Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Khái quát về Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

  • Thông tin cơ bản về Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Hình 2.1. Logo Công ty cổ phẩn dược phẩm Vinacare

Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare  được thành lập theo  giấy phép đăng ký kinh doanh sè: 0103018147 ngày 26 tháng 06 năm 2013 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp với vốn điều lệ là: 3.000.000.000 đồng.

  • Số điện thoại: (04). 36649263/64 Fax: (04).36649265
  • Địa chỉ Trang web: www.vinacare.com.vn
  • Địa chỉ trang Email: vinacarepharma@gmail.com Mã số thuế: 0500589023
  • Hình thức Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare: Công ty Cổ Phần Giám đốc: Trần Văn Trường

Công ty có trụ sở chính tại Số nhà 18, ngách 19/15 Kim Đồng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội và 3 chi nhánh đặt ở các thành phố lớn trên toàn quốc là Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh.

  • Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Kể từ năm 2013 thành lập cho tới nay, công ty đã mở rộng quan hệ với mọi thành phần kinh tế, mở rộng các hình thức mua bán hàng hoá, ngoài hình thức mua đứt bán đoạn, công ty còn nhận làm đại lý, nhận hàng gửi bán cho các đơn vị khác. Cụ thể sản lượng năm 2023 đạt 631.651.413 nghìn đồng, năm 2024 đạt 630.565.520 nghìn đồng, năm 2025 đạt 652.716.287 nghìn đồng( năm 2025 doanh thu gấp 1,03 lần so với năm 2023, năm 2025 doanh thu gấp 1,035 lần so với năm 2024), chứng tỏ công ty kinh doanh ngày một có hiệu quả và dần có được lòng tin của mọi người.

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã phân phối thuốc cho các bệnh viện và các nhà thuốc trên toàn quốc, đặc biệt là các bệnh viện và các nhà thuốc thuộc Miền Bắc. Tính đến nay, hệ thống phân phối của công ty bao gồm 27 tỉnh thành miền Bắc, 21 tỉnh thành miền Nam và 16 tỉnh thành miền Trung.

Mục tiêu của công ty là trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp các sản phẩm dược phẩm và chăm sóc sức khỏe hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay công ty đang mở rộng hệ thống kênh phân phối sản phẩm OTC như Viên ngậm ho BEZUT không đường, Siro ho BEZUT, Siro ăn ngon TAVAZID IQ vv… Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Hình 2.2. Bộ sản phẩm Vinacare mở rộng kênh phân phối OTC

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Bảng 2.1. Ngành nghề kinh doanh của Vinacare

STT Tên ngành ngành
1 Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt C1010
2 Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản C1020
3 Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu C2100
4 Đại lý, môi giới, đấu giá G4610
5 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống G4620
6 Bán buôn thực phẩm G4632
7 Bán buôn đồ uống G4633
8 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình G4649
9 Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác G4659
10 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu G4669
11 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh G47210

2.1.3. Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Đơn vị: Nghìn đồng Việt Nam

STT CHỈ TIÊU SỐ 2023 2024 2025
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 631.651.413 630.565.520 652.716.287
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 77.061.669 73.886.402 72.322.935
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 10 554.589.744 556.679.118 580.393.352
4. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 11 309.343.575 312.065.943 325.662.559
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 20 245.246.169 244.613.174 254.730.792
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 15.397.860 17.498.259 12.682.813
7. Chi phí tài chính 22 13.721.998 14.122.716 13.954.954
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 4.074.815 3.245.028 3.505.877
8. Phần lỗ trong công ty liên kết, liên doanh 24 12.418 16.089 172.347
9. Chi phí bán hàng 25 103.554.994 98.149.317 104.583.612
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 40.805.318 47.689.986 45.483.646
11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24 -25) 30 102.549.299 102.133.323 103.219.045
12. Thu nhập khác 31 2.601.406 2.226.161 965.259
13. Chi phí khác 32 610.359 2.474.470 1.434.430
14. Lợi nhuận/lỗ khác (40 = 31 – 32) 40 1.991.046 248.309 469.170
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 104.540.346 101.885.013 102.749.874
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 7.904.664 11.979.382 11.081.744
17. Chi phí/(thu nhập) thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 3.622.963 274.862 101.772
18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51 – 52) 60 93.012.718 90.180.493 91.769.901
19. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 635 667 625

Bảng 2.3. Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty cổ phần Vinacare

Đơn vị: Nghìn đồng Việt Nam Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Chỉ tiêu

2023 2024 2025 So sánh
2024/2023 2025/2024
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Doanh thu thuần 554.589.744 556.679.118 580.393.352 2.089.374 100,4 23.714.234 104,3
Giá vốn hàng bán 309.343.575 312.065.943 325.662.559 2.904.722.368 100,9 13.596.616 104,35
Chi phí tài chính 13.721.998 14.122.716 13.954.954 400.718 103,9 -167.762 98,8
Chi phí quản lý doanh nghiệp 40.805.318 47.689.986 45.483.646 6.884.668 116,9 -2.206.340 95.37
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 102.549.299 102.133.323 103.219.045 -415.976 99.59 1.085.722 101.1
Lợi nhuận sau thuế 93.012.718 90.180.493 91.769.901 -2.832.225 96.96 1.589.408 101,8

Nhìn chung các chỉ số của công ty tăng dần qua các năm. Giá vốn hàng hóa năm 2024 tăng so với năm 2023 là 100,9%, tức là 2.904.722.368 (nghìn VNĐ). Kéo theo doanh thu năm 2024 cũng tăng lên 2.089.374 (nghìn VNĐ) so với 2023. Tương tự năm 2025 so với năm 2024 có mức tăng trưởng mạnh, khi mà doanh thu tăng lên 23.714.234 (nghìn VNĐ), giá vốn hàng hóa tăng 13.596.616 (nghìn VNĐ). Chi phí quản lí doanh nghiệp giảm dần qua các năm, năm 2024 tăng 116,9% so với năm 2023, năm 2025 tăng 95.37% so với năm 2024. Có thể thấy, công ty đã ít đầu tư vào việc tuyển thêm nhanh viên mới, cũng như đầu tư trang thiết bị. Lợi nhuận của công ty biến động thất thường khi lợi nhuận sau thuế 2024 giảm so với 2023, còn 2025 lại tăng. Năm 2024 lợi nhuận sau thuế giảm 2.832.225 (nghìn VNĐ) so với 2023, 2025 lại tăng 1.589.408(nghìn VNĐ) so với 2021. Chi phí giảm nhiều trong khi doanh thu tăng nhanh dẫn tới việc lợi nhuận dương. Gây ra việc tăng lợi nhuận sau thuế.

2.2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

2.2.1. Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

  • Môi trường kinh tế

Mức lãi suất cho vay từ các ngân hàng tăng cao và việc nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt đã dẫn tới khó khăn trong việc huy động vốn và quay vòng vốn của doanh nghiệp.

Tỷ giá hối đoái: đồng Việt Nam giảm giá một cách tương đối so với các đồng ngoại tệ dẫn tới sự đắt một cách tương đối khi nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc công nghệ.

Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát cao trong những năm gần đây. Năm 2025: 3%. Năm 2026: 4%. Cộng thêm ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn tới: tăng chi phí sản xuất > tăng giá thành, cầu giảm ; …

Tăng trưởng kinh tế: Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam tăng trưởng đều, ổn định và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, các ngành kinh doanh phát triển. Dược phẩm là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng nhất của các cuộc khủng hoảng kinh tế, bởi sản phẩm ngành dược cung cấp là thiết yếu và liên quan trực tiếp tới sức khỏe của người tiêu dùng. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay, các doanh nghiệp ngoại dễ dàng xâm nhập vào thị trường Việt Nam theo nhiều hình thức đầu tư như: Đầu tư trực tiếp thông qua xây dựng nhà máy, liên doanh liên kết, hoặc phân phối sản phẩm, …Theo Bộ Công Thương, Việt Nam đã cam kết cắt giảm thuế suất đối với 47 dòng sản phẩm chủ yếu là kháng sinh và vitamin, cam kết này tạo thách thức lớn đối với các doanh nghiệp dược nội địa. Tuy nhiên, trong dài hạn, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp dược nội địa nâng cao trình độ thiết bị, khoa học và công nghệ, nâng cao quy mô vốn và thúc đẩy nghiên cứu phát triển sản phẩm mới để nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức so với các doanh nghiệp dược ngoại. Đồng thời, xu thế phát triển hội nhập cũng góp phần nâng cao vị thế của ngành dược Việt Nam thông qua việc hợp tác chuyển giao công nghệ với các nước có ngành công nghiệp dược phát triển. Qua đó, cơ hội được hợp tác chuyển giao công nghệ với các nước có ngành công nghiệp dược phát triển sẽ tạo điều kiện cho người tiêu dùng được sử dụng những sản phẩm chất lượng cao với tính năng đa dạng hơn.

  • Môi trường chính trị – pháp luật Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Chính trị, pháp luật là cơ sở hành lang pháp lý quan trọng bảo hộ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và là nền tảng phát triển kinh doanh mạnh mẽ của các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare nói riêng. Môi trường chính trị và pháp luật ổn định và minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Tại Việt Nam, ngành dược chịu tác động mạnh bởi sự quản lý của Nhà nước và các cơ quan bộ ngành. Những năm gần đây rất nhiề văn bản pháp lý được ban hành để quản lý ngành dược như: Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Quy định về chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền; Quy định điều kiện kinh doanh ngành dược; Quy định về ổn định giá; Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; Chính sách chất lượng thuốc trong bảo quản và phân phối,…Ngoài ra, theo quy định của Bộ Y tế về điều kiện bắt buộc trong sản xuất kinh doanh ngành dược là nhà máy sản xuất phải đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt của tổ chức Y tế Thế giới (GMP – WHO), kho đạt tiêu chuẩn bảo quản thuốc tốt (GSP), phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP). Đối với các công ty phân phối dược phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và nhà thuốc phải đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP),… Việc đạt được các tiêu chuẩn này là thách thức đối với các doanh nghiệp dược và là rào cản cho các doanh nghiệp mới muốn gia nhập ngành. Đặc biệt, trong ngành kinh doanh này, Nhà nước quản lý chặt chẽ giá bán sản phẩm, theo Thông tư liên tịch số11/2013/TTLT- BYT/BTC/BCT ngày 31/08/2013 hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc. Theo đó, doanh nghiệp dược tự định giá bán phải đăng ký với Bộ Y tế trước khi lưu hành ra thị trường. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp dược phát triển kênh phân phối đấu thầu thuốc vào bệnh viện và các cơ sở y tế (ETC) còn chịu tác động lớn bởi Thông tư liên tịch số 01/2018/TTLT-BYT- BTC ngày 19/01/2018 hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế. Thông tư này quy định các doanh nghiệp muốn phát triển mở rộng kênh phân phối thuốc vào các cơ sở Y tế cần thực hiện đấu thầu theo quy định của Bộ Y tế, do đó, để đấu thầu thành công đòi hỏi các sản phẩm thuốc cần đạt chất lượng cao và giá cả cạnh tranh.

Về pháp luật, các doanh nghiệp dược hoạt động dưới sự quản lý chi phối bởi các bộ luật như: Luật doanh nghiệp; Luật chứng khoán; Luật đầu tư; Luật cạnh tranh và Luật dược,.…Các bộ Luật này đều mang đến cơ hội cũng như tạo nhiều rào cản cho các doanh nghiệp trong ngành để có thể kinh doanh thành công. Hơn nữa, các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm còn chịu sự chi phối của Luật dược, được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2011, là cơ sở pháp lý quan trọng tác động điều chỉnh mọi hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dược.

  • Văn hóa – xã hội Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Các giá trị văn hoá xã hội tạo là yếu tố quan trọng tạo nền tảng của xã hội, định hình sở thích và thói quen mua sắm của người tiêu dùng. Tại Việt Nam, người tiêu dùng có tâm lý chuộng hàng hóa ngoại, đây là một trong những trở ngại đối với các doanh nghiệp dược khi cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm thuốc nhưng vẫn bị người tiêu dùng từ chối, bởi, trong tiềm thức và thói quen tiêu dùng thuốc của người Việt thì “thuốc đắt là thuốc tốt”. Do đó, đối với người tiêu dùng Việt Nam, sản phẩm thuốc nhập ngoại chiếm ưu thế hơn, mặc dù giá cả cao hơn nhiều so với các sản phẩm thuốc nội địa. Có thể nói, tâm lý sính hàng nhập ngoại là rào cản lớn cho các sản phẩm thuốc nội địa phát triển.

Tính đến năm 2025, mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2.398 người/km². Cơ cấu dân số: người trên 65 tuổi chiếm 7,98 % dân số. Đây là thị trường đầy tiềm năng và là đối tượng tiêu thụ chính các sản phẩm của Vinacare.

Hơn nữa, đời sống kinh tế và trình độ dân trí của Hà Nội dần nâng cao, người dân ngày càng có ý thức chăm sóc và bảo vệ sức khỏe hơn, điều này dự báo những cơ hội phát triển mạnh mẽ cho Vinacare trong thời gian tới. Bên cạnh đó, so với các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam được biết đến là quốc gia có nền y học dân tộc truyền thống lâu đời, người dân có thói quen sử dụng các bài thuốc dân gian và dược liệu điều trị các bệnh thông thường và hiểm nghèo. Tinh thần này là nét văn hóa đặc trưng tạo điều kiện thuận lợi để Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare phát triển.

  • Môi trường khoa học công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật và công nghệ là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ và vượt bậc của công ty cổ phần dược phẩm Vinacare. Khả năng nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh giúp Vinacare hiện đại hóa quá trình điều hành sản xuất, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, sự phát triển công nghệ dẫn đến việc sản phẩm được đổi mới, thay thế. Đồng thời, xuất hiện nhiều công nghệ mới, hiện đại: công nghệ sinh học và hàng loạt các phát minh mới đang hàng ngày, hàng giờ ra đời định hình lại cấu trúc cạnh tranh ở hầu hết các ngành và các quốc gia. Sự phát triển không ngừng của công nghệ sinh học trên thế giới và công nghệ máy móc thiết bị hiện đại giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, hiện đại hoá y học cổ truyền, phát huy tinh hoa dân tộc trên cơ sở máy móc kỹ thuật hiện đại.

  • Môi trường tự nhiên

Việt Nam là quốc gia có vị trí tự nhiên thuận lợi, cùng với điều kiện khí hậu thích hợp đã tạo điều kiện cho hệ sinh thái dược liệu phong phú và đa dạng. Tiềm năng to lớn về tài nguyên dược liệu trong nước đã tạo cơ hội thuận lợi cho các nhà cung cấp khai thác, phát triển các vùng trồng dược liệu phong phú nhằm cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất các loại thuốc.

Khí hậu, thời tiết Hà Nội: Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho kiểu khí hậu Bắc Bộ với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa ít. Khí hậu ngày càng khắc nghiệt dẫn đến việc phân phối sản phẩm của Vinacare đôi lúc gặp khó khăn bởi các sản phẩm của công ty thì những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên chiếm 70 %. Môi trường Hà Nội chứa đựng nhiều nguy cơ hơn cho sức khỏe của con người như: ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, chất kích thích trong thực phẩm, chất phóng xạ, ..

2.2.2. Ảnh hưởng của môi trường ngành kinh doanh dược phẩm Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

  • Khách hàng

Vinacare hướng tới tất cả những khách hàng có nhu cầu sử dụng thuốc từ đông y đến tây y. Sản phẩm của Vinacare phân bổ trên nhiều nhóm như: ho, long đờm;tiêu hóa và gan mật, kháng sinh và kháng viêm … Các sản phẩm của Vinacare được phân phối rộng khắp trên cả nước. Ngoài ra, công ty đã tiến hành lập hồ sơ khách hàng và tiến hành sử dụng hồ sơ đó sao cho hiệu quả nhất.

Thị trường mục tiêu của Vinacare là: đoạn thị trường người trung niên trở lên,do sản phẩm của Vinacare chủ yếu là phân phối sản phẩm từ thiên nhiên giống như cách chế biến của đông y nên gây được thiện cảm từ phía những người trung niên, người già, những người có lối sống truyền thống.

Đoạn thị trường người có thu nhập trung bình: thể hiện ở hầu hết các sản phẩm của Vinacare có giá thấp hơn rất nhiều so với các sản phẩm chức năng tương tự của nước ngoài. Đặc điểm của các đoạn thị trường này là: Số lượng người mua lớn, khối lượng mua nhỏ, và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số sản phẩm bán ra của công ty; Sản phẩm có sự khác biệt không quả rõ ràng; Chi phí chuyển đổi nhà cung ứng thấp; Khách hàng ít nhạy cảm về giá; Ít có khả năng liên kết giữa các khách hàng lớn.

  • Nhà cung ứng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Các sản phẩm ho, long đờm được nhập từ: NATUREX (Pháp), BASF ( Đức ), Andenex – Chemie ( Đức ), DSM ( Thuỵ Sĩ ), Linnea ( Thuỵ Sĩ ) … Bên cạnh đó Công ty cũng có nhiều nhà cung ứng ở thị trường châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc … Các nhà cung ứng sản phẩm của Công ty phần lớn là những bạn hàng lâu năm, có mối quan hệ hợp tác lâu dài với Công ty.

  • Đối thủ hiện tại

Đối thủ cạnh tranh trong nước tại thị trường Hà Nội: Về tân dược có những đối thủ lớn như Traphaco, Nam dược, dược Phama, dược trường Thọ …

Đối thủ cạnh tranh nước ngoài tại thị trường Hà Nội: Do hội nhập quốc tế sâu rộng, nên Vinacare sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt từ phía các công ty tân dược nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh và công nghệ tiên tiến. Bên cạnh đó mang đông dược của công ty cũng bị đe dọa bởi các công ty đông dược Trung Quốc khi đây cũng là một thế mạnh của họ. Theo số liệu của Cục quản lý dược Việt Nam, thị trường dược phẩm Việt Nam là môi trường cạnh tranh của 304 doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài, 174 doanh nghiệp nội địa sản xuất tân dược và 230 cơ sở sản xuất thuốc đông dược.

  • Đối thủ mới tiềm ẩn

Những cơ hội mà thị trường đầy tiềm năng này mang lại luôn hấp dẫn các doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị trường trong nước. cũng mở ra nhiều thách thức về cạnh tranh đối với ngành dược phẩm Việt Nam. Mức thuế áp dụng chung cho dược phẩm chỉ còn 0-5 % ( so với mức 0-10 % trước đây). Mức thuế trung bình sẽ 2,5 % sau 5 năm kể từ ngày Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Sức ép từ phía đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là rất lớn.

  • Các sản phẩm thay thế

Do đặc trưng của ngành dược nên các sản phẩm của công ty ít có sản phẩm thay thế hoàn hảo. Vì thế áp lực cạnh tranh từ các sản phẩm thay thế là không nhiều như những lực lượng đã phân tích ở trên.

2.2.3. Ảnh hưởng của môi trường nội tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Vinacare

  • Nguồn lực tài chính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Bảng 2.4. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty Cổ phần Dược phẩm Vincare năm 2023-2025

Đơn vị: Triệu đồng Việt Nam

Chỉ tiêu

Năm 2024/2023 2025/2024
2023 2024 2025 Chênh lệch Tỷ lệ (lần) Chênh lệch Tỷ lệ (lần)
Nợ phải trả 8.845,3 12.697,3 25.200 3.852,05 1,43 12.502,7 1,98
Vốn chủ sở hữu 11.595,2 29.283,2 44.470,8 17.688 2,52 15.187,6 1,52
Tổng nguồn vốn 20.449,5 41.980,5 69.670,8 21.531 2,05 27.690,3 1,66

Trong cơ cấu vốn, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu nguồn vốn của công ty và tăng qua các năm. Đặc biệt là giai đoạn 2023- 2024 tăng 17.688 triệu vnđ, đạt 40.878,4 triệu vnđ. Đây là một dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đang dần tự chủ về nguồn vốn của mình, điều này sẽ tạo điều kiện để công ty mở rộng kinh doanh cho những năm tiếp theo.

Ngoài ra nợ phải trả cũng tăng nhanh đáng kể. Giai đoạn năm 2024- 2025 tăng 12.502,7 triệu vnđ (tăng 1,98 lần). Nợ phải trả của công ty là nợ các tổ chức tín dụng như ngân hàng,…Điều này là rất tốt nếu như hoạt động kinh doanh thuận lợi bởi lẽ công ty đang sử dụng vốn của tổ chức khác để sinh lời cho mình tuy nhiên nó đòi hỏi công ty càng phải thận trọng hơn trong việc sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Bảng 2.5. Biến động về số lượng và chất lượng lao động trong Công Ty Cổ phần Dược phẩm Vincare năm 2023-2025

Đơn vị: Người

Chỉ tiêu đánh giá

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
STT Tổng nguồn lực 156 100 187 100 235 100
Theo trình độ
1 Đại học và trên đại học 21 13,46 34 18,18 47 20
2 Trung cấp và cao đẳng 39 25 53 28,34 67 28,51
3 Lao động phổ thông 96 61,54 100 53,48 121 51,49
Theo phòng ban
1 Ban giám đốc 1 0,64 1 0,53 1 0,43
2 Phòng kinh doanh 20 12,82 28 14,97 35 14,89
3 Phòng hành chính nhân sự 5 3,2 4 2,14 4 1,7
4 Phòng tài chính – kế toán 3 1,92 3 1,6 4 1,7
5 Kho 127 81,41 151 80,75 191 83,83

Qua bảng số liệu trên có thể thấy được rằng cơ cấu lao động biến đổi dần thao các năm, tỷ lệ lao động đại học và sau đại học tăng từ 13,46% năm 2023 lên 20% năm 2025 và lao động trung cấp, cao đẳng tăng từ 25% năm 2023 lên 28,51% năm 2025 và lao động phổ thông giảm dần qua các năm: 61,54% năm 2023, 53,48% năm 2024 và 51,49% năm 2025. Điều này thể hiện rằng công ty đang dần dần có những nhân sự có trình độ cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.

Từ khi thành lập đến nay, số lượng cán bộ nhân viên của Vinacare tăng lên hàng năm cả về số lượng và chất lượng. Năm 2023, tổng số cán bộ nhân viên của Vinacare là 156 người, đến năm 2025, tổng số cán bộ nhân viên đã tăng lên tới 235 cán bộ nhân viên. Người lao động ở Vinacare luôn được đảm bảo thu nhập tương đối tốt so với các doanh nghiệp khác. Bảng 2.6. bên dưới tổng hợp thu nhập trung bình của cán bộ nhân viên tại Vinacare trong giai đoạn vừa qua.

Bảng 2.6. Lương bình quân của cán bộ nhân viên Vinacare

Năm

2023 2024 2025
Lương bình quân (đơn vị: triệu đồng/người/tháng) 6,14 7,1 8,9

Đãi ngộ tài chính của Vinacare cho cán bộ nhân viên tăng dần qua các năm từ 2023- 2025. Ngoài chính sách trả lương tăng dần cho cán bộ nhân viên theo các năm, Vinacare còn thực hiện các chế độ đãi ngộ khác như thưởng hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh quý, thưởng nhân dịp thành lập Vinacare, thưởng các ngày Lễ Tết, trợ cấp các khoản độc hại, xăng xe, điện thoại, công tác phí, đồng phục, ăn ca, thực hiện đầy đủ chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế,.…Vinacare áp dụng quy chế trả lương 3Ps (P1 theo vị trí công việc, P2 theo năng lực, P3 theo hiệu quả công việc của cá nhân) tiên tiến đảm bảo tính công bằng, cạnh tranh, minh bạch, tạo động lực cho người lao động, đồng thời là cơ sở đánh giá đúng năng lực nhân viên và làm cơ sở cho đào tạo và phát triển cán bộ nhân viên. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Bảng 2.7. Kết quả thực hiện đào tạo của Vinacare giai đoạn 2023-2025

TT Nội dung Đơn vị tính 2023 2024 2025
1 Kinh phí đào tạo 1.000đ 1.540.000 1.750.000 2.160.000
2 Số chương trình đào tạo Chương trình 65 78 80

Kết quả thực hiện chương trình đào tạo hàng năm của Vinacare cho thấy, kinh phí đào tạo và số lượng chương trình đào tạo tăng lên hàng năm, cho thấy, công ty luôn quan tâm tới đào tạo và phát triển cán bộ nhân viên, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo sự đồng thuận lớn từ họ.

  • Cơ sở hạ tầng

Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm: văn phòng, nhà kho, …Các máy móc, thiết bị phục vụ gia công của công ty đều được nhập khẩu từ nước ngoài như: hệ thống kho có điều chỉnh nhiệt độ, hệ thống bao trùm, bao phủ, hệ thống hút chân không, …. Các máy móc, thiết bị này cần thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng để tránh hỏng hóc trong quá trình hoạt động, tránh làm gián đoạn quá trình phân phối.

  • Năng lực tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức theo mô hình cấu trúc trực tiếp linh hoạt và đơn giản giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí quản lý công ty, sự trao đổi thông tin quản lý diễn ra nhanh chóng. Tổ chức quản lí theo chức năng đã giúp ban lãnh đạo quản lý tốt mọi công việc và nhân viên. Năng lực tổ chức quản lý tốt sẽ tạo nhiều thuận lợi cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty.

  • Năng lực phân phối

Vinacare đặc biệt quan tâm tới phát triển và mở rộng kênh phân phối sản phẩm, chiến lược mở rộng kênh phân phối trở thành chiến lược có sức cạnh tranh mạnh của Vinacare trong những năm qua. Bảng 2.8. bên dưới tổng hợp số lượng chi nhánh và khách hàng bán lẻ theo từng năm. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Bảng 2.8. Kết quả mở rộng hệ thống phân phối của Vinacare giai đoạn 2023-2025

 Năm Hệ thống phân phối Doanh thu từ hệ thống phân phối bán lẻ (tỷ đồng)
Số lượng (chi nhánh) Số lượng (khách hàng bán lẻ)
2023 20 23.000 1.298
2024 24 27.000 1.645
2025 28 27.500 1.582

Kết quả bảng tổng hợp trên cho thấy, số lượng chi nhánh và khách hàng bán lẻ của Vinacare tăng đều theo từng năm. Điểm nhấn trong chính sách bán hàng phân phối của Vinacare là phát triển phân phối theo kênh OTC. Doanh thu hàng năm từ thị trường OTC chiếm tỷ lệ phần trăm lớn (trung bình 90%) trong tổng số doanh thu từ sản phẩm dịch vụ của Vinacare. Có thể nói, phát triển thành công trên thị trường OTC là hướng đi đúng đắn của Vinacare, thể hiện sự dũng cảm trong chính sách bán hàng mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp như chính sách phân phối này cho phép công ty làm việc trực tiếp với khách hàng, quản lý giá sản phẩm đồng nhất với dòng tiền thu về tốt hơn, minh bạch hơn. Hơn nữa, chiến lược phân phối tập trung vào bán lẻ của Vinacare có thể tránh được rủi ro lệ thuộc vào các nhà bán buôn, và hướng đi này tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm phân phối nối tiếp và hướng đến mô hình kinh doanh bền vững.

  • Năng lực xúc tiến

Năng lực xúc tiến thương mại của nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đóng một vai trò quan trọng cho việc mở rộng hệ thống phân phối của Vinacare. Thông qua nhiều hình thức như hoạt động quảng cáo trên báo chí, các phương tiện truyền thông nhằm cung cấp thông tin về thị trường và giới thiệu sản phẩm tới khách hàng. Khi đã cập nhật được đầy đủ thông tin về: khách hàng, sản phẩm, chất lượng, giá cả, thị hiếu…Vinacare tạo lập hồ sơ chính xác về thông tin khách hàng, từ đó tìm hiểu, chăm sóc, đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

  • Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Để đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, Vinacare ký hợp đồng nghiên cứu tương đương sinh học, ký kết hợp tác với Trường Đại học Dược Hà Nội để cùng phối hợp tận dụng lợi thế trong nghiên cứu sản phẩm mới, công nghệ mới của đối tác. Tuy nhiên, mối quan hệ mở rộng hợp tác nghiên cứu vẫn còn ở mức hạn chế, với số lượng công trình khoa học nghiên cứu chưa nhiều. Năm 2021, kết quả nghiên cứu của VCCI cho thấy, 50% số các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa có phòng nghiên cứu và phát triển, các doanh nghiệp còn thụ động, liên kết với các tổ chức nghiên cứu và phát triển còn hạn chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, hiện nay mối liên kết giữa khu vực các tổ chức nghiên cứu và phát triển với các doanh nghiệp ở Việt Nam còn lỏng lẻo. Về hoạt động chủ động trích lập tài chính, Vinacare chủ động đầu tư cho nghiên cứu khai thác tri thức Y học cổ truyền của người Việt Nam, sử dụng dược liệu chất lượng cao được trồng tại Việt Nam để tạo ra những sản phẩm hiện đại phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên, mức đầu tư đó mới chỉ dừng lại ở khoảng 2% doanh thu,trong khi các doanh nghiệp dược nước ngoài là 15%.

  • Năng lực quản trị nguồn cung

Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển cũng như quản trị chuỗi cung ứng. Vì thế, công ty thu nhận kiến thức định hướng theo thị trường làm cho chuỗi cung ứng của công ty vận hành tốt hơn phù hợp với xu hướng thị trường. Bên cạnh việc tiếp thu, thì Vinacare có sự sáng tạo về chuỗi cung ứng mang lại sự đột phá giúp khác biệt với đối thủ cạnh tranh dẫn tới nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh.

2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

2.3.1. Nhận diện SBU và đối thủ cạnh tranh đối sánh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

  • Nhận diện SBU hiện tại của công ty Vinacare

Bảng 2.9 Danh sách các sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

STT Sản phẩm
1 Ho, long đờm
2 Kháng sinh, kháng viêm
3 Tiêu hóa

Hiện nay, Vinacare có trên 230 sản phẩm thuộc các dòng dược phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phầm và các sản phẩm nhập khẩu, trong đó hai dòng sản phẩm đông dược chủ lực tạo nên thương hiệu của Vinacare là Viên ngậm ho BEZUT không đường và Siro ho BEZUT. Đây cũng là hai sản phẩm trong Top 20 dược phẩm phân phối theo kênh OTC.

  • Sản phẩm chiến lược: Siro ho, long đờm

Mục tiêu chiến lược: Trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp các sản phẩm dược phẩm và chăm sóc sức khỏe hàng đầu tại Việt Hiện nay công ty đang mở rộng hệ thống kênh phân phối sản phẩm OTC như Viên ngậm ho BEZUT không đường, Siro ho BEZUT, Siro ăn ngon TAVAZID IQ vv…

  • Thị trường mục tiêu: tại Hà Nội

Lợi thế cạnh tranh: Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần dược phẩm Vinacare là về giá sản phẩm. Những sản phẩm do công ty được đảm bảo bảo về chất lượng và có giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh.

  • Xác định đối thủ cạnh tranh đối sánh của công ty Vinacare

Dựa trên kết quả phỏng vấn điều tra, tác giả nhận thấy công ty cổ phần Vinacare có rất nhiều đôi thủ cạnh tranh như công ty cổ phần Traphaco, công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, công ty dược phẩm Tâm Bình, công ty cổ phần dược khoa DK Pharma, công ty cổ phần Nam Dược, công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ,… Tuy nhiên, tác giả lựa chọn 3 doanh nghiệp cạnh tranh lớn nhất của công ty cổ phần dược phẩm Vinacare để phân tích dưới đây:

Công ty cổ phần dược khoa DK Pharma Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

  • Thành lập năm 2001, đạt Tiêu chuẩn GMP–WHO, GLP, GSP, ISO 9001:2014, GACP – WHO,…
  • Trụ sở chính: Tại số 9 Nguyễn Công Trứ, P. Phạm Đình Hổ, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội.
  • Sản phẩm kinh doanh: Thuốc nhỏ mắt, xịt mũi; Hỗ trợ điều trị ho; Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường; Siro thuốc; Tắm thảo dược; Sản phẩm bảo vệ sức khỏe khác; Mỹ phẩm; Thiết bị y tế.
  • Doanh thu giai đoạn 2023-2025: Năm 2023 đạt 770 triệu đồng, năm 2024 đạt 66.817 triệu đồng, năm 2025 đạt 79.894 triệu đồng

Công ty cổ phần Nam dược

  • Tiền thân là công ty TNHH dược phẩm Trường Thọ được thành lập từ tháng 3/2000. Với hệ thống máy móc hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới, thuốc được sản xuất theo nguyên lý No dust, No take trên dây chuyền kín, tự động, vệ sinh theo nguyên tắc C.I.P.
  • Trụ sở chính: Tại 93 Linh Lang, Cống Vị, Q. Ba Đình, Hà Nội
  • Sản phẩm kinh doanh: Thảo dược; Điều trị xương khớp; Thực phẩm chức năng; Thuốc đông dược, tân dược; Thuốc dạ dày, tá tràng
  • Doanh thu giai đoạn 2023-2025: Năm 2023 đạt 728 triệu đồng, năm 2024 đạt 331.437 triệu đồng, năm 2025 đạt 359.717 triệu đồng.

Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ

  • Thành lập vào năm 2010, có vốn điều lệ 3.500.000.000 đồng, với 23 cổ đông sáng lập.
  • Trụ sở chính: Tại số 02, ngách 26/31, ngõ 26 Nguyên Hồng, phường Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
  • Sản phẩm kinh doanh: Dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, dược liệu, thiết bị y tế; Thuốc; Thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng; Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm
  • Doanh thu giai đoạn 2023-2025: Năm 2023 đạt 277 triệu đồng, năm 2024 đạt 413.939 triệu đồng, năm 2025 đạt 489.634 triệu đồng. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Bảng 2.10. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các công ty đối thủ của công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Tên công ty DK Pharma Nam Dược Trường Thọ
Điểm mạnh –  Sản phẩm đa dạng

–  Chuyên nghiên cứu, phát triển, sản xuất và phân phối các dược phẩm và sản phẩm chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc từ thiên nhiên.

–  Tiềm lực tài chính ổn định

– Nguồn nhân lực trình độ cao

– Có vị thế tài chính

– Chất lượng sản phẩm tốt, phát triển mảng đông dược

– Thương hiệu uy tín

Điểm yếu – Dịch vụ sau bán chưa tốt

–  Công tác tổ chức lãnh đạo chưa tốt

– Chưa chủ động trong việc điều chỉnh giá – Giá sản phẩm cao

–  Hoạt động marketing quảng cáo chưa tốt

2.3.2. Xác định các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Theo kết quả phiếu điều tra các cán bộ tại các phòng ban (phòng kinh doanh, phòng hành chính nhân sự, phòng kế toán, …về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, tác giả lựa chọn các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần dược phẩm Vinacare như sau:

  • Nguồn lực tài chính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Nguồn vốn của công ty tập trung nhiều dựa trên dạng tài sản cố định như: kho, máy móc, trang thiết bị, …Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, công ty sử dụng phần lớn là vốn chủ sở hữu, vốn vay chiếm tỷ lệ ít hơn. Năm 2025, nguồn vốn công ty đạt hơn 44 tỷ đồng. Nguồn vốn có vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển. Năng lực tài chính là tiêu chí quan trọng để cấu thành năng lực cạnh tranh của toàn ngành nói chung và của công ty cổ phần dược phẩm Vinacare.

Theo báo cáo đánh giá của Ban điều hành Vinacare, các chỉ số khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành đều giảm dần qua các năm, kết quả được thể hiện trong bảng 2.11. bên dưới.

Bảng 2.11. Đánh giá khả năng thanh toán của Vinacare giai đoạn 2023-2025

Khả năng thanh toán 2023 2024 2025
Khả năng thanh toán nhanh 1,88 1,08 1,67
Khả năng thanh toán hiện hành 2,81 1,96 2,75

Năm 2025, chỉ số khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng 0,5 lần so với cùng kỳ, thể hiện được khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn tăng lên, chứng tỏ công ty sẵn sàng đáp ứng kịp thời các khoản chi trả nợ đến hạn thanh toán và đã thực hiện thanh toán theo đúng lịch biểu thanh toán đã ký kết. Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2025 là 2,75 lần, chỉ số này được coi là hợp lý với những nguyên nhân giảm sút kết quả kinh doanh năm 2025 của Vinacare, tuy nhiên, chỉ số này cũng chứng tỏ năng lực chi trả các khoản nợ và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định.

  • Bí quyết và công nghệ

Bí quyết và công nghệ là yếu tố có vai trò quan trọng, là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào càng sở hữu những trang thiết bị hiện đại thì càng tiết kiệm được chi phí, năng suất lao động cũng từ đó tăng theo. Năm 2021, Vinacare áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp như: Hệ thống phân phối (DMS) trong quản lý bán hàng, Hệ thống giám sát độc lập (TNS), áp dụng KPI (chỉ số đánh giá thực hiện công việc),…Tuy nhiên do năng lực tài chính của công ty còn nhiều hạn chế nên việc đầu tư, đổi mới công nghệ còn gặp rất nhiều khó khăn.

  • Nguồn nhân lực

Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare là một công ty với quy mô hơn 200 nhân viên được bố trí các công việc khác nhau. Công ty không tập trung tìm kiếm những người giỏi nhất mà luôn tìm kiếm những người phù hợp nhất với công ty. Tất cả các nhân viên trong công ty đều được bố trí theo đúng năng lực, đảm bảo phát huy tối đa năng lực của nhân viên. Nguồn nhân lực của công ty là nguồn nhân lực trẻ, nhiệt huyết, sáng tạo. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Đối với mỗi tổ chức nguồn nhân lực là động lực quan trọng nhất làm nên giá trị gia tăng và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong đó, những sáng kiến cải tiến của cán bộ nhân viên và sự tích cực đề xuất của họ đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp, điều đó là động lực khiến mọi người luôn chủ động suy nghĩ cải tiến trong công việc của mình và trong quá trình hợp tác với người khác. Vì vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh hơn nữa về nguồn tài nguyên con người, Vinacare cần tăng cường chính sách phát huy sáng kiến, cải tiến của người lao động.

  • Thương hiệu doanh nghiệp

Có thể thấy, nỗ lực xây dựng uy tín, thương hiệu, hướng đến trở thành thương hiệu phân phối số 1 Việt Nam trên thị trường dược của Vinacare đã có những kết quả minh chứng rõ ràng. Uy tín và thương hiệu là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên năng lực cạnh tranh của công ty. Theo Ông Trần Văn Trường cho biết tuy thương hiệu công ty không phải được tất cả mọi người biết đến nhưng dường như với 13 năm kinh doanh trong ngành cũng có tác động không nhỏ đến đối thủ cạnh tranh. Các đối tác truyền thống của công ty họ luôn tin tưởng và trung thành với sản phẩm của công ty.

  • Năng lực tổ chức và quản lý

Người lãnh đạo luôn là người có vai trò quan trọng, vị trí chủ chốt, quyết định hướng đi của doanh nghiệp.. Tại công ty cổ phần dược phẩm Vinacare, Ông Trần Văn Trường là giám đốc công ty cũng người cầm lái con tàu doanh nghiêp. Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các chính sách, kết quả phát triển của công ty.Trong suốt 13 năm hoạt động, ông cùng đội ngũ quản trị quản trị của công ty đã lãnh đạo công ty vượt qua nhiều khó khăn, thử thách cũng như luôn động viên khuyến khích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty.

  • Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D)

Năng lực R&D là một trong những yếu tố cần thiết cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dược. Tuy nhiên, vai trò của hoạt động nghiên cứu và phát triển của công ty chưa được đầu tư đúng mức là do thiếu các yếu tố nguồn lực như: Vốn, nhân lực, công nghệ…, trong khi đây là những lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp dược đến từ nước ngoài. Do vậy, để nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển thì việc hợp tác với các doanh nghiệp dược ngoại là gợi ý sẽ giúp Vinacare tận dụng được lợi thế của đối tác, nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường dược phẩm.

  • Chất lượng và chủng loại sản phẩm Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Trong thời kỳ đời sống, khoa học ngày càng phát triển thì chất lượng và chủng loại sản phẩm cũng là công cụ cạnh tranh quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, số lượng sản phẩm mới của Vinacare chưa đa dạng là điểm khó khăn cho các chủ quầy thuốc khi giới thiệu và bán các sản phẩm của Vinacare. Bên cạnh đó, phần lớn các ý kiến của khách hàng mong muốn Vinacare giảm giá thành sản phẩm và tăng thêm nhiều chương trình khuyến mãi trong thời gian tới.

  • Định giá sản phẩm

Để cạnh tranh về hệ thống phân phối thì chính sách về giá luôn được các đối tác quan tâm nhất là hiện nay trên địa bàn Hà Nội có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Công ty luôn cố gắng đảm bảo về chất lượng sản phẩm gia công với mức giá sao cho phù hợp nhất.

  • Năng lực xúc tiến thương mại

Để nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Hà Nội có hiệu quả, Vinacare cần nghiên cứu năng lực xúc tiến của công ty có hiệu quả và xác định đối tác xây dựng mạng lưới với quy mô phù hợp với năng lực của mình (hệ thông bán buôn, bán lẻ, phương thức bán hàng) để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng. Điều này phụ thuộc vào chiến lược thị trường Hà Nội, cần phải nghiên cứu thị trường Hà Nội để nắm được các thông tin cần thiết: về cung cầu, giá cả, đối thủ cạnh tranh, hệ thống pháp luật, chính sách thuế, rào cản thuế quan, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, phong tục tập quán, thị hiếu khách hàng, phân khúc thị trường…giúp cho doanh nghiệp tính toán, lựa chọn đưa giải pháp tối ưu trong phân phối và tiêu thụ sản phẩm. Bằng nhiều kênh, nhiều hình thức để công ty có thể tiến hành nghiên cứu thị trường như thu thập thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng, trực tiếp với khách hàng thông qua hệ thông tiêu thụ, đại lý, tổ chức điều tra, khảo sát khách hàng, tổ chức hội nghị khách hàng. Mọi hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại chỉ hiệu quả khi việc quảng cáo gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm để xây dựng thương hiệu mạnh cho doanh nghiệp và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo.

  • Năng lực phân phối Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã phân phối thuốc cho các bệnh viện và các nhà thuốc trên toàn quốc, đặc biệt là các bệnh viện và các nhà thuốc thuộc Miền Bắc. Tính đến nay, hệ thống phân phối của công ty bao gồm 27 tỉnh thành miền Bắc, 21 tỉnh thành miền Nam và 16 tỉnh thành miền Trung.

Mục tiêu của công ty là trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp các sản phẩm dược phẩm và chăm sóc sức khỏe hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay công ty đang mở rộng hệ thống kênh phân phối sản phẩm OTC như Viên ngậm ho BEZUT không đường, Siro ho BEZUT, Siro ăn ngon TAVAZID IQ vv…

  • Văn hóa doanh nghiệp

Hơn 13 năm hình thành và phát triển, Vinacare thành công nhờ vào sự kiên định của đội ngũ Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý trong xây dựng và phát triển văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Điều này tạo nên sức mạnh tập thể của toàn thể cán bộ nhân viên, là căn nguyên cho sự hài lòng, hạnh phúc của mỗi người khi cùng cống hiến gắn bó với tập thể Vinacare.

  • Năng lực quản trị nguồn cung

Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển cũng như quản trị chuỗi cung ứng. Vì thế, để năng cao năng lực cạnh tranh của mình, công ty thu nhận kiến thức định hướng theo thị trường làm cho chuỗi cung ứng của công ty vận hành tốt hơn phù hợp với xu hướng thị trường. Bên cạnh việc tiếp thu, thì Vinacare có sự sáng tạo về chuỗi cung ứng mang lại sự đột phá giúp khác biệt với đối thủ cạnh tranh dẫn tới nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh.

2.3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

  • Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh đã xác định từ kết quả phỏng vấn, tác giả tiến hành điều tra phiếu khảo sát, kết quả thu được 20 phiếu và thực hiện tổng hợp. Với quy ước theo các thang điểm từ 1 (Kém) đến 5 (Tốt) ta tính được mức đánh giá trung bình của các tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả điều tra được thể hiện ở bảng 2.12. dưới đây:

Bảng 2.12. Bảng đánh giá mức độ quan trọng của các năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

STT Các tiêu chí Điểm đánh giá trung bình theo phiếu điều tra Quy đổi điểm quan trọng về thang điểm 1
1 Nguồn lực tài chính 3.16 0.11
2 Bí quyết và công nghệ 3.83 0.13
3 Nguồn nhân lực 3.6 0.11
4 Thương hiệu doanh nghiệp 3.5 0.1
5 Năng lực tổ chức và quản lý 3.23 0.05
6 Năng lực R&D 3.3 0.08
7 Chất lượng và chủng loại sản phẩm 2.57 0.04
8 Định giá sản phẩm 4.0 0.1
9 Năng lực xúc tiến thương mại 3.4 0.06
10 Năng lực phân phối 3.5 0.08
11 Văn hóa doanh nghiệp 3.16 0.06
12 Năng lực quản trị nguồn cung 3.22 0.08
Tổng 1

Từ những dữ liệu thu thập được thông qua phỏng vấn và điều tra, có thể thấy Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare có lợi thế về chính sách giá trên thị trường Hà Nội.

Do có nguồn lực tài chính còn hạn chế nên việc đầu tư cho cơ sở vật chất- kỹ thuật của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare đang ở mức trung bình Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Chính sách giá: Vì đây là lợi thế cạnh tranh của công ty nên chính sách sách giá là một tiêu chí công ty đặc biệt quan tâm. Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare xứng đáng được 4.0 điểm về tiêu chí chính sách giá.

Về năng lực phân phối của công ty tuy được đánh giá là ở mức trung bình khá nhưng Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare cũng đang rất nỗ lực để nâng cao các tiêu chí này. Với mục tiêu của công ty là trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp các sản phẩm dược phẩm và chăm sóc sức khỏe hàng đầu tại Việt Nam. Tính đến nay, hệ thống phân phối của công ty bao gồm 27 tỉnh thành miền Bắc, 21 tỉnh thành miền Nam và 16 tỉnh thành miền Trung.

Chất lượng sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare được đánh giá với mức điểm thấp (2.57 điểm). Tuy nhiên, công ty luôn cố gắng phân phối những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, đảm bảo các yêu cầu trong hợp đồng như các tiêu chuẩn về chất lượng, mẫu mã, … tạo lòng tin, sự uy tín đối với các đối tác nước ngoài.

  • Đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare

Dựa trên các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh đã xác định từ kết quả phỏng vấn, tác giả tiến hành điều tra phiếu khảo sát, kết quả thu được 20 phiếu và thực hiện tổng hợp. Với quy ước theo các thang điểm từ 1 (Kém) đến 5 (Tốt) ta tính được mức đánh giá trung bình của các tiêu chí cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Kết quả điều tra được thể hiện ở bảng 2.13 dưới đây

Bảng 2.13. Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare với các đối thủ cạnh tranh

Vinacare DK Pharma Nam Dược Trường Thọ
STT Các tiêu chí Độ quan trọng (Ki) Điểm đánh giá xếp loại (Pi) Điểm quan trọng của NLCT Điểm đánh giá xếp loại (Pi) Điểm quan trọng của NLCT Điểm đánh giá xếp loại (Pi) Điểm quan trọng của NLCT Điểm đánh giá xếp loại (Pi) Điểm quan trọng của NLCT
1 Tài chính 0.11 3.5 0.39 3.16 0.35 3.85 0.42 4.0 0.44
2 Công nghệ 0.13 3.7 0.48 3.83 0.5 3.73 0.48 4.17 0.54
3 Nhân lực 0.11 3.5 0.39 3.6 0.4 3.45 0.38 3.83 0.42
4 Thương hiệu 0.1 3.6 0.36 3.5 0.35 3.33 0.33 4.0 0.4
5 Tổ chức quản lý 0.05 3.7 0.185 3.23 0.16 3.55 0.18 3.5 0.175
6 Năng lực R&D 0.08 3.22 0.26 3.3 0.26 2.98 0.24 3.5 0.28
7 Chất lượng, chủng loại SP 0.04 3.98 0.16 2.57 0.1 3.05 0.12 3.5 0.14
8 Định giá SP 0.1 3.35 0.34 4.0 0.04 2.2 0.22 3.0 0.3
9 Năng lực xúc tiến 0.06 3.2 0.19 3.4 0.2 3.83 0.23 3.6 0.22
10 Năng lực phân phối 0.08 3.1 0.25 3.5 0.28 3.25 0.26 3.83 0.31
11 Văn hóa DN 0.06 3.39 0.2 3.16 0.19 3.55 0.21 3.77 0.23
12 Năng lực quản trị nguồn cung 0.08 3.5 0.28 3.22 0.26 2.98 0.24 4.0 0.32
Tổng 1 3.485 3.09 3.31 3.775
  • Từ kết quả trên, ta có nhận xét sau: Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare so với công ty cổ phần dược khoa DK Pharma là 3.485/3.09=1.13. Như vậy, năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare lớn hơn công ty cổ phần dược khoa DK Pharma gấp 1.13 lần. Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare chỉ nhỉnh hơn đối thủ cạnh tranh này một chút. Vì vậy, công ty phải có chiến lược chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Theo bảng số liệu trên, công ty còn thua kém so với đối thủ cạnh tranh về định giá sản phẩm, năng lực xúc tiến và phân phối.

Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare so với công ty cổ phần Nam Dược là 485/3.31=1.05. Như vậy, năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare lớn hơn công ty cổ phần Nam Dược gấp 1.05 lần. Con số 1.05 là con số khá nguy hiểm, công ty cổ phần dược phẩm Vinacare chỉ nhỉnh hơn đối thủ cạnh tranh này một chút. Vì vậy, công ty phải có chiến lược chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh về nguồn lực tài chính, năng lực xúc tiến và phân phối.

Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare so với công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ là 3.485/3.775=0.92. Như vậy, năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare nhỏ hơn công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ gấp 0.92 lần. Công ty cổ phần dược phẩm Vinacare cần phải có chiến lược chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Ngoại trừ các tiêu chí về năng lực tổ chức quản lý, chất lượng và giá sản phẩm, công ty cần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh về các mặt còn lại như: Nguồn lực tài chính, Công nghệ, Nguồn nhân lực, Năng lực R&D, Năng lực xúc tiến, phân phối, Văn hóa doanh nghiệp và năng lực quản trị nguồn cung. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty dược phẩm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp năng lực cạnh tranh của Công ty dược phẩm

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x