Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing- mix đối với dịch vụ FTTX tại trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

3.1 Định hướng hoạt động kinh marketing mix đối với gói dịch vụ internet cáp quang (FTTx) của trung tâm kinh doanh VNPT TTH đến năm 2028.

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh đến năm 2028

  • Nâng cấp mở rộng mạng lưới cung cấp đối với dịch vụ internet cáp quang, tăng đường truyền và hệ thống băng thông cho các hộ gia đình và doanh nghiệp
  • Tăng trưởng thuê bao băng rộng cố định (ADSL, FTTH, Internet trên mạng truyền hình cáp…) đến năm 2028 đạt chỉ tiêu là 100000 thuê bao.
  • Tích hợp nhiều gói băng thông rộng và các sản phẩm dịch vụ khác của trung tâm.

Xây dựng hình ảnh VNPT là nhà cung cấp dịch vụ internet cáp quang (FTTx) chuyên nghiệp, uy tín và chất lượng hàng đầu trên thị trường viễn thông Việt Nam.

3.1.2 Định hướng hoạt động marketing mix đối với dịch vụ internet cáp quang (FTTx) đến năm 2028.

Dựa trên cơ sở phân tích nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và những dự báo về biến động thị trường ngày càng sôi động, gây gắt trong những năm tiếp theo, mục tiêu và định hướng đề ra cho dịch vụ internet cáp quang của TTKD VNPT TTH đến năm 2028 như sau:

  • Nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng đường truyền băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, đặc biệt là khách hàng trẻ có yêu cầu cao về dịch vụ chất lượng tốt và đảm bảo.
  • Đẩy mạnh các quảng cáo, truyền thông, các chính sách khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ và đồng thời giữ chân khách hàng cũ.
  • Xây dựng thêm cái hệ thống phân phối để đưa sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng một cách thuận tiện và thỏa mãn nhu cầu của họ.
  • Xây dựng đội ngũ nhân viên ưu tú và vượt mức chỉ tiêu đề ra về việc cskh và thái độ phương pháp làm việc.
  • Đưa ra các mức giá hợp lý so với đối thủ cạnh tranh
  • Đạt tỷ lệ tăng trưởng thuê bao internet cáp quang (FTTx) năm sau cao hơn năm trước và đạt mức sản lượng 100000 thuê bao vào năm 2028.

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing- mix tại trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.2.1 Các giải pháp chung:

  • Phân khúc thị trường và xác định khách hàng mục tiêu

Theo tài liệu của công ty cung cấp, nguồn lực của TTKD VNPT TTH rất lớn, sẵn sàng cạnh tranh với mọi đối thủ trong ngành. Vì vậy xác định thị trường mục tiêu là rất cần thiết để doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực sẵn có để cạnh tranh và nắm vững thị trường mong muốn.

Dựa vào kết quả khảo sát, khách hàng đang sử dụng dịch vụ là khách hàng trẻ chiếm 2/3 tổng số khách hàng, trong đó độ tuổi dưới 22 tuổi chiếm 15,43 và độ tuổi 22 đến 30 tuổi chiếm 53,71% . Đối tượng này thường có những đòi hỏi cao đối với sản phẩm dịch vụ, sự thuận tiện và chất lượng trong khi sử dụng dịch vụ. Ngoài ra ở độ tuổi này cũng khá quan tâm đến các chính sách cskh, khuyến mãi, giảm giá,….

Hiện nay, chất lượng và giá cả gói dịch vụ internet cáp quang giữa các nhà cung cấp gần như tương đương nhau. Vì vậy, sự cạnh tranh chủ yếu dựa vào chất lượng phục vụ và yếu tố băng thông rộng mạnh của nhà cung cấp dịch vụ.

Qua đánh giá ở chương 2, ta thấy khách hàng mục tiêu của dịch vụ internet cáp quang (FTTx) là khách hàng có nghề nghiệp là học sinh, sinh viên và kinh doanh, buôn bán nhỏ. Cụ thể, nhóm học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ lớn nhất trong mẫu với tỷ lệ chiếm được là 38,29% vì đây là nhóm có nhu cầu sử dụng mạng internet cáp quang (FTTx) cho mục địch học tập và giải trí và tiếp cận công nghệ nhanh. Nhóm kinh doanh buôn bán với tỷ lệ chiếm là 36,57%, đây là nhóm có nhu cầu sử dụng để làm việc, tiếp cận thời đại công nghệ tiếp cận với mạng xã hội để kinh doanh buôn bán mở rộng quy mô. Do đó các chính sách marketing cần lựa chọn những kênh có khả năng tiếp xúc nhiều hơn đối với đối tượng khách hàng này.

Dựa vào nguồn cung cấp biến động của phòng điều hành nghiệp vụ, khi phân theo tiêu thức khu vực địa lý, ta thấy Thừa Thiên Huế có số lượng khách hàng vượt trội. Tuy nhiên, nếu thị trường TTH là thị trường mục tiêu hiện tại thì thị trường ở các huyện/ xã là hết sức tiềm năng trong tương lai. Do vậy, chi phí marketing vẫn dành cho thị trường TTH, nhưng tỷ lệ chi phí cho các huyện / xã cũng phải tăng dần trong tương lai khi mong muốn, nhu cầu sử dụng và nhu cầu khả năng thanh toán trong tương lai tăng nhanh. Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

Mạng cáp quang được biết đến với tốc độ truyền tải nhanh và ngang bằng nhau, với mục đích sử dụng cao và khách hàng có nhu cầu sử dụng cho việc chơi game, tìm kiếm thông tin, truyền tải các dữ liệu,… vì thế muốn khách hàng tin tưởng sử dụng và yêu quý công ty, trước tiên phải tăng đường truyền băng thông nhưng giữ nguyên giá và tăng tốc độ cho các sóng. Đặc biệt giới trẻ hiện nay đang có trào lưu chơi game trên mobile ngày càng nhiều, nhu cầu đi café và chơi game được gộp chung với nhau, vì vậy cần có những đường truyền tốc độ cao và lượng băng thông lớn.

Giá cước là một trong những nhân tố chính mà khách hàng xem xét khi lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ. Kết quả khảo sát cho thấy khách hàng sử dụng dịch vụ của trung tâm lựa chọn gói cước 200000 nghìn và 230000 nghìn chiếm 87% tổng số khách hàng. Khách hàng đã sẵn sàng trả giá cao cho sản phẩm dịch vụ, vì vậy trung tâm cần đem lại chất lượng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng sử dụng như tăng lượng băng thông, tăng tốc độ truyền tải, … nhưng vẫn giữ nguyên giá gói cước để tạo được sự chú ý với khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

  • Phấn đấu đến năm 2028 lượng khách hàng chuyển đổi mới là 100000.

Cùng với việc chọn thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu thì công ty phải tạo cho mình một hình ảnh được khách hàng nhớ đến mỗi khi nhắc đến. Sản phẩm dịch vụ của trung tâm luôn thây đổi về chất lượng, thời gian lắp đặt, quy trình cskh, hỗ trợ kỹ thuật,… có như vậy sản phẩm dịch vụ của trung tâm được khách hàng biết đến và sử dụng.

  • Phân bổ nguồn lực phục vụ công tác

Nguồn lực của trung tâm là rất lớn vì vậy công ty cần áp dụng nguồn lực này nâng cao năng lực cho các bộ phận có ảnh hường đến khách hàng, chủ yếu là bộ phận nhân lực và bộ phận marketing.

Trung tâm cần có kế hoạch giữ chân nhân viên giỏi, các nhân viên có năng lực là nguồn lực để trung tâm phát triển thuận lợi và bền vững, đồng thời giúp trung tâm đối phó với những biến động của thị trường. Để có đội ngũ nhân viên như vậy trung phâm phải ra sức đào tạo và khuyến khích nhân viên để nhân viên trở thành bộ mặt thương hiệu của trung tâm kinh doanh VNPT TTH.

3.2.2 Các giải pháp cụ thể:

3.2.2.1 Giải pháp về chính sách sản phẩm:

  • Cơ sở đưa ra giải pháp:

Qua kết quả khảo sát ở chương 2, sản phẩm dịch vụ của trung tâm đã phần nào đáp ứng nhu cầu khách hàng. tiêu “Chất lượng tín hiệu đường truyền tốt, ổn định (Sp1)” có 43,4% đánh giá hài lòng, 5.7% đánh giá chưa hài lòng, còn lại 50,9% số lượng lớn khách hàng đang phân vân nhưng vẫn tiếp tục sử dụng và tạm chấp nhận. Chính vì vậy nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao chất lượng tin hiệu đường truyền tốt và ổn định sẽ thu hút được khách hàng và làm tăng doanh thu cũng như uy tín của trung tâm VNPT TTH.

  • Mục tiêu:

Đảm bảo chất lượng dịch vụ: kết nối ổn định, tốc độ đúng cam kết.

Nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng

Kết hợp nhiều gói tích hợp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn.

  • Giải pháp: Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

Trung tâm VNPT luôn xem khách hàng là trọng tâm của kinh doanh và phát triển. Sự hài lòng của khách hàng là cơ sở để trung tâm đạt được sự thành công. Trong quá quá trình phân tích đánh giá chính sách sản phẩm ở chương 2, thực trang hiện nay vẫn chưa được khắc phục là đường truyền không ổn định, chất lượng dịch vụ chưa phù hợp với từng loại giá cước, sự hỗ trợ khách hàng khi bị sự cố lỗi đường truyền vẫn chưa khắc phục triệt để. Do đó, để các chính sách về sản phẩm hoàn thiện tốt hơn nữa, trung tâm cần phải xem xét các giải pháp sau:

Kiểm tra định kỳ, bảo trì bảo dưỡng mạng cáp và thiết bị: Các thiết bị hệ thống, mạng cáp truyền dẫn thường xuyên được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định để đảm bảo hoạt động ổn định.

Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng: Quan tâm, chăm sóc khách hàng đang sử dụng dịch vụ, bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ gọi điện cho một số khách hàng ngẫu nhiên trong mỗi quận, huyện cần khảo sát để thu thập ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ. Hàng tuần sẽ có thống kê các ý kiến này để có phương án cải thiện chất lượng dịch vụ.

Tích hợp đa dịch vụ internet, truyền hình trên một đường truyền, mang lại tiện ích cho khách hàng có nhu cầu sử dụng nhiều dịch vụ mà không cần phải đăng ký thông qua nhiều nhà cung cấp.

Nâng cấp cơ sở hạ tầng cũ, thoát khỏi tình trạng tốc độ chậm; đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin bởi nó là một trong những nhân tố cần thiết thúc đẩy dịch vụ viễn thông phát triển.

Sử dụng thiết bị không dây, đầu tư để đổi mới dựa vào vệ tình để cải tiến sản phẩm đưa sản phẩm thiết bị đến nơi khó khăn như hộ dân cư vùng biển.

3.2.2.2 Giải pháp về chính sách giá cả:

  • Cơ sở đưa ra giải pháp:

Giá cả là yếu tố nhạy cảm đối với khách hàng, đặc biệt là mức độ tiêu dùng của khách hàng còn chưa được cao như Thừa thiên Huế. Qua kết quả nghiên cứu ở chương 2 cho thấy tất cả các chỉ tiêu về chính sách giá đưa ra của trung tâm chưa nhận được sự đồng ý và đánh giá tốt của khách hàng và được khách hàng đánh giá vượt mức trên 50%. Do đó để duy trì và phát huy vị thế của mình trung tâm phải không ngừng hoàn thiện các chiến lược marketing nhất là về giá nhằm thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

  • Mục tiêu:

Cung cấp mức giá internet cáp quang hợp lý, đặc biệt là gói cước rẻ để thu hút khách hàng cá nhân

Đảm bảo tốc độ cho mỗi gói cước đúng giá, đúng chất lượng, đảm bảo được yêu cầu sử dụng và uy tín.

Đưa ra các gói cước có giá tương đương các đối thủ cạnh tranh hoặc thấp hơn nhưng chất lượng luôn đảm bảo và tăng cao.

  • Nội dung giải pháp:

Chính sách giá cả cho sản phẩm dịch vụ internet của công ty cũng chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố. Việc định giá cho các gói dịch vụ với mức giá khác nhau, tùy thuộc vào từng thời điểm, theo vùng….để có thể kích thích việc sử dụng dịch vụ đối với các nhóm có nhu cầu khác nhau nhằm tăng thị phần và lợi nhuận, phục vụ được nhiều loại khách hàng. Để làm được như vậy cần có những biện pháp cụ thể:

Cung cấp gói cước giá rẻ ngang bằng với nhà cung cấp đang chiếm tỷ trọng thuê bao lớn nhất hiện nay là Viettel, nghiên cứu kỹ các mực giá trên thị trường.

Xây dựng các gói cước riêng cho các khu vực dự án, chung cư là nơi có lượng khách hàng lớn tập trung để thu hút thêm khách hàng.

Ưu đãi về giá đối với những gói cước dịch vụ đa dạng, như gói tích hợp, đưa ra các chính sách khuyến mãi, ưu đãi cho khách hàng chuyển đổi hòa mạng,…

3.2.2.3 Giải pháp về chính sách phân phối:

  • Cơ sở đưa ra giải pháp: Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

Phân phối là một khâu quan trọng trọng việc phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chính sách phân phối tốt hợp lý sẽ đưa sản phẩm dịch vụ tới được tay khách hàng một cách nhanh nhất và hiệu quả, làm tăng doanh thu và lượng khách hàng sử dụng.

Dựa vào kết quả đánh giá của khách hàng ở chương 2 thì hệ thống phân phối của trung tâm là khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số khách hàng đánh giá chưa tốt như chỉ tiêu “ Khách hàng tìm thấy điểm giao dịch dễ dàng (Pp1)” có 7.4% đánh giá chưa hài lòng. Chỉ tiêu “Mạng lưới phân phối dịch vụ đa dạng (Pp2)” có 9.2% đánh giá chưa hài lòng. Chỉ tiêu “Hệ thống phân phối tốt, đáp ứng được nhu cầu khách hàng (Pp3)” 7.4% đánh giá chưa hài lòng.

Hơn nữa hệ thống phân phối ở các huyện vùng xâu còn ít và kém phát triển chưa được nhiều người sử dụng, vì vậy trung tâm cần đưa ra các chính sách đảm bảo việt rút ngắn khoản cách các kênh phân phối đến với khách hàng sử dụng.

  • Mục tiêu:

Tiếp cận đông đảo khách hàng để giới thiệu sản phẩm dịch vụ và đưa sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng nhanh nhất, hiệu quả và đúng yêu cầu.

  • Nội dung giải pháp:

Hiện nay, phân phối sản phẩm của công ty là phân phối trực tiếp, chủ yếu qua nhân viên kinh doanh, vì vậy cần phải có biện pháp thúc đẩy nhân viên bán nhiều sản phẩm hơn bằng cách áp dụng thưởng theo chỉ tiêu doanh thu / KPI, thưởng hàng tháng cho best seller.

Chú trọng vào kênh phân phối online của công ty, vì đây là kênh tương tác với khách hàng.

Ở những nơi vùng ven thành phố hay xa hơn, thì vẫn chưa khai thác hết tiềm năng có thể. Vì vậy nên nổ lực tìm kiếm và gợi mở nhu cầu của khách hàng, điều này sẽ giúp cho bản thân nhân viên kinh doanh có thể nhanh chóng đạt chỉ tiêu bán hàng và công ty cũng sẽ mở rộng thêm mạng lưới khách hàng. Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

Tổ chức hệ thống Đại lý theo nhiều cấp và theo từng huyện xã, từng vùng.

Tập huấn về sản phẩm dịch vụ cho nhân sự của các cấp Đại lý để các nhân sự này nắm rõ về sản phẩm dịch vụ và có thể tư vấn cho khách hàng cụ thể, tạo niềm tin nơi khách hàng.

3.2.2.4 Giải pháp về chính sách xúc tiến

  • Cơ sở đưa ra giải pháp:

Qua Kết quả nghiên cứu ở chương 2 cho thấy các hoạt động quảng cáo, marketing của trung tâm phần nào đã hiệu quả, tuy nhiên vẫn chưa thực sự gây ấn tượng với khách hàng. Cụ thể, chỉ tiêu “Quảng cáo về dịch vụ internet cáp quang phổ biến rộng rãi trên phương tiện truyền thông (Xt1)” có 8.6% đánh giá chưa hài lòng. Chỉ tiêu “Hình thức quảng cáo thu hút, lôi cuốn (Xt2)” có 10.9% đánh giá chưa hài lòng. Chỉ tiêu “Thường xuyên có các chương trình khuyến mãi (Xt3)” có 9.1% đánh giá chưa hài lòng.

Điều đó cho thấy việc nâng cao và phát triển thương hiệu ngày một lớn mạnh hơn của trung tâm kinh doanh VNPT TTH vẫn chưa đầu tư tốt. Do đó, trung tâm cần đưa ra các chính sách quảng bá để nâng cao nhận biết về thương hiệu trong tâm trí khách hàng.

  • Mục tiêu:

Tăng mức độ nhận biết của khách hàng đối với gói dịch vụ internet cáp quang của trung tâm kinh doanh VNPT TTH.

Đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút và giữ chân khách hàng.

  • Nội dung giải pháp:

Các hoạt động xúc tiến và khuyếch trương cần được chú trọng toàn diện, thường xuyên rộng khắp, tăng cường các hoạt động bằng một số biện pháp:

  • Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị đối với các dịch vụ cạnh tranh và dịch vụ mới trên các phương tiện có hiệu quả cao như: facebook, youtube, các kênh tiếp thị trên công cụ tìm kiếm, kênh truyền hình của thành phố Huế, các tờ báo trung ương, tạp chí, tờ rơi,….
  • Duy trì các chương trình khuyến mãi thiết thực dành cho khách hàng như: miễn phí lắp đặt ban đầu, trang bị thiết bị đầu cuối cho khách hàng miễn phí, tặng thêm tháng sử dụng đối với khách hàng đóng trước nhiều tháng. Để khuyến khích khách hàng đóng trước phí sử dụng cho nhiều tháng.
  • Tặng quà lưu niệm đối với khách hàng trung thành.
  • Thường xuyên tổ chức các hoạt động từ thiện, các hoạt động lắp đặt cáp quang cho những nhà trẻ khuyến tất, trẻ em bị bỏ rơi để tạo ấn tượng cho khách hàng, đồng thời quãng bá thương hiệu cho trung tâm.
  • Xem xét đến chương trình quà tặng cho khách hàng vào dịp sinh nhật: gửi thiệp chúc mừng và tặng một phần cước trong tháng đó cho khách hàng.

3.2.2.5 Giải pháp về chính sách liên quan đến nhân viên:

  • Cơ sở đưa ra giải pháp:

Thực tế cho thấy sự hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm có tính dịch vụ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi nhân viên. Qua kết quả nghiên cứu ở chương 2 cho thấy được sự hài lòng của khách hàng đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên của trung tâm VNPT TTH. Các bộ phận nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên kinh doanh và nhân viên lắp đặt là những bộ phận thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, là lực lượng tạo ấn tượng cho khách hàng về trung tâm. Do đó, con người là yếu tố cần được xem xét hàng đầu mà trung tâm cần lưu ý đến để hoàn thiện chiến lược marketing của trung tâm. Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

  • Mục tiêu:

Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên, phát triển hơn nữa bộ phận nhân lực của trung tâm nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ.

  • Nội dung giải pháp: 

Tập huấn về kỹ năng xử lý sự cố, giải pháp công nghệ, thiết bị mới cho nhân sự kỹ thuật để đội ngũ kỹ thuật TTKD VNPT TTH đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ, sẵn sàng ứng phó với các vấn đề phát sinh và xử lý nhanh chóng.

Tập huấn về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán hàng, kỹ năng quản lý, việc ứng dụng các công cụ trực tuyến vào hoạt động kinh doanh…cho nhân sự kinh doanh, marketing, chăm sóc khách hàng.

Nâng cao công tác chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường đạo tạo, tập huấn cho nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ, thái độ phục vụ với khách hàng.

Định kì thực hiện những cuộc khảo sát, thu thập ý kiến khách hàng về thái độ làm việc của nhân viên và chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp, nhằm đưa ra những biện pháp kịp thời xử lí và nhằm xây dựng mối quan hệ với khách hàng.

Chú trọng đến công tác tuyển dụng, phải chọn những người có năng lực, khả năng đàm phán với khách hàng. Đặc biệt chú trọng và lựa chọn những người nắm bắt được tâm lý khách hàng tốt, có đạo đức và cách cư xử chuẩn mực.

3.2.2.6 Giải pháp về quy trình:

  • Cơ sở đưa ra giải pháp:

Quy trình là yếu tố mà khách hàng quan tâm, và cảm thấy ko hài lòng nhất. Dựa vào kết quả khảo sát ở chương 2 cho thấy, khách hàng khá hài lòng với quy trình làm việc, phục vụ và xử lý khiếu nại của trung tâm. Do đó trung tâm phải tiếp tục duy trì và phát triển lợi thể của mình để thu hút nhiều khách hàng mời và tạo chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng..

  • Mục tiêu:

Tạo sự đơn giản, thuận tiện và nhanh chóng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của trung tâm kinh doanh VNPT TTH.

  • Nội dung giải pháp:

Xây dựng trang wed cho các dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng thực hiện các thủ tục cần thiết trong quá trình sử dụng dịch vụ một cách nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng tốt hơn.

Liên kết với các ngân hàng để khách hàng có thể dễ dàng thanh toán phí sử dụng dịch vụ một cách thuận tiện nhất.

Tăng cường đội trực chiến, đội sửa chữa lưu động, các đội này có kết nối với số điện thoại của trung tâm và sãn sàng đáp ứng khi có yêu cầu xử lý sự cố.

3.2.2.7 Giải pháp về cơ sở hạ tầng kĩ thuật:

  • Cơ sở đưa ra giải pháp:

Dựa vào khảo sát khách hàng ở chương 2 cho thấy đánh giá của khách hàng về phương tiện hữu hình của trung tâm là tốt và tất cả các chỉ tiêu điều là mức đánh giá hài lòng. Vì vậy trung tâm nên giữ vững lợi thế của mình để thu hút khách hàng và tạo chỗ đừng vững chắc trên thị trường dịch vụ viễn thông cáp quang.

  • Mục tiêu:

Thu hút sự chú ý và tạo sự tin tưởng cho khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của trung tâm VNPT TTH.

  • Nội dung giải pháp:

Trang bị mới máy tính cho bộ phận giao dịch viên tiếp xúc với khách hàng để tăng tính chuyên nghiệp và hiện đại cho các điểm giao dịch.

  • Đầu tư trang thiết bị mới để tạo uy tín, nâng cao chất lượng dịch vụ.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

1. Kết luận:

Hiện nay, chiến lược marketing ngày càng có vị trí và có tầm quan trọng ngang hàng với các chiến lược khác trong doanh nghiệp. Chiến lược marketing ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải quan tâm đến những biến đổi trong môi trường marketing và sự điều chỉnh của các chiến lược marketing để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường.

Trước tình hình tăng trưởng khả quan của gói dịch vụ internet cáp quang, Mức độ cạnh tranh về thị phần giữa các nhà cung cấp diễn ra gay gắt. Từ kết quả nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện chính sách marketing – mix đối với gói dịch vụ internet cáp quang (FTTx) của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế” có thể kết luận:

Nhìn chung, các hoạt động marketing đã đạt được hiệu quả cao, tuy nhiên vẫn còn một số chính sách vẫn chưa được khách hàng đánh giá cao như: chất lượng đường truyền, hệ thống phân phối, chính sách quãng cáo, khuyến mãi và quy trình phục vụ khách hàng.

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing – mix đối với gói dịch vụ internet cáp quang của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, từ đó đề ra biện pháp khắc phục những điểm chưa tốt và phát huy điểm mạnh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ trung tâm VNPT, hướng tới mục tiêu tăng trưởng thuê bao Internet cáp quang mỗi năm và đạt 100.000 thuê bao vào năm 2028.

Dựa và kết quả phân tích hoạt động marketing của VNPT trong bài khóa luận và giải pháp đề xuất khắc phục để từ đó hoàn thiện chính sách marketing mix đối với dịch vụ FTTx của TTKD VNPT TTH đến năm 2028.

2. Kiến nghị: Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

2.1 Đối với trung tâm kinh doanh VNPT TTH:

Tăng cường đầu tư, xây dựng các hạ tầng. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, lắp ráp các hệ thông mới và nắm bắt nhanh các biện pháp khoa học, kĩ thuật.

  • Đưa vào các thiết bị mới nhất và chất lượng tốt nhất, đảm bảo ổn định đường truyền tín hiệu.
  • Tăng cường các gói cước tích hợp mang tính đa dạng và mới lạ, nhưng chú trọng đến chất lượng băng thông để đảm bảo uy tín và đánh giá tốt từ phía khách hàng.
  • Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn, chu đáo hơn. Nắm bắt và hiểu biết sâu rộng về các dịch vục ủa đối thủ cạnh tranh, để từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ có tính khác biệt, tốt hơn và giá thành phù hợp hơn.
  • Xây dựng chính sách thi đua khen thưởng, đãi ngộ nhằm khuyến khích nhân viên thi đua, hoàn thành tốt công việc.
  • Chú trọng các chính sách xúc tiến như quảng cáo, khuyến mãi,…..Tăng cường hơn các kênh phân phối, đẩy nhanh việc giới thiệu các dịch vụ của công ty với khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng.
  • Chú trọng các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, tăng cường công tác gọi điện, hỏi thăm, chăm sóc khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng. Thường xuyên tạo các buổi thăm dò ý kiến và tặng quà cho khách hàng trung thành.
  • Tiến hành hợp thức hóa giữa đăng kí tại wed và đăng kí trực tuyến, tăng cường đẩy mạnh các vấn đề liên quan đến sản phẩm dịch vụ ở trang wed của trung tâm. Sẵn sàng trả lời và hỗ trợ khách hàng khi có sự cố.
  • Thường xuyên tập huấn cho nhân viên, đặt biệt là nhân viên marketing ở kênh phân phối với nhân viên hỗ trợ chăm sóc khách hàng, nhân viên kĩ thuật.
  • Kiểm tra chặc chẽ quá trình lắp đặt dịch vụ ở các huyện, đặt biệt là những nơi xa trung tâm thành phố.

2.2 Đối với các cơ quan nhà nước:

  • Hỗ trợ xây dựng các cơ sở hạ tầng, hệ thống điện và đường xá để doanh nghiệp viễn thông dễ dàng trong vận chuyển hàng hóa và thực thi cơ sở hạ tầng.
  • Tuyên dương các doanh nghiệp có đóng góp lớn với tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tuyên truyền, quảng bá hình ảnh
  • Đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
  • Cập nhật tình hình biến đổi trong môi trường kinh doanh, thông báo các chính sách, định hướng phát triển của tỉnh trong tương lai, đặt biệt là tình hình biến động về kinh tế và phát triển của khoa học kĩ thuật, vì hai yếu tố này ảnh hưởng mạnh đối với sự phát triển của ngành viễn thông. Khóa luận: Giải pháp marketing- mix với dịch vụ FTTX tại VNPT.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Chính sách marketing- mix dịch vụ FTTx tại VNPT

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x