Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Phát Đạt

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Phát Đạt

  • Tên đầy đủ : CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT ĐẠT.
  • Tên viết tắt : CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT. Tên tiếng anh : PHAT ĐAT CO,LTD.
  • Giám đốc: (Bà) Dương Thị Kim Loan.
  • Trụ sở chính: 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc,Thành phố Huế,tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cửa hàng trực thuộc: Cửa hàng Bé Tư số 08 Mai An Tiêm,phường Tây Lộc,Thành phố Huế.
  • Điện thoại :02343.530 108 – 0905 037 494
  • Tài khoản doanh nghiệp : 14423399 tại Ngân hàng Á Châu
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh : Số 3102000.99. Do sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 18/12/2003
  • Vốn pháp định : 3.000.000.000 đồng Mã số thuế : 3300362253
  • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên kinh doanh các mặt hàng về vật liệu ngành nước, các thiết bị vệ sinh cao cấp, trang trí nội thất bếp và phòng tắm.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phát Đạt

Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là một cửa hàng phân phối với quy mô nhỏ,bắt đầu hoạt động từ những năm 1995 trong lĩnh vực điện nước dân dụng và công nghiệp phục vụ trên thị trường Huế. Được sự ủng hộ và tín nhiệm của khách hàng,đối tác..vào ngày 18 tháng 12 năm 2003 Công ty TNHH Phát Đạt được thành lập và chính thức hoạt động cho tới ngày nay.

Từ một doanh nghiệp kinh doanh buôn bán nhỏ với doanh thu thấp, gặp nhiều khó khăn bởi sự ảnh hưởng của nền kinh tế,nhưng nhờ sự nhạy bén, đổi mới sáng tạo trong kinh doanh của Ban giám đốc cùng sự nhiệt tình tâm huyết của tất cả nhân viên trong doanh nghiệp, đến nay doanh nghiệp đã có được chỗ đứng trên thị trường. Ngoài ra doanh nghiệp còn góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động tại địa phương.

Để đáp lại những mong đợi mà khách hàng đã dành cho công ty, ban giám đốc doanh nghiệp đã quyết định xây dựng và mở rộng hệ thống phân phối và kinh doanh như sau:

  • Thành lập Showroom trưng bày sản phẩm thiết với diện tích 600 m2 tại 528 Lê Duẩn, phường Phú Thuận.
  • Xây dựng tổng kho với diện tích 000m² tại khu Công nghiệp làng nghề Hương Sơ – Phường Hương Sơ – TP Huế.

Ngày 07/01/2021 công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và đổi tên sang Công ty TNHH Phát Đạt với số vốn pháp định là 3.000.000.000 đồng.

Công ty TNHH Phát Đạt với kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm về thiết bị nước, thiết bị dân dụng, thiết bị điện, thiết bị vệ sinh trong suốt hơn 20 năm vừa qua, công ty luôn đặt uy tín lên hàng đầu và đó cũng là lời cam kết của chủ công ty. Bên cạnh đó, với một đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, năng động, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và được sự góp sức hỗ trợ to lớn của hơn 100 đối tác trong và ngoài nước có uy tín, chất lượng hàng đầu thế giới về các sản phẩm dân dụng. Mặc dù công ty vẫn gặp nhiều khó khăn về vấn đề tiêu thụ sản phẩm và gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của nhiều đối thủ trong ngành nhưng công ty vẫn không ngừng nâng cao trình độ năng lực của nhân viên, đầu tư hệ thống cơ sở vật chất,mở rộng quy mô. Đặc biệt, công ty đã thành công trong việc ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống phân phối, quản lý hàng hóa nhằm tạo ra hiệu quả công việc cao nhất. Những yếu tố này đã giúp Công ty TNHH Phát Đạt ngày càng phát triển hơn và là sự lựa chọn đáng tin cậy của người tiêu dùng không chỉ riêng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế mà còn là các tỉnh khác như Quảng Bình,Quảng Trị,…

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Phát Đạt Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Công ty đã áp dụng mô hình quản lý hỗn hợp trực tuyến – chức năng:

Xét về quan hệ trực tuyến: Bộ máy được lãnh đạo và điều hành từ Hội đồng quản trị đến Giám đốc và đến các Giám đốc phòng ban đến các bộ phận trong công ty. Giám đốc các phòng ban chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo trực tiếp là Tổng giám đốc. Do đó, các công việc được thực hiện một cách thống nhất hơn, quyền hành giữa các phòng ban cũng đều rất rõ ràng. Đồng thời việc kiểm tra phối hợp các hoạt động của các bộ phận được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong toàn bộ tổ chức.

Xét theo quan hệ chức năng: Thể hiện mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận của công ty trong việc tổ chức các hoạt động cũng như hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. Nhờ đó, sử dụng được các chuyên gia giỏi trong việc ra quyết định quản trị, có nhiều cơ hội để phát triển cán bộ công nhân viên và phát huy được tài năng chuyên môn của cấp dưới. Như vậy, mô hình trực tuyến – chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp hoạt động để hoàn thành mục tiêu chung mà công ty đã đề ra.

  • Ưu và nhược điểm của kiểu cơ cấu này

Ưu điểm: nó phát huy được các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là phân quyền chỉ huy kịp thời truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định, các thủ lĩnh ở các phân hệ chức năng (theo tuyến) vẫn phát huy được tài năng của mình đóng góp cho người lãnh đạo cấp cao của hệ thống tuy họ không có quyền ra lệnh trực tiếp cho mọi người trong các phân hệ. Và các ưu điểm của cơ cấu chức năng là chuyên sâu nghiệp vụ: đảm bảo cơ sở, căn cứ cho việc đưa ra quyết định, hướng dẫn thực hiện các quyết định.

Nhược điểm: dễ phát sinh những ý kiến tham mưu, đề xuất khác nhau, không thống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn tới các công việc nàm chán và xung đột giữa các đơn vị cá thể tăng. Các đường liên lạc qua tổ chức có thể có thể trở nên phức tạp. Vì vậy khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vực chức năng khác nhau đặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với các điều kiện bên ngoài đang thay đổi. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

  • Bộ máy của Công ty gồm:

Trong đó:

Sơ đồ 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Nhìn chung, cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phát Đạt khá đơn giản, gọn nhẹ và đảm bảo tính thống nhất.Các phòng ban có chức năng riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, cùng phối hợp hành động.

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là người chịu trách nhiệm cao nhất về các quyết định điều hành quản lý, lãnh đạo mọi hoạt động của doanh nghiệp, có quyền đề nghị với người ra quyết định thành lập doanh nghiệp bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật…

Phòng kế toán: Tham mưu về mặt tài chính. Đồng thời thực hiện các nhiệm vụ

  • Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hợp đồng kinh doanh hằng ngày và hợp đồng kinh doanh cho giám đốc.
  • Cung cấp những thông tin cũng như kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc.
  • Ghi chép, phản ánh, giám sát bảo quản, sử dụng tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
  • Tính toán, phản ánh thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của Nhà nước đối với doanh nghiệp.

Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, xây dựng kế hoạch tiêu thụ từng tháng, quý, năm. Soạn thảo hợp đồng kinh tế trình lên giám đốc duyệt. Phòng kinh doanh có nhiệm vụ đặt hàng cho các đại lý bán buôn, bán lẻ điều tra nghiên cứu thị trường, chỉ đạo bán hàng, phân phối sản phẩm trên thị trường; quản lý mua sắm tài sản cố định, các trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất.

Đội xe: Có nhiệm vụ chở hàng từ kho doanh nghiệp đến đại lý của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Tổ bán hàng: Chịu trách nhiệm về các hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

Tổ dịch vụ: Chịu trách nhiệm tư vấn sản phẩm cho khách hàng và nghiên cứu sự biến động giá cả, nhu cầu thị trường để đề ra biện pháp, chiến lược kinh doanh phù hợp; nắm bắt được những phản hồi của khách hàng khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp nhằm khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh. Là cánh tay đắc lực của phòng kinh doanh.

2.1.4 Chức năng, nhiêm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt

2.1.4.1 Chức năng

Công ty TNHH Phát Đạt là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên chức năng chính của công ty đó là mua và bán sĩ, lẻ các mặt hàng thiết bị đồ dùng gia đình, thiết bị điện nước như: ống nhựa nhiệt,bàn cầu, XIE, bồn tắm,… theo nhiều phương thức khác nhau, cố gắng mua tận gốc, bán đến tay người tiêu dùng, bảo đảm chất lượng hàng hóa bán ra với giá cả phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn khống chế mức giá bán lẻ tại các cửa hàng để ổn định giá trên thị trường, hạn chế sự thao túng giá của các cửa hàng bán buôn,bán lẻ do công ty đã cung cấp sản phẩm cho họ.

Từ ngày hoạt động đến nay,công ty đáp ứng nhu cầu trên thị trường Huế và một số tỉnh lân cận, tạo việc làm cho lao động địa phương.Đến nay công ty không chỉ cung cấp sản phẩm tại thị trường ở địa phương mà còn là nhà phân phối ở một số tỉnh miền Trung khác.Quy mô hoạt động kinh doanh ngày càng được mở rộng là mục tiêu của Công ty TNHH Phát Đạt.

2.1.4.2 Nhiệm vụ Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

  • Kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký,đa dạng hóa các mặt hàng nhằm cung cấp hàng hóa của khách hàng cả trong lẫn ngoài tỉnh.
  • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
  • Mở rộng chi nhánh trên địa bàn tỉnh, thông qua các hợp đồng ký trực tiếp với chủ đầu tư, các doanh nghiệp, khách sạn, đồng thời giới thiệu các sản phẩm cho các công
  • Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền lương.
  • Đảm bảo quyền lợi kinh tế cho người lao động trong doanh nghiệp, chế độ lương, thưởng, các chính sách bảo hiểm xã hội, khuyến khích để người lao động trở thành thành viên của doanh nghiệp.
  • Không ngừng triển khai và nghiên cứu các chiến lược kinh doanh nhằm mở rộng quy mô đầu tư và mở rộng thị trường để tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động.
  • Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thuộc khu vực quản lý và kinh doanh của mình, ngoài ra còn phải tham gia bảo vệ các di tích lịch sử, an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.

2.1.4.3 Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Phát Đạt

Công ty TNHH Phát Đạt chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị trong gia đình với nhiều sản phẩm có các chủng loại, quy cách sản phẩm khác nhau. Trong đó, chủ yếu chuyên cung cấp hàng trang trí nội thất và vật liệu ngành nước như ống nhựa nhiệt PPR (Việt Úc) và ống các loại, bồn chứa nước inox và chậu inox,bình nước nóng, bồn tắm và chậu rửa … nhằm phục vụ các công trình xây dựng phụ như nhà vệ sinh, phòng tắm, vật dụng nhà bếp… đây cũng là mặt hàng được tiêu dùng một cách thường xuyên liên tục, nên doanh nghiệp thường chú trọng đầu tư vào các loại mặt hàng này.

2.1.5 Tình hình lao động của Công ty TNHH Phát Đạt (2022-2024) Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Hiện nay, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì nguồn lao động đóng vai trò hết sức quan trọng.Có thể nói, bất kì một tổ chức, doanh nghiệp hay công ty nào thành công và đạt được hiệu quả cao thì đằng sau đó chính là nhờ có một đội ngũ lao động chuyên nghiệp, vững chắc. Vì vậy, việc tổ chức lao động khoa học và hợp lý là hết sức quan trọng, nó quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.Tổ chức lao động khoa học trong doanh nghiệp nếu được làm tốt sẽ giúp cho hiệu quả quản lý được nâng cao, phát huy thế mạnh của con người, chất lượng công việc được tăng lên mà chi phí được giảm xuống.

Tình hình lao động của Công ty TNHH Phát Đạt được thể hiện ở bảng 2.1

  • Xét theo tổng số lao động

Dựa vào bảng phân tích tình hình lao động của công ty ta thấy lực lượng lao động của công ty có sự tăng lên về chất lượng lẫn số lượng. Cụ thể năm 2022, tổng số lao động của công ty là 59 người, sang năm 2023 số lao động đã tăng thêm 14 người tương ứng tăng 23.73% so với năm 2022. Trong giai đoạn phát triển hiện tại, quy mô, số lượng cửa hàng ký hợp đồng với công ty tăng lên nên công ty có nhu cầu tuyển dụng thêm về lao động. Đến năm 2024, số lao động của công tiếp tục tăng thêm 7 người tương đương mức tăng 9.59% so với năm 2023. Tổng số lao động hiện tại của công ty là 80 người.

Xét về giới tính: Qua việc so sánh giới tính của nhân viên trong công ty ta thấy được có sự gia tăng của cả nhân viên nam và nhân viên nữ trong công ty. Theo quan sát cho thấy lao động nam chủ yếu làm việc ở tổ vận chuyển, ở kho và phòng kinh doanh còn lao động nữ chủ yếu làm việc tại văn phòng.Từ năm 2022 đến năm 2023 thì số lao động nam đã tăng thêm 8 người tương ứng với tăng 27.59% còn nữ tăng thêm 6 người tương ứng với tăng thêm 20%. Qua năm 2024 thì số lao động có tăng nhưng không đáng kể là 7 người, trong đó lao động nam tăng thêm 1 người tương ứng với 2.7%, nữ tăng thêm 6 người tương ứng với 16.67%. Nhìn chung tỷ trọng lao động giữa nam và nữ trong công ty không có sự chênh lệch nhau quá lớn đều đó cho thấy cơ cấu lao động về giới tính của công ty khá hài hòa.

Xét về chức vụ: Trong giai đoạn hoạt động kinh doanh 2022-2024 cơ cấu lao động phân theo chức vụ tại Công ty TNHH Phát Đạt không có quá nhiều sự phân hóa. Tỷ trọng lao động lớn nhất qua các năm vẫn thuộc về bộ phận bán hàng với tỷ trọng các năm 2022,2023,2024 lần lượt là 49.15%, 45.21%, 43.75%, bộ phận này tập trung chủ yếu lực lượng lao động có trình độ phổ thông, trung cấp nhưng đây cũng là bộ phận lao động luôn được chú ý, quan tâm bởi nó trực tiếp tạo nên hiệu quả kinh doanh của công ty. Xếp thứ hai là bộ phận vận chuyển với cơ cấu tỷ trọng qua các năm tăng về số lượng nhưng cơ cấu không thay đổi nhiều cụ thể trong giai đoạn năm 2022 đến năm 2024 là 23.73%, 27.40%, 28.75%. Bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán mặc dù có trình độ học vấn cao, từ cao đẳng tới đại học nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cơ cấu lao động thấp qua các năm là 15.25%, 16.44%, 16.25% và 6.78%, 5.48%, 5.00%.

Xét theo trình độ chuyên môn: Cùng với sự tăng lên về số lượng là sự tăng lên về chất lượng lao động. Lao động với trình độ đại học có xu hướng tăng lên cụ thể từ năm 2022 lao động với trình độ đại học từ 7 người tăng lên 9 người vào năm 2023, tương ứng với tăng 28.57%, qua năm 2024 thì lao động có trình độ đại học của công ty là 11 người tương ứng tăng 22.22%. Tuy nhiên xét về tỷ trọng trong cơ cấu lao động thì vẫn chiếm tỷ trọng thấp chỉ với 13,75% vào năm 2024. Tỷ trọng lao động có trình độ cao đẳng cũng tăng từ 16,95% vào năm 2022 lên 21.25% vào năm 2024. Lao động với trình độ trung cấp có xu hướng tăng lên về số lượng tuy nhiên không có nhiều biến động trong tỷ trọng với tỷ trọng qua 3 năm lần lượt là 25.42%, 24.66% và 25,00%. Lực lượng lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động của công ty là lao động phổ thông, điều này có thể giải thích do đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại phân phối sản phẩm với quy mô vừa và nhỏ và với tính chất công việc không quá phức tạp nên không đòi hỏi cao về trình độ của người lao động. Tuy nhiên lực lượng lao động này có xu hướng giảm từ 45.76% năm 2022 giảm xuống còn 40% năm

Bảng 2.1.Tình hình nhân sự của Công ty TNHH Phát Đạt năm 2022-2024

ĐVT: Người

Chỉ tiêu 2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
Số lượng  % Số lượng % Số lượng % +/- % +/- %
Tổng số lao động 59 100.00 73 100.00 80 100.00 14 23.73 7 9.59
1.Theo bộ phận làm việc Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.
Phòng kinh doanh 9 15.25 12 16.44 13 16.25 3 33.33 1 8.33
Phòng kế toán 4 6.78 4 5.48 4 5.00 0 0.00 0 0.00
Phòng bán hàng 29 49.15 33 45.21 35 43.75 4 13.79 2 6.06
Tổ vận chuyển 14 23.73 20 27.40 23 28.75 6 42.86 3 15.00
Kho 2 3.39 3 4.11 4 5.00 1 50.00 1 33.33
Bảo vệ 1 1.69 1 1.37 1 1.25 0 0.00 0 0.00
2. Theo giới tính Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.
Nam 29 49.15 37 50.68 38 47.50 8 27.59 1 2.70
Nữ 30 50.85 36 49.32 42 52.50 6 20.00 6 16.67
3.Theo trình độ văn hóa
Đại học 7 11.86 9 12.33 11 13.75 2 28.57 2 22.22
Cao đẳng 10 16.95 15 20.55 17 21.25 5 50.00 2 13.33
Trung cấp 15 25.42 18 24.66 20 25.00 3 20.00 2 11.11
LĐPT 27 45.76 31 42.47 32 40.00 4 14.81 1 3.23

(Nguồn:Phòng Kế toán-Tài chính Công ty TNHH Phát Đạt) Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

2.1.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Phát Đạt (2022-2024)

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiêp, các loại tài sản thường xuyên có sự biến động tăng, giảm. Sự biến động này phát sinh không ngừng và tác động đến hầu hết các loại tài sản trong doanh nghiệp đó. Như vậy rõ ràng là các loại tài sản và sự biến động của nó là cơ sở của mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Cho nên để theo dõi, kiểm tra và đánh giá được tình hình kết quả hoạt động, tình hình sử dụng vốn của một doanh nghiệp nào đó thì cần phải nắm được tình hình tài sản và sự biến động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị. Công việc theo dõi này được thực hiện bởi công tác kế toán. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty từ năm 2022 đến năm 2024 được thể hiện ở bảng 2.2.

Bảng 2.2. Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty năm 2022-2024

Căn cứ vào bảng, ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua ba năm 2022-2024 có xu hướng tăng lên. Cụ thể như sau:

Về tài sản: Tổng tài sản năm 2023 tăng 3 077 triệu đồng, tương ứng tăng 10,67% so với năm 2022, nguyên nhân là do TSNH tăng 10,53% và TSDH tăng 11,69% so với năm 2022. Đến năm 2024,Tổng tài sản tăng 3,54% so với năm 2023, trong đó TSNH tăng 2,29% và TSDH tăng 13,11%.

  • Tình hình TSNH:

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 tăng 33 triệu đồng, tương ứng tăng 12,89% so với năm 2022. Tuy nhiên, đến năm 2024 thì tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp lại giảm 187 triệu đồng, tương ứng giảm 63,84% so với năm 2023 vì trong năm 2024, doanh nghiệp việc đẩy mạnh việc đầu tư, mở rộng quy mô, nên đã sử dụng một lượng tiền để chi tiêu cho việc đầu tư và trang thiết bị, thu mua hàng hóa.

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 tăng 3 191 triệu đồng, tương ứng tăng 47,70% so với năm 2022,tuy nhiên đến năm 2024, chỉ tiêu này giảm 617 triệu đồng, tương ứng giảm 6,25%. Có sự biến động không đồng đều này nguyên nhân là do doanh nghiệp đẩy mạnh việc thu hút khách hàng bao gồm cả trong và ngoài tỉnh để mở rộng thêm quy mô cho doanh nghiệp. Tuy nhiên để thực hiện tốt mục tiêu này doanh nghiệp nên xem xét kỹ về tình hình, uy tín, khả năng thanh toán cũng như nối quan hệ với khách hàng để có thể xây dựng chính sách bán chịu hợp lý, giảm thiểu rủi ro thu hồi vốn của doanh nghiệp và tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 56% trong tổng tài sản của DN qua cả ba năm. Vì là doanh nghiệp thương mại, nên chỉ tiêu này luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Nhìn chung, qua ba năm, hàng tồn kho có xu hướng biện động không đồng đều, năm 2023 giảm 2,07% so với năm 2022 nhưng qua năm 2024 lại tăng 8,03% so với năm Việc tăng lên của hàng tồn kho sẽ dẫn đến sự tăng lên của chi phí bảo quản, chi phí nhân viên quản lý và các chi phí có liên quan sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN. Do đó, DN nên có các biện pháp giảm thiểu hàng tồn kho, đem lại lượng tiền mặt nhất định cho doanh nghiệp.

  • Tình hình TSDH:

Tài sản cố định có xu hướng tăng qua 3 năm, năm 2023 tăng 249 triệu đồng, tương ứng tăng 8,53% so với năm 2022 và đến năm 2024 thì tài sản cố định tăng 80 triệu đồng tương ứng với tăng 2,53% so với năm 2023. Nguyên nhân là do qua ba năm này DN tiến hành mua sắm thêm ô tô để phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa cho khách hàng trong và ngoài tỉnh.

Tài sản dài hạn khác của công ty qua 3 năm đều có xu hướng tăng. Cụ thể,năm 2023 tăng 138 triệu đồng tương ứng tăng 35,39% so với năm 2022. Sang năm 2024 tăng 404 triệu đồng tương ứng với tăng 76,67% so với năm 2023.

Về nguồn vốn : Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng lên qua ba năm 2022-2024, năm 2023 tăng 10,67% so với năm 2022, năm 2024 tăng 3,54% so với năm 2023. Sự tăng lên này không phải là dấu hiệu tốt cho DN, bởi:

Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn, trên 80% và có xu hướng biến động qua ba năm. Cụ thể, năm 2023 chỉ tiêu nợ phải trả tăng 509 triệu đồng, tương ứng tăng 1,9% so với năm 2022. Đến năm 2024 giảm nhẹ 1,02% so với năm 2023.

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ trong Tổng nguồn vốn, chưa đến 20%. Tuy nhiên trong những năm gần đây thì lại có xu hướng tăng nhanh, VCSH năm 2023 tăng 126,77% so với năm 2022 và trong năm 2024 thì tăng 30,29% so với năm 2023.

Nhìn chung, ta thấy tài sản và nguồn vốn qua ba năm của công ty có xu hướng tăng, nhưng đây không phải là dấu hiệu tốt, bởi Nợ phải trả vẫn còn chiếm tỷ trọng quá lớn trong Tổng nguồn vốn, chủ yếu bị lệ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Vì vậy, công ty cần điều chỉnh giảm nợ phải trả và tăng vốn chủ sở hữu để có thể chủ động hơn trong kinh doanh.

2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Bảng 2.3.Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua ba năm 2022-2024

Qua bảng, ta thấy tình hình kinh doanh của DN qua ba năm 2022-2024 có sự biến động. Cụ thể:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2023 tăng 3 642 triệu đồng, tương ứng tăng 7.02% so với năm 2022. Sang năm 2024, chỉ tiêu này tiếp tục tăng 8 209 triệu đồng, tương ứng tăng 14.79% so với năm 2023. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên thì GVHB cũng tăng lên. GVHB năm 2023 tăng 3 796 triệu đồng, tương ứng tăng 7.70% so với năm 2022. Đến năm 2024 tăng 7 192 triệu đồng, tương ứng tăng 13.54% so với năm 2023. Đây chính là 2 nguyên nhân ảnh hưởng đến sự tăng giảm của lợi nhuận gộp về BH và CCDV qua ba năm.Cụ thể:

Năm 2023, lợi nhuận gộp từ BH và CCDV giảm 155 triệu đồng, tương ứng giảm 6.10%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của GVHB nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần về BH và CCDV. Sang năm 2024, lợi nhuận gộp về BH và CCDV tăng 1 017 triệu đồng, tương ứng tăng 42.79% so với năm 2023. Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu thuần về BH và CCDV nhanh hơn tốc độ tăng của GVHB,điều này cho thấy trong năm 2024, DN đã lựa chọn được nguồn hàng có giá tốt, cho thấy sự cố gắng của ban lãnh đạo cũng như nhân viên của phòng kinh doanh, phòng thị trường trong việc lựa chọn nguồn hàng đáp ứng các tiêu chí về chất lượng.

Năm 2022, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty ở mức âm là 1 607 triệu đồng nhưng đến năm 2023 chỉ tiêu này đã cải thiện giảm xuống còn ở mức âm 1 469 triệu đồng tức là tăng thêm một khoản là 138 triệu đồng tương đương với 8.56% so với năm 2022. Điều này được giải thích bởi chỉ tiêu chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp đã giảm, năm 2022 là 3 838 triệu đồng nhưng đến năm 2023 giảm còn 3 442 triệu đồng tức giảm được 397 triệu đồng tương ứng với 10.34% cùng với đó là việc doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm đi 31.54% trong khi chi phí tài chính lại tăng thêm 7.23%. Qua năm 2024, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty từ mức âm 1 469 triệu đồng vào năm 2023 đã tăng lên thành âm 1 723 triệu đồng tức là đã giảm thêm một khoản là 253 triệu đồng tương ứng với 17,25% so với năm 2023. Điều này được giải thích bởi chỉ tiêu chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể, năm 2023 là 3 442 triệu đồng nhưng đến năm 2024 đã tăng thành 4 962 triệu đồng tức tăng thêm 1 520 triệu đồng tương ứng với 44.17% cùng với đó là việc doanh thu từ hoạt động tài chính lại tăng lên thêm 17.41% trong khi chi phí tài chính lại giảm được 40.57% nhưng hai chỉ tiêu này không thể bù đắp được cho việc chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên khá nhiều.

Lợi nhuận khác trong năm 2023 có xu hướng giảm, năm 2022 là 1 751 triệu đồng đến năm 2023 còn lại là 1 611 triệu đồng giảm 140 triệu đồng tương ứng với 7.98%, chỉ tiêu này giảm do các khoản thu nhập khác giảm cụ thể năm 2022 là 1 751 triệu đồng đến năm 2023 còn lại là 1 629 triệu đồng giảm 122 triệu đồng tương ứng giảm 6.99% cùng với đó là việc các khoản phí khác năm 2023 tăng lên thêm 17 triệu đồng. Đến năm 2024, lợi nhuận khác có xu hướng tăng lên đạt 1 972 triệu đồng, tức là tăng thêm 361 triệu đồng tương ứng với tăng thêm 22.41% do các khoản thu nhập khác trong năm này tăng lên thêm 369 triệu đồng tương ứng với tăng thêm 22.68% so với năm 2023 trong khi các khoản chi phí khác chỉ tăng lên thêm khoản 8 triệu đồng không đáng kể so với các khoản thu nhập khác. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2023 giảm nhẹ so với năm 2022, khiến cho chi phí thuế TNDN giảm theo nhưng không đáng kể. Điều này là dấu hiệu không tích cực, bởi nó là nguyên nhân làm cho lợi nhuận sau thuế giảm. Sang năm 2024, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế có dấu hiệu tăng nhanh khiến lợi nhuận sau thuế tăng lên đáng kể. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 1 triệu đồng, tương ứng với giảm 1,04%, đến năm 2024 so với năm 2023 thì tăng 87 triệu đồng, tương ứng tăng 78,27%.

Để đứng vững trên thị trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt, DN phải có sự linh hoạt, kịp thời đưa ra các chính sách phù hợp để tồn tại và phát triển. Luôn tìm ra những hướng kinh doanh mới, tìm được đối tác tin cậy, nguồn hàng chất lượng nhưng vẫn tiết kiệm chi phí, sử dụng lao động một cách hợp lý, phối hợp hoạt động chính với các hoạt động khác có hiệu quả để đem lại nguồn lực cho doanh nghiệp.

2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2022-2024

2.2.1 Phân tích chính sách tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt

  • Hệ thống kênh phân phối

Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò thiết yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty. Chính vì thế mà công ty không chỉ quan tâm tới việc đưa ra thị trường sản phẩm ống nhựa nhiệt loại gì, giá cả như thế nào mà vấn đề quan trọng cốt yếu ở đây là sẽ đưa sản phẩm ra thị trường bằng cách nào? Điều này phải kể đến việc công ty đầu tư như thế nào cho việc tiêu thụ sản phẩm,có nhiều cách để công ty có thể áp dụng để đưa sản phẩm ra thị trường nhưng phải kể đến một trong số đó thì chắc chắn là chức năng của kênh phân phối. Sản phẩm của doanh nghiệp muốn đến tay người tiêu dùng cuối cùng phải thông qua giai đoạn phân phối. Phân phối là vấn đề quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân phối tốt sẽ đảm bảo cho việc vận động hàng hoá diễn ra nhanh chóng, kịp thời và dễ dàng hơn. Việc lựa chọn kênh phân phối như thế nào sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định khác của công ty, tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Trong nền kinh tế ngày nay hầu hết các nhà sản xuất không bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng mà các chủ doanh nghiệp thường sử dụng các trung gian để đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Công ty TNHH Phát Đạt cũng không nằm ngoài xu thế đó.

Hệ thống kênh phân phối của công ty như sau:

Sơ đồ 2.2.Mô hình kênh phân phối của Công ty TNHH Phát Đạt

Mô hình kênh phân phối này đã được công ty xây dựng dựa trên những nghiên cứu về đặc điểm thị trường bán buôn, bán lẻ và khả năng có thể cung ứng thực tế của công ty. Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy công ty sử dụng kênh phân phối gián tiếp, từ nhà phân phối tiến hành phân phối tới các trung gian phân phối và từ đó phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng cuối cùng. Kênh phân phối gián tiếp giúp công ty tận dụng được khả năng phân phối của các trung gian nhằm đem lại hiệu quả trong qua trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời có lợi trong việc phân phối không bị xé nhỏ, có thể quản lý chặt chẽ khách hàng của công ty. Nhưng đồng thời nó cũng khiến công ty khó kiểm soát được giá bán của các đại lý, cửa hàng dẫn đến tình trạng các khách hàng của công ty có thể tự động đẩy giá lên cao tạo nên hiện tượng thiếu nguồn cung giả khi có đợt biến động và hiện tượng các khách hàng cạnh tranh không lành mạnh lẫn nhau như bán phá giá để nhận hàng khuyến mãi và được tham gia vào cách chương trình khuyến mãi do công ty tổ chức.

Hiện nay, kênh phân phối 2 mang lại hiệu quả cao hơn cho công ty do đối với kênh 2 thì sản phẩm sẽ được bán qua trung gian các nhà bán buôn trước khi tới tay người tiêu dùng. Công ty chủ động mang sản phẩm của mình giới thiệu tới các nhà bán buôn để họ nhận làm trung gian bán hàng cho công ty. Thông qua các nhà bán buôn,sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc sẽ tới tay người tiêu dùng, đây chính là bộ phận có đóng góp quan trọng cho việc quảng bá sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi mua của khách hàng và giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu của họ một cách nhanh nhất. Nhà bán buôn là người trực tiếp giao dịch với công ty, vì là những người bán buôn nên ưu điểm của kênh này là tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng và hoạt động kinh doanh của công ty.Việc thu hút khách hàng để tăng lượng sản phẩm tiêu thụ thường được áp dụng các chính sách như giảm giá, khuyến mãi, hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu thanh toán … Điều này góp phần tạo nên uy tín của công ty với các nhà bán buôn trong việc thực hiện việc mua bán.Qua ba năm 2022-2024, doanh thu mà công ty bán qua kênh này cao nhất trong hai kênh phân phối, năm 2022 doanh thu tiêu thụ là 4671,4 triệu đồng, năm 2023 là 6055,8 triệu đồng và năm 2024 là 7241,4 triệu đồng.

Công ty TNHH Phát Đạt nhận hàng từ công ty cổ phần nhựa Việt-Úc ở thành phố Thái Nguyên sau đó phân phối sản phẩm cho các trung gian ngoài ra nhà phân phối còn cung cấp hàng hóa cho nhóm khách hàng tổ chức như các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế xã hội,trường học,nhà thầu,công trình,… Đối với nhà bán buôn đây là những khách hàng mua hàng với số lượng lớn và bán lại cho những nhà bán lẻ hoặc bán cho người tiêu dùng, giữa nhà phân phối và nhà bán buôn có hợp đồng mua bán nhưng không được thanh lý hàng hóa khi có sự cố, giá bán của nhà bán buôn là do họ quyết định dựa vào tính toán chi phí. Nhà bán lẻ là những khách hàng mua với số lượng rất ít hơn và bán trực tiếp cho khách hàng cuối cùng tại các điểm bán và người tiêu dùng cuối cùng có thể dễ dàng tiếp cận hơn.

Dựa trên cơ sở này,công ty cũng sẽ có những chính sách bán hàng riêng, phù hợp với từng đối tượng cũng như những chính sách của doanh nghiệp, nhằm kiểm soát chặt chẽ và có chế độ đãi ngộ với những khách hàng chủ lực.

  • Quản lý kênh phân phối Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Việc quản lý kênh phân phối trong hoạt động phân phối sản phẩm là hết sức quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại trên thị trường của công ty đó. Ở Công ty TNHH Phát Đạt để quản lý lượng sản phẩm tiêu thụ, cũng như kênh phân phối thì vào cuối ngày, quản lý kho sẽ báo số lượng hàng hóa tồn trong kho nếu thiếu hàng bộ phận kế toán sẽ yêu cầu công ty sản xuất cung cấp hàng hóa cho công ty. Đầu mỗi ngày, giám sát bán hàng sẽ đưa thông tin tồn kho ngày để nhân viên bán hàng biết và phân phối các mặt hàng.Và hàng hóa thường từ 2 – 5 ngày sẽ được cung cấp lại. Việc làm này nhằm đảm bảo cho hàng hóa luôn có sẵn để cung cấp cho khách hàng và nhằm tránh được tình trạng khan hiếm hàng hóa.

Để đảm bảo trong kênh phân phối không xảy ra tình trạng xung đột về mức giá công ty thường ghé thăm các cửa hàng nhằm kiểm tra tình hình bán cũng như việc phân phối hàng của các cửa hàng. Mức giá chênh lệch ở các khách hàng bán lẻ và bán buôn là từ 300 –1000 đồng. Còn từ các cửa hàng đến tận tay người tiêu dùng thường là từ 700 – 2000 đồng. Mức giá này nhằm đảm bảo được lợi nhuận của các cửa hàng nhưng đồng thời cũng đảm bảo được tính cạnh tranh đối với các sản phẩm tương tự khác.

  • Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm đối với các trung gian phân phối

Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều hướng đến mục tiêu là làm sao cho hàng hóa của mình tiêu thụ một cách nhanh nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để hàng hóa được tiêu thụ không cách nào khác là phải đưa nó vào các kênh phân phối và đến tay người tiêu dùng. Một doanh nghiệp lựa chọn được kênh phân phối hợp lý thì việc tiêu thụ hàng hóa sẽ trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn nhiều. Bên cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chính sách phân phối phù hợp để nâng cao hiệu quả tiêu thụ, từ đó có thể góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, tạo đà phát triển trong tương lai.

Một số chính sách hỗ trợ đang được công ty áp dụng là:

  • Tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng

Đối với các khách hàng bán buôn thì khi có nhu cầu mua hàng gửi giấy đề nghị đến phòng kinh doanh bằng fax hoặc liên hệ qua điện thoại sau đó tiến hành chuyển tiền thông qua số tài khoản ngân hàng của Công ty TNHH Phát Đạt, ngân hàng sẽ xác nhận và gửi giấy ủy nhiệm chi của ngân hàng cho kế toán của công ty, sau đó kế toán sẽ tiến hàng gửi giấy nhận hàng đến phòng cung ứng để làm thủ tục nhận hàng tại tổng kho của công ty. Kho trung chuyển kiêm tất cả các vai trò tiếp nhận, bảo quản và dự trữ hàng hóa đồng thời cũng là nơi giao hàng cho các khách hàng bán buôn.

Còn đối với các khách hàng bán lẻ, số lượng hàng mua rất ít,ngoài việc đặt hàng trực tiếp với nhân viên sale của Việt-Úc, khách hàng còn có thể gọi điện trực tiếp đến công ty để đặt hàng, nhân viên phòng kinh doanh sẽ tiếp nhận đơn hàng và tiến hàng xử lý đơn hàng cho khách hàng một cách nhanh chóng nhất.

  • Chính sách thưởng doanh số

Công ty sẽ tiến hành thưởng 1.6 % doanh số vượt cho các cửa hàng có doanh số cao nhằm khuyến kích hoạt động bán hàng của các cửa hiệu, tạo môi trường cạnh tranh công bằng giữa các cửa hiệu và tăng thêm động lực bán hàng cho khách hàng hơn. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

  • Chính sách vận chuyển

Sau khi khách hàng tiến hàng đặt hàng, nhân viên bán hàng lên đơn hàng và giao đơn hàng cho bộ phận vận chuyển. Bộ phận vận chuyển có nhiệm vụ phải vận chuyển hàng hóa đến từng cửa hàng, phải bảo đảm chất lượng cho sản phẩm,đúng số lượng hàn và thời gian giao mà các cửa hàng mua trên đơn hàng. Xe vận chuyển của công ty tiến hành vận chuyển miễn phí cho các cửa hàng mua hàng không kể khoảng cách địa lý ở xa hay gần,với mọi địa điểm công ty đều sẽ vận chuyển miễn phí đến tận tay của cửa hàng và có nhân viên sắp xếp hàng tận nơi cửa hàng yêu cầu. Việc vận chuyển hàng hóa sẽ được vận chuyển nhanh chóng đến cửa hàng, sau khi có đơn hàng yêu cầu thì chậm nhất là ngày hôm sau hàng sẽ đến tận nơi cửa hàng để đảm bảo cho quá trình cung ứng hàng hóa của cửa hàng được diễn ra liên tục không bị gián đoạn do thiếu hàng để bán. Hàng hóa sẽ được giao trong vòng 24h sau khi khách hàng đặt hàng.

  • Chính sách ghé thăm, chăm sóc các cửa hàng

Hàng tuần nhân viên của công ty sẽ tiến hành đến các cửa hàng hỏi thăm, sắp xếp lại sản phẩm theo từng loại để thuận tiện cho việc mua bán của cửa hàng. Thông qua hoạt động hỏi thăm của nhân viên cũng như sự tham gia hỗ bán hàng của nhân viên bán hàng, mọi ý kiến của cửa hàng sẽ được thu thập lại và công ty sẽ tiến hành phản hồi cho cửa hàng qua nhân viên, nhân viên bán hàng hay thậm chí giám sát bán hàng sẽ điện thoại trực tiếp trả lời thắc mắc của cửa hàng. Ngoài ra để tiện cho việc trưng bày sản phẩm của công ty tại các cửa hàng, công ty luôn cung cấp các trang thiết bị trưng bày hàng như kệ đựng hàng, giá treo hàng,băng rôn áp phích sản phẩm… để trưng bày và quảng cáo sản phẩm.

  • Chính sách hỗ trợ dành cho khách hàng lớn

Công ty thường xuyên có các chương trình chăm sóc dành cho khách hàng lớn như: thưởng chiết khấu trả sau hàng tháng, hàng quý; tặng phiếu mua hàng; tích điểm đổi quà; bốc thăm trúng thưởng; tặng phiếu du lịch…

2.2.2 Phân tích kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

2.2.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc giai đoạn 2022-2024

Mỗi năm công ty đều tiến hành lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. Việc so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch giúp nhà quản trị biết mức độ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ trong mỗi năm và lập kế hoạch cho năm tiếp theo. Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt Úc được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm từ năm 2022-2024

ĐVT: Tấn

Năm Chỉ tiêu So sánh
Kế hoạch Thực hiện Thực hiện/Kế hoạch
Sản lượng % Sản lượng % +/- %
2022
Ống PPR- PN10 13,5 20,4 14,1 20,3 0,6 4,4
Ống PPR- PN16 16,4 24,8 17,3 24,9 0,9 5,4
Ống PPR- PN20 27,9 42,1 29,4 42,3 1,5 5,3
Phụ kiện PPR 8,4 12,7 8,7 12,5 0,3 3,5
Tổng 66,2 100 69,5 100 3,3 4,9
2023
Ống PPR- PN10 15,8 20,3 16,9 20,2 1,1 6,9

(Nguồn: Phòng kinh doanh,Công ty TNHH Phát Đạt)

Ghi chú:

  • Ống PPR– PN10: loại ống chịu nhiệt thường dùng cho nước lạnh
  • Ống PPR– PN16: loại ống chịu nhiệt thường dùng riêng cho nước nóng
  • Ống PPR– PN20: loại ống chịu nhiệt dùng chung được cho cả nước lạnh và nước nóng
  • Phụ kiện PPR: bao gồm những phụ kiện đi kèm với ống như:tê đều,măng xông,nút ren,nút bịt,co cút,…

Qua bảng số liệu ta thấy: Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Nhìn chung, tổng sản lượng của 3 năm 2022, 2023 và 2024 đều vượt kế hoạch tiêu thụ. Trong đó năm 2022 vượt kế hoạch là 3,3 tấn ; năm 2023 vượt kế hoạch gần 5,7 tấn và năm 2024 cao hơn kế hoạch 6,4 tấn. Có thể thấy năm 2024 vượt kế hoạch tiêu thụ cao nhất trong 3 năm, điều này có thể giải thích rằng do trong năm 2024 nhu cầu xây dựng nhà ở, lắp đặt sửa chửa hệ thống nước của các gia đình tăng cao cùng với đó là việc công ty có nhiều chính sách ưa đãi tốt dành cho khách hàng để kích thích lượng sản phẩm bán ra cũng như việc mở rộng hơn quy mô thị trường đã làm tăng năng suất

tiêu thụ sản phẩm và doanh thu.

Để thấy rõ hơn về tình hình tiêu thụ của công ty, chúng ta sẽ đi vào phân tích việc thực hiện kế hoạch theo từng chủng loại sản phẩm:

Về chủng loại sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của Công ty TNHH Phát Đạt thì loại sản phẩm ống PPR-PN20 vẫn luôn là sản phẩm chiếm tỷ lệ cao của công ty luôn chiếm hơn 40% tỷ trọng tổng sản lượng. Cả 3 năm 2022; 2023 và 2024, công ty đều đã lập ra kế hoạch tiêu thụ rất cao cho sản phẩm này 27,9 tấn ;32,9 tấn và 40,3 tấn nhưng công ty vẫn luôn vượt được kế hoạch đã đặt ra với kết quả rất tốt. Năm 2022 vượt kế hoạch 5,3%; năm 2023 là 9,7% và năm 2024 cũng là 9,7%. Điều này cho thấy tiềm năng tiêu thụ dòng sản phẩm này còn rất lớn nên cần được công ty chú trọng phát triển hơn nữa.

Sản phẩm ống PPR-PN16 có mức tiêu thụ lớn thứ hai trong tỷ trọng tổng sản lượng chiếm trên 24%, trong 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024 nhóm này đều vượt kế hoạch đề ra,vượt 5,4% năm 2022; 3,1% năm 2023 và có tốc độ tăng đạt được rất cao trong năm 2024 khi vượt kế hoạch đến 13,7%. Đây là nhóm sản phẩm ống mà công ty đang đầu tư nhiều và kì vọng sẽ là sản phẩm ống chủ lực thứ hai của công ty trong tương lai và sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn nữa cho công ty.

Đối với 2 loại sản phẩm còn lại là ống PPR-PN10 và phụ kiện PPR, tất cả đều vượt tiêu thụ so với kế hoạch đặt ra ngoại trừ phụ kiện PPR vào năm 2024.Sản phẩm này giảm 1,3 tấn(gần 12,5%) so với kế hoạch tiêu thụ, việc này có thể giải thích như sau do tốc độ vượt kế hoạch của phụ kiện PPR năm 2023 là khá cao đến những 8,5% nên công ty đã đưa ra kế hoạch tiêu thụ năm 2024 cao hơn năm 2023 là 10,4 tấn. Tuy nhiên do đây là loại sản phẩm chiếm tỷ lệ thấp trong tỷ trọng của công ty hơn nữa nó lại không có được sự quan tâm đầu tư nhiều từ phía công ty nên việc sản lượng tiêu thụ biến động tăng giảm là chuyện bình thường. Tuy nhiên việc giảm 12,5% cũng là một con số mà công ty nên có những biện pháp khắc phục hiện tượng này.

Qua việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch ta có thể thấy nhu cầu thị trường về ống nhựa nhiệt Việt-Úc trong 3 năm 2022, 2023 và 2024 đều tăng. Số lượng tiêu thụ từng loại sản phẩm ống và phụ kiện có những biến động khác nhau theo từng năm, các loại sản phẩm ống nhựa nhiệt chủ chốt của công ty thì tăng mạnh trong khi các sản phẩm còn lại chỉ tăng nhẹ, điều này có thể giải thích là công ty còn chú trọng vào các sản phẩm ống chủ lực của mình mà ít quan tâm vào các sản phẩm còn lại.Việc vượt kế hoạch có thể nói là do công ty kinh doanh có hiệu quả, có sự đóng góp rất lớn của toàn thể các phòng ban trong công ty. Tuy nhiên việc lập kế hoạch cũng như dự báo thị trường của công ty vẫn chưa thực sự tốt vì con số dự đoán không đúng với tình hình biến động của thị trường, điều này có thể gây ảnh hưởng đến công ty. Việc lập kế hoạch chính xác làm mọi chỉ tiêu của công ty được cân đối một cách đồng đều, giúp cho công ty không bị hụt hẫng, bỡ ngỡ trước sự chênh lệch quá lớn giữa kế hoạch và thực hiện, đồng thời nó là cơ sở cho việc đáp ứng được nhu cầu của nhà cung ứng.

2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.5. Doanh thu tiêu thụ theo từng loại sản phẩm giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Triệu đồng Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Chỉ tiêu Năm So sánh
2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %
Ống PPR -PN10 1 643,6 1 858,3 2 133,7 214,7 13,06 275,4 14,82
Ống PPR – PN16 2 076,2 2 460,1 3 092.5 383,9 18,49 632,4 25,71
Ống PPR – PN20 3 849,6 4 760,8 5 843,2 911,2 23,67 1082,4 22,74
Phụ kiện PPR 1 081,4 1 184,9 1 415,8 103,5 9,57 230,9 19,49
Tổng 8 650,8 10 264,1 12 485,2 1613,3 18,65 2221,1 21,64

(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty TNHH Phát Đạt)

Nhìn chung, trong giai đoạn từ năm 2022-2024, tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của công ty tăng dần qua các năm. So với năm 2022, doanh thu tiêu thụ năm 2023 tăng hơn 1,6 tỷ đồng tương ứng 18,65%. Khi so sánh năm 2024 với năm 2023, ta thấy tốc độ doanh thu tăng 21,64% tương ứng hơn 2,2 tỷ đồng.

Nhìn vào bảng trên ta thấy loại sản phẩm có doanh số cao nhất trong của ống nhựa nhiệt Việt-Úc đó là loại ống PPR-PN20 chiếm khoảng 45% trong tổng số doanh thu bán sản phẩm ống Việt-Úc. Doanh số PPR-PN20 qua các năm tăng lên cụ thể như sau: năm 2022 là 3 849,6 triệu đồng, năm 2023 tăng lên 4 760,8 triệu đồng và đến năm 2024 tăng 5 843,2 triệu đồng. Doanh số năm 2023 so với năm 2022 tăng 911,2 triệu đồng tương ứng tăng 23,67%. Năm 2024 so với năm 2023 tăng 1082,4 triệu đồng tương ứng tăng 22,74%. Nguyên nhân doanh số ống PPR-PN20 tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số bán sản phẩm là do loại ống PPR-PN20 có mức giá thành cao hơn so với các loại ống còn lại, nên sẽ kéo theo doanh số tăng cao hơn ngoài ra thì đây còn là dòng sản phẩm ống tốt và chịu được áp suất làm việc cao hơn cũng như có lợi thế về mặt chức năng nhiều hơn so với hai loại ống còn lại nên được khách hàng cũng như người tiêu dùng lựa chọn nhiều hơn.

Trong năm 2023, ống PPR-PN16 được công ty bán ra thị trường tăng 18,49% tương ứng với tăng 383,9 triệu đồng so với năm 2022. Dòng ống PPR-PN10 có mức tăng thấp hơn 13,06% tương ứng với tăng 214,7 triệu đồng và cuối cùng là phụ kiện PPR có mức tăng thấp nhất 9,57% tương ứng với 103,5 triệu đồng. Bước sang năm 2024 các sản phẩm này tiếp tục tăng với mức tăng của từng loại có sự thay đổi đáng kể so với năm 2023. Cụ thể, với dòng ống PPR-PN10 tăng lên ở mức 14,82% tương ứng tăng 275,4 triệu đồng, dòng ống PPR-PN16 có mức tăng cao nhất là 25,71% tương ứng với tăng 632,4 triệu đồng và cuối cùng là phụ kiện PPR cũng có mức tăng trưởng đáng kể lên 19,49% tương ứng với 230,9 triệu đồng.

Như vậy, qua ba năm cơ cấu các dòng ống sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của công ty vẫn không có nhiều thay đổi. Dòng ống PPR-PN20 vẫn là dòng sản phẩm chính, chiếm tỷ trọng cao trong tổng quá trị sản phẩm ống Việt-Úc của công ty. Đồng thời, mặc dù đang trong giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh gay gắt giữa các loại sản phẩm tương tự cũng như từ các công ty đối thủ nhưng công ty vẫn luôn cố gắng đảm bảo mức tăng giá trị sản phẩm của mình ra thị trường tăng hằng năm. Đây cũng là một dấu hiệu tốt, cần cố gắng phát huy duy trì trong tương lai. Tuy nhiên, công ty cũng cần phải chú ý để đảm bảo vẫn duy trì mức tăng trưởng bình quân nhưng phải giữ được mức chi phí thấp nhất để có thể tăng được lợi nhuận.

2.2.2.3 Tình hình tiêu thụ theo thị trường sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.6. Doanh thu tiêu thụ theo thị trường giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Triệu đồng Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Thị trường 2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
GT % GT % GT % +/- % +/- %
T.P Huế 4204,3 48,6 5284,2 51,5 6583,8 48,1 1079,9 25,7 1299,6 24,6
Ven T.P Huế 3278,6 37,9 3721,5 36,3 4462,8 36,2 442,9 13,5 741,3 19,9
Ngoại tỉnh 1167,9 13,5 1258,4 12,2 1438,6 15,7 90,5 7,7 180,2 14,3
Tổng cộng 8 650,8 100 10 264,1 100 12 485,2 100 1613,3 18,6 2221,1 21,6

(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty TNHH Phát Đạt)

Nhìn vào bảng thống kê ta thấy doanh số bán tại vùng trung tâm thành phố Huế vẫn lớn hơn so với vùng ven thành phố và ngoại tỉnh. Điều này thể hiện ở số liệu qua từng năm trên đó là : Doanh thu tiêu thụ năm 2023 so với năm 2022 tăng 1079,9 triệu đồng tương đương với mức tăng là 25,7% và qua đến năm 2024 so với năm 2023 tăng 1299,6 triệu đồng tương ứng với 24,6%. Điều này đã cho thấy rằng trong giai đoạn từ năm 2022-2024 thì doanh thu tiêu thụ của công ty ở khu vực trung tâm TP.Huế luôn có sự tăng mạnh thường xuyên ở mức 25%. Điều này có thể giải thích được là vì các chính sách của nhà nước kích thích cầu và phát triển vùng ở trung tâm thành phố. Đây là một thị trường đầy tiềm năng và liên tục tăng do thành phố Huế là nơi tập trung đông dân cư, các khu công nghiệp, thu nhập của người dân ngày càng tăng do đó Tp.Huế là thị trường cần được khai thác nhiều hơn.

Đối với các vùng ven thành phố Huế, doanh thu của công ty cũng luôn có sự tăng mạnh qua các năm và từng giai đoạn. Cụ thể là năm 2023 doanh thu tăng 442,9 triệu đồng tương ứng với 13,5% so với năm 2022, năm 2024 doanh thu tăng 741,3 triệu đồng tương ứng với 19,9% so với năm 2023. Mặc dù đây là mức tăng vẫn chưa cao nhưng cũng là dấu hiệu tốt vì nó luôn tăng đều qua các năm. Nguyên nhân của việc gia tăng nhanh doanh thu này là do ngày nay đời sống chất lượng cũng như thu nhập của người dân ở các vùng ven TP. Huế đã được tăng dần, cải thiện và nhu cầu xây dựng nhà, lắp đặt hệ thống đường ống nước cũng như yêu cầu cao về một dòng sản phẩm ống nhựa có độ bền cao khiến họ tin dùng khi lựa chọn sản phẩm ống Việt-Úc từ công

  • Mặc dù đây vẫn còn là con số không lớn nhưng nó đáng ghi nhận và khích lệ tinh thần làm việc hết mình của nhân viên cũng như toàn công ty.

Còn đối với thị trường ngoại tỉnh: Mức doanh thu của nó cũng có sự tăng trưởng đều qua các năm. Cụ thể là năm 2023 tăng 7,7% so với năm 2022, năm 2024 tăng 14,3% so với năm 2023. Đây là thị trường còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình vận chuyển hàng hóa cũng sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty chưa được đảm bảo nên với doanh thu của Công ty đạt được như vậy đã là một sự nổ lực của cả công ty.

Tóm lại nhìn chung thì doanh thu tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ của công ty thì thị trường ở vùng trung tâm T.P Huế mang lại cho công ty nhiều lợi nhuận nhất,là thị trường mục tiêu chính của công ty. Công ty nên có các chiến lược, những hoạch định kinh doanh hợp lý cho vùng thị trường mục tiêu này, nhằm nâng cao uy tín của công ty trong tâm trí khách hàng mục tiêu, và nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trong thị trường mục tiêu này. Đồng thời công ty cũng nên chú trọng quan tâm đến hai thị trường còn lại là thị trường ven TP và ngoại tỉnh, đây là hai thị trường mà công ty có thể khai thác tiềm năng của nó nhằm cải thiện doanh thu hơn trong tương lai.

2.2.2.4 Tình hình tiêu thụ theo kênh phân phối sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc giai đoạn 2022-2024

Doanh thu tiêu thụ ống nhựa nhiệt Việt-Úc theo kênh phân phối được thể hiện qua bảng 2.7

Bảng 2.7. Doanh thu tiêu thụ theo kênh phân phối giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Triệu đồng Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Kênh 2022 2023 2024 So sánh
Giá trị % Giá trị % Giá trị % 2023/2022 2024/2022
+/- % +/- %
Bán buôn 4671,4 54 6055,8 59 7241,4 58 1384,4 29,64 1185,6 19,58
Bán lẻ 3979,4 46 4208,3 41 5243,8 42 228,9 5,75 1035,5 24,61
Tổng 8650,8 100 10 264,1 100 12 485,2 100 1613,3 18,65 2221,1 21,64

(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty TNHH Phát Đạt)

Qua 3 năm từ năm 2022 đến năm 2024 doanh thu qua các kênh có sự biến động không đều nguồn doanh thu của công ty vẫn chủ yếu đến từ kênh bán buôn mặc dù số lượng khách hàng bán lẻ chiếm tỷ lệ cao trên tổng số lượng khách hàng tuy nhiên doanh thu từ kênh bán lẻ vẫn thấp hơn so với kênh bán buôn. Cụ thể là:

So với năm 2022, tổng doanh thu của công ty năm 2023 tăng 1613,3 triệu đồng trong đó doanh thu có được từ kênh bán buôn tăng đến hơn 1384,4 triệu đồng trong khi doanh thu từ bán lẻ chỉ tăng gần 228,9 triệu đồng,chênh lệch còn khá nhiều so với nguồn thu từ kênh bán buôn.

Đến năm 2024, chênh lệch này nhỏ hơn, tổng doanh thu tăng 2221,1 triệu đồng so với năm 2023 trong đó doanh thu từ kênh bán lẻ tăng 1035,5 triệu đồng và 1185,6 triệu đồng từ kênh bán buôn, nguyên nhân một phần là do số lượng các khách hàng bán buôn của công ty trong năm nay có xu hướng giảm so với năm 2023. Đây là một vấn đề mà công ty nên xem xét lại vì đây là nguồn thu chủ yếu, chiếm hơn 54% doanh thu của công ty.

2.2.2.5 Tình hình tiêu thụ theo các quý trong năm sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt- Úc giai đoạn 2022-2024

Bảng 2.8. Doanh thu tiêu thụ theo các quý trong năm giai đoạn 2022-2024

ĐVT: Triệu đồng

Các Quý 2022 2023 2024 2023/2022 2024/2023
GT % GT % GT % +/- % +/- %
Quý I 1885,9 21,8 2288,9 22,3 2734,3 21,9 403 21,4 445,4 19,5
Quý II 2612,5 30,2 3048,4 29,7 3807,9 30,5 435,9 16,7 759,5 24,9
Quý III 2188,7 25,3 2627,6 25,6 3171,2 25,4 438,9 20,1 543,6 20,7
Quý IV 1963,7 22,7 2299,2 22,4 2771,8 22,2 335,5 17,1 472,6 20,6
Cả năm 8 650,8 100 10 264,1 100 12 485,2 100 1613,3 18,65 2221,1 21,64

(Nguồn: Phòng kinh doanh, Công ty TNHH Phát Đạt)

Nhìn chung, doanh thu tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của công ty có xu hướng tăng qua từng năm. Cụ thể năm 2023 doanh thu tiêu thụ tăng 1613,3 triệu đồng so với năm 2022 tương đương với mức tăng 18,65%. Trong năm 2024, tuy tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhưng với sự cố gắng của công ty cùng với những chính sách trong hoạt động mở rộng thị trường,công ty không những đã duy trì được doanh thu tiêu thụ như trong năm 2023 mà còn gia tăng được doanh thu tiêu thụ hơn , cụ thể doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm 2024 tăng 2221,1 triệu đồng so với năm 2023 tương đương với mức tăng 21,64%. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Có thể thấy doanh thu tiêu thụ ống Việt-Úc của công ty theo từng quý có sự chênh lệch. Trong cả 3 năm từ 2022-2024 thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty ở quý II và quý III đều cao hơn so với ở quý I và quý IV. Điều này thể hiện được đặt thù thời vụ của việc mua bán các sản phẩm ống nước ở các tỉnh miền trung nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng đó là: Từ tháng 4 đến tháng 9 là các tháng có thời tiết nắng nóng thuận lợi cho việc xây dựng, thi công lắp đặt các hệ thống đường ống,xây dựng các công trình nên hoạt động tiêu thụ ống Việt-Úc tăng mạnh dẫn đến doanh thu tăng. Trong khi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là những tháng mưa và thời gian nghỉ tết Nguyên Đán là thời gian mà các nên hoạt động xây dựng, thi công, lắp đặt sửa chửa công trình,.. giảm làm cho quá trình tiêu thụ sản phẩm giảm theo theo nên doanh thu ít hơn các quý II và III.

2.2.2.6 Các chỉ số tiêu thụ khác

Có rất nhiều tiêu chí đánh giá hiệu quả tiêu thụ, trong đó rõ ràng nhất là lợi nhuận.Ngoài ra, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu khác mà chính nó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của một công ty. Vì khi hiệu quả tiêu thụ cao thì các chỉ tiêu tài chính sẽ tốt hơn và ngược lại.

Bảng 2.9 Kết quả tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2022 – 2024

Từ bảng 2.9 kết hợp với tính toán ta có bảng sau

Bảng 2.10.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tiêu thụ

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm
2022 2023 2024
Doanh thu 8 650,8 10 264,1 12 485,2
Chi phí 8605,2 10200,6 12403,5
Lợi nhuận 36,5 50,8 65,4
DT/CP(%) 100,53 100,62 100,66
LN/DT(%) 0,42 0,49 0,52
LN/CP(%) 0,42 0,49 0,52

(Nguồn: Tính toán của tác giả) Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Đây là những chi tiêu phản ánh tổng quát hiệu quả tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của Công ty TNHH Phát Đạt.

Chỉ tiêu đánh giá tốc độ tiêu thụ sản phẩm (K)

  • K(2023/2022) =118,65(%)
  • K(2024/2023) =121,64(%)

Ta thấy từ năm 2022-2024 thì K> 100% cho thấy được tốc độ tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc năm sau đều lớn hơn năm trước, công ty đã có hướng tăng trưởng sản phẩm.

Chỉ tiêu DT/CP : phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Theo như tính toán ở trên, từ năm 2022 đến năm 2024, chỉ tiêu này có xu hướng tăng. Năm 2022, chỉ tiêu này là 100,53% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 100,53 đồng doanh thu. Năm 2023, chỉ tiêu này là 100,62% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 100,62 đồng doanh thu. Năm 2024, chỉ tiêu này là 100,66% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 100,66 đồng doanh thu. Sở dĩ chỉ tiêu này tăng qua các năm vì nhu cầu về xây dựng,lắp đặt đường ống,sửa chữa thiết bị nước ngày càng tăng,đồng thời cho thấy các năm qua hoạt động kinh doanh sản phẩm của công ty ngày càng có hiệu quả.

Chỉ tiêu LN/DT: phản ánh cứ 1 đồng doanh thu nhận lại được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, càng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty càng có hiệu quả. Năm 2022, chỉ tiêu này là 0,42% tức là trong 100 đồng doanh thu sẽ thu được 0,42 đồng lợi nhuận. Năm 2023, chỉ tiêu này là 0,49% tức là trong 100 đồng doanh thu sẽ thu được 0,49 đồng lợi nhuận. Tương tự năm 2024, chỉ tiêu này là 0,52% tức là trong 100 đồng doanh thu sẽ thu được 0,52 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này tăng qua các năm chứng tỏ công ty đã có chính sách kinh doanh phù hợp. Công ty TNHH Phát Đạt là một nhà phân phối nên lợi nhuận chỉ được hưởng theo doanh số bán nên chỉ tiêu này tương đối nhỏ là một điều hợp lý, trong những năm gần đây, mặc dù thị trường ngày càng khó khăn trong việc tiêu thụ tuy nhiên điều này cho thấy công ty đã rất nỗ lực trong việc nâng doanh số bán cho công ty.

Chỉ tiêu LN/CP :phản ánh cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì lấy lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận thu được. Năm 2022, chỉ tiêu này là 0,42% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí doanh nghiệp sẽ nhận lại 0,42 đồng lợi nhuận. Năm 2023, chỉ tiêu này là 0,49% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì doanh nghiệp nhận lại 0,42 đồng lợi nhuận. Tương tự, năm 2024 chỉ tiêu này là 0,52% tức là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí thì doanh nghiệp nhận lại 0,52 đồng lợi nhuận. Giải thích cho sự tăng nhẹ của chỉ tiêu này là do tình hình buôn bán các sản phẩm ống nhựa ở thị trường Thành phố Huế khởi sắc và bản thân công ty có chính sách bán hàng cho các cửa hàng ở thành phố được nợ trong khoản cho phép nên sản lượng tiêu thụ có tăng lên, tuy nhiên mức dao động còn nhẹ nên công ty cần đẩy mạnh chính sách giá để con số trên được tăng cao hơn nữa. Điều này cũng chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả nhưng còn ở mức hạn chế.

2.3 Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

2.3.1 Thống kê mô tả về đối tượng điều tra

Thông qua quá trình điều tra, phát ra 140 bảng hỏi,loại 10 bảng hỏi không hợp lệ,nghiên cứu thu về số liệu sơ cấp là 130 bảng hỏi là khách hàng của Công ty TNHH Phát Đạt đang mua bán các sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc.Ta có mẫu điều tra như sau:

Bảng 2.11.Mẫu điều tra theo đặc điểm khách hàng

Đặc điểm khách hàng Số người Tỷ lệ(%)
1.Giới tính
Nam 103 79,2
Nữ 27 20,8
Tổng 130 100
2.Độ tuổi
Dưới 30 tuổi 12 9,2
Từ 30-40 tuổi 40 30,8
Từ 40-50 tuổi 47 36,2
Trên 50 tuổi 31 23,8
Tổng 130 100
3.Số năm kinh doanh
Dưới 1 năm 9 6,9
Từ 1-5 năm 22 16,9
Từ 5-10 năm 41 31,5
Trên 10 năm 58 44,6

(Nguồn: Kết quả xử số liệu SPSS)

  • Cơ cấu mẫu theo giới tính Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Theo kết quả khảo sát từ mẫu nghiên cứu, trong tổng số 130 khách hàng được điều tra thì thì khách hàng nam là 103 chiếm tỷ lệ 79.20%, khách hàng nữ là 27 chiếm tỷ lệ 20,80%. Tỷ lệ khách hàng nam chiếm đại đa số so với tỷ lệ khách hàng nữ. Trong lĩnh vực kinh doanh buôn bán các loại hàng hóa về lĩnh vực xây dựng lắp đặt điện nước,trang thiết bị vệ sinh,nội thất,..thông thường thì nam giới có nhiều năng lực hơn và nữ giới thường không quan tâm nhiều đến những sản phẩm mang tính chất này. Việc đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ như giá cả, mẫu mã, chất lượng,… cũng có sự khác nhau theo giới tính.

  • Cơ cấu mẫu theo độ tuổi

Trong số 130 khách hàng được điều tra thì khách hàng có độ tuổi từ 40–50 tuổi chiếm phần lớn với 47 khách hàng tương ứng với tỷ lệ 36,20% . Tiếp theo là độ tuổi từ 30–40 tuổi có 40 khách hàng chiếm tỷ lệ 30,80% trong tổng số khách hàng được điều tra.Có 31 khách hàng ở độ tuổi trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ 23,80% trong tổng số khách hàng được điều tra. Độ tuổi có số khách hàng ít nhất là dưới 30 tuổi với 12 khách hàng tham gia phỏng vấn tương ứng tỷ lệ 9,20% trong tổng số khách hàng được điều tra.Việc có tỷ lệ này cũng là điều dễ hiểu do đối với độ tuổi càng cao họ khó có thể tham gia vào những công việc bên ngoài xã hội nên việc buôn bán kinh doanh là một điều tất yếu để họ có khoản thu nhập cho gia đình.

  • Cơ cấu mẫu theo số năm kinh doanh

Qua biểu đồ trên ta thấy những khách hàng có số năm kinh doanh trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 44,60% tương ứng với 58 khách hàng trong tổng số khách hàng được điều tra. Sau đó là khách hàng kinh doanh từ 5 -10 năm là 41 khách hàng chiếm tỷ lệ 31,50% trong tổng số khách hàng được điều tra.Tiếp theo khách hàng kinh doanh từ 1 – 5 năm có 22 khách hàng chiếm tỷ lệ 16,0% trong tổng số khách hàng được điều tra.Và khách hàng kinh doanh dưới 1 năm là 9 khách hàng chiếm tỷ lệ 6,90% trong tổng số khách hàng được điều tra.Bởi vì Công ty TNHH Phát Đạt từ khi thành lập cho đến nay đã trải qua hơn 10 năm hoạt động. Ngay từ khi mới được thành lập, công ty đã nhanh chóng tìm kiếm khách hàng và duy trì việc cung cấp hàng hóa sản phẩm cho khách hàng. Thường số năm kinh doanh sản phẩm của khách hàng sẽ gần bằng với số năm khách hàng bắt đầu mở quán. Có một số trường hợp khách hàng có thể chuyển từ nhà cung cấp này qua nhà cung cấp khác do một số yếu tố có lợi cho khách hàng. Những khách hàng kinh doanh sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc dưới 1 năm thường là những khách hàng mới xâm nhập vào thị trường.

  • Cơ cấu mẫu theo số lần đặt hàng

Trong số 130 khách hàng được điều tra thì khách hàng đặt hàng từ 2 – 4 lần trong một tháng chiếm chủ yếu 46,9% tương đương với 61 khách hàng. Tiếp theo là số lần đặt hàng từ 4 đến 8 lần có 45 khách hàng tương ứng với tỷ lệ 34,6% trong tổng số khách hàng được điều tra. Khách hàng đặt hàng nhiều nhất trên 8 lần chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,90% trong tổng số khách hàng được điều tra do đây thường là những khách hàng lớn, khách hàng mua với số lượng rất nhiều. Trong khi đa phần các khách hàng của công ty là những khách hàng mua hàng với số lượng vửa phải.Còn lại là số lần đặt hàng dưới 2 lần có 15 khách hàng tương ứng với 11.5%, đây đa phần là những khách hàng mới kinh doanh mua bán các sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc từ công ty dưới 1 năm nên số lượng đặt và số lần đặt còn khá hạn chế. Và thường thì số lần đặt hàng của khách hàng sẽ tương ứng với số lần ghé thăm các cửa hàng của nhân viên công ty.Tuy nhiên, nhân viên của công ty đang thường xuyên ghé thăm hơn để nhằm đảm bảo cung cấp hàng hóa kịp thời cho khách hàng, tránh tình trạng thiếu hàng ảnh hưởng đến việc kinh doanh hàng hóa. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

  • Cơ cấu mẫu theo doanh số

Nhìn vào bảng biểu trên ta thấy được, doanh số mua hàng sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc trung bình hàng tháng của khách hàng nằm chủ yếu trong khoảng từ 5– 10 triệu đồng là 61 khách hàng tương ứng với 46,9% trong tổng số khách hàng được điều tra.Tiếp đến là doanh số mua hàng từ 10-15 triệu đồng chiếm tỉ trọng cũng khá cao 33.8% tương ứng với 44 khách hàng được điều tra. Doanh số mua hàng trên 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ là 11.5% ứng với 15 khách hàng trong tổng số khách điều tra. Nguyên nhân do khách hàng có doanh số cao trên 15 triệu đồng thường là khách hàng lớn mua với số lượng nhiều,một số ít khách hàng một tháng họ có thể lấy hàng từ 20- 30 triệu đồng,nhưng con số này thường rất ít. Doanh số mua hàng dưới 5 triệu chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7.7% tương ứng với 10 khách hàng được điều tra là do đa phần những khách hàng này là những khách hàng chỉ mới kinh doanh sản phẩm của công ty trong thời gian gần đây nên doanh số còn thấp, do điều kiện kinh doanh ngày càng khó khăn,có nhiều cửa hàng cạnh tranh với nhau, nguồn vồn có hạn do đó họ phải phân bổ cho các mặt hàng khác nhau.

  • Cơ cấu mẫu theo kênh thông tin Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Thông qua biểu đồ trên ta thấy được: Một khách hàng biết đến công ty không chỉ dựa vào một kênh thông tin nhất định mà họ còn còn có thể biết đến qua các thông tin khác nhau. Với 130 khách hàng tham gia phỏng vấn thì có 228 câu trả lời về kênh thông tin.Trong đó số khách hàng biết đến công ty nhiều nhất là qua kênh nhân viên bán hàng 120 người chiếm tỷ lệ 92,30% trong tổng số khách hàng được điều tra. Tiếp đó kênh thông tin từ bạn bè và người thân chiếm tỷ lệ là 35,40% trong tổng số khách hàng được điều tra. Hai kênh thông tin là từ mạng internet và quảng cáo qua báo,tạp chí,…chiếm tỷ lệ lần lượt là 26,90% và 20,80% trong tổng số khách hàng được điều tra. Như vậy kênh thông tin chủ yếu mà khách hàng tiếp cận được công ty là qua nhân viên bán hàng. Đây cũng là điều dễ hiểu do công ty có đông đảo đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp cho khách hàng và là những nhân tố khá quan trọng trong việc mở rộng và phát triển thị trường. Còn đối với thông tin từ bạn bè khách hàng chủ yếu thường dựa vào niềm tin để đặt hàng, họ ảnh hưởng tích cực từ những đối tượng này rất cao.Với hai kênh thông tin còn lại khách hàng ít tiếp cận hơn do các hình thức này chưa phổ biến và khách hàng kinh doanh chủ yếu vẫn còn khá lớn tuổi nên việc tiếp cận công nghệ thông tin chưa phổ biến và ít được tin tưởng hơn.

2.3.2 Đánh giá của khách hàng về chính sách tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt

2.3.2.1 Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm

Bảng 2.12. Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm

Tiêu chí Mức đánh giá % Trung bình Độ lệch chuẩn
1 2 3 4 5
Sản phẩm đảm bảo chất lượng (bề ngoài, tình trạng,….) 0 3.8 20.0 42.3 33.8 4.06 0.832
Cung ứng kịp thời những sản phẩm 0 4.6 19.2 43.8 32.3 4.03 0.839
Chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú 0 3.1 17.7 43.1 36.2 4.12 0.807
Kịp thời thu hồi những sản phẩm lỗi (không đúng quy cách, tình trạng,…) 0 2.3 15.4 53.8 28.5 4.08 0.726

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss) (1. Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý)

Dựa vào kết quả nghiên cứu ta có thể thấy được vẫn còn một số lượng khách hàng đánh giá chưa hài lòng về sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của công ty, có thể là vì một số lí do khách quan cũng như chủ quan như là thời tiết, điều kiện vận chuyển hay sự chậm trễ trong công tác thu hồi sản phẩm hoặc là sản phẩm còn chưa được đa dạng và phong phú dẫn đến có một số nhỏ bộ phận khách hàng vẫn còn có những ý kiến trái chiều. Công ty nên xem xét lại những vấn đề này để có những chính sách khắc phục kịp thời. Tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng đồng ý với sản phẩm của doanh nghiệp cũng rất cao. Phỏng vấn 130 khách hàng thì đều từ mức là không đồng ý trở lên, chủ yếu tập trung nhiều ở mức đồng ý và rất đồng ý. Các tiêu chí khách hàng đánh giá như sản phẩm đảm bảo chất lượng, cung cấp kịp thời các sản phẩm, chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú và kịp thời thu hồi những sản phẩm lỗi được đánh giá cao ở mức đồng ý chiếm tỷ lệ tương ứng lần lượt là 42,3%, 43,8%,43.1% và 53,8% trong tổng số khách hàng được điều tra. Và chủ yếu nằm trong mức giá trị trung bình đồng ý. Để có được sự đánh giá cao từ khách hàng như thế này là do đây là sản phẩm cũng đã có uy tín và chất lượng trên thị trường. Được khách hàng sử dụng từ lâu và được xem như là một sản phẩm cần thiết trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt thi công ngành nước. Công ty đã luôn cung cấp các sản phẩm tới tay khách hàng một cách nhanh nhất, đáp ứng được nhu cầu cần thiết trong kinh doanh của khách hàng. Cùng với đó là chính sách mua bán sản phẩm cực kỳ đảm bảo của công ty khi bán sản phẩm của mình tới tay khách hàng nếu như sản phẩm bị lỗi hay không đúng với yêu cầu khách hàng đặt ra thì công ty sẽ đổi lại sản phẩm hay thu hồi nhanh chóng những sản phẩm bị lỗi lập tức. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Nói chung, đối với mẫu nghiên cứu phần lớn khách hàng đánh giá về sản phẩm của công ty là tốt. Đây cũng là một thuận lợi để công ty có thể nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình trong tương lai.

  • Đánh giá của khách hàng về chính sách giá cả

Bảng 2.13: Đánh giá của khách hàng về chính sách giá cả

Tiêu chí Mức đánh giá % Trung bình Độ lệch chuẩn
1 2 3 4 5
Mức giá rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường 6.9 34.6 24.6 30.0 3.8 2.89 1.036
Mức giá công ty cung cấp ổn định 0 13.8 32.3 39.2 14.6 3.54 0.907
Mức giá cung cấp đảm bảo lợi nhuận cho cửa hàng 3.8 29.2 33.8 26.2 6.9 3.03 0.995
Mức giá được quy định rõ ràng cho từng loại sản phẩm 0 1.5 12.3 37.7 48.5 4.33 0.751
Công khai bảng giá sản phẩm cho cửa hàng 1.5 2.3 13.8 45.4 36.9 4.13 0.851

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss) (1.Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý)

Yếu tố giá cả được xem như là một trong những yếu tố làm nên lợi nhuận cho công ty, đây là yếu tố được khách hàng rất chú ý khi tiến hàng đặt mua sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc từ công ty.

Với ý kiến “mức giá rẻ hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường” thì có 9 khách hàng tương ứng tỷ lệ là 6.9% trong tổng số khách hàng được điều tra đánh giá rất không đồng ý và có 45 khách hàng tương ứng tỷ lệ là 34,6% trong tổng số khách hàng được điều tra đánh giá không đồng ý. Khách hàng cho biết rằng mức giá này còn khá cao so với các sản phẩm tương tự khác trên thị trường. Chỉ có 5 khách hàng tương ứng tỷ lệ 3,8% đánh giá rất hài lòng về mức giá này. Khách hàng tập trung chủ yếu ở mức không đồng ý, mức trung lập và mức đồng ý với tỷ lệ lần lượt là 6%, 24.6% và 30%. Giá trị trung bình của ý kiến đánh giá này là 2,89 cho thấy được chính sách giá chưa được khách hàng đánh giá cao. Nguyên nhân do hiện nay trên thị trường vẫn còn có rất nhiều sản phẩm tương tự cạnh tranh về giá với sản phẩm của công ty như ống nhựa Đạt Hòa,Bình Minh,Đệ Nhất,….Ngoài ra,hiện tượng hàng nhái, hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ tràn lan chưa kiểm soát được dẫn đến nhiều người lợi dụng phân phối cho các cửa hàng gây ảnh hưởng đến uy tín của công ty cũng như ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và người tiêu dùng cuối cùng. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Với ý kiến “mức giá công ty cung cấp ổn định” khách hàng đánh giá ở mức trung bình là 3,54,còn lại đa phần khách hàng đánh giá ở mức độ trung lập và đồng ý là nhiều hơn cho thấy rằng khách hàng vẫn chưa thực sự hài lòng. Lý do là do trong những tháng cao điểm về xây dựng lắp đặt lĩnh vực nước trong năm thì mức giá sẽ cao hơn so với bình thường điều này làm cho khách hàng phải điều chỉnh mức giá bán cho người tiêu dùng sao cho phù hợp.

Với ý kiến “mức giá cung cấp đảm bảo lợi nhuận cho cửa hàng”: Trong số 130 khách hàng được phỏng vấn thì có 38 khách hàng tương ứng 29,2% không đồng ý với tiêu chí này và 44 khách hàng với tỷ lệ 33,8% đang ở mức trung lập, nằm ở mức trung bình 3,03 tức là thuộc ở mức trung lập. Khách hàng chưa hài lòng với mức giá mà Công ty TNHH Phát Đạt đưa ra vì mức giá vẫn còn cao dẫn đến việc kinh doanh mang lại lợi nhuận không cao, khó cạnh tranh với các đối thủ.

Với hai ý kiến là “mức giá được quy định rõ ràng cho từng loại sản phẩm” và “công khai bảng giá sản phẩm cho cửa hàng” được khách hàng đánh giá khá cao đều chủ yếu nằm ở mức đồng ý và rất đồng ý với mức độ trung bình lần lượt là 33 và 4.13. Kết quả đánh giá cho thấy rằng, khách hàng đánh giá cao yếu tố công khai giá và giá được quy định rõ ràng của công ty do đó cần tiếp tục phát huy những yếu tố này để làm hài lòng khách hàng.

Như vậy đối với chính sách giá cả khách hàng vẫn chưa hài lòng, giá còn cao hơn các đối thủ trên thị trường. Khách hàng chỉ hài lòng với các tiêu chí như mức giá được quy định rõ ràng cho từng loại sản phẩm, công khai bảng giá sản phẩm cho cửa hàng, những chỉ tiêu này thường được các nhân viên bán hàng giới thiệu, tư vấn để có thể lựa chọn đặt hàng những sản phẩm đem lại lợi nhuận cao nhất cho khách hàng.

  • Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối

Bảng 2.14 Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối

Tiêu chí Mức đánh giá % Trung bình Độ lệch chuẩn
1 2 3 4 5
Thời gian giao hàng đảm bảo kịp thời 0 15.4 23.8 46.2 14.6 3.60 0.920
Chất lượng sản phẩm được đảm bảo trong quá trình giao hàng 0 0 10 43.1 46.9 4.37 0.660
Hàng hóa được giao đáp ứng chính xác đơn hàng 0 22.3 30.8 33.8 13.1 3.37 0.974
Thủ tục nhận đơn hàng nhanh chóng 0 0 15.4 45.4 39.2 4.23 0.702
Thanh toán tiền hàng sau khi nhận hàng thuận lợi 8.5 26.2 24.6 34.6 6.2 3.03 1.095

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss) (1.Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý)

Với ý kiến “thanh toán tiền hàng sau khi nhận hàng thuận lợi”: Trong tổng số 130 khách hàng được phỏng vấn thì có tới 11 khách hàng chiếm tỷ lệ 8,5% tổng số khách hàng được điều tra rất không đồng ý với chính sách này của công ty. Mức đánh giá trung bình nằm ở mức 3,03 tức là đa số khách hàng trung lập với ý kiến này. Do vấn đề xoay vòng vốn hàng hóa của khách hàng chậm trong khi đó phải cùng lúc phải lấy nhiều mặt hàng khác nhau nên việc thanh toán tiền hàng ngay khi giao hàng gặp nhiều khó khăn. Do đó công ty nên có các chính sách hỗ trợ tốt hơn để khách hàng có thể yên tâm hơn trong việc lấy hàng và thanh toán tiền. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Với ý kiến “hàng hóa được giao đáp ứng chính xác đơn hàng”: Trong số 130 khách hàng được phỏng vấn thì có 29 khách hàng tương ứng 22,3% không đồng ý với ý kiến này, 40 khách hàng tương ứng với 8% chọn trung lập, 44 khách hàng tương ứng với 33,8 % đồng ý và có 17 khách hàng tương ứng với 13,1% rất đồng ý và mức đánh giá trung bình là 3,37. Đây là mức đánh giá vẫn còn chưa được cao nguyên nhân có thể là do lỗi ở nhân viên bán hàng khi vào đơn hàng xác nhận sai, khách hàng đặt sai hàng,có sự nhầm lẫm trong các khâu mua bán sản phẩm….Do đó khi kết thúc quá trình bán hàng nhân viên bán hàng nên chốt lại đơn hàng của khách hàng để tránh tình trạng giao nhầm đơn hàng hoặc giao không đúng sản phẩm tới tay khách hàng.

Đối với các tiêu chí còn lại như thời gian giao hàng đảm bảo kịp thời, thủ tục nhận đơn hàng nhanh chóng và chất lượng sản phẩm được đảm bảo trong quá trình giao hàng được khách hàng đánh giá khá cao và hài lòng ở mức trung bình lần lượt là 3,60; 4,23 và 4,37.

  • Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến

Bảng 2.15. Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến

Tiêu chí Mức đánh giá % Trung bình Độ lệch chuẩn
1 2 3 4 5
Có nhiều chương trình khuyến mại cho sản phẩm 0 1.5 11.5 53.1 33.8 4.19 0.694
Mức chiết khấu cao cho các đơn hàng lớn 0 0 11.5 46.9 41.5 4.30 0.666
Sản phẩm được đổi trả nếu không đáp ứng được nhu cầu 0.8 3.8 25.4 50.8 19.2 3.83 0.805
Hỗ trợ kịp thời quảng cáo,thông tin sản phẩm về giá, dịch vụ cho người bán 0 6.2 11.5 44.6 37.7 4.13 0.851
Thường xuyên có các chương trình tri ân khách hàng 0 6.9 14.6 47.7 30.8 4.02 0.857

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss) (1.Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý)

Có thể nói chính sách xúc tiến là một trong những chính sách đưa lại nhiều kết quả cũng như sự gắn bó của khách hàng đối với công ty. Nhìn vào bảng ta có thể thấy được đa phần khách hàng đánh giá hài lòng, thỏa mãn với chính sách này. Mức đánh giá tập trung là 4 mức đồng ý như có nhiều chương trình khuyến mại cho từng loại sản phẩm có mức giá trị trung bình là 4,19; mức chiết khấu cao cho các đơn hàng lớn là 4,30; sản phẩm được đổi trả nếu không đáp ứng được nhu cầu là 3,83; hỗ trợ kịp thời quảng cáo, thông tin sản phẩm về giá, dịch vụ cho người bán là 4,13 và thường xuyên có các chương trình tri ân khách hàng là 4,02. Đây là mức đánh giá cao tức chính sách xúc tiến của công ty mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên vẫn còn một số rất ít khách hàng chưa thực sự hài lòng với công ty trong việc khuyến mại, đổi trả sản phẩm, hỗ trợ khách hàng hay là chương trình tri ân khách hàng do những ưu đãi này thường được áp dụng cho các khách hàng lớn bán với doanh số cao còn với những khách hàng mua bán kinh doanh với quy mô nhỏ hơn thì họ không được hoặc nếu có thì cũng chỉ ở mức ưu đãi nhỏ nên họ vẫn chưa thực sự hài lòng. Do đó công ty cần phải quan tâm, tăng cường thêm những chính sách ưu đãi, hỗ trợ, tri ân cho những khách hàng kinh doanh ở quy mô trung bình và nhỏ để nâng cao hiệu quả của việc xúc tiến sản phẩm của mình tốt hơn và còn giúp có được sự gắn bó của khách hàng tốt hơn trong tương lai. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

  • Đánh giá của khách hàng về nhân viên của công ty

Bảng 2.16. Đánh giá của khách hàng về nhân viên công ty

Tiêu chí

Mức đánh giá % Trung bình Độ lệch chuẩn
1 2 3 4 5
Đội ngũ nhân viên rất am hiểu về sản phẩm 0 3.8 12.3 36.2 47.7 4.27 0.826
Nhân viên thường xuyên ghé thăm các cửa hàng 0 2.3 13.8 29.2 54.6 4.36 0.806
Giải quyết phàn nàn của khách hàng một cách nhanh chóng 2.3 14.6 41.5 33.1 8.5 3.30 0.905
Nhân viên có thái độ lịch sự với khách hàng 0 7.7 25.4 35.4 31.5 3.90 0.935

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss)

(1.Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý) Nhìn vào bảng ta có thể thấy yếu tố về đội ngũ nhân viên của công ty được khách hàng đánh giá khá cao tập trung nhiều từ mức đồng ý trở lên. Để có được sự đánh giá cao từ khách hàng như thế này là do hầu hết nhân viên trong công ty đều được trải qua quá trình đào tạo, hướng dẫn bài bản cách giao tiếp ứng xử với khách hàng sao cho hợp lý làm hài lòng khách hàng. Việc đào tạo này được công ty thực hiện, áp dụng cho rất nhiều bộ phận trong công ty từ nhân viên lái xe, giao hàng, bán hàng, bày biện cho đến giám sát bán hàng. Tuy nhiên việc giải quyết phàn nàn của khách hàng vẫn còn chậm chưa được nhanh chóng khiến vẫn còn một số ít khách hàng tỏ ra chưa được hài lòng cụ thể là có có 3 khách hàng chiếm tỷ lệ 2,3% rất không đồng ý, 19 khách hàng chiếm tỷ lệ 14,6% không đồng ý, 54 khách hàng chiếm tỷ lệ 41,5% trung lập, 43 khách hàng tỷ lệ 33,1% đồng ý và 11 khách hàng chiếm tỷ lệ 8,5% rất đồng ý trong tổng số khách hàng được điều tra cho thấy vấn đề này chưa thật sự tốt cần phải cải thiện hơn. Công ty cũng như nhân viên nên có những chính sách điều chỉnh quan tâm lắng nghe đến ý kiến khách hàng và giải quyết những phàn nàn của khách hàng tốt hơn trong tương lai.

  • Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty

Bảng 2.17. Đánh giá của khách hàng về khả năng tiêu thụ sản phẩm

Tiêu chí

Mức đánh giá % Trung bình Độ lệch chuẩn
1 2 3 4 5
Khả năng tiêu thụ tốt 0 4.6 35.4 36.2 23.8 3.79 0.859
Tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty 0 3.8 36.2 45.4 14.6 3.70 0.761
Giới thiệu người khác 0 0 30.0 56.2 13.8 3.83 0.644

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu spss) (1.Rất không đồng ý; 2. Không đồng ý; 3. Trung lập; 4. Đồng ý; 5. Rất đồng ý)

Nhìn vào bảng trên ta thấy được khả năng tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc của công ty được khách hàng đánh giá khá cao nhưng vẫn thấp hơn mức đồng ý. Cụ thể giá trị trung bình của các tiêu chí khả năng tiêu thụ sản phẩm, tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty, giới thiệu người khác lần lượt là 3,79; 3,710 và 3,83. Trong đó cũng có một số khách hàng đánh giá không tốt khả năng tiêu thụ sản phẩm có 6 khách hàng chiếm tỷ lệ 4,6% không đồng ý. Tiếp tục tiêu thụ sản phẩm của công ty vẫn có 5 khách hàng tương ứng 3.8% không đồng ý trong tổng số khách hàng được điều tra. Công ty Phát Đạt cần sớm tìm ra nguyên nhân để có những giải pháp khắc phục nhằm mang lại hiệu quả tiêu thụ sản phẩm một cách tốt nhất.

2.4 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại Công ty TNHH Phát Đạt Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

Công ty TNHH Phát Đạt là công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực điện nước dân dụng và công nghiệp phục vụ trên thị trường Huế. Đến nay công ty đã thu được nhiều thành công trong hoạt động kinh doanh,tiếp trong nhiều năm liền là công ty đứng đầu trong việc phân phối các sản phẩm của nhà cung ứng nhựa Việt-Úc đến với người tiêu dùng trên thị trường không chỉ ở Thừa Thiên Huế mà còn một số tỉnh thành lân cận. Qua quá trình phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc tại công ty Phát đạt,tôi đã xác định được một số mặt tích cực cũng như một số mặt còn hạn chế của công ty như sau:

Về mặt tích cực

  • Doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm tăng qua các năm cùng với đó là chi phí có chiều hướng tăng nhưng vẫn thấp hơn so với phần doanh thu mang lại cho công ty.
  • Sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc do công ty phân phối được khách hàng đánh giá khá cao cả về chất lượng lẫn hình thức.
  • Mức giá cũng khá ổn định, ít biến động, thông tin về giá cả đươc công khai rõ ràng, công ty luôn cố gắng đưa ra mức giá tốt nhất nhằm tạo điều kiện cho khách hàng đạt được lợi nhuận tối ưu nhất.
  • Thông tin về chương trình khuyến mãi, chiết khấu luôn được nhân viên công ty cung cấp đầy đủ và nhanh chóng đến với khách hàng.
  • Mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt Việt-Úc bao phủ, rộng khắp thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và một số tỉnh lân cận, công ty cũng đang tiến hành mở rộng ra khắp các nơi vùng sâu vùng xa, vùng núi, một số tỉnh khác để sản phẩm đến được với nhiều người tiêu dùng hơn.
  • Công ty đã tạo được một mối quan hệ tốt đẹp, gắn bó thân thiết với khách hàng qua nhiều năm
  • Đội ngũ nhân viên trong công ty luôn nắm bắt am hiểu rõ về sản phẩm,có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, được đào tạo bài bản và nhiệt tình trong công việc.

Về mặt hạn chế

  • Tình hình tiêu thụ sản phẩm giữa các quý chưa đông đều, có quý lượng tiêu thụ cao nhưng cũng có những quý lượng tiêu thụ lại thấp. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.
  • Thị trường tiêu thụ vẫn chủ yếu từ thành phố Huế, còn các thị trường còn lại ở ven thành phố và các tỉnh lân cận vẫn chưa phát triển mạnh và đồng đều
  • Trên thị trường vẫn còn phải đối mặt với việc còn nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc,.. làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty, nhà cung ứng làm cho khách hàng không tin tưởng, mất lòng tin với công ty có thể tìm kiếm nhà phân phối hoặc các sản phẩm thay thế khác.
  • Giải quyết phàn nàn của khách hàng vẫn còn chậm trễ, chưa thỏa đáng khiến khách hàng thực sự vẫn còn chưa hài lòng.
  • Khách hàng vẫn còn nhiều bất mãn về một số chính sách như việc tri ân khách hàng, thanh toán tiền hàng ngay tại thời điểm giao hàng, giá cả, chương trình khuyến mãi, chiết khấu,..

Hoạt động marketing cho sản phẩm còn chưa được quan tâm chú trọng nhiều, công ty chủ yếu giới thiệu sản phẩm của mình qua nhân viên bán hàng,biển quảng cáo tại các cửa hàng chưa phổ biến ở một số kênh như báo tạp chí,internet, phương tiện truyền thông đại chúng…là những kênh có lượng người biết đến sản phẩm đông đảo hơn. Khóa luân: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luân: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ống nhựa nhiệt

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x