Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài Khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính và dự báo báo cáo tài chính tại công ty Cổ Phần In và Thương Mại Khánh Hòa dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới một cách sâu rộng để tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững về mọi mặc. Hòa cùng với sự thay đổi trong các chính sách quản lý kinh tế vi mô và vĩ mô, phân tích tình hình tài chính là công cụ cần thiết để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược kinh doanh, thu hút đầu tư, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Đồng thời, Dự báo là công cụ trợ giúp đắc lực để nhà quản trị ra quyết định và lập kế hoạch trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, một mặt hoạt động có nhiều rủi ro mà không thể thiếu dự báo đó hoạt động tài chính. Dự báo tài chính là công cụ rất hữu ích cho các nhà quản lý đưa ra những quyết định tài chính như: huy động vốn, đầu tư tài sản, điều chỉnh lưu lượng tiền mặt, …

Vì vậy, việc phân tích báo cáo tài chính giúp cho doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, cung cấp các thông tin để doanh nghiệp có thể đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính, từ đó doanh nghiệp đưa ra những giải pháp để phát triển doanh nghiệp của mình. Trong những năm gần đây hoạt động của Công ty có nhiều biến động và không ổn định. Điều đó cũng dẫn đến những rủi ro trong hoạt động tài chính của Công ty. Chính vì tầm quan trọng đó tôi chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính và dự báo tài chính bằng phương pháp hồi quy tuyến tính tại công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt Vina’’ để làm khóa luận tốt nghiệp.

2. Tình hình nghiên cứu:

Môi trường công ty: Hiện tại công ty chưa có đề tài nào phân tích về tình hình tài chính cũng như dự báo tình hình tài chính của công ty. Do vậy, đề tài “phân tích tình hình tài chính và dự báo tài chính bằng phương pháp hồi quy tuyến tính tại công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt Vi Na” là đề tài mới hoàn toàn đối với doanh nghiệp.

  • Môi trường vĩ mô: các đề tài về phân tích và dự báo tài chính công ty trong cả nước như sau:

Đề tài: “Phân tích tình hình tài chính và dự báo báo cáo tài chính tại công ty Cổ Phần In và Thương Mại Khánh Hòa” tác giả Ninh Hoa Hải Hằng (GVHD: Th.s Chu Thị Lê Dung) – Đại học Nha Trang. Luận văn phân tích khá chi tiết phần thực trạng tình hình tài chính công ty và đưa ra giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính nhưng chủ yếu mang tính lý thuyết khó áp dụng thực tiễn.

Luận văn: “Phân tích, thống kê và dự báo doanh thu của Tổng công ty Thương Mại Hà Nội” tác giả Nguyễn Thị Phương (GVHD: T.s Đặng Văn Lương) – trường đại học Thương Mại. Những mặt đạt được của luận văn: luận văn có lý luận chung đầy đủ và chi tiết về doanh thu, công tác thống kê doanh thu, đã đưa ra một số giải pháp giúp doanh nghiệp tăng doanh thu. Và những mặt hạn chế của luận văn: đưa ra một khối lượng lý luận rất lớn, luận văn khá dài (khoảng 90 trang); phần thực trạng, giải pháp đưa ra khá nhiều và cụ thể nhưng sự thống nhất của hai phần này chưa cao, phần giải pháp mang tính lý thuyết cao.

3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

  • Mục tiêu chung:

Việc nghiên cứu nhằm đi sâu vào tình hình tài chính của công ty để thấy được những điểm mạnh điểm yếu, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra cách khắc phục. Bên cạnh đó bài nghiên cứu cũng đi đến việc phân tích cũng như dự báo trong tương lai để cho công ty thấy được những biến động tài chính nhằm có biện pháp phù hợp.

  • Mục tiêu cụ thể:

Việc nghiên cứu này giúp công ty xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của công ty. Thông qua các chỉ số này công ty đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh. Công ty có thể xây dựng được kế hoạch tài chính ngắn hạn, tính toán được số vốn lưu động cần thiết.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu:

Các báo cáo tài chính của công ty: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các bảng biểu kế toán khác có liên quan phục vụ cho quá trình nghiên cứu.

  • Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung: Phân tích tình hình tài chính của công ty từ năm 2023 tới năm 2025 để đánh giá thực trạng tài chính hiện tại và đưa ra phân tích xu hướng phát triển tài chính những năm tiếp theo của công ty.

Thời gian: Số liệu được sử dụng từ năm 2016 tới năm 2025.

Không gian: Đề tài được nghiên cứu, lấy số liệu tại phòng kế toán – công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa.

5. Phương pháp nghiên cứu: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

Phương pháp được vận dụng chủ yếu trong đề tài là phương pháp phân tích so sánh. Số liệu được tổng hợp từ số liệu thứ cấp trong quá trình thực tập tại công ty, các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp các nhân viên phòng Kế toán để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ số và từ đó đưa ra những nhận xét.

Ngoài ra, dự báo tình hình tài chính doanh nghiệp còn áp dụng thêm phương pháp hồi quy tuyến tính bằng phần mềm Eviews.

6. Kết cấu của đề tài:

Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,… Khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích báo cáo tài chính và dự báo tài chính doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Bao Bì Hoàng Việt ViNa.
  • Chương 3: Xây dựng mô hình dự báo doanh thu thuần bằng hồi quy đa biến và các giải pháp thực hiện.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.

1.1. Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính

1.1.1. Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là loại báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quan, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính. Báo cáo tài chính không chỉ cung cấp thông tin cho đối tượng quan tâm bên ngoài doanh nghiệp như nhà đầu tư, cơ quan thuế,… mà còn cung cấp thông tin cho nhà quản trị và là công cụ để thực hiện đánh giá, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục.

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá kết qua của việc quản lí, điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính, phân tích những gì làm được và chưa làm được và dự đoán những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra biện pháp tận dụng những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu và nâng cao chất lượng quản lí, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân tích tài chính là việc ứng dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đối với các báo cáo tài chính tổng hợp và mối liên hệ giữa các dữ liệu để đưa các dự báo và các kết luận hữu ích trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích năng lực và vị thế tài chính của một Công ty, và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai. Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra đối chiếu và so sánh các số liệu tài chính ở quá khứ và hiện tại để thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

1.1.2. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính

  • Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai. Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp. Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người lao động… Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau.

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.

  • Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình thu thập và xử lí thông tin. Nhằm đánh giá quá trình tài chính, khả năng và tiềm lực doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra quyết định về tài chính.

Việc phân tích báo cáo tài chính có thể thực hiện dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau, thông tin kế toán, thông tin trong quản lí, thông tin từ báo cáo tài chính doanh nghiệp và được thực hiện từ nhiều chủ thể khác nhau như tổ chức tài chính, cá nhân.

Với những mục đích quan tâm khác nhau của những chủ thể nên bảng phân tích tài chính sẽ mang những ý nghĩa riêng với mỗi chủ thể. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

1.1.3. Tài liệu và phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Tài liệu phân tích báo cáo tài chính

  • Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả thực trạng về tình hình tài sản và nguồn vốn của Doanh Nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là thời điểm kết thúc một niên độ kế toán).
  • Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
  • Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp còn dựa vào một số báo cáo tài chính khác nhau như: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh về kết quả hoạt động kinh doanh…

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

  • Phân tích theo chiều ngang:

Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch từ năm này so với năm trước. Tỷ lệ phần trăm chênh lệch phải được tính toán để thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao với quy mô của số tiền liên quan.

  • Phân tích xu hướng:

Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng. Trong phân tích xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm. Phân tích xu hướng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh.

  • Phân tích theo chiều dọc:

Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo cáo. Con số tổng cộng của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ phần trăm so với con số đó. Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỷ lệ phần trăm trên được gọi là báo cáo quy mô chung.

Phân tích theo chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh và trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung.

  • Phân tích tỷ số: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tái chính. Nghiên cứu một tỷ số cũng phải bao gồm việc nghiên cứu những dữ liệu đằng sau các tỷ số đó. Mục đích chính của phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần nghiên cứu nhiều hơn. Nên sử dụng các tỷ số gắn với hiểu biết chung về doanh nghiệp và môi trường của nó.

1.1.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính

1.1.4.1. Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính

1.1.4.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích khái quát tình hình tài sản :

  • Phân tích tài sản ngắn hạn :

Xem xét sự biến động của giá trị cũng như kết cấu các khoản mục trong tài sản ngắn hạn. Ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu tài sản ngắn hạn cũng khác nhau. Việc nghiên cứu kết cấu tài sản ngắn hạn giúp xác định trọng điểm quản lý tài sản ngắn hạn từ đó tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong từng điều kiện cụ thể.

  • Tiền và các khoản tương đương tiền :

So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của các tài sản tiền, qua đó thấy được tình hình sử dụng các quỹ, xem xét sự biến động các khoản tiền có hợp lý hay không. Phân tích chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Xu hướng chung của tài sản tiền giảm được đánh giá là tích cực, vì không nên dự trữ tiền mặt và số dư tiền gửi ngân hàng quá lớn mà phải giải phóng nó, đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quay vốn hoặc hoàn trả nợ. Nhưng ở mặt khác, sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

  • Các khoản phải thu : Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

Các khoản phải thu là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng. Xem xét về tỷ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với đầu năm và các năm trước. Các khoản phải thu giảm được đánh là tích cực. Tuy nhiên, cần chú ý rằng không phải lúc nào các khoản phải thu tăng lên cũng đánh giá là không tích cực. Chẳng hạn, trong trường hợp doanh nghiệp mở rộng các quan hệ kinh tế thì khoản này tăng lên là điều tất nhiên. Vấn đề đặt ra là xem xét số tài sản bị chiếm dụng có hợp lý hay không.

  • Hàng tồn kho :

Phân tích hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho tăng lên do qui mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuất tăng lên, trong trường hợp thực hiện tất cả các định mức dự trữ đánh giá hợp lý. Hàng tồn kho giảm do định mức dự trữ bằng các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, tìm nguồn cung cấp hợp lý…nhưng vẫn đảm bảo sản xuất kinh doanh thì được đánh giá là tích cực. Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn để dự trữ vật tư, hàng hóa…được đánh giá không tốt.

  • Phân tích tài sản dài hạn :

Tài sản dài hạn là nguồn lực được sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh. Loại tài sản phổ biến nhất là tài sản hữu hình, chẳng hạn như bất động sản, nhà máy và thiết bị. Tài sản dài hạn cũng bao gồm tài sản vô hình như bản quyền, thương hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại và các nguồn tự nhiên khác. Đánh giá sự biến động về giá trị và kết cấu của các khoản mục cấu thành tài sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Tài sản cố định là các tài sản hữu hình dài hạn được sử dụng trong quá trình sản xuất, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ để tạo ra doanh thu và dòng tiền đối với thời kỳ trên một năm.

Xu hướng chung của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh là tài sản cố định phải tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mô sản xuất, cơ sở vật chất gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao…Tuy nhiên không phải lúc nào tài sản cố định tăng lên đều đánh giá là tích cực, chẳng hạn như trường hợp đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị quá nhiều nhưng lại thiếu nguyên liệu sản xuất, hoặc đầu tư nhiều nhưng không sản xuất do sản phẩm không tiêu thụ được.

  • Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn : Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

Phân tích khái tình hình nguồn vốn là đánh giá tình hình tăng / giảm, kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn của doanh nghiệp.Qua phân tích tình hình nguồn vốn sẽ cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp nói chung, của từng khoản mục nguồn vốn thay đổi như thế nào giữa các năm? Công nợ của doanh nghiệp tăng/giảm thay đổi như thế nào? Cơ cấu vốn chủ sở hữu biến động như thế nào?…

  • Phân tích nợ phải trả :

Nợ ngắn hạn là các nghĩa vụ tài chính gắn liền với các nghĩa vụ thanh toán mà theo đó doanh nghiệp sẽ sử dụng các tài sản ngắn hạn tương ứng hoặc sử dụng các khoản nợ ngắn hạn khác để thanh toán. Nợ ngắn hạn có thời hạn thanh toán là dưới một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Nợ dài hạn là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp không phải thanh toán trong thời hạn một năm hoặc trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh.

  • Phân tích vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh. Do đó, vốn chủ sở hữu được xem là trái quyền của chủ sở hữu đối với giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng các loại nguồn vốn và các quỹ hiện có theo chế độ hiện hành.

1.1.4.1.2. Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích tình hình doanh thu:

  • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Doanh thu được hình thành từ ba nguồn chình là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

Phân tích chi phí: Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

  • Chi phí là sự hao phí bằng tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một kết quả nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất thương mại nhằm đạt đến mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
  • Chi phí có nhiều loại nhưng liên quan đến báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

[Chi phí] = [Giá vốn hàng bán] + [Chi phí tài chính] + [Chi phí bán hàng] + [Chi phí quản lý doanh nghiệp]

Phân tích lợi nhuận:

  • Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí.
  • Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác.
  • Trong đó:
  • [Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh] = [Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ] + [Doanh thu hoạt động tài chính] – [Chi phí]
  • [Lợi nhuận khác] = [Thu nhập khác] – [Chi phí khác]
  • Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được tính là:
  • [Lợi nhuận trước thuế] = [Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh] + [Lợi nhuận hoạt động tài chính] + [Lợi nhuận từ hoạt động khác]

1.1.4.2. Phân tích các tỷ số tài chính

1.1.4.2.1. Các tỷ số thanh toán

Các tỷ số thanh toán gồm: hệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số thanh khoản hiện thời) và hệ số thanh toán nhanh (tỷ số thanh khoản nhanh), khả năng thanh toán dài hạn.

  • Tỷ số thanh khoản hiện thời

Tỷ số thanh khoản hiện thời (hay Tỷ số thanh khoản ngắn hạn, Hệ số thanh toán ngắn hạn, Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số khả năng thanh toán của vốn lưu động) là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

  • Tỷ số thanh khoản hiện thời =
  • Tỷ số thanh khoản nhanh
  • Giá trị tài sản lưu động Giá trị nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh (hay Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời, Hệ số thanh toán tức thời, Hệ số thử axit) là một tỷ số tài chính dùng nhằm đo khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp này.

  • Giá trị tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
  • Tỷ số thanh khoản nhanh =
  • Khả năng thanh toán dài hạn
  • Giá trị nợ ngắn hạn

Để đánh giá khả năng này ta cần dựa trên năng lực TSCĐ hình thành từ vốn vay và mức trích KHCB hàng năm, xem xét xem mức trích KHCB hàng năm có đủ trả nợ các khoản vay dài hạn đến hạn trả không.

Hệ số thanh toán nợ DH =

1.1.4.2.2. Các tỷ số quản lí nợ

  • Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
  • Giá trị còn lại TSCĐ Tổng NDH-Gía trị TSCĐ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (hay Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ số nợ D/E, Tỷ số D/E) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp.

  • Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = 100% x
  • Tỷ số nợ trên tài sản
  • Tổng nợ
  • Giá trị vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên tài sản (hay Tỷ lệ nợ trên tài sản, Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ D/R) là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp.

  • Tỷ số nợ trên tài sản = 100% x
  • Tỷ số khả năng trả nợ
  • Tổng nợ Tổng tài sản

Tỷ số khả năng trả nợ (hay Hệ số trả nợ vay, Hệ số năng lực trả nợ, đôi khi viết tắt là DSCR từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh Debt service coverage ratio)là một tỷ số tài chính đánh giá khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp.

  • Tỷ số khả năng trả nợ = Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.
  • Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBIT Nợ gốc + Chi phí lãi vay

1.1.4.2.3. Các tỉ số hiệu quả hoạt động

Nhóm tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, đánh giá các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối kế toán có hợp lý không hay quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu, phân tích xem công ty nên đầu tư tài sản của mình ở mức độ nào là hợp lý…

  • Vòng quay khoản phải thu & kỳ thu tiền bình quân
  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay KPT =
  • Kỳ thu tiền bình quân =
  • Giá trị khoản phải thu Số ngày trong năm Vòng quay KPT
  • Vòng quay hàng tồn kho & số ngày tồn kho
  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay HTK =
  • Gía trị HTK
  • Số ngày tồn kho =
  • Số ngày trong năm Vòng quay HTK
  • Vòng quay vốn lưu động & số ngày hoàn thành chu kỳ kinh doanh
  • Doanh thu
  • Vòng quay VLĐ =
  • VLĐ bình quân
  • Vòng quay khoản phải trả & kỳ trả nợ bình quân
  • Gía vốn
  • Vòng quay KPT =
  • Số ngày hoàn trả nợ =
  • Vòng quay tài sản cố định
  • Khoản phải trả bình quân Số ngày trong năm
  • Vòng quay khoản phải trả

Số vòng quay tài sản cố định (Hệ số quay vòng tài sản cố định): là một trong những tỷ số tài chính đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản, ở đây là tài sản cố định, của doanh nghiệp

  • Vòng quay TSCĐ =
  • Vòng quay tổng tài sản
  • Doanh thu thuần TSCĐ bình quân

Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.

  • Doanh thu thuần
  • Vòng quay TTS =
  • Tổng TS bình quân

1.1.4.2.4. Các tỉ số khả năng sinh lợi

  • Tỷ số sức sinh lợi căn bản Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

Tỷ số sức sinh lợi căn bản là một tỷ số tài chính để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.

  • Lợi nhuận trước thuế và lãi
  • Tỷ số sức sinh lợi căn bản = 100% x
  • Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
  • Bình quân giá trị tổng tài sản

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu- ROS (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu, Suất sinh lời của doanh thu, Hệ số lãi ròng): là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty cổ phần. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty.

  • Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
  • ROS = 100% x
  • Doanh thu
  • Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản-ROA (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòng của tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản): là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.

  • Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
  • ROA = 100% x
  • Bình quân tổng giá trị tài sản
  • Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu-ROE ( hay Tỷ suất thu nhập của vốn cổ đông hay Chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông ): là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần ở một công ty cổ phần.

  • ROE = 100% x Bình quân vốn cổ phần phổ thông

Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên, vì doanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quay tổng tài sản, và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn cổ phần phổ thông thì bằng hệ số đòn bẩy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ suất lợi nhuận biên x Số vòng quay tổng tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chính

Mặt khác, vì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) bằng tỷ suất lợi nhuận biên nhân với số vòng quay tổng tài sản, nên: ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính.

1.2. Dư báo tài chính Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

1.2.1. Khái niệm dự báo, dự báo tài chính

Dự báo là khoa học, nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai dựa trên các thông tin định hướng và những dữ liệu quá khứ. Để dự báo có thể dùng phương pháp phân tích, phán đoán định tính hoặc dựa trên một số mô hình toán học thống kê, hoặc kết hợp cả hai.

Dự báo tài chính là công tác dự báo trạng thái tài chính của doanh nghiệp trong tương lai nhằm đáp ứng một nhu cầu nào đó của nhà quản lý và chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2. Mục đích và ý nghĩa của dự báo, dự báo tài chính

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động, hàng ngày các nhà quản lý doanh nghiệp phải ra những quyết định không chắc chắn: phải dự trữ hàng bao nhiêu ?, có nên mua thiết bị mới ?, có nên tung ra thị trường sản phẩm mới ? sản xuất bao nhiêu sản phẩm trong kỳ tới ? hay cần dự trữ bao nhiêu tiền mặt cho hoạt động ? cần bổ sung bao nhiêu vốn ?. Đối với những quyết định như vậy, nhà quản lý phải ước đoán tốt nhất những gì sẽ xảy ra để từ đó phân tích và ra quyết định.

Như vậy, mục tiêu của dự báo là ước đoán một cách tốt nhất những gì sẽ xảy ra để hỗ trợ cho nhà quản lý ra quyết định phù hợp và kịp thời nhất. Với mục tiêu này, dự báo đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh cho tương lai, điều đó được thể hiện qua những mặt sau:

Nhờ dự báo tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai, các nhà quản lý sẽ dự tính trước được những thay đổi có thể xảy ra đối với doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu để ứng phó và giảm thấp nhất những sai xót. Nhờ vậy doanh nghiệp có thể hạn chế được rủi ro. Dự báo có thể giúp doanh nghiệp phát hiện sớm những cơ hội kinh doanh mới. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ nắm được thời cơ, kịp thời có chiến lược đầu tư kinh doanh đúng đắn. Điều này thực sự có ý nghĩa rất lớn trong cạnh tranh. Hay gần hơn, dự báo sẽ hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh cho kỳ tiếp theo như: dự trữ vật tư, hàng hoá, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dự thảo ngân sách và huy động các nguồn lực.

Về mặt tài chính, dự báo tài chính sẽ giúp nhà quản lý dự đoán nhu cầu vốn thiết yếu cho doanh nghiệp trong tương lai, từ đó dự tính trước kế hoạch huy động để đáp ứng nhu cầu vốn đó. Dự báo tài chính còn giúp dự kiến trước trạng thái tài chính của doanh nghiệp dựa trên các số liệu quá khứ, thông tin định hướng và các hoạt động hiện tại để từ đó nhà quản lý phát hiện điểm yếu, điểm mạnh trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp và dự kiến trước những biện pháp điều chỉnh phù hợp và kịp thời để cải thiện vị thế tài chính của mình. Vậy, dự báo là một công cụ không thể thiếu trong hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh nói chung và hoạch định kế hoạch tài chính nói riêng. Có thể nói dự báo là vũ khí quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược cũng như chiến thuật trong kinh doanh. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

1.2.3. Các phương pháp dự báo tài chính

  • Phương pháp hồi quy đơn biến

Hàm: E(Y/Xi) = f(Xi) (*) được gọi là hàm hồi qui tổng thể (PRF-Population Regression Function). Nếu PRF có một biến độc lập thì được gọi là hồi qui đơn, nếu có từ hai biến độc lập trở lên được gọi là hồi qui bội.

Ý nghĩa của hàm PRF: Hàm hồi qui tổng thể (PRF) cho ta biết giá trị trung bình của biến Y sẽ thay đổi như thế nào khi biến X nhận các giá trị khác nhau. Để xác định dạng hàm của PRF người ta thường dựa vào đồ thị biểu diễn sự biến thiên của dãy các số liệu quan sát về X và Y kết hợp với việc phân tích bản chất vấn đề nghiên cứu.

Chúng ta xét trường hợp đơn giản nhất là PRF có dạng tuyến tính: E(Y/Xi) = β1 + β2Xi

Trong đó : β1, β2 là các tham số chưa biết nhưng cố định, và được gọi là các hệ số hồi qui.

  • β1: là hệ số tự do (hệ số tung độ góc). Nó cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y bằng bao nhiêu khi biến độc lập X nhận giá trị 0. Điều này chỉ đúng về mặt lý thuyết, trong thực tế nhiều khi hệ số này không có ý nghĩa.
  • β2: là hệ số góc (hệ số độ dốc) – Cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) bao nhiêu đơn vị khi giá trị của biến độc lập X tăng một đơn vị với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

Sai số ngẫu nhiên và bản chất của nó.

Giả sử chúng ta đã có hàm hồi quy tổng thể E(Y/Xi), vì E(Y/Xi) là giá trị trung bình của biến Y với giá trị Xi đã biết, cho nên các giá trị cá biệt Yi không phải bao giờ cũng trùng với E(Y/Xi) mà chúng xoay quanh E(Y/Xi). Ta ký hiệu Ui là chênh lệch giữa giá trị cá biệt Yi và E(Y/Xi)

  • Ui = Yi – E(Y/Xi) hay Yi = E(Y/Xi) +Ui (**)
  • Ui là đại lượng ngẫu nhiên, người ta gọi Ui là yếu tố ngẫu nhiên (hoặc nhiễu) và (**) được gọi là PRF ngẫu nhiên.
  • Nếu như E(Y/Xi) là tuyến tính đối với Xi thì: Yi = βi + β2Xi + Ui

Phương pháp hồi quy đa biến Yi= b1 + b2X2i + b3X3i + + bkXki + ei

  • Phương pháp hồi quy ba biến

Khái quát hóa hàm hồi quy tổng thể (PFR) hai biến, chúng ta có thể viết PRF ba biến như sau:

E(Y/ X2,X3)= β1 + β2X2 + β3X3 Hay: Yi = β1 + β2X2i + β3X3i + Ui

Trong đó: Y là biến phụ thuộc, X2 và X3 là các biến giải thích (hay biến hồi qui độc lập), U là số hạng nhiễu ngẫu nhiên, và i là quan sát thứ i. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

  • Một là số hạng tung độ gốc. Nó cho biết ảnh hưởng trung bình của tất cả các biến bị loại ra khỏi mô hình đối với Y, mặc dù giải thích nó một cách máy móc là giá trị trung bình của Y khi X2 và X3 đồng thời bằng zero.
  • Hai, đo lường sự thay đổi trong giá trị trung bình Y khi X2 thay đổi một đơn vị, giữ X3 không đổi.
  • Ba là, đo lường thay đổi trong giá trị trung bình của Y khi X3 thay đổi một đơn vị, giữ X2 không đổi.

Các giả thiết của mô hình

  • Giá trị trung bình của Ui bằng 0 E(Ui X2i, X3i) = 0 , ” i
  • Không có tương quan chuỗi, hay: cov(Ui,Uj) = 0 , ” i ≠ j
  • Phương sai phần dư không đổi, hay: var(Ui) = s2
  • Đồng phương sai giữa Ui và mỗi biến X có giá trị bằng 0 hay: cov(Ui , X2j) = cov(Ui , X3j) = 0

Các giả thiết của mô hình

  • Không có thiên lệch đặc trưng, hay mô hình được xác định đúng.
  • Không có cộng tuyến rõ ràng giữa các biến X, hay không có quan hệ tuyến tính rõ ràng giữa X2 và X3. Thêm vào đó, chúng ta giả định rằng mô hình hồi quy bội là tuyến tính theo các tham số, rằng các giá trị của biến hồi quy độc lập là được giữ cố định trong những lần lấy mẫu liên tiếp, và rằng có đủ sự biến đổi về các giá trị của các biến hồi quy độc lập.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày tổng quát liên quan đến báo cáo tài chính như khái niệm, ý nghĩa của báo cáo tài chính, mục đích ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính và các chỉ số tài chính cơ bản. Đồng thời trình bày chủ đề quan trọng của dự báo như khái niệm dự báo, mục đích ý nghĩa dự báo và các phương pháp dự báo. Qua chương này chúng ta nhận thức rằng dự báo cực kỳ quan trọng cho các nhà quản trị, các đầu tư… Điều quan trọng khẳng định nữa là: cho dù chúng ta sử dụng phương pháp định tính hay định lượng hoặc kết hợp cả hai thì dự báo có những sai số nhất định. Hơn nữa, kết quả dự báo cần được thảo luận và sử dụng cân nhắc theo một quy trình khoa học và thận trọng.

Báo cáo tài chính chỉ cung cấp dữ liệu kế toán chứ chưa cung cấp được nhiều thông tin về tài chính công ty. Muốn thông tin thêm về tình hình tài chính công ty, báo cáo tài chính phải được đưa vào phân tích. Chương sau sẽ trình bày chi tiết và cụ thể hơn về phân tích các báo cáo tài chính của công ty. Khóa luận: Phân tích tình hình tài chính tại công ty In.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty In

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x