Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm Khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm Khóa Luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing tại Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này. 

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về tài nguyên du lịch của Quảng Bình và tình hình kinh doanh các sản phẩm du lịch trên địa bàn trong thời gian qua

  • Tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình là tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ, nơi giao thoa các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội giữa hai miền Bắc Nam, có nhiều di tích lịch sử văn hóa và thắng cảnh nổi tiếng như đèo Ngang, đèo Lý Hòa, Vũng Chùa – Đảo Yến, cửa biển Nhật Lệ, đặc biệt có Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng cùng nhiều bờ biển đẹp. Quảng Bình là vùng đất văn vật, có di chỉ văn hoá Bàu Tró, các di chỉ thuộc nền văn hoá Hoà Bình và Đông Sơn, nhiều di tích lịch sử như: Quảng Bình Quan, Luỹ Thầy, Rào Sen, thành quách của thời Trịnh – Nguyễn, nhiều địa danh nổi tiếng trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lược của dân tộc như Cảnh Dương, Cha Lo, Long Đại, đường Hồ Chí Minh v.v… Trong quá trình lịch sử, đã hình thành nhiều làng văn hoá nổi tiếng và được truyền tụng từ đời này sang đời khác như “Bát danh hương”: “Sơn- Hà- Cảnh – Thổ- Văn- Võ- Cổ – Kim”. Nhiều danh nhân tiền bối học rộng, đỗ cao và nổi tiếng xưa và nay trên nhiều lĩnh vực quân sự, văn hoá – xã hội như Dương Văn An, Nguyễn Hữu Cảnh, Võ Nguyên Giáp… Bên cạnh đó, Quảng Bình còn nằm trên nhiều trục giao thông quan trọng, như: Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh với 02 nhánh Đông – Tây, đường sắt Bắc- Nam, Quốc lộ 12A và tỉnh lộ 20, 16 chạy từ Đông sang Tây, có Cảng biển nước sâu Hòn La cho tàu 3-5 vạn tấn ra, vào cập cảng; sân bay Đồng Hới hiện có 3 hãng bay Vietnam Airlines, Jetstar Pacific và Vietjet Air đang khai thác với đường bay Đồng Hới – TP HCM (tần suất 3 chuyến/ngày), Đồng Hới – Hà Nội (tần suất 3 chuyến/ngày), Đồng Hới – Cát Bi, Hải Phòng (tần suất 3 chuyến/tuần) và 02 chuyến/01 tuần Đồng Hới (Việt Nam) – Chiềng Mai (Thái Lan), có tuyến biên giới đất liền tiếp giáp với hai tỉnh Khăm Muộn và Savanakhet của nước Lào dài 201,8km, có cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và một số cửa khẩu phụ khác nối liền với nước Lào.

  • Thành phố Đồng Hới

Thành phố Đồng Hới, thuộc tỉnh Quảng Bình nằm trên quốc lộ 1A, Đường sắt Thống nhất Bắc Nam và đường Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý 17o21’ vĩ độ bắc và 106o10’ kinh độ đông. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Thành phố có vị trí trung độ của tỉnh Quảng Bình, cách khu du lịch di sản thiên nhiên thế giới vườn quốc gia Phong nha – Kẻ Bàng 50 km, cách khu du lịch suối Bang 50 km, cách khu cụm Cảng biển Hòn La 60 km và cửa khẩu quốc tế Cha Lo 180 km, Đồng Hới nằm ngay dọc bờ biển, có sông Nhật Lệ chảy giữa lòng thành phố, bờ biển với chiều dài 12 km về phía Đông thành phố và hệ thống sông, suối, hồ, rừng nguyên sinh ở phía tây thành phố rất thích hợp cho phát triển du lịch, nghỉ ngơi, giải trí.

Thành phố Đồng Hới là nơi nghỉ ngơi của du khách đến tham quan di sản thế giới: Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, tắm biển tại Bãi biển Nhật Lệ, Đá Nhảy và suối nước khoáng Bang, khu nghỉ mát SunSpa Resort tại thôn Mỹ Cảnh xã Bảo Ninh. Ẩm thực chủ yếu: các món ăn hải sản, khu du lịch SunSpa phục vụ thực khách đủ các món Âu-Á, bảo tàng chiến tranh tại xã Nghĩa Ninh. Thành phố có 140 khách sạn và nhà khách các loại. Năm 2019, lượng du khách đến tham quan đạt gần 1.000.000 người.Giai đoạn 2020-2025 quyết tâm đưa du lịch thành phố Đồng Hới nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung thành trung tâm du lịch hàng đầu cả nước và khu vực châu Á. Bãi biển Nhật Lệ được bình chọn là một trong 10 bãi biển hấp dẫn nhất Việt Nam năm 2019. Thành phố hiện nay đang đầu tư hàng loạt sân golf lớn mang tầm cỡ quốc tế, trong đó dự án tổ hợp 10 sân golf nằm trên diện tích 1900 héc ta với tổng mức đầu tư hơn 8500 tỷ đồng của tập đoàn FLC, đây là tổ hợp sân golf lớn thứ 2 thế giới sau chuỗi sân golf ở Hải Nam, Trung Quốc và hiện đại bậc nhất. Đây sẽ là kinh đô sân golf của Việt Nam, chuyên tổ chức các giải quốc tế, thu hút một lượng khách du lịch rất lớn. Dự án 10 sân golf và quần thể resort nằm ở Đồng Hới và các huyện Quảng Ninh, huyện Lệ Thủy được khởi công ngày 26 tháng 4 năm 2021 và hoàn thành giai đoạn 1 vào tháng 11 năm 2021, khai trương cho golf thủ vào đầu năm 2022

2.1.2 Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình (Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình ) là một đơn vị trực thuộc hệ thống Saigontourist. Đây là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ – du lịch, với những đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước. Các mô hình kinh doanh dịch vụ – du lịch cụ thể bao gồm lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, xuất nhập khẩu, cửa hàng miễn thuế, vận chuyển, xây dựng, đào tạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn, sản xuất & chế biến thực phẩm…Với đội ngũ cán bộ – công nhân viên toàn hệ thống trên 17.000 người cùng cơ sở vật chất hiện đại, Saigontourist hàng năm đón tiếp và phục vụ trên 2 triệu lượt khách, tổng doanh thu hàng năm khoảng 900 triệu USD.

Saigontourist được Tổng cục Du lịch Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch Việt Nam đánh giá là một trong những doanh nghiệp hàng đầu lĩnh vực du lịch về quy mô, tiềm lực, năng lực, kinh nghiệm cùng những đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch cả nước với nhiều mô hình dịch vụ như: lưu trú, nhà hàng, lữ hành, vui chơi giải trí, thương mại, đào tạo nghiệp vụ du lịch & khách sạn…

  • Tên Công ty: Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình Tên viết tắt: Saigontourist
  • Địa chỉ: 20 Quách Xuân Kỳ – Đồng Hới – Quảng Bình Điện thoại: 0232.3822404

2.1.2.2 Quá trình thành lập và góp vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Thực hiện bản thỏa thuận hợp tác kinh tế – xã hội giữa tỉnh Quảng Bình và thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/03/2004, Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình được thành lập và đi vào hoạt động kể từ ngày 19/9/2004.

Điều lệ Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình được Đại hội cổ đông thành lập thông qua và ban hành ngày 17/6/2004.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2903000022 đăng ký lần đầu ngày 16/9/2004, đăng ký lần 2 ngày 15/12/2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp.

Vốn điều lệ của Công ty khi mới thành lập là 65.000.000.000 đồng (sáu mươi lăm tỷ đồng) được chi thành 650.000 cổ phần, mỗi cổ phần giá trị 100.000 đồng, được các cổ đông sáng lập góp vốn cụ thể sau:

  • + Tổng số vốn cố định: 60 tỷ đồng
  • + Tổng số vốn lưu động: 5 tỷ đồng
  • + Nguồn vốn kinh doanh:  65 tỷ đồng

Sau khi thành lập Công ty đã đầu tư thực hiện dự án cải tạo và mở rộng Khách sạn Phương Đông (cũ) thành Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình, khai trương đi vào hoạt động ngày 06/7/2006.

Khách sạn Sài Gòn – Phong Nha, do Công ty Du lịch Quảng Bình bàn giao sang với diện tích đất (829m2) nên sau khi cải tạo chỉ có 14 phòng ngủ và nhà hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn uống của du khách tham quan di sản Phong Nha – Kẻ Bàng, được đưa vào hoạt động từ ngày 30/4/2005.

2.1.2.3 Mô hình tổ chức chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Đơn vị, bộ phận trực thuộc: Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Kế toán – Tài vụ; Phòng Kinh doanh; Phòng Kỹ thuật; Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình; Khách sạn Sài Gòn Phong Nha; Khu nghĩ dưỡng Sài Gòn – Bảo Ninh Resort.

Tổng số nhân sự 118 lao động (nam 58, nữ 60). Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: (Đại học, cao đẳng: 42, trung cấp: 22; công nhân kỹ thuật nghề: 35; sơ cấp và lao động phổ thông: 19 người).

Tổ chức Đảng, đoàn thể: Đảng bộ có 35 đảng viên trực thuộc Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình, Công đoàn cơ sở có 118 đoàn viên trực thuộc Công đoàn ngành Công Thương Quảng Bình; Đoàn thanh niên cơ sở có 76 đoàn viên trực thuộc Đoàn Khối doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

  • Ngành nghề kinh doanh
  • Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng
  • Kinh doanh dịch vụ hội nghị, hội thảo, lễ hội, cưới
  • Kinh doanh dịch vụ phòng hát karaoke, tẩm quất massage xông hơi
  • Kinh doanh dịch vụ bổ sung khác (Tennis, hoa hồng vé máy bay, vận chuyển, …).

2.1.2.4 Các nguồn lực của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

  • Nguồn lực lao động

Ngoài Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình, Công ty còn có các đơn vị thành viên khác là: Khách sạn Sài Gòn – Phong Nha và Khu nghỉ dưỡng Sài Gòn – Bảo Ninh Resort, tuy nhiên hoạt động chính của vẫn là Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình. Bộ máy của Công ty đồng thời cũng là bộ máy hoạt động quản lý của Khách sạn.

Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, đảm nhiệm việc chỉ đạo trực tiếp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ghi trong điều lệ Công ty. Các phòng ban gồm có: Phòng Kế toán – Tài vụ (Accounting Department), Phòng Kinh doanh – Tiếp thị (Marketing & Sales division), Phòng Tổ chức – Hành chính (Administration & Pesonnel Department), Phòng Kỹ thuật (Engineering & Maintenance Department). Các bộ phận phục vụ trực tiếp gồm có: Bộ phận tiếp tân, Bộ phận buồng, Bộ phận bếp, Bộ phận bảo vệ và cây xanh và Bộ phận dịch vụ.

Đa số cán bộ của Công ty có tuổi đời khá trẻ, có sức khỏe tốt và được đào tạo nghiệp vụ bài bản bởi các trường, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước. Ngoài ra, sau khi tuyển dụng, Công ty đã gửi đi đào tạo nghiệp vụ theo vị trí tuyển dụng tại các cơ sở, trường học ở thành phố Hồ Chí Minh, các khách sạn có tiêu chuẩn tương đương.

Cán bộ trong Công ty là lao động khá trẻ và không đều theo lĩnh vực: Độ tuổi trung bình từ 30-40 tuổi. Trong đó lao động nữ có độ tuổi trung bình từ 20-30, nam từ 30-45 tuổi. Độ tuổi của lao động thay đổi theo từng bộ phận, bộ phận đòi hỏi mức tuổi thấp như ở lễ tân, bàn. Nhưng bộ phận quản lý lại có độ tuổi cao hơn. Trình độ văn hoá của cán bộ trong công ty khác nhau theo cơ cấu nhưng có trình độ nghiệp vụ chuyên môn cao, có trình độ ngoại ngữ cao.

Bảng 2.1 Tình hình lao động tại Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình năm 2023

Tình hình nhân sự tại các bộ phận  Số lượng thực tế đến cuối tháng 12/2023
Ban Giám đốc 02
Phòng TC- HC 06
Phòng Kế toán 07
Phòng KD&TT 06
Phòng Kỹ thuật 21
Bộ phận Tiền sảnh 12
Bộ phận Phòng 20
Bộ phận Nhà hàng 32
Bộ phận Bếp 12
Tổng cộng 118
Đại học 33
Cao đẳng 9
Trung cấp 22
Bằng nghề 35
LĐPT 12
Vệ sĩ 4
Bảo vệ 3

Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Nhận thức được chất lượng nhân sự có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ và kết quả kinh doanh của khách sạn. Việc tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực trong khách sạn đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ nhân viên được chú trọng. Nhiều người được cử đi học các lớp huấn luyện dài hạn và đào tạo ngắn hạn ở Singapore. Ngoài ra công ty đã mời nhiều chuyên gia, giáo viên có kinh nghiệm về đào tạo trực tiếp nghiệp vụ cho các nhân viên. Các nhân viên được học tiếng Anh và tiếng Thái miễn phí, các lớp này được mở thường xuyên để thuận lợi cho nhân viên. Nhân viên được tham gia nhiều chuyến tham quan để học hỏi kinh nghiệm các khách sạn trong và ngoài nước.

  • Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật

Các cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ có vai trò quan trọng trong kinh doanh nói chung và đặc biệt là trong kinh doanh dịch vụ khách sạn. Chính vì vậy trong thời gian qua công ty không ngừng cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, bổ sung nâng cấp các dịch vụ nhằm thu hút khách hàng.

Sau khi thành lập, Công ty đã tiến hành sửa chữa Khách sạn Phương Đông thành Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình đạt tiêu chuẩn quốc tế 4 sao, với 95 phòng nghỉ sang trọng cùng cơ sở vật chất và dịch vụ đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của du khách dù là nghỉ dưỡng hay công tác. Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình gồm một bể bơi, một khu vườn nhiệt đới cùng các dịch vụ khác như nhà hàng, bar, dịch vụ mát xa- xông hơi, karaoke, sân tennis, trung tâm thể hình. Ngoài ra Công ty còn có 2 cơ sở đang hoạt động là Khách sạn Sài Phòng Phong Nha với 14 phòng; Khu nghĩ dưỡng Sài Gòn Bảo Ninh Resort, với 12 phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Các phòng đều được trang trí bắt mắt, nhã nhặn và lịch sự, bên cạnh đó được lót gỗ dưới sàn tạo nên không gian ấm cúng và sang trọng. Trong các phòng còn được trang bị thêm các vật dụng như: két an toàn cá nhân, bàn làm việc, truyền hình vệ tinh màn hình phẳng, bàn trang điểm, bàn tiếp khách, trong phòng tắm còn được lát đá cẩm thạch càng tăng thêm phần sang trọng. Cơ cấu loại phòng gồm: Superior, Deluxe tầm nhìn thành phố (Deluxe City View), Deluxe tầm nhìn sông nước (Deluxe River View), Executive suite ngắm nhìn hướng sông Nhật Lệ.

Công ty có 5 phòng ăn cao cấp, trong đó 3 nhà hàng cao cấp tại Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình. Nhà hàng Phương Đông, với sức chứa 200 đến 250 khách, trang trí đẹp mắt, bầu không khí ấm cúng, phục vụ các món ăn quốc tế, châu Á và Việt Nam. Bữa tối thịnh soạn với thực đơn gọi món phong phú, Buffet trưa (từ thứ 2 đến thứ 7) với hơn 20 món ăn Việt Nam, ăn tối với nhiều món ăn tự chọn. Ngoài ra, có Nhà hàng Bông Rưới thuộc Khách sạn Sài Gòn Phong Nha, với sức chứa 70 đến 100 khách và nhà hàng Sài Gòn Bảo Ninh, với sức chứa 80 đến 120 khách, có thể huy động tối đa 1200 khách nếu tổ chức ngoài trời.

Phòng Hội nghị: Công ty có 4 phòng hội nghị, trong đó: 02 phòng từ 10 – 20 chỗ/phòng; 01 phòng 100 chỗ; 01 phòng 400 chỗ được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống cách âm, phòng kỹ thuật, sân khấu, , hệ thống âm thanh và các thiết bị hiện đại như : Micro không dây, màn hình 300 inch, máy chiếu,LCD,…, có thể bố trí phòng họp tùy theo kiểu chữ U, lớp học, cinema… được sắp xếp đa dạng tùy theo yêu cầu cụ thể của khách hàng.

Ngoài ra, Công ty có 1 hồ bơi và 3 sân tennis, thư giãn với dịch vụ mát-xa hoặc phòng xông hơi khô, cung cấp dịch vụ hát karaoke. Các dịch vụ đặt vé và thu đổi ngoại tệ được cung cấp tại đây.

Vị trí Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình nằm ngay tại trung tâm thành phố Đồng Hới, gần dòng sông Nhật Lệ nổi tiếng, cách sân ga 3km, cách sân bay 7km, cách động Phong Nha – Kẻ Bàng 35km rất thuận lợi cho du khách đến Du lịch Quảng Bình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Nhờ vào vị trí thuận lợi, cơ sở trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, thường xuyên được bảo trì, nâng cấp, cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo một cách bài bản. Trong thời gian qua, công ty đã đón tiếp hàng chục ngàn lượt khách trong và ngoài nước, đặc biệt có các đoàn khách cao cấp của Đảng, Nhà nước và cả đoàn khách ngoại giao. Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình thực sự là một điểm đến tuyệt vời với không gian xanh. Là điểm dừng chân lý tưởng để khám phá những danh lam thắng cảnh Quảng Bình.

  • Năng lực tài chính

Bảng 2.2 Tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2021 – 2023

TT Chỉ tiêu ĐVT Năm Năm Năm
2021 2022 2023
I TỔNG TÀI SẢN Tr.đồng 67.846 68.686 75.555
1 Tài sản ngắn hạn Tr.đồng 10.885 12.147 13.362
Tỷ trọng % 16 17,7 17,7
Tr. đó – Tiền Tr.đồng 7.654 9.680 10.648
– Hàng tồn kho Tr.đồng 677 708 779
– Nợ phải thu Tr.đồng 2.491 1.625 1.788
– TS ngắn hạn khác Tr.đồng 63 134 147
2 Tài sản dài hạn Tr.đồng 56.961 56.539 62.193
Tỷ trọng % 84 82,3 82.3
II NGUỒN VỐN Tr.đồng 67.846 68.686 75555
1 Nợ phải trả Tr.đồng 4.524 3.948 4.343
Tỷ trọng % 6,7 5,7 5,7
– Nợ ngắn hạn Tr.đồng 4.524 3.948 4.343
– Nợ dài hạn Tr.đồng 0 0 0
2 Vốn chủ sở hữu Tr.đồng 63.322 64.738 71.212
Tỷ trọng % 93,3 94,3 94,3

Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Qua bảng trên ta thấy tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn và ổn định (82,3% đến 88,3%) , Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ chủ yếu trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả không nhiều, công ty cũng không phải vay vốn từ ngân hàng trong suốt quá trình hoạt động, tài sản của doanh nghiệp chủ yếu được hình thành từ nguồn Vốn chủ sở hữu, khẳng định công ty hoàn toàn tự chủ về tài chính.

  • Thương hiệu và môi trường kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Thương hiệu: Từ mốc son đầu tiên vào tháng 8/1975 đến nay, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) đã để lại ấn tượng vô cùng sâu đậm trong lòng khách hàng với hình ảnh của một tổng công ty luôn dẫn đầu trong lĩnh vực du lịch – dịch vụ, xứng đáng là thương hiệu quốc gia và góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp Việt Nam đẳng cấp trong mắt bạn bè quốc tế. Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình cũng ngày càng được nhiều khách hàng chọn là điểm dừng chân lý tưởng.

Môi trường kinh doanh, thị trường khách hàng: Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình nằm bên bờ sông Nhật Lệ, cách ga tàu Đồng Hới khoảng 4 km và cách sân bay Đồng Hới khoảng 7 km – một vị trí đẹp , có đường giao thông thuận tiện, cơ sở vật chất tốt, diện tích rộng rãi, thoáng. Với các yếu tố thuận lợi này giúp cho khách sạn có thể cạnh tranh tốt trên địa bàn.

2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Mọi hoạt động của công ty đều hướng đến một mục tiêu cuối cùng là hiệu quả kinh doanh. Là một doanh nghiệp mạnh và tập trung chủ yếu là kinh doanh khách sạn. Khách hàng của Công ty khá đa dạng, bao gồm 2 nhóm khách Nội địa và khách Quốc tế.

Là một doanh nghiệp có tiếng, hoạt động rộng rãi khắp cả nước trong đó chủ yếu là tập trung kinh doanh khách sạn. Khách hàng của công ty khá đa dạng bao gồm cả khách nội địa và khách quốc tế như: Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc,…

Bảng 2.3 Số lượt khách đến Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2023

Năm Tổng khách Trong đó
Nội địa Quốc tế
TL US JP AU CA CHI NL DE FR LAO Khác
2021 14.368 11.936 206 188 1.110 13 27 453 11 53 83 90 198
2022 13.510 11.442 126 205 803 18 5 350 65 127 130 25 214
2023 15.720 13.846 235 258 243 46 25 382 59 91 106 33 396

Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Qua bảng số liệu trên có thể thấy khách lưu trú tại công ty là khá nhiều, với trung bình 14.533 lượt khách mỗi năm. Lượng khách nội địa chiếm tỷ trọng lớn chiếm 85,38% còn khách quốc tế chiếm 14,62% tổng số lượt khách.

Tổng số khách hàng lưu trú các năm tuy có sự ổn định, tuy nhiên tỷ lệ giữa khách nội địa và khách quốc tế còn có nhiều biến động, khách quốc tế giảm dần qua năm 2022 và 2023.

Bảng 2.4 Cơ cấu khách lưu trú của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình giai đoạn 2021-2023

Năm Tổng số phòng Số ngày phòng Số ngày khách Công suất Phòng (%) Khách du lịch Khách lẻ Công vụ MICE Internet
Tours Cty
2021 7.853 11.272 19.648 32,51 7.573 902 1.922 1.902 1.609 460
2022 7.043 11.477 20.811 33,1 7.078 991 1.582 1.416 1.785 658
2023 7.864 10.998 22.068 31,72 6.987 2.552 1.994 1.665 1.491 1.031

Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Đối với công ty khách theo tour là lượng khách chiếm tỷ trọng cao nhất sử dụng các dịch như ăn uống, massages, lưu trú thời gian ở không dài. Nhóm khách hàng này thường đặt phòng thông qua các trung tâm dịch vụ lữ hành, dịch đặt phòng trong và ngoài nước. Công ty có những thỏa thuận với nhóm này về trách nhiệm và nghĩa vụ vì vậy có kế hoạch và chủ động hơn.

Khách công ty là các khách của các tổ chức, doanh nghiệp đi du lịch. Số lượng các khách hàng tổ chức thì ít hơn nhiều so với các khách hàng tiêu dùng cá nhân. Nhưng số lượng ngày lưu trú hay tỉ lệ sử dụng dịch vụ thì lớn hơn nhiều so với nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

Đối với nhóm khách hàng là khách lẽ, đây là đối tượng khách vãng lai, thời gian lưu trú của họ ngắn, chủ yếu sử dụng dịch vụ lưu trú. Nhóm này thường phải chịu mức giá cao hơn, sự nhạy cảm về giá không quá lớn. Số lượng khách đến nghỉ cũng chiếm tỉ trong khá lớn qua các năm.

Đối với nhóm khách du lịch công vụ: mục đích chính cho chuyến đi của họ là thực hiện một công việc nào đó (kinh doanh, hội nghị, tham dự hội chợ, triển lãm…), tuy nhiên, trong các chuyến đi đó họ thường kết hợp tham quan, nghỉ ngơi…; việc lựa chọn phương tiện giao thông, loại hình lưu trú, thời gian lưu lại… phụ thuộc vào loại công việc của họ; họ ít chịu sự chi phối của biến động giá cả các sản phẩm du lịch; mức chi tiêu của họ cao. Trong những năm qua khách du lịch công vụ có xu hướng giảm do không thích khí hậu.

Du lịch MICE là cách viết tắt của các từ Meeting (cuộc họp, gặp gỡ), Incentives (khen thưởng), Conventions (hội nghị – hội thảo) và Exhibitions/event (triễn lãm hoặc sự kiện). Như vậy MICE là một loại hình du lịch đặc biệt có kết hợp với các hoạt động đã nêu trên. Tùy theo mục đích chương trình và yêu cầu khách hàng mà các MICE tourism được tổ chức với nhiều hình thức và có các hạng mục thi công khác nhau. Chính vì vậy mà doanh thu đến từ nguồn này khá cao. Do đó các việc lên kế hoạch cũng như xúc tiến thị trường, chất lượng dịch vụ giúp cho công ty nhận được số lượng đặt chương trình, hội nghị, hội thảo diễn ra tại đây khá ổn định.

Trong những năm qua với sự phát triển mạnh mẽ và ngày càng rộng rãi của Internet, cùng với những lợi ích nó đem lại như: giá rẻ hơn, thuận tiện,…chính vì vậy số lượng khách hạng đặt phòng qua Internet cũng tăng một cách đột biến. Nhận ra điều này, Công ty đã có chuẩn bị những kế hoạch để thu hút được một lượng khách lớn từ nhóm này.

Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2023

  • Nhận xét:

Đối với dịch vụ lưu trú: Định hướng của công ty vẫn tập trung chủ yếu vào mảng lưu trú nhiều nhất. Do dó doanh thu từ dịch vụ lưu trú cũng khá cao với các dịch vụ còn lại với hơn 7,658 triệu đồng (năm 2021), hơn 8,208 triệu đồng (năm 2022), hơn 7,361 triệu đồng (năm 2023), chiếm tỷ trọng cao, luôn đạt trên 34% tổng doanh thu.

Với dịch vụ ăn uống: Dịch vụ này có sự phụ thuộc nhất định với dịch vụ lưu trú, tuy nhiên với dịch vụ này thì nguồn thu là cao nhất do không bị ảnh hưởng của tính mùa vụ công ty vẫn có được nguồn thu từ các dịch vụ Buffet sáng, các buổi tiệc đều đặn với hơn 12,530 triệu đồng (năm 2021); hơn 12,094 triệu đồng (năm 2022), hơn 9,712 triệu đồng (năm 2023) tất cả đều chiếm tỷ trọng cao nhất đạt hơn 50% tổng doanh thu. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Đối với dịch vụ massage, coffee: Đây chỉ 2 dịch vụ bổ trợ cho hoạt động chính cũng như để đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng. Vì vậy công ty cũng chú trọng đầu tư các trang thiết bị, vật tư hiện đại chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Về lợi nhuận mang lại thì không cao chỉ chiếm tỷ lệ trong khoảng 4% đến 6%.

Đối với dịch vụ bổ sung khác (Giặt ủi, điện thoại, tennis, hoa hồng vé máy bay, vận chuyển..): Có chiều hướng giảm do thực tế hiện nay doanh nghiệp đã liên kết với nhiều đơn vị khách trong việc cung cấp các dịch vụ bổ sung như: xe vận chuyển, đồng thời trên địa bàn thành phố Đồng Hới cũng xuất hiện nhiều mô hình hoạt động vui chơi giải trí, bán vé máy bay…. Mức lợi nhuận năm 2020 đạt 97 triệu, năm 2021 đạt 15 triệu, năm 2022 đạt 67 triệu.

Đối với dịch vụ bổ sung khác (Giặt ủi, điện thoại, tennis, hoa hồng vé máy bay, vận chuyển..): có xu hướng giảm đáng kể do thực tế hiện nay các công ty, đại lý trung gian liên kết nhiều với các đơn vị khách cũng cung cấp nhiều dịch bổ sung. Đồng thời với sự phát triển của thời đại số việc khách hàng mua vé máy bay online rất có tiện lợi với họ…

2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động e-marketing tại Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

2.2.1 Chính sách sản phẩm

Chính sách sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến thành công của công ty. Việc chọn chính sách sản phẩm cũng chính là việc trả lời cho câu hỏi số lượng sản phẩm sẽ là bao nhiêu và chất lượng của nó sẽ như thế nào. Qua xem xét có thể thấy Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình đã có chính sách sản phẩm khá phù hợp với nhu cần hiện tại của khách hàng. Mặc dù trong mục tiêu của chính sách, lĩnh vực lưu trú được đẩy mạnh hơn cả, tuy nhiên công ty cũng có rất chú trọng đầu tư, khai thác các dịch vụ hỗ trợ và không thể phủ nhận nguồn lợi lớn thu được từ những lĩnh vực như ăn uống, các dịch vụ hỗ trợ khác.

Tỷ trọng doanh thu 2023 trên Biểu đồ 2.1 đã phản ánh điều đó.

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng doanh thu 2023 của công ty

2.2.1.1 Sản phẩm lưu trú

Là một khách sạn quốc tế 4 sao với 95 phòng nghỉ sang trọng cùng cơ sở vật chất và dịch vụ đa dạng, được thiết kế đẹp mắt vừa có tính hiện đại lại vừa giữ được những đường nét kiến trúc truyền thống Việt Nam. Giúp đáp ứng mọi nhu cầu của du khách dù là nghỉ dưỡng hay công tác. Các loại phòng của công ty bao gồm: Deluxe City View, Deluxe River View, Executive Suite, Superior.

Tiện nghi phòng nghỉ: Ngoài các trang bị cơ bản, các phòng của công ty cũng được trang bị thêm: chuông báo cháy, két an toàn cá nhân, bàn làm việc, truyền hình vệ tinh màn hình phẳng, bàn trang điểm, bàn tiếp khách, trong phòng tắm còn được lát đá cẩm thạch càng tăng thêm phần sang trọng.

Phòng Executive suite (04 phòng) có diện tích phòng 64m2 có View ngắm nhìn hướng sông Nhật Lệ. Diện tích khá rộng, có phòng khách, được thiết kế với không gian mở tạo cảm giác thư thái và thoải mái cho người sử dụng. Bao gồm 02 giường đơn, có thể gộp lại thành một giường đôi, phòng có trang bị bàn làm việc riêng biệt tách khỏi khu vực giường ngủ. Đây là loại phòng cao cấp nhất của khách sạn là sản phẩm cao cấp nhất của khách sạn. Khi sử dụng phòng này khách hàng sẽ có một không gian làm việc riêng, thuận tiện cho việc tiếp khách. Đối tượng chính của loại phòng này là những khách hàng cao cấp, đoàn ngoại giao, những khách hàng có nhu cầu đặc biệt.

Phòng Deluxe (64 phòng) loại phòng này được trang bị tiện nghi vừa phải. Tùy theo vị trí, không gian phòng, công ty phân thành hai loại khác nhau: Deluxe River View (hướng tầm nhìn ra Sông Nhật Lệ) và Deluxe City View (hướng tầm nhìn vào thành phố). Đối tượng phổ biến của phòng này là những khách hàng có thu nhập cao.

Phòng Superior (27 phòng) là loại phòng đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn của khách sạn 4 sao. Đây là loại phòng nhắm vào những khách hàng có nhu cầu vừa phải, không quá khắt khe về chất lượng dịch vụ, chủ yếu là những khách đoàn du lịch và khách lẻ.

2.2.1.2 Nhà hàng và quầy Bars Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Công ty có 5 phòng ăn cao cấp, trong đó 3 nhà hàng cao cấp tại Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình như là: Nhà hàng Phương Đông: với sức chứa 200 đến 250 khách, Nhà hàng Bông Rưới thuộc Khách sạn Sài Gòn Phong Nha, với sức chứa 70 đến 100 khách và nhà hàng Sài Gòn Bảo Ninh, với sức chức 80 đến 120 khách, có thể huy động tối đa 1200 khách nếu tổ chức ngoài trời.

Nhà hàng được trang trí đẹp mắt, bầu không khí ấm cúng, phục vụ các món ăn quốc tế, châu Á và Việt Nam. Bữa tối thịnh soạn với thực đơn gọi món phong phú. Buffet trưa (từ thứ 2 đến thứ 7) với hơn 20 món ăn Việt Nam. Ăn tối với nhiều món ăn tự chọn.

Lobby Bar, nơi quý khách có thể thưởng thức hương vị café Capuccino và Oscar cocktail, nơi lý tưởng cho hội nghị và giải trí.

Công ty cũng chú trọng đầu tư trong cách phục vụ, cải tiến thêm nhiều món ăn phù hợp với khách hàng. Một số món ăn riêng đặc sản của Quảng Bình phục vụ cho khách hàng. Ngày càng nhiều khách nước ngoài đến du lịch chính vì vậy công ty cũng tuyển thêm nhiều đầu bếp để phục vụ tốt hơn. Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm là một trong những tiêu chuẩn khắt khe mà công ty luôn luôn yêu cầu phải đảm bảo tốt, nhân viên y tế của công ty thường xuyên kiểm tra độ an toàn để đảm bảo cho khách hàng.

2.2.1.3 Phòng hội nghị

Phòng Hội nghị: Công ty có 4 phòng hội nghị, trong đó: 02 phòng từ 10 – 20 chổ/phòng; 01 phòng 100 chổ; 01 phòng 400 chổ được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống cách âm, phòng kỹ thuật, sân khấu, , hệ thống âm thanh và các thiết bị hiện đại như : Micro không dây, màn hình 300 inch, máy chiếu,LCD,…, có thể bố trí phòng họp tùy theo kiểu chữ U, lớp học, cinema… được sắp xếp đa dạng tùy theo yêu cầu cụ thể của khách hàng. Hàng năm, có rất nhiều buổi diễn thuyết, hội nghị, hội thảo không những trong tỉnh mà còn cả nước thậm chí quốc tế.

Du khách đến với KS Sài gòn – Quảng Bình, khi đặt tiệc và hội nghị, có thể hoàn toàn tin tưởng và hài lòng với các tiện nghi, dịch vụ tốt nhất của công ty.

2.2.1.4 Tiện nghi và các dịch vụ khác

Bên cạnh các dịch vụ chính, khách hàng còn có thể sử dụng nhiều dịch vụ, tiện ích khác như: thư giãn với dịch vụ mát-xa hoặc phòng xông hơi khô, dịch vụ hát karaoke, các dịch vụ đặt vé và thu đổi ngoại tệ được cung cấp tại đây, bể bơi ngoài trời, 3 sân tennis,…

Để đem lại sự thỏa mãn, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng công ty đã xây dựng một chính sách với nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng cho các đối tượng khác nhau. Luôn theo dõi, nắm bắt thực tế, những yêu cầu của khách hàng để tạo ra nhiều lựa chọn cho họ.

2.2.2. Chính sách giá

Chính sách giá là một trong các chính sách bộ phận của chiến lược marketing và nó có vị trí quan trọng trong việc liên kết giữa các bộ phận khác. Đồng thời nó có vai trò ảnh hưởng thúc đẩy hoặc kìm hãm tác dụng của các chính sách marketing của doanh nghiệp. Một chính sách giá đúng đắn không chỉ giúp công ty bù đắp được những khoản chi phí mà còn giúp đạt được hiệu quả kinh tế và thu hút được nhiều khách hàng mới.

Giá cả phòng luôn là yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh. Định giá quá cao dễ làm cho khách hàng có sự cân nhắc cho lần sau, ngược lại giá thấp thì lại làm cho khách hàng cảm thấy không an tâm về chất lượng phòng, dịch vụ.

Khách hàng của công ty phần lớn là những người có thu nhập trung bình khá trở lên nên họ cũng khá nhạy cảm với những sự thay đổi về giá trong dịch vụ về lưu trú, ăn uống,.. Nhận thức được điều này công ty đã đưa ra mức giá linh hoạt với mức giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh và có nhiều mức giá khác nhau cho các phòng. Các chính sách giá mà công ty áp dụng như là: có giá ưu đãi cho các khách hàng quen thuộc, khách đi theo đoàn lớn,… Ngoài ra công ty còn có chính sách giá theo mùa vụ để thu hút khách du lịch trái mùa. Các khách hàng ở lâu ngày còn sẽ được hưởng những lợi ích khác như: mời cơm tối, tặng vé massage…Giá của các loại phòng như sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Bảng 2.6 Bảng giá phòng tháng 12 năm 2023

TT Loại phòng Mức giá (VNĐ/ngày-đêm)
1 Deluxe City View 800.000
2 Deluxe River View 900.000
3 Executive Suite 1.300.000
4 Superior 750.000

(Nguồn: phòng kinh doanh- tiếp thị Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình)

Bảng giá phòng nghỉ trên có sự biến đổi theo thời gian sẽ có sự chênh lệnh. Mục tiêu chính sách giá của công ty:

  • Với khách hàng: khách hàng hài lòng với mức giá đề ra, giá đi đôi với chất lượng dịch vụ và cảm nhận của khách.
  • Đối với thị trường: giá cả tạo ra được sự cạnh
  • Đối với công ty: Việc định giá phải đảm bảo bù được các khoản chi phí và mang lại lợi nhuận.

2.2.3. Chính sách phân phối

Kênh phân phối có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa người bán và người mua. Có 2 kênh phân phối chủ yếu là kênh trực tiếp và kênh gián tiếp.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kênh phân phối của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn QuảngBình

Trường hợp khách trực tiếp tìm hiểu và chọn sản phẩm thì kênh trở nên đơn giản chỉ có người mua và người tiêu dùng. Với kinh doanh dịch vụ khách sạn thì đây là những khách hàng tự tổ chức đi du lịch mà không qua bất kỳ trung gian nào.

Trường hợp khách mua các sản phẩm, dịch vụ của khách sạn qua các trung gian như công ty lữ hành,… thì kênh phân phối sẽ bắt đầu từ công ty rồi đến các trung gian và cuối cùng là những khách du lịch.

2.2.4 Đánh giá thực trạng các công cụ e-marketing hiện tại của khách sạn

2.2.4.1 Website của công ty

  • Nội dung (Content)

Websie của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình có tên miền là: www.sgquangbinhtourst. Để có thể đánh giá được những mặt hiệu quả và mặt hạn chế của website công ty cần xem xét theo trình tự:

  • Trang chủ Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Trang chủ của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình được thiết kế đơn giản, màu sắc ấm, sang trọng với tông màu chủ đạo là màu vàng đậm là một điểm cộng khi truy cập vào trang webite. Kết cấu rõ ràng, hình ảnh đẹp không làm khách hàng choáng vì quá nhiều mục hiển thị.

Hình 2.1: Giao diện trang chủ

Với việc thiết kế đầy đủ các mục cần thiết (Trang chủ, khuyến mãi, giới thiệu, liên hệ, hình ảnh,…) và liệt kê các hạng mục sản phẩm, các chương trình ưu đãi bên dưới cho thấy trang web được thiết kế thân thiện cho người sử dụng, đối với người mới sử dụng cũng dễ dàng tìm thấy các sản phẩm, dịch vụ công ty cung cấp.

Công ty còn khéo léo lồng ghép video giới thiệu về khách sạn cùng với các hình ảnh trang thiết bị, nột thất sang trọng để tạo lòng tin với khách hàng cũng như giới thiệu hình ảnh chuyên nghiệp.

Tuy nhiên nội dung web ít có tính cập nhật, việc chỉ tập trung giới thiệu hình ảnh ở trang chủ khá hiệu quả nhưng lâu dài sẽ gây nhàm chán. Ngoài ra việc sử dụng ngôn ngữ là tiếng anh cũng gây khó khăn cho khách nội địa đặc biệt là những những người hoàn toàn không biết tiếng anh.

  • Trang liên hệ

Trang liên hệ sẽ là nơi cung cấp đầy đủ các cách thức để khách hàng liên hệ với bạn, từ địa chỉ, điện thoại, email cho tới hotline.

Trang liên hệ của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình ngoài hiện thị những thông tin cơ bản như: fax, điện thoại, email còn có bản đồ vị trí cũng như liên hệ để đặt phòng, mục liên hệ trực tiếp để khách có thể đóng góp ý kiến cũng như đặt ra câu hỏi cho công ty thông qua liên kết email.

Hình 2.2: Giao diện trang liên hệ

  • Trang giới thiệu về sản phẩm dịch vụ

Những sản phẩm, dịch vụ của công ty được giới thiệu một cách chi tiết rõ ràng và đầy đủ từ thông tin như: loại giường, các dụng cụ trong phòng, đặc điểm của phòng, giới thiệu các dịch vụ hỗ trợ khác,… cho đến hình ảnh, video.

Tuy nhiên công ty mới chỉ làm tốt công việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mà chưa làm tốt việc báo giá chi tiết các sản phẩm dịch vụ khi khách hàng click vào sản phẩm và dịch vụ tương ứng.

Hình 2.3: Hình ảnh trang giới thiệu sản phẩm

Đây là một trong những điểm yếu của công ty, khi mà khách hàng đã nắm bắt rõ được thông tin sản phẩm những trang thiết bị, chất liệu trong phòng nhưng lại không có bất kỳ thông tin nào về giá cả.

  • Trang khuyến mãi

Trang khuyến mãi của công ty khá đơn giản, nội dung thì không có nhiều chương trình khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng.

Hình 2.4: Hình ảnh trang khuyến mãi

Có thể thấy về nội dung của website đã được nêu lên khá đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thu hút khách hàng. Hơn nữa, những thông tin trên cũng được thể hiện một cách có hệ thống, nổi bật, để người đọc dễ dàng nắm bắt. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế như: chưa thể hiện giá các phòng, website chỉ có một ngôn ngữ duy nhất là tiếng anh, không thường xuyên cập nhật các thông tin mới.

  • Cấu trúc (Context)

Cấu trúc website của công ty và thiết kế hình ảnh tổng thể gọn gàng, không gây rối mắt, khó chịu cho khách hàng. Thiết kế khoa học, dễ đọc, màu sắc lấy theo các tông chủ đạo của logo phù hợp với thiết kế marketing. Có đủ các trang cần có của một website: trang chủ, trang sản phẩm, dịch vụ, trang liên hệ, trang khuyến mãi.

  • Thương mại (Commerce) Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Website của công ty chưa có tính năng giao dịch thương mại như: không có giỏ hàng, không có tính năng tạo tài khoản hay đặt phòng hay thanh toán trực tuyến. Việc đặt phòng trên website chỉ có thể thực hiện thông qua hình thức gửi email khi vào trang liên hệ. Việc tạo ra website ngoài việc tiếp thị các thông tin, hình ảnh đến khách hàng mà thiếu đi một tính năng thương mại rất quan trọng làm cho việc sử dụng hình thức website không thực sự hiệu quả, làm cho khách hàng ít vào website.

  • Liên kết (Connection)

Website của công ty đã có đường chỉ dẫn nơi người xem đang “đứng” trong website, tuy nhiên chưa có những đường link đến các website liên quan hoặc hữu ích, để tiện lợi cho người xem trong trường hợp muốn tìm thêm thông tin. Trên website chỉ mới đường link dẫn đến fanpage của công ty tuy nhiên đến hiện tại thì vẫn bị lỗi và chưa có biện pháp khắc phục. Ngoài ra tốc độ truy cập giữa các trang còn chậm dễ gây khó chịu cho khách hàng.

  • Giao tiếp (Communication)

Mục liên hệ cung cấp thông tin liên hệ cho khách hàng được lên một cách đầy đủ và chi tiết, có số điện thoại, số fax, hòm mail ý kiến, còn có cả số điện thoại Nhân viên bộ phận bán hàng.

Đã có sự tương tác qua lại giữa website và người dùng: tương tác qua mail về các sản phẩm, chương trình khuyến mãi, hội thảo,… Điều này giúp những khách hàng có thể nắm bắt tốt hơn về sản phẩm và các chương trình của công ty.

Tuy nhiên trên website ngoài cách giao tiếp với khách hàng qua gửi tin nhắn trên email được liên kết trong website thì công ty vẫn chưa xây dựng thêm tính năng cửa sổ chat trực tuyến. Điều này gây khó khăn trong việc tương tác với khách hàng, không thể giải đáp nhanh lại những thắc mắc hay phản hồi của khách. Làm cho website của công ty thiếu chuyên nghiệp, không tạo được hứng thú cho khách hàng.

  • Cộng đồng (Community) Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Website của công ty chưa xây dựng cho mình một cộng đồng riêng. Chưa tạo được tạo điều kiện cho người xem tương tác, giao lưu với nhau để có cảm giác thuộc về một cộng đồng chia sẻ chung sở thích, điều quan tâm.

  • Cá biệt hóa (Customization)

Việc còn thiếu nhiều tính năng quan trọng làm cho khách hàng không thể cá nhân hóa (tùy chỉnh) theo sở thích của mình. Chẳng hạn như màu sắc và lựa chọn ngôn ngữ khác nhau,…

Từ những phân tích trên có thể đưa ra nhận xét rằng, website của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình được thiết kế khá hoàn chỉnh, hình ảnh đẹp thu hút. Tuy nhiên còn nhiều thiếu sót trong công tác bán hàng cũng như tương tác với khách hàng. Nói chung là công ty mới chỉ tận dụng được website trong việc giới thiệu hình ảnh công ty đến với khách hàng nhưng chưa tận dụng triệt để các chức năng của website để thu hút khách hàng trực tuyến và bán hàng.

2.2.4.2 Email marketing

Theo nghiên cứu của VentureBeat Insight, với mỗi 1 đô la chi tiêu, lợi tức đầu tư (ROI) của tiếp thị qua email trung bình là 38 đô la. Báo cáo cũng đề cập, 84% các marketers tin rằng email là quan trọng hoặc cực kỳ quan trọng đối với lòng trung thành của khách hàng.

Những nhân viên phòng kinh doanh – tiếp thị cũng đã đưa phương thức này vào hoạt động nhằm đưa những thông tin về chương trình khuyến mãi, giảm giá, quà tặng,… với mục đích làm cho khách hàng có nhiều sự thích thú và kích thích nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ khi họ có nhu cầu. Nhưng chưa thực sự hiệu quả vì chưa có một chiến lược cụ thể và công ty cũng không đầu tư về nội dung cần truyền tải.

Về cơ bản, những email này thì về nội dung và hình thức vẫn chưa thể hiển được hết những giá trị dịch vụ của công ty bởi công ty thuộc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mà khách hàng thì không thể cảm nhận hết được những giá trị khi chưa sử dụng nó. Do đó, việc đầu tiên trước khi soạn và gửi mail, công ty cũng đã có tiến hành phân nhóm khách hàng để tránh mắc phải những lỗi trong email quảng cáo các dịch vụ của công ty. Để giới thiệu dịch vụ đến đúng đối tượng khách hàng mà công ty muốn và không bị đánh dấu thư quảng cáo của công ty là spam. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Tuy nhiên, vì những hạn chế nhất định, Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình hiện nay chủ yếu sử dùng hình thức marketing này để cung cấp thông tin đến các OTA nhiều hơn là tới trực tiếp các tập khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng. Vào tháng 11/2023 thì mức độ sử dụng email marketing của công ty được thể hiện như sau:

Biểu đồ 2.2. Mức độ khai thác email marketing của công ty

Có thể thấy, từ kết quả trên công ty vẫn còn nhiều hạn chế trong việc sử dụng email marketing. Với những khách hàng tiềm năng sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì công ty còn đang chú trọng vào việc gửi email quảng cáo tới các OTA mà bỏ qua hai nhóm khách tiềm năng là những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của công ty và những khách hàng mới (chưa từng sử dụng dịch vụ). Về vấn đề chăm sóc khách hàng, công ty cũng cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa, việc gửi email quảng cáo về sản phẩm, dịch của công ty tới những khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ vừa thể hiện sự trân trọng cũng như thể hiện được sự chuyên nghiệp của công ty. Còn gửi email đến những khách mới chính là giúp công ty có thêm nhiều cơ hội khác.

2.2.4.3 Marketing qua thiết bị di động

  • Website phiên bản di động của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình

Hình 2.5: Hình ảnh giao diện website của công ty trên di động

Khi truy cập vào website của công ty bằng di động ta có thể dễ dàng thấy là công ty vẫn chưa xây dựng phiên bản giao diện website cho thiết bị di động thông minh. Khi truy cập vẫn là giao diện thích hợp với máy tính còn với thiết bị di động thì nó không hề phù hợp. Nội dung chữ trên trang web bị tràn về bên phải làm cho người xem khó chịu và không thể đọc hết các thông tin được truyền tải. Để đọc được hết thông tin khách hàng cần phải xoay ngang màn hình di động rất mất thời gian và gây ra tâm lí không tốt cho khách hàng.

Đi cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ là việc ai ai cũng có cho mình một chiếc điện thoại thông minh (iphone, samsung, htc, blackberry…), hay một máy tính bảng (ipad, Galaxy tab…)

Do tính tiện lợi mà chúng mang lại nên hành vi sử dụng chúng để tìm kiếm thông tin là một điều tất yếu. Họ có thể tìm kiếm sản phẩm cần mua ở bất cứ nơi đâu họ muốn. Việc chưa đầu tư và xây dựng một phiên bản website trên di động của công ty là một hạn chế khá lớn trong thời đại di động đang dần chiếm ưu thế và mạng Internet đang bùng nổ như hiện nay. Công ty cần đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời và đưa vào sử dụng để tạo ra một lợi thế mà những người kinh doanh trực tuyến cần chú ý nhất bởi nó một trong những yếu tố để khách hàng đánh giá sự chuyên nghiệp của công ty, đưa thương hiệu của công ty đến gần với khách hàng hơn.

  • Quảng cáo trên các ứng dụng di động Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Đối với hình thức này, nhân viên marketing của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình đã sử dụng hình thức nhắn tin cho các khách hàng về thông tin sản phẩm, báo giá cũng như các chương trình khuyến mãi của công ty.

Theo là đánh giá phòng kinh doanh – tiếp thị thì hình thức này khá đơn giản, nhanh chóng chỉ cần chỉ cần có danh sách số liên hệ của khách thì thì đã có thể gửi tin nhắn qua Zalo, Facebook, … Tuy nhiên việc quá chú trọng hình ảnh, báo giá mà không có danh sách khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu cụ thể. Việc này làm cho khá nhiều khách hàng có thái độ không tích cực, họ cảm thấy phiền phức vì công việc bị gián đoạn và họ không có nhu cầu. Với việc gặp phải tình huống này công ty vẫn chưa thực sự tìm hiểu và nghiên cứu một thông điệp đánh trúng vào tâm lí của khách hàng. Doanh nghiệp mới chỉ sử dụng thông tin tự phát, tâm lí gửi càng nhiều càng tốt lại không quan tâm đến nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy đa số khách hàng cảm thấy không thoải mái với hình thức tiếp thị này.

Ít quan tâm, đầu tư vào việc xây dựng hình ảnh và nội dung thông điệp cần truyền tải của đội ngũ marketing của công ty đã khiến hình thức này trở nên thất bại. Công ty cần xem xét một cách nghiêm túc để tận dụng được hết tính năng hiệu quả của hình thức này.

  • Marketing qua công cụ tìm kiếm Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Khi thử tìm kiếm trên google với từ khóa “Khách sạn tại Quảng Bình” có thể thấy ở các trang tìm kiếm đầu tiên không hề có đường link dẫn và giới thiệu về công ty mà đa số là các công ty đối thủ. Công ty vẫn nằm trong top tìm kiếm nhưng mà là ở các trang sau và điều này là một bất lợi lớn vì theo tâm lí phần đông rất ít khách hàng kiên nhẫn tìm kiếm đến các sau.

Hình 2.6: Hình ảnh về kết quả tìm kiếm thử trên Google

Bảng 2.7. Thứ hạng tìm kiếm trên Internet của công ty

TT Từ khóa Kết quả
1 Khách sạn 4 sao tại Quảng Bình 27.000.000 kết quả trong 0.55 giây

– Trang thứ 3 là website của công ty

2 Khách sạn nổi tiếng ở Quảng Bình 22.300.000 kết quả trong 0.51 giây

– Trang thứ 7 là website của tổng công ty

3 Khách sạn nổi tiếng ở Đồng Hới 409.000 kết quả trong 0.63 giây

– Không xuất hiện thông tin nào

4 Khách sạn ở Quảng Bình 78.600.000 kết quả trong 0.87 giây

– Không xuất hiện thông tin nào

5 Khách sạn tốt ở Quảng Bình 27.300.000 kết quả trong 0.57 giây

– Không xuất hiện thông tin nào

6 Khách sạn Sài Gòn Quảng Bình 15.200.000 kết quả trong 0.55 giây

– Trang thứ 2 là web của công ty

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Nhìn bảng trên, rõ ràng thứ hạng tìm kiếm website của công ty về cơ bản là chưa cao, thiếu tính tối ưu. Công ty cũng chưa có những động thái nhất định để tăng lượng người truy cập trang website của mình.

Hình 2.7: Hình ảnh tìm kiếm từ khóa “ Discover the serenity of riverside”

Tiêu đề của một trang web rất quan trọng khi tiếp cận người dùng từ trang tìm kiếm, mạng xã hội, và trên trình duyệt web nó là yếu tố quyết định người dùng có click tới trang của công ty hay không, nhưng đa phần công ty chưa được quan tâm đúng mức hoặc có thể chưa nhận biết được mức độ quan trọng của nó. Thẻ tiêu đề Meta title SEO là một câu ngắn gọn hoàn chỉnh cung cấp cho các công cụ tìm kiếm (Search Engine) biết nội dung chính xác bài viết là gì để xếp hạng tìm kiếm. Có lên top được hay không thì 20% phụ thuộc Tiêu đề là gì. Theo đánh giá thì title tag của công ty có phần hạn chế với độ dài khoảng 50 chữ.

Đánh giá cao phần mô tả của công ty ngắn gọn nằm trong khoảng 70-90 chữ. Tuy nhiên điểm hạn chế có thấy là phần mô tả của công ty lại không thực sự ăn nhập và có liên kết với tiêu đề. Chính vì điều này làm cho việc hiển thị trên google kém hiệu quả và không được đánh giá cao. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Việc sử dụng hình thức SEO được đánh giá là một trong những hình thức đem lại hiệu quả khá cao cho công ty trong hoạt động e-marketing. Tuy nhiên công ty cũng cần xem xét và cân nhắc lại để thay đổi tiêu đề cũng như là phần mô tả sao cho phù hợp để nâng thứ hạng của công ty lên trên trang Google Search. Cần phải theo dõi đánh giá thường xuyên các thứ hạng, chú trọng những vào các từ khóa chưa được lên top tìm kiếm. Điều này đỏi hỏi công ty cần nắm rõ kiến thức về e-marketing trên các công cụ tìm kiếm và sự kiên trì để giữ vững, ổn định các từ khóa quan trọng.

  • Kênh truyền thông mạng xã hội

Theo nghiên cứu, TripAdvisor đã đưa ra những con số khiến người ta bất ngờ trước sức mạnh của mạng xã hội: Có tới 64% du khách dùng các mạng xã hội để tìm kiếm nguồn cảm hứng cho chuyến đi, 42% khách du lịch sử dụng mạng xã hội để lên kế hoạch cho chuyến đi của họ. Trong chuyến đi, có tới 92% khách du lịch có xu hướng sử dụng mạng xã hội để chia sẻ chuyến đi của mình với kênh chủ yếu là Facebook, Instagram… Có thể thấy, việc marketing qua mạng xã hội chính là một lựa chọn hiệu quả, đơn giản và cũng ít tốn kém cho du lịch nói chung và ngành khách sạn nói riêng.

Các mạng xã hội được các doanh nghiệp quan tâm giới thiệu quảng bá sản phẩm lớn nhất hiện nay theo khảo sát vẫn là Facebook (69,4%), tiếp đến là Zing me và Google+ …

Biểu đồ 2.3. Các mạng xã hội được doanh nghiệp quan tâm

Nhìn chung, chỉ có Facebook được công ty sử dụng phổ biến, còn các trang mạng xã hội khác vẫn gần như bị bỏ trống. Ngoài một video trên Youtube còn lại công ty gần như chưa khai thác được thế mạnh của mạng xã hội.

  • Facebook

Facebook là mạng xã hội lớn nhất toàn cầu với hàng tỷ người dùng hàng ngày và nó đang ngày một lớn mạnh hơn, đây là một lợi thế có thể giúp cho các doanh nghiệp, công ty hay cá nhân quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình tới người tiêu dùng tạo khách hàng tiềm năng. Công ty đã lập ra một fanpage riêng, tuy nhiên lại chưa xây dựng chiến lược quảng bá cụ thể nào chính vì vậy làm cho hình thức này mất đi hiệu quả của nó dễ dàng nhìn lấy lượt like, share, comment cũng như lượt tiếp cận tự nhiên còn thấp.

Nội dung rất quan trọng đối với hình thức này. Tuy nhiên, công ty chưa có sự sáng tạo ra các chủ đề thú vị để thu hút người xem. Chưa có kế hoạch và đăng bài đều đặn hàng ngày, hàng tuần chỉ đăng bài khi có sự kiện quan trọng. Chưa tận dụng Facebook Insights để cung cấp những dữ liệu về nội dung, tận dụng cơ sở dữ liệu này cho việc lên kế hoạch nội dung cho những chương trình, những tháng tiếp theo. Bên cạnh đó, phần hình ảnh công ty đưa lên chưa thực sự đẹp mắt và thu hút người xem, cũng không thường xuyên trả lời comment tạo cho người theo dõi fanpage không có cảm giác gần gũi và từ đó họ sẽ ít đọc và chia sẻ những nội dung mà công ty chia sẻ trên fanpage. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Công ty cũng cần phải gia tăng khách hàng tiềm năng, gia tăng sự nhận diện thương hiệu, bán hàng, cũng như duy trì tương tác cộng đồng và phát triển các mối quan hệ. Fanpage cũng chính là trang truyền thông thương hiệu của công ty. Bởi vậy, công ty thường xuyên phải cập nhật tin tức, thông tin, nội dung, hình ảnh, bảng giá, những chính sách, ưu đãi lên Fanpage. Thói quen “check – in” sẽ là một điểm lợi để công ty tận dụng và khai thác hiệu quả. Những người thân, bạn bè của khách hàng đã từng lưu trú tại khách sạn sẽ thường có thói quen hỏi thăm, review về khách sạn mà họ đã check – in trên facebook, vì vậy việc xây dựng, chăm sóc hình ảnh trên Fanpage cần được đầu tư một cách mạnh mẽ.

  • Youtube

CTCPDLSGQB đã thuê thuê công ty truyền thông Eye Media tạo ra một sản phẩm video giới thiệu về công ty.

Hình 2.8: Hình ảnh đoạn video giới thiệu về công ty trên youtube

Xem đoạn video ta thấy video này chỉ mới giới thiệu sơ qua hình ảnh, vị trí địa lý của công ty, khiến cho người xem cảm thấy thiếu thú vị dẫn đến lượt xem cũng như cũng như lượt like thấp. Đoạn video chưa giới thiệu được các sản phẩm, dịch vụ của công ty đang có, ngoài vị trí thì chưa thể hiện được nhiều đặc điểm nổi bật, khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh. Công ty cần xác định mục tiêu rõ ràng hơn để xây dựng nội dung video một cách hợp lý.

  • Marketing thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử OTA

OTA có tên tiếng anh là Online Travel Agent. Có thể dịch đây là một nơi trung gian bán phòng khách sạn trực tuyến qua hệ thống internet. Tại hệ thống này sẽ cung cấp những thông tin mà khách hàng cần để quyết định có nên đặt phòng khách sạn hay không. Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của mạng internet đã kéo theo nhu cầu tăng cao của những giao dịch trực tuyến. Việc sử dụng những trang web OTA để có thể kết nối khách sạn – khách hàng một phần sẽ làm tăng độ uy tín và thương hiệu cho khách sạn. Lý do vì trên mỗi phần mô tả đặt phòng đều sẽ có hạng giá, đánh giá của khách hàng, thông tin mô tả chi tiết. Chính điều này sẽ hỗ trợ cho khách hàng lựa chọn những loại phòng phù hợp với nhu cầu của mình.

Là một trong những kênh phân phối phòng hữu ích dành cho khách sạn với lượng tiếp cận khách hàng đông. Ngoài ra điều khiến khách hàng khá hài lòng khi đặt phòng hay tour du lịch trên các trang OTA đó chính là việc đặt phòng nhanh chóng, giá phòng thấp hơn so với kênh truyền thống trước kia. Do đó OTA là một trong những kênh phân phối phòng hiệu quả, mang lại nguồn doanh thu lớn cho khách sạn. Vì vậy, việc đẩy mạnh marketing trên kênh này được Công ty hết sức quan tâm.

Bảng 2.8 Số lượng khách qua các trang đặt phòng trực tuyến năm 2021-2023

Các kênh OTA Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Booking 134 185 297
Agoda 123 163 241
Tripadvisor 80 153 207
Ivivu 10 8 7
Traveloka 43 80 133
Hotels 10 4 8
Tổng khách 400 593 893

(Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình) Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Với nguồn khách và số lượng đặt phòng khá cao, tăng vượt trội trong những năm gần đây, đặc biệt là vào mùa cao điểm, OTA giúp cho công ty lấp các phòng trống. Hơn thế qua OTA công ty có thể giới thiệu hình ảnh của mình đến khách hàng không chỉ trong nước mà còn khách hàng quốc tế.

Trên các kênh OTA những mục quảng bá đây là nơi mà khách sẽ truy cập, tìm hiểu những thông tin về khách sạn một cách đầy đủ nhất, công ty đã có sự đầu tư cho hình ảnh, chất lượng nội dung, nói về khách sạn với những hình ảnh, thông tin hấp dẫn, các dịch vụ tại khách sạn dễ dàng thu hút người xem, giúp cho công ty cận với khách hàng một cách chuyên nghiệp và đẩy mạnh được doanh thu bán phòng trên kênh này.

Rất nhiều khách sạn để các mức giá phòng khác nhau ở mỗi OTA. Một trong những lý do chính là do mức hoa hồng khác nhau giữa các OTA. Tuy nhiên, các trang OTA hàng đầu đều có sự bắt buộc phải để mức giá bằng nhau trên các kênh OTA nếu muốn đăng ký bán phòng với họ. Công ty đã rất nghiêm túc chấp hành quy định này để không bị phạt. Ngoài ra, việc giữ mức giá bằng nhau trên các kênh OTA cũng giúp tăng hình ảnh chuyên nghiệp của công ty.

Khách hàng tiềm năng của công ty thường có xu hướng bắt đầu tìm kiếm khách sạn với OTA, sau đó sẽ vào website của công ty. Vì vậy, công ty đã đảm bảo sự nhất quán của thông điệp trên tất cả các kênh, đa dạng và đặc sắc về nội dung, hình ảnh và từ khóa phù hợp với khách sạn. Tuy nhiên, với việc SEO website dài hạn lại khá tốn kém thì công ty lại chưa liên kết và đặt website trên hệ thống các OTA để giúp cho việc gia tăng lượng traffic cho công ty, mang lại nhiều giá trị nhận diện thương hiệu và được du khách biết đến nhiều hơn.

Có thể thấy, tuy chưa sử dụng hình thức SEO website hiệu quả nhưng việc liên kết với các OTA đã giúp ích rất nhiều, OTA chính là một kênh marketing rất hiệu quả cho công ty. Theo luồng tìm kiếm của khách du lịch, khách du lịch sẽ vào trực tiếp kênh OTA tìm kiếm khách sạn quanh khu vực họ muốn cư trú hoặc tìm kiếm trên google. Kết quả khi tìm kiếm các từ khóa liên quan khách sạn tại quảng bình, các OTA luôn xuất hiện ở top của trang nhất. Và công ty là một trong những kết quả hiển thị và luôn nằm trong vị trị top 3 cho khách du lịch lựa chọn trong các trang OTA.

  • Theo các khảo sát:

89% khách du lịch trên thế giới tham khảo những lời nhận xét trực tuyến để quyết định đặt phòng (theo Skift 2019)

53% khách du lịch sẽ không đặt phòng nếu không được tham khảo thông qua nhận xét trực tuyến (theo TripAdvisor 2019). Trong quá trình tìm hiểu về nơi ở trên Tripadvisor, 80% khách hàng đọc ít nhất 6 đến 12 lời nhận xét trước khi quyết định, và họ quan tâm đến những nhận xét gần đây nhất.

53% khách hàng chia sẻ rằng họ sẽ không chọn những khách sạn mà không được khách hàng nhận xét trực tuyến (PhocusWright)

33% khách du lịch thay đổi lựa chọn đầu tiên của họ sau khi dùng mạng xã hội và xem các trang nhận xét trực tuyến (World Travel & Tourism Council) Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Nhận thấy số các đánh giá của khách hàng trên các trang OTA là khá tốt trung bình đạt được 7.34 điểm đánh giá. Tuy nhiên phần phản hồi lại với khách hàng thì bộ phận marketing tổ chức chưa thực sự tốt, một số nhận xét chưa tốt về công ty không được phản hồi một cách thuyết phục, thậm chí là không trả lời. Ngoài ra Công ty cũng chưa nhắc nhở khách hàng về các nhận xét sau chuyến lưu trú trên website, các trang OTA về công ty và các dịch vụ. Điều này có thể làm cho các khách hàng cảm thấy công ty không chuyên nghiệp, không có sự quan tâm chăm sóc khách hàng.

Vì là kênh phân phối phòng được đa số các khách sạn quan tâm và đăng ký bán phòng trên kênh này nên sự cạnh tranh trên các kênh OTA đối với khách sạn là điều không thể tránh khỏi. Do đó ngoài việc đầu tư vào hình ảnh, các thông tin, sự tương tác phản hồi với khách hàng thì vấn đề chất lượng cũng là một vấn đề đáng quan tâm. Hiện nay với công nghệ chỉnh sửa cao các hình ảnh ngày càng đẹp và lung linh hơn dễ gây thiện cảm cho khách hàng tuy nhiên thực tế lại không ít khách hàng cảm thấy hụt hẫng khi đến nơi. Qua một số nhận xét của khách hàng của công ty có thể thấy chất lượng phòng vẫn chưa thực sự thỏa mãn khách hàng. Việc đầu tư vào chất lượng phòng, dịch vụ giúp cho niềm tin của khách hàng với công ty cao hơn, các nhận xét cũng tốt hơn.

Ngoài ra, vì là kênh thứ ba trung gian ở giữa cho việc bán phòng cho nên các kênh OTA thường lấy chi phí hoa hồng cao từ 20-35%. Khi tham gia vào sân chơi “khủng lồ” cho nên công ty phải tuân thủ luật của họ. Các kênh OTA thường xuyên tung ra các chương trình khuyến mại, giảm giá để thu hút khách hàng. Vì vậy, họ ép công ty tăng chi phí hoa hồng, tặng thêm các dịch vụ tai khách sạn để có các chương trình khuyến mại hấp dẫn, lôi kéo khách hàng. Hiện tại, trên thị trường có rất nhiều kênh OTA trên thị trường, không cần phải đăng kí hết các kênh OTA đó. Mà chỉ cần đăng kí một vài kênh OTA uy tín có chất lượng, lượng người truy cập vào web đó nhiều và dựa vào các tiêu chí để lựa chọn như: tốc độ tăng trưởng, chi phí hoa hồng, tỷ lệ lưu trú thực tế. Có thể thấy công ty đang tham gia vào 6 kênh OTA chính tuy nhiên không phải kênh nào cũng đem lại hiệu suất cao. Ví dụ như trang ivivu hay hotels qua 3 năm gần đây lượng khách đăng kí, đặt phòng không hề cao (không quá 10 khách). Điều này khiến công ty không thể tối đa hoá được lợi nhuận cũng như doanh thu.

Có những thời điểm, số lượng khách quá tải, trong khi có những lúc rất ít khách trong nhiều ngày. Do đó, công ty cũng đã áp dụng chiến lược giá linh hoạt tùy vào từng thời điểm. Ví dụ, nếu công suất phòng ít hơn 40%, công ty có thể giảm giá phòng xuống để thu hút nhiều khách đặt phòng hơn. Ngược lại, nếu công suất phòng đạt trên 80%, thì tăng mức giá để đạt được nhiều doanh thu hơn.

Ngoài việc gửi mail về các chương trình khuyến mãi, sản phẩm, ưu đãi,…của công ty hay trao đổi thảo luận, thống nhất về những chương trình giảm giá, chi phí hoa hồng, thông báo lượng khách đặt phòng. Thì công ty chưa có sự liên lạc hay phối hợp thường xuyên với các OTA để nhờ họ cho những báo cáo về lượng impression, conversion, và xu hướng booking của khách. Ví dụ, với những khách hàng đặt trước 2, 3 tháng hay khách ở nhiều đêm thì từ thống kê này công ty có thể phối hợp với các OTA để đưa ra những mức giá phù hợp với khách hàng và thu hút hơn đối thủ. Việc lặp lại thường xuyên và phối hợp với các OTA càng nhiều càng tốt vì cơ bản họ biết được giá cả của khách sạn đối thủ, họ biết điểm mạnh yếu của khách sạn đối thủ ngay trên website của các kênh bán phòng nhờ vậy họ có thể tư vấn cho công ty chiến lược giá phù hợp.

Vấn đề lớn nhất khi kinh doanh khách sạn trên OTA là tình trạng overbooking. Khi gặp tình trạng này, mỗi khi có booking đổ về từ một kênh OTA, công ty chưa có công tác nhanh chóng cập nhật lại số phòng trống trên các kênh OTA còn lại. Tuy nhiên, đây là một vấn đề không đơn giản vì công việc này được thực hiện thủ công bởi nhân viên công ty, không chỉ bởi số lượng kênh lớn mà còn bởi tính kịp thời.

Các trang OTA giúp công ty mang lại nguồn khách hàng ổn định. Tuy nhiên, công ty cũng phải thường xuyên theo dõi lượng book phòng và phối hợp chặt chẽ với các trang OTA để đưa ra chiến lược phù hợp.

2.3. Nhận xét về thực trạng hoạt động e-marketing và những vấn đề còn tồn tại của Công ty Cổ phần Du lịch Sài Gòn Quảng Bình

2.3.1. Những mặt đạt được Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Việc áp dụng e-marketing vào hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua tuy chưa thực sự tốt nhưng cũng đã mang lại những thành công bước đầu:

Nhìn chung Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình đã nhận thức được tầm quan trọng và hiệu quả kinh tế mà e-marketing mang lại trong thời gian qua. Công ty đã có sự đầu tư một khoản chi phí cho lĩnh vực này. Ngày nay sự phát triển không ngừng, ngày càng rộng rãi của Internet trên thế giới, sự phát triển của ngành kỹ thuật cao cũng như một lượng thông tin lớn có thể dễ dàng tìm kiếm được đã giúp cho e-marketing có được những ưu điểm vượt trội như: sự tương tác cao hơn, tốc độ tìm kiếm, cập nhật nhanh,…Chính vì vậy e-marketing đã giúp công ty thu hút được một lượng lớn khách hàng quốc tế, góp phần làm tăng doanh thu cho tỉnh nói chung và công ty nói riêng.

Bộ phận marketing của công ty cũng đã tạo ra được những quảng cáo đẹp, bắt mắt và cũng đã thu hút được khá nhiều khách hàng. Không những vậy, việc áp dụng e- marketing vào hoạt động kinh doanh giúp công ty có được một sự chủ động hơn về mặt không gian lẫn thời gian mà không phải phụ thuộc vào các khung giờ phát sóng như quảng cáo trên truyền hình, tivi hay những quảng cáo khác. Hơn thế, kinh doanh dịch vụ, khách sạn là những hoạt động hướng đến con người mà e-marketing lại có tính tương tác cao. Nhận thấy điều này công ty đã khai thác khá ổn ưu điểm này để tiếp cận khách hàng một cách dễ dàng và sâu sát hơn. Khách hàng có thể tìm kiếm nhiều thông tin về công ty cũng như hỏi đáp các thắc mắc, đánh giá, nhận xét về công ty mọi lúc mọi nơi và ngược lại. Qua đó công ty có thể rút ra nhiều kinh nghiệm để hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất để đáp ứng, thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất. Quá trình tương tác này đều đem lại nhiều lợi ích cho cả khách hàng lẫn công ty.

Nhờ vào chính sách phân phối nhận định kênh gián tiếp là chủ yếu, công ty đã có những chính sách hợp lý để thu hút những trung gian và duy trì tốt những mối quan hệ này giúp cho công ty luôn có một lượng khách khách Tours và khách công ty ổn định qua các năm và chiếm từ 59% đến 60.7% (năm 2021 đến 2023) trong tổng lượt khách của công ty.

Trên website: wwww.sgquangbinhtourist của công ty chứa đựng khá nhiều thông tin cho người đọc. Ngoài ra công ty còn đăng tải thông tin của mình trên rất nhiều trang web uy tín khác, nhất là các trang web du lịch. Cùng với việc tiếp thị thông các công cụ e-marketing khác cũng giúp cho độ nhận diện thương hiệu của công ty đối với khách hàng tăng lên đáng kể. Nhờ đó lượng khách quốc tế lựa chọn công ty.

Mặc dù những năm gần đây số lượng khách sạn tại Quảng Bình mở ra ngày càng nhiều khiến cho lượng khách những năm gần đây có phần giảm nhẹ so với những năm trước. Việc ứng dụng e-marketing vào hoạt động kinh doanh của công ty tuy chưa thực sự hiểu quả nhưng dần qua những năm gần đây số lượng khách đặt phòng qua Internet có phần tăng lên tuy chỉ chiếm từ 3-6% ( từ năm 2022 đến năm 2023) trong tổng lượt khách. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Trong các công cụ e-marketing thì hoạt động marketing thông qua OTA đạt hiệu quả hơn so với các công cụ còn lại chiếm đến hơn 86% lượng khách đặt phòng qua Internet.

Công ty cũng đã nắm bắt được nhiều cơ hội, điều kiện thuận lợi mà tỉnh đã tạo ra các chính sách cho Thương mại điện tử phát triển rộng rãi hơn trên địa bàn. Nhờ đó, công ty đã thực hiện tốt hơn kế hoạch phát triển quảng bá, việc thực hiện đặt phòng, tour và thanh toán qua Internet cũng phổ biến và sử dụng rộng rãi hơn.

2.3.2. Những mặt hạn chế

Ngoài những kết quả đạt được, việc ứng dụng e-marketing của Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình vào hoạt động kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế và cần có những giải pháp để giải quyết:

Hạn chế lớn nhất mà công ty đang gặp phải là chưa có được một hệ thống thông tin khách hàng một cách phong phú, đa dạng để giúp cho hoạt động e-marketing của công ty. Con số thống kê kỷ lục trên vừa được tổ chức công nghệ thông tin và truyền thông ITU của Liên hợp quốc công bố trong báo cáo ngày 7/12. Theo ước tính của tổ chức này, tới hết năm 2023, tổng lượng người sử dụng Internet trên toàn cầu sẽ chiếm đến 51,2% dân số toàn cầu, tỷ lệ lớn nhất từ trước đến nay. Điều này chứng tỏ sự phát triển vô cùng tiềm năng của hoạt động e-marketing. Tuy vậy, công ty đang phải đối mặt với một vấn đề khá nghiêm trọng trong việc nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng. Với các tệ nạn xã hội hiện nay như ăn cắp thông tin để thực hiện nhiều hành vi xấu,… Gây ra nhiều tâm lý e dè cũng cấp thông thông tin cá nhân. Thậm chí các khách hàng từng ở tại khách sạn cũng rất ngần ngại trong việc cung cấp thông tin về sở thích, công việc,…

Ngoài ra, trong việc xây dựng website chuyên nghiệp công ty còn lộ ra nhiều hạn chế như: chưa có chức năng đặt phòng trên website mà phải thông qua email, cũng như chưa có tích hợp hình thức thanh toán trực tuyến và việc bảo mật thông tin cũng chưa cao. Vấn đề tương tác với khách hàng cũng rất ít.

Với hình thức email marketing cũng chưa được công ty tận dụng hiệu quả các tính năng tiếp thị. Bên cạnh đó việc gửi quá thư quảng cáo quá nhiều mà không có định hướng rõ ràng gây ra tình trạng khó chịu, phản cảm cho khách hàng đối với công ty.

Chưa có sự đầu tư và kế hoạch cụ thể cho hình thức quảng cáo tiếp thị qua thiết bị di động như là xây dựng một website trên di động để phục vụ tốt hơn cho khách hàng hay đối với các ứng dụng di động thì chỉ áp dụng một cách rập khuôn, thiếu chuyên nghiệp. Chính vì vậy lượng khách đặt phòng qua website và email còn rất thấp chỉ chiếm khoảng 13% lượng khách đặt phòng qua Internet.

Việc công ty sử dụng hình thức quảng cáo qua công cụ tìm kiếm cũng đã đem lại kết quả tích cực nhất định. Mặc dù vậy công ty cần suy xét, tìm cách nâng cao thứ hạng của mình và xây dựng từ khóa, phần mô tả một cách hiệu quả.

Với hình thức marketing qua mạng xã hội công ty có quan tâm đầu tư như lập fanpage, quay video,…nhưng chưa hiệu quả lượng quá ít khách hàng đặt phòng qua mạng xã hội. Vì chưa có một chiến lược cụ thể, công tác thực hiện còn rời rạc, không chú trọng đầu tư thời gian và công sức. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Trong lĩnh vực e-marketing đòi hỏi cần có nhiều kỹ năng như quản lý thông tin, có kiến thức về chuyên môn, biết về công nghệ,…Có thể thấy rõ một trọng những hạn chế nữa của công ty đó là thiếu một đội ngũ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn để theo kịp đà phát triển không ngừng của e-marketing. Để nhanh chóng thích nghi và bắt kịp với tốc độ phát triển của e-marketing đòi hỏi sự cố gắng, nỗ lực học hỏi nền tảng kiến thức cơ bản, không ngừng cập nhập kiến thức mới hằng ngày. Chính vì vậy bộ phận marketing của công ty cần được tham gia các lớp đào tạo, các buổi tập huấn về chuyên môn để có thể đưa thông tin lên mạng một cách nhanh nhất, xây dựng được các giải pháp tiếp cận và tự động xử lý đơn hàng…Do đó việc thiếu đi một bộ phận chuyên trách về Thương mại điện tử là một trong những thiếu sót lớn của công ty.

Một hạn chế nữa chính là sự thiếu trung thực trong việc ứng dụng các hoạt động e-marketing. Hiện nay, với các hình ảnh được chỉnh sửa kỹ càng, đẹp mắt, thông tin thì đăng tải quá dễ dàng mà không được kiểm tra chặt chẽ gây mất niềm tin, cảm giác khó chịu cho khách hàng sử dụng dịch vụ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động e-marketing công ty du Lịch.

Việc cải thiện, nâng cao hoạt động e-marketing phải là cả một quá trình xem xét có đầu tư và thực sự nghiêm túc, xây dựng kế hoạch bài bản. Vì vậy Công ty Cổ phần du lịch Sài Gòn Quảng Bình cần tìm ra và xây dựng cho mình một phương hướng phát triển các hình thức e- marketing sao cho hiệu quả và phù hợp với khả năng của công ty.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động e- marketing công ty du Lịch

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x