đánh gía của khách như vậy cũng khá hài lòng. Khóa luận: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp mức độ nhận biết thương hiệu Apec Group

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x