Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1. Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

2.1.1. Thông tin chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 19/6/1989.

  • Tên viết tắt: AGRIBANK QUẢNG TRỊ
  • Địa chỉ trụ sở: Số 01 Lê Qúy Đôn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Số điện thoại: 0233 3852.

Ngành nghề kinh doanh:

  • Cho vay cá nhân, bảo lãnh.
  • Tiết kiệm và đầu tư.
  • SMS
  • Thanh toán quốc tế, bao thanh toán.
  • Chiết khấu chứng từ, kinh doh ngoại tệ.
  • Cho thuê tài chính, kinh doanh chứng khoán.

2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Agribank Quảng Trị là chi nhánh của Agribank Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 86/NH-QĐ ngày 19/6/1989 của Tổng Giám đốc Agribank, với tên gọi ban đầu là ngân hàng nông nghiệp và phát triển chi nhánh Quảng Trị. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/7/1989. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Đến năm 1996, ngân hàng nông nghiệp và phát triển chi nhánh Quảng Trị đổi tên thành ngân hàng nông nghiệp và phát triển tông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị (Agribank Quảng Trị).

Bằng việc không ngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đảm bảo uy tín và khả năng nhạy bén trong kinh doanh, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của quý khách hàng. Song song với hoạt động kinh doanh, Agribank Quảng Trị cũng chú trọng trong công tác xã hội từ thiện vì cộng đồng.

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Agribank Quảng Trị là chi nhánh cấp 1, hạch toán phụ thuộc, có bảng cân đối tài sản riêng, đại diện theo uỷ quyền của Agribank, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp, chịu ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Agribank.

Agribank Quảng Trị có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, các dịch vụ ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Agribank trên địa bàn Quảng Trị; Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tài chính để cho vay ngắn, trung, dài hạn các thành phần kinh tế; Tổ chức hạch toán, kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh theo quy định của Agribank.

2.1.3.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Căn cứ vào mô hình tổ chức ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và tình hình kinh doanh của Agribank Quảng Trị, mô hình bộ máy quản lý của Agribank Quảng Trị được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng thể hiện ở sơ đồ 1.

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức tại Agribank Quảng Trị

Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của chi nhánh Agribank Quảng Trị bao gồm 01 Giám đốc, 03 Phó giám đốc,10 chi nhánh loại 2 và 09 phòng chuyên môn, với gần 400 cán bộ nhân viên.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Marketing

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

  • Huy động vốn

Năm 2024, Agribank Quảng Trị tiếp tục giữ vững vị thế là NHTM có thị phần huy động vốn lớn nhất trên địa bàn.

Hình 2.1: Tình hình nguồn vốn tại Agribank Quảng Trị giai đoạn 2022-2024

Ta thấy tổng nguồn huy động vốn năm 2023 đạt 8,449 tỷ đồng, tăng 696 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 9%. Tổng nguồn vốn năm 2024 đạt 9,490 tỷ đồng, tăng 1,041 tỷ đồng (+12%). Trong đó, nguồn huy động bằng VNĐ đạt 9,474 tỷ đồng, tăng 1,095 tỷ (+13,1%) so năm 2023, trong đó nguồn VND theo kế hoạch đạt 9,459 tỷ đồng, tăng 1,240 tỷ (+15,1%) so năm 2023, đạt 101,1% kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn Agribank giao năm 2024. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại hình huy động:

  • Tổng tiền gửi dân cư đạt 8,998 tỷ đồng, tăng 1,162 tỷ (+14,8%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 94,6%/tổng nguồn vốn.
  • Tiền gửi khách hàng tổ chức đạt 493 tỷ đồng, tăng 43 tỷ (+9,5%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 5,2%/tổng nguồn vốn.
  • Tiền gửi KBNN: 1 tỷ đồng, giảm 144 tỷ so năm 2023, nguyên nhân giảm mạnh là do từ 01/11/2024 thực hiện kết chuyển số dư cuối ngày trên tài khoản thanh toán về tài khoản thanh toán tập trung tại Trụ sở chính theo quy định tại Thông tư số 58/2024/TT-BTC ngày 30/8/2024 của Bộ Tài chính.
  • Tiền gửi, tiền vay các TCTD khác: 8 tỷ đồng, không tăng giảm so năm
  • Tiền ký quỹ: 5 tỷ đồng, tăng 1,5 tỷ so năm
  • Vốn ủy thác địa phương: 6 tỷ, không tăng giảm so năm

Thị phần nguồn vốn trên địa bàn:

Năm 2024, Agribank Quảng Trị tiếp tục giữ vững vị thế là NHTM có thị phần huy động vốn lớn nhất trên địa bàn, cụ thể:

Hình 2.2: Thị phần nguồn vốn các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2024

Để đạt được kết quả này là do phía ngân hàng đã tích cực trong việc đa dạng hoá các hình thức huy động, chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh, chiến lược quảng cáo phù hợp và tổ chức khoán huy động đến từng cán bộ… cho nên công tác huy động vốn cũng như thị phần huy động vốn tại Agribank Quảng Trị đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ.

  • Tổng dư nợ:

Tổng dư nợ cho vay năm 2023 đạt 9,598 tỷ đồng tăng 1571 tỷ đồng (+19,6%) so với năm 2022 và năm 2024 tăng 1778 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng là 18,5% so với năm 2023.

Hình 2.3: Tăng trưởng dư nợ tại Agribank Quảng Trị giai đoạn 2022 -2024

Cơ cấu dư nợ phân theo kỳ hạn:

  • Dư nợ ngắn hạn: 5,690 tỷ đồng, tăng 1,017 tỷ đồng (+21,8%) so năm
  • Dư nợ trung, dài hạn đạt: 5,686 tỷ đồng, tăng 761 tỷ (+15,4%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 50%/tổng dư nợ.

Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế:

  • Dư nợ khách hàng cá nhân (KHCN): 9,432 tỷ đồng, tăng 1,491 tỷ đồng (+18,8%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 82,9%/tổng dư nợ.
  • Dư nợ khách hàng pháp nhân (KHPN): 1,944 tỷ đồng, tăng 287 tỷ đồng (+17,3%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 17,1%/tổng dư nợ.

Dư nợ cho vay một số chương trình tín dụng chính sách:

  • Dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn theo NĐ 55/2020/NĐ-CP của Chính phủ: 7,458 tỷ đồng, tăng 1,321 tỷ (+21,5%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 66%/tổng dư nợ;
  • Cho vay theo QĐ 68/2018/QĐ-TTg “Về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp”: 36 tỷ đồng.
  • Cho vay theo Nghị định 67/2020/NĐ-CP: 211 tỷ đồng, giảm 9 tỷ so năm 2023.
  • Cho vay theo NQ 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ: 01 huyện (huyện Đakrông): 36,1 tỷ đồng.
  • Cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP: 119 tỷ đồng, giảm 24 tỷ (- 16,8%) so năm 2023.
  • Cho vay theo Quyết định 21/2020/QĐ-UBND ngày 14/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh: 40 tỷ đồng, tăng 5 tỷ so năm 2023.

Về nợ xấu: Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Nợ xấu theo TT02: Đến 31/12/2024 là 73,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,64%/tổng dư nợ, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch Agribank giao (<2,07%). Trong đó:

  • Nợ nhóm 3: 34,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 46,4%/tổng nợ xấu.
  • Nợ nhóm 4: 21,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 29,4%/tổng nợ xấu.
  • Nợ nhóm 5: 17,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 24,2%/tổng nợ xấu.
  • Nợ xấu KHCN: 35,7 tỷ đồng, tăng 18,3 tỷ so năm 2023, chiếm tỷ trọng 48,8%/tổng nợ xấu và chiếm tỷ lệ 0,38%/tổng dư nợ KHCN.
  • Nợ xấu KHPN: 37,5 tỷ đồng, tăng 18,3 tỷ so năm 2023, chiếm tỷ trọng 51,2%/tổng nợ xấu và chiếm tỷ lệ 1,93%/tổng dư nợ KHPN.

Nợ xấu theo QĐ01: 76 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,67%/tổng dư nợ nội bảng và nợ bán VAMC, thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch Agribank giao. Trong đó:

  • Nợ xấu nội bảng: 73,2 tỷ đồng.
  • Nợ cơ cấu theo TT02 và TT09: 2,8 tỷ đồng.
  • Nợ bán VAMC: 0.

Nợ xấu nội, ngoại bảng đến 31/12/2024 là 366,7 tỷ đồng, tăng 47 tỷ so năm 2023, chiếm tỷ lệ 3,14%/tổng dư nợ nội, ngoại bảng; trong đó:

  • Nợ xấu nội bảng: 73,2 tỷ đồng.
  • Nợ xử lý rủi ro thông thường: 293,4 tỷ đồng.
  • Nợ bán VAMC: 0.

Về tỷ lệ thu lãi:

Tổng lãi phải thu năm 2024 là 1,125,8 tỷ đồng, tăng 198,2 tỷ đồng (+21,3%) so năm 2023, trong đó:

  • Lãi thực thu là 987,9 tỷ đồng, tăng 173,1 tỷ đồng (+21,2%) so năm 2023, tỷ lệ thu lãi đạt 87,7%, giảm 0,1% so năm 2023.
  • Lãi phải thu (TK941) là 29,5 tỷ đồng, tăng 14,6 tỷ (+98%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 2,6%/tổng lãi phải thu.
  • Lãi dự thu (TK394) là 108,4 tỷ đồng, tăng 10,5 tỷ (+10,7%) so năm 2023, chiếm tỷ trọng 9,7%/tổng lãi phải thu.

Doanh thu dịch vụ Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Năm 2024 là năm dấu mốc Agribank Quảng Trị tròn 30 năm thành lập và phát triển; chi nhánh đã luôn nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách để tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, hoàn thành xuất sắc mọi chỉ tiêu kế hoạch được Agribank giao.

Hình 2.4: Kết quả thu dịch vụ tại Agribank Quảng Trị giai đoạn 2022-2024

Từ số liệu cho ta thấy tổng thu dịch vụ năm 2024 đạt 68,26 tỷ đồng, tăng 9,66 tỷ (+16,5%) so năm trước, đạt 100,3% kế hoạch Agribank giao năm 2024 và tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 tăng 8,8 tỷ đồng. Điều này cho thấy, Agribank Quảng Trị luôn chú trọng đến công tác phát triển sản phẩm, dịch vụ và công tác chăm sóc và phát triển khách hàng từ đó đem đến kết quả là doanh thu dịch vụ qua các năm đều tăng và vượt kế hoạch đề ra.

Chi tiết doanh thu các nhóm dịch vụ như sau:

Bảng 2.1: Bảng thu chi tiết của cá dịch vụ tại Agribank chi nhánh Quảng Trị

Dịch vụ thanh toán trong nước luôn được chú trọng phát triển, ngày càng nâng cao tiện ích và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cung cấp nhằm phục vụ tối đa nhu cầu thanh toán của khách hàng, do đó doanh thu dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (29,4%) trong tổng thu dịch vụ.

Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại từng chi nhánh nhằm tăng thu dịch vụ như: Tập trung phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử gồm Internet Banking, E-Mobile Banking, SMS Banking,…; Tích cực phát triển thẻ, đặc biệt phát triển thẻ vùng nông thôn, phát triển đơn vị chuyển lương; Phát triển dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, phí vệ sinh môi trường. Từ 15/9/2024 đã tích cực chỉ đạo, triển khai Đề án Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại thị trường nông nghiệp, nông thôn theo văn bản số 7666/NHNo-TTT ngày 11/9/2024. Đến 31/12/2024 phát triển dịch vụ Internet Banking cho 1,137 khách hàng, E-Mobile Banking cho 36,658 khách hàng, SMS Banking cho 83,793 khách hàng. Số lượng thẻ đang lưu hành 143,654 thẻ, số dư trên tài khoản bình quân đạt 776,482 triệu đồng.

Thu dịch vụ kiều hối: 1,24 tỷ đồng, tăng 0,42 tỷ (+51,4%) so năm 2023, đạt 124,3% kế hoạch Agribank giao năm 2024. Thu dịch vụ kiều hối năm 2024 tăng trưởng tốt nhờ có các biện pháp chỉ đạo trong rà soát phát hiện kịp thời các luồng chuyển tiền kiều hối bằng VNĐ từ các NHTM về tài khoản người thụ hưởng tại chi nhánh qua tất cả các kênh thanh toán.

Thu dịch vụ thanh toán quốc tế giảm mạnh so năm 2023 (-18,3%) do trong năm 2024, hoạt động xuất nhập khẩu gặp nhiều vướng mắc, lượng hàng hóa xuất khẩu sang Lào giảm mạnh.

2.2. Thực trạng về hoạt động digital marketing tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

2.2.1. Các dịch vụ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

2.2.1.1. Các dịch vụ truyền thống

Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm Agribank

Gửi tiết kiệm là một hình thức đầu tư phổ biến hiện nay, được đánh giá là tương đối an toàn và ít rủi ro. Với hình thức này, khách hàng gửi một khoản tiền vào ngân hàng có mục đích chính đó là tiết kiệm.

Các loại tiền gửi tiết kiệm:

  • Tiết kiệm có kỳ hạn.
  • Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi.
  • Tiết kiệm gửi góp theo định kỳ.
  • Tiết kiệm gửi góp không theo định kỳ.
  • Tiết kiệm an
  • Tiết kiệm học đường.
  • Tiết kiệm hưu trí.
  • Tiết kiệm tích lúy kiểu hối.

Dịch vụ vay vốn Agribank

Là hình thức đi vay từ nguồn vốn cho vay nào đó, đến thời hạn định trước phải hoàn trả cho người cho vay.

Tùy thuộc vào nhu cầu của từng khách hàng thì sẽ có các loại vay vốn khác nhau như:

  • Cho vay tín dụng tiêu dùng: Đây là loại hình áp dụng cho các khách hàng cá nhân, khách hàng có thể tiếp cận vay vốn tại 2.300 điểm giao dịch của Agribank. Việc thực hiện các thủ tục, hồ sơ vay vốn quyết định nhanh gọn.
  • Cho vay hạn mức quy mô nhỏ: Là loại vay vốn dành cho các khách hàng cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vốn nhỏ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, phụ vụ đời sống…
  • Cho vay lưu vụ: Mục đích của loại vay vốn này là thanh toán các chi phí nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hằng năm. Thời gian vay là tối đa 12 tháng, không vượt quá thời gian còn lại của chu kỳ tiếp theo.
  • Cho vay hổ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp cho vay ưu đã lãi suất: Cho vay vốn bằng đồng Việt Nam mua máy, thiết bị nằm trong danh mục chủng loại máy, thiết bị sản xuất trong nước, nhập khẩu do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn và đầu tư các dự án máy, thiết bị (bao gồm cả nhà xưởng) được thẩm định theo hướng dẫn của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.
  • Cho vay ưu đãi lãi suất: Khi khách hàng sử dụng dịch vụ này sẽ được ngân sách nhà nước hổ trợ 50% lãi suất tiền vay.
  • Cho vay qua tổ vay vốn/tổ liên kết – tổ cho vay lưu động: Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện vay vốn để sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống có nhu cầu vay vốn qua tổ vay vốn/tổ liên kết.
  • Cho vay phục vụ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn: Đối tượng vay vốn là cá nhân cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, chủ trang trại và các tổ chức có tư cách pháp nhân.
  • Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản: Mục đích là phục vụ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng đời sống không dùng tiền mặt của khách hàng.
  • Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống : Agribank cho vay đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, hinh hoạt của cá nhân, gia đình của cá nhân đó.
  • Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Agribank cho vay đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp ngoài nhu cầu vốn phục vụ đời sống, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân vay vốn là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.

Dịch vụ thanh toán và chuyển khoản:

  • Thanh toán trong nước

Giao dịch gửi, rút tiền nhiều nơi: Khách hàng có thể thực hiện giao dịch gửi, rút tiền trên tài khoản tại tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank. Với thủ tục nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện, tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

Thanh toán hóa đơn là loại dịch vụ mà khách hàng có thể thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, viễn thông, học phí, bảo hiểm, vé máy bay, ví điện tử, chứng khoán, dịch vụ tài chính, dịch vụ truyền hình. Thanh toán qua kênh giao dịch điện tử Agribank: Internet Banking, Mobile Banking, E-Mobile Banking, ATM…

Nộp thuế điện tử trên Internet Banking của Agribank là việc nộp thuế thông qua hệ thống Internet banking của Agribank.

Dịch vụ chuyển, nhận tiền nhiều nơi Agripay là dịch vụ chuyển tiền cho người nhận nhận tiền thông qua mã số bí mật tại các quầy giao dịch của Agribank trong toàn quốc.

  • Thanh toán quốc tế

Thu đổi ngoại tệ: Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu bán ngoại tệ. Khách hàng trực tiếp ra các điểm giao dịch của Agribank trên toàn quốc để tiến hành giao dịch.

Bán ngoại tệ tiền mặt, chuyển khoản: Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ để chuyển khoản hoặc mua ngoại tệ tiền mặt để mang ra nước ngoài. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Cấp giấy xác nhân mang ngoại tệ, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài: Agribank phục vụ khách hàng có nhu cầu mang tiền mặt ra nước ngoài vượt mức miễn khai báo hải quan.

Dịch vụ điểm giao dịch tự động

Mô hình điểm giao dịch lưu động có cơ cấu tổ chức như một chi nhánh của Agribank, được sử dụng con dấu và tư cách pháp lý để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định cũng như triển khai các dịch vụ của ngân hàng như: nhận gửi tiền; rút tiền; rút tiết kiệm; thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi vay; phát hành thẻ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế;…

Điểm giao dịch lưu động cung cấp các tiện ích:

  • Mở và sử dụng tài khoản thanh toán: Mở/đóng/phong tỏa tài khoản; Gửi/rút tiền/chuyển khoản/thanh toán; Đăng ký sử dụng dịch vụ thông qua tài khoản thanh toán.
  • Giải ngân, thu nợ, cho
  • Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm bằng
  • Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ trả trước và các dịch vụ tư vấn, tiếp nhận hồ sơ đăng ký phát hành/phát hành lại thẻ, trả thẻ, trả mã pin, đăng ký thay đổi hạn mức giao dịch trên Internet, E-Commerce.
  • Dịch vụ thanh toán chuyển tiền đi và nhận tiền đến trong nước, chuyển nhận tiền nhiều nơi Agripay bằng VND.
  • Dịch vụ thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ, dịch vụ thu hộ chi hộ, nộp thuế và ngân sách nhà nước.
  • Hướng dẫn thủ tục chuyển nhận tiền kiều hối và thực hiện chi trả tiền chuyển về cho khách hàng.
  • Sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile banking, Internetbanking của khách hàng trên tài khoản tiền gửi thanh toán VND, bổ sung/thay đổi/hủy dịch vụ theo yêu cầu khách hàng.
  • Tiếp nhận khiếu nại (nếu có) liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ tại

Điểm giao dịch lưu động.

2.2.1.2. Các dịch vụ hiện đại

Dịch vụ SMS Banking:

Dịch vụ SMS Bankink là dịch vụ vấn tin SMS Banking giúp khách hàng dễ dàng kiểm soát tài khoản của mình mọi lúc, mọi nơi thông qua điện thoại di động. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Khách hàng có thể truy vấn số dư tài khoản một cách dễ dàng, nhận sao kê 05 giao dịch gần nhất và nhận tin nhắn khi số dư tài khoản thanh toán, tài khoản thẻ bị thay đổi.

Bên cạnh đó, khách hàng có thể tra cứu thông tin, thông báo biến động số dư tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản vay đến SMS cho khách hàng.

Sau khi đăng ký sử dụng dịch vụ tại Quầy giao dịch, khách hàng thực hiện kích hoạt các dịch vụ bằng tin nhắn theo cú pháp tương ứng với từng tiện ích rồi gửi tới đầu số 8149.

Dịch vụ Internet banking:

Đây là dịch vụ ngân hàng trực tuyến, giúp khách hàng quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng thông qua các thiết bị kết nối internet như điện thoại, laptop, máy tính bàn.

Ngân hàng sẽ cung cấp thông tin tài khoản đến khách hàng thông qua website được Agribank xây dựng và cập nhật thường xuyên.

Thông qua trang web www.agribank. khách hàng có thể biết được:

  • Thông tin sản phẩm, dịch vụ mới của ngân hàng một cách nhánh chóng (sản phẩm tiền gửi thanh toán, sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, sản phẩm tín dụng, sản phẩm ngân hàng điện tử (NHĐT), thanh toán quốc tế và các dịch vụ thẻ,..) các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm,…
  • Thông tin về biểu phí, lãi suất tiết kiệm, tỷ giá hối đoái.
  • Thông tin về giá chứng khoán.
  • Truy vấn thông tin tài khoản: tra cứu số dư tài khoản, liệt kê các giao dịch trên tài khoản, vấn tin lãi suất, tỷ giá,…
  • Lệnh giao dịch thanh toán: thanh toán hóa đơn, chuyển khoản, chuyển tiền trong hệ thống Agribank.
  • Dịch vụ chuyển khoản trong hệ thống
  • Các dịch vụ thanh toán như thanh toán hóa đơn (hóa đơn tiền điện, nước, viễn thông…), nạp tiền vào ví điện tử, điện thoại…

Dịch vụ E – Mobile banking.

Là dịch vụ NHĐT được cài đặt trên các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng cho phép khách hàng Agribank thực hiện các giao dịch tài chính và các tiện ích gia tăng khác.

Hình 2.5: Giao diện của ứng dụng E – Mobile Banking

Dịch vụ thẻ Agribank Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hóa dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.

Đặc điểm:

  • Rút tiền và thanh toán hàng hoá dịch vụ tại tất cả các điểm chấp nhận thẻ ATM/POS có logo Agribank và Napas trên toàn quốc.
  • Gửi tiền hoặc Mở tài khoản Tiền gửi trực tuyến tiện lợi, linh hoạt tại ngay
  • Chuyển khoản liên ngân hàng, gia hạn thẻ, rút tiền bằng mã (Cash by Code), thanh toán hóa đơn tại ATM Agribank.
  • Thanh toán trực tuyến.
  • Quản lý chi tiêu hiệu quả, an toàn thông qua tin nhắn khi có giao dịch.
  • Quản lý thẻ ngay trên điện thoại với ứng dụng Agribank E-Mobile Các loại thẻ Agribank:

Bảng 2.2: Các loại thẻ tại Agribank

2.2.2. Thực trạng của hoạt động digital marketing tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Việc truyền thông kỹ thuật số (digital marekting) tại Agribank Quảng Trị được thực hiện thông qua các hình thức như: Trang điện tử chính thức của ngân hàng (Website); Tiếp thị thông qua email đến khách hàng (Email Marketing); Quảng cáo online, PR online; Thực hiện truyền thông qua mạng xã hội Facebook… Tiếp thị qua điện thoại di động tin nhắn SMS, các ứng dụng cài đặt trên điện thoại. Nhưng trong bài báo này tôi chỉ tập trung vào ba công cụ là Website, Fanpage Và E-Mobile Banking.

2.2.2.1. Thực trạng về Website của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Hệ thống website Agribank www.Agribank. cập nhật liên tục về các thông tin về các dịch vụ mới, tin tức hoạt động của Agribank qua các giao đoạn thời kỳ. Website đã đăng tải trên 1.000 tin bài phản ánh mọi mặt hoạt động của Agribank (tiếng Việt, tiếng Anh), đăng tải 775 tin bán đáu giá tài sản đảm bảo và thu giữ tài sản bất động của các chi nhánh, cấp nhật đăng tải banner về các giải thưởng, quảng cáo sản phẩm dịch vụ.

Hình 2.6: Giao diện của website chung của Agribank Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Agribank sử dụng gam màu đỏ trắng. Ở đây màu trắng thể hiện sự hoàn thiện, đơn giản trong từng thủ tục dịch vụ, nó còn thể hiện sự an toàn, bảo mật của ngân hàng trong việc bảo mật tài khoản, tiền….Màu đổ tượng trương cho việc không ngừng đi lên, phát triển của Agribank và sự nhiệt huyết, quyết tâm của từng nhân viên nhằm tạo nên sự hoàn thiện không ngừng về chất lượng dịch vụ cũng chất lượng phục vụ của Agribank.

Tốc độ trả kết quả tìm kiếm: Trong vòng 0.43s thì google sẽ trả 7.750.000 kết quả cho khách hàng.

Hình 2.7: Tốc độ trả kết quả tìm kiếm của website Agribank

Về tốc độ tải trang:

Tốc độ trang (Page speed) là thước đo tốc độ tải nội dung trên trang nó tác động đến thứ hạng của trang bởi liên quan tới trải nghiệm người dùng, tốc độ load trang tốt người dùng hài lòng và tỷ lệ bỏ trang sẽ thấp hơn.

Theo một nghiên cứu từ Radware, 51 % người dùng mua sắm trực tuyến tại Mỹ tuyên bố nếu tốc độ một trang web là quá chậm họ sẽ không sẽ không muốn mua hàng. Radware cũng phát hiện ra trong một nghiên cứu khác rằng nhu cầu về tốc độ tải tăng theo thời gian. Ví dụ, trong năm 2015 một trang mất 6s để tải khoảng 40% nội dung. Trong khi năm 2019 là cần hơn 50%.Nghiên cứu cũng cho thấy rằng 47% người dùng web mong đợi một trang web có thời gian tải trung bình 2s. Trong thời gian cao điểm, 75% người dùng sẵn sàng ghé thăm các trang web đối thủ cạnh tranh thay vì ngồi chờ một trang web tải quá chậm. Bên cạnh làm cho khách hàng thoải mái, một trang web tải nhanh cũng rất tốt cho kinh doanh.

Điều đó cho thấy rằng, nếu tốc độ tải trang web càng lâu thì khả năng mất khách hàng càng cao, vì khách hàng sẽ không do dự khi thoát trang web cũ để sang trang web mới.

Hình 2.8: Tốc độ tải trang web của Agribank trên máy tính để bàn.

Website www.Agribank.c có tốc độ tải trang web trên máy tính là 98/100 và nó đang đạt mức tốt. Điều này sẽ giúp cho khách hàng có thể tìm kiếm thông tin trên website của Agribank một cách nhanh chóng, từ đó giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Hình 2.9:Tốc độ tải trang web của Agribank trên điện thoại di động.

Website có tốc độ tải trang trên điện thoại là 68/100 tốc độ chỉ mới đặt mức trung bình. Điều này sẽ tạo ra khách hàng sự chờ đợi, từ đó khiến khách hàng khó chịu, vì vậy Agribank nên tìm cách để tối ưu việc tốc độ tải trang điện thoại đạt đến mức độ chuẩn. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Thời gian trung bình truy cập:

Thời gian truy cập trung bình trang là lượng thời gian trung bình người dùng truy cập vào một trang hay tập hợp các trang được chỉ định nào đó trên site.

Người dùng truy cập vào trang rồi thoát ra ngay thì thời gian truy cập bằng 0. Nếu như truy cập vào trang và có các hàng động tương tác khác như xem ảnh, thông tin… thì sẽ có thời gian trung bình truy cập trang.

Đối với trang website của Agribank thì thời gian truy cập trung bình là 0,1344s. Cho thấy thời gian ở lại trang của người dùng rất là thấp và Agribank nên hoàn thiện thêm trang web để thời gian ở lại trang được gia tăng.

Tổng truy cập trang:

Tổng truy cập trang tại website của Agribank là 1.11 triệu lượt truy cập trong một tháng. Tỷ lệ thoát trang được tính bằng phần trăm người dùng rời khỏi trang web của bạn sau khi chỉ truy cập vào một trang và tỷ lệ thoát trang của Agribank là 33,68%.

Hình 2.10: Phân tích truy cập theo tháng của Website Agribank

2.2.2.2. Thực trạng về Fanpage của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Tiếp thị, truyền thông qua các mạng xã hội (social media): Các mạng xã hội như Facebook, Instagram, Youtube… hiện nay không còn quá xa lạ đối với người dùng Internet tại Việt Nam và việc sử dụng các mạng xã hội ảo để tiếp thị, truyền thông ngày càng trở nên phổ biến. Các ngân hàng có thể tạo tài khoản trên social media và kết bạn với nhiều khách hàng mục tiêu, hoặc có thể tạo Fanpage và cố gắng thu hút nhiều khách hàng tham gia. Mỗi khi ngân hàng có chương trình khuyến mãi,một sự kiện lớn hoặc muốn truyền tải một thông tin nào đó, chỉ cần chèn nội dung trên tường (wall), ngay lập tức, các thông tin đó sẽ được xuất hiện tại trang chủ của khách hàng mục tiêu. Hiện tại, Agribank đã xây dựng và triển khai tiếp thị, truyền thông thông qua Fanpage (Facebook.com/Agribankquangtri).

Fanpage:

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị thành lập fanpage với tên gọi: Agribank Quảng Trị có 2.680 lượt thích trang và 2.772 lượt theo dõi trang.

Hình 2.11: Giao diện Fanpage của Agribank chi nhánh Quảng Trị.

Fanpage Agribank Quảng Trị thường xuyên đăng tải các hoạt động Agribank vì cộng động, thông tin về các chương trình, tính năng hay tiện ích mới của sản phẩm, các khuyến cáo nhằm giúp khách hàng bảo đảm an toàn về tài khoản của mình khi sử dụng các dịch vụ của Agribank…

Tính trong 28 ngày qua từ ngày 21/11/2025 đến ngày 18/12/2025 có 9 bài viết được đăng và số người bài viết tiếp cận là 35,6K người (chiếm 24%). Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Mỗi bài đăng của Fanpage có lượng like khá ổn định từ 80-150 like nhưng lượt bình luận dưới các bài đăng thường rất ít . Bên cạnh đó các nhân viên của ngân hàng cũng chia sẻ các bài đăng về trang cá nhân của mình để khách hàng có thể tiếp cận được thông tin một cách gần và nhanh nhất.

2.2.2.3. Thực trạng về E-Mobile Banking của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Là dịch vụ NHĐT được cài đặt trên các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính bảng cho phép khách hàng Agribank thực hiện các giao dịch tài chính và các tiện ích gia tăng khác.

Ứng dụng E-Mobile Banking của Agribank đã đạt được giải Sao Khuê 2021 trong lĩnh vực Tài chính.

  • Điều kiện sử dụng Dịch vụ Agribank E-Mobile Banking:

Về thiết bị

  • Ứng dụng có thể sử dụng với điện thoại thông minh (smarphone), máy tính bảng chạy trên 03 hệ điều hành: iOS (verson 7.0 trở lên), Android (verson 2.3 trở lên) và Windows phone.
  • Thiết bị của khách hàng có kết nối Wifi/3G/GPRS.
  • Khách hàng tải ứng dụng thành công từ các chợ Úng dụng của các hệ điều hành trên điện thoại.
  • Tiện ích, chức năng của ứng dụng:

Bảng 2.3: Chức năng ứng dụng E-Mobile Banking

Ứng dụng E-Mobile Banking thường xuyên đăng tải các thông tin về các chương trình, tính năng hay tiện ích mới của sản phẩm, các khuyến cáo nhằm giúp khách hàng bảo đảm an toàn về tài khoản của mình khi sử dụng các dịch vụ của Agribank…

Hình 2.12: Thông báo của ứng dụng E-Mobile Banking

2.2.4. Đánh giá thực trạng digital marketing của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

2.2.4.1. Đặc điểm đối tượng mẫu điều tra

Thông tin về 110 đối tượng điều tra rất quan trọng trong việc thu thập dữ liệu, là cơ sở để đưa ra các kết luận. Đối tượng điều tra ở đây là khách hàng cá nhân. Đây là nhóm đối tượng thuận tiện cho việc khảo sát lấy thông tin tại Agribank chi nhánh Quảng Trị.

Bảng 2.4: Đặc điểm của đối tượng điều tra

Qua bảng thống kê mô tả về đặc điểm của mẫu điều tra, cho thấy:

Về giới tính: Trong tổng số 110 khách hàng được điều tra có 60 đối tượng là nữ chiếm tỷ lệ 54,5% và 50 đối tượng là nam chiếm 45,5%. Như vậy khách hàng nữ đến giao dịch tại Agribank Quảng Trị nhiều hơn khách hàng nam.

Về độ tuổi: Theo kết quả thống kê, đối tượng điều tra có độ tuổi từ 30 đến 50 chiếm tỷ lệ cao nhất 60,9%, tiếp đó là độ tuổi 18 đến 30 chiếm tỷ lệ 27,3%, độ tuổi trên 50 chiếm tỉ lệ 11,8%. Như vậy, nhóm khách hàng từ 30-50 tuổi chiếm đa số vì đây là nhóm đã ổn định trong công việc, có nhiều nhu cầu sử dụng các dịch vụ và có cơ hội tiết kiệm, tích lũy. Tiếp đến là độ tuổi từ 18 đến 30 đây là những người trẻ tuổi, tiếp cận với internet một cách thuần thục nên họ sẽ sử dụng các dịch vụ về giao dịch ngân hàng điện tử và cũng đã tiết kiệm, tích lũy được.

Về nghệ nghiệp: Từ kết quả điều tra, đối tượng kinh doanh chiếm 29,1% vì nhóm người này có nhu cầu về vay vốn cũng như gửi tiền tiết kiệm để phục vụ mục đích kinh doanh. Tiếp đến là đối tượng nhân viên văn phòng chiếm 20%, công nhân 18,2 %, cán bộ công chức là 15,5%. Đây là nhóm đối tượng có thu nhập rất ổn định nên có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Agribank Quảng Trị. Bên cạnh đó thì nhóm đối tượng này có trình độ, có hiểu biết là một trong những thuận lợi để Agribank Quảng Trị truyền đạt thông tin, hướng dẫn thủ tục… và thực hiện các nội dung đáp ứng nhu cầu và chăm sóc khách hàng dễ dàng hơn. Ngoài ra thì nông dân chỉ chiếm 8,2% và các đối tượng khác như lái xe, sinh viên… chiếm 9,1%.

Về thu nhập: trong số 110 đối tượng được điều tra thì có 59 đối tượng có thu nhập từ 5-7 triệu đồng chiếm 53,6%, 30 đối tượng có thu nhập dưới 5 triệu đồng và 21 đối tượng có thu nhập trên 5 triệu đồng. Những đối tượng có thu nhập từ 5-7 triệu đồng/tháng chủ yếu là nhóm đối tượng kinh doanh, nhân viên văn phòng, cán bộ công chức và công nhân.

2.2.4.2. Một số đặc điểm về hành vi mua của khách hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

  • Các kênh thông tin biết đến Agribank chi nhánh Quảng Trị

Bảng 2.5: Kênh thông tin biết đến Agribank chi nhánh Quảng Trị

Từ kết quả điều tra của 110 đối tượng ta có thể thấy, khách hàng biết đến ngân hàng Agribank Quảng Trị chủ yếu qua Fanpage của ngân hàng với tỷ lệ phần trăm là 90%, Website của ngân hàng là 88,2%. Đây là các kênh online mà ngân hàng Agribank chú trọng để phát triển hoạt động quảng bá, quảng cáo hình ảnh của ngân hàng, cũng như các sản phẩm dịch vụ, khuyến cáo… đến với khách hàng. Bên cạnh đó thì kênh được khách hàng biết đến nhiều thứ hai là bạn bè, người thân, đây là hình thức quảng cáo truyền miệng. Điều này cho thấy khách hàng cực kỳ quan tâm đến những gì bạn bè, người thân mình truyền miệng lại về các thông tin của ngân hàng hay những ấn tượng tốt đẹp về ngân hàng trong quá trình họ sử dụng các dịch vụ tại ngân hàng. Đây là một kênh truyền thông rất hiệu quả mà doanh nghiệp không phải tự mình đi tìm kiếm khách hàng mà còn xây dựng được thương hiệu của mình trong mắt khách hàng mới cũng như xây dựng lòng trung thành của khách hàng cũ. Bên cạnh đó đối tượng điều tra còn biết đến ngân hàng Agribank chi nhánh Quảng Trị thông qua các kênh khác như email, sms, tivi hay điện thoại của nhân viên tại ngân hàng.

  • Các dịch vụ mà khách hàng sử dụng

Bảng 2.6: Các dịch vụ mà khách hàng đang sử dụng ở Agribank chi nhánh Quảng Trị

Qua bảng thống kê, có thể thấy đối tượng sử dụng thẻ và ngân hàng điện tử đang chiếm ưu là với 95 lượt và chiếm 86,4%. Đây là một trong những kênh mà ngân hàng đang sử dụng để đăng các thông tin quảng cáo về chương trình khuyến mãi, quà tặng… hay các tiện ích của sản phẩm dịch vụ và các khuyến cáo về đánh cắp tài sản cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ. Nhằm xây dựng được lòng trung thành và an tâm khi sử dụng chất lượng dịch vụ tại ngân hàng Agribank Quảng Trị.

  • Hành vi quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ:

Bảng 2.7: Hành vi quyết định lựa chọn sản phẩm dịch vụ của khách hàng tại Agribank chi nhánh Quảng Trị

Mỗi đối tượng đều có những lý do khác nhau khi quyết định lựa chọn sử dụng một dịch vụ nào đó của ngân hàng. Bảng 2.5 thể hiện các yếu tố quyết định lựa chọn sử dụng dịch vụ tại Agribank Quảng Trị của 110 đối tượng nghiên cứu. Đầu tiên, giá cả của dịch vụ tức là lãi suất của tiền gửi, tiền vay… là yếu tố được lựa chọn nhiều nhất với 84 lượt, chiếm 23%. Tiếp đến là độ an toàn, bảo mật của ngân hàng chiếm 21,9%. Việc chăm sóc khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ chiếm tỷ lệ 16,4%, yếu tố về chức năng, tiện ích của dịch vụ là 15,6%. Còn chất lượng phục vụ của ngân hàng và các dịch vụ đi kèm chiếm tỷ lệ lần lượt là 13,1% và 10,1%. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

  • Mức độ quan tâm của khách hàng đến các loại thông tin:

Bảng 2.8: Mức độ quan tâm của khách hàng đến các loại thông tin tại Agribank chi nhánh Quảng Trị

Nhìn chung thì khách hàng quan tâm nhiều nhất đến yếu tố “thông tin về các dịch vụ rõ ràng” với mức giá trị trung bình là 4,35 nằm ở mức độ rất quan tâm. Bởi vì, việc cung cấp đầy đủ, rõ ràng các thông tin của các dịch vụ sẽ giúp khách hàng hiểu hơn về lãi suất, thời hạn, thủ tục… khi quyết định chọn một dịch vụ nào đó của ngân hàng. Điều này sẽ giúp cho khách hàng cũng như nhân viên giao dịch tiết kiệm được thời gian khi thực hiện.

Yếu tố được khách hàng quan tâm tiếp theo là “ lãi suất của các dịch vụ tại ngân hàng là phù hợp với thị trường” với giá trị trung bình là 4,26 cũng ở mức độ quan tâm rất cao. Điều này cũng dễ hiểu vì khi đưa ra một quyết định sử dụng dịch vụ vay hay gửi tiền ở ngân hàng thì yếu tố lãi suất là yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn hay không lựa chọn dịch vụ ấy. Ngày nay, mức độ cạnh tranh về thị phần cũng như khách hàng giữa các ngân hàng tăng cao nên có rất nhiều ngân hàng đang thu hút khách hàng bằng các cách ưu đãi về lãi suất để khách hàng lựa chọn ngân hàng của mình thay vì ngân hàng khác. Vì vậy, việc đưa ra một mức lãi suất hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng được nhiều khách hàng hàng lựa chọn hơn.

“Đánh giá của khách hàng” là yếu tố được khách hàng lựa chọn quan tâm thứ ba với mức giá trị 4,16. Trước khi lựa chọn sử dụng một dịch vụ nào đó khách hàng thường dựa vào những đánh giá, nhận xét của những khách hàng đã sử dụng trước mới đưa ra quyết định lựa chọn cũng giống như ở ngân hàng thì khách hàng sẽ đọc được các đánh giá về thái độ của nhân viên, về việc bảo mật thông tin tài khoản của khách hàng hay là đánh giá về thủ tục có nhanh gọn hay không… Việc ngân hàng nhận được nhiều đánh giá tích cực sẽ thu hút, lôi kéo được một phần khách hàng khi lựa chọn ngân hàng Agribank Quảng Trị. Ngược lại, nếu ngân hàng nhận được những đánh giá tiêu cực thì sẽ mất đi một số khách hàng.

Yếu tố về “các hình ảnh, video của ngân hàng tạo được ấn tượng đẹp về ngân hàng” cũng được khách hàng quan tâm ở mức giá trị trung bình là 4. Việc này sẽ tạo cho khách hàng có ấn tượng tốt đẹp với ngân hàng của bạn cũng như xây dựng được trí “top of mind” trong tâm trí khách hàng giúp cho ngân hàng được khách hàng nhớ đến đầu tiên và tăng được số lượng khách hàng đáng kể khi có được vị trí “top of mind”.

Nhóm cuối cùng đó là “thông tin chung về ngân hàng rất đầy đủ” và “các sự kiện được ngân hàng tổ chức” với các mức giá trị trung bình lần lượt là 3,68 và 3,63. Nhóm này được nhận ít sự quan tâm của khách hàng khi tìm kiếm thông tin.

2.2.4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo về các công cụ digital marketing của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Đối với đề tài này, để đánh giá các công cụ digital marketing của Agribank Quảng Trị, tôi dựa vào ba công cụ được Agribank triển khai mạnh nhất và mỗi công cụ lại được quy định bởi nhiều biến, phụ thuộc vào số lượng đặc điểm của các nhân tố cần đo lường. Ý nghĩa của hệ số Cronbach’s Alpha là để kiểm định độ tin cậy của thang đo, cho phép ta loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu. Điều kiện là các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên (Nunnally & Burnstein – 1994). Theo đó, mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số Cronbach‘s Alpha được đưa ra như sau:

Những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận. Cụ thể là:

  • Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: Thang đo lường rất tốt Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: Thang đo lường tốt
  • Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7: Thang đo lường đủ điều kiện

Bảng 2.9: Đánh giá của khách hàng về các công cụ digital marketing của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha đối với nhóm nhân tố của Website

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tổng của nhân tố “Website” là 0,753 nằm trong khoảng từ 0,7 đến 0,8 nên thang đo lường tốt. Ngoài ra, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected) lớn hơn 0,3. Vì vậy cả 5 biến quan sát đều được giữ lại.

Sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha đối với nhóm nhân tố Fanpage

Thang đo này có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,655 nằm trong khoảng từ 0,6 đến 0,7 nên thang đo lường đủ điều kiện. Ngoài ra, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected) lớn hơn 0,3. Vì vậy cả 5 biến quan sát đều được giữ lại.

Sử dụng kiểm định Cronbach’s Alpha đối với nhóm nhân tố của E – Mobile Banking

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tổng của nhân tố “E – Mobile Banking” là 0.766 nằm trong khoảng từ 0,7 đến 0,8 nên thang đo lường tốt. Ngoài ra, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected) lớn hơn 0,3. Vì vậy cả 6 biến quan sát đều được giữ lại.

2.2.4.4. Đánh giá của khách hàng về các công cụ digital marketing của ngân hàng nông nghiệp và phát triên nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

  • Đánh giá của khách hàng về Website của ngân hàng

Website là một trong những kênh chủ yếu giúp khách hàng biết đến và tìm hiểu về ngân hàng Agribank chi nhánh Quảng Trị cũng như các sản phẩm, dịch vụ ở ngân hàng. Kết quả các đánh giá của khách hàng được tổng hợp ở bảng 2.10:

Bảng 2.10: Đánh giá của khách hàng về website của Agribank

  • Ghi chú: Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 – Phân vân; 4 – Đồng ý; 5 – Rất đồng ý

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các yếu tố trên đều có Sig. < 0,05. Vậy bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H1 .Tức là với dữ liệu điều tra có được, đánh giá của khách khác mức “rất đồng ý” (µ = 5 ), với  = 0,05 và nhỏ hơn mức rất đồng ý do giá trị “t” của các yếu tố đều bé hơn 0.

Theo kết quả điều tra thì các yếu tố về website của ngân hàng được khách hàng đánh giá khá cao. Yếu tố “Website cung cấp đầy đủ thông tin về các dịch vụ” với mức giá trị trung bình là 4,18. Việc thông tin của ngân hàng được đăng tải một cách rõ ràng, đầy đủ giúp khách hàng có thể tìm hiểu kỹ càng về từng loại dịch vụ mà khách hàng đang quan tâm. Thông tin đối với các dịch vụ đăng tải như kỳ hạn của hợp đồng, phí thường niên hàng năm, thủ tục thực hiện, lãi suất theo từng kỳ hạn… Tất cả các thông tin được mô tả một cách đầy đủ rõ ràng, giúp khách hàng có thể lựa chọn được dịch vụ phù hợp với nhu cầu của bản thân.

Yếu tố “bố cục của website sắp xếp hợp thẩm mĩ” nhận được mức đồng ý với giá trị trung bình là 4,03. Điều này được thể hiện ở việc sắp xếp danh mục sản phẩm dịch vụ, sự kiện nổi bật của từng chi nhánh, hotline chi nhánh hay việc hỏi đáp thắc mắc của khách hàng… một cách dễ dàng cho khách hàng khi tìm kiếm. Bên cạnh đó, website còn cung cấp các từ khóa như mở tài khoản tại Agribank, vay vốn tại Agribank, khuyến mãi ưu đãi của Agribank.  điều đó tạo nên sự tiện lợi, thuận tiện cho khách hàng khi tìm kiếm thông tin.

Tiếp theo là yếu tố “website có tên miền dễ tìm kiếm” và yếu tố “website có tên miền dễ nhớ” nhận được mức giá trị trung bình lần lượt là 3,96 và 3,87. Việc lựa chọn tên miền dễ tìm kiếm và tên miền dễ nhớ sẽ tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng nhớ đến website của ngân hàng khi muốn tìm kiếm thông tin.

Yếu tố “tốc độ tải của website nhanh” không được khách hàng đánh giá cao chỉ ở mức giá trị trung bình là 3,86. Việc tốc độ tải trang website khá chậm sẽ gây khó chịu cho khách hàng khi tìm kiếm thông tin. Nếu tốc độ tải trang web càng lâu thì khả năng mất khách hàng càng cao, vì khách hàng sẽ không do dự khi thoát trang web cũ để sang trang web mới. Ngược lại nếu trang website tải càng nhanh sẽ khiến khách hàng thoải mái khi tìm kiếm cũng như có thể giữ chân được khách hàng.

  • Đánh giá của khách hàng về Fanpage của Agribank

Đối với fanpage thì đây là kênh được khách hàng biết đến ngân hàng Agribank chi nhánh Quảng Trị nhiều nhất. Việc một fanpage không ngừng cải thiện, nâng cao nội dung đăng tải sẽ giúp cho khách hàng không cảm thấy nhàm chán. Kết quả của đánh giá của khách hàng đối với fanpage được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 2.11:Đánh giá của khách hàng về fanpage của Agribank

Ghi chú:

1 – Rất không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Phân vân, 4 –Đồng ý, 5 – Rất đồng ý

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các yếu tố trên đều có Sig. < 0,05. Vậy bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H1 . Tức là với dữ liệu điều tra có được, đánh giá của khách khác mức “rất đồng ý” (µ = 5 ), với  = 0,05 và nhỏ hơn mức rất đồng ý do giá trị “t” của các yếu tố đều bé hơn 0. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Nhìn chung thì yếu tố “quảng cáo về chức năng, tiện ích của dịch vụ” cũng được khách hàng quan tâm với mức giá trị trung bình là 4,11. Điều này khiến cho khách hàng hiểu thêm về các dịch vụ đang sử dụng và đang có ý định sử dụng. Bên cạnh đó khách hàng có thể lựa chọn được các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của bản thân.

Tiếp theo là yếu tố “giải quyết thỏa đáng thắc mắc hoặc khiếu nại” được khách hàng đánh giá ở mức đồng ý cao với mức giá trị trung bình là 4,09. Việc các thắc mắc được trả lời một cách nhanh chóng đem lại sự hài lòng cho khách hàng. Ngược lại, nếu không kịp thời giải quyết các thắc mắc sẽ khiến khách hàng khó chịu và nguy cơ mất đi khách hàng cao.

Yếu tố “đăng tải các hình ảnh,sự kiện Agribank vì cộng đồng” cũng được khách hàng đánh giá cao với mức giá trị trung bình là 4,07. Điều này có thấy việc Agribank quan tâm đến cộng đồng đem đến nhiều thiện cảm từ phía khách hàng cho thương hiệu Agribank.

“Đăng tải nhiều chương trình khuyến mại” được khách hàng đánh giá ở mức giá trị trung bình là 3,82. Việc cập nhập thường xuyên các chương trình khuyến mại lên Fanpage khiến khách hàng không bỏ lỡ các cơ hội cũng như các chương trình khuyến mại. Bên cạnh đó, việc này còn giúp thu hút thêm các khách hàng tiềm năng quan tâm đến ngân hàng.

Cuối cùng là yếu tố “nội dung của các bài đăng mới mẻ, hấp dẫn” với mức giá trị trung bình là 3,45. Những bài đăng tuy được đăng tải thường xuyên nhưng nội dung của các bài đăng chưa được mới mẻ, hấp dẫn nên nhiều lúc còn gây ra sự trùng lặp nội dung cho người đọc và các chương trình cũng không có đăng tải nhiều.

  • Đánh giá của khách hàng về E – Mobile Banking của ngân hàng

Bảng 2.12: Đánh giá của khách hàng về E – Mobile Banking của Agribank

Ghi chú:

1 – Rất không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Phân vân, 4 –Đồng ý, 5 – Rất đồng ý

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các yếu tố trên đều có Sig. < 0,05. Vậy bác bỏ H0, chấp nhận giả thuyết H1 .Tức là với dữ liệu điều tra có được, đánh giá của khách khác mức “rất đồng ý” (µ = 5 ), với  = 0,05 và nhỏ hơn mức rất đồng ý do giá trị “t” của các yếu tố đều bé hơn 0. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Dựa vào kết quả điều tra thì các yếu tố về E – Mobile Banking của ngân hàng được đánh giá khá cao. Yếu tố “ngân hàng bảo mật thông tin của anh/chị (tên đăng nhập, password, số tài khoản, số dư tài khoản…)” được đánh giá cao với mức giá trị trung bình là 4,22. Khách hàng được bảo mật thông tin cá nhân, khiến họ cảm thấy an toàn, tin cậy. Như vậy, Agribank Quảng Trị đã tạo được niềm tin ở khách hàng, cung cấp đúng dịch vụ cam kết tạo ra sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng.

Tiếp theo là yếu tố “giao diện thực hiện giao dịch khi sử dụng dịch vụ NHĐT đẹp, dễ hiểu, dễ thực hiện” có mức giá trị trung bình là 4,21. Agribank Quảng Trị đã có nhiều cải tạo nâng cấp về phương tiện vật chất, hữu hình khiến cho khách hàng cảm thấy dễ dàng trong khi thực hiện.

Nhóm yếu tố “thông tin cảnh báo, khuyến cáo”, “quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ” và “tính năng mới của sản phẩm, dịch vụ” có mức giá trị trung bình lần lượt là 4,08; 4,03; 3,99. Việc đăng tải các thông tin cảnh cáo, khuyến cáo giúp khách hàng tránh được nguy cơ mất tài khoản, bên cạnh đó khách hàng sẽ biết thêm được các dịch vụ khác ngoài dịch vụ mà khách hàng đang sử dụng.

Cuối cùng là yếu tố “tốc độ xử lý giao dịch của hệ thống tự động nhanh chóng và không có sai sót” đều có điểm đánh giá trung bình là 3,77. Như vậy, cho thấy khách hàng chưa thực sự đồng ý về tốc độ khi xử lý giao dịch vì vậy ngân hàng nên tiếp tục nâng cao để tạo nên sự thuận tiện, tin cậy cho khách hàng.

2.2.4.5. Kiểm định đối với các nhân tố:

  • Kiểm định Independent-Sample T Test

Bảng 2.13: Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể Nam và tổng thể Nữ

Ta thấy, Sig. Levene = 0,708 > 0,05, phương sai bằng nhau nên đọc kết quả ở hàng trên, Sig. (2-tailed) = 0,243 > 0,05 nên độ tuổi trung bình của tổng thể nam và tổng thể nữ là như nhau với độ tin cậy 95%.

  • Kiểm định ANOVA:

Bảng 2.14: Kiểm định sự khác biệt của thu nhập theo đặc điểm nghề nghiệp

Ta thấy, Sig. Anova = 0,000 <0,05 nên có sự khác nhau về thu nhập giữa các nghề nghiệp với độ tin cậy 95%.

2.2.4.6. Kết quả đánh giá thực trạng digital marketing của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị

Trong quá trình thực tập tại ngân hàng và thông qua việc khảo sát điều tra thu thập số liệu từ những khách hàng của ngân hàng để nghiên cứu về hoạt động digital marketing tại ngân hàng. Từ những kết quả nhận được, tôi nhận thấy hoạt động digital marketing của ngân hàng Agribank Quảng Trị có những ưu điểm và hạn chế sau:

Những ưu điểm của hoạt động digital marketing tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Đối với website : Các yếu tố đều nhận được đánh giá khá cao từ khách hàng. Chứng tỏ ngân hàng đã những nổ lực trong việc sử dụng kênh website để đưa các sản phẩm, dịch vụ; các khuyến cáo… đến với khách hàng.

Đối với fanpage: Những thắc mắc của khách hàng được giải đáp kịp thời nhanh chóng đem lại sự hài lòng cho khách hàng. Bên cạnh đó, việc các đăng tải các bài viết một cách thường xuyên sử dụng các từ ngữ thân thuộc mang lại cảm giác thân thiện, gần gũi cho người đọc.

Đối với E – Mobile Banking: Các yếu tố đều nhận được đánh giá cao từ khách hàng. Ngân hàng đã có những nổ lực trong việc đầu tư nâng cao các phương tiện vật chất, hữu hình đem lại sự dễ dàng, thuận tiện trong sử dụng cho khách hàng. Bên cạnh đó, việc bảo mật các thông tin về tài khoản, mật khẩu… tạo ra sự an toàn cho khách hàng.

Những nhược điểm của hoạt động digital marketing tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Trị.

Tốc độ tải của website ở điện thoại di động chỉ đạt đạt ở mức độ trung bình do đòi hỏi ngân hàng nên nâng cấp tốc độ tải trang của website ở điện thoại di động đạt tới mức độ cao ( ≥80/100) để nâng cao quá trình tìm kiếm, trải nghiệm cho khách hàng.

Về fanpage: Mặc dù bài đăng được đăng tải thường xuyên liên tục nhưng nội dung của các bài đăng không đem đến sự hấp dẫn, lôi cuốn cho người đọc. Bên cạnh đó, lượt like cũng như những bình luận, chia sẽ từ khách hàng còn rất thấp. Ngân hàng nên chú ý đến nội dung bài đăng để tăng sự thu hút đối với khách hàng.

Tốc độ xử lý giao dịch của hệ thống tự động E – Mobile Banking chưa được nhanh và không có sai sót. Bên cạnh việc sử dụng hệ thống vào ban đêm thường xuyên bị lỗi. Ngân hàng nên khắc phục sớm để khách hàng nâng cao trải nghiệm đối với sản phẩm.

  • Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan là do Agribank mới chỉ chú trọng đến việc phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử nhưng lại chưa chú trọng đến công tác marketing kỹ thuật số, mặt khác hệ thống các chi nhánh của Agribank hoạt động khá độc lập với nhau, dẫn đến công tác truyền thông qua các kênh marketing kỹ thuật số như facebook, website,… chưa được đồng nhất.

Do thiếu hụt về nguồn lực về số lượng nhân viên phòng Dịch vụ & Marketing nên chưa có nhân viên phụ trách từng kênh riêng nhiều kênh chưa đạt được hiệu quả cao. Khóa luận: Thực trạng về digital marketing tại ngân hàng Agibank.

Hiệu quả sử dụng marketing kỹ thuật số còn thấp, do doanh thu chưa cao nên khó khăn trong việc đầu tư về cơ sở hạ tầng cũng như phương tiện vất chất, hữu hình để phục vụ riêng cho từng kênh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động digital marketing của NH Agibank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x