Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty cổ phần Phước Hiệp Thành dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Giới thiệu chung về công ty CP Phước Hiệp Thành

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Trong thời kì kinh tế của đất nước nói chung và Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng đang trên đà phát triển. Được sự nhất trí của UBND Tỉnh, Công ty CP Phước Hiệp Thành đã thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301194153 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/5/2010.Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh thay đổi lần một 02/12/2010 với nhiệm vụ kinh doanh sản xuất hàng nội thất xuất khẩu từ sợi nhựa tổng hợp.Với sự quản lý của Giám Đốc Công ty CP Phước Hiệp Thành và sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trung tâm sản xuất hàng nội thất Phước Hiệp Thành đã đi vào hoạt động ổn định và bước đầu đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh.

Trong thời gian 2 tháng 150 công nhân của xưởng sản xuất sản phẩm nội thất xuất khẩu từ dây nhựa ở xã Hương Văn của công ty Cổ Phần Phước Hiệp Thành đã được đào tạo qua 3 lớp nghề đan sản phẩm nội thất xuất khẩu. Các công nhân của công ty sẽ được hướng dẫn cách làm 8 mẫu hàng như bàn, ghế, tủ, kệ… bằng sợi nhựa tổng hợp, đồng thời công nhân sẽ thực hành ngay trên sản phẩm và được nhận vào làm việc tại công ty. Đan sản phẩm nội thất xuất khẩu từ sợi nhựa là một nghề khá mới ở TT Huế được công ty CP Phước Hiệp Thành tổ chức sản xuất để xuất khẩu sang thị trường Châu Âu cũng như trong thị trường nội địa. Được biết qua Trung tâm Khuyến công-Sở Công Thương TT Huế dự án khuyến công cho 300 công nhân tại xưởng sản xuất Hương Văn và Quang Vinh (huyện Quảng Điền) với tổng kinh phí đào tạo 180 triệu đồng. Từ các khóa đào tạo này công ty cổ phần Phước Hiệp Thành đã tạo việc làm mới cho người dân các vùng nông thôn nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm xuất khẩu, góp phần vào thực hiện chương trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của Tỉnh đồng thời công ty là một công ty mới thành lập nên cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm đơn đặt hàng, nguyên liệu sản xuất và con nhân có tay nghề cao. Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Sau quá trình hơn 10 năm hình thành và phát triền, công ty CP Phước Hiệp Thành đã có những bước phát triển đáng tự hào như mở rộng được diện tích của nhà máy, từ vỏn vẹn với diện tích xưởng bản đầu bao gồm cả văn phòng làm việc là 5030m2, nay với nguồn nhân lực lớn, công ty đã mở rộng diện tích nhà máy lên đến 15000m2, bao gồm nhà xưỡng chính; Nhà văn phòng; Nhà để xe CBCNV và Công nhân; Hệ thống nhà kho; Nhà vệ sinh; Tường rào và hệ thống thoát nước; và các công trình phụ khác .Ngoài ra công ty còn đạt được thỏa thuận với nhiều khách hàng trong và ngoài nước, mở rộng sản xuất nhiều mặt hàng theo yêu cầu của khách, đặt với số lượng lớn, một số khách hàng thân lâu năm của công ty kể đến như: Công ty TNHH MTV An Viết Thịnh, Công ty Eurofa, Công ty Mix and Match design… Việc hợp tác với các đối tác này đã giúp công ty CP Phước Hiệp Thành phát triển về doanh thu và nâng cao tay nghề của các công nhân, vì sản phẩm từ khách hàng ngày càng phức tạp và đòi hỏi sự đa dạng ngày càng cao

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

Công ty CP Phước Hiệp Thành luôn hướng đến một nền công nghiệp sản xuất đồ nội thất bằng sợi nhựa tổng hợp thân thiện với môi trường, đem đến những sản phẩm phù hợp không chỉ với thu nhập của khách hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế nói riêng và tất cả khách hàng của công ty nói chung, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng luôn là ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, tất cả những công đoạn sản xuất của công ty đều là thủ công, chỉ tận dụng tối thiểu sức máy móc và tối đa sức người, bởi vì sản phẩm đòi hỏi sự tỉ mỉ trong từng chi tiết, qua đó thấy được việc sản xuất của công ty đảm bảo được các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2019,Nghị định Số: 19/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các hoạt động sản xuất có ảnh hưởng không tốt đến môi trường. Công ty chú trọng sản xuất tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị gia tăng lớn, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, cho doanh nghiệp và cho cả cộng đồng, góp phần xây dựng một nền công nghiệp hàng nội thất vững mạnh, một môi trường xanh sạch đẹp, bền vững

2.1.3 Cơ sở pháp lí, chứng nhận đăng kí doanh nghiệp của công ty CP Phước Hiệp Thành Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Tên công ty

  • Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯỚC HIỆP THÀNH Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PHT JOINT STOCK COMPANY
  • Tên công ty viết tắt: PHT .,JSC

Địa chỉ trụ sở chính:

  • Lô số CN04 – Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
  • Điện thoại: 0234.3558678
  • Fax: 0234.3750566

Vốn điều lệ:

  • Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng Tổng số cổ phần: 1.500.000

Người đại diện theo pháp luật của công ty:

  • Họ và tên: NGUYỄN VĂN PHƯỚC
  • Giới tính: Nam
  • Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
  • Sinh ngày: 20/12/1982
  • Dân tộc: Kinh
  • Quốc tịch: Việt Nam Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Chứng minh nhân dân
  • Số giấy chứng thực cá nhân: 191473920
  • Ngày cấp: 11/03/2020
  • Nơi cấp: Công an tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 8 thượng 1, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
  • Chỗ ở hiện tại: Tổ 8 thượng 1, Phường Thủy Xuân, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam

Công ty CP Phước Hiệp Thành với hơn 10 năm chính thức đi vào hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ nội thất, không những đã đạt được những thành tựu và những con số ấn tượng đối về mặt doanh thu, còn là một trong những công ty đi đầu về sản xuất các mặt hàng sản phẩm thân thiện với môi trường. Qua quá trình hoạt động, công ty đã đào tạo ra lực lượng lao động tương đối ổn định và đã có tay nghề, tạo ra được việc làm cho nhiều người dân trên địa bàn thị xã Hương Trà.

Ngoài ra, công ty còn đem lại nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội:

  • Về sản phẩm: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Sản phẩm bàn ghế của công ty được đan bằng sợi nhựa tổng hợp với mẫu mã đa dạng, được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn hàng ngoại thất và nội thất đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu và thị trường tiêu dùng trong nước.

  • Về nhân lực:

Mang những đặc thù của đan lác truyền thống, các sản phẩm của công ty hiện nay được đan bằng sợi nhựa tổng hợp, chủ yếu làm bằng thủ công. Chính vì vậy công ty cần một lượng lớn nhân công có tính chịu khó và khéo tay, sau một thời gian được công ty đào tạo nghề sẽ tạo ra những sản phẩm có giá trị cao về kinh tế, mang đậm nét mỹ thuật truyền thống nhưng phù hợp với phong cách hiện đại, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cũng như thị trường tiêu dùng trong nước.

  • Về hiệu quả kinh tế:

Giải quyết việc làm cho hơn 400 lao động với thu nhập bình quân khoảng 3.000.000 đồng/tháng

Trong các năm qua Công ty cũng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế nhằm đóng góp vào ngân sách của Nhà nước.

2.1.4  Bộ máy hoạt động và cơ cấu tổ chức

Hình 2.8 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty

2.1.4.1  Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban

Giám đốc: Là người lãnh đạo có quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công

Thực hiện việc điều hành, xử lý mọi vấn đề liên quan. Chấp hành luật pháp trong quá trình kinh doanh, chịu trách nhiệm cá nhân trước nhà nước và kết quả kinh doanh lãi, lõ của công ty. Là người trực tiếp lãnh đạo của công ty, trực tiếp kí hợp đồng liên doanh, liên kết hoặc ủy quyền cho một số cán bộ có thẩm quyền theo đúng pháp luật. Giám đốc công ty CP Phước Hiệp Thành cũng chính là chủ tịch chính thức của công ty, người đại diện pháp luật chính.

Phó giám đốc: Làm việc dưới quyền của giám đốc và thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo chức năng và theo phân công của giám đốc chỉ đạo trực tiếp việc kinh doanh. Phó giám đốc cũng có thể xử lý các vi phạm nhưng phải thông qua giám đốc. Được thừa hành giải quyết những công việc nhất định, đặc biệt khi giám đốc không có mặt tại công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và công việc được giao. Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Phòng kế toán: Giúp giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài vụ, hạch toán kinh tế, kiểm tra thực hiện vốn, chế độ báo cáo thống kê, phản ánh kịp thời chính xác chi tiêu kế hoạch thông báo qua các chứng từ sổ sách. Tổ chức hạch toán tập trung theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành. Theo giỏi, ghi chép và phản ánh đầy đủ chính xác trung thực về tài sản cũng như nguồn vốn của công ty. Ghi chép kịp thời đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tất cả các loại sổ sách có liên quan làm cơ sở cho việc thống kê kiểm tra phân tích và tổng hợp toàn bộ kết quả kinh doanh của đơn vị. Qua đó có thể đề xuất ý kiến với giám đốc để có biện pháp hữu hiệu trong quá trình kinh doanh. Đồng thời phải lập báo cáo kế toán, quyết toán đúng có thời hạn, tạo thuận lợi việc đối chiếu kiểm tra theo quy định,

Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch và các khả năng hoạt động kinh doanh từng thời kỳ cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh sao cho đạt hiệu quả. Phải nắm vững biến động giá cả thị trường và những thông tin cần thiết, thông tin kịp thời cho giám đốc có kế hoạch kinh doanh sản xuất,

Bộ phận cơ khí: Có nhiệm vụ gia công hàn cơ khí, làm khung để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm.

Bộ phận lò sơn: Là bộ phận chịu trách nhiệm sơn khung từ bộ phận cơ khí chuyển sang hoặc nhận sơn gia công cho khách hàng. Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Bộ phận đan sản phẩm: Là bộ phận trực tiếp làm nên sản phẩm, thực hiện đan sản phẩm hàng mỹ nghệ.

Bộ phận hoàn thiện sản phẩm: Có nhiệm sửa lại các sản phẩm, làm cho sản phẩm thêm nét thẩm mỹ và độ bền.

Chính nhờ sự năng động sáng tạo của bộ máy quản lí và sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên chức trong công việc mà công ty đã có những bước tiến phát triển đáng kể.

Trong những năm vừa qua, công ty đã những đơn đạt hàng từ nhiều khách hàng khác nhau kể cả trong và ngoài nước, trị giá của mỗi hợp đồng lên đến hàng tỉ đồng, đem về cho kim ngạch xuất khẩu giá trị hàng triệu đô la mỗi năm. Qua đó ta thấy được công ty đã ngày càng phát triển lớn mạnh, tạo niềm tin cho cán bộ công nhân viên chức, đưa ra những đại ngộ hợp lí, giúp họ hang say trong công việc tạo ra nhiều thuận lợi cho công ty và cuộc sống của họ ngày càng được nâng cao.

2.1.5 Các mặt hàng nội thất của công ty:

Công ty CP Phước Hiệp Thành là một trong những công ty tiên phong ở Huế về sản xuất đồ nội thất sợi nhựa tổng hợp, tạo ra các sản phẩm thân thiện với thiên nhiên, quy trình sản xuất thủ công ít gây ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường. Các sản phẩm của công ty bao gồm ghế sofa theo bộ, bàn ghế văn phòng làm việc, ghê sofa đôi, bàn để đầu giường… Tất cả các bộ bàn ghế này đều được làm từ sợi nhựa tổng hợp giả mây, mang lại cảm giác thoải mái, mới lạ cho người dùng, ngoài ra còn được trang bị các tấm lót nệm, gối…

2.1.6   Tình hình kinh doanh tài chính và lao động của công ty CP Phước Hiệp Thành giai đoạn 2022 – 2024

2.1.6.1  Tình hình lao động giai đoạn 2022 – 2024

Bảng 2.2 Tình hình lao động công ty giai đoạn 2022 – 2024

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Qua bảng số liệu về tình hình lao động nhận thấy, lao động của công ty giai đoạn 2022 – 2024 có sự biến động theo xu hướng tăng lên. Cụ thể năm 2024 tăng 30 người tương ứng 8% so với năm 2022 và tăng 21 người tương ứng 5.6% so với năm 2023. Do công ty cần đấy mạnh sản xuất sản phẩm nên nguồn nhân lực cần thiết cho việc đẩy mạnh cũng được tăng cao, đủ để đáp ứng năng xuất của công ty. Điều này chứng tỏ công ty đang trong giai đoạn phát triển và cần bổ sung nhân lực để hoạt động kinh doanh

Theo giới tính, sự chênh lệch về giới tính của công ty không cao, vì đây là ngành phù hợp với cả nam và nữ, không phân biệt giới tính.

Xét theo trình độ học vấn, từ bảng số liệu cho thấy lao động ở trình độ THPT hoặc dưới là cao nhất cả 3 năm đều chiếm gần 90% và số lượng lao động ở trình độ này giảm dần qua 3 năm. Cụ thể năm 2024 tăng thêm 18 người so với 2023 và tăng 16 người so với năm 2022. Tiếp theo đó là trình độ cao đẳng năm 2024 tăng 2 người so với 2023 tương ứng tăng 13,3%, trong khi đó tăng 5 người so với 2022, tương ứng 41,7%. Cuối cùng là trình độ đại học, cụ thể năm 2024 tăng thêm 1 người so với 2023 và tăng 9 người so với năm 2022. Trình độ đại học và cao đẳng thường làm việc ở các bộ phận quản lí, kế toán và kế hoạch, còn trình độ THPT và trở xuống chiếm số lượng động đảo nhất, là nguồn sản xuất lao động tay chân chính của nhà máy, đòi hỏi tay nghề cao, nhưng không đòi hỏi bằng cấp cao.

Xét theo độ tuổi, chiếm số lượng thấp nhất là độ tuổi trên 50 với trung bình 21 – 24%, độ tuổi này thuộc nhóm người lao động ở bộ phận lò sơn, đây là bộ phận cần đòi hỏi kinh nghiệm cũng như tay nghề cao, có thể đảm nhận công việc tốt. Tiếp đến là từ 30 đến 50 tuổi, rải rác từ các bộ phận sản xuất đến văn phòng. Cuối cùng với độ tuổi chiếm số đông nhất của công ty là từ 18 – 30 tuổi, đây là độ tuổi lao động hợp lí, cho ra năng xuất lao động cao, chiếm từ 41 – 43% tổng lao động của công ty.

Công ty ngày càng mở rộng về năng xuất sản xuất, vì vậy cần tuyển cần nhiều nhân lực ở nhiều vị trí khác nhau, để đáp ứng nhu cầu, năng xuất kế hoạch đặt ra của công ty. Sau 3 năm thì quy mô lao động của công ty có sự tăng trưởng, những không thật sự lớn, sự khác nhau giữa các đặc điểm nhân lực cũng không đáng kể.

2.1.6.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Phước Hiệp Thành giai đoạn 2022 – 2024

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 của ta có thể nhận thấy:

Tổng doanh thu qua các năm hoạt động đều có sự tăng lên đáng kể cụ thể năm 2023 tăng 5,564 tỉ đồng tương ứng tăng 5,04% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 4,337 tỉ đồng tương ứng tăng 3,75 % so với năm 2023

Tổng chi phí duy trì hoạt động của công ty năm 2023 tăng 4,51% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 3 % so với năm 2023.

Lợi nhuận thuần từ các năm hoạt động đều tăng lên cụ thể năm 2023 tăng 833 triệu đồng tướng ứng với 18,7% so với năm 2022 và năm 2024 tăng 1,014 tỉ, tương ứng tăng 19,2% so với năm 2023.

Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã có hướng tăng trưởng đáng kể qua từng năm, nhờ các hoạt động tìm kiếm và làm việc với khách hàng, cùng với đó là cách tổ chức bộ máy sản xuất trơn tru, tiết kiệm chi phí ở mức tối đa. Qua các năm, công ty đã kí được những hợp đồng với giá trị lên đến hàng tỉ đồng, khách hàng không chỉ hợp tác 1 lần mà còn kí hợp đồng hợp tác lâu dài, đó là nhờ sự uy tín của công ty trong việc sản xuất và chất lượng sản phẩm đạt được tiêu chuẩn cũng như mặt thẩm mỹ mà khách hàng yêu cầu.

Vì ngành sản xuất đồ nội thất của công ty là ngành sản xuất đòi hỏi nguồn nguyên vật liệu nhiều, cũng như phát sinh nhiều chi phí liên quan như: chi phí vận chuyển, chi phí nhân công… nên tổng chi phí hoạt động của công ty vẫn còn cao, dẫn đến biên lợi nhuận của công ty chỉ đạt trung bình xấp xỉ 10% trên 1 năm hoạt động.

2.1.7 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty CP Phước Hiệp Thành: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Hình 2.9 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty CP Phước Hiệp Thành

Mô hình mô tả chuỗi cung ứng của công ty CP Phước Hiệp Thành: từ khẩu nhập nguyên vật liệu qua các khâu sản xuất, kiểm định và đóng gói, cuối cùng xuất khẩu hàng hóa hoặc bán lẻ ở trong nước.

Các hoạt động của mô hình này: Nguyên vật liệu thô được nhập vào từ các nguồn của công ty, từ các nguyên vật liệu này, công ty sẽ bắt đầu với công đoạn sản xuất các chi tiết của sản phẩm đầu tiên như khung, ốc vít sợi nhựa tổng hợp… Tiếp đến sẽ qua các công đoạn hàn khung sản phẩm thành một sản phẩm có hình dạng, từ đó sẽ sơn tĩnh điện khung sản phẩm và đan sợi nhựa tổng hợp lên các khung đã được hàn, giai đoạn này là giai đoạn cần đòi hỏi sự tỉ mỉ và kinh nghiệm nhất, các vết đan phải hoàn hảo, tránh tình trạng hàng lỗi.

Sau khi đã hoàn tất khâu sản xuất sản phẩm, sẽ đi vào khâu kiểm định sản phẩm, các sản phẩm sẽ được kiểm định qua các chỉ tiêu của nhà máy cũng như của khách hàng đưa ra để phù hợp với tiêu chuẩn và tính thẩm mỹ, việc kiểm định còn đòi hỏi phải kiểm định về chất lượng của sản phẩm có phù hợp với sự an toàn của thiên nhiên, theo các quy định của Greenguard…

Sau khi khâu kiểm định đã hoàn tất sẽ đưa sản phẩm vào khâu đóng gói và vận chuyển đi tiêu thụ. Nếu xuất khẩu, các container sẽ vận chuyển các thùng hàng ra cảng hải quan và vận chuyển bằng đường thủy qua các khách hàng ở Hà Lan, Mỹ… Còn với thị trường trong nước, công ty thực hiện bán lẻ, hoặc bán theo đơn đặt hàng của các khách hàng trong nước, thực hiện vận chuyển bằng container đến tận nơi cho khách hàng.

2.1.8 Bảng giá một số sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Bảng 2.5 Bảng giá một số sản phẩm của công ty CP Phước Hiệp Thành

STT Sản phẩm Đơn giá (VNĐ)
Bán trong nước Xuất khẩu
1 Ghế thư giãn 1 người 1.080.000 1.300.000
2 Ghế Sofa đôi 3.100.000 3.370.000
3 Ghế sofa phòng làm việc 2.800.000 3.010.000
4 Bàn cà phê 1.200.000 1.410.000
5 Bàn để đầu giường 840.000 1.050.000
6 Bộ ghế sofa 10.500.000 11.300.000

(Nguồn: Phòng kế toán)

Bảng giá trên thể hiện giá của một số sản phẩm của công ty CP Phước Hiệp Thành cho đến thời điểm hiện nay, giá của mỗi sản phẩm từ 1 chiếc ghế đơn lẻ, đến một chiếc bàn, hoặc cả bộ ghế sofa mà có giá khác nhau, ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích sử dụng và chi phí sản xuất mà định giá sản phẩm. Người tiêu dùng có thể chọn mua đơn lẻ một số sản phẩm hoặc mua nguyên một bộ sản phẩm, tùy thuộc vào nhu cầu tiêu dùng, nếu người tiêu dùng đặt với số lượng lớn, giá cả sẽ giảm và được chiết khấu cho người mua.

Giá xuất khẩu cao hơn giá trong nước bởi vì khi xuất khẩu sẽ phát sinh ra nhiều chi phí khác như chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho bãi ở hải quan, chi phí lắp đặt các loại thuế phát sinh như thuế giá trị gia tăng… vì vậy các loại chi phí đó sẽ được tính vào nguyên giá của sản phẩm, từ đó mà đưa ra được giá hợp lí cho mặt hàng xuất khẩu.

2.2 Kết quả nghiên cứu Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

2.2.1 Mô tả mẫu nghiên cứu

Bảng 2.6 Bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

Nhận xét:

  • Về giới tính

Trong tổng số 180 người sử dụng sản phẩm được điều tra, nhóm đối tượng khách hàng là nam giới chiếm tỉ lệ cao hơn với 115 người tương ứng 63,9%. Còn nữ giới chiếm tỉ lệ thấp hơn với 36,1%. Vì sản phẩm ở đây là sản phẩm nội thất có giá thành cao nên nam giới là những người đàn ông trong gia đình thường nắm quyền ra quyết định mua

  • Về độ tuổi

Theo như thống kê, khách hàng lựa chọn sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành cao nhất là nhóm khách hàng từ 45 – 60 tuổi với 56,7%. Tiếp theo đó là nhóm khách hàng có độ tuổi là từ 25 – 45 tuổi chiếm 25%. Chiếm 16,7% là nhóm khách hàng có độ tuổi trên 60 tuổi và ít nhất là nhóm tuổi dưới 25 với 1,7%. Điển hình cho nhóm khách hàng mua hàng nội thất ở công ty là nhóm khách hàng từ 45 – 60 tuổi, vì đây là nhóm khách hàng vẫn còn trong độ tuổi lao động nhưng đã gần nghỉ hưu, nên nhu cầu về mua sắm đồ nội thất để phục vụ cho việc hưu trí, tận hưởng về già cao, đây cũng là nhóm khách hàng có thu nhập tương đối cao. Nhóm dưới 25 tuổi có tỉ lệ mua thấp nhất, bởi vì đây là nhóm khách hàng vẫn còn ở độ tuổi trẻ, thu nhập chưa cao, chưa phải là người ra quyết định mua chính trong gia đình, đặc biết là những sản phẩm nội thất có giá thành cao như sản phẩm của Phước Hiệp Thành Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

  • Về trình độ học vấn

Trình độ cao đẳng, đại học chiếm phần lớn nhất trong tổng thể nghiên cứu với 62,8%. Tiếp theo đó là nhóm đối tượng người tiêu dùng có trình độ học vấn THPT với tỉ lệ chiếm 28,9%; trình độ học vấn trên đại học chiếm 4,4% và trình độ tiểu học ít nhất, với 3,9%.

Việc trình độ học vấn cao ảnh hưởng đến quyết định mua bởi vì những khách hàng này có nhận thức và tư duy tốt, cũng như cân nhắc được các lựa chọn để mua các sản phẩm nội thất với giá thành cao, nên sự cân nhắc hợp lí là điều cần thiết cho những khách hàng này.

  • Về thu nhập

Trong tổng thể 180 mẫu điều tra thì đối tượng người tiêu dùng có mức thu nhập từ 10 – 15 triệu là cao nhất chiếm 45,6%. Thu nhập từ 15 – 20 triệu chiếm 43,3%, trên 20 triệu chiếm 7,2% và thấp nhất là mức thu nhập dưới 10 triệu với 3,9%.

Như vậy, người mua sản phẩm nội thất của công ty CP Phước Hiệp Thành chủ yếu là nhóm người có mức thu nhập khá trở lên trên địa bàn thành phố Huế. Lí do dẫn đến điều này là vì các sản phẩm nội thất của công ty có giá thành cao, đòi hỏi người mua phải có mức thu nhập tốt mới đáp ứng được mức thu nhập này.

  • Phương tiện biết đến

Người tiêu dùng biết đến sản phẩm sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành thông qua bạn bè, người thân và đồng nghiệp là cao nhất với 79 người chiếm 43,9%. Tiếp theo đó là hình thức biết đến qua phương tiện internet, TV, mạng xã hội có 42 người chiếm 23,3% và biết đến qua chương trình giới thiệu sản phẩm thường niên của công ty là với 39 người, chiếm 21,7%, cuối cùng là biết đến qua thừ mời chào giới thiệu sản phẩm của công ty chiếm 11,1% với 20 người. Qua đó thấy được khách hàng biết đến các sản phẩm của công ty CP Phước Hiệp Thành qua sự giới thiệu của những bạn bè, người thân đã sử dụng sản phẩm trước đó và hài lòng về chất lượng, giá cả của sản phẩm nội thất của công ty, nên quyết định giới thiệu sản phẩm cho bạn bè, người thân. Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

  • Các sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp đã sử dụng

Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy được sản phẩm được sử dụng nhiều nhất là Ghế sofa theo bộ với 105 người sử dụng, chiếm 60,0%, tiếp đến là ghế sofa làm việc chiếm 54,9%, ghế thư giãn chiếm 38,9% với 68 người sử dụng, Ghế sofa đôi với 67 người sử dụng, chiếm 38,3%, bàn để đầu giường chỉ chiếm 29,7% và cuối cùng thấp nhấp là bàn cà phê chỉ chiếm 25,7 %.

Ghế sofa theo bộ có tỉ lệ người mua cao nhất bởi vì đây là sản phẩm có chất lượng tốt và thường có ưu đãi khi mua theo 1 bộ ghế sofa, giá cả phù hợp với người mua có thu nhập khá trở lên.

  • Thời gian sử dụng sản phẩm

Qua điều tra cho thấy thời gian sử dụng sản phẩm nội thất từ 1 – 3 năm chiếm tỉ lệ cao nhất với 31,1% cho 56 người sử dụng, tiếp theo là nhóm khách hàng dùng từ 1 tháng đến 1 năm và trên 3 năm đều có tỉ lệ như nhau là 27,2%, cuối cùng là nhóm khách hàng chỉ mới sử dụng sản phẩm dưới 1 tháng là 26 người chiếm 14,4%. Công ty đang cố tập trung vào nhóm khách hàng sử dụng mới, cùng lúc giữ chân nhóm khách hàng đã sử dụng các sản phẩm của công ty để họ mua tiếp các sản phẩm mới hơn của công ty.

  • Lí do lựa chọn sản phẩm

Qua số liệu đã điều tra thì có đến 110 người nói rằng lí do lựa chọn sản phẩm là do sản phẩm có giá cả hợp lí, chiếm đến 63,2%, cùng với đó là 86 người lựa chọn sản phẩm vì sản phẩm có chất lượng tốt chiếm 49,4%, tiếp đến là các khách hàng lựa chọn vì có nhiều chương trình ưu đãi khi mua sản phẩm gồm 75 người, chiếm 43,1%, Lí do lựa chọn do thương hiệu nổi bật chiếm 39,1% và cuối cùng với tỉ lệ thấp nhất là địa điểm mua hàng thuận lợi, chiếm 33,9% và kênh marketing mạnh chiếm 33,3%.

Người tiêu dùng chủ yếu lựa chọn sản phẩm của công ty CP Phước Hiệp Thành vì sản phẩm nội thất của công ty có giá cả hợp lí, cùng với đó là chất lượng sản phẩm tốt, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, đó là những lợi thế mà công ty đã nỗ lực không ngừng để đạt được.

2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha. Chú ý, hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát. Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ 2009)

2.2.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập

Bảng 2.7 Bảng kiểm định độ tin cậy thang đo biến độc lập

  • Nhận xét:

Qua bảng kiểm định độ tin cậy của thang đo, ta có thể thấy được hầu hết các thang đo đều đạt đủ điều kiện thang đo, thậm chí là thang đo tốt. Cụ thể là có 4 nhóm biến có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 – 0.8, 3 nhóm biến có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.8 – 1, từ đó có thể thấy được thang đo sử dụng tốt. Có 1 biến biến quan sát trong biến Thanh toán, giao hàng là biến “Chi phí giao hàng thấp” có hệ số Cronbach’s Alpha > hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng, vậy có thế kết luận biến quan sát này sẽ bị loại bỏ. Sau khi loại biến quan sát này, hệ số Cronbach’s Alpha tăng từ 0,714 lên 0,745, giúp thang đo có độ tin cậy cao hơn.

  • Kết quả kiểm định lần 2 khi loại biến:

Bảng 2.8 Bảng kiểm định độ tin cậy thang đo biến độc lập lần 2

Tên nhóm biến Số biến quan sát Cronbach’s Alpha
Thương hiệu 4 0,783
Sản phẩm 4 0,875
Giá cả 3 0,871
Niềm tin, thái độ 3 0,782
Chuẩn mực chủ quan 3 0,780
Xúc tiến 4 0,819
Thanh toán, giao hàng 3 0,745

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

2.2.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo đối với biến phụ thuộc:

Bảng 2.9 Bảng kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc

Tương quan với biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Dealeted)
STT Quyết định mua: Cronbach’s Alpha = 0,774
1 Quý khách có ý định mua sản phẩm nội thất của công ty CP Phước Hiệp Thành trong tương lai? 0,662 0,634
 2 Quý khách có tiếp tục sử dụng sản phẩm của công ty CP Phước Hiệp Thành? 0,575 0,733
 3 Quý khách sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân biết về sản phẩm của công ty CP Phước Hiệp Thành? 0,596 0,711

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

  • Nhận xét:

Kết quả xử lí số liệu cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc là 0,774, nằm trong khoảng thang đo sử dụng tốt. Các biến có hệ số Corrected Item – Total Correlation đều lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbachs’s Alpha if item deleted đều bé thua hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm biến. Chính vì thế thang đo tốt và không có biến nào bị loại bỏ.

Qua việc kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, có thể thấy thang đo đủ điều kiện là một thang đo tốt, đủ độ tin cậy, tạo tiền đề và sự phù hợp cho những phân tích tiếp theo.

2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis, gọi tắt là phương pháp EFA) giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Các tiêu chí trong phân tích EFA:

  • Hệ số KMO: là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố, phải đạt đủ điều kiện (0,5≤ KMO≤ 1)
  • Kiểm định Barlett (Barlett’s test of sphericity): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể.
  • Trị số Eigenvalue: Dùng để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA, những nhân tố nào có Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
  • Tổng phương sai trích: Phải ≥ 50%, cho thấy mô hình EFA là phù hợp

Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích Pricipal Components Analysis đi cùng với phép xoay Varimax trong quá trình phân tích. Phân tích dùng hệ số Factor loading là 0,5 vì kích thước của mẫu nghiên cứu là 180

2.2.3.1 Kết quả phân tích nhân tố EFA của biến độc lập

Bảng 2.10 Kết quả phân tích

Tiêu chí

Giá trị
Hệ số KMO 0,902
Giá trị Sig – kiểm định Barlett 0,000
Tổng phương sai trích 70,536
Trị số Eigenvalue 1,022

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

  • Qua kết quả phân tích nhân tố ta có được như sau:

Hệ số KMO = 0,902 > 0,5 nên phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu

Sig. (Barlett’s test) = 0,000 < 0,05, chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau, phân tích có ý nghĩa thống kê, số liệu dùng để phân tích nhân tố hoàn toàn thích hợp Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Trị số Eigenvalue = 1,022 > 1 đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, nhân tố rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất

Tổng phương sai trích = 70,536 > 50%, cho thấy các nhân tố giải thích được 70.536% biến thiên của dữ liệu

  • Ma trận xoay nhân tố:

Bảng 2.11 Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập

Kết quả phân tích EFA các nhân tố độc lập cho kết quả tất cả các biến đều đạt hệ số tải nhân tố Factor loading > 0,5 và được chia thành 7 nhân tố. Tất cả 7 nhân tố này giải thích được 70,536% sự biến thiên của dữ liệu.

2.2.3.2 Kết quả phân tích nhân tố EFA đối với biến phụ thuộc

Bảng 2.12 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc

Tiêu chí Giá trị
Hệ số KMO 0,688
Giá trị Sig – kiểm định Barlett 0,000
Tổng phương sai trích 68,929
Trị số Eigenvalue 2,068

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Kết quả phân tích cho ta thấy được hệ số KMO = 0,688 > 0,5 nên phân tích nhân tố là phù hợp. Kiểm định Barlett có Sig. = 0,000 < 0,05, thể hiện được rằng các nhân tố có sự tương quan với nhau. Giá trị Eigenvalue = 2,068 > 1. Tổng phương sai trích = 68,929 cho thấy nhân tố “Quyết định mua” giải thích được 68,929% sự biến thiên của dữ liệu.

2.2.4 Phân tích tương quan: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Mục đích chạy tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập và giữa các biến độc lập với nhau, vì điều kiện để hồi quy là trước nhất phải tương quan.

Tiến hành lập hệ nhân tố đại diện, tính trung bình các nhân tố ra bằng cách sử dụng hàm Mean trong SPSS và phân tích tương quan sau đó phân tích hổi quy nhằm xác định trong số mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến “Quyết định mua”.

Bảng 2.13 Bảng tên gọi các biến đại diện

Qua quá trình chạy phân tích tương quang ta thu được kết quả (Phần mục lục)

Giá trị Sig của từng biến độc lập tương ứng với biến phụ thuộc đều < 0.05, nên có thể kết luận là các biến độc lập và biến phụ thuộc có sự tương quan tuyến tính với nhau. Vì vậy sẽ không có biến nào bị loại trước khi tiến hành bước phân tích hồi quy.

2.2.5 Phân tích hồi quy đa biến

Đầu tiên, ta lập phương trình hồi quy: QĐ = β1*TH + β2*SP + β3*G + β4*NT + β5*CM + β6*XT + β7*TT + e

Trong đó:
TH: Thương hiệu NT: Niềm tin XT: Xúc tiến
SP: Sản phẩm CM: Chuẩn mực chủ quan TT: Thanh toán
G: Giá

Bảng 2.14 Bảng kết quả phân tích hồi quy

Biến Hệ số Beta chưa chuẩn hóa Hệ số beta hiệu chỉnh t Mức ý nghĩa Sig Thống kê đa cộng tuyến
B Độ lệch chuẩn Beta Tolerance VIF
Constant 0,340 0,304 1,121 0,264
TH 0,109 0,052 0,132 2,094 0,038 0,536 1,867
SP 0,382 0,057 0,410 6,654 0,000 0,561 1,783
G 0,196 0,052 0,235 3,747 0,000 0,541 1,850
NT 0,022 0,062 0,025 0,354 0,724 0,657 1,523
CM 0,133 0,063 0,129 2,101 0,037 0,566 1,767
XT 0,049 0,063 0,044 0,776 0,439 0,658 1,519
TT 0,032 0,058 0,031 0,551 0,582 0,692 1,445

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

  • Nhận xét:

Nhìn vào bảng kết quả phân tích hồi quy ta có thể thấy trong tất cả 7 nhân tố được đưa vào phân tích hồi quy thì có các nhân tố “Niềm tin”, “Xúc tiến”, “Thanh toán” có mức ý nghĩa Sig > 0,05, vì vậy các nhân tố này sẽ bị loại ra khỏi mô hình nghiên cứu. Vậy mô hình phân tích còn lại 4 nhân tố: “Thương hiệu, Sản phẩm, Giá, Chuẩn mực chủ quan” có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc.

Về hệ số VIF, dùng để kiểm tra hiện tướng đa cộng tuyến giữa các biến, nếu VIF > 2 thì hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến sẽ xảy ra. Ta thấy không có biến nào có VIF > 2 vì vậy ta kết luận rằng không có hiện tượng đa cộng biến xảy ra giữa các biến

Bảng 2. 15 Bảng đánh giá sự phù hợp của mô hình

 Mô hình  R  R2 R2 Hiệu chỉnh Ước lượng sai số chuẩn Durbin – Watson
1 0,796 0,634 0,619 0,40442 1,639

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Trong bảng này ta xem xét 2 yếu tố, thứ nhất là R bình phương hiệu chỉnh và hệ số Durbin – Watson, R bình phương hiệu chỉnh nên lớn hơn 50%, phản ánh mức độ ảnh hưởng của biến độc lập lên biến phụ thuộc, hệ số Durbin – Watson nên nằm từ 1,5 – 2,5 để không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc xảy ra.

Qua bảng trên ta thấy R2 hiệu chỉnh = 0,619, cho thấy rằng 4 biến độc lập có ý nghĩa ảnh hưởng 61,9% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 38,1% là do sự ảnh hưởng của những biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên

Hệ số Durbin – Watson bằng 1,639 cho thấy rằng không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc xảy ra

Bảng 2.16 Bảng ANOVA

Mô hình Tổng bình phương df Trung bình bình phương  F  Sig.
 1 Regression 48,690 7 6,956 42,528 0,000
Residual 28,132 172 0,164
Total 76,822 179

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Qua bảng 2.16 ta thấy giá trị Sig = 0,000 < 0,05 cho nên mức độ tin cậy là 95%, vậy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với dữ liệu và có thể sử dụng được.

Giải thích mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc:

Hệ số Beta trong bảng thể hiện trọng số mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến các biến phụ thuộc

Sau khi loại các biến “NT, “XT”, “TT” thì phương trình hồi quy mới được biểu diễn qua phương trình như sau:

QĐ = β1*TH + β2*SP + β3*G + β5*CM + e

QĐ = 0,132*TH + 0,410*SP + 0,235*G + 0,129*CM

  • Nhận xét phương trình:

“Sản phẩm” chính là yếu tố có mức ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành.

“Giá” chính là yếu tố có mức ảnh hưởng đứng thứ 2 đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành.

“Thương hiệu” chính là yếu tố có mức ảnh hưởng đúng thứ 3 đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành

“Chuẩn mực chủ quan” chính là yếu tố có mức ảnh hưởng đứng cuối cùng đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành. Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

2.2.6 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành.

Qua các bước phân tích trước, đã xác định được những nhân tố tác động đến quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành. Nghiên cứu sẽ thực hiện tiếp tục kiểm định giá trị trung bình về mức độ đánh giá đối với từng biến độc lập đã đạt yêu cầu bằng cách sử dụng phương pháp kiểm định One-Sample T-test.

Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với yếu tố “Thương hiệu” Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Thương hiệu” = 4 Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Thương hiệu” ≠ 4\

Bảng 2.17 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố cảm nhận về Thương hiệu

Cảm nhận về thương hiệu Mean Giá trị t Sig.(2  –Tailed) Mean Difference
Thương hiệu nội thất uy tín trên thị trường 4,4167 6,516 0,000 0,41677
Nhiều người biết đến sản phẩm 4,3722 5,418 0,000 0,37222
Công ty sản xuất nội thất hàng đầu tại Huế 4,2294 4,383 0,000 0,29444
Thương hiệu nội thất dễ nhận biết 4,2833 3,704 0,000 0,28333

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Qua bảng phân tích trên có thể thấy được giá trị Sig của các biến quan sát đều < 0,05 nên ta bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết H1 “Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Thương hiệu” ≠ 4”. Ngoài ra giá trị t và Mean Difference đều dương nên ta có thể kết luận: Mức đánh giá trung bình của khách hàng đối với yếu tố “Thương hiệu” lớn hơn 4.

Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với yếu tố “Sản phẩm” Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Sản phẩm” = 4 Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Sản phẩm” ≠ 4

Bảng 2.18 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố cảm nhận về Sản phẩm

Cảm nhận về sản phẩm Mean Giá trị t Sig.(2 –Tailed) Mean Difference
Sản phẩm sử dụng tốt, bền 4,2944 4,061 0,000 0,29444
Sản phẩm thõa mãn về độ êm, độ thoải mái khi sử dụng 4,4611 7,131 0,000 0,46111
Đạ dạng về mẫu mã, màu sắc 4,3611 5,527 0,000 0,36111
Phù hợp với không gian được bố trí 4,4111 6,159 0,000 0,41111

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

  • Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên có thể thấy được giá trị Sig của các biến quan sát đều < 0,05 nên ta bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết H1 “Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Sản phẩm” ≠ 4”. Giá trị t và Mean Difference đều dương nên ta có thể kết luận: Mức đánh giá trung bình của khách hàng đối với yếu tố “Sản phẩm” lớn hơn 4.

Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với yếu tố “Giá” Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Giá” = 4 Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Giá” ≠ 4

Bảng 2.19 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố cảm nhận về Giá

Cảm nhận về Giá Mean Giá trị t Sig.(2  – Tailed) Mean Difference
Phù hợp với chất lượng sản phẩm 4,3722 5,528 0,000 0,37222
Giá hợp lí so với thị trường 4,4333 6,817 0,000 0,43333
Giá phù hợp với thu nhập 4,4389 6,650 0,000 0,43889

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

  • Nhận xét: Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Qua bảng phân tích trên có thể thấy được giá trị Sig của các biến quan sát đều < 0,05 nên ta bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết H1 “Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Giá” ≠ 4”. Giá trị t và Mean Difference đều dương nên ta có thể kết luận: Mức đánh giá trung bình của khách hàng đối với yếu tố “Giá” lớn hơn 4.

Đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với yếu tố “Chuẩn mực chủ quan” Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Chuẩn mực chủ quan” = 4 Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Chuẩn mực chủ quan” ≠ 4

Bảng 2.20 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố cảm nhận về Chuẩn mực chủ quan

Cảm nhận về Chuẩn mực chủ quan Mean Giá trị t Sig.(2 –Tailed) Mean Difference
Tôi mua sản phẩm vì được bạn bè giới thiệu 4,5000  9,020  0,000  0,50000
Tôi mua sản phẩm vì nhà tôi cần thay mới đồ nội thất  4,5000  8,930  0,000  0,50000
Tôi mua sản phẩm vì bạn bè, người thân tôi cũng mua sản phẩm  4,3722  6,369  0,000  0,37222

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

  • Nhận xét:

Qua bảng phân tích trên có thể thấy được giá trị Sig của các biến quan sát đều < 0,05 nên ta bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết H1 “Đánh giá của khách hàng về yếu tố thuộc “Chuẩn mực chủ quan” ≠ 4”. Giá trị t và Mean Difference đều dương nên ta có thể kết luận: Mức đánh giá trung bình của khách hàng đối với yếu tố “Chuẩn mực chủ quan” lớn hơn 4.

2.2.7 Kiểm định mối liên hệ giữa các đặc điểm khách hàng đối với quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành.

Kiểm định mối liên hệ giữa các đặc điểm khách hàng đối với quyết định mua được chia ra làm 2 loại kiểm định, kiểm định Independent sample T-test đối với đặc điểm giới tính và kiểm định ANOVA đối với các đặc điểm còn lại.

2.2.7.1 Ảnh hưởng của giới tính đến quyết định mua Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Kiểm định Independent sample T-test dùng để xem xét và đánh giá sự khác biệt về giới tính của khách hàng có ảnh hưởng đến quyết định mua hay không

Bảng 2.21 Kết quả kiểm định Independent Sample T-test

  • Nhận xét:

Qua bảng kết quả kiểm định trên ta nhận thấy giá trị Sig trong kiểm định Levene’s Test = 0,095 > 0,05 ta có thể nói phương sai giữa nam và nữ của biến Giới tính là không có sự khác biệt.

Vì vậy ta sử dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed. Giá trị Sig.(2 – tailed) = 0,003 < 0,05 cho nên ta kết luận rằng có sự khác biệt về giới tính đối với quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành của khách hàng.

2.2.7.2 Ảnh hưởng của độ tuổi đến quyết định mua

Để xem xét kiểm tra độ tuổi của khách hàng có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua của họ, ta sử dụng kiểm định ANOVA, kiểm định ANOVA dùng cho các biến có 3 nhóm trở lên nên phù hợp với biến độ tuổi

Bảng 2.22 Kết quả kiểm định phương sai về độ tuổi

Levene Statistic df1 df2 Sig.
1,201 3 176 0,311

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Giá trị Sig = 0,311 > 0,05 ta có thể nói phương sai của các nhóm độ tuổi không có sự khác nhau. Xem tiếp kết quả ở bảng ANOVA Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Bảng 2.23 Bảng kiểm định ANOVA về quyết định mua theo độ tuổi

Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups 0,483 3 0,161 0,371 0,774
Within Groups 76,338 176 0,434
Total 76,822 179

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Bảng kiểm định ANOVA trên có giá trị Sig = 0,774 > 0,05 cho nên ta có thể kết luận: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về Quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành của khách hàng giữa các nhóm độ tuổi với nhau.

2.2.7.3 Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến quyết định mua

Tiếp tục xem xét kiểm tra trình độ học vấn của khách hàng có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua của họ, ta sử dụng kiểm định ANOVA.

Bảng 2.24 Kết quả kiểm định phương sai về trình độ học vấn

Levene Statistic df1 df2 Sig.
2,846 3 176 0,039

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Giá trị Sig = 0,039 < 0,05 ta có thể nói phương sai của các nhóm trình độ học vấn có sự khác nhau. Ta không thể xem xét bảng ANOVA mà sẽ đi vào kiểm định Welch cho trường hợp vi phạm giả định phương sai đồng nhất.

Bảng 2.25 Bảng kiểm định Robust Test về quyết định mua theo trình độ học vấn

Statistic df1 df2 Sig.
Welch 4,797 3 23,781 0,009

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Bảng kiểm định Robust Test trên có Welch có giá trị Sig = 0,009 < 0,05 cho nên ta có thể kết luận: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về Quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành của khách hàng giữa các nhóm trình độ học vấn với nhau.

2.2.7.4 Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định mua

Để xem xét kiểm tra thu nhập của khách hàng có ảnh hưởng như thế nào đến quyết định mua của họ, ta sử dụng kiểm định ANOVA.

Bảng 2.26 Kết quả kiểm định phương sai về thu nhập

Levene Statistic df1 df2 Sig.
1,740 3 176 0,161

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Giá trị Sig = 0,161 > 0,05 ta có thể nói phương sai của các nhóm thu nhập không có sự khác nhau. Xem tiếp kết quả ở bảng ANOVA

Bảng 2.27 Bảng kiểm định ANOVA về quyết định mua theo thu nhập

Sum of Squares df Mean Square F Sig.
Between Groups 3,074 3 1,025 2,445 0,066
Within Groups 73,748 176 0,419
Total 76,822 179

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Bảng kiểm định ANOVA trên có giá trị Sig = 0,066 > 0,05 cho nên ta có thể kết luận: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về Quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành của khách hàng giữa các nhóm thu nhập với nhau.

ĐÁNH GIÁ CHUNG CHƯƠNG 2 Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

Chương này giới thiệu tổng quan về công ty CP Phước Hiệp thành, những thông số, và các sản phẩm của công ty

Về kết quả nghiên cứu, chương 2 đã trình bày kết quả về mẫu nghiên cứu dưới dạng mô tả thống kê. Kết quả về kiểm định các thang đo của các khái niệm nghiên cứu thông qua đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha bao gồm 4 nhóm biến độc lập có hệ số Cronbach’s Alpha trong khoảng 0,7 – 0,8 và 3 nhóm biến độc lập nằm trong khoảng 0,8 – 1, ngoài ra biến phụ thuộc có hệ số Cronbach’s Alpha = 0,774. Về phân tích nhân tố khám phá (EFA), ma trận xoay nhân tố cho thấy rằng có 7 nhân tố giải thích được 70,536% sự biến thiên của các biến quan sát, tất cả các hệ số Factor loading đều lớn hơn 0,5.

Phân tích tương quan cho thấy tất cả các biến độc lập đều có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với biến phụ thuộc.

Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy, có 04 thành phần tác động đến Quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa tổng hợp của công ty CP Phước Hiệp Thành (QĐ) theo thứ tự giảm dần như sau: ta thấy biến Sản phẩm (SP) có tác động mạnh nhất (β2 = 0,410), tiếp theo là biến Giá (G) (β3 = 0,235), tiếp đến là biến Thương hiệu (TH) (β1 = 0,132), cuối cùng là Chuẩn mực chủ quan (CM) (β5 = 0,254).

Bước kiểm định giá trị trung bình cho ta thấy được trung bình khách hàng đồng ý cao với các biến quan sát với hệ số Mean đều lớn hơn 4 (ở mức đồng ý với các phát biểu).

Cuối cùng bước kiểm định mỗi liên hệ giữa các các đặc điểm khách hàng đối với quyết định mua. Kiểm định này đã cho thấy được liệu sự khác biệt về đặc điểm của khách hàng có ảnh hưởng đến quyết định mua hay không. Cụ thể là có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc điểm giới tính và trình độ học vấn của khách hàng ảnh hưởng đến quyết định mua, trong khi đó, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đặc điểm độ tuổi và thu nhập ảnh hưởng đến quyết định mua. Khóa luận: Phân tích quyết định mua sản phẩm nội thất sợi nhựa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp đẩy mạnh mua sản phẩm nội thất sợi nhựa

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x